|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7/VBHN-BNV
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
NỘI VỤ
Thông
tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả
năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2019, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
Thông
tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2008 quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật;
Căn
cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra
chuyên ngành;
Căn
cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;
Bộ
trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về quản
lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm
quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. [1]
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng mất
an toàn (sau đây gọi chung là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ
chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng
nhận, chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật;
2. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử dụng các sản phẩm, hàng hóa
nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Danh
mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý
nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được quy định tại Thông tư số
22/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
3. Các
cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Hoạt
động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu,
lưu thông trên thị trường đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm
quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được thực hiện theo
quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các Nghị định hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ
và quy định tại Thông tư này.
2. Cục
An toàn lao động và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương là cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 4. Hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng
hóa
1. Tổ
chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý
nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là tổ chức được Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội chỉ định, thừa nhận hoặc đã đăng ký hoạt động đánh giá sự
phù hợp theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
2.
Phương thức đánh giá sự phù hợp
a) Việc
đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý
nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được thực hiện theo phương thức
5, 7 và 8 quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công
bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
b) Đối
với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với các sản phẩm,
hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, không quy định phương thức chứng
nhận hợp quy theo phương thức 5 thì thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều này.
Điều 5. Công bố hợp quy
1. Các
sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội phải được công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng.
2.
Nguyên tắc, trình tự, hồ sơ, xử lý hồ sơ công bố hợp quy, trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12
năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật.[2]
3. Khi
công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải đăng
ký bản công bố hợp quy tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức, cá
nhân đó đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều
14 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.[3]
4. Các
tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 công bố hợp quy thông qua
hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu.
5. [4](được
bãi bỏ)
Điều 6.[5] (được
bãi bỏ)
Chương 2
KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRONG SẢN XUẤT
Điều 7. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng
hóa xem xét, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
1.
Thông tin, cảnh báo về hàng hóa xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định
tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Kết
quả khảo sát hoặc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường của cơ
quan kiểm tra phát hiện hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn
công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3.
Thông tin xác thực của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phản ánh về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.
Theo kế hoạch kiểm tra hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Nguyên tắc kiểm tra
1.
Nghiêm chỉnh thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa; ngăn chặn và xử lý nghiêm vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ cơ sở
sản xuất; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh và người tiêu dùng.
2. Bảo
đảm minh bạch, khách quan, tuân theo quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa và các thỏa thuận, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
3. Thực
hiện kiểm tra trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng,
quy định về nhãn và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong
sản xuất.
4. Thực
hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc
kiểm tra đột xuất nếu có căn cứ theo quy định tại các Khoản 1,
2, 3 Điều 7 Thông tư này.
5. Việc
kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa được tiến hành dưới hình thức đoàn kiểm
tra do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quyết định thành lập.
Điều 9. Nội dung kiểm tra chất lượng
sản phẩm trong sản xuất
1. Kiểm
tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà
nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất, bao gồm:
a) Kiểm
tra hồ sơ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy (đối với các sản phẩm, hàng hóa
phải chứng nhận và công bố hợp quy); hồ sơ công bố hợp chuẩn (đối với các sản
phẩm, hàng hóa công bố hợp chuẩn); hồ sơ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
phù hợp tiêu chuẩn (đối với sản phẩm áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng); Kiểm
tra việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Điều 23 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa.
b) Kiểm
tra việc ghi nhãn, nội dung thông tin cảnh báo (đối với các sản phẩm, hàng hóa
có quy định về thể hiện thông tin cảnh báo); thể hiện dấu hợp quy (đối với sản
phẩm, hàng hóa phải chứng nhận và công bố hợp quy), dấu hợp chuẩn (đối với sản
phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn) và các tài liệu đi kèm sản
phẩm cần kiểm tra;
c) Trường
hợp trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có quy định liên quan đến điều kiện của
quá trình sản xuất thì kiểm tra việc thực hiện các quy định này trong quá trình
sản xuất sản phẩm;
d) Kiểm
tra việc thực hiện các biện pháp khác của quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm
trong sản xuất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
2. Kiểm
tra việc thực hiện và kết quả đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất sản phẩm.
