|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/VBHN-BYT
|
Hà Nội,
ngày 23 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT
TẬT DO HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT THỰC HIỆN
Thông
tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng
xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm
2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư,
Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy,
sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
Thông
tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ
khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu lực kể từ
ngày 24 tháng 7 năm 2026.
Căn
cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật (sau đây gọi
tắt là Nghị định số 28/2012/NĐ-CP);
Căn
cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội;
Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về việc
xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật (sau đây gọi
tắt là Hội đồng); phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật; hồ
sơ, thủ tục và trình tự xác định mức độ khuyết tật; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu
hồi Giấy xác nhận khuyết tật; kinh phí thực hiện xác định mức độ khuyết tật.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Cơ
quan quản lý nhà nước về người khuyết tật;
b) Hội
đồng xác định mức độ khuyết tật;
c)
Thành viên Hội đồng xác định mức độ khuyết tật;
d) Người
khuyết tật;
đ) Người
đại diện hợp pháp của người khuyết tật;
e) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Chương II
HOẠT
ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT
TẬT
Điều 2. Hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật
1. [2]Hội đồng xác định mức độ khuyết tật
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) quyết
định thành lập bao gồm:
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng;
b)
Giám đốc Trạm y tế cấp xã;
c) Trưởng
phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã;
d) Người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã;
đ) Người
đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật.
2. Hội
đồng xác định mức độ khuyết tật hoạt động theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4
Điều 16 Luật Người khuyết tật.
3. Hội
đồng có nhiệm vụ xác định dạng tật và mức độ khuyết tật; xác định lại mức độ
khuyết tật đối với người khuyết tật khi có sự kiện làm thay đổi mức độ khuyết tật.
4.
Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:
a) Chủ
tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức và chủ trì các hoạt động của Hội đồng.
b) Trưởng
phòng Văn hoá - Xã hội[3] có trách nhiệm:
- Hướng
dẫn và kiểm tra người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết
tật hoàn thiện hồ sơ xác định mức độ khuyết tật;
- Tham
khảo ý kiến của cơ sở giáo dục về thông tin của người được xác định mức độ khuyết
tật nếu người đó đang đi học, bao gồm những khó khăn trong học tập, sinh hoạt,
giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; mời đại diện
cơ sở giáo dục trên địa bàn cấp xã (nơi đối tượng học tập) dự họp xác định mức
độ khuyết tật của Hội đồng (nếu cần thiết);
- Điền
Phiếu xác định mức độ khuyết tật theo Mẫu số 02 hoặc
Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở
kết luận của Hội đồng;
- Ghi
biên bản các cuộc họp của Hội đồng;
- Xây
dựng các văn bản, hoàn chỉnh, lưu giữ hồ sơ, văn bản của Hội đồng;
- Thực
hiện nhiệm vụ khác do của Chủ tịch Hội đồng phân công.
c)
Giám đốc Trạm y tế cấp xã[4] có trách nhiệm:
- Cung
cấp thông tin về chuyên môn y tế liên quan đến người khuyết tật cho Hội đồng;
- Thực
hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
d) Các
thành viên Hội đồng có trách nhiệm tham gia xác định mức độ khuyết tật; tham dự
các cuộc họp của Hội đồng và thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân
công.
5. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra Quyết định thay thế, bổ sung
thành viên của Hội đồng.
6. Hội
đồng có cùng nhiệm kỳ với Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Hội
đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 3. Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết
tật
1.
Phương pháp xác định mức độ khuyết tật thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều
17 của Luật người khuyết tật. Hội đồng quan sát trực tiếp người khuyết tật,
thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng
ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội quy định tại Phiếu
xác định mức độ khuyết tật ban hành kèm theo Thông tư này và các phương pháp
đơn giản khác để xác định dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật đối với từng người
khuyết tật.
2. Xác
định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi
Hội đồng
căn cứ hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật, sử dụng phương pháp xác định mức
độ khuyết tật quy định tại Khoản 1 Điều này; phỏng vấn người đại diện hợp pháp
của trẻ em và sử dụng “Phiếu xác định mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6
tuổi” theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư
này để xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật.
3. Xác
định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người từ đủ 6 tuổi trở lên
Hội đồng
căn cứ hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật, sử dụng phương pháp xác định mức
độ khuyết tật quy định tại Khoản 1 Điều này, phỏng vấn người được xác định mức
độ khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật và sử dụng “Phiếu
xác định mức độ khuyết tật đối với người từ đủ 6 tuổi trở lên” theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định
dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật.
Chương III
HỒ
SƠ, THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT; CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, THU
HỒI GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT
Điều 4. Hồ sơ đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật;
cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật
1. Đơn
đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy
xác nhận khuyết tật theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Bản
sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám,
điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ và các giấy tờ có liên quan
khác.
3. Bản
sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy
giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội
đồng Giám định y khoa trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực hoặc
các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
4. Trường
hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 và điểm b, Khoản 2 Điều 8
thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Điều 5. Thủ tục và trình tự thực hiện xác định, xác định lại
mức độ khuyết tật
1. [5]Khi có nhu cầu xác định, xác định lại
mức độ khuyết tật thì người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết
tật làm hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gửi Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
2. Trong
thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch
Hội đồng có trách nhiệm:
a) Gửi
văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập,
sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người
được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số
04 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Triệu
tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết
tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp cùa họ;
c) Tổ
chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật
theo phương pháp quy định tại Điều 3 Thông tư này; lập hồ
sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật.
Đối với
trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả
năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định số
28/2012/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, Hội đồng căn cứ kết luận của Hội đồng
giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật theo quy định tại Khoản 3 Điều 4
Nghị định số 28/2012/NĐ-CP;
d)
Biên bản họp Hội đồng ghi theo Mẫu biên bản
họp kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật[6] ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Việc
thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định
trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư
trú của người khuyết tật.
4. Trường
hợp Hội đồng không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; người khuyết tật
hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng
hoặc có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng
không khách quan, chính xác thì Hội đồng chuyển hồ sơ lên Hội đồng Giám định y
khoa theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Thủ tục và trình tự cấp Giấy xác nhận khuyết tật
1. Đối
với trường hợp do Hội đồng thực hiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kê từ
ngày có biên bản kết luận của Hội đồng về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật,
Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận của Hội đồng
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Trường hợp
có khiếu nại, tố cáo hoặc không đồng ý với kết luận của Hội đồng thì trong thời
hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và
trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo.
