|
BỘ
QUỐC PHÒNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/VBHN-BQP
|
Hà
Nội, ngày 17 tháng 11
năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE, KHÁM SỨC KHỎE CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức
khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024; được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30
tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành từ
ngày 30 tháng 9 năm 2025.
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; sửa đổi, bổ sung năm 2008
và năm 2014;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ
quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Chủ
nhiệm Tổng cục Hậu cần;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng[1].
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1.
Thông tư này quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, bao gồm:
a)
Tiêu chuẩn và phân loại khám sức khỏe;
b)
Khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;
c) Quản lý và kiểm tra sức khỏe quân nhân dự
bị;
d)
Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự;
đ)
Khám sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục
vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc
phòng;
e)
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong khám sức khỏe cho các đối
tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2.
Tiêu chuẩn khám tuyển, giám định sức khỏe phi công quân sự, lực lượng đổ bộ
đường không, lực lượng dù, thủy thủ tàu ngầm không thuộc phạm vi điều chỉnh của
Thông tư này.
3.
Tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ
đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; công
chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện theo Thông tư số
37/2021/TT-BQP ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ Quốc phòng quy định phân loại,
khám sức khỏe, phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe đối với quân nhân, công chức
quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Các
cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc sơ tuyển sức khỏe,
kiểm tra, khám sức khỏe; khám phúc tra, giám định sức khỏe cho các đối tượng
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự là
việc thực hiện kiểm tra, đánh giá sơ bộ sức khỏe đối với công dân được gọi khám
sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự trước mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân
nhập ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
2. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc thực hiện
khám, phân loại, kết luận sức khỏe đối với công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ
quân sự do Hội đồng khám sức
khỏe khu
vực[2] thực hiện sau khi sơ tuyển sức
khỏe.
3.[3]
Hội đồng khám sức khỏe khu vực là hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ
kiêm nhiệm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định thành lập theo đề nghị của Sở Y tế.
Hội đồng khám sức khỏe khu vực được tổ chức các đoàn khám sức khỏe nghĩa vụ
quân sự, đảm bảo đầy đủ thành phần và thực hiện khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; trong đó, Trưởng đoàn
là Phó Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe khu vực.
4. Khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
là việc khám sức khỏe ngay sau khi công dân nhập ngũ do Hội đồng khám phúc tra
sức khỏe của đơn vị nhận quân thực hiện nhằm đánh giá lại sức khỏe công dân
theo tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
5. Hội đồng khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ
quân sự là Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Thủ
trưởng đơn vị nhận quân (từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên) thành lập
theo đề nghị của Chủ nhiệm quân y (phụ trách quân y).
6. Khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự
là việc thực hiện khám, đánh giá tiêu chuẩn sức khỏe đối với thí sinh (thanh
niên ngoài Quân đội hoặc quân nhân) dự tuyển tuyển sinh quân sự trước kỳ thi
hoặc xét tuyển tại Ban tuyển sinh quân sự cấp xã[4],
đơn vị cấp trung đoàn và tương đương.
7. Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự là
việc thực hiện hậu kiểm sức khỏe của thí sinh trúng tuyển ngay sau khi nhập học
để bảo đảm thí sinh đủ điều kiện tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của pháp
luật.
8. Hội đồng khám sơ tuyển sức khỏe tuyển
sinh quân sự là Hội đồng khám sức khỏe khu vực[5]
hoặc Hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y trên địa bàn thực hiện khám sơ
tuyển cho thí sinh dự tuyển tuyển sinh quân sự.
9. Hội đồng khám sức khỏe tuyển sinh quân sự
là Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Giám đốc bệnh viện
quân y thành lập theo đề nghị của Giám đốc, hiệu trưởng các học viện, trường
trong Quân đội (sau đây gọi chung là các trường trong Quân đội).
10. Khám phúc tra sức khỏe tuyển dụng là
việc khám sức khỏe ngay sau khi công dân ngoài quân đội được tuyển dụng do Hội
đồng khám phúc tra sức khỏe của bệnh viện quân y thực hiện nhằm đánh giá sức
khỏe công dân theo tiêu chuẩn sức khỏe yêu cầu khi tuyển dụng vào đội ngũ cán
bộ quân đội; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng.
11. Hội đồng khám phúc tra sức khỏe tuyển
dụng là Hội đồng chuyên môn, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Giám đốc
bệnh viện quân y thành lập theo chỉ đạo hoặc đề nghị phối hợp của Trưởng phòng
quân y (Chủ nhiệm quân y) đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.
12. Giám định sức khỏe là việc sử dụng
phương tiện, kỹ thuật, nghiệp vụ để khám, kết luận về tình trạng sức khỏe của
công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự; tuyển sinh quân sự; tuyển dụng vào đội ngũ
cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng khi có khiếu nại về sức khỏe.
Chương II
TIÊU
CHUẨN VÀ PHÂN LOẠI SỨC KHỎE
Điều 4. Tiêu chuẩn sức
khỏe
1. Tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân
sự
a) Tiêu chuẩn chung
Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy
định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này;
Không gọi nhập ngũ đối với công dân nghiện các chất ma túy,
tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8
năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.
b) Tiêu chuẩn riêng: Một số tiêu chuẩn sức
khỏe riêng trong tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định.
2. Tiêu chuẩn sức khỏe
tuyển sinh quân sự đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp hệ chính quy; tuyển sinh
quân sự đào
tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành quân sự cơ sở
a) Tiêu chuẩn chung: Đạt sức khỏe loại
1, loại 2
theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này;
b) Tiêu chuẩn riêng: Thực hiện theo
quy định của Bộ Quốc phòng về công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân
đội.
3. Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển dụng vào
đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ
a) Tiêu chuẩn chung: Đạt sức khỏe loại
1, loại 2 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này;
b) Tiêu chuẩn riêng: Đối với chức danh
cán bộ chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành hẹp, khó thu hút nguồn nhân lực cho
quân đội do
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
4. Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển dụng quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
a) Tiêu chuẩn chung: Đạt sức khỏe loại
1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này;
b) Tiêu chuẩn riêng: Đối với chức danh
tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyên
môn kỹ thuật chuyên ngành hẹp, khó thu hút nguồn nhân lực cho quân đội do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 5. Tiêu
chuẩn phân loại sức khỏe
1. Tiêu chuẩn phân loại theo thể lực
thực hiện theo quy định tại Mục I Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn phân loại theo bệnh tật và
các vấn đề sức khỏe thực hiện theo quy định tại Mục II Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Phương
pháp phân loại sức khỏe
1. Phương pháp cho điểm
Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám được cho điểm
chẵn từ 1 - 6 vào cột “Điểm”, cụ thể:
a) Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất
tốt;
b) Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;
c) Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;
d) Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung
bình;
đ) Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;
e) Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất
kém.
