|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 02/2007/TT-BTC lệ phí trước bạ sửa đổi Thông tư 95/2005/TT-BTC
|
Số hiệu:
|
02/2007/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Trương Chí Trung
|
|
Ngày ban hành:
|
08/01/2007
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
BỘ TÀI CHÍNH
*****
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
|
Số:
02 /2007/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2007
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 95/2005/TT-BTC NGÀY 26/10/2005
CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC
BẠ
Căn cứ Nghị định số
176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số
47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị
định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách
khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm quy định tại Thông tư số
95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về
lệ phí trước bạ như sau:
I. NỘI DUNG SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG
1. Sửa đổi khoản 3, mục III, phần I bằng khoản 3 mới như
sau:
“3. Đất
được nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Đất sử dụng
vào mục đích công cộng quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 6 Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.
b) Đất sử dụng
thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
c) Đất sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.
d) Đất xây dựng
nhà để bán mà tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh nhà đã nộp tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp xây dựng nhà để ở, để kinh
doanh nhà nghỉ, khách sạn hoặc cho thuê nhà và hoạt động kinh doanh khác); đất
được nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để
chuyển nhượng hoặc cho thuê, không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp,
khu chế xuất.
Tổ chức, cá nhân kê khai lệ phí trước bạ đối với đất
nêu tại Khoản này phải có: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(bản sao có công chứng nhà nước hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền), hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc giao đất
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối (đối với trường
hợp hộ gia đình, cá nhân nêu tại điểm c).
Trường hợp tổ
chức, cá nhân được nhà nước giao đất nhưng sử dụng không đúng mục đích sử dụng
đất nêu tại khoản này, hoặc sử dụng đúng mục đích nhưng không phải là đất được
nhà nước giao (như đất nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, khai hoang...) thì phải
nộp lệ phí trước bạ trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.”
2. Sửa đổi nội dung quy định tại khoản 4, mục III, phần I bằng
nội dung mới như sau:
“4. Đất thuê
của nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.”
3. Bổ sung thêm khoản 8a vào trước khoản 9, mục III, phần I
như sau:
“Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập thông
qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều
50 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Hình thức
phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại
Điều 41 Luật Nhà ở năm 2005, cụ thể là :
1.Phát triển
nhà ở riêng lẻ là việc hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở trong
khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của mình.
2. Việc xây dựng
nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo một trong các hình
thức sau đây:
a)Tự xây dựng
nhà ở;
b)Thuê tổ chức,
cá nhân khác xây dựng nhà ở;
c)Hợp tác
giúp nhau xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn.”
4. Sửa đổi đoạn đầu điểm b, khoản 9, mục III, phần I như sau:
“b) Tài sản
thuộc quyền sở hữu, sử dụng của doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp khác) được cổ phần hoá thành sở hữu của công ty cổ phần. Đối với
nhà, đất do doanh nghiệp nhà nước quản lý mà chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà, quyền sử dụng đất, nếu được cổ phần hoá thành tài sản của Công
ty cổ phần và Công ty cổ phần đăng ký quyền sở hữu, sử dụng nhà đất đó thì cũng
không phải nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp
công ty cổ phần không đăng ký quyền sở hữu, sử dụng mà chuyển nhượng
tài sản đó cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì tổ chức,
cá nhân nhận tài sản phải nộp lệ phí trước bạ."
5. Bổ sung vào đoạn cuối gạch đầu dòng thứ 4, điểm d, khoản
10, mục III, phần I như sau:
"Trường hợp
chủ tài sản không còn lưu giữ chứng từ nộp lệ phí trước bạ, hoặc bị
thất lạc chứng từ thì chủ tài sản đề nghị cơ quan Thuế nơi đã thu lệ phí trước
bạ kiểm tra hồ sơ và xác nhận (thủ trưởng cơ quan Thuế ký tên, ghi rõ họ tên,
đóng dấu) đã thu lệ phí trước bạ hoặc thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước
bạ đối với tài sản chuyển đi. Khi nhận được đề nghị xác nhận của chủ tài sản,
cơ quan Thuế địa phương nơi đã thu lệ phí trước bạ tài sản chuyển đi, trong
vòng 3 (ba) ngày làm việc, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ lưu trữ để xác nhận
tài sản đã nộp hoặc chưa nộp, hay thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ. Nếu
phát hiện chủ tài sản chưa nộp lệ phí trước bạ thì thực hiện truy thu và xử phạt
theo quy định hiện hành.