2. Đối
với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng khuyết tật
và mức độ khuyết tật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết
luận của Hội đồng Giám định y khoa, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
xác nhận khuyết tật.
Điều 7. Giấy xác nhận khuyết tật
1. Giấy
xác nhận khuyết tật bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản quy định tại Khoản 1 Điều
19 Luật Người khuyết tật.
2. Giấy
xác nhận khuyết tật hình chữ nhật, khổ 66 mm x 98 mm, nền màu xanh nhạt, sử dụng
kiểu chữ Times New Roman (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001) theo
Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cơ
quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[7] các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức in phôi Giấy
xác nhận khuyết tật để cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn.
Điều 8. Cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật
1. Những
trường hợp sau đây phải làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật:
a) Giấy
xác nhận khuyết tật sai thông tin so với Chứng minh nhân dân, căn cước công dân
hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý khác;
b) Giấy
xác nhận khuyết tật hư hỏng không sử dụng được.
2. Những
trường hợp sau đây phải làm thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật:
a)
Thay đổi dạng khuyết tật hoặc mức độ khuyết tật;
b) Mất
Giấy xác nhận khuyết tật;
c) Người
khuyết tật từ đủ 6 tuổi trở lên trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng
quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.5, 1.6, 1.7 Mục IV Mẫu số
02 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối
với trường hợp đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật nhưng cơ quan có thẩm quyền
kết luận không đúng dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật thì phải thu hồi Giấy
xác nhận khuyết tật.
Điều 9. Thủ tục và trình tự cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy
xác nhận khuyết tật
1. Khi
có nhu cầu đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật thì người khuyết tật hoặc
người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú.
Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật đồng thời thu hồi lại Giấy xác
nhận khuyết tật cũ.
2. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ đang
lưu giữ quyết định cấp đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật.
Đối với
trường hợp quy định tại điểm a và điểm c, Khoản 2 Điều 8 Thông
tư này thì thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6
Thông tư này.
3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận bằng văn bản của
cơ quan có thẩm quyền về việc cấp Giấy xác nhận khuyết tật không đúng về dạng
khuyết tật, mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi Giấy xác
nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật.
Chương IV[8]
(được bãi bỏ)
Chương V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ
quan[9]
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tuyên
truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về xác định mức độ khuyết tật;
b) Tổ
chức xác định, xác định lại mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật trên địa
bàn theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm đối tượng sinh sống tại cơ sở
trợ giúp xã hội đóng trên địa bàn.
2. Cơ
quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn thực hiện, kiểm tra công tác xác định mức độ khuyết tật trên địa bàn;
b) Triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xác định mức độ khuyết tật và cấp
Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Trường
hợp người khuyết tật đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thì không phải xác định lại mức độ khuyết tật trừ trường hợp
người khuyết tật, người đại diện hợp pháp của người khuyết tật đề nghị xác định
lại mức độ khuyết tật; có sự kiện làm thay đổi mức độ khuyết tật hoặc trường hợp
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Điều khoản thi hành[10]
Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2019 thay thế Thông tư liên
tịch số 37/2012/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực
hiện.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Các
Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo và tổ chức thực hiện theo quy định
tại Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế[11] để được hướng dẫn, xem xét
và giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, BTXH, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày
02 tháng 01 năm 2019)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH, XÁC ĐỊNH
LẠI MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT VÀ CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT
|
Kính gửi:
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã (phường, đặc khu)[12]
…………………..
Tỉnh, thành phố………………………………..
|
Sau
khi tìm hiểu quy định về xác định mức độ khuyết tật, tôi đề nghị:
□ Xác
định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
□ Xác
định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
□ Cấp
lại Giấy xác nhận khuyết tật
□ Cấp
đổi Giấy xác nhận khuyết tật
(Trường
hợp cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật thì không phải kê khai thông tin tại Mục
III dưới đây).
Cụ thể:
I.
Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật
- Họ
và tên:
...........................................................................................................................
- Sinh
ngày………tháng……năm………. Giới tính:
...........................................................
- Số
CMND hoặc căn cước công dân:
..................................................................................
- Nơi ở
hiện nay:
...................................................................................................................
II.
Thông tin người đại diện hợp pháp (nếu có)
- Họ
và tên:
...........................................................................................................................
- Mối
quan hệ với người được xác định khuyết tật: .............................................................
- Số
CMND hoặc căn cước công dân:
..................................................................................
- Nơi ở
hiện nay:
...................................................................................................................
- Số
điện thoại:
......................................................................................................................
III.
Thông tin về tình trạng khuyết tật
1.
