|
BỘ Y TẾ
CỤC
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 294/QĐ-AIDS
|
Hà Nội, ngày
28 tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
LIÊN QUAN ĐẾN HIV TRONG CƠ SỞ Y TẾ”
CỤC TRƯỞNG CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
Căn cứ Quyết định số 5386/QĐ-BYT ngày 29/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng, chống
HIV/AIDS của Bộ Y tế;
Xét biên bản cuộc họp đồng thuận
tài liệu “Hướng dẫn thực hiện Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV
trong cơ sở y tế” ngày 26/12/2017 của Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
Xét đề nghị của phòng Dự phòng lây nhiễm
HIV,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn thực hiện
Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV trong cơ sở y tế”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Cục và Trưởng phòng các phòng
thuộc Cục Phòng, chống HIV/AIDS và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT, DP.
|
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn
Hoàng Long
|
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN
GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
LIÊN QUAN ĐẾN HIV TRONG CƠ SỞ Y TẾ
THAM GIA BIÊN
SOẠN
1. Đồng Chủ
biên
- PGS.TS. Nguyễn Hoàng
Long - Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
- TS.BS Hoàng Đình Cảnh
- Phó Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
2. Nhóm Biên soạn
- ThS.BS. Đỗ Hữu Thuỷ -
Cục Phòng, chống HIV/AIDS
- ThS.BS. Cao Kim Thoa
- Cục Phòng, chống HIV/AIDS
- TS.BS. Lê Thị Hường -
Cục Phòng, chống HIV/AIDS
- ThS. Trần Thanh Tùng
- Cục Phòng, chống HIV/AIDS
- ThS. Nguyễn Thanh Vân
- Tổ chức UNAIDS;
- ThS.BS. Vũ Ngọc Phịnh
- Tổ chức HAIVN Việt Nam;
- ThS.BS. Nguyễn Kim
Bình - Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ;
- Cn. Đỗ Thị Phượng - Tổ
chức HAIVN Việt Nam.
3. Nhóm Thư ký
- ThS.BS. Đỗ Hữu Thuỷ -
Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
- ThS.BS. Cao Kim Thoa
- Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
- ThS. Trần Thanh Tùng
- Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
- ThS. Nguyễn Hải Huệ -
Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
- Cn. Trương Thị Ngọc -
Cục Phòng, chống HIV/AIDS.
LỜI
GIỚI THIỆU
Kỳ thị và phân
biệt đối xử liên quan đến HIV là một trong những rào cản đối với người có hành
vi nguy cơ cao, người nhiễm HIV tiếp cận các dịch vụ dự phòng, chăm sóc và điều
trị HIV/AIDS. Trong những năm qua, mặc dù chúng ta đã có nhiều nỗ lực, nhưng sự
kỳ thị phân, biệt đối xử liên quan đến HIV vẫn còn tồn tại dưới nhiều hình thức,
mức độ khác nhau tại gia đình, cộng đồng, nơi làm việc, trường học và tại cơ sở
y tế. Chính sự kỳ thị và phân biệt đối xử khiến những người có hành vi nguy cao
cơ lây nhiễm HIV lo sợ, không xét nghiệm HIV, những người đã biết mình nhiễm
HIV cũng có thể không tiếp cận với các dịch vụ điều trị và hỗ trợ. Vì vậy, nếu
không giảm và loại bỏ được sự kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến HIV thì
chúng ta sẽ không thể đạt được các mục tiêu 90.90.90 và mục tiêu thanh toán đại
dịch HIV/AIDS vào năm 2030.
Trong bối cảnh
hiện nay, khi Việt Nam đang chuyển đổi mô hình khám và điều trị HIV/AIDS từ
các cơ sở chuyên biệt vào trong bệnh viện để thanh toán chi phí xét nghiệm và điều
trị HIV/AIDS thông qua quỹ bảo hiểm y tế. Do vậy, đẩy mạnh hoạt động giảm kỳ thị
và phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại các cơ sở y tế là một nội dung quan
trọng và thiết thực để đảm bảo chất lượng dịch vụ và nâng cao tinh thần thái độ
phục vụ người bệnh. Nhằm kịp thời hướng dẫn và cụ thể hóa các nội dung hoạt động
chống kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS, Cục Phòng, chống HIV/AIDS
phối hợp với các đơn vị liên quan biên soạn cuốn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện
giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại các cơ sở y tế”.