Riêng những
tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng mà đã vượt quá
thời hạn hồi tố về lệ phí trước bạ quy định tại Khoản 3, Điều 11 Nghị định số
176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (dưới đây gọi tắt
là Nghị định số 176/1999/NĐ-CP) thì chủ tài sản không nhất thiết phải
cung cấp chứng từ nộp lệ phí trước bạ hoặc xác nhận đã nộp hoặc không phải nộp
lệ phí trước bạ của cơ quan Thuế".
6. Bổ sung thêm khoản 15 vào mục III phần I như sau:
"15. Nhà, đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp
pháp của các cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất
vào mục đích giáo dục - đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học
và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo
quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính
sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Trường
hợp các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp sử dụng nhà, đất vào mục
đích nêu trên; hoặc các cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử
dụng đất nhưng thực tế không sử dụng nhà, đất đó vào mục đích nêu trên
thì phải nộp lệ phí trước bạ hoặc bị truy thu lệ phí trước bạ theo quy định."
7. Sửa đổi điểm d, khoản 1 (1.2), mục I, phần II bằng điểm d mới
như sau:
“d) Đối với đất
nhận chuyển nhượng của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức, cá nhân
kinh doanh hay không kinh doanh) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng
thực tế ghi trên hoá đơn, hoặc hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ mua bán, hoặc Tờ
khai lệ phí trước bạ, nhưng không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh
quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ.”
8. Sửa đổi điểm e, khoản 1 (1.2), mục I, phần II bằng điểm e mới
như sau:
“e) Trường hợp
người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó được cơ
quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác và tại thời
điểm kê khai lệ phí trước bạ, nếu giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định theo
mục đích sử dụng mới cao hơn giá đất theo mục đích sử dụng trước đó đã ghi
trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có chênh lệch dương +) thì người sử dụng
đất phải nộp lệ phí trước bạ tính trên giá trị chênh lệch; nếu giá đất theo mục
đích sử dụng mới thấp hơn giá đất theo mục đích sử dụng trước đó (chênh lệch âm
- ) thì người sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ và không được hoàn trả
số tiền lệ phí trước bạ đã nộp.
Trường
hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải
nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích
sử dụng, mà đất theo mục đích sử dụng mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ
thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng mới do Uỷ ban
nhân dân tỉnh quy định.
9. Bãi bỏ điểm g, khoản 1 (1.2), mục I, phần II.
10. Sửa đổi điểm 2.3, khoản 2, mục I, phần II bằng điểm 2.3 mới
như sau:
“2.3. Tỷ
lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
a) Kê khai lệ
phí trước bạ lần đầu: 100%;
b) Kê khai lệ
phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
|
Thời
gian đã sử dụng
|
Nhà
cấp
I
(%)
|
Nhà
cấp II
(%)
|
Nhà
cấp III
(%)
|
Nhà cấp IV (bao gồm cả nhà biệt thự)
(%)
|
|
- Dưới 5 năm
|
95
|
90
|
90
|
80
|
|
- Từ 5 đến 10 năm
|
90
|
85
|
80
|
65
|
|
- Trên 10 năm đến 20 năm
|
80
|
70
|
60
|
40
|
|
- Trên 20 năm đến 50 năm
|
60
|
50
|
40
|
40
|
|
- Trên 50 năm
|
40
|
40
|
40
|
40
|
Thời gian đã
sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà
(hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường
hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà
hoặc nhận nhà.”