2. Phương pháp phân loại sức khỏe
Căn cứ số điểm cho các chỉ tiêu khi khám
để phân loại sức khỏe, cụ thể như sau:
a) Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm
1;
b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm
2;
c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm
3;
d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm
4;
đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm
5;
e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm
6.
Chương III
KHÁM
SỨC KHỎE VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM
Mục 1: KHÁM SỨC
KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Điều 7. Sơ
tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1.[6]
Trạm y tế cấp xã thực hiện sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự dưới sự chỉ đạo,
hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế hoặc bệnh viện, trung tâm y tế
trực thuộc Sở Y tế; giám sát của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy phòng
thủ khu vực.
2. Nội dung sơ tuyển sức khỏe
a) Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân
và gia đình;
b) Phát hiện những trường hợp không đủ
sức khỏe về thể lực, dị tật, dị dạng quy định tại Mục I, Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; những bệnh
thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quy trình sơ tuyển sức khỏe
a)[7]
Căn cứ kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ của Hội đồng nghĩa vụ quân
sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cấp xã lập danh sách, tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã gọi khám sơ tuyển đối với công dân thuộc diện khám sức
khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự trên địa bàn quản lý;
b) Tổ chức sơ tuyển sức khỏe theo quy
định tại khoản 2 Điều này;
c) Hoàn chỉnh thông tin sức khỏe của
công dân được gọi khám sơ tuyển sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 2 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Lập danh sách công dân mắc các bệnh
thuộc danh mục bệnh miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Mục III Phụ
lục I
ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã;
đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả
sơ tuyển sức khỏe theo Mẫu 2a, Mẫu 2k Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Khám
sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1.[8]
Khám
sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Hội đồng khám sức khỏe khu vực thành lập theo quy
định tại khoản 16 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân
sự quốc phòng năm 2025, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc bệnh
viện hoặc Giám đốc trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế đảm nhiệm;
b) Phó Chủ tịch là Phó Giám đốc bệnh
viện hoặc Phó Giám đốc trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế đảm nhiệm;
c) Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội
đồng là cán bộ bệnh viện, trung tâm y tế, cơ quan y tế trực thuộc Sở Y tế đảm
nhiệm;
d) Các ủy viên là cán bộ, nhân viên
thuộc các cơ quan, đơn vị gồm: Bệnh viện, trung tâm y tế, cơ quan y tế trực
thuộc Sở Y tế; trạm y tế; quân y Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và đại diện các
đơn vị có liên quan; trường hợp cần thiết có thể tăng cường cán bộ, nhân viên y
tế cấp tỉnh hoặc quân y Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nghĩa
vụ quân sự cấp tỉnh quyết định nguồn nhân lực;
đ) Thành viên Hội đồng khám sức khỏe khu
vực phải đảm bảo đầy đủ bộ phận, chuyên khoa theo quy định tại khoản 5 Điều này
và phải có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề phù hợp với nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng khám sức khỏe
khu vực[9]
a) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nghĩa
vụ quân sự cấp tỉnh[10] về triển khai
khám sức khỏe, phân loại và kết luận sức khỏe đối với từng công dân được gọi
nhập ngũ;
b)[11]
Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự với Hội đồng nghĩa vụ
quân sự cấp tỉnh (qua Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh) và Sở Y tế; bàn giao toàn bộ
hồ sơ sức khỏe cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã (qua cơ quan y tế cùng cấp)
và thông báo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho Ban chỉ huy phòng thủ
khu vực.
3. Nhiệm vụ của thành viên trong Hội
đồng khám sức khỏe khu vực[12]
a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm
trước Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh[13] về kết luận
sức khỏe công dân thuộc diện được gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự; điều hành
hoạt động của Hội đồng, gồm: Xây dựng, phổ biến kế hoạch khám sức khỏe; hướng
dẫn các quy định về tiêu chuẩn sức khỏe; chức trách, nhiệm vụ, nguyên tắc làm
việc và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng; tổ chức hội chẩn và
gửi công dân khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự đi kiểm tra ở cơ sở y tế
trong trường hợp cần thiết; trực tiếp phân loại sức khỏe và ký phiếu sức khỏe
nghĩa vụ quân sự; tổ chức rút kinh nghiệm công tác khám sức khỏe nghĩa vụ quân
sự.
Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan,
đơn vị mình công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng thay thế Chủ
tịch Hội đồng khi vắng mặt; tham gia khám sức khỏe, hội chẩn và chủ trì cuộc
họp Hội đồng khi được ủy quyền;
c) Ủy viên Thường trực, kiêm Thư ký Hội
đồng có trách nhiệm lập dự trù, tổng hợp và quyết toán kinh phí, thuốc, vật tư
tiêu hao phục vụ công tác khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; chủ trì, phối hợp với
các ủy viên của Hội đồng chuẩn bị phương tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị,
lực lượng hỗ trợ, hồ sơ sức khỏe và các tài liệu cho Hội đồng thực hiện nhiệm
vụ; tham gia khám sức khỏe, hội chẩn, họp Hội đồng; đăng ký, thống kê báo cáo
theo Mẫu 2b và Mẫu
2l Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Ủy viên Hội đồng trực tiếp khám và
chịu trách nhiệm về chất lượng khám và kết luận sức khỏe theo nhiệm vụ được
giao; đề xuất với chủ tịch Hội đồng chỉ định xét nghiệm theo yêu cầu chuyên môn
để kết luận sức khỏe chính xác; tham gia hội chẩn và họp Hội đồng khi được
triệu tập.
4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khám
sức khỏe khu vực
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định các vấn đề theo đa số;
b) Trường hợp các thành viên của Hội
đồng không thống nhất về phân loại sức khỏe thì Chủ tịch Hội đồng ghi kết luận
vào phiếu sức khỏe theo ý kiến của đa số. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
quyết định theo bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng. Những ý kiến không
thống nhất phải được ghi đầy đủ vào biên bản, có chữ ký của từng thành viên Hội
đồng.