Thông tin về dạng khuyết tật (Đánh dấu x
vào ô tương ứng)
|
STT
|
Các dạng khuyết tật
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Khuyết tật vận động
|
|
|
|
1.1
|
Mềm nhẽo hoặc co cứng
toàn thân
|
|
|
|
1.2
|
Thiếu tay hoặc không cử
động được tay
|
|
|
|
1.3
|
Thiếu chân hoặc không cử
động được chân
|
|
|
|
1.4
|
Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn
chế vận động tay, chân, lưng, cổ
|
|
|
|
1.5
|
Cong, vẹo, chân tay,
lưng, cổ; gù cột sống lưng hoặc dị dạng, biến dạng khác trên cơ thể ở đầu, cổ,
lưng, tay, chân
|
|
|
|
1.6
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng vận động
|
|
|
|
2
|
Khuyết tật nghe, nói
|
|
|
|
2.1
|
Không phát ra âm thanh,
lời nói
|
|
|
|
2.2
|
Phát ra âm thanh, lời
nói nhưng không rõ tiếng, rõ câu
|
|
|
|
2.3
|
Không nghe được
|
|
|
|
2.4
|
Khiếm khuyết hoặc dị dạng
cơ quan phát âm ảnh hưởng đến việc phát âm
|
|
|
|
2.5
|
Khiếm khuyết hoặc dị dạng
vành tai hoặc ống tai ngoài ảnh hưởng đến nghe
|
|
|
|
2.6
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nghe, nói
|
|
|
|
3
|
Khuyết tật nhìn
|
|
|
|
3.1
|
Mù một hoặc hai mắt
|
|
|
|
3.2
|
Thiếu một hoặc hai mắt
|
|
|
|
3.3
|
Khó khăn khi nhìn hoặc
không nhìn thấy các đồ vật
|
|
|
|
3.4
|
Khó khăn khi phân biệt
màu sắc hoặc không phân biệt được các màu sắc
|
|
|
|
3.5
|
Rung, giật nhãn thị, đục
nhân mắt hoặc sẹo loét giác mạc
|
|
|
|
3.6
|
Bị dị tật, biến dạng ở
vùng mắt
|
|
|
|
3.7
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nhìn
|
|
|
|
4
|
Khuyết tật thần kinh,
tâm thần
|
|
|
|
4.1
|
Thường ngồi một mình,
chơi một mình, không bao giờ nói chuyện hoặc quan tâm tới bất kỳ ai
|
|
|
|
4.2
|
Có những hành vi bất thường
như kích động, cáu giận hoặc sợ hãi vô cớ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự an
toàn của bản thân và người khác
|
|
|
|
4.3
|
Bất ngờ dừng mọi hoạt động,
mắt mở trừng trừng không chớp, co giật chân tay, môi, mặt hoặc bất thình lình
ngã xuống, co giật, sùi bọt mép, gọi hỏi không biết
|
|
|
|
4.4
|
Bị mất trí nhớ, bỏ nhà
đi lang thang
|
|
|
|
4.5
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm thần kinh, tâm thần
|
|
|
|
5
|
Khuyết tật trí tuệ
|
|
|
|
5.1
|
Khó khăn trong việc nhận
biết người thân trong gia đình hoặc khó khăn trong giao tiếp với những người
xung quanh so với người cùng lứa tuổi
|
|
|
|
5.2
|
Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc
không thể làm được một việc đơn giản (so với tuổi) dù đã được hướng dẫn
|
|
|
|
5.3
|
Khó khăn trong việc đọc,
viết, tính toán và kỹ năng học tập khác so với người cùng tuổi do chậm phát
triển trí tuệ
|
|
|
|
5.4
|
Có kết luận cơ sở y tế cấp
tỉnh trở lên về chậm phát triển trí tuệ
|
|
|
|
6
|
Khuyết tật khác
|
|
|
|
6.1
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về bệnh tê bì, mất cảm giác ở tay, chân hoặc sự bất thường
của cơ thể làm giảm khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết,
tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
|
|
|
|
6.2
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về bệnh hô hấp hoặc do bệnh tim mạch hoặc do rối loạn đại,
tiểu tiện mặc dù đã được điều trị liên tục trên 3 tháng, làm giảm khả năng thực
hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác;
sinh hoạt hoặc giao tiếp
|
|
|
|
6.3
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về rối loạn phổ tự kỷ hoặc các loại bệnh hiếm
|
|
|
2. Thông tin về mức độ khuyết tật (Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi không phải kê khai)
|
Mức độ thực hiện
Các hoạt động
|
Thực hiện được
|
Thực hiện được nhưng cần trợ giúp
|
Không thực hiện được
|
Không xác định được
|
|
1. Đi lại
|
|
|
|
|
|
2. Ăn, uống
|
|
|
|
|
|
3. Tiểu tiện, đại tiện
|
|
|
|
|
|
4. Vệ sinh cá nhân như
đánh răng, rửa mặt, tắm rửa...
|
|
|
|
|
|
5. Mặc, cởi quần áo, giầy
dép
|
|
|
|
|
|
6. Nghe và hiểu người
khác nói gì
|
|
|
|
|
|
7. Diễn đạt được ý muốn
và suy nghĩ của bản thân qua lời nói
|
|
|
|
|
|
8. Làm các việc gia đình
như gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm phù hợp với độ tuổi; lao động, sản
xuất tạo thu nhập
|
|
|
|
|
|
9. Giao tiếp xã hội, hòa
nhập cộng đồng phù hợp với độ tuổi
|
|
|
|
|
|
10. Đọc, viết, tính toán
và kỹ năng học tập khác
|
|
|
|
|
|
|
……....., ngày…..tháng…..năm...
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_________________________
[12] Cụm từ “Huyện (quận, thị xã, thành phố)” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng
6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định
mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02
tháng 01 năm 2019)
|
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH
MĐKT
XÃ……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT
TẬT ĐỐI VỚI TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI
I. Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật[13]
- Họ và
tên:.........................................................................................................................
- Sinh
ngày…….tháng……..năm……. Giới
tính:...............................................................
- Nơi ở hiện nay:
................................................................................................................
II. Thông tin người đại
diện hợp pháp (nếu có)
- Họ và tên:
..........................................................................................................................
- Mối quan hệ với người được
xác định khuyết tật:
.............................................................
- Số CMND hoặc thẻ căn cước:
...........................................................................................
- Nơi ở hiện nay:
...................................................................................................................
- Số điện thoại:
.....................................................................................................................