Kiểm
tra công tác kiểm soát quá trình sản xuất của cơ sở sản xuất liên quan đến việc
tạo thành sản phẩm và duy trì sự đảm bảo chất lượng bao gồm:
a) Kiểm
tra hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản
phẩm);
b) Kiểm
tra toàn bộ hoặc một trong các giai đoạn của quá trình sản xuất (từ đầu vào,
qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá
trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm);
c) Kiểm
tra chất lượng nguyên vật liệu (theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng, việc sử dụng nguyên liệu bị cấm, nguyên vật liệu quá hạn sử dụng);
d) Kiểm
tra việc thực hiện các yêu cầu về trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo
lường, kiểm tra, thử nghiệm;
e) Kiểm
tra hồ sơ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
g) Các
nội dung kỹ thuật cần thiết khác.
Trong
trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia thực hiện việc
đánh giá theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chuyên gia đánh giá
phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh
giá của mình.
3. Thử
nghiệm mẫu để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng,
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Trong
quá trình kiểm tra tại cơ sở sản xuất, khi phát hiện sản phẩm có dấu hiệu không
đảm bảo chất lượng thì lấy mẫu sản phẩm để thử nghiệm. Việc lấy mẫu phục vụ kiểm
tra chất lượng sản phẩm được thực hiện như sau:
a) Mẫu
được lấy theo phương pháp lấy mẫu quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng. Trường hợp không có quy định về phương pháp lấy mẫu thì lấy mẫu theo
nguyên tắc ngẫu nhiên, đảm bảo mẫu là đại diện cho lô sản phẩm; Mỗi mẫu được
chia làm hai đơn vị mẫu, một đơn vị đưa đi thử nghiệm và một đơn vị lưu tại cơ
quan kiểm tra; Mẫu lưu sẽ được cơ quan kiểm tra thanh lý sau 03 tháng kể từ
ngày kết thúc việc kiểm tra, xử lý và không có khiếu nại;
b) Căn
cứ phương pháp thử đối với sản phẩm, đoàn kiểm tra lấy mẫu đảm bảo số lượng sản
phẩm để thử nghiệm các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng và yêu cầu kiểm tra;
c) Mẫu
sản phẩm sau khi lấy phải được niêm phong (Tem niêm phong theo mẫu số 01 Phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư
này), lập biên bản (theo mẫu số 02 Phụ lục II,
ban hành kèm theo Thông tư này) có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được
lấy mẫu. Trường hợp đại diện cơ sở được lấy mẫu không ký vào biên bản lấy mẫu
và niêm phong mẫu thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản: “đại diện cơ sở
không ký vào biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu”, biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu
có chữ ký của người lấy mẫu, Trưởng đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý;
d) Thử
nghiệm mẫu
Trong
thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày lấy mẫu, đoàn kiểm tra phải gửi mẫu
sản phẩm đến tổ chức thử nghiệm được chỉ định để thử nghiệm.
Điều 10. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu
Chi
phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu thực hiện theo Thông tư liên tịch số
28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Liên bộ Bộ Tài chính và Bộ
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động
kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 11. Trình tự và thủ tục kiểm tra
Đoàn
kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây:
1. Xuất
trình quyết định kiểm tra trước khi kiểm tra;
2. Tiến
hành kiểm tra theo nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư này;
3. Lập
biên bản kiểm tra, biên bản lập xong phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm
tra, đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản
thì đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ sở không ký biên bản kèm
theo lý do không ký biên bản”, biên bản có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và
các thành viên đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý. Trong trường hợp cần lấy mẫu
hàng hóa, đoàn kiểm tra lấy mẫu theo quy định tại Khoản 3 Điều 9
Thông tư này;
4. Báo
cáo cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra và kiến nghị cơ quan kiểm tra thông
báo kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm không đảm bảo chất lượng (theo Mẫu 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)
cho cơ sở sản xuất được kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được kết quả thử nghiệm mẫu;
5. Trường
hợp phát hiện vi phạm, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra thực hiện xử lý vi phạm
theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 12. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra
1.
Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, khi phát hiện cơ sở
sản xuất không thực hiện đúng các yêu cầu của ghi nhãn, tiêu chuẩn công bố áp dụng,
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm và điều kiện liên quan đến quá
trình sản xuất thì xử lý như sau:
a)
Đoàn kiểm tra lập biên bản, yêu cầu cơ sở sản xuất thực hiện các biện pháp khắc
phục trong thời hạn quy định ghi rõ trong biên bản. Trong thời gian thực hiện
các biện pháp khắc phục, cơ sở sản xuất không được đưa sản phẩm không phù hợp ra
lưu thông trên thị trường.