Nhân dịp này
Ban biên tập trân trọng cảm ơn các đơn vị, các tổ chức, các chuyên gia trong nước
và quốc tế đã tích cực tham gia xây dựng, đóng góp nhiều ý kiến quý báu để hoàn
thành tài liệu và xuất bản kịp thời.
Cuốn tài liệu
được biên soạn lần đầu, nên khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, rất mong
nhận được ý kiến góp ý của bạn đọc để chúng tôi hoàn thiện tài liệu trong lần
tái bản sau.
Xin trân trọng
cảm ơn.
|
|
CỤC PHÒNG, CHỐNG
HIV/AIDS
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
|
HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
1. Mục đích của
cuốn tài liệu?
Tài liệu này nhằm mục
đích hướng dẫn các cán bộ quản lý cơ sở y tế tổ chức thực hiện các hoạt động giảm
kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại đơn vị.
2. Ai là người
sử dụng tài liệu này?
- Tài liệu này dành cho
cán bộ quản lý các cơ sở y tế từ trung ương đến địa phương. Họ có thể là lãnh đạo
các bệnh viện, lãnh đạo các khoa, phòng của bệnh viện, Trung tâm Y tế; Phòng
khám đa khoa hoặc người quản lý ở bất cứ cơ sở y tế nào (sau đây gọi chung là
cơ sở y tế) có cung cấp các dịch vụ dự phòng, khám bệnh và chữa bệnh, đặc biệt
các dịch vụ dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS.
- Tài liệu cũng có thể
sử dụng cho cán bộ làm trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS các cấp hoặc những
ai quan tâm đến giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV trong các cơ
sở y tế.
3. Bạn sử dụng
cuốn tài liệu này như thế nào?
Đây là tài liệu tham khảo
dùng để:
- Lập kế hoạch về giảm
kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV trong cơ sở y tế;
- Tổ chức thực hiện các
hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV trong các cơ sở y tế.
- Theo dõi, giám sát và
đánh giá các hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV trong
các cơ sở y tế.
4. Cuốn tài liệu
này bao gồm những nội dung gì?
Cuốn tài liệu này bao gồm
hướng dẫn chi tiết cách thực hiện các hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối xử
liên quan đến HIV tại cơ sở y tế. Do vậy người quản lý hoặc người đầu mối được
tổ chức giao nhiệm vụ triển khai các hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối xử
liên quan đến HIV tại cơ sở y tế có thể tham khảo để tổ chức thực hiện từng hoạt
động hoặc toàn bộ các hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối xử trong một cơ sở
y tế.
Do là lần đầu biên soạn
tài liệu nên chắc chắn tài liệu chưa thể đáp ứng được tất cả các mong muốn của
các bạn. Chúng tôi sẽ tiếp tiếp thu các ý kiến góp ý của tất cả các bạn nhằm cải
thiện trong những lần tái bản sau.
MỤC
LỤC
LỜI GIỚI THIỆU
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
TÀI LIỆU
DANH MỤC CÁC TỪ
VIẾT TẮT
HƯỚNG DẪN THỰC
HIỆN GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV TRONG CÁC CƠ SỞ
Y TẾ
I. TỔ CHỨC HỌP
TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV TẠI CƠ SỞ
Y TẾ
1. Mục đích
2. Chuẩn bị
3. Thành phần
4. Cách thức tổ chức
5. Nội dung
6. Kết quả mong đợi
II. KHẢO SÁT,
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV TẠI CƠ
SỞ Y TẾ
1. Sự cần thiết của khảo
sát, đánh giá
2. Tần suất đánh giá
3. Phương pháp đánh giá
4. Đối tượng đánh giá
và tiêu chuẩn lựa chọn
5. Cỡ mẫu
6. Phương pháp chọn mẫu
7. Thu thập thông tin
8. Phân tích kết quả
9. Báo cáo phổ biến kết
quả
III. TẬP HUẤN
CHO CÁN BỘ Y TẾ VỀ GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN
HIV
1. Mục đích
2. Thành phần tham dự
