|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 146/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 9 năm 2025
|
PHÁP LỆNH
THỦ TỤC BẮT GIỮ TÀU BAY
Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu
bay số 11/2010/UBTVQH12 ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp
lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện
ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh
Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại
Tòa án nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Nghị quyết số
11/2007/QH12 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ
khóa XII (2007 - 2011) và năm 2008;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Pháp lệnh này quy định về thẩm
quyền, trình tự, thủ tục bắt giữ tàu bay tại cảng hàng không, sân bay để bảo đảm
lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc người
khác có quyền, lợi ích đối với tàu bay (sau đây gọi chung là người có quyền, lợi
ích đối với tàu bay) hoặc để thi hành án dân sự và thẩm quyền, trình tự, thủ tục
thả tàu bay đang bị bắt giữ.
2. Pháp lệnh này không áp dụng
đối với tàu bay công vụ, trừ trường hợp tàu bay công vụ được dùng vào mục đích
dân dụng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có
liên quan đến bắt giữ tàu bay.
Điều 3. Thẩm
quyền quyết định bắt giữ tàu bay[2]
Tòa án nhân dân khu vực nơi có
cảng hàng không, sân bay mà tàu bay bị yêu cầu bắt giữ hạ cánh có thẩm quyền
quyết định bắt giữ tàu bay.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Bắt giữ tàu bay là việc
không cho phép tàu bay di chuyển khỏi cảng hàng không, sân bay bằng quyết định
của Tòa án.
2. Người khác có quyền, lợi
ích đối với tàu bay là người cho thuê tàu bay, người khai thác tàu bay hoặc
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đối với
tàu bay theo quy định của Luật hàng không dân dụng Việt Nam nhưng không phải là
chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại.
3. Tàu bay đã sẵn sàng cất
cánh là tàu bay đã có lệnh được phép cất cánh của cơ sở cung cấp dịch vụ
không lưu.
4. Tàu bay có yếu tố nước
ngoài là tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài; tàu bay thuộc
sở hữu chung trong đó có ít nhất một chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài
hoặc tàu bay mang quốc tịch nước ngoài.
Điều 5.
Trách nhiệm do bắt giữ tàu bay, yêu cầu bắt giữ tàu bay không đúng
1. Người yêu cầu bắt giữ tàu
bay phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu
bắt giữ tàu bay không đúng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
2. Thiệt hại xảy ra do hậu quả
của việc yêu cầu bắt giữ tàu bay không đúng do các bên tự thoả thuận giải quyết;
trường hợp không thoả thuận được và có tranh chấp thì có quyền yêu cầu Tòa án
hoặc Trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Tòa án quyết định bắt giữ
tàu bay, không bắt giữ tàu bay, thả tàu bay, không thả tàu bay không đúng mà
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Biện
pháp bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu bay
1. Người yêu cầu bắt giữ tàu
bay phải thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính, trừ trường hợp yêu cầu bắt giữ
tàu bay để thi hành án được quy định tại khoản 1 Điều 32 của Pháp
lệnh này theo một hoặc cả hai hình thức sau đây:
a) Nộp cho Tòa án chứng từ bảo
lãnh bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác;
b) Gửi một khoản tiền, kim khí
quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá theo quyết định của Tòa án vào tài khoản phong
toả tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu
bay trong thời hạn chậm nhất là 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được quyết định.
Trường hợp thực hiện biện pháp
bảo đảm tài chính vào ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày lễ thì tài sản bảo đảm được
tạm gửi giữ tại Tòa án; Tòa án chỉ nhận khoản tiền hoặc giấy tờ có giá và tiến
hành niêm phong, bảo quản. Vào ngày làm việc tiếp theo, người yêu cầu bắt giữ
tàu bay phải gửi ngay tài sản đó vào ngân hàng dưới sự giám sát của Tòa án.
2. Giá trị bảo đảm tài chính do
Tòa án ấn định tương đương với thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc
yêu cầu bắt giữ tàu bay.
3. Khi quyết định thả tàu bay
đang bị bắt giữ, Thẩm phán phải xem xét, xử lý biện pháp bảo đảm tài chính mà
người yêu cầu bắt giữ tàu bay đã thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác. Tùy từng trường hợp cụ thể mà Thẩm phán ra một trong các quyết định sau
đây:
a) Giữ nguyên biện pháp bảo đảm
tài chính, nếu xét thấy yêu cầu bắt giữ tàu bay không đúng và giá trị bảo đảm
tài chính có thể đủ hoặc chưa đủ để bồi thường thiệt hại;
b) Trả lại một phần giá trị bảo
đảm tài chính, nếu xét thấy yêu cầu bắt giữ tàu bay không đúng và giá trị bảo đảm
tài chính vượt quá trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại;
c) Trả lại toàn bộ giá trị bảo
đảm tài chính, nếu xét thấy yêu cầu bắt giữ tàu bay là đúng.
Điều 7. Lệ
phí bắt giữ tàu bay
1. Người yêu cầu bắt giữ tàu
bay phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí bắt giữ tàu bay được
nộp cho Tòa án có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm
Tòa án có yêu cầu nộp lệ phí.
Điều 8. Kiểm
sát việc tuân theo pháp luật trong việc bắt giữ tàu bay
Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát
việc tuân theo pháp luật trong việc bắt giữ tàu bay; thực hiện quyền kiến nghị
theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm việc bắt giữ tàu bay kịp thời, đúng
pháp luật.
