|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
511/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội,
ngày 24 tháng 02 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN,
NỘI DUNG, QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ, ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG ĐÀO
TẠO, HUẤN LUYỆN VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị
định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Căn cứ Quyết
định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh
vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch;
Xét đề nghị
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài
chính,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy
trình, định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo, huấn luyện vận động viên thể
thao thành tích cao.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;
- Sở VHTTDL, VHTT, VHTTTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia;
- Lưu: VT, TCTDTT, Vinh.120.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn
Ngọc Thiện
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY
TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ, ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
(Ban
hành theo Quyết định số 511/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này
quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình cung cấp dịch vụ và định mức
kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao thành tích
cao được tập trung vào các đội tuyển thể thao quốc gia sử dụng ngân sách nhà
nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Đào tạo,
huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao sử dụng ngân sách nhà nước sau
đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này
áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hiện cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công trong đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao thành tích
cao được tập trung vào các đội tuyển thể thao quốc gia.
Điều
3. Hướng dẫn áp dụng
1. Quy định
tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình cung cấp dịch vụ, định mức kinh tế -
kỹ thuật tổ chức dịch vụ sự nghiệp công được ban hành để sử dụng vào việc xây
dựng dự toán của hoạt động đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao thành
tích cao.
2. Định mức
kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về lao động, về nguyên vật liệu,
máy móc thiết bị, dụng cụ và phương tiện để hoàn thành một đơn vị sản phẩm
(hoặc một khối lượng công việc nhất định), trong một điều kiện cụ thể của hoạt
động đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao.
3. Định mức
kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này là định mức tối đa. Căn cứ vào điều kiện
thực tế, cơ quan, đơn vị xem xét xác định định mức cho phù hợp để làm cơ sở cho
việc xây dựng dự toán của hoạt động đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao
thành tích cao.
4. Kinh phí
tổ chức dịch vụ sự nghiệp công được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu
chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự
toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Các khoản chi thực tế,
các dịch vụ thuê mướn khác khi thanh toán phải có đầy đủ báo giá, hợp đồng, hóa
đơn và các chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định. Đối với các nội dung chi
trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu.
5. Trong
trường hợp có những phát sinh ngoài Quy định này, cơ quan, đơn vị xây dựng dự
toán kinh phí, báo cáo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Cơ quan,
đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng dự toán, thanh
toán và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ
sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Căn cứ
Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006.
2. Căn cứ
Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thể dục, thể thao.
3. Căn cứ
Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian
tập trung tập huấn, thi đấu.
4. Căn cứ
Thông tư số 04/2012/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng trang
thiết bị tập luyện, thi đấu của các đội tuyển thể thao quốc gia và đội tuyển
trẻ thể thao quốc gia (Thông tư 04/2012/TT-BVHTTDL).
5. Căn cứ
yêu cầu thực tế và các điều kiện trong hoạt động đào tạo, huấn luyện vận động
viên thể thao thành tích cao được tập trung vào các đội tuyển thể thao quốc
gia.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức dịch vụ sự nghiệp công
1. Bảo đảm
chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao.
2. Các nội
dung, định mức không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của
Nhà nước.
3. Tính
đúng, tính đủ, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tính chất của
nhiệm vụ được giao.
Chương
II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Tiêu
chí, tiêu chuẩn của dịch vụ sự nghiệp công
1. Về tổ
chức và quản lý:
Cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia thực hiện đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao
thành tích cao có chức năng nhiệm vụ phù hợp với hoạt động hoặc có ngành, nghề
đăng ký kinh doanh phù hợp, có đội ngũ nhân lực đáp ứng các yêu cầu về quản lý,
đào tạo, huấn luyện môn thể thao, y tế, dinh dưỡng và an ninh trật tự.
2. Về cơ sở
vật chất, trang thiết bị:
Cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao thành
tích cao đáp ứng yêu cầu để đào tạo các vận động viên cấp khu vực Đông Nam Á và
châu Á và phù hợp với quy định của các tổ chức thể thao quốc tế hoặc đạt tiêu
chuẩn quốc tế.
3. Về chất
lượng đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao:
a) Đạt thành
tích cao tại các Đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế:
- Đại hội
thể thao Đông Nam Á (SEA Games).