5. Nội dung khám sức khỏe
a) Khám về thể lực; lâm sàng theo các
chuyên khoa: Mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần,
ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa (đối với nữ);
b) Khám cận lâm sàng: Công thức
máu; nhóm máu (ABO); chức năng gan (AST, ALT); chức năng thận (Ure,
Creatinine); đường máu; virus viêm gan B (HBsAg); virus viêm gan C (Anti-HCV);
HIV; nước tiểu toàn bộ (10 thông số); siêu âm ổ bụng tổng quát; điện tim;
X-quang tim phổi thẳng; xét nghiệm nước tiểu phát hiện ma túy. Chủ tịch Hội
đồng chỉ định thêm các xét nghiệm khác theo yêu cầu chuyên môn để kết luận sức
khỏe được chính xác.
6. Quy trình khám sức khỏe
a) Lập danh sách công dân khám;
b) Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức
khám sức khỏe (Ra lệnh gọi khám sức khỏe);
c) Tổ chức khám sức khỏe theo các nội
dung quy định tại khoản 5 Điều này và thực hiện theo 2 vòng: Khám thể lực, lâm
sàng và khám cận lâm sàng, sàng lọc HIV, ma túy. Khi khám thể lực và lâm sàng,
nếu công dân không đạt một trong các tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này thì ủy viên Hội đồng trực tiếp khám
báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định dừng khám. Chỉ tiến hành xét nghiệm máu, nước
tiểu; xét nghiệm HIV, ma túy cho công dân đạt tiêu chuẩn sức khỏe sau khám thể
lực, lâm sàng, siêu âm, điện tim, chụp X-quang tim phổi thẳng.
Tổ chức tư vấn và xét nghiệm HIV theo
quy định của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS đối với trường hợp đạt tiêu
chuẩn sức khỏe;
d) Hoàn chỉnh Phiếu sức khỏe nghĩa vụ
quân sự theo Mẫu 3 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này;
đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức
khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 2b Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Thời gian khám sức khỏe: Từ ngày 01
tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Bộ Quốc phòng điều chỉnh thời gian
khi cần thiết.
8. Tổ chức các phòng khám sức khỏe
a) Việc bố trí các phòng khám phải theo
nguyên tắc một chiều, khép kín, thuận lợi cho người khám và bảo đảm đủ điều
kiện tối thiểu để khám đối với từng chuyên khoa: Thể lực, mắt, tai mũi họng,
răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa
(đối với nữ). Mỗi chuyên khoa bố trí ít nhất một phòng. Các phòng khám sàng lọc
tâm thần, ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa phải đảm bảo kín đáo, nghiêm túc,
tránh ồn ào.
Thứ tự dây chuyền khám sức khỏe: Nơi chờ
khám; đăng ký khám; khám thể lực; đo mạch, huyết áp; điện tim; siêu âm; ngoại
khoa; da liễu; mắt; tai mũi họng; răng hàm mặt; nội khoa; thần kinh; tâm thần;
sản phụ khoa (nếu có nữ); kết luận. Xét nghiệm, chụp X-quang bố trí khu vực
riêng nhưng phải bảo đảm có kết quả trước khi Chủ tịch Hội đồng kết luận.
b) Trang bị, dụng cụ y tế tối thiểu của
Hội đồng khám sức khỏe khu vực[14] theo Danh mục
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
9.[15]
(Được bãi bỏ).
Điều 9. Phân
loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1. Phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự
thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.
2. Cách ghi phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân
sự
a) Thành viên Hội đồng sau khi khám mỗi
chuyên khoa, ghi điểm nội dung khám vào cột “Điểm”; ghi tóm tắt lý do cho số điểm
đó ở cột “Lý do”; ký và ghi rõ họ tên ở cột “Ký”;
b) Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe khu
vực[16] căn cứ vào điểm
tại từng chỉ tiêu để kết luận phân loại sức khỏe, ghi bằng số và chữ (phần bằng
chữ trong ngoặc đơn) ở “Phần kết luận”.
3. Những điểm cần chú ý
a) Trường hợp đang mắc bệnh cấp tính,
bệnh có thể thuyên giảm hay tăng lên sau một thời gian hoặc sau điều trị, thì điểm
đó phải kèm theo chữ “T” bên cạnh (nghĩa là “tạm thời”). Người khám phải ghi
tóm tắt bằng tiếng Việt tên bệnh bên cạnh (có thể ghi bằng danh từ quốc tế giữa
hai ngoặc đơn). Khi kết luận, nếu chữ “T” ở chỉ tiêu có điểm lớn nhất, phải
viết chữ “T” vào phần phân loại sức khỏe;
b) Trường hợp nghi ngờ chưa cho điểm
hoặc chưa kết luận được, Hội đồng khám sức khỏe khu vực[17] gửi công dân
tới khám chuyên khoa tại cơ sở y tế khác để có kết luận chính xác. Thời gian
tối đa 10 ngày phải có kết luận và chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết;
c) Những trường hợp phiếu sức khỏe có
ghi chữ “T”, Hội đồng khám sức khỏe khu vực[18] có trách nhiệm
hướng dẫn công dân đến cơ sở y tế để điều trị;
d) Trường hợp công dân mắc
bệnh tật chưa được phân loại theo Mục II Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này, thì Hội đồng khám sức khỏe khu vực[19] đánh giá đầy đủ, toàn
diện chức năng cơ quan bị bệnh tật, mức độ ảnh hưởng đến khả năng luyện tập
quân sự, lao động, sinh hoạt, tiên lượng mức độ tiến triển bệnh, tật để kết
luận phân loại sức khỏe.
Điều 10. Giám định
sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1. Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh
giám định sức khỏe nghĩa vụ quân sự khi có khiếu nại liên quan đến sức khỏe của
công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự, quân nhân dự bị do Hội đồng nghĩa
vụ quân sự cấp xã hoặc Ban chỉ huy phòng thủ khu vực [20] đề nghị.
2. Yêu cầu giám định: Kết luận giám định
phải xác định rõ tình trạng bệnh tật, phân loại sức khỏe theo Mục I, Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hồ sơ đề nghị giám định, gồm:
a) Đơn đề nghị giám định cá nhân (theo Mẫu 8 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Văn bản đề nghị của Hội đồng nghĩa vụ
quân sự cấp xã hoặc Ban chỉ huy phòng thủ khu vực[21];
c) Bản sao hợp lệ Phiếu sức khỏe nghĩa
vụ quân sự, Phiếu kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị hoặc Phiếu phúc tra sức
khỏe nghĩa vụ quân sự (tùy theo nội dung đề nghị giám định).
4. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh phải có kết luận giám
định sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự và gửi hồ sơ, kết quả giám
định cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã hoặc Ban chỉ huy phòng thủ khu vực[22].
