UBND
TỈNH QUẢNG NAM
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRUỜNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
946/HD-STNMT
|
Quảng
Nam, ngày 27 tháng 9 năm 2013
|
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC
THẢI CÔNG NGHIỆP
- Căn cứ Luật
Bảo vệ môi trường năm 2005;
- Căn cứ
Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội khoá 10;
- Căn cứ Nghị
định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị
định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị
định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải;
- Căn cứ
Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài
chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số
25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải;
- Căn cứ
Thông tư số 06/2013/TT-BTNMT ngày 07/5/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng
phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam hướng dẫn thực hiện phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp.
I. Đối tượng áp dụng.
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp:
- Cơ sở sản xuất,
cơ sở chế biến: nông sản, lâm sản, thủy sản;
- Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: thực phẩm,
rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá;
- Cơ sở chăn
nuôi, giết mổ: gia súc, gia cầm tập trung;
- Cơ sở nuôi trồng
thuỷ sản;
- Cơ sở sản xuất
thủ công nghiệp trong các làng nghề;
- Cơ sở: thuộc
da, tái chế da;
- Cơ sở: khai
thác, chế biến khoáng sản;
- Cơ sở: dệt,
nhuộm, may mặc;
- Cơ sở sản xuất:
giấy, bột giấy, nhựa, cao su;
- Cơ sở sản xuất:
phân bón, hoá chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn
phòng phẩm, đồ gia dụng;
- Cơ sở: cơ
khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng;
- Cơ sở sản xuất:
linh kiện, thiết bị điện, điện tử;
- Cơ sở: sơ chế
phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu;
- Nhà máy cấp
nước sạch;
- Hệ thống xử
lý nước thải tập trung khu công nghiệp, khu đô thị (trừ các trường hợp được miễn
phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật);
- Cơ sở sản xuất
công nghiệp khác.
2. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải công nghiệp:
- Nước xả
ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, cơ sở chế
biến không thải ra môi trường;
- Nước biển dùng
vào sản xuất muối xả ra;
- Nước làm mát thiết
bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát
riêng với các nguồn nước thải khác;
- Nước mưa tự
nhiên chảy tràn.
II. Người nộp phí:
-
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là đơn vị, tổ chức,
cá nhân có nước thải được quy định tại Điểm 1 Mục I Hướng dẫn này.
- Trường hợp các tổ
chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì đơn
vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải tiếp nhận được và thải ra môi trường.
- Cơ sở sản xuất,
cơ sở chế biến quy định tại Điểm 1 Mục I Hướng dẫn này sử dụng nguồn nước từ đơn
vị cung cấp nước sạch phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp, không nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
III. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
1. Phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải của cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến không thuộc danh mục lĩnh
vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành theo Thông tư số 06/2013/TT-BTNMT ngày 07/5/2013 (sau
đây gọi tắt là Danh mục), được tính theo công thức:
F = f + C, trong
đó:
- F là số phí phải
nộp;
- f là phí cố định:
1.500.000 đồng/năm;
- C là phí biến đổi,
tính theo: tổng lượng nước thải ra; hàm lượng 02 (hai) chất gây ô nhiễm là nhu
cầu ô xy hoá học (COD) và chất rắn lơ lửng (TSS). Mức thu đối với mỗi chất theo
Biểu chi tiết dưới đây:
STT
|
Chất gây ô nhiễm tính phí
|
Mức thu (đồng/kg)
|
1
|
COD
|
1.000
|
2
|
TSS
|
1.200
|
2. Phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải của cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục (Đính
kèm phụ lục 1), được tính theo công thức:
F = (f x K) + C,
trong đó:
- F, f và C như
quy định tại Điểm 1 Mục này;
- K là hệ số tính phí
theo lượng nước thải của cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục và được
xác định như sau:
STT
|
Lượng
nước thải (m3/ngày đêm)
|
Hệ
số K
|
1
|
Dưới 30 m3
|
2
|
2
|
Từ 30 m3 đến 100 m3
|
6
|
3
|
Từ trên 100 m3 đến
150 m3
|
9
|
4
|
Từ trên 150 m3 đến
200 m3
|
12
|
5
|
Từ trên 200 m3 đến
250 m3
|
15
|
6
|
Từ trên 250 m3 đến
300 m3
|
18
|
7
|
Trên 300 m3
|
21
|
3. Cơ sở sản xuất,
cơ sở chế biến thuộc Danh mục, nếu đã xử lý các kim loại nặng trong nước thải đạt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt phù hợp với mục đích sử dụng
của nguồn tiếp nhận thì được áp dụng hệ số K bằng 1.