3. Thời gian
4. Nội dung tập huấn
5. Một số vấn đề cần
lưu ý
IV. XÂY DỰNG VÀ PHỔ BIẾN
QUY TẮC THỰC HÀNH GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV TẠI CƠ SỞ Y
TẾ
1. Mục đích
2. Thời điểm tiến hành
3. Thành phần tham gia
4. Phương pháp tiến
hành
5. Nội dung chủ yếu của
bộ Quy tắc thực hành
6. Phổ biến quy tắc thực
hành
V. THEO DÕI, GIÁM SÁT
GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV TẠI CƠ SỞ Y TẾ
1. Theo dõi
2. Giám sát
3. Báo cáo hoạt động và
tác động
VI. CÁC CAN THIỆP KHÁC
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Mẫu bộ câu hỏi
khảo sát đầu kỳ và cuối kỳ
Phụ lục 2: Chương trình
các lớp tập huấn
Phụ lục 3. Ví dụ Bộ quy
tắc thực hành
Phụ lục 4: Báo cáo hoạt
động giảm kỳ thị và phân biệt đối xử ở cơ sở y tế
Phụ lục 5: Một số chỉ số
cần được theo dõi, đánh giá định kỳ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH
MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
|
AIDS
|
Hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra
|
|
ARV
|
Thuốc kháng
vi rút
|
|
BHYT
|
Bảo hiểm y tế
|
|
HIV
|
Vi rút gây
suy giảm miễn dịch ở người
|
|
KT&PBĐX
|
Kỳ thị và
phân biệt đối xử
|
|
KHTH
|
Kế hoạch tổng
hợp
|
|
MSM
|
Nam quan hệ
tình dục đồng giới
|
|
PEPFAR
|
Chương trình
cứu trợ khẩn cấp của Tổng thống Hoa Kỳ về AIDS
|
|
PLHIV
|
Người sống
chung với HIV
|
|
UNAIDS
|
Chương trình
phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS
|
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN
GIẢM
KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ
Giảm kỳ thị và phân biệt
đối xử (KT&PBĐX) liên quan đến HIV tại cơ sở y tế là một chuỗi các hoạt động
nhằm cải thiện liên tục chất lượng dịch vụ trong các cơ sở y tế. Do vậy nó là một
chu trình, sau mỗi chu trình các cơ sở y tế cần tiến hành đánh giá lại và có thể
điều chỉnh để các hoạt động này có hiệu quả hơn. Do đó, chất lượng các dịch vụ
dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS ngày càng được nâng cao.
Dưới đây là các hoạt động
giảm KT&PBĐX một cơ sở y tế cần triển khai:
I. TỔ CHỨC HỌP
TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV TẠI CƠ SỞ
Y TẾ
1. Mục đích
Nâng cao nhận thức của
cán bộ y tế về sự thực trạng và ảnh hưởng tiêu cực của KT&PBĐX trong quá
trình cung cấp dịch vụ, qua đó tạo sự đồng thuận về kế hoạch triển khai giảm
KT&PBĐX liên quan đến HIV trong cơ sở y tế.
2. Chuẩn bị
- Trước khi tổ chức hội
nghị, lãnh đạo cơ sở y tế cần giao cho một đơn vị hoặc cá nhân (thường là Phòng
Kế hoạch hoặc Phòng Quản lý chất lượng) dự thảo kế hoạch tổ chức thực hiện giảm
KT&PBĐX liên quan đến HIV tại cơ sở y tế của đơn vị mình để trình lãnh đạo
xem xét trước khi phổ biến, triển khai. Cần lưu ý một số nội dung khi xây dựng
kế hoạch giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV tại cơ sở y tế:
+ Mục tiêu: Mục tiêu cần
rõ ràng, có thể đánh giá được sau những mốc thời gian cụ thể;
+ Các hoạt động cụ thể:
Mỗi hoạt động cần chỉ rõ ai, khoa phòng nào là người chịu trách nhiệm chính,
ai, khoa phòng nào phối hợp; thời gian thực hiện và hoàn thành; đầu ra cụ thể
và phương pháp theo dõi đánh giá.
- Ngoài ra cần chuẩn bị
các văn bản khác để triển khai (nếu cần). Các hoạt động chuẩn bị thực hiện như
một hội nghị hay cuộc họp khác.
3. Thành phần
- Người chủ trì: Lãnh đạo
cơ sở y tế.
- Thành phần tham dự:
Tùy theo quy mô và khả năng từng đơn vị, có thể triệu tập toàn thể cán bộ y tế
hoặc chỉ mời Lãnh đạo các khoa, phòng, điều dưỡng trưởng các đơn vị.