5. Quyết định của Hội đồng giám định y
khoa cấp tỉnh là kết luận cuối cùng về khiếu nại sức khỏe của công dân thực
hiện nghĩa vụ quân sự.
Điều 11. Khám
phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1. Khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân
sự do Hội đồng khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp trung đoàn và tương
đương trở lên thực hiện; thành viên Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ nhiệm quân y
(phụ trách quân y) đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là bác sĩ khám
nội khoa hoặc ngoại khoa;
c) Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội
đồng là bác sĩ hoặc nhân viên quân y của đơn vị nhận quân;
d) Các ủy viên là cán bộ, nhân viên quân
y đơn vị nhận quân; cán bộ nhân viên quân y tăng cường; cán bộ nhân viên quân y
hoặc dân y thuộc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn đóng quân của đơn
vị nhận quân;
đ) Thành viên Hội đồng đảm bảo đủ bộ
phận, chuyên khoa theo quy định tại khoản 5 Điều này và có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề phù hợp với nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về
khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng khám phúc tra
sức khỏe nghĩa vụ quân sự
a) Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn
vị nhận quân về tổ chức khám phúc tra sức khỏe, phân loại và kết luận sức khỏe
đối với từng chiến sĩ mới nhập ngũ nhận về đơn vị;
b) Tổng hợp kết quả khám phúc tra sức
khỏe, báo cáo Thủ trưởng đơn vị nhận quân và cơ quan quân y cấp trên.
3. Nhiệm vụ của các thành viên trong Hội
đồng khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm
trước Thủ trưởng đơn vị nhận quân về kết luận sức khỏe chiến sĩ mới nhập ngũ; điều
hành hoạt động của Hội đồng, gồm: Xây dựng, phổ biến kế hoạch khám phúc tra sức
khỏe; hướng dẫn các quy định về tiêu chuẩn sức khỏe; chức trách, nhiệm vụ,
nguyên tắc làm việc, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng; tổ chức
hội chẩn và gửi chiến sĩ mới nhập ngũ đi kiểm tra ở cơ sở y tế khi cần thiết;
phân loại sức khỏe và ký phiếu phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; tổ chức họp
rút kinh nghiệm công tác khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; báo cáo Thủ
trưởng đơn vị nhận quân và cơ quan quân y cấp trên;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng thay thế Chủ
tịch Hội đồng khi vắng mặt; tham gia khám sức khỏe, hội chẩn; tổ chức họp Hội
đồng khi được ủy quyền;
c) Ủy viên Thường trực, kiêm Thư ký Hội
đồng có trách nhiệm lập dự trù, tổng hợp và quyết toán kinh phí, thuốc, vật tư
tiêu hao phục vụ công tác khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; chủ trì,
phối hợp với các ủy viên Hội đồng chuẩn bị phương tiện, cơ sở vật chất, trang
thiết bị, lực lượng hỗ trợ, hồ sơ sức khỏe và các tài liệu cho Hội đồng thực
hiện nhiệm vụ; tham gia khám sức khỏe, hội chẩn, họp Hội đồng; đăng ký, thống
kê báo cáo theo Mẫu 2i Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư này;
d) Ủy viên Hội đồng trực tiếp khám; chịu
trách nhiệm về chất lượng khám và kết luận sức khỏe theo nhiệm vụ được giao; đề
xuất với chủ tịch Hội đồng chỉ định thêm xét nghiệm theo yêu cầu chuyên môn để
kết luận sức khỏe chính xác; tham gia hội chẩn và họp Hội đồng khi được triệu
tập.
4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khám
phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 8 Thông tư này.
5. Nội dung khám phúc tra sức khỏe nghĩa
vụ quân sự
Nội dung khám về thể lực; lâm sàng; cận
lâm sàng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.
6. Quy trình khám phúc tra sức khỏe
nghĩa vụ quân sự
a) Quy trình khám phúc tra sức khỏe
nghĩa vụ quân sự thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông
tư này;
b) Hoàn chỉnh Phiếu phúc tra sức khỏe
nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 4 Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Tổng hợp, báo cáo kết quả khám phúc
tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo Mẫu 2i Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Thời gian khám phúc tra sức khỏe:
Hoàn thành trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày giao nhận quân.
8. Tổ chức các phòng khám phúc tra sức
khỏe theo quy định tại khoản 8 Điều 8 Thông tư này.
9. Phân loại sức khỏe khám phúc tra sức
khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
9 Thông tư này.
Điều 12. Giám
định sức khỏe trong Quân đội sau khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1. Giám định sức khỏe nghĩa vụ quân sự
trong Quân đội do Hội đồng giám định y khoa các bệnh viện quân y tuyến sau của
đơn vị nhận quân tiến hành khi có khiếu nại về sức khỏe của chiến sĩ mới nhập
ngũ theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị nhận quân.
2. Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện
quân y 103 giám định cho đối tượng thuộc đơn vị từ Quân khu 4 trở ra phía Bắc;
Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 giám định cho đối tượng thuộc
các đơn vị từ Quân khu 5 trở vào phía Nam.
3. Hồ sơ đề nghị giám định, gồm:
a) Đơn đề nghị giám định của cá nhân
(theo Mẫu 8 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này);
b) Văn bản đề nghị của chỉ huy đơn vị
nhận quân;
c) Bản sao hợp lệ Phiếu sức khỏe nghĩa
vụ quân sự, Phiếu phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
4. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng giám định y khoa thực hiện giám định sức khỏe
quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này phải có kết luận;
tổng hợp, báo cáo theo Mẫu 2m Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này.
5. Quyết định của Hội đồng giám định y
khoa Bệnh viện quân y 103 hoặc Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175
là kết luận cuối cùng trong Quân đội về khiếu nại sức khỏe của chiến sĩ mới
nhập ngũ.
Điều 13. Phiếu
sức khỏe nghĩa vụ quân sự
1. Nội dung Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân
sự
a) Phần sơ yếu lý lịch và tiền sử bệnh
tật: Phần sơ yếu lý lịch do Ban chỉ huy quân sự cấp xã ghi và chịu trách nhiệm;
tiền sử bệnh tật do Trạm y tế cấp xã ghi và chịu trách nhiệm;
b) Phần khám sức khỏe do Hội đồng khám
sức khỏe khu vực[23] ghi và chịu
trách nhiệm.