Điều 9. Tài
liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay hoặc thả tàu bay đang bị bắt
giữ
1. Kèm theo đơn yêu cầu bắt giữ
tàu bay hoặc thả tàu bay đang bị bắt giữ phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh
cho yêu cầu bắt giữ tàu bay hoặc thả tàu bay đang bị bắt giữ là có căn cứ, hợp
pháp.
2. Trường hợp tài liệu, chứng cứ
chứng minh cho yêu cầu bắt giữ tàu bay hoặc thả tàu bay đang bị bắt giữ bằng tiếng
nước ngoài thì phải gửi kèm theo bản dịch sang tiếng Việt và được chứng thực
theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với tài liệu, giấy tờ do cơ quan có
thẩm quyền nước ngoài lập, cấp, xác nhận theo pháp luật nước ngoài thì phải được
hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định của điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc được chuyển qua đường
ngoại giao theo thông lệ quốc tế.
Điều 10.
Thi hành quyết định bắt giữ tàu bay, quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ,
quyết định hủy quyết định bắt giữ tàu bay, quyết định hủy quyết định thả tàu
bay đang bị bắt giữ
1. Ngay sau khi ra quyết định bắt
giữ tàu bay, quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ, quyết định hủy quyết định
bắt giữ tàu bay hoặc quyết định hủy quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ,
Chánh án Tòa án phân công một cán bộ Tòa án thực hiện việc giao quyết định.
2. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ
thời điểm ban hành quyết định bắt giữ tàu bay hoặc quyết định thả tàu bay, cán
bộ Tòa án đến cảng hàng không, sân bay giao quyết định cho Giám đốc Cảng vụ
hàng không hoặc Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không nơi tàu bay bị yêu cầu bắt
giữ. Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không thực
hiện quyết định bắt giữ tàu bay hoặc quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ
theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cán bộ Tòa án không
thể đến được cảng hàng không, sân bay thì quyết định có thể được gửi qua fax hoặc
thư điện tử (e-mail) theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp thời hạn bắt giữ
tàu bay theo quyết định của Tòa án đã hết hoặc quyết định bắt giữ tàu bay bị hủy,
Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không phải thực
hiện việc thả tàu bay.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm phối hợp thực hiện quyết định
bắt giữ tàu bay khi có yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng đại
diện Cảng vụ hàng không.
5. Không thực hiện việc bắt giữ
tàu bay trong trường hợp tàu bay đã sẵn sàng cất cánh.
6. Trong thời gian tàu bay bị bắt
giữ, chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay có trách
nhiệm thanh toán các chi phí phát sinh tại cảng hàng không, sân bay; người vận
chuyển, người khai thác tàu bay vẫn phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đã
cam kết.
Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc
Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không cho phép tàu bay rời cảng hàng không, sân
bay sau khi các chi phí phát sinh liên quan đến việc bắt giữ tàu bay tại cảng
hàng không, sân bay đã được thanh toán.
7. Chính phủ quy định việc thực
hiện quyết định của Tòa án quy định tại khoản 2 Điều này; việc xử lý đối với
tàu bay trong trường hợp chủ sở hữu tàu bay bỏ tàu bay, bán đấu giá tàu bay
đang bị bắt giữ.
Điều 11.
Thông báo việc thực hiện quyết định bắt giữ tàu bay, quyết định thả tàu bay
đang bị bắt giữ, quyết định hủy quyết định bắt giữ tàu bay, quyết định hủy quyết
định thả tàu bay đang bị bắt giữ
Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc
Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho
Tòa án, Cục hàng không Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại
cảng hàng không, sân bay biết về việc thực hiện các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 10 của Pháp lệnh này.
Trường hợp bắt giữ tàu bay để
thi hành án, sau khi nhận được thông báo của Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc
Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Tòa án có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ
quan thi hành án dân sự biết.
Điều 12.
Trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Cục Hàng không Việt Nam trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân các thông tin cần thiết về tàu bay khi có yêu cầu làm căn cứ cho việc đề
nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định bắt giữ tàu bay.
Chương II
THỦ TỤC BẮT GIỮ TÀU BAY,
THẢ TÀU BAY ĐANG BỊ BẮT GIỮ VÀ BẮT GIỮ LẠI TÀU BAY THEO YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ
QUYỀN, LỢI ÍCH ĐỐI VỚI TÀU BAY
Điều 13.
Các trường hợp bắt giữ tàu bay theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với
tàu bay
1. Bắt giữ tàu bay theo yêu cầu
của chủ sở hữu tàu bay. Trường hợp tàu bay là tài sản của nhiều chủ sở hữu thì
người yêu cầu bắt giữ tàu bay phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng
chủ sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Bắt giữ tàu bay theo yêu cầu
của chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm cho khoản nợ của chủ nợ
và khoản nợ đó không được thanh toán đúng thời hạn theo thỏa thuận.
3. Bắt giữ tàu bay theo yêu cầu
của người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra và người bị
thiệt hại chưa được bồi thường tại thời điểm yêu cầu bắt giữ. Tàu bay bị bắt giữ
là tàu bay gây ra thiệt hại hoặc tàu bay thuộc sở hữu của người chịu trách nhiệm
bồi thường thiệt hại.
4. Bắt giữ tàu bay theo yêu cầu
của người khác có quyền, lợi ích liên quan đối với tàu bay.
Điều 14.