4. Không áp dụng
phí biến đổi đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến có lượng nước thải trung
bình trong năm tính phí dưới 30 m3/ngày đêm (C = 0).
IV. Xác định số phí phải nộp:
1. Cơ sở sản
xuất, cơ sở chế biến không thuộc Danh mục:
- Trường hợp có lượng
nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 30m3/ngày đêm, chỉ phải
nộp phí theo mức cố định f = 1.500.000 đồng/năm;
- Trường hợp có lượng
nước thải trung bình trong năm tính phí từ 30m3/ngày đêm trở lên,
ngoài việc phải nộp phí cố định f = 1.500.000 đồng/năm, hàng quý phải nộp phí
biến đổi (Cq) được tính theo công thức sau:
Cq
(đồng)
|
=
|
Tổng
lượng nước thải (m3)
|
x
|
Hàm
lượng COD trong nước thải
(mg/l)
|
x
|
Mức
thu đối với COD (đồng/kg)
|
+
|
Hàm
lượng TSS trong nước thải
(mg/l)
|
x
|
Mức
thu đối với TSS
(đồng/kg)
|
x
10-3
|
Trong đó:
+ Tổng lượng nước thải là lượng nước thải thực tế của cơ sở thải ra
(trung bình tính 3 tháng/lần);
+ Hàm lượng COD, TSS trong nước thải được xác định
theo kết quả phân tích thực tế;
+ Mức thu đối với COD và TSS được quy định tại Điểm 1 Mục III Hướng dẫn
này.
Ví dụ 1: Trường
hợp dưới 30 m3/ngày.đêm
Một Công ty A
có lượng nước thải sau xử lý khi thải ra môi trường là 25m3/ngày.đêm.
Vậy số phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp mà Công ty A phải nộp trong năm là:
1.500.000 đồng/năm.
Ví dụ 2: Trường
hợp trên 30 m3/ngày.đêm
Một Công ty B
có lượng nước thải trung bình 1 ngày là 150 m3/ngày và chất lượng nước
thải sau xử lý trước khi xả ra môi trường với các thông số ô nhiễm được đo đạc
như sau:
STT
|
Chất ô nhiễm
|
Nồng độ (mg/l)
|
1.
|
Nhu cầu oxy
hoá học (COD)
|
80
|
2.