- Đại hội
thể thao châu Á (ASIAD).
- Thế vận
hội mùa hè (Đại hội thể thao Olympic).
- Các giải
thi đấu thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới.
b) Đáp ứng
yêu cầu vận động viên ưu tú trong môn thể thao tập luyện, là tấm gương có sức
ảnh hưởng đến giới trẻ, lan tỏa sức ảnh hưởng đến quần chúng nhân dân.
c) Đáp ứng
yêu cầu hưởng thụ dịch vụ thể thao của nhân dân, người hâm mộ.
d) Đáp ứng
yêu cầu về chuyên môn được quy định cụ thể từng Bộ môn hoặc Liên đoàn, Hiệp hội
thể thao quốc gia.
Điều 7. Nội
dung dịch vụ sự nghiệp công
1. Công tác
tuyển chọn:
a) Việc
tuyển chọn được thông qua Hội đồng Huấn luyện viên hoặc Ban huấn luyện, Liên
đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia và cơ quan quản lý môn thể thao cấp trung
ương.
b) Vận động
viên được lựa chọn phải có trên 50% số thành viên của Hội đồng hoặc Ban huấn
luyện đồng ý.
c) Nếu số
đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì huấn luyện viên trưởng hoặc chuyên gia
được ủy quyền đưa quyết định lựa chọn trước khi trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
d) Vụ Thể
thao thành tích cao là cơ quan quản lý chuyên môn của Tổng cục Thể dục thể thao
có trách nhiệm giám sát, quản lý vận động viên đội tuyển và chịu trách nhiệm về
chuyên môn đối với vận động viên được tuyển chọn.
2. Chương
trình đào tạo:
a) Tổ chức
xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình và nguồn học liệu, phù hợp với đặc
thù từng môn thể thao, đào tạo theo hướng tiên tiến, hiện đại, bảo đảm các yêu
cầu về thực hành, giáo dục đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng sống và ứng xử văn hóa
trong chương trình đào tạo.
b) Định kỳ
đánh giá trình độ vận động viên nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thời đáp ứng
các mục tiêu đào tạo, huấn luyện thể thao phục vụ các giải đấu trong nước và
quốc tế.
Điều 8. Quy
trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
1. Bước 1:
Ban hành quy định tuyển chọn vận động viên từng môn theo năm.
2. Bước 2:
Lập hồ sơ bao gồm: sơ yếu lý lịch; giấy khám sức khỏe; các chỉ tiêu chuyên môn
hoặc test kiểm tra khác (nếu có); thành tích thi đấu quốc gia và quốc tế.
3. Bước 3:
Thành lập ban huấn luyện đội tuyển thể thao quốc gia.
4. Bước 4:
Cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập đội tuyển quốc gia.
5. Bước 5:
Ban huấn luyện đội tuyển thể thao quốc gia tổ chức quá trình huấn luyện đào
tạo; rà soát, kiểm tra, đánh giá và thay thế bổ sung.
6. Bước 6:
Tổng kết, đánh giá kết quả.
Điều 9. Định
mức kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sự nghiệp công
1. Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công bao gồm các định mức: Lao động; cơ sở
vật chất; trang thiết bị; vật tư.
2. Định mức
lao động là mức tiêu hao lao động cần thiết của người lao động để hoàn thành
việc thực hiện một khối lượng công việc của dịch vụ sự nghiệp công, gồm:
a) Số lượng
thành viên ban huấn luyện trong các đội tuyển thể thao quốc gia theo yêu cầu
tập luyện. Đơn vị tính là số lượng thành viên/đội.
b) Thời gian
đào tạo, huấn luyện trực tiếp 01 (một) vận động viên đội tuyển thể thao quốc
gia. Đơn vị tính là giờ /ngày.
c) Thời gian
quản lý, phục vụ công tác đào tạo, huấn luyện 01 (một) vận động viên đội tuyển
thể thao quốc gia. Đơn vị tính là giờ /ngày.
3. Định mức
cơ sở vật chất là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng để tổ chức dịch vụ sự
nghiệp công, gồm:
a) Từng loại
cơ sở vật chất đào tạo, huấn luyện 01 (một) vận động viên đội tuyển thể thao
quốc gia.
b) Thời gian
sử dụng và diện tích sử dụng cho 01 (một) vận động viên đội tuyển thể thao quốc
gia. Đơn vị tính là tháng.