Thời hạn bắt giữ tàu bay theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu
bay
1. Thời hạn bắt giữ tàu bay
theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay không quá 30 ngày, kể
từ ngày tàu bay bị bắt giữ.
2. Thời hạn bắt giữ tàu bay quy
định tại khoản 1 Điều này không phụ thuộc vào việc người yêu cầu bắt giữ tàu
bay khởi kiện hay không khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền.
Điều 15.
Đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay
1. Người yêu cầu bắt giữ tàu
bay phải làm đơn yêu cầu. Đơn yêu cầu phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn yêu
cầu;
b) Tên Tòa án nhận đơn yêu cầu;
c) Tên, địa chỉ và quốc tịch của
người yêu cầu bắt giữ tàu bay;
d) Cảng hàng không, sân bay nơi
tàu bay hạ cánh;
đ) Quốc tịch, số hiệu đăng ký,
kiểu loại tàu bay và các đặc điểm khác của tàu bay bị yêu cầu bắt giữ;
e) Tên, địa chỉ và quốc tịch của
chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay;
g) Lý do yêu cầu bắt giữ tàu
bay;
h) Dự kiến thiệt hại, chi phí
có thể phát sinh do việc bắt giữ tàu bay;
i) Thời hạn yêu cầu bắt giữ tàu
bay.
2. Trường hợp người yêu cầu bắt
giữ tàu bay không biết chính xác, đầy đủ các nội dung quy định tại điểm đ và điểm
e khoản 1 Điều này thì ghi những gì mà mình biết có liên quan đến những vấn đề
đó.
Điều 16. Gửi
đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay và các tài liệu, chứng cứ kèm theo của người có quyền,
lợi ích đối với tàu bay
Người yêu cầu bắt giữ tàu bay gửi
đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay kèm theo tài liệu, chứng cứ cho Tòa án nơi có cảng
hàng không, sân bay mà tàu bay bị yêu cầu bắt giữ hạ cánh.
Đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay có
thể được gửi trước thời điểm tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
Trong trường hợp này, phải gửi kèm theo lịch trình bay.
Điều 17.
Nhận đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay
Ngay sau khi nhận được đơn yêu
cầu bắt giữ tàu bay và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án ghi vào sổ nhận đơn.
Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán giải quyết đơn.
Điều 18.
Xem xét đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay
1. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay và tài liệu, chứng cứ kèm theo,
Thẩm phán phải xem xét đơn và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Thụ lý đơn yêu cầu bắt giữ
tàu bay nếu xét thấy có đủ điều kiện để ra quyết định bắt giữ tàu bay, yêu cầu
người nộp đơn thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu bay
và nộp lệ phí bắt giữ tàu bay;
b) Trả lại đơn yêu cầu bắt giữ
tàu bay nếu xét thấy không đủ điều kiện để ra quyết định bắt giữ tàu bay hoặc
việc giải quyết đơn không thuộc thẩm quyền của Tòa án.
2. Trường hợp quyết định trả lại
đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay, Tòa án phải cấp hoặc gửi ngay quyết định đó cùng
đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu bắt giữ tàu bay.
Điều 19.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyết định trả lại đơn yêu cầu bắt giữ tàu
bay của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay, người yêu cầu
bắt giữ tàu bay có quyền khiếu nại bằng văn bản với Chánh án của Tòa án đã ra
quyết định trả lại đơn.
2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được khiếu nại về quyết định trả lại đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay
và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phải xem xét và ra một trong
các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định trả lại
đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay;
b) Hủy quyết định trả lại đơn
yêu cầu bắt giữ tàu bay và nhận lại đơn yêu cầu cùng tài liệu, chứng cứ kèm
theo để tiến hành việc thụ lý đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay.
3. Quyết định giải quyết khiếu
nại của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho người khiếu
nại.
Điều 20.
Quyết định bắt giữ tàu bay theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu
bay
1. Thẩm phán ra ngay quyết định
bắt giữ tàu bay khi người yêu cầu bắt giữ tàu bay đã thực hiện biện pháp bảo đảm
tài chính, đã nộp lệ phí bắt giữ tàu bay và tàu bay đã hạ cánh xuống cảng hàng
không, sân bay.
2. Quyết định bắt giữ tàu bay
phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Tên, địa chỉ và quốc tịch của
người yêu cầu bắt giữ tàu bay;
d) Quyền, lợi ích đối với tàu
bay làm phát sinh quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay;
đ) Quốc tịch, số hiệu đăng ký,
kiểu loại tàu bay và các đặc điểm khác nếu có của tàu bay bị yêu cầu bắt giữ;
e) Tên, địa chỉ và quốc tịch của
chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay;
g) Nhận định của Tòa án và những
căn cứ pháp luật để chấp nhận đơn yêu cầu;
h) Các quyết định của Tòa án;
i) Thời hạn bắt giữ;
k) Cảng vụ hàng không nơi tàu
bay hạ cánh thực hiện việc bắt giữ tàu bay.
3. Quyết định bắt giữ tàu bay
có hiệu lực thi hành ngay, kể cả trong trường hợp có khiếu nại, kiến nghị.
4. Quyết định bắt giữ tàu bay
được giao cho Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng đại diện Cảng vụ hàng
không; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu bắt giữ tàu bay, chủ sở hữu
tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay, hãng hàng không liên
quan; Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp tàu bay bị bắt giữ có yếu tố
nước ngoài.