III. Xác định dạng khuyết
tật
|
STT
|
Các dạng khuyết tật
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Khuyết tật vận động
|
|
|
|
1.1
|
Mềm nhẽo hoặc co cứng
toàn thân
|
|
|
|
1.2
|
Thiếu tay hoặc không cử
động được tay
|
|
|
|
1.3
|
Thiếu chân hoặc không cử
động được chân
|
|
|
|
1.4
|
Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn
chế vận động tay, chân, lưng, cổ
|
|
|
|
1.5
|
Cong, vẹo chân tay; gù cột
sống lưng hoặc dị dạng, biến dạng khác ở đầu, cổ, lưng, tay, chân
|
|
|
|
1.6
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng vận động
|
|
|
|
2
|
Khuyết tật nghe, nói
|
|
|
|
2.1
|
Không phát ra âm thanh,
lời nói
|
|
|
|
2.2
|
Phát ra âm thanh, lời
nói nhưng không rõ tiếng, rõ câu
|
|
|
|
2.3
|
Không nghe được
|
|
|
|
2.4
|
Khiếm khuyết hoặc dị dạng
cơ quan phát âm ảnh hưởng đến việc phát âm
|
|
|
|
2.5
|
Khiếm khuyết hoặc dị dạng
vành tai hoặc ống tai ngoài ảnh hưởng đến nghe
|
|
|
|
2.6
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nghe, nói
|
|
|
|
3
|
Khuyết tật nhìn
|
|
|
|
3.1
|
Mù một hoặc hai mắt
|
|
|
|
3.2
|
Thiếu một hoặc hai mắt
|
|
|
|
3.3
|
Khó khăn khi nhìn hoặc
không nhìn thấy các đồ vật
|
|
|
|
3.4
|
Khó khăn khi phân biệt
màu sắc
|
|
|
|
3.5
|
Rung, giật nhãn thị, đục
nhân mắt hoặc sẹo loét giác mạc
|
|
|
|
3.6
|
Bị dị tật, biến dạng ở
vùng mắt
|
|
|
|
3.7
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nhìn
|
|
|
|
4
|
Khuyết tật thần kinh,
tâm thần
|
|
|
|
4.1
|
Thường xuyên lên cơn co
giật
|
|
|
|
4.2
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về bệnh thần kinh, tâm thần, tâm thần phân liệt
|
|
|
|
5
|
Khuyết tật trí tuệ
|
|
|
|
5.1
|
Khó khăn trong việc nhận
biết người thân trong gia đình hoặc khó khăn trong giao tiếp với những người
xung quanh so với người cùng lứa tuổi
|
|
|
|
5.2
|
Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc
không thể làm được một việc đơn giản (so với tuổi) dù đã được hướng dẫn
|
|
|
|
5.3
|
Khó khăn trong việc đọc,
viết, tính toán và kỹ năng học tập khác so với người cùng tuổi do chậm phát
triển trí tuệ
|
|
|
|
5.4
|
Có kết luận cơ sở y tế cấp
tỉnh trở lên về chậm phát triển trí tuệ
|
|
|
|
6
|
Khuyết tật khác
|
|
|
|
6.1
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về bệnh tê bì, mất cảm giác ở tay, chân hoặc sự bất thường
của cơ thể làm giảm khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết,
tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
|
|
|
|
6.2
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về bệnh hô hấp hoặc do bệnh tim mạch hoặc do rối loạn đại,
tiểu tiện mặc dù đã được điều trị liên tục trên 3 tháng, làm giảm khả năng thực
hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác;
sinh hoạt hoặc giao tiếp
|
|
|
|
6.3
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về rối loạn phổ tự kỷ hoặc các loại bệnh hiếm
|
|
|
IV. Xác định mức độ
khuyết tật
|
STT
|
Các dấu hiệu
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Khuyết tật đặc biệt nặng
|
|
|
|
1.1
|
Mềm nhẽo hoặc co cứng
toàn thân hoặc liệt toàn thân
|
|
|
|
1.2
|
Thiếu hai tay
|
|
|
|
1.3
|
Thiếu hai chân hoặc liệt
hoàn toàn hai chân
|
|
|
|
1.4
|
Thiếu một tay và thiếu một
chân
|
|
|
|
1.5
|
Mù hai mắt hoặc thiếu
hai mắt
|
|
|
|
1.6
|
Liệt hoàn toàn hai tay
hoặc liệt nửa người
|
|
|
|
1.7
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên mắc một hoặc nhiều loại bệnh: bệnh bại não, não úng thủy,
tâm thần phân liệt
|
|
|
|
2
|
Khuyết tật nặng
|
|
|
|
2.1
|
Không cử động được một
tay hoặc không cử động được một chân
|
|
|
|
2.2
|
Thiếu một tay
|
|
|
|
2.3
|
Thiếu một chân
|
|
|
|
2.4
|
Mù một mắt
|
|
|
|
2.5
|
Thiếu một mắt
|
|
|
|
2.6
|
Câm và điếc hoàn toàn
|
|
|
V. Đề xuất kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật:
1. Dạng khuyết tật (Ghi rõ dạng khuyết tật hoặc không khuyết
tật):
……………………………………………………………………………………………...
2. Mức độ khuyết tật:
…...…….....…………………………………………………………
3. Không đưa ra được kết luận về dạng khuyết tật, mức độ khuyết
tật:
……………………………………………………………………………………………...
|
Người ghi phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…………., ngày ...tháng ...năm …….
Chủ tịch Hội đồng
(Ký tên, đóng dấu)
|
_______________________
[13] Cụm từ “Hộ khẩu thường trú” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận
nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm
2023.
HƯỚNG DẪN GHI MẪU SỐ 02 PHIẾU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT ĐỐI
VỚI TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI
1. Nếu được đánh giá là “có” ở 1 trong các dấu hiệu của dạng
khuyết tật tại Mục III thì kết luận các dạng khuyết tật tương ứng theo quy định
của Luật người khuyết tật: khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật
nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; khuyết tật khác.
2. Nếu được đánh giá là “không” ở tất cả các dấu hiệu của dạng
khuyết tật tại Mục III thì đề xuất kết luận ghi không khuyết tật.
3. Nếu được đánh giá là “có” ở ít nhất một trong các dấu hiệu của
mức độ khuyết tật tại Mục IV thì ở phần đề xuất kết luận sẽ ghi mức độ khuyết tật
tương ứng nặng nhất.
a) Trường hợp trẻ em đã xác định được dạng khuyết tật nhưng
không thuộc mức độ khuyết tật đặc biệt nặng và khuyết tật nặng tại Mục IV thì đề
xuất kết luận ghi là mức độ khuyết tật nhẹ.
b) Trường hợp không đưa ra được kết luận về dạng khuyết tật, mức
độ khuyết tật nhưng có các dấu hiệu khiến cho đọc, viết, tính toán, kỹ năng học
tập khác; sinh hoạt hàng ngày gặp khó khăn hoặc Hội đồng không thống nhất về dạng
khuyết tật, mức độ khuyết tật của trẻ em thì Hội đồng chuyển lên Hội đồng Giám
định y khoa thực hiện xác định dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật.
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02
tháng 01 năm 2019)
|
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH
MĐKT
XÃ ……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT
TẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI TỪ ĐỦ 6 TUỔI TRỞ LÊN
I. Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật[14]
- Họ và tên: .........................................................................................................................
- Sinh ngày………tháng……..
năm……… Giới tính: .......................................................