4. Cách thức tổ
chức
- Hội nghị chuyên đề:
Có thể triển khai hội nghị riêng về triển khai kế hoạch giảm KT&PBĐX liên
quan đến HIV tại cơ sở y tế.
- Hội nghị lồng ghép:
Có thể lồng ghép trong các cuộc họp, hội nghị khác của đơn vị. Tuy nhiên cần đảm
bảo có đủ thời gian để các thành viên tham dự hiểu đầy đủ mục đích, ý nghĩa, thảo
luận về kế hoạch triển khai giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV tại đơn vị.
5. Nội dung
Các nội dung sau cần có
trong Hội nghị:
- Mục đích, sự cần thiết
của giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV trong cơ sở y tế.
- Trình bày những bằng
chứng, số liệu về KT&PBĐX làm ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch
vụ y tế của người nhiễm HIV và các nhóm có nguy cơ cao dễ bị lây nhiễm HIV;
- Phổ biến các văn bản,
các quy định, các chỉ đạo của nhà nước, ngành y tế về việc giảm KT&PBĐX
trong cơ sở y tế;
- Giới thiệu kinh nghiệm
thực tiễn đã triển khai ở các cơ sở y tế khác;
- Trình bày dự thảo kế
hoạch triển khai giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV tại đơn vị;
- Thảo luận để đạt được
sự đồng thuận.
- Kết luận của Lãnh đạo
đơn vị về kế hoạch đã thảo luận.
6. Kết quả mong
đợi
- Người tham dự hiểu được
sự cần thiết của các hoạt động giảm KT&PBĐX trong các cơ sở y tế.
- Đạt được sự đồng thuận
về kế hoạch triển khai kế hoạch giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV tại đơn vị;
II. KHẢO SÁT,
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV TẠI CƠ SỞ Y TẾ
1.
Sự cần thiết của khảo sát, đánh giá
- Giúp đưa ra bức tranh
tổng thể về tình trạng kì thị và phân biệt đối xử của chính cơ sở y tế thực hiện
đánh giá này;
- Đưa ra can thiệp phù
hợp với tình hình tại từng cơ sở;
- Đánh giá hiệu quả của
hoạt động can thiệp, làm cơ sở điều chỉnh, thay đổi kế hoạch can thiệp khi cần
thiết;
- Theo dõi được sự cải
thiện tình trạng kì thị và phân biệt đối xử theo thời gian.
2.
Tần suất đánh giá
- Tần suất đánh giá phụ
thuộc vào nhu cầu của từng cơ sở y tế, tối thiểu 1 năm/1 lần.
- Với các bệnh viện có
thể đánh giá nhanh (quy mô nhỏ hơn về nội dung khảo sát và cỡ mẫu) với tần suất
mỗi 6 tháng một lần cho một số các chỉ số cần ưu tiên theo dõi.
3.
Phương pháp đánh giá
- Với cán bộ y tế: thu
thập thông tin tự điền dựa trên bộ câu hỏi được thiết kế sẵn.
- Với khách hàng nhận dịch
vụ: Phỏng vấn bộ câu hỏi thiết kế sẵn với khách hàng nhận dịch vụ chăm sóc và điều
trị HIV/AIDS.
4. Đối tượng
đánh giá và tiêu chuẩn lựa chọn
- Cán bộ y tế tại cơ sở
y tế: Cán bộ y tế hiện đang làm việc tại các cơ sở y tế có tiếp xúc trực tiếp
hoặc gián tiếp với người bệnh hoặc người nhiễm HIV bao gồm cả các khoa có nhân
viên y tế tiếp xúc với dịch tiết, đồ dùng của bệnh nhân như khoa xét nghiệm, chống
nhiễm khuẩn, nhà giặt v.v...
- Các khoa phòng mà cán
bộ y tế không tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc dịch tiết, đồ dùng của bệnh
nhân có thể không cần đánh giá, ví dụ như phòng Hành chính, phòng Kế toán,
phòng Tổ chức, và phòng Kế hoạch tổng hợp.
- Bệnh nhân HIV/AIDS
đang điều trị tại bệnh viện là người nhiễm HIV, từ 18 tuổi trở lên, đã hoặc
đang nhận dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại cơ sở y tế (với cơ sở y tế điều
trị cho người bệnh HIV/AIDS).