5. Trong trường hợp chưa thực
hiện được việc bắt giữ tàu bay thì quyết định bắt giữ tàu bay có hiệu lực trong
thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp người yêu cầu bắt giữ
tàu bay đề nghị chấm dứt hiệu lực thi hành của quyết định này.
Điều 21.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyết định bắt giữ tàu bay theo yêu cầu của
người có quyền, lợi ích đối với tàu bay
1. Chủ sở hữu tàu bay, người
thuê tàu bay, người khai thác tàu bay có quyền khiếu nại bằng văn bản với Chánh
án Tòa án về quyết định bắt giữ tàu bay. Thời hạn khiếu nại là 7 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được quyết định bắt giữ tàu bay.
2. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được khiếu nại đối với quyết định bắt giữ tàu bay, Chánh án Tòa
án phải xem xét và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định bắt giữ
tàu bay;
b) Hủy quyết định bắt giữ tàu
bay.
3. Quyết định giải quyết khiếu
nại của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho người khiếu
nại.
Điều 22.
Kiến nghị và giải quyết kiến nghị về quyết định bắt giữ tàu bay theo yêu cầu của
người có quyền, lợi ích đối với tàu bay
1. Viện kiểm sát cùng cấp có
quyền kiến nghị bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết định bắt giữ tàu bay.
Thời hạn kiến nghị là 48 giờ, kể từ thời điểm Viện kiểm sát cùng cấp nhận được
quyết định của Tòa án.
2. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được kiến nghị về quyết định bắt giữ tàu bay, Chánh án Tòa án phải
xem xét và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định bắt giữ
tàu bay;
b) Hủy quyết định bắt giữ tàu
bay.
3. Quyết định giải quyết kiến
nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho Viện kiểm
sát.
Điều 23.
Căn cứ thả tàu bay đang bị bắt giữ theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối
với tàu bay
1. Tàu bay đang bị bắt giữ sẽ
được thả ngay khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Chủ sở hữu tàu bay, người
thuê tàu bay hoặc người khai thác tàu bay đã thực hiện các biện pháp bảo đảm
thay thế hoặc thực hiện xong nghĩa vụ về tài sản là căn cứ phát sinh yêu cầu bắt
giữ tàu bay;
b) Nghĩa vụ về tài sản của chủ
sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay hoặc người khai thác tàu bay đã có người
khác bảo lãnh thực hiện thay hoặc có thư cam kết của tổ chức bảo hiểm có uy
tín. Bộ Tài chính thông báo danh sách các tổ chức bảo hiểm có uy tín;
c) Theo yêu cầu của chính người
đã yêu cầu bắt giữ tàu bay;
d) Quyết định bắt giữ tàu bay
đã bị hủy theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và điểm b khoản
2 Điều 22 của Pháp lệnh này;
đ) Thời hạn bắt giữ tàu bay
theo quyết định của Tòa án đã hết.
2. Biện pháp bảo đảm thay thế
do các bên thoả thuận. Trong trường hợp không có sự thoả thuận giữa các bên về
mức độ và hình thức bảo đảm thay thế thì Tòa án quyết định mức độ và hình thức
bảo đảm thay thế, nhưng không được vượt quá giá trị tàu bay bị bắt giữ hoặc
nghĩa vụ tài sản là căn cứ cho việc bắt giữ tàu bay trong trường hợp nghĩa vụ
tài sản nhỏ hơn giá trị của tàu bay.
Điều 24.
Yêu cầu thả tàu bay đang bị bắt giữ
1. Khi có một trong các căn cứ
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Pháp lệnh
này, chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay, người
đã yêu cầu bắt giữ tàu bay và những người có quyền và lợi ích đối với tàu bay
có quyền yêu cầu thả tàu bay đang bị bắt giữ.
2. Đơn yêu cầu thả tàu bay đang
bị bắt giữ phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn yêu
cầu;
b) Tên Tòa án ra quyết định bắt
giữ tàu bay;
c) Tên, địa chỉ của người yêu cầu
thả tàu bay đang bị bắt giữ;
d) Quốc tịch, số hiệu đăng ký,
kiểu loại tàu bay và các đặc điểm khác nếu có của tàu bay bị yêu cầu bắt giữ; cảng
hàng không, sân bay nơi thực hiện bắt giữ;
đ) Số, ngày, tháng, năm của quyết
định bắt giữ tàu bay;
e) Lý do yêu cầu thả tàu bay
đang bị bắt giữ.
Điều 25.
Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu thả tàu bay đang bị bắt giữ
1. Người yêu cầu thả tàu bay
đang bị bắt giữ phải gửi đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án
đã ra quyết định bắt giữ tàu bay.
2. Ngay sau khi nhận được đơn
yêu cầu thả tàu bay, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán giải quyết việc thả
tàu bay.
3. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được đơn yêu cầu thả tàu bay và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu
xét thấy có căn cứ thì Thẩm phán được phân công giải quyết việc thả tàu bay phải
ra quyết định thả tàu bay; trường hợp trả lại đơn thì Thẩm phán phải thông báo
bằng văn bản cho người yêu cầu thả tàu bay biết và nêu rõ lý do.
Điều 26.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyết định trả lại đơn yêu cầu thả tàu bay
đang bị bắt giữ
1. Trong thời gian tàu bay bị bắt
giữ, kể từ thời điểm nhận được thông báo trả lại đơn yêu cầu thả tàu bay đang bị
bắt giữ quy định tại khoản 3 Điều 25 của Pháp lệnh này, người
yêu cầu thả tàu bay có quyền khiếu nại bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết
định đó.