- Số CMND hoặc căn cước
công dân (nếu có):
...................................................................
- Nơi ở hiện nay
....................................................................................................................
- Số điện thoại:
.....................................................................................................................
II. Thông tin người
đại diện hợp pháp (nếu có)
- Họ và tên:
...........................................................................................................................
- Mối quan hệ với người được
xác định khuyết tật:
.............................................................
- Số CMND hoặc căn cước
công dân:
..................................................................................
- Nơi ở hiện nay:
...................................................................................................................
- Số điện thoại:
......................................................................................................................
III. Xác định dạng
khuyết tật
|
STT
|
Các dạng khuyết tật
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Khuyết tật vận động
|
|
|
|
1.1
|
Mềm nhẽo hoặc co cứng
toàn thân
|
|
|
|
1.2
|
Thiếu tay hoặc không cử
động được tay
|
|
|
|
1.3
|
Thiếu chân hoặc không cử
động được chân
|
|
|
|
1.4
|
Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn
chế vận động tay, chân, lưng, cổ
|
|
|
|
1.5
|
Cong, vẹo, chân tay,
lưng, cổ; gù cột sống lưng hoặc dị dạng, biến dạng khác trên cơ thể ở đầu, cổ,
lưng, tay, chân
|
|
|
|
1.6
|
Có kết luận của cơ sở y tế
cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng vận động
|
|
|
|
2
|
Khuyết tật nghe, nói
|
|
|
|
2.1
|
Không phát ra âm thanh,
lời nói
|
|
|
|
2.2
|
Phát ra âm thanh, lời
nói nhưng không rõ tiếng, rõ câu
|
|
|
|
2.3
|
Không nghe được
|
|
|
|
2.4
|
Khiếm khuyết hoặc dị dạng
cơ quan phát âm ảnh hưởng đến việc phát âm
|
|
|
|
2.5
|
Khiếm khuyết hoặc dị dạng
vành tai hoặc ống tai ngoài ảnh hưởng đến nghe
|
|
|
|
2.6
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nghe, nói
|
|
|
|
3
|
Khuyết tật nhìn
|
|
|
|
3.1
|
Mù một hoặc hai mắt
|
|
|
|
3.2
|
Thiếu một hoặc hai mắt
|
|
|
|
3.3
|
Khó khăn khi nhìn hoặc
không nhìn thấy các đồ vật
|
|
|
|
3.4
|
Khó khăn khi phân biệt
màu sắc
|
|
|
|
3.5
|
Rung, giật nhãn thị, đục
nhân mắt hoặc sẹo loét giác mạc
|
|
|
|
3.6
|
Bị dị tật, biến dạng ở vùng
mắt
|
|
|
|
3.7
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nhìn
|
|
|
|
4
|
Khuyết tật thần kinh,
tâm thần
|
|
|
|
4.1
|
Thường ngồi một mình,
chơi một mình, không bao giờ nói chuyện hoặc quan tâm tới bất kỳ ai
|
|
|
|
4.2
|
Có những hành vi bất thường
như kích động, cáu giận hoặc sợ hãi vô cớ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự an
toàn của bản thân và người khác
|
|
|
|
4.3
|
Bất ngờ dừng mọi hoạt động,
mắt mở trừng trừng không chớp, co giật chân tay, môi, mặt hoặc bất thình lình
ngã xuống, co giật, sùi bọt mép, gọi hỏi không biết
|
|
|
|
4.4
|
Bị mất trí nhớ, bỏ nhà
đi lang thang
|
|
|
|
4.5
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm thần kinh, tâm thần, tâm thần phân liệt
|
|
|
|
5
|
Khuyết tật trí tuệ
|
|
|
|
5.1
|
Khó khăn trong việc nhận
biết người thân trong gia đình hoặc khó khăn trong giao tiếp với những người
xung quanh so với người cùng lứa tuổi
|
|
|
|
5.2
|
Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc
không thể làm được một việc đơn giản (so với tuổi) dù đã được hướng dẫn
|
|
|
|
5.3
|
Khó khăn trong đọc, viết,
tính toán và kỹ năng học tập khác so với người cùng tuổi do chậm phát triển
trí tuệ
|
|
|
|
5.4
|
Có kết luận cơ sở y tế cấp
tỉnh trở lên về chậm phát triển trí tuệ
|
|
|
|
6
|
Khuyết tật khác
|
|
|
|
6.1
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về bệnh tê bì, mất cảm giác ở tay, chân hoặc sự bất thường
của cơ thể làm giảm khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết,
tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
|
|
|
|
6.2
|
Có kết luận của cơ sở y tế
cấp tỉnh trở lên về bệnh hô hấp hoặc do bệnh tim mạch hoặc do rối loạn đại,
tiểu tiện mặc dù đã được điều trị liên tục trên 3 tháng, làm giảm khả năng thực
hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác;
sinh hoạt hoặc giao tiếp
|
|
|
|
6.3
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên về rối loạn phổ tự kỷ hoặc các loại bệnh hiếm
|
|
|
IV. Xác định mức
độ khuyết tật
Phần 1. Người khuyết tật được xác định mức độ
khuyết tật đặc biệt nặng, khuyết tật nặng khi quan sát có một trong những dấu
hiệu sau đây:
|
STT
|
Các dấu hiệu
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Khuyết tật đặc biệt nặng
|
|
|
|
1.1
|
Mềm nhẽo hoặc co cứng
toàn thân hoặc liệt toàn thân
|
|
|
|
1.2
|
Thiếu hai tay
|
|
|
|
1.3
|
Mù hai mắt hoặc thiếu
hai mắt
|
|
|
|
1.4
|
Liệt hoàn toàn hai tay
hoặc liệt nửa người
|
|
|
|
1.5
|
Có kết luận của cơ sở y
tế cấp tỉnh trở lên mắc một hoặc nhiều loại bệnh: bệnh bại não, não úng thủy,
tâm thần phân liệt
|
|
|
|
2
|
Khuyết tật nặng
|
|
|
|
|
Câm và điếc hoàn toàn
|
|
|
Phần 2. Trường hợp người khuyết tật không thuộc mức độ khuyết tật đặc
biệt nặng và khuyết tật nặng quy định ở Phần 1 thì đánh giá mức độ khuyết
tật dựa trên các tiêu chí phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân như sau:
|
Mức độ thực hiện
Các hoạt động
|
Thực hiện được (0 điểm)
|
Thực hiện được nhưng cần trợ giúp (1 điểm)
|
Không thực hiện được (2 điểm)
|
Không xác định được (đánh dấu x)
|
|
1. Đi lại
|
|
|
|
|
|
2. Ăn, uống
|
|
|
|
|
|
3. Tiểu tiện, đại tiện
|
|
|
|
|
|
4. Vệ sinh cá nhân như
đánh răng, rửa mặt, tắm rửa...