Cơ sở
sản xuất chỉ được đưa sản phẩm ra lưu thông sau khi đã khắc phục theo đúng các
yêu cầu của đoàn kiểm tra, báo cáo việc khắc phục bằng văn bản cho cơ quan kiểm
tra;
b) Trường
hợp sau khi có yêu cầu của đoàn kiểm tra mà cơ sở sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm
thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, mức độ và quy mô ảnh hưởng, cơ quan kiểm
tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong thời hạn 07 ngày làm việc (kể từ ngày
có kết luận về sự tiếp tục vi phạm của cơ sở sản xuất), thông báo công khai
trên phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, đài truyền hình) địa
phương hoặc trung ương tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, tên sản phẩm không phù
hợp và mức độ không phù hợp của sản phẩm (theo Mẫu
04 Phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Sau
khi có thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng mà cơ sở sản xuất
vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong
thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày có thông báo công khai trên phương tiện
thông tin đại chúng), lập biên bản vi phạm hành chính, chuyển hồ sơ theo quy định
tại Khoản 3 Điều này, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định
của pháp luật.
2.
Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, mà kết quả thử
nghiệm hoặc có bằng chứng khẳng định sản phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn công
bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa đến sự an toàn của người, động
vật, thực vật, tài sản, môi trường thì xử lý như sau:
a) Trưởng
đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính, lập biên bản niêm phong và niêm
phong lô sản phẩm không phù hợp tại nơi sản xuất, kho hàng (Mẫu tem niêm phong
theo Mẫu 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này, Biên bản niêm phong theo mẫu số 06 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này); Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm,
hàng hóa ra thông báo tạm đình chỉ sản xuất, lưu thông sản phẩm không phù hợp
(theo Mẫu 07 Phụ lục II, ban hành kèm theo
Thông tư này), yêu cầu cơ sở sản xuất thu hồi sản phẩm không phù hợp đã được
đưa ra thị trường, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, đồng
thời chuyển hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này và kiến nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Cơ
sở sản xuất chỉ được tiếp tục sản xuất sản phẩm sau khi đã thực hiện khắc phục,
chấp hành việc xử lý, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra để cơ
quan kiểm tra tiến hành tái kiểm tra và ra thông báo sản phẩm được tiếp tục sản
xuất, lưu thông (theo Mẫu 08 Phụ lục II kèm
theo Thông tư này).
3. Hồ
sơ chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm, bao gồm: Quyết định kiểm
tra, biên bản kiểm tra, thông báo kết quả thử nghiệm Mẫu hoặc bằng chứng khẳng
định sản phẩm không phù hợp, biên bản vi phạm hành chính, biên bản niêm phong,
thông báo tạm đình chỉ sản xuất, công văn của cơ quan kiểm tra đề nghị cơ quan
có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật.
Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm xem xét, xử lý theo
quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan kiểm tra biết kết quả xử lý để
theo dõi, tổng hợp.
Chương 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Cục An toàn lao động
Cục An
toàn lao động là cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở Trung ương có trách nhiệm:
1. [6](được
bãi bỏ)
2. Tiếp
nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu đối
với các mặt hàng được giao theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BLĐTBXH
ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy
định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm
quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Lập sổ theo dõi tình
hình đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu theo mẫu 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
3. Phối
hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Cơ quan hải quan xử lý các sản phẩm, hàng hóa không đạt yêu cầu
chất lượng;
4. Định
kỳ hàng năm, đột xuất tổng hợp báo cáo Bộ về tình hình và kết quả kiểm tra nhà
nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tình hình tiếp nhận hồ sơ công bố hợp
quy;
5. Thực
hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy, đánh giá sự phù hợp của các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh, nhập khẩu và các tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa
nhóm 2 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
theo quy định của pháp luật;
6. Căn
cứ tình hình thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa trên thị trường, chất lượng
sản phẩm trong sản xuất, cơ quan kiểm tra xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí kiểm
tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất cho năm sau, tổng hợp chung trong kế hoạch
kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
chất lượng, sản phẩm, hàng hóa ở địa phương có trách nhiệm:
1. Tiếp
nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu đối
với các mặt hàng được giao theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BLĐTBXH
ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy
định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm
quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Lập sổ theo dõi tình
hình đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu theo mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này;
2. Phối
hợp với Cục An toàn lao động và Cơ quan hải quan xử lý các sản phẩm, hàng hóa
không đạt yêu cầu chất lượng;
3. Thực
hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy, đánh giá sự phù hợp của các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh, nhập khẩu và các tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa
nhóm 2 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
theo quy định của pháp luật;
4. Định
kỳ hàng năm, đột xuất tổng hợp báo cáo Cục An toàn lao động về tình hình và kết
quả kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Mẫu số 02 Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư
này.