|
Chất rắn lơ lửng
(TSS)
|
52
|
Số phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải công nghiệp mà Công ty B phải nộp trong quý I được
tính cụ thể như sau:
a. Số phí cố định
phải nộp: f = 1.500.000 đồng
b. Số phí biến
đổi (Cq ) phải nộp trong quý I:
Chất gây ô nhiễm
|
Hàm lượng tính theo chất gây ô nhiễm của nước thải (mg/l)
|
Mức phí tương ứng với từng chất (đ/kg)
|
Khối lượng nước thải quý I
(m3)
|
Số phí biến đổi phải nộp trong quý I (đồng)
|
ACOD
|
80
|
1.000
|
13.500
|
1.080.000
|
ATSS
|
52
|
1.200
|
13.500
|
842.400
|
Cq
|
1.922.400
|
Cq =
(13.500 x 80 x 1.000+13.500 x 52 x 1.200) x 10-3 = 1.922.400 đ
c. Số phí phải nộp vào
Ngân sách Nhà nước:
Vậy số tiền phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước
thải công nghiệp của Công ty B trong quý I phải nộp vào ngân sách nhà nước là:
Fq = f + Cq =
1.500.000 + 1.922.400 = 3.422.400đồng
Đối với các quý còn lại trong năm (quý II,III,
IV), số phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của Công ty B phải nộp như sau:
Fq = f + Cq = 0
+ 1.922.400 = 1.922.400 đồng (f = 0 đồng)
2. Cơ sở
sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục:
- Trường hợp có
lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 30m3/ngày đêm, số
phí phải nộp bằng mức phí cố định nhân với hệ số K bằng 2 là: 3.000.000 đồng/năm;
- Trường hợp có
lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 30m3/ngày đêm trở
lên, số phí phải nộp hàng quý được tính theo công thức sau:
Fq =
(f x K)/4 + Cq trong đó:
+ Fq
là số phí phải nộp trong quý (đồng);
+ f = 1.500.000
đồng;
+ K được quy định
tại Điểm 2 Mục III Hướng dẫn này và được xác định theo lượng nước thải trung
bình ngày đêm trong quý tính phí;
+ Cq
được tính theo công thức quy định tại Điểm 1 Mục này.
Ví dụ 1: Trường
hợp dưới 30 m3/ngày.đêm
Một Công ty sản
xuất linh kiện điện tử có lượng nước thải sau xử lý khi thải ra môi trường là
15 m3/ngày.đêm.
Số phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải công nghiệp của Công ty sản xuất linh kiện điện tử
được tính như sau:
Theo Thông tư số
06/2013/TT-BTNMT ngày 07/5/2013 Công ty sản xuất linh kiện điện tử thuộc Danh mục
có nước thải chứa kim loại nặng, do đó hệ số K = 2.
Vì vậy, số phí
Công ty sản xuất linh kiện điện tử phải nộp vào ngân sách nhà nước là:
F = f x K =
1.500.000 x 2 = 3.000.000 đồng/năm
Ví dụ 2: Trường
hợp trên 30 m3/ngày.đêm
Một Công ty
khai thác và chế biến vàng có lượng nước thải trung bình 1 ngày là 180 m3/ngày
và chất lượng nước thải sau xử lý trước khi xả ra môi trường với các thông số ô
nhiễm được đo đạc như sau:
STT
|
Chất ô nhiễm
|
Nồng độ (mg/l)
|
1
|
Nhu cầu oxy
hoá học (COD)
|
41
|
2
|
Chất rắn lơ lửng
(TSS)
|
56
|
Số phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải công nghiệp mà Công ty khai thác và chế biến vàng
phải nộp trong quý I được tính cụ thể như sau:
a. Số phí cố định
phải nộp: f = 1.500.000 đồng
b. Hệ số K:
Công ty khai thác và chế biến vàng có khối lượng nước thải 180 m3/ngày
nên hệ số K = 12
c. Số phí biến
đổi (Cq ) phải nộp trong quý I:
Chất gây ô nhiễm
|
Hàm lượng tính theo chất gây ô nhiễm của nước thải (mg/l)
|
Mức phí tương ứng với từng chất (đ/kg)
|
Khối lượng nước thải quý I
(m3)
|
Số phí biến đổi phải nộp trong quý I (đồng)
|
ACOD
|
41
|
1.000
|
16.200
|
664.200
|
ATSS
|
56
|
1.200
|
16.200
|
1.088.640
|
Cq
|
1.752.840
|
d. Số phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước:
Số phí phát sinh
trong quý I: Fq = (fxK)/4 + Cq
Fq =
(1.500.000 x 12)/4 + 1.752.840 = 6.252.840
đồng
Vậy số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Công
ty khai thác và chế biến vàng trong quý I phải
nộp vào ngân sách nhà nước là: 6.253.000 đồng.