2. Quản lý phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân
sự
a) Khi chưa nhập ngũ, phiếu sức khỏe
nghĩa vụ quân sự do Ban chỉ huy phòng thủ khu vực[24] quản lý;
b) Khi công dân nhập ngũ, phiếu sức khỏe
nghĩa vụ quân sự được giao cho đơn vị nhận quân, quản lý tại quân y tuyến trung
đoàn và tương đương;
c) Khi xuất ngũ, phiếu sức khỏe nghĩa vụ
quân sự bàn giao lại Ban chỉ huy phòng thủ khu vực[25] quản lý.
3. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự chỉ
có giá trị khi:
a) Đúng mẫu quy định;
b) Viết bằng bút mực hoặc bút bi mực xanh,
không được viết bằng bút chì;
c) Chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa, không viết
tắt;
d) Ghi đầy đủ các nội dung trong phiếu sức khỏe
nghĩa vụ quân sự;
đ) Không quá 06 tháng kể từ ngày Hội đồng khám
sức khỏe khu vực[26]
kết luận về tình trạng sức khỏe, trừ trường hợp có diễn biến đặc biệt về sức
khỏe.
4. Giao, nhận Phiếu sức khỏe nghĩa vụ
quân sự của công dân nhập ngũ
a)[27] Trong thời gian không
quá 15 ngày, kể từ ngày kết thúc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, cơ quan y tế
cấp xã phối hợp với Hội đồng khám sức khỏe khu vực hoàn thành danh sách những
công dân đủ sức khỏe theo quy định tại Thông tư này, hoàn chỉnh phiếu sức khỏe
nghĩa vụ quân sự và bàn giao cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã;
b) Căn cứ kế hoạch hiệp đồng giữa đơn vị nhận
quân và địa phương, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực[28]
bàn giao Phiếu sức khỏe nghĩa vụ
quân sự của các công dân đủ tiêu chuẩn sức khỏe cho đơn vị nhận quân;
c) Công dân không đủ tiêu chuẩn sức khỏe
sau khi khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự được trả về địa phương theo quy
định của Bộ Quốc phòng. Hồ sơ sức khỏe của công dân không đủ tiêu chuẩn sức
khỏe trả về địa phương phải có đủ phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Hội đồng
khám sức khỏe khu vực [29]địa
phương và phiếu phúc tra sức khỏe của Hội đồng khám phúc tra sức khỏe đơn vị.
Mục 2: QUẢN LÝ,
KIỂM TRA SỨC KHỎE QUÂN NHÂN DỰ BỊ
Điều 14. Quản
lý sức khỏe quân nhân dự bị
1. Mọi quân nhân trước khi trở về địa
phương (xuất ngũ, phục viên, chuyển ngành), quân y đơn vị có trách nhiệm cung
cấp bản sao hợp lệ phiếu sức khỏe định kỳ trong năm để lưu trong hồ sơ quân
nhân. Khi về địa phương, quân nhân nằm trong độ tuổi dự bị có trách nhiệm nộp
bản sao phiếu khám sức khỏe định kỳ cho Ban chỉ huy phòng thủ khu vực[30] để quản lý.
2. Quân nhân dự bị được
kiểm tra sức khỏe trước mỗi đợt tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn
sàng động viên, theo quyết định giao chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, kiểm tra
sẵn sàng động viên hằng năm của cấp có thẩm quyền
a) Quân nhân dự bị đủ sức khỏe theo tiêu
chuẩn được tiếp tục bố trí vào đơn vị dự bị động viên;
b)[31]
Trường hợp không đạt tiêu chuẩn sức khỏe, Sở Y tế giao bệnh viện hoặc trung tâm
y tế, cơ quan y tế trực thuộc thông báo bằng văn bản đến Ban chỉ huy phòng thủ
khu vực để đưa ra khỏi danh sách phục vụ trong ngạch dự bị của địa phương.
3. Trong đợt huấn luyện, diễn tập và tập
trung kiểm tra sẵn sàng động viên quân nhân dự bị, quân y của đơn vị dự bị động
viên có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ sức khỏe của quân nhân dự bị.
4. Khi có lệnh động viên, Ban chỉ huy
phòng thủ khu vực[32] có trách nhiệm
bàn giao toàn bộ hồ sơ sức khỏe của quân nhân dự bị cho đơn vị tiếp nhận quân
nhân dự bị quản lý.
Điều 15. Kiểm
tra sức khỏe quân nhân dự bị
1.[33] Tổ kiểm tra
sức khỏe quân nhân dự bị do bệnh viện, trung tâm y tế, cơ quan y tế trực thuộc
Sở Y tế được Sở Y tế giao nhiệm vụ ban hành quyết định thành lập. Tổ kiểm tra sức khỏe ít
nhất 03 thành viên: 01 bác sĩ làm tổ trưởng và 02 nhân viên y tế thuộc bệnh
viện, trung tâm y tế, cơ quan y tế trực thuộc Sở Y tế, trạm y tế; có
nhiệm vụ kiểm tra sức khỏe, lập phiếu sức khỏe và tổng hợp, báo cáo kết quả về
bệnh viện, trung tâm y tế, cơ quan y tế trực thuộc Sở Y tế được Sở Y tế giao
nhiệm vụ và Ban chỉ huy phòng thủ khu vực; thông báo kết quả cho cơ quan y tế
cấp xã theo quy định.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe gồm:
a) Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân và gia
đình;
b) Kiểm tra thể lực;
c) Đo mạch, huyết áp;
d) Khám phát hiện các bệnh lý về nội khoa, ngoại
khoa và chuyên khoa.
3. Quy trình kiểm tra sức khỏe:
a) Căn cứ kế hoạch huấn luyện quân nhân dự bị,
Tổ kiểm tra sức khỏe lập phiếu kiểm tra sức khỏe cho 100% quân nhân dự bị theo Mẫu 1 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Xây dựng kế hoạch và kiểm tra sức khỏe theo
nội dung quy định tại khoản
2 Điều này;
c) Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả theo Mẫu 1a và Mẫu 1c Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 3: KHÁM SỨC KHỎE
TUYỂN SINH QUÂN SỰ
Điều 16. Khám sơ tuyển
sức khỏe tuyển sinh quân sự
1. Khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự thực hiện như sau:
a) Hội đồng khám sức khỏe khu vực[34] khám sơ tuyển
sức khỏe cho thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội hoặc quân nhân các đơn vị
đóng quân trên địa bàn; thành phần Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
b) Hội đồng khám sức khỏe bệnh viện
quân y khám sơ tuyển cho thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội trên địa bàn
hoặc quân nhân các đơn vị đóng quân trên địa bàn hoặc thuộc tuyến; thành phần
Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc bệnh viện quân y; Phó Chủ tịch Hội
đồng là Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn của bệnh viện quân y; Ủy viên Thường
trực kiêm Thư ký Hội đồng là chỉ huy hoặc cán bộ phụ trách công tác kế hoạch
tổng hợp của bệnh viện quân y; các ủy viên Hội đồng do các cán bộ, nhân viên
của bệnh viện quân y đảm nhiệm. Thành viên Hội đồng bảo đảm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng khám sơ tuyển
sức khỏe tuyển sinh quân sự
a) Chịu trách nhiệm về việc khám, phân
loại và kết luận sức khỏe cho thí sinh (thanh niên ngoài Quân đội, quân nhân)
dự tuyển tuyển sinh quân sự;
b) Tổng hợp kết quả khám sức khỏe, bàn
giao hồ sơ sức khỏe cho Ban tuyển sinh quân sự cấp xã[35] đối với thí
sinh là thanh niên ngoài Quân đội tại địa phương hoặc bàn giao cho đơn vị đề
nghị khám sơ tuyển đối với thí sinh là quân nhân.