2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được khiếu nại về quyết định trả lại đơn yêu cầu thả tàu bay
đang bị bắt giữ và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phải xem xét và
ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định trả lại
đơn yêu cầu thả tàu bay đang bị bắt giữ;
b) Hủy quyết định trả lại đơn
yêu cầu thả tàu bay đang bị bắt giữ và nhận lại đơn yêu cầu cùng tài liệu, chứng
cứ kèm theo để tiến hành thụ lý đơn yêu cầu thả tàu bay đang bị bắt giữ.
3. Quyết định giải quyết khiếu
nại của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho người khiếu
nại.
Điều 27.
Quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích
đối với tàu bay đang bị bắt giữ
1. Quyết định thả tàu bay đang
bị bắt giữ theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay phải có các
nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Căn cứ pháp luật để Tòa án
ra quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ;
d) Quốc tịch, số hiệu đăng ký,
kiểu loại tàu bay và các đặc điểm khác nếu có của tàu bay được yêu cầu thả; cảng
hàng không, sân bay nơi thực hiện thả tàu bay;
đ) Tên, địa chỉ và quốc tịch của
chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay;
e) Lý do để thả tàu bay đang bị
bắt giữ;
g) Các quyết định của Tòa án;
h) Cảng vụ hàng không thực hiện
thả tàu bay.
2. Quyết định thả tàu bay đang
bị bắt giữ có hiệu lực thi hành ngay, kể cả trong trường hợp có khiếu nại, kiến
nghị.
3. Quyết định thả tàu bay được
giao cho Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không; gửi
cho Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu thả tàu bay, người yêu cầu bắt giữ
tàu bay, chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay, hãng
hàng không liên quan; Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp tàu bay bị bắt
giữ có yếu tố nước ngoài.
Điều 28.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ
theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ, người yêu cầu bắt
giữ tàu bay có quyền khiếu nại bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết định
đó.
2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được khiếu nại về quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ và tài
liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phải xem xét và ra một trong các quyết
định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định thả
tàu bay đang bị bắt giữ;
b) Hủy quyết định thả tàu bay
đang bị bắt giữ.
3. Quyết định giải quyết khiếu
nại của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho người khiếu
nại.
Điều 29.
Kiến nghị và giải quyết kiến nghị về quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ
theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay
1. Viện kiểm sát cùng cấp có
quyền kiến nghị bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết định thả tàu bay đang
bị bắt giữ. Thời hạn kiến nghị là 48 giờ, kể từ thời điểm Viện kiểm sát cùng cấp
nhận được quyết định của Tòa án.
2. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được văn bản kiến nghị về quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ,
Chánh án Tòa án phải xem xét và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định thả
tàu bay đang bị bắt giữ;
b) Hủy quyết định thả tàu bay
đang bị bắt giữ.
3. Quyết định giải quyết kiến
nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho Viện kiểm
sát.
Điều 30. Bắt
giữ lại tàu bay theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay
1. Tàu bay bị bắt giữ đã được
thả hoặc đã có biện pháp bảo đảm thay thế được thực hiện thì không thể bị bắt
giữ lại trên cơ sở cùng một yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay
đó, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tổng giá trị bảo đảm thay thế
đã nộp vẫn chưa đủ để thực hiện nghĩa vụ về tài sản;
b) Người bảo lãnh thực hiện
nghĩa vụ tài sản thay cho chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay hoặc người
khai thác tàu bay không thực hiện hoặc không thể thực hiện được một phần hoặc
toàn bộ nghĩa vụ tài sản đã bảo lãnh.
2. Không coi là tàu bay được thả
nếu không có quyết định thả tàu bay của Tòa án có thẩm quyền hoặc tàu bay trốn
thoát khỏi nơi bắt giữ, trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 1 Điều 23 của Pháp lệnh này.
3. Thủ tục bắt giữ lại tàu bay
theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích đối với tàu bay được thực hiện theo thủ
tục bắt giữ tàu bay quy định tại Chương này.
Chương
III
THỦ TỤC BẮT GIỮ TÀU BAY,
THẢ TÀU BAY ĐANG BỊ BẮT GIỮ ĐỂ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 31.
Quyền yêu cầu bắt giữ tàu bay để thi hành án
1. Người được thi hành án có
quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Pháp
lệnh này quyết định bắt giữ tàu bay để thi hành án.
2. Bắt giữ tàu bay để thi hành
án theo quy định tại Pháp lệnh này là thực hiện việc kê biên đối với tàu bay
theo quy định của Luật Thi hành án dân sự[3].
Tàu bay đã bị kê biên không được phép di chuyển khỏi cảng hàng không, sân bay.
Điều 32.
Căn cứ bắt giữ tàu bay để thi hành án
1. Khi có yêu cầu bắt giữ tàu
bay để thi hành án theo quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này,
Tòa án quyết định bắt giữ tàu bay trong các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện theo bản án, quyết
định được thi hành theo quy định của Luật Thi hành dân sự[4];
b) Người phải thi hành án về
tài sản là chủ sở hữu tàu bay tại thời điểm yêu cầu bắt giữ;
c) Nghĩa vụ thi hành án là việc
phải bồi thường thiệt hại do tàu bay đó gây ra cho người được thi hành án.