3. Xác định
lượng nước thải ra:
- Đối với các cơ sở
có đồng hồ đo lượng nước thải, lượng nước thải ra được xác định căn cứ vào số
đo trên đồng hồ;
- Đối với các cơ sở
không có đồng hồ đo lượng nước thải thì lượng nước thải được xác định dựa trên
kết quả đo đạc thực tế của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc được
tính bằng 80% lượng nước sử dụng.
V. Kê khai, thẩm định và nộp phí
1. Đối tượng nộp
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có nghĩa vụ:
- Kê khai số phí phải nộp với Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam theo Mẫu số 01 và 02 ban hành kèm theo hướng
dẫn này, bảo đảm tính chính xác của việc kê khai và tạo điều
kiện cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định số phí của cơ sở, kiểm
tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải:
+ Đối với cơ sở sản
xuất, cơ sở chế biến không thuộc Danh mục có lượng nước thải trung bình trong
năm tính phí từ 30m 3/ngày đêm trở lên, kê khai số phí biến đổi phải
nộp hàng quý theo Mẫu số 01 Hướng dẫn
này trong vòng 05 (năm) ngày đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo và số phí cố
định phải nộp một lần cho cả năm cùng thời điểm kê khai và nộp phí biến đổi của
quý đầu tiên.
+ Đối với cơ sở sản
xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục có lượng nước thải trung bình trong năm
tính phí từ 30m3/ngày đêm trở lên, kê khai số phí phải nộp hàng quý
theo Mẫu số 02 Hướng dẫn này trong vòng 05
(năm) ngày đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
- Nộp đủ và đúng hạn
số tiền phí phải nộp vào tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải công nghiệp” tại Kho bạc nhà nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi
trường, nhưng chậm nhất không quá 10 (mười) ngày kể từ khi có Thông báo về số
phí phải nộp của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Đối với cơ sở sản
xuất, cơ sở chế biến có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 30m3/ngày
đêm, việc nộp phí theo quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 Mục IV Hướng dẫn này được
thực hiện một lần cho cả năm theo thông báo của
Sở Tài nguyên và Môi trường, thời hạn nộp phí không muộn hơn ngày 31 tháng 3.
- Quyết toán số
phí phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn
45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
2. Đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc trách nhiệm quản
lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, nếu vì lý do an ninh và bí mật quốc
gia, việc thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường do Bộ Công an và Bộ Quốc
phòng thực hiện và thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động
theo Mẫu số 03 ban hành kèm
theo Hướng dẫn này.
VI. Tổ chức thực hiện:
1. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường có trách nhiệm kê khai đúng và nộp
phí bảo vệ môi trường vào ngân sách Nhà nước. Nếu số phí tạm nộp ít hơn số phí
phải nộp thì sẽ thực hiện truy thu, hoặc hoàn trả nếu số phí tạm nộp nhiều hơn
số phí phải nộp. Trường hợp đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường có số phí tạm nộp
nhiều hơn số phí phải nộp nhưng tiếp tục phát sinh số phí phải nộp thì số phí nộp
vượt được trừ vào số phí phải nộp của các kỳ tiếp theo.
2. Tổ chức, cá
nhân xả nước thải vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép ngoài việc phải nộp phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải còn bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật.
3. Khiếu nại, tố
cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại,
tố cáo và pháp luật phí và lệ phí.
Hướng dẫn này
thay thế Hướng dẫn số 40/HD-TNMT ngày 17/01/2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường
về việc thực hiện phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
Trong quá trình
triển khai thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân, cơ
sở sản xuất công nghiệp phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để kịp
thời giải thích, hướng dẫn./.
Nơi nhận:
-
Bộ TN&MT (b/c);
- UBND tỉnh (b/c);
- Các Sở, ban ngành;
- UBND các huyện/thành phố;
- Phòng TN&MT các huyện/thành phố(ph/hợp);
- Các doanh nghiệp, cơ sở SXKD (th/hiện);
- Lưu: VT, BVMT.
|
GIÁM ĐỐC
Dương Chí Công
|
Mẫu số 01
Tên đơn vị nộp phí
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
(Cơ sở sản xuất,
cơ sở chế biến không thuộc Danh mục có lượng nước thải trung bình trong năm
tính phí từ 30m 3/ngày đêm trở lên)
Quý ......
năm .....