3. Nhiệm vụ của thành viên, nguyên tắc
làm việc của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản
4 Điều 8 Thông tư này.
4. Nội dung khám, tổ chức các phòng
khám, quy trình khám sơ tuyển sức khỏe đối với thí sinh dự tuyển tuyển sinh
quân sự thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 8 Thông
tư này; hoàn thiện phiếu sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự theo Mẫu 5 Phụ lục V và thống kê báo cáo theo quy định
tại Mẫu 3a Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 17. Khám
sức khỏe tuyển sinh quân sự
1. Khám sức khỏe tuyển sinh quân sự do
Hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y thực hiện theo sự phân công của Cục
Quân y/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật[36].
a) Thành phần Hội đồng khám sức
khỏe do Giám đốc bệnh viện quân y quyết định thành lập, gồm cán bộ, nhân viên
của bệnh viện quân y và Chủ nhiệm quân y (phụ trách quân y) trường tuyển sinh
quân sự;
b) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc
Phó Giám đốc bệnh viện đảm nhiệm;
c) Hai Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ
tịch Hội đồng thường trực là chỉ huy bệnh viện; Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ
nhiệm quân y (phụ trách quân y) trường tuyển sinh quân sự đảm nhiệm;
d) Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội
đồng là chỉ huy hoặc cán bộ phụ trách công tác kế hoạch tổng hợp của bệnh viện
quân y đảm nhiệm;
đ) Các ủy viên Hội đồng là cán bộ, nhân
viên của bệnh viện quân y đảm nhiệm;
e) Thành viên Hội đồng thực hiện theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng khám sức khỏe
a) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng tuyển
sinh quân sự của trường về việc khám, phân loại và kết luận sức khỏe cho các
thí sinh trúng tuyển nhập học tại trường;
b) Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức
khỏe tuyển sinh và bàn giao hồ sơ sức khỏe cho Hội đồng tuyển sinh quân sự của
trường.
3. Nhiệm vụ của thành viên trong Hội
đồng khám sức khỏe
a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm
trước Hội đồng tuyển sinh quân sự của trường về kết luận sức khỏe thí sinh
trúng tuyển nhập học; điều hành hoạt động của Hội đồng, gồm: Xây dựng, phổ biến
kế hoạch khám sức khỏe; hướng dẫn các quy định về tiêu chuẩn sức khỏe; chức
trách, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội
đồng; tổ chức hội chẩn và gửi đi kiểm tra ở cơ sở y tế khác khi cần thiết; phân
loại sức khỏe và ký vào phiếu sức khỏe tuyển sinh quân sự; tổ chức họp rút kinh
nghiệm công tác khám sức khỏe tuyển sinh quân sự;
Chủ tịch Hội đồng được sử dụng
con dấu của cơ quan, đơn vị mình công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
b) Phó Chủ tịch thường trực thay thế Chủ
tịch Hội đồng khi vắng mặt; tham gia khám sức khỏe, hội chẩn; chủ trì cuộc họp
Hội đồng khi được ủy quyền;
c) Phó Chủ tịch Hội đồng: Điều hành công
tác thí sinh trúng tuyển nhập học tham gia khám sức khỏe theo kế hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; tham gia kết luận, phân loại sức khỏe;
d) Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội
đồng có trách nhiệm lập dự trù, tổng hợp và quyết toán kinh phí, thuốc, vật tư
tiêu hao phục vụ cho công tác khám sức khỏe tuyển sinh quân sự; chủ trì phối
hợp với các ủy viên chuẩn bị phương tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị, lực
lượng hỗ trợ, hồ sơ sức khỏe và tài liệu cho Hội đồng thực hiện nhiệm vụ; tham
gia khám sức khỏe, hội chẩn và họp Hội đồng; đăng ký, thống kê báo cáo theo quy
định tại Mẫu 3c Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này;
đ) Các thành viên Hội đồng trực tiếp
khám, chịu trách nhiệm về chất lượng khám và kết luận sức khỏe theo nhiệm vụ
được giao; đề xuất với chủ tịch Hội đồng chỉ định thêm xét nghiệm theo yêu cầu
chuyên môn để kết luận sức khỏe được chính xác; tham gia hội chẩn và họp Hội
đồng khi được triệu tập.
4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khám
sức khỏe của bệnh viện quân y thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 8 Thông tư này.
5. Nội dung khám, tổ chức các phòng
khám, quy trình khám sức khỏe đối với thí sinh trúng tuyển nhập học thực hiện
theo quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 8 Thông tư này;
hoàn thiện phiếu sức khỏe tuyển sinh quân sự theo Mẫu
6 Phụ lục V và thống kê, báo cáo theo quy định tại Mẫu 3b, Mẫu 3c Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thời gian khám sức khỏe tuyển sinh
quân sự: Hoàn thành trong thời gian 10 ngày kể từ ngày thí sinh trúng tuyển nhập
học (thời gian trong giấy báo nhập học).
Điều 18. Giám
định sức khỏe tuyển sinh quân sự
1. Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh
a) Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh
giám định sức khỏe tuyển sinh quân sự khi có khiếu nại liên quan đến sức khỏe
của thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội dự tuyển tuyển sinh quân sự do Ban
tuyển sinh quân sự cấp xã[37] đề nghị;
b) Hồ sơ đề nghị giám định sức khỏe
tuyển sinh quân sự bao gồm: Đơn đề nghị của thí sinh (theo Mẫu 8 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
công văn đề nghị giám định của Ban tuyển sinh quân sự cấp xã[38]; bản sao hợp
lệ hồ sơ sức khỏe của thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội;
c) Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị giám định sức khỏe, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh
phải có kết luận giám định sức khỏe của thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội
dự tuyển tuyển sinh quân sự và gửi hồ sơ, kết quả giám định cho Ban tuyển sinh
quân sự cấp xã[39];
d) Quyết định của Hội đồng giám định y
khoa cấp tỉnh là kết luận cuối cùng ngoài Quân đội về khiếu nại sức khỏe của
thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội dự tuyển tuyển sinh quân sự.