4. Định mức
trang thiết bị là mức tiêu hao đối với từng loại trang thiết bị để hoàn thành
việc thực hiện một khối lượng công việc của dịch vụ sự nghiệp công, gồm:
a) Chủng
loại thiết bị đào tạo, huấn luyện 01(một) vận động viên đội tuyển thể thao quốc
gia.
b) Thông số
kỹ thuật cơ bản của trang thiết bị;
c) Thời gian
sử dụng và tiêu hao từng chủng loại trang thiết bị. Đơn vị tính là tháng.
5. Định mức
vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, nhiên liệu, công cụ dụng cụ cần thiết
hoàn thành việc thực hiện một khối lượng công việc của dịch vụ sự nghiệp công,
gồm:
a) Chủng
loại vật tư đào tạo, huấn luyện 01 (một) vận động viên đội tuyển thể thao quốc
gia.
b) Tỷ lệ (%)
thu hồi. Đơn vị tính là số lượng /tháng.
c) Thông số
kỹ thuật của từng loại vật tư phù hợp trong đào tạo, huấn luyện.
6. Định mức
kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sự nghiệp công được quy định tại các phụ lục kèm
theo quyết định này, cụ thể như sau:
6.1. Môn Bắn
cung : phụ lục 1
6.2. Môn Bắn
súng : phụ lục 2
6.3. Môn Bi
sắt : phụ lục 3
6.4. Môn
Billard-Snooker : phụ lục 4
6.5. Môn
Bóng bàn : phụ lục 5
6.6. Môn
Bóng chuyền bãi biển : phụ lục 6
6.7. Môn
Bóng chuyền trong nhà : phụ lục 7
6.8. Môn
Bóng đá 11 người : phụ lục 8
6.9. Môn
Bóng đá Bãi biển : phụ lục 9
6.10. Môn
Bóng đá Futsal : phụ lục 10
6.11. Môn
Bóng ném bãi biển : phụ lục 11
6.12. Môn
Bóng ném trong nhà : phụ lục 12
6.13. Môn
Bóng nước : phụ lục 13
6.14. Môn Bóng
rổ : phụ lục 14
6.15. Môn
Bowling : phụ lục 15
6.16. Môn
Boxing : phụ lục 16
6.17. Môn
Bơi : phụ lục 17
6.18. Môn
Bơi đường dài : phụ lục 18
6.19. Môn
Bơi nghệ thuật : phụ lục 19
6.20. Môn
Canoeing : phụ lục 20
6.21. Môn
Cầu lông : phụ lục 21
6.22. Môn
Cầu mây : phụ lục 22
6.23. Môn Cờ
tướng : phụ lục 23
6.24. Môn Cờ
vua : phụ lục 24
6.25. Môn Cử
tạ : phụ lục 25
6.26. Môn Đá
cầu : phụ lục 26
6.27. Môn
Đấu kiếm : phụ lục 27
6.28. Môn
Điền kinh : phụ lục 28
6.29. Môn
Golf : phụ lục 29
6.30. Môn
Judo : phụ lục 30
6.31. Môn
Jujitsu : phụ lục 31
6.32. Môn
Karate : phụ lục 32
6.33. Môn
Kick Boxing : phụ lục 33
6.34. Môn
Kurash : phụ lục 34
6.35. Môn
Khiêu vũ thể thao : phụ lục 35
6.36. Môn
Lặn : phụ lục 36
6.37. Môn
Muay : phụ lục 37
6.38. Môn
Nhảy cầu : phụ lục 38
6.39. Môn
Pencak Silat : phụ lục 39
6.40. Môn
Quần vợt : phụ lục 40
6.41. Môn
Rowing : phụ lục 41
6.42. Môn
Sailing : phụ lục 42
6.43. Môn
Sambo : phụ lục 43
6.44. Môn
Taekwondo : phụ lục 44
6.45. Môn
Thể dục Aerobic : phụ lục 45
6.46. Môn
Thể dục dụng cụ : phụ lục 46
6.47. Môn
Thể dục nghệ thuật : phụ lục 47
6.48. Môn
Thể dục thể hình & Fitness : phụ lục 48
6.49. Môn
Triathlon (3 môn phối hợp): phụ lục 49
6.50. Môn
Vật : phụ lục 50
6.51. Môn
Vovinam : phụ lục 51
6.52. Môn
Wushu : phụ lục 52
6.53. Môn Xe
đạp : phụ lục 53
Điều
10. Triển khai thực hiện
Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, cơ quan, đơn vị có liên quan báo
cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ
THUẬT TRONG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
(Ban
hành theo Quyết định số 511/QĐ-BVHTTDL ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT
|
Môn thể thao
|
Số phụ lục
|
|
1.