Chương 4
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành [7]
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2019, thay thế Thông tư
số 35/2012/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy, công bố hợp
quy sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội và Thông tư số 03/2010/TT- BLĐTBXH ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa
nhóm 2 và hướng dẫn trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm,
hàng hóa trong sản xuất.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1. Cục
An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng các điều,
khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ Tư pháp;
- Vụ PC (để đăng CSDL quốc gia về pháp luật, Cổng PLQG);
- Trung tâm CNTT (để đăng Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ);
- Lưu: VT, Cục Việc làm (03b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
PHỤ LỤC
1 (được bãi bỏ)[8]
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội)
Mẫu 01: Tem niêm
phong mẫu;
Mẫu 02: Biên bản
lấy mẫu;
Mẫu 03: Thông
báo kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm; Mẫu 04: Thông
báo sản phẩm không đạt chất lượng; Mẫu 05: Tem niêm
phong sản phẩm;
Mẫu 06: Biên bản
niêm phong;
Mẫu 07: Thông
báo về việc tạm đình chỉ sản xuất, lưu thông;
Mẫu 08: Thông
báo về việc sản phẩm được tiếp tục sản xuất, lưu thông.
Mẫu
01
TEM NIÊM PHONG MẪU
(1)
Tên mẫu:...................................................................................................
Số thứ tự trong biên bản lấy
mẫu:...............................................................
Ngày lấy mẫu:............................................................................................
|
NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_____________________
(1) Đóng dấu của cơ quan
kiểm tra.
Mẫu
02
|
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày
tháng năm 20…
|
BIÊN BẢN LẤY MẪU
Số: ………
1. Tên cơ sở được lấy mẫu: ......................................................................................
2. Đại diện cơ sở được
lấy mẫu: (Họ tên, chức vụ, đơn vị)...........................................
3. Người lấy mẫu: (Họ
tên, chức danh, đơn vị)..............................................................
4. Phương pháp lấy mẫu:
Theo TCVN…………
hoặc QCVN…………………… hoặc phương pháp ngẫu nhiên, đảm bảo mẫu là đại diện cho lô
hàng
|
STT
|
Tên mẫu, ký hiệu / mã hiệu
|
Nơi lấy mẫu
|
Đơn vị tính
|
Lượng mẫu
|
Cỡ lô (Khối lượng/số lượng lô hàng)
|
Ngày sản xuất, số lô (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Tình trạng mẫu:
- Mẫu được chia làm 02 đơn
vị: 01 đơn vị đưa đi thử nghiệm, 01 đơn vị được lưu tại cơ quan kiểm tra. (Số
lượng của mỗi đơn vị mẫu đảm bảo đủ để thử các chỉ tiêu cần kiểm tra theo yêu cầu
quản lý và phương pháp thử quy định).
- Mẫu được niêm phong có sự
chứng kiến của đại diện cơ sở lấy mẫu.
Biên bản được lập thành 02
bản có giá trị như nhau, đã được các bên thông qua, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
Đại diện cơ sở được lấy mẫu
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Người lấy mẫu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
03
|
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày
tháng năm 20…
|
THÔNG BÁO
Kết quả thử nghiệm mẫu
sản phẩm
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số
26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số
... ngày ... (1);
Căn cứ vào biên bản kiểm
tra số … ngày …; kết quả thử nghiệm mẫu số……,
Xét đề nghị của trưởng
đoàn kiểm tra…,
……………….(2) THÔNG BÁO
1. Các mẫu sản phẩm
không đạt yêu cầu chất lượng
|
STT
|
Tên mẫu, ký hiệu / mã hiệu
|
Tên cơ sở sản xuất
|
Số lô, cỡ lô, ngày sản xuất (nếu có)
|
Chỉ tiêu không đạt
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Yêu cầu đối với cơ sở
được kiểm tra:
(Khắc phục, sửa chữa;
các biện pháp xử lý khác: thu hồi sản phẩm, tạm dừng sản xuất..., ghi rõ thời
gian thực hiện, hoàn thành, báo cáo kết quả)
Cơ sở sản xuất có trách nhiệm
thực hiện các yêu cầu nội dung thông báo, trưởng đoàn kiểm tra theo dõi, đôn đốc
quá trình thực hiện …… của cơ sở sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Cơ sở SX;
- Trưởng đoàn KT(để theo dõi thực hiện);
- Lưu: VT, (… đơn vị soạn thảo).