Kính gửi: Sở
Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam
Tên đơn vị nộp phí:....................................................................................................
......
Địa chỉ:....................................................................................................................
......
Mã số thuế:..............................................................................................................
......
Điện thoại:
.................................. Fax:
...................................................................
Tài khoản số:................................
Tại ngân hàng:..................................................
Lĩnh vực sản xuất, chế biến:…................................................................................
Lượng nước sử dụng trung bình hàng ngày (m3):...................................................
Phương pháp xử lý nước thải:….............................................................................
Lượng nước thải trung bình trong ngày tính phí (m3/ngày
đêm): ..........................
1. Số phí cố định phải nộp kỳ này:
f = 1.500.000 đồng
2. Số phí biến đổi phải nộp trong quý:
Chất gây ô nhiễm
|
Hàm lượng tính theo chất gây ô nhiễm của nước thải (mg/l)
|
Mức phí tương ứng với từng chất (đ/kg)
|
Khối lượng nước thải trong quý
(m3)
|
Số phí biến đổi phải nộp trong quý (đồng)
|
ACOD
|
|
|
|
|
ATSS
|
|
|
|
|
Cq
|
|
3. Số phí phải
nộp vào Ngân sách Nhà nước:
TT
|
Chỉ tiêu
|
Số tiền (đồng)
|
1
|
Số phí kỳ trước
chuyển qua
|
|
a
|
Nộp thừa
|
|
b
|
Nộp thiếu
|
|
2
|
Số phí phát
sinh trong quý: Fq = f + Cq
|
|
3
|
Số phí phải phải nộp quý: (2 - 1a +1b) (tròn số)
|
|
Số tiền phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải công nghiệp phải nộp ngân sách Nhà nước (viết bằng chữ):…………………………………………......
Tôi
cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng với thực tế hoạt động của đơn vị./.
Sở Tài nguyên và Môi
trường Quảng Nam nhận tờ khai ngày....
|
........., ngày ...
tháng ... năm......
TM. Đơn vị nộp phí
|
(Người nhận ký tên và ghi rõ họ tên)
|
(Ký tên, ghi rõ họ
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
Tên đơn vị nộp phí
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI NỘP PHÍ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
(Cơ sở sản xuất,
cơ sở chế biến thuộc Danh mục có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí
từ 30m 3/ngày đêm trở lên)
Quý ...... năm
.....
Kính gửi: Sở
Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam
Tên đơn vị nộp
phí:.................................................................................................
......
Địa chỉ:..................................................................................................................
......
Mã số thuế:............................................................................................................
......
Điện thoại:
.................................. Fax:
...................................................................
Tài khoản số:................................
Tại ngân hàng:..................................................
Lĩnh
vực sản xuất, chế biến:…................................................................................
Lượng
nước sử dụng trung bình hàng ngày (m3):...................................................
Phương
pháp xử lý nước thải:….............................................................................
Lượng
nước thải trung bình trong ngày tính phí (m3/ngày đêm):
..........................
1. Số phí cố định
phải nộp: f = 1.500.000 đồng
2. Giá trị K áp
dụng trong quý này: K = ………
3. Số phí biến
đổi (Cq ) phải nộp trong quý :
Chất gây ô nhiễm
|
Hàm lượng tính theo chất gây ô nhiễm của nước thải (mg/l)
|
Mức phí tương ứng với từng chất (đ/kg)
|
Khối lượng nước thải quý I
(m3)
|
Số phí biến đổi phải nộp trong quý I (đồng)
|
ACOD
|
|
|
|
|
ATSS
|
|
|
|
|
Cq
|
|
4. Số phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước:
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Số
tiền
(đồng)
|
1
|
Số phí kỳ trước chuyển qua
|
|
a
|
Nộp thừa
|
|
b
|
Nộp thiếu
|
|
2
|
Số phí phát sinh trong quý: Fq
= (fxK)/4 + Cq
|
|
3
|
Số phí phải phải nộp trong quý: (2 - 1a +1b) (tròn số)
|
|
Số tiền phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải công nghiệp phải nộp ngân sách Nhà nước (viết bằng chữ):…………………………………………......