2. Hội đồng giám định y khoa của bệnh
viện quân y
a) Hội đồng giám định y khoa của Bệnh
viện quân y 103 và Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 tiếp nhận,
giám định sức khỏe khi có đề nghị của Hội đồng tuyển sinh quân sự các trường
trong Quân đội đối với thí sinh trúng tuyển hoặc Thủ trưởng đơn vị đối với quân
nhân khám sơ tuyển sức khỏe. Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 103
giám định cho các trường, đơn vị hoặc thí sinh thường trú tại địa bàn từ Quân
khu 4 trở ra phía Bắc; Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 giám định
cho các trường, đơn vị hoặc thí sinh thường trú tại địa bàn từ Quân khu 5 trở
vào phía Nam;
b) Hồ sơ đề nghị giám định sức khỏe
tuyển sinh quân sự bao gồm: Đơn đề nghị của thí sinh (theo Mẫu 8 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
văn bản đề nghị giám định của Hội đồng tuyển sinh quân sự các trường trong Quân
đội hoặc đơn vị có quân nhân; bản sao hợp lệ hồ sơ sức khỏe của thí sinh;
c) Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đề nghị giám định sức khỏe, Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y
103 và Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 phải có kết luận giám
định sức khỏe của thí sinh tuyển sinh quân sự và gửi hồ sơ, kết quả giám định
cho Hội đồng tuyển sinh quân sự các trường trong Quân đội hoặc đơn vị có quân
nhân; tổng hợp báo cáo theo Mẫu 2m Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Quyết định của Hội đồng
giám định y khoa Bệnh viện quân y 103 và Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện
quân y 175 là kết luận cuối cùng trong Quân đội về khiếu nại của thí sinh trong
khám sức khỏe tuyển sinh quân sự.
3. Kết luận giám định phải xác định rõ
tình trạng bệnh tật và phân loại sức khỏe theo Mục I, Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 4: KHÁM
PHÚC TRA, GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE TRONG TUYỂN DỤNG VÀO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ; ĐÀO TẠO SĨ
QUAN DỰ BỊ GỌI VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ; TUYỂN DỤNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG
NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
Điều 19. Khám
phúc tra sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào
phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng
1. Phòng Quân y đơn vị đầu mối trực
thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho đối tượng tuyển dụng vào
đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng tại Hội đồng khám sức
khỏe của bệnh viện quân y thuộc tuyến, thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 17; tổng hợp, báo cáo theo Mẫu 4a Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung, quy trình khám, tổ chức các
phòng khám thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 17;
hoàn chỉnh Phiếu phúc tra sức khỏe theo Mẫu 7 Phụ
lục V và thống kê, báo cáo theo quy định tại Mẫu
4b Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 20. Giám
định sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục
vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc
phòng
1. Hội đồng giám định y khoa của Bệnh
viện quân y 103 và Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 tiếp nhận,
giám định sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào
phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng khi có khiếu nại liên quan đến sức khỏe theo đề nghị cơ quan,
đơn vị tuyển dụng, đào tạo sĩ quan dự bị. Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện
quân y 103 giám định cho các đơn vị từ Quân khu 4 trở ra phía Bắc; Hội đồng
giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 giám định cho các đơn vị từ Quân khu 5
trở vào phía Nam.
2. Hồ sơ đề nghị giám định bao gồm: Đơn
đề nghị của cá nhân (theo Mẫu 8 Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này); văn bản đề nghị giám định của cơ quan, đơn vị
tuyển dụng, đào tạo sĩ quan dự bị; bản sao hợp lệ hồ sơ khám phúc tra sức khỏe
tại bệnh viện quân y.
3. Kết luận giám định phải xác định rõ
tình trạng bệnh tật và phân loại sức khỏe theo Mục I, Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời
gian 15 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng giám định y
khoa phải có kết luận giám định sức khỏe và gửi hồ sơ, kết quả giám định cho cơ
quan, đơn vị tuyển dụng, đào tạo sĩ quan dự bị; tổng hợp báo cáo theo Mẫu 2m Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Quyết định của Hội đồng giám định y
khoa Bệnh viện quân y 103 và Hội đồng giám định y khoa Bệnh viện quân y 175 là
kết luận cuối cùng về khiếu nại sức khỏe cho các trường hợp tuyển dụng vào đội
ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
Mục 5: KINH PHÍ
KHÁM SỨC KHỎE
Điều 21. Định
mức vật tư tiêu hao và chi phí thực hiện khám sức khỏe
Định mức vật tư tiêu hao và chi phí cho
hoạt động khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, tuyển sinh quân sự,
quân nhân dự bị; khám sức khỏe trong tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ, đào tạo sĩ
quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 22. Nguồn
kinh phí bảo đảm
1. Kinh phí bảo đảm hoạt động
khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự ở địa phương, kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị
thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015.
2. Kinh phí bảo đảm hoạt động khám phúc
tra, giám định sau phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sơ tuyển và khám sức
khỏe tuyển
sinh quân sự; khám phúc tra, giám định sức khỏe trong tuyển dụng vào đội ngũ
cán bộ, đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ, tuyển dụng quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng do ngân sách nhà nước
chi thường xuyên cho quốc phòng bảo đảm. Hạch toán vào Mục 7000; Tiểu mục 7001;
Tiết mục 10 (Thuốc và bông băng), Tiết mục 30 (Dụng cụ), Tiết mục 90 (khác);
Ngành 53.
Chương IV
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG
Điều 23. Bộ
Tổng Tham mưu
1. Phối hợp với Bộ Y tế chỉ đạo cơ quan
quân sự các cấp phối hợp cơ quan y tế địa phương lập kế hoạch và triển khai
khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định.
2. Giao Cục Quân lực, Cục Quân huấn -
Nhà trường[40],
Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy
định về tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; tuyển
sinh quân sự; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc
phòng.
Điều 24. Tổng
cục Chính trị
1. Giao Cục Cán bộ chỉ đạo, hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, khám
sức khỏe tuyển sinh quân sự, tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ, đào tạo sĩ quan dự
bị gọi vào phục vụ tại ngũ.
2. Giao Cục Tuyên huấn chỉ đạo, hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền sâu rộng về
tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng.