|
|
|
|
|
|
5. Mặc, cởi quần áo, giầy
dép
|
|
|
|
|
|
6. Nghe và hiểu người
khác nói gì
|
|
|
|
|
|
7. Diễn đạt được ý muốn
và suy nghĩ của bản thân qua lời nói
|
|
|
|
|
|
8. Làm các việc gia đình
như gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm phù hợp với độ tuổi; hoạt động;
lao động, sản xuất tạo thu nhập
|
|
|
|
|
|
9. Giao tiếp xã hội, hòa
nhập cộng đồng phù hợp với độ tuổi
|
|
|
|
|
|
10. Đọc, viết, tính toán
và kỹ năng học tập khác
|
|
|
|
|
Tổng số điểm:………………………
(Mức độ đặc biệt nặng: Từ 14 điểm trở lên: Mức độ nặng:
Từ 7-13 điểm; Mức độ nhẹ: Từ 0-6 điểm)
V. Đề xuất xác định mức độ khuyết tật:
1. Dạng khuyết tật: (Ghi rõ dạng khuyết tật hoặc
không khuyết tật)
…………………………………………………………………………………………..….
2. Mức độ khuyết tật:.....……………………………………………………………............
3. Không đưa ra được kết luận về dạng khuyết tật, mức độ khuyết
tật:
……………………………………………………………………………………………...
Người ghi phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…………., ngày ...tháng ...năm …….
Chủ tịch Hội đồng
(Ký tên, đóng dấu)
|
______________________
[14] Cụm từ “Hộ khẩu thường trú” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT- BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận
nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm
2023.
HƯỚNG DẪN GHI MẪU SỐ 03 PHIẾU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT ĐỐI
VỚI NGƯỜI TỪ ĐỦ 6 TUỔI TRỞ LÊN
1. Xác định dạng khuyết tật
a) Nếu được đánh giá là “có” ở 1 trong các dấu hiệu của dạng
khuyết tật tại Mục III thì đề xuất kết luận dạng khuyết tật tương ứng theo quy
định của Luật người khuyết tật: khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết
tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; khuyết tật khác.
b) Nếu được đánh giá là
“không” ở tất cả các dấu hiệu của dạng khuyết tật tại Mục III thì đề xuất kết
luận ghi không khuyết tật.
2. Xác định mức độ khuyết tật
2.1. Nếu được đánh giá là “có” ở ít nhất 1 trong các dấu hiệu của
mức độ khuyết tật tại Phần 1 Mục IV thì đề xuất kết luận mức độ khuyết tật
tương ứng nặng nhất.
2.2. Trường hợp không có các dấu hiệu tại Phần 1, Mục IV thì tiến
hành chấm điểm theo Phần 2, Mục IV tại Phiếu này, Hội đồng quan sát, đánh giá
người khuyết tật, kết hợp với phỏng vấn đối tượng, người chăm sóc và cộng đồng
xung quanh để đánh giá các hoạt động và cho điểm vào các ô tương ứng như sau:
a) Đối với các hoạt động từ 1 đến 8 quy định tại Phần 2 Mục IV
(Đi lại; ăn, uống; tiểu tiện, đại tiện; vệ sinh cá nhân như đánh răng, rửa mặt,
tắm rửa...; mặc, cởi quần áo, giầy dép; nghe và hiểu người khác nói gì; diễn đạt
được ý muốn và suy nghĩ của bản thân qua lời nói; làm các việc gia đình như gấp
quần áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm phù hợp với độ tuổi; hoạt động; lao động, sản
xuất tạo thu nhập)
- Thực hiện được: Người khuyết tật tự thực hiện được các hoạt
động trên mà không cần sự trợ giúp.
- Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Người khuyết tật gặp
khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động trên, thực hiện được khi có sự trợ
giúp của người khác hoặc phương tiện, dụng cụ trợ giúp.
- Không thực hiện được: Người khuyết tật không tự thực hiện được
các hoạt động trên khi có sự trợ giúp của người khác hoặc phương tiện, dụng cụ
trợ giúp.
b) Hoạt động 9 (Giao tiếp xã hội, hòa nhập cộng đồng phù hợp với
độ tuổi)
- Thực hiện được: Người khuyết tật chủ động tham gia các hoạt
động giao tiếp với mọi người.
- Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Người khuyết tật gặp
khó khăn trong giao tiếp, hòa nhập cộng đồng, thực hiện được hoạt động giao tiếp
khi có sự trợ giúp của người khác hoặc phương tiện, dụng cụ trợ giúp.
- Không thực hiện được: Người khuyết tật không tự thực hiện được
hoạt động giao tiếp với mọi người khi có sự trợ giúp của người khác hoặc phương
tiện, dụng cụ trợ giúp.
c) Hoạt động 10 (Đọc, viết, tính toán và khả năng học tập khác)
- Thực hiện được: Người khuyết tật biết đọc rõ tiếng, viết
đúng, thực hiện được 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia ở mức đơn giản.
- Thực hiện được nhưng cần
sự trợ giúp: Người khuyết tật gặp khó khăn trong đọc, viết, tính toán, chỉ có
thể đọc, viết, tính toán ở mức đơn giản khi có sự trợ giúp của người khác hoặc
phương tiện, dụng cụ trợ giúp.
- Không thực hiện được: Người khuyết tật không tự thực hiện được
ít nhất một trong các kỹ năng năng đọc, viết, tính toán khi đã có sự trợ giúp của
người khác hoặc phương tiện, dụng cụ trợ giúp.