5. Cỡ mẫu
- Lý tưởng, áp dụng
công thức tính cỡ mẫu như một nghiên cứu khoa học để tính toán cỡ mẫu cần thiết
cần khảo sát cho cán bộ y tế và người nhiễm HIV.
- Tuy nhiên, việc áp dụng
công thức tính toán như trên trong thực tế cũng có thể khó thực hiện đối với một
số cơ sở y tế. Do vậy các cơ sở y tế có thể áp dụng cách tính cỡ mẫu trong chương
trình cải thiện chất lượng trong chăm sóc HIV/AIDS, với độ tin cậy 95%, sai số
cho phép +/- 16%. Cỡ mẫu được tính toán dựa trên số lượng thực tế cán bộ y tế
và người nhiễm HIV.
Bảng 1. Cơ sở tính cỡ mẫu
dựa trên số lượng cán bộ y tế tại cơ sở y tế và người nhiễm HIV được quản lý tại
cơ sở y tế [1].
|
Số lượng cán bộ y tế hoặc người nhiễm HIV
|
Cỡ mẫu tối thiểu cần lấy
|
|
<20
|
Lấy
hết
|
|
30
|
26
|
|
40
|
32
|
|
50
|
38
|
|
60
|
43
|
|
70
|
48
|
|
80
|
53
|
|
90
|
57
|
|
100
|
61
|
|
101
- 119
|
67
|
|
120
- 139
|
73
|
|
140
- 159
|
78
|
|
160
- 179
|
82
|
|
180
- 199
|
86
|
|
200
- 249
|
94
|
|
250
- 299
|
101
|
|
300-349
|
106
|
|
350
- 399
|
110
|
|
400
- 449
|
113
|
|
450
- 499
|
116
|
|
500
- 749
|
127
|
|
750
- 999
|
131
|
|
1.000
– 4.999
|
146
|
|
>5.000
|
150
|
6. Phương pháp
chọn mẫu
- Cán bộ y tế tại cơ sở
y tế:
+ Cỡ mẫu được phân bổ
theo tỷ lệ, dựa trên số lượng cán bộ của các khoa phòng tại cơ sở y tế.
+ Cơ sở y tế lập danh
sách cán bộ y tế theo từng khoa phòng. Cán bộ y tế của từng khoa phòng sẽ được
lựa chọn ngẫu nhiên từ danh sách, tuỳ thuộc vào cỡ mẫu cần lấy cho từng khoa
phòng.
- Bệnh nhân HIV/AIDS: Bệnh
nhân điều trị HIV/AIDS tại các cơ sở y tế sẽ được mời tham gia khảo sát khi họ
đến khám, điều trị trong thời gian đánh giá. Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn sẽ được mời
tham gia khảo sát liên tục cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu cần thiết.
7. Thu thập
thông tin
7.1. Bộ công cụ
thu thập số liệu
- Sử dụng hai bộ công cụ
thu thập số liệu (cho cán bộ y tế và bệnh nhân HIV/AIDS) của quốc tế đã được điều
chỉnh và sử dụng ở Thái Lan năm 2014[2], và gần đây là ở Hồ Chí Minh, Việt
Nam năm 2016[3]. (Phụ lục1).
- Bảng hỏi dành cho cán
bộ y tế: Bộ công cụ này thu thập thông tin từ cán bộ y tế cho 6 cấu phần:
+ Sợ bị lây nhiễm;
+ Sử dụng các biện pháp
dự phòng không cần thiết;
+ Các hành vi phân biệt
đối xử do cán bộ y tế gây ra;
+ Thái độ của cán bộ y
tế với đồng nghiệp sống chung với HIV;
+ Thái độ và quan điểm
của cán bộ y tế về người sống chung với HIV;
+ Mức độ đồng thuận với
các chính sách của cơ sở y tế;
- Bảng hỏi bệnh nhân
HIV/AIDS: Bộ công cụ thu thập thông tin từ bệnh nhân HIV/AIDS/người sống chung
với HIV với 4 cấu phần chính:
+ Trải nghiệm phân biệt
đối xử trong dịch vụ y tế trong vòng 12 tháng qua;
+ Tự kỳ thị;
+ Mức độ bộc lộ tình trạng
có HIV trong vòng 12 tháng qua;
+ Sức khỏe sinh sản.
7.2. Quy trình
thu thập thông tin

- Trước khi thu thập
thông tin, điều tra viên giới thiệu mục tiêu khảo sát cũng như bảo đảm tính bảo
mật, sau đó thu lại bảng đồng ý khảo sát từ từng người tham gia.