11. Sửa đổi nội dung điểm b, khoản 3 (3.6), mục I, phần II bằng
điểm b mới như sau:
“b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước
bạ được quy định cụ thể như sau:
* Kê khai lệ
phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
- Tài sản mới:
100%.
- Tài sản đã
qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.
* Kê khai lệ
phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi:
- Thời gian
đã sử dụng dưới 3 năm: 85%.
- Thời gian
đã sử dụng từ 3 đến 6 năm: 75%.
- Thời gian
đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 60%.
- Thời gian
đã sử dụng trên 10 năm: 40%.
* Thời gian
đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
- Đối với tài
sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm sản xuất
tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
- Đối với tài
sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm nhập khẩu tài
sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm
nhập khẩu thì tính theo thời điểm sản xuất ra tài sản đó.
- Đối với tài
sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ
2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm sản xuất tài sản đó đến năm kê
khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước
bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được thời điểm sản xuất ra tài sản đó thì thời gian
đã sử dụng tính từ thời điểm nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ
xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng
(85%).
II. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Thông
tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Những quy định tại Thông
tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính không được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành.
Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời
về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng TƯ Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát NDTC;
- Toà án NDTC;
-Các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước
Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, TP;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VP(2b), TCT (VT,TS).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Chí Trung
|
Circular No.02/2007/TT-BTC of January 08, 2007 amending and supplementing the finance ministrys Circular No. 95/2005/TT-BTC of October 26, 2005, guiding the implementation of the provisions of law on registration fees
|
THE MINISTRY OF FINANCE
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC
OF VIET NAM
Independence -
Freedom - Happiness
----------
|
|
No.
02/2007/TT-BTC
|
Hanoi, January 08, 2007
|
CIRCULAR AMENDING AND SUPPLEMENTING THE FINANCE MINISTRY’S CIRCULAR No.
95/2005/TT-BTC OF OCTOBER 26, 2005, GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE
PROVISIONS OF LAW ON REGISTRATION FEES Pursuant to the Government’s Decree No. 176/1999/ND-CP of December 21,
1999, on registration fees and Decree No. 47/2003/ND-CP of May 12, 2003,
amending and supplementing Article 6 of the Government’s Decree No.
176/1999/ND-CP of December 21, 1999, on registration fees;
Pursuant to the Government’s Decree No. 181/2004/ND-CP of October 29, 2004, on
the implementation of the Land Law;
Pursuant to the Government’s Decree No. 53/2006/ND-CP of May 25, 2006, on
policies to encourage the development of non-public service establishments;
Pursuant to the Government’s Decree No. 90/2006/ND-CP of September 6, 2006,
detailing and guiding the implementation of the Housing Law;
The Finance Ministry hereby guides amendments and supplements to a number of
provisions of Circular No. 95/2005/TT-BTC of October 26, 2005, guiding the
implementation of law on registration fees as follows: I. CONTENTS OF AMENDMENTS AND SUPPLEMENTS 1. To amend Clause 3, Section
III, Part I into the following new one: “3. Land assigned by the State
to organizations and individuals for use for the following purposes: a/ The public purposes defined
at Point b, Clause 5, Article 6 of the Government’s Decree No. 181/2004/ND-CP
of October 29, 2004; b/ Mineral exploration and
exploitation or scientific research under permits granted by competent state
agencies; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d/ Construction of houses for
sale, for which the organizations or individuals licensed to conduct housing
business have paid land use levies in accordance with law (except for cases of
building houses for residence, for inn business, hotel business, for lease or
other business activities); investment in the construction of infrastructure
for transfer or lease, with regard to land assigned by the State to economic
organizations, regardless of whether that land is inside or outside industrial
parks or export processing zones. Organizations or individuals making
registration fee declaration for land defined in this Clause are required to
obtain land assignment decisions of competent state agencies (copies notarized
by state public notaries or authenticated by competent state agencies), or
written certifications of commune/ward/township People’s Committees of the
assignment of land for agricultural or forestry production, aquaculture or salt
making (for households and individuals mentioned at Point c). When organizations or
individuals are assigned land by the State but use that land for purposes other
than those mentioned in this Clause or when they use land for proper purposes
but that land is not assigned by the State (such as transferred, exchanged or
reclaimed land...) they shall pay registration fees before they are granted
land use right certificates.” 2. To amend Clause 4, Section
III, Part I into the following new one: “4. Land rented from the State,
organizations or individuals with lawful land use rights.” 3. To add Clause 8a to before
Clause 9, Section III, Part I as follows: “Houses of families or
individuals created through the development of separate houses under the
provisions of Point b, Clause 2, Article 50 of the Government’s Decree No.