2. Tòa án chỉ quyết định bắt giữ
tàu bay để thi hành án khi cơ quan thi hành án dân sự không thể áp dụng biện
pháp kê biên tài sản khác hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thi hành án, trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc người phải thi hành án ở
nước ngoài và không có tài sản khác ở Việt Nam.
3. Tòa án nhân dân tối cao quy
định việc bắt giữ tàu bay trong trường hợp người thi hành án chỉ có tài sản là
tàu bay, tàu biển ở Việt Nam.
Điều 33.
Đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay để thi hành án
1. Người yêu cầu bắt giữ tàu
bay để thi hành án phải làm đơn yêu cầu kèm theo bản sao bản án, quyết định của
Tòa án hoặc bản sao quyết định của Trọng tài.
2. Đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay
để thi hành án phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn yêu
cầu;
b) Tên cơ quan thi hành án dân
sự nhận đơn yêu cầu;
c) Tên Tòa án nhận đơn yêu cầu;
d) Tên, địa chỉ và quốc tịch của
người yêu cầu bắt giữ tàu bay;
đ) Cảng hàng không, sân bay nơi
tàu bay hạ cánh;
e) Quốc tịch, số hiệu đăng ký,
kiểu loại tàu bay và các đặc điểm khác của tàu bay bị yêu cầu bắt giữ;
g) Tên, địa chỉ và quốc tịch của
chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay;
h) Nghĩa vụ về tài sản phải thi
hành án theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc theo phán quyết của Trọng tài;
i) Lý do yêu cầu bắt giữ tàu
bay.
3. Trường hợp người yêu cầu bắt
giữ tàu bay để thi hành án không biết chính xác, đầy đủ các nội dung quy định tại
điểm e và điểm g khoản 2 của Điều này thì ghi những gì mà mình biết có liên
quan đến những vấn đề đó.
Điều 34. Gửi
đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay và tài liệu, chứng cứ kèm theo để thi hành án
Người yêu cầu bắt giữ tàu bay gửi
đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay kèm theo tài liệu, chứng cứ cho cơ quan thi hành án
dân sự có thẩm quyền để chuyển cho Tòa án nơi có cảng hàng không, sân bay mà
tàu bay bị yêu cầu bắt giữ hạ cánh.
Đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay có
thể được gửi trước thời điểm tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
Trong trường hợp này phải gửi kèm theo lịch trình bay.
Điều 35.
Nhận đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay để thi hành án
1. Ngay sau khi nhận được đơn
yêu cầu bắt giữ tàu bay và tài liệu, chứng cứ kèm theo, cơ quan thi hành án dân
sự phải ghi vào sổ nhận đơn và có văn bản chuyển đơn, tài liệu, chứng cứ kèm
theo cho Tòa án có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này. Trong văn bản chuyển đơn, cơ quan
thi hành án dân sự phải nêu rõ lý do không thể áp dụng biện pháp kê biên tài sản
khác hoặc biện pháp cưỡng chế khác để thi hành án.
2. Ngay sau khi nhận được văn bản
chuyển đơn của cơ quan thi hành án dân sự kèm theo đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay
và tài liệu, chứng cứ, Tòa án phải ghi vào sổ nhận đơn. Chánh án Tòa án phân
công ngay một Thẩm phán giải quyết đơn.
Điều 36.
Xem xét đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay để thi hành án
1. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được văn bản chuyển đơn, đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm
theo, Thẩm phán phải xem xét đơn và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Thụ lý đơn yêu cầu bắt giữ
tàu bay nếu xét thấy có đủ điều kiện để ra quyết định bắt giữ tàu bay, yêu cầu
người nộp đơn nộp lệ phí bắt giữ tàu bay;
b) Trả lại đơn yêu cầu bắt giữ
tàu bay nếu xét thấy không đủ điều kiện để ra quyết định bắt giữ tàu bay hoặc
việc giải quyết đơn không thuộc thẩm quyền của Tòa án.
2. Trường hợp quyết định trả lại
đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay để thi hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho
cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; cấp hoặc gửi ngay quyết định đó cùng
đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu bắt giữ tàu bay.
Điều 37.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyết định trả lại đơn yêu cầu bắt giữ tàu
bay để thi hành án
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay để thi hành
án, người yêu cầu có quyền khiếu nại bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết
định đó.
2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được khiếu nại về quyết định trả lại đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay
để thi hành án và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phải xem xét ra
một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định trả lại
đơn yêu cầu bắt giữ tàu bay;
b) Hủy quyết định trả lại đơn
yêu cầu bắt giữ tàu bay và nhận lại đơn yêu cầu cùng tài liệu, chứng cứ kèm
theo để tiến hành thụ lý việc bắt giữ tàu bay.
3. Quyết định giải quyết khiếu
nại của Chánh án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho người khiếu nại.
Điều 38.
Quyết định bắt giữ tàu bay để thi hành án
1. Thẩm phán ra ngay quyết định
bắt giữ tàu bay khi người yêu cầu đã nộp lệ phí bắt giữ tàu bay và tàu bay đã hạ
cánh xuống cảng hàng không, sân bay.