Điều 25. Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật[41]
1.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe cho các đối
tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng nếu trong quá trình triển khai Thông
tư này gặp các khó khăn, vướng mắc cần giải quyết.
2.
Chỉ đạo Cục Quân y
a)
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy định về tiêu chuẩn sức
khỏe, triển khai khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe, giám định sức khỏe toàn
quân;
b)
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe, khám phúc
tra sức khỏe, giám định sức khỏe ở các cơ quan, đơn vị quân y trong công tác
quản lý sức khỏe đối với quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân và viên
chức quốc phòng;
c)
Sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng và kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện, đề xuất phương án giải quyết.
Điều 26. Các
Quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
1. Chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh
tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Y tế và[42] Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, khám sơ tuyển sức khỏe tuyển
sinh quân sự, kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị theo quy định tại các Điều 7, 8, 9, 13, 14, 15 và 16 Thông tư này
và hướng dẫn của Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật[43].
2. Giao Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh phối
hợp với Sở Y tế
a) Phối hợp Hội đồng giám định y khoa cấp
tỉnh tổ chức giám định sức khỏe nghĩa vụ quân sự, tuyển sinh quân sự theo quy
định tại Điều 10, Điều 18 Thông tư này;
b)[44] Chỉ đạo, ủy
quyền Ban chỉ huy phòng thủ khu vực giám sát Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Trạm y
tế cấp xã sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; giám sát Hội đồng khám sức khỏe
khu vực triển khai khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, khám sơ tuyển sức
khỏe tuyển sinh quân sự theo quy định tại các Điều 7, 8, 9,
13 và Điều 16 Thông tư này và hướng dẫn của Cục Quân y/Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật; tổng hợp, báo cáo theo Mẫu
2e, 2g, 2l Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này; tiếp nhận, quản lý kết quả khám sơ
tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự từ Hội đồng khám sức khỏe khu vực; quản lý
sức khỏe quân nhân dự bị, giám sát các Tổ kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị
theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này;
c) Chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp xã
phối hợp với cơ quan y tế cùng cấp tổ chức sơ tuyển sức khỏe thực hiện nghĩa vụ
quân sự theo quy định tại Điều 7, Điều 13 Thông tư này; quản lý, kiểm
tra sức khỏe quân nhân dự bị theo quy định tại Điều 14, Điều
15 Thông tư này.
3. Chỉ đạo đơn vị nhận quân tổ chức khám
phúc tra sức khỏe, giám định sau khám phúc tra sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân
sự theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này.
4.
Chỉ đạo Bộ Tham mưu, Cục Chính trị phối hợp Cục Hậu cần - Kỹ thuật tổ chức khám
phúc tra sức khỏe, giám định sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo
sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng theo quy định tại Điều 19, Điều 20
Thông tư này.
Điều 27. Các cơ
quan, đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đơn vị nhận quân thuộc quyền
thực hiện khám phúc tra sức khỏe, giám định sức khỏe theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này.
2. Phối hợp với bệnh viện quân y tổ chức
khám phúc tra sức khỏe đối với đối tượng tuyển dụng, đào tạo sĩ quan dự bị gọi
vào phục vụ tại ngũ; khám sức khỏe đối với thí sinh trúng tuyển tuyển sinh quân
sự; giải quyết giám định sức khỏe đối với trường hợp khiếu nại về sức khỏe theo
quy định tại các Điều 17, 18, 19 và 20 Thông tư này.
Điều 28. Các học viện, trường trong Quân đội
1.
Phối hợp với bệnh viện quân y tổ chức khám sức khỏe, giám định sức khỏe tuyển
sinh quân sự cho thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Điều
17, Điều 18 Thông tư này.
2.
Đối với các trường hợp không đủ sức khỏe tuyển sinh quân sự, Hội đồng tuyển
sinh quân sự các trường trong Quân đội giải quyết loại trả theo quy định của Bộ
Quốc phòng, không để ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh.
Điều 29. Các
bệnh viện quân y
1. Tổ chức, thực hiện khám sức khỏe
cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo quy định tại các
Điều 11, 12, 16, 17, 18, 19 và 20 Thông tư
này và hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần - Kỹ
thuật[45].
2. Bệnh viện quân y 103, Bệnh viện quân
y 175 tổ chức, thực hiện giám định sau khám phúc tra sức khỏe thực hiện nghĩa
vụ quân sự quy định tại Điều 12; giám định sức khỏe tuyển
sinh quân sự quy định tại Điều 18 và giám định sức khỏe
tuyển dụng, đào tạo sĩ quan dự bị quy định tại Điều 20 Thông tư
này.
3. Hằng năm, lập dự toán kinh phí bảo
đảm khám sức khỏe cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư này, gửi cơ quan
tài chính đơn vị cấp trên trực tiếp cho đến Cục Tài chính Bộ Quốc phòng để tổng
hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng bảo đảm kinh phí; quản lý, sử dụng kinh phí theo quy
định hiện hành.
Điều 30. Cục
Tài chính/Bộ Quốc phòng
Tổng hợp, thẩm định kinh phí khám sức
khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư này, báo
cáo Bộ Quốc phòng bảo đảm cho các cơ quan, đơn vị để quản lý, sử dụng và quyết
toán theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[46]
Điều 31. Tổ
chức thi hành
1. Ban, Bộ, ngành, địa phương phối hợp
với Bộ Quốc phòng theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá
trình thực hiện kịp thời phát hiện những vấn đề bất cập để sửa đổi, bổ sung.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai
thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015; chỉ đạo các
Sở, Ban, ngành chức năng và địa phương thuộc quyền thực hiện công tác khám sức
khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự;
kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị; giám định sức khỏe theo quy định tại
các Điều 7, 8, 9, 10, 14, 15, 16, 18, 21 và 22 Thông tư này.
Điều 32. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Kết quả sơ tuyển sức khỏe, khám sức
khỏe, khám phúc tra sức khỏe và giám định sức khỏe trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số
16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng quy
định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
2. Việc sơ tuyển sức khỏe, khám sức
khỏe, khám phúc tra sức khỏe và giám định sức khỏe sau ngày Thông tư này có
hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 33. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
2. Thông tư liên tịch số
16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng quy
định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 34. Trách
nhiệm thi hành
Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục
Chính trị; Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật[47]; Chủ tịch UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế; Bộ Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- C79, C56, C55, C57, C85, C29, C37;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT/BQP;
- Lưu: VT, NCTH.
|
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Vũ Hải Sản
|