90/2006/ND-CP of September 6, 2006, detailing and guiding the implementation of
the Housing Law; The development of separate
houses of households or individuals shall comply with the provisions of Article
41 of the 2005 Housing Law, specifically: 1. Development of separate
houses means that households or individuals invest by themselves in the
construction of houses in the land premises under their use rights. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a/ Self-construction of houses; b/ Hiring other organizations or
individuals to build houses; c/ Cooperating with and
assisting one another in house construction in rural areas.” 4. To amend the first paragraph of Point b, Clause 9, Section III, Part
I as follows: “b/ Assets under the ownership
or use rights of enterprises (state enterprises or other enterprises) which
have been equitized into joint stock companies. Houses and land under the
management of state enterprises but without house ownership or land use right
certificates, if equitized into assets of joint stock companies which register
their ownership or use rights over those assets, are also not liable to
registration fee. When the joint stock companies
do not register their ownership or use rights over those assets but transfer
them to other organizations or individuals for ownership or use right
registration, the transferees shall pay registration fees.” 5. To add to the end of the
fourth em rule, Point d, Clause 10, Section III, Part I the following: “When the property owner no
longer retains or has lost the registration fee payment voucher, he/she shall
request the tax office which has collected the registration fee to check the
dossier and certify (the tax office’s head shall write his/her signature and
full name and append a seal for certification) the collection of the
registration fee or the fact that the moved property is not liable to
registration fee. Upon receiving the property owner’s request for
certification, the local tax office which has collected the registration fee
for the moved property shall, within 3 (three) working days, check the dossier
in archives in order to certify that the registration fee has been paid, has
not been paid or needs not be paid for the property. If detecting that the
property owner has not paid a registration fee, the tax office shall collect it
and impose a fine on that owner in accordance with current regulations. When a property has been granted
an ownership or use right certificate but the retroactive time limit for
registration fee payment defined in Clause 3, Article 11 of the Government’s
Decree No. 176/1999/ND-CP of December 21, 1999, on registration fees (below
called Decree No. 176/1999/ND-CP for short) has expired, the property owner
needs not present the registration fee payment voucher or the tax office’s
written certification that he/she has paid or is not liable to registration
fee.” ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “15. Houses and land under the
management or lawful use rights of non-public establishments which register
their rights to own houses or to use land for education and training; medical;
cultural; physical training and sports; scientific and technological;
environmental; population, family or child protection and care purposes under
the Government’s Decree No. 53/2006/ND-CP of May 25, 2006, on policies to
encourage the development of non-public service establishments. When
enterprises operating under the Enterprise Law use houses or land for those
purposes, or non-public establishments register house ownership or land use
rights but do not actually use such houses or land for those purposes, they
shall pay or retrospectively pay registration fees under regulations.” 7. To amend Point d, Clause 1 (1.2), Section I, Part II into the
following new one: “d/ For land transferred from
organizations or individuals (business or non-business), the registration fee
calculation price is the actual transfer price written in the invoice, transfer
contract, sale and purchase document or registration fee declaration form,
which, however, must not be lower than the land price set by the provincial
People’s Committee and applied at the time of registration.” 8. To amend Point e, Clause 1 (1.2), Section I, Part II into the
following new one: “e/ When a land user has been
granted a land use right certificate, then permitted by a competent agency to
use the land for another purpose and at the time of making registration fee
declaration, the land price set by the provincial People’s Committee for the
new use purpose is higher than that set for the original use purpose stated in
the land use right certificate (with a positive difference), that land user
shall pay a registration fee calculated on the difference value; if the land