|
Bắn cung
|
Phụ lục 1
|
|
2.
|
Bắn súng
|
Phụ lục 2
|
|
3.
|
Bi Sắt
|
Phụ lục 3
|
|
4.
|
Billard-Snooker
|
Phụ lục 4
|
|
5.
|
Bóng bàn
|
Phụ lục 5
|
|
6.
|
Bóng
chuyền bãi biển
|
Phụ lục 6
|
|
7.
|
Bóng
chuyền trong nhà
|
Phụ lục 7
|
|
8.
|
Bóng đá 11
người
|
Phụ lục 8
|
|
9.
|
Bóng đá
Bãi biển
|
Phụ lục 9
|
|
10.
|
Bóng đá
Futsal
|
Phụ lục 10
|
|
11.
|
Bóng ném
bãi biển
|
Phụ lục 11
|
|
12.
|
Bóng ném
trong nhà
|
Phụ lục 12
|
|
13.
|
Bóng nước
|
Phụ lục 13
|
|
14.
|
Bóng rổ
|
Phụ lục 14
|
|
15.
|
Bowling
|
Phụ lục 15
|
|
16.
|
Boxing
|
Phụ lục 16
|
|
17.
|
Bơi
|
Phụ lục 17
|
|
18.
|
Bơi đường
dài
|
Phụ lục 18
|
|
19.
|
Bơi nghệ
thuật
|
Phụ lục 19
|
|
20.
|
Canoeing
|
Phụ lục 20
|
|
21.
|
Cầu lông
|
Phụ lục 21
|
|
22.
|
Cầu mây
|
Phụ lục 22
|
|
23.
|
Cờ tướng
|
Phụ lục 23
|
|
24.
|
Cờ vua
|
Phụ lục 24
|
|
25.
|
Cử tạ
|
Phụ lục 25
|
|
26.
|
Đá Cầu
|
Phụ lục 26
|
|
27.
|
Đấu kiếm
|
Phụ lục 27
|
|
28.
|
Điền kinh
|
Phụ lục 28
|
|
29.
|
Golf
|
Phụ lục 29
|
|
30.
|
Judo
|
Phụ lục 30
|
|
31.
|
Jujitsu
|
Phụ lục 31
|
|
32.
|
Karate
|
Phụ lục 32
|
|
33.
|
Kick
Boxing
|
Phụ lục 33
|
|
34.
|
Kurash
|
Phụ lục 34
|
|
35.
|
Khiêu vũ
thể thao
|
Phụ lục 35
|
|
36.
|
Lặn
|
Phụ lục 36
|
|
37.
|
Muay
|
Phụ lục 37
|
|
38.
|
Nhảy cầu
|
Phụ lục 38
|
|
39.
|
Pencak
Silat
|
Phụ lục 39
|
|
40.
|
Quần vợt
|
Phụ lục 40
|
|
41.
|
Rowing
|
Phụ lục 41
|
|
42.
|
Sailing
|
Phụ lục 42
|
|
43.
|
Sambo
|
Phụ lục 43
|
|
44.
|
Taekwondo
|
Phụ lục 44
|
|
45.
|
Thể dục
Aerobic
|
Phụ lục 45
|
|
46.
|
Thể dục
dụng cụ
|
Phụ lục 46
|
|
47.
|
Thể dục
nghệ thuật
|
Phụ lục 47
|
|
48.
|
Thể dục
thể hình & Fitness
|
Phụ lục 48
|
|
49.
|
Triathlon
(3 môn phối hợp)
|
Phụ lục 49
|
|
50.
|
Vật
|
Phụ lục 50
|
|
51.
|
Vovinam
|
Phụ lục 51
|
|
52.
|
Wushu
|
Phụ lục 52
|
|
53.
|
Xe đạp
|
Phụ lục 53
|