Tôi
cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng với thực tế hoạt động của đơn vị./.
Sở Tài nguyên và Môi
trường Quảng Nam nhận tờ khai ngày....
|
........., ngày ...
tháng ... năm......
TM. Đơn vị nộp phí
|
(Người nhận ký tên và ghi rõ họ tên)
|
(Ký tên, ghi rõ họ
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(Cơ
quan được Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng ủy quyền thẩm định)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ
KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Quý ...... năm
......
Kính gửi:
- Sở Tài nguyên và Môi
trường ..............
- (người
nộp phí)..........
Căn
cứ Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quý ….. năm
...... của
(tên người nộp phí - tên cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Bộ Công an/Bộ Quốc
phòng)..............................................................................
Địa
chỉ:...............................................................................................................
Bộ
Công an/Bộ Quốc phòng xác định số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp của
(tên người nộp phí - tên cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Bộ Công an/Bộ Quốc
phòng)……………………………phải nộp quý này như sau:
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Giá
trị theo Tờ khai
|
Giá
trị sau thẩm định
|
Ghi
chú
|
1
|
Tổng lượng nước thải
trong quý: (m3)
|
|
|
|
2
|
Hàm lượng COD trong
nước thải: (mg/l)
|
|
|
|
3
|
Hàm lượng TSS trong
nước thải: (mg/l)
|
|
|
|
4
|
Số phí phát sinh quý
này: Fq (đồng)
- Nếu cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến không thuộc Danh mục: Fq = f + Cq;
- Nếu cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Danh mục: Fq = (fxK)/4 + Cq)
|
|
|
|
5
|
Số phí từ quý trước chưa nộp
hoặc nộp thiếu (nếu có): (đồng)
|
|
|
|
6
|
Số phí nộp thừa từ quý trước
(nếu có): (đồng)
|
|
|
|
7
|
Số phí phải nộp vào NSNN (4 +
5 – 6): (đồng)
|
|
|
|
Số
tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào Ngân sách
Nhà nước (viết bằng chữ): ……………………………………………..
Yêu
cầu đơn vị nộp số tiền theo thông báo trên đây vào Kho bạc Nhà nước………………………………………………..Tài
khoản số:…………………...
Hạn
nộp trước ngày .….... tháng ……... năm ……..
Đề
nghị Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi việc nộp số phí trên của ( tên cơ sở
sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Bộ Công an/Bộ Quốc phòng)………………………………………………..và
tổng hợp số liệu, báo cáo theo quy định.
|
......,
ngày ... tháng ... năm ......
Thủ trưởng cơ quan
được ủy quyền thẩm định
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC LĨNH VỰC, NGÀNH SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN CÓ NƯỚC THẢI CHỨA KIM LOẠI
NẶNG
1. Thuộc da, tái
chế da;
2. Khai thác than;
khai thác, chế biến khoáng sản kim loại;
3. Nhuộm vải, sợi;
4. Sản xuất hóa chất;
5. Cơ khí, luyện
kim, gia công kim loại, chế tạo máy, phụ tùng;
6. Sản xuất linh
kiện, thiết bị, điện, điện tử;
7. Tái chế kim loại;
tái chế chất thải luyện kim, chất thải công nghiệp khác;
8. Phá dỡ tàu cũ,
vệ sinh súc rửa tàu;
9. Hệ thống xử lý
nước thải công nghiệp tập trung (có tiếp nhận nước thải từ cơ sở thuộc lĩnh vực,
ngành sản xuất, chế biến nằm trong Danh mục này).