- Đối với khảo sát bệnh
nhân HIV/AIDS: Thông tin được thu thập qua các cuộc phỏng vấn cá nhân. Điều tra
viên cũng là người sống chung với HIV, được lựa chọn dựa trên khả năng giao tiếp
và được tập huấn về kỹ năng phỏng vấn. Việc lựa chọn điều tra viên là người đồng
đẳng có thể gây dựng lòng tin tốt hơn và do đó có được sự chia sẻ cởi mở, trung
thực hơn từ bệnh nhân. Cuộc phỏng vấn được tiến hành trong phòng riêng mà chỉ
có điều tra viên (ở đây là đồng đẳng viên) và bệnh nhân.
- Với khảo sát dành cho
cán bộ y tế: Từng nhóm 5-10 cán bộ sẽ được mời vào phòng để hoàn thành bảng hỏi
cá nhân. Điều tra viên phát bộ phiếu điều tra, sau đó sẽ đọc và giải thích từng
câu hỏi cho tất cả người trả lời trong nhóm để đảm bảo tất cả mọi người đều hiểu
chính xác câu hỏi theo cùng một cách. Cán bộ y tế tự điền câu trả lời theo hiểu
biết hay quan điểm của cá nhân như các cuộc khảo sát vẫn thường làm.
7.3. Nhóm điều
tra viên
- Thường là cán bộ phụ
trách phòng quản lý chất lượng, tổ quản lý chất lượng và cán bộ điều phối cải
thiện chất lượng HIV (nếu có) tại các cơ sở y tế.
- Cán bộ Trung tâm
Phòng, chống HIV/AIDS, đơn vị đầu mối phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh hỗ trợ (nếu
cần);
- Nhóm tuyên truyền
viên đồng đẳng (khi khảo sát bệnh nhân HIV/AIDS tại cơ sở có cung cấp dịch vụ
khám điều trị ngoại trú cho bệnh nhân HIV/AIDS).
7.4. Tập huấn điều
tra viên
- Trước khi tiến hành
thu thập số liệu, nhóm điều tra viên được lựa chọn cần tham gia khóa tập huấn
thường kéo dài từ 1 - 2 ngày (với lần điều tra khảo sát đầu tiên) do các cán bộ
đã có kinh nghiệm khảo sát hướng dẫn. Sau khóa tập huấn, điều tra viên sẽ đạt
được các kiến thức và kỹ năng sau:
+ Hiểu mục đích khảo
sát;
+ Hiểu ý nghĩa và mục
đích thông tin của từng câu hỏi trong bảng hỏi;
+ Được tập huấn và thực
hành kỹ năng phỏng vấn cá nhân; kỹ năng giao tiếp với người sống với HIV;
+ Ý thức được vấn đề đạo
đức nghiên cứu và tính bảo mật của thông tin;
- Điều tra viên mới cần
được những người am hiểu hỗ trợ trong tuần đầu tiên khi tiến hành khảo sát và
trong thời gian sau đó nếu cần thiết.
8. Phân tích kết
quả
Kết quả được phân tích
theo từng câu hỏi cũng như các chỉ số đã liệt kê trong phần chỉ số thu thập.