2. Quyết định bắt giữ tàu bay
phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn yêu
cầu;
b) Tên cơ quan thi hành án dân
sự nhận đơn yêu cầu;
c) Tên Tòa án nhận đơn yêu cầu;
d) Tên, địa chỉ và quốc tịch của
người yêu cầu bắt giữ tàu bay;
đ) Quốc tịch, số hiệu đăng ký,
kiểu loại tàu bay và các đặc điểm khác nếu có của tàu bay bị yêu cầu bắt giữ; cảng
hàng không, sân bay nơi tàu bay hạ cánh;
e) Tên, địa chỉ và quốc tịch của
chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay;
g) Nghĩa vụ về tài sản phải thi
hành án theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc theo phán quyết của Trọng tài;
h) Nhận định của Tòa án và những
căn cứ pháp luật để chấp nhận đơn yêu cầu;
i) Các quyết định của Tòa án.
3. Quyết định bắt giữ tàu bay
có hiệu lực thi hành ngay, kể cả trong trường hợp có khiếu nại, kiến nghị.
4. Quyết định bắt giữ tàu bay
được giao cho Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng đại diện Cảng vụ hàng
không; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự, người yêu cầu
bắt giữ tàu bay, chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu
bay, hãng hàng không liên quan; Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp tàu
bay bị bắt giữ có yếu tố nước ngoài.
5. Trong trường hợp chưa thực
hiện được việc bắt giữ tàu bay thì quyết định bắt giữ tàu bay có hiệu lực trong
thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp người yêu cầu bắt giữ
tàu bay đề nghị chấm dứt hiệu lực thi hành của quyết định này.
Điều 39.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyết định bắt giữ tàu bay để thi hành án
1. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được quyết định bắt giữ tàu bay của Toà án, người phải thi hành
án, chủ sở hữu tàu bay, người khai thác tàu bay, người thuê tàu bay có quyền
khiếu nại bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết định đó.
2. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được khiếu nại về quyết định bắt giữ tàu bay để thi hành án,
Chánh án Tòa án phải xem xét và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định bắt giữ
tàu bay;
b) Hủy quyết định bắt giữ tàu
bay.
3. Quyết định giải quyết khiếu
nại của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho người khiếu
nại.
Điều 40.
Kiến nghị và giải quyết kiến nghị về quyết định bắt giữ tàu bay để thi hành án
1. Viện kiểm sát cùng cấp có
quyền kiến nghị bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết định bắt giữ tàu bay
để thi hành án. Thời hạn kiến nghị là 48 giờ, kể từ thời điểm Viện kiểm sát
cùng cấp nhận được quyết định của Tòa án.
2. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được kiến nghị về quyết định bắt giữ tàu bay để thi hành án,
Chánh án Tòa án phải xem xét và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định bắt giữ
tàu bay;
b) Hủy quyết định bắt giữ tàu
bay.
3. Quyết định giải quyết kiến
nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho Viện kiểm
sát.
Điều 41.
Căn cứ thả tàu bay đang bị bắt giữ để thi hành án
1. Người phải thi hành án đã thực
hiện xong nghĩa vụ thi hành án.
2. Người phải thi hành án đã thực
hiện các biện pháp bảo đảm thay thế; nghĩa vụ về tài sản của người phải thi
hành án đã có người khác bảo lãnh thực hiện thay. Trong các trường hợp này, phải
được người được thi hành án chấp thuận.
3. Các căn cứ khác quy định của
Luật Thi hành án dân sự[5].
Điều 42.
Yêu cầu thả tàu bay đang bị bắt giữ để thi hành án
1. Khi có một trong các căn cứ
quy định tại Điều 41 của Pháp lệnh này, chủ sở hữu tàu bay,
người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay, người đã yêu cầu bắt giữ tàu bay
và những người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu thả tàu bay đang bị
bắt giữ.
2. Đơn yêu cầu thả tàu bay đang
bị bắt giữ phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn yêu
cầu;
b) Tên Tòa án ra quyết định bắt
giữ tàu bay;
c) Tên, địa chỉ của người yêu cầu
thả tàu bay đang bị bắt giữ;
d) Quốc tịch, số hiệu đăng ký,
kiểu loại tàu bay và các đặc điểm khác nếu có của tàu bay bị yêu cầu bắt giữ; cảng
hàng không, sân bay nơi thực hiện bắt giữ;
đ) Số, ngày, tháng, năm của quyết
định bắt giữ tàu bay;
e) Lý do yêu cầu thả tàu bay
đang bị bắt giữ.
Điều 43.
Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu thả tàu bay đang bị bắt giữ
1. Người yêu cầu thả tàu bay
đang bị bắt giữ phải gửi đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án
đã ra quyết định bắt giữ tàu bay.
2. Ngay sau khi nhận được đơn
yêu cầu thả tàu bay, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán giải quyết việc thả
tàu bay.
3. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được đơn yêu cầu thả tàu bay và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu
xét thấy có căn cứ thì Thẩm phán được phân công giải quyết việc thả tàu bay phải
ra quyết định thả tàu bay; trường hợp trả lại đơn thì Thẩm phán phải thông báo
bằng văn bản cho người yêu cầu thả tàu bay biết và nêu rõ lý do.
Điều 44.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyết định trả lại đơn yêu cầu thả tàu bay
đang bị bắt giữ để thi hành án
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được thông báo trả lại đơn yêu cầu thả tàu bay đang bị bắt giữ để
thi hành án, người yêu cầu thả tàu bay có quyền khiếu nại bằng văn bản với
Chánh án Tòa án về quyết định đó.
2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được khiếu nại về quyết định trả lại đơn yêu cầu thả tàu bay và
tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phải xem xét và ra một trong các
quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định trả lại
đơn yêu cầu thả tàu bay;
b) Hủy quyết định trả lại đơn
yêu cầu thả tàu bay và nhận lại đơn yêu cầu cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo để
tiến hành thụ lý đơn yêu cầu thả tàu bay đang bị bắt giữ.