Ghi chú: Đối với trường hợp
người khuyết tật đang đi học thì tham khảo thêm thông tin thu thập được từ Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kết luận
a) Sau khi đã đánh giá xong, tiến hành cộng điểm của tất cả 10
hoạt động và kết luận mức độ khuyết tật như sau:
Mức độ nhẹ: Từ 0-6 điểm
Mức độ nặng: Từ 7-13 điểm
Mức độ đặc biệt nặng: Từ
14 điểm trở lên
b) Đối với những trường hợp người khuyết tật có một trong các
hoạt động được đánh giá là “Không xác định được” thì Hội đồng chuyển lên Hội đồng
Giám định y khoa thực hiện xác định mức độ khuyết tật.
Mẫu số 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02
tháng 01 năm 2019)
|
CƠ SỞ GIÁO DỤC
………………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ
NGƯỜI ĐƯỢC XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT
(Phục vụ Hội đồng
xác định mức độ khuyết tật)
1. Thông tin người được xác định
mức độ khuyết tật
Họ và tên:………………………………… Giới
tính………………… Dân tộc .................
Ngày, tháng, năm sinh:
.........................................................................................................
Lớp………….. Cơ sở giáo dục
.............................................................................................
Nơi ở hiện nay:
.....................................................................................................................
Số điện thoại liên lạc (của
phụ
huynh):.................................................................................
2. Thông tin về biểu hiện khó khăn
+ Về vận động: .....................................................................................................................
+ Về nghe, nói:
.....................................................................................................................
+ Về nhìn: .............................................................................................................................
+ Về hành vi, cảm
xúc, tình cảm hoặc trí tuệ: ......................................................................
+ Một số biểu
hiện khác
lạ:
...................................................................................................
3. Thông tin về mức độ khó
khăn trong giao tiếp và học tập
|
Mức độ
Hoạt động
|
Thực hiện được
|
Thực hiện được nhưng cần trợ giúp
|
Không thực hiện được
|
Không xác định được
|
Biểu hiện cụ thể
|
|
1. Giao tiếp xã hội,
tham gia các hoạt động hòa nhập cộng đồng phù hợp với độ tuổi
|
|
|
|
|
|
|
2. Học tập:
- Đọc
- Viết
- Tính toán
- Kỹ năng học tập khác
|
|
|
|
|
|
4. Đề xuất
…………………………………………………………………………..…………………
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
|
Giáo viên cung cấp thông tin
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện cơ sở giáo dục
(Ký tên đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN GHI MẪU SỐ 04 PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐƯỢC
XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT
1. Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật: ghi theo
thông tin trong học bạ của học sinh
2. Thông tin về biểu hiện khó khăn: Ghi các biểu hiện khó khăn
của học sinh (nếu có) về vận động, nghe, nói, nhìn, hành vi, cảm xúc, tình cảm,
trí tuệ hoặc một số biểu hiện khác lạ.
3. Thông tin về mức độ khó khăn trong giao tiếp và học tập
(Đánh dấu x vào cột phù hợp với biểu hiện của học sinh)
a) Hoạt động 1 (Giao tiếp xã hội, tham gia các hoạt động hòa nhập
cộng đồng phù hợp với độ tuổi)
- Thực hiện được: Học sinh luôn tuân thủ nội quy lớp học; giao
tiếp với thầy, cô, bạn bè phù hợp với độ tuổi.
- Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Học sinh chỉ thực hiện
được nội quy lớp học; giao tiếp với thầy, cô, bạn bè phù hợp với độ tuổi khi có
sự trợ giúp của người khác; thường xuyên vi phạm nội quy; không muốn giao tiếp
hoặc có giao tiếp với mọi người nhưng không phù hợp.
- Không thực hiện được: Học sinh không tuân thủ nội quy lớp học,
không giao tiếp với thầy, cô, bạn bè phù hợp với độ tuổi ngay cả khi có sự trợ
giúp của người khác.
b) Hoạt động 2 (Đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác)
- Thực hiện được: Các kỹ
năng đọc, viết, tính toán, kỹ năng học tập khác của học sinh đạt chuẩn chương
trình đúng độ tuổi.
- Thực hiện được nhưng cần sự trợ giúp: Học sinh có kết quả học
tập ít nhất một trong các kỹ năng đọc, viết, tính toán, kỹ năng học tập khác thấp
hơn chuẩn so với độ tuổi. Giáo viên đã phải điều chỉnh nội dung, phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học cho học sinh.
- Không thực hiện được: Học sinh không thực hiện được ít nhất
một trong các kỹ năng đọc, viết, tính toán, kỹ năng học tập khác mặc dù giáo
viên đã điều chỉnh hoạt động dạy học.
Mẫu Biên bản
họp Kết luận dạng khuyết tật
và mức độ khuyết tật[15]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm
2026)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ …
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH
MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN
HỌP KẾT LUẬN DẠNG KHUYẾT
TẬT VÀ MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT[1]
I. Thời gian, địa điểm
Hôm nay, vào hồi ....giờ……..ngày
….....tháng……năm…………. tại …………………
II. Thành phần Hội đồng xác định mức độ khuyết tật
1. Ông (bà)..................................................
Chủ tịch Hội đồng, chủ trì cuộc họp;
2. Ông (bà) ..................................................
Giám đốc Trạm y tế cấp xã, thành viên;
3. Ông (bà)
.................................................. Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch)
Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên;
4. Ông (bà) ............................. Đại diện tổ chức của
người khuyết tật, thành viên.
5. Ông (bà)
............................. Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã, người ghi
biên bản;
III. Nội dung.
1. Xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật cho Ông
(bà)…………..………………
Giới tính:………………….Ngày,
tháng, năm sinh:……………..…………...…………….
Nơi ở hiện nay
…………………………………………………….……………………….
…………………………………………………….………………………...……………...
2. Hội đồng quan sát, phỏng vấn người được xác định mức độ khuyết
tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
3. Trưởng phòng Văn hóa -
Xã hội cấp xã báo cáo kết quả thu thập thông tin Phiếu xác định mức độ khuyết tật.