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
(1) Ghi quyết định quy định Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan kiểm tra;
(2) Tên cơ quan kiểm
tra.
Mẫu
04
|
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày
tháng năm 20…
|
THÔNG BÁO
Sản phẩm không đạt chất
lượng
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số
26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
Căn cứ thông báo kết quả
thử nghiệm mẫu số ………… ngày…
(Tên Cơ quan kiểm tra) THÔNG BÁO
- Tên sản phẩm: ………
- Ký hiệu/ mã hiệu:
- Số lô, cỡ lô, ngày sản
xuất (nếu có):
- Tên cơ sở sản xuất:
- Địa chỉ:
- Chỉ tiêu không đạt chất
lượng:
|
Nơi nhận:
- Cơ quan thông tin đại chúng;
- Lưu: VT, (… đơn vị soạn thảo).
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
05
TEM NIÊM PHONG LÔ SẢN PHẨM
(1)
Tên sản phẩm:.............................................................................................................
Số thứ tự lô sản phẩm:.................................................................................................
Tên cơ sở sản xuất......................................................................................................
Địa chỉ.........................................................................................................................
Ngày niêm phong:........................................................................................................
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_____________________
(1) Đóng dấu của cơ quan
kiểm tra.
Mẫu
06
|
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
KIỂM TRA
ĐOÀN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày tháng năm 20…
|
BIÊN BẢN NIÊM PHONG
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số
26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
Căn cứ Thông báo về việc
tạm đình chỉ sản xuất số…
Hôm nay, hồi... giờ ...
ngày ... tháng ... năm
Chúng tôi gồm:
Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra)
- Họ và tên ………………… Chức vụ
…………… Trưởng đoàn
- Họ và tên ………………… Chức vụ
…………… thành viên
Đại diện cơ sở được kiểm
tra
- Họ và tên
……………………………………Chức vụ
Tiến hành niêm phong (lô
sản phẩm) ………………… số lượng……………lưu giữ tại (kho cơ sở) ……………
Tình trạng sản phẩm khi niêm
phong:
Biên bản này được lập
thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau, 01 bản lưu tại cơ quan kiểm tra,
01 bản lưu tại cơ sở được kiểm tra.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
07
|
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày
tháng năm 20…
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm đình chỉ sản
xuất, lưu thông
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số
26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
Căn cứ ……… (1)
Căn cứ Thông báo kết quả
thử nghiệm mẫu số …… ngày…
Xét đề nghị của trưởng
đoàn kiểm tra…,
THÔNG BÁO
1. Tạm đình chỉ sản xuất,
đưa ra lưu thông sản phẩm không phù hợp: (tên sản phẩm, ký hiệu/mã hiệu, số
lô, cỡ lô, ngày sản xuất (nếu có)...)
Do (Tên cơ sở sản xuất),
địa chỉ:………… sản xuất
2. (Tên cơ sở sản xuất)
có trách nhiệm thu hồi, xử lý/khắc phục đối với sản phẩm không phù hợp trên,
trong thời hạn.... ngày. Sản phẩm chỉ được tiếp tục sản xuất, lưu thông sau khi
đã thực hiện các hành động khắc phục đạt yêu cầu và được cơ quan kiểm tra ra
Thông báo được tiếp tục sản xuất, lưu thông.
3. (2) có trách nhiệm
thực hiện các yêu cầu nội dung thông báo, trưởng đoàn kiểm tra theo dõi, đôn đốc
quá trình thực hiện của cơ sở sản xuất.
|
Nơi nhận:
- Cơ quan sản xuất;
- Cơ quan
liên quan (để phối hợp);
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
(1) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ cơ quan
kiểm tra;
(2) Người đại diện theo
pháp luật (cơ sở sản xuất)
Mẫu
08
|
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày tháng năm 20…
|
THÔNG BÁO
Về việc sản phẩm được
tiếp tục sản xuất, lưu thông
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số
26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
Căn cứ ……… (1);
Căn cứ đề nghị của (tên
cơ sở sản xuất)...;
Căn cứ Thông báo kết quả
thử nghiệm mẫu số………ngày…………
Xét đề nghị của trưởng
đoàn kiểm tra…,
THÔNG BÁO
1. Sản phẩm (tên sản phẩm,
ký hiệu/mã hiệu...):……………………………của (tên cơ sở sản xuất), địa chỉ:
…………………………….. được tiếp tục sản xuất, lưu thông.