3. Quyết định giải quyết khiếu
nại của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho người khiếu
nại.
Điều 45.
Quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ để thi hành án
1. Quyết định thả tàu bay đang
bị bắt giữ phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Căn cứ pháp luật để Tòa án
ra quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ;
d) Quốc tịch, số hiệu đăng ký,
kiểu loại tàu bay và các đặc điểm khác nếu có của tàu bay được yêu cầu thả;
đ) Tên, địa chỉ và quốc tịch của
chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người khai thác tàu bay;
e) Lý do để thả tàu bay đang bị
bắt giữ;
g) Các quyết định của Tòa án;
h) Cảng vụ hàng không nơi tàu
bay bị bắt giữ thực hiện thả tàu bay.
2. Quyết định thả tàu bay đang
bị bắt giữ có hiệu lực thi hành ngay, kể cả trong trường hợp có khiếu nại, kiến
nghị.
3. Quyết định thả tàu bay được
giao cho Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không; gửi
cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự, người yêu cầu thả tàu
bay, người yêu cầu bắt giữ tàu bay, chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay, người
khai thác tàu bay, hãng hàng không liên quan; Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong
trường hợp tàu bay bị bắt giữ có yếu tố nước ngoài.
Điều 46.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ để
thi hành án
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ, người yêu cầu bắt
giữ tàu bay có quyền khiếu nại bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết định
đó.
2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được khiếu nại về quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ và tài
liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phải xem xét và ra một trong các quyết
định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định thả
tàu bay;
b) Hủy quyết định thả tàu bay.
3. Quyết định giải quyết khiếu
nại của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho người khiếu
nại.
Điều 47.
Kiến nghị và giải quyết kiến nghị về quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ để
thi hành án
1. Viện kiểm sát cùng cấp có
quyền kiến nghị bằng văn bản với Chánh án Tòa án về quyết định thả tàu bay đang
bị bắt giữ. Thời hạn kiến nghị là 48 giờ, kể từ thời điểm Viện kiểm sát cùng cấp
nhận được quyết định của Tòa án.
2. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được kiến nghị về quyết định thả tàu bay đang bị bắt giữ, Chánh
án Tòa án phải xem xét và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định thả
tàu bay;
b) Hủy quyết định thả tàu bay.
3. Quyết định giải quyết kiến
nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và được gửi ngay cho Viện kiểm
sát.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[6]
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2011.
Điều 49. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh này; hướng dẫn những
nội dung cần thiết khác để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1] Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp
lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện
ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh
Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại
Tòa án nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án
nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15,
Luật số 11/2022/QH15 và Luật số 56/2024/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển số
05/2008/UBTVQH12, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay số 11/2010/UBTVQH12, Pháp lệnh
Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma
túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc số
01/2022/UBTVQH15, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở
hoạt động tố tụng số 02/2022/UBTVQH15, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết
định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân số
03/2022/UBTVQH15 và Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15.”.
[2] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh số
08/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu
biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án
nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới
18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối
với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết
định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân và Pháp lệnh
Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm
từ “quy định tại khoản 4 Điều 96 của Luật thi hành án dân sự” được thay thế bằng
cụm từ “theo quy định của Luật Thi hành án dân sự” theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 2 của Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh
Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma
túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh Xử
phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh
Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại
Tòa án nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[4] Cụm
từ “quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự” được thay thế bằng cụm từ
“quy định của Luật Thi hành dân sự” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của
Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục
bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục
Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi
đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành
chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục
xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm
từ “quy định tại Điều 105 của Luật thi hành án dân sự” được thay thế bằng cụm từ
“quy định của Luật Thi hành dân sự” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của
Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục
bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục
Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi
đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành
chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục
xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Điều 7 của Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt
giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc
đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố
tụng, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử
lý hành chính tại Tòa án nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 7. Điều khoản thi
hành
1. Pháp lệnh này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025:
a) Đối với vụ việc bắt giữ
tàu biển, tàu bay thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân
dân cấp tỉnh đang giải quyết trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực nhưng chưa giải
quyết xong thì xử lý như sau:
Trường hợp Tòa án nhân dân cấp
tỉnh đã nhận đơn nhưng chưa thụ lý thì chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm
quyền theo lãnh thổ giải quyết;
Trường hợp Tòa án nhân dân cấp
tỉnh đã thụ lý trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong
thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục giải quyết;
b) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo
lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý
hành chính tại Tòa án nhân dân, đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới
18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, xử phạt vi phạm hành chính đối với hành
vi cản trở hoạt động tố tụng mà Tòa án nhân dân cấp huyện đang giải quyết; các
quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, quyết
định về việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở
cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để xem xét, giải quyết
lại;
c) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao liếp nhận
nhiệm vụ giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp
cao;
d) Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền
theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ giai quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của
Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện;
d) Hành vi cản trở hoạt động tố tụng thuộc thẩm
quyền xử phạt của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của Pháp lệnh này mà người
có thẩm quyền xử phạt trong Tòa án quân sự, Công an nhân dân đang giải quyết
nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa giải quyết xong thì tiếp giải quyết.
3. Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức thi hành Pháp
lệnh này.".