4. Ý kiến của các thành viên dự họp (Ghi chi tiết):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
5. Kết quả biểu quyết
|
Nội dung biểu quyết
|
Số ý kiến đồng ý
|
|
1. Dạng khuyết tật
|
|
|
Vận động
|
|
|
Nghe, nói
|
|
|
Nhìn
|
|
|
Thần kinh, tâm thần
|
|
|
Trí tuệ
|
|
|
Khác
|
|
|
2. Mức độ khuyết tật
|
|
|
Đặc biệt nặng
|
|
|
Nặng
|
|
|
Nhẹ
|
|
|
3. Không khuyết tật
|
|
|
4. Không đưa ra được kết
luận về dạng tật, mức độ khuyết tật
|
|
6. Kết luận
Hội đồng thống nhất kết luận
như sau:
□ Dạng khuyết tật (ghi
rõ): ………………………………………………………………...
□ Mức độ khuyết tật (ghi
rõ):………………………………………………………………
□ Không khuyết tật:
………………………………………………………………………..
□ Không đưa ra được kết luận
về dạng tật, mức độ khuyết tật: …………..………………..
Cuộc họp kết thúc hồi
………giờ….…..ngày ……...tháng……...năm………
Biên bản này được lập
thành 03 bản, 01 bản bổ sung hồ sơ xác định khuyết tật, 01 bản gửi Chủ tịch
UBND xã, 01 bản lưu./.
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CÁC THÀNH VIÊN THAM DỰ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)
______________________
[15] Mẫu Biên bản họp Kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết
tật được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Thông tư số
19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ
khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu lực kể từ
ngày 24 tháng 7 năm 2026.
[1] Nếu cuộc họp xét cho nhiều đối tượng thì mỗi đối tượng một
biên bản riêng.
Mẫu số 06[16]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02
tháng 01 năm 2019)
MẪU GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT
|
1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
2GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT
TẬT
3Số hiệu:…………
4Họ và tên: …………………………………………………..
5Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………….
6Giới tính:…………………………………………………....
8Nơi ở hiện nay:……………………………………………..
9Dạng khuyết tật:…………………………………………….
10Mức độ khuyết tật: ………………………………………...
|
|
11Ngày……tháng
....năm……
12Chủ tịch UBND……….
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý
1. Giấy xác nhận khuyết tật là căn cứ để thực hiện các chế độ,
chính sách đối với người khuyết tật.
2. Người được cấp giấy có trách nhiệm bảo quản cẩn thận,
không cho người khác mượn.
3. Trường hợp Giấy xác nhận khuyết tật bị hư hỏng, thất lạc
thì người khuyết tật có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng để được cấp
lại theo quy định.
|
Chú thích:
A. Mặt trước:
1Quốc hiệu:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam: chữ in hoa, chữ đứng, đậm, màu đen
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc: chữ in thường, chữ đứng, đậm, màu đen
2Giấy xác nhận khuyết tật: Chữ in hoa, chữ đứng, đậm, màu đỏ.
3Số hiệu: Ghi mã số đơn vị hành chính cấp xã theo Quyết định
số 124/2004/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 7/8/2004 về việc ban hành bảng
danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam và sáu chữ số ghi thứ tự người
khuyết tật. Ví dụ: Người khuyết tật thứ 3 tại xã Đại Lai, Huyện Gia Bình tỉnh Bắc
Ninh có số hiệu là: 09469.000003; Người khuyết tật thứ 108 tại Phường Hàng
Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội có số hiệu: 00076.000108. Ghi số, chữ in thường,
chữ đứng, màu đen.
4Họ và tên: Chữ in hoa, chữ đứng, đậm, màu đen.
5Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh, chữ
thường.
6Giới tính: Ghi “Nam” hoặc “Nữ”, chữ in thường, chữ đứng, màu
đen.
8Nơi ở hiện nay: Chữ in thường, chữ đứng, màu đen
9Dạng khuyết tật: Ghi đúng các dạng khuyết tật theo quy định
tại Điều 3 Luật người khuyết tật, chữ in thường, chữ đứng, màu đen.
10Mức độ khuyết tật: Ghi đúng mức độ khuyết tật theo quy định
tại Điều 3 Luật người khuyết tật, chữ in thường, chữ đứng, màu đen.
11Ngày tháng năm: Chữ in thường, chữ đứng, màu đen.
12Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký tên, đóng dấu: ghi chữ in thường,
chữ đứng, đậm, màu đen
B. Mặt sau:
- Trên cùng in dòng chữ “Những điều cần chú ý” màu đen, chữ in
hoa, chữ đứng, đậm.
- Tiếp dưới in các dòng chữ in thường, chữ nghiêng màu đen.
______________________
[16] Cụm từ "Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú" được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29
tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên
quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có
yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12
tháng 10 năm 2023.
Mẫu số 07[17] (được bãi bỏ)
Mẫu số 08[18] (được bãi bỏ)
_____________________
[17] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1
của Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác
định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu
lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
[18] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1
của Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác
định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu
lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
[1]
Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư,
Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy,
sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội;
Căn
cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành.”
Thông
tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ
khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn
cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/2/2025 của Quốc hội quy định về việc xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ
khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 19/2026/TT-BYT
ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng
xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm
2026.
[3] Cụm
từ “Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội” được
thay thế bằng cụm từ “Trưởng phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã” theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02
tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về
việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện,
có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
[4] Cụm
từ “Trạm trưởng trạm y tế cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “Giám đốc Trạm y tế
cấp xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng
xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm
2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư
liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm
trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
[6] Mẫu
số 05 được thay thế bằng Mẫu biên bản họp kết luận dạng khuyết tật và mức độ
khuyết tật theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Thông tư số
19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ
khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu lực kể từ
ngày 24 tháng 7 năm 2026.
[7] Cụm
từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan
chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 4 Điều
1 của Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng
01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc
xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có
hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
[8]
Chương này bao gồm điều 10 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định
mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu lực
từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ
khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu lực kể từ
ngày 24 tháng 7 năm 2026.
[10] Điều 5 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến
việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu
xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định như sau:
“Điều
5. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
2.
Các Mẫu giấy tờ là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được tiếp
nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục
được giải quyết theo quy định tại Thông tư, Thông tư liên tịch chưa được sửa đổi,
bổ sung hoặc bãi bỏ bởi Thông tư này.
3.
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.”
Điều 2
của Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác
định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện quy định
như sau:
“Điều
2. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
2.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc
Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục
Bảo trợ xã hội) để được hướng dẫn, giải quyết.”
[11]
Cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Y tế”
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định
mức độ khuyết tật thực hiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.