Chi tiết phân tích các chỉ số về KT&PBĐX của cán bộ y tế và bệnh nhân được
trình bày dưới bảng sau:
|
Bảng 2. Chỉ số
về kỳ thị và phân biệt đối xử của cán bộ y tế
|
|
Cấu phần
|
Tử số
|
Mẫu số
|
|
1. Sợ bị lây
nhiễm [Câu hỏi 5.1, 5.2, và 5.3]
|
Thể hiện lo
ngại ở 3 mức độ (Lo ngại = ít lo ngại/lo ngại/rất lo ngại)
|
Tổng người trả
lời thích hợp (tất cả những người trả lời câu hỏi, loại trừ những người trả lời
“không phù hợp”)
|
|
2. Sử dụng
các biện pháp dự phòng không cần thiết [Câu hỏi 6.1 và 6.2]
|
Báo cáo của
việc sử dụng hai phương pháp dự phòng (Trả lời Có cho bất kỳ câu hỏi nào
trong phần này)
|
Tổng người trả
lời thích hợp (tất cả những người trả lời câu hỏi, loại trừ những người trả lời
“không phù hợp”)
|
|
3. Các hành
vi phân biệt đối xử do cán bộ y tế gây ra [Câu hỏi 7.1 và 7.2]
|
Từng quan sát
thấy bất kỳ hành vi tiêu cực nào trong nhóm câu hỏi này (Quan sát thấy = một
hai lần/vài lần/hầu hết thời gian)
|
Tổng người trả
lời
|
|
4. Thái độ và
Quan điểm của cán bộ y tế về người sống chung với HIV [Câu hỏi 13.1, 13.2,
13.3, 13.4 và 13.5]
|
Đồng ý với bất
kỳ câu nào trong nhóm câu hỏi 10.1-10.4 (Đồng ý = hoàn toàn đồng ý/đồng ý,
Không đồng ý = hoàn toàn không đồng ý/không đồng ý)
|
Tổng người trả
lời
|
|
5. Thái độ của
cán bộ y tế với đồng nghiệp sống chung với HIV [Câu hỏi 8]
|
Trả lời “thoải
mái” hoặc “ít thoải mái”
|
Tổng người trả
lời
|
|
6. Thái độ của
cán bộ y tế đối với các nhóm đích trong vòng 12 tháng qua [Câu hỏi 14.1–14.6
Ghi chú: Chỉ số tổng hợp này nên tính riêng cho từng nhóm đích]
|
Số quan sát
cho từng nhóm đích (Quan sát thấy = đôi khi/thường xuyên/hầu hết)
|
Tổng người trả
lời
|
|
Bảng 3. Chỉ số
về KT&PBĐX với người sống với HIV
|
|
Cấu phần
|
Tử số
|
Mẫu số
|
|
1. Trải nghiệm
phân biệt đối xử trong dịch vụ y tế trong vòng 12 tháng qua
|
Trả lời ‘Có’
cho bất kỳ câu hỏi nào trong phần này [Câu 10.1 hoặc 10.2 hoặc 10.3 hoặc 10.4
hoặc 10.5 hoặc 10.6 hoặc 10.7 hoặc 10.9 hoặc 10.10 hoặc 10.11]
|
Tổng số người
trả lời phù hợp và trả lời ít nhất một câu hỏi trong từng cấu phần
|
|
2. Tự kỳ thị
|
Trả lời ‘Có’
cho bất kỳ câu hỏi nào trong phần này [Câu 12.1 hoặc 12.3]
|
|
|
3. Mức độ bộc
lộ tình trạng có HIV trong vòng 12 tháng qua
|
Trả lời ‘Có’
cho bất kỳ câu hỏi nào trong phần này [Câu 10.4 hoặc Q14]
|
|
|
4. Sức khỏe
sinh sản
|
Trả lời ‘Có
trong 12 tháng qua’ cho bất kỳ câu hỏi nào trong phần này [Câu 16 hoặc 17 hoặc
18 hoặc 19]
|
|
9. Báo cáo phổ
biến kết quả
Kết quả khảo sát cần được
phổ biến rộng rãi đến các cán bộ y tế và sẽ được sử dụng để lập kế hoạch can
thiệp phù hợp với tình hình thực tế tại từng cơ sở y tế. Các can thiệp có thể
là các khoá tập huấn nâng cao kiến thức cơ bản về HIV/AIDS; KT&PBĐX liên
quan đến HIV và dự phòng chuẩn cho các cán bộ tại cơ sở y tế, cũng có thể là
xây dựng bộ quy tắc thực hành hoặc các can thiệp khác, tuỳ thuộc vào kết quả
đánh giá của từng bệnh viện.
III. TẬP HUẤN
CHO CÁN BỘ Y TẾ VỀ GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV
1.
Mục đích
- Giúp cán bộ, nhân
viên y tế hiểu rõ về KT&PBĐ và nắm được KT&PBĐX ảnh hưởng như thế nào đến
việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế của những người nhiễm HIV và các nhóm
có nguy cơ cao.
- Khuyến khích thái độ
tôn trọng, khoan dung và ý thức đúng đắn về các nhu cầu và quyền của những người
nhiễm HIV và các nhóm có nguy cơ cao.
- Giảm nỗi sợ và những
quan niệm sai của nhân viên y tế về lây nhiễm HIV tại các cơ sở y tế. Tăng cường
hiểu biết và có niềm tin vào việc thực hiện các nguyên tắc dự phòng chuẩn.
- Thúc đẩy thực