2. (Tên cơ sở sản xuất) có
trách nhiệm thực hiện Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, duy trì đảm bảo sản
xuất sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng/quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
|
Nơi nhận:
- Cơ sở sản xuất;
- Cơ quan liên quan (để phối hợp);
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
(1) Chức năng, nhiệm vụ cơ quan kiểm tra.
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH ngày 05
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội)
Mẫu số 01: Sổ theo dõi đăng ký kiểm tra nhà nước
về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu.
Mẫu số 02: Mẫu báo cáo công tác quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hóa.
Mẫu số 01[9]
SỔ THEO DÕI ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU
|
STT
|
Số đăng ký kiểm tra
(kèm ngày, tháng, năm)
|
Tên người nhập khẩu
|
Địa chỉ người nhập khẩu
|
Tên sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu
|
Số lượng
|
Ngày hoàn
thiện hồ sơ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 02[10]
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
………, ngày……tháng……..năm …..
|
BÁO CÁO
Về công tác quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa
I.
Hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu
1. Số
lượng hồ sơ tiếp nhận kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
2. Số
lượng sản phẩm, hàng hoá đạt chất lượng nhập khẩu
3. Số
lượng sản phẩm, hàng hoá không đạt chất lượng nhập khẩu, biện pháp xử lý
II.
Hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lưu thông trên thị trường
1. Các
sản phẩm, hàng hóa được kiểm tra (ghi rõ số lượng từng loại sản phẩm, hàng
hóa).
2. Số
cơ sở được kiểm tra và địa bàn kiểm tra:
3.
Tình hình chất lượng, nhãn hàng hóa qua kiểm tra:
4.
Tình hình vi phạm, xử lý và một số vụ điển hình:
- Số vụ
vi phạm, xử lý:
- Các
hành vi vi phạm:
- Một
số vụ điển hình: (hàng hóa (số lượng, trị giá), nội dung vi phạm, hình thức
và mức xử lý)
5.
Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại về chất lượng và nhãn hàng hóa.
III.
Hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
1. Các
loại sản phẩm, hàng hóa đã kiểm tra (ghi rõ số lượng từng loại sản phẩm,
hàng hóa);
2. Số
cơ sở được kiểm tra và địa bàn kiểm tra;
3.
Tình hình chất lượng sản phẩm qua kiểm tra;
4.
Tình hình vi phạm, xử lý và một số vụ điển hình:
- Số vụ
vi phạm, xử lý.
- Các
hành vi vi phạm.
- Một
số vụ điển hình: Cơ sở vi phạm, loại sản phẩm (số lượng, trị giá), nội dung vi
phạm, hình thức và mức xử lý.
5.
Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
IV.
Hoạt động công bố hợp quy
Số lượng
hồ sơ giải quyết thủ tục công bố hợp quy
V. Nhận xét đánh giá chung
VI.
Kiến nghị:
|
Nơi nhận:
- Cơ quan chủ quản (để báo cáo);
- Lưu: VT, (… đơn vị soạn thảo).
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
[1] Thông tư số
13/2024/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH
ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định
số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định
số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra
chuyên ngành.
Căn
cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
An toàn lao động;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội (Sau đây viết tắt là Thông tư số 26/2018/TT- BLĐTBXH).”.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
13/2024/TT- BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH
ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
13/2024/TT- BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
[4] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH
ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 02 năm 2025.
[5] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH
ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định về quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 02 năm 2025.
[6] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH
ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 02 năm 2025.
[7] Điều 4 của Thông tư số
13/2024/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH
ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
15. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025;
2.
Các hồ sơ công bố hợp quy được tiếp nhận theo quy định tại Thông tư số
26/2018/TT-BLĐTBXH trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2018/TT- BLĐTBXH.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.”.
[8] Phụ
lục này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH
ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
[9] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH
ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
[10] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 13/2024/TT-BLĐTBXH
ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý
chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.