price set for the new use purpose is lower than that set for the original use
purpose (with a negative difference), the land user is neither liable to pay a
registration fee nor refunded the paid registration fee amount. When a land user has been
granted a land use right certificate without having to pay a registration fee,
then permitted by a competent agency to use the land for another purpose for
which the land is liable to registration fee, the land user shall pay such
registration fee based on the land price set for the new use purpose by the
provincial People’s Committee.” 9. To annul Point f, Clause 1 (1.2), Section I, Part II. 10. To amend Point 2.3, Clause 2, Section I, Part II into the following
new one: “2.3. The ratio (%) of the
residual quality of the house liable to registration fee is determined as
follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b/ Registration fee declaration
for the second time on: Use period Grade-I houses (%) Grade-II houses (%) Grade-III houses (%) Grade-IV houses (including villas) (%) - Under 5 years 95 90 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 80 - Between 5 and 10 years 90 85 80 65 - Between over 10 and 20 years 80 70 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 40 - Between over 20 years and 50
years 60 50 40 40 - Over 50 years 40 40 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 40 The use period of a house is
counted from the time (year) the construction is completed and the house is handed
over (or put to use) to the year of declaration and payment of registration fee
for that house. When the dossier lacks grounds for determination of the house
construction year, the year of purchase or receipt of the house is used
instead. 11. To amend Point b, Clause 3 (3.6), Section I, Part II into the
following new one: “b/ The ratio (%) of the
residual quality of a registered property is specified as follows: * First-time registration fee
declaration in Vietnam: - New property: 100% - Used property imported into Vietnam: 85%. * Registration fee declaration
from the second time on in Vietnam: - The use period of under 3
years: 85%. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - The use period of between over
6 and 10 years: 60%. - The use period of over 10
years: 40%. * The use period of a property
is determined as follows: - For property manufactured in Vietnam, its
use period is counted from the time of its manufacture to the year of
declaration of registration fee; - For imported brand-new property,
its use duration is counted from the time of its import to the year of
declaration of registration fee. When the time of import of the property is
unidentifiable, the time of its manufacture is used instead; - For imported used property,
for which the registration fee declaration is made for the second time on, its
use period is counted from the time of its manufacture to the year of
declaration of registration fee and the value of the property used for
determination of the registration fee calculation price is the price of a
corresponding brand-new property set by the provincial People’s Committee. When
the time of manufacture of the property is unidentifiable, the property’s use
period is counted from the time of its import and the value of the property
used for determination of the registration fee calculation price is the price
of a corresponding used property (85%). II. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION This Circular takes effect 15
days after its publication in “CONG BAO.” The provisions of the Finance
Ministry’s Circular No. 95/2005/TT-BTC of October 26, 2005, which are not
amended or supplemented in this Circular remain effective. Organizations and individuals
are requested to report all problems arising in the course of implementation to
the Finance Ministry for study and additional guidance. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. FOR THE FINANCE MINISTER
VICE MINISTER
Truong Chi Trung
Circular No.02/2007/TT-BTC of January 08, 2007 amending and supplementing the finance ministrys Circular No. 95/2005/TT-BTC of October 26, 2005, guiding the implementation of the provisions of law on registration fees
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/09/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/02/2009
Ban hành:
25/05/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/02/2009
Ban hành:
29/11/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2009
Ban hành:
29/10/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/02/2009
Ban hành:
12/05/2003
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/02/2009
Ban hành:
21/12/1999
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/02/2009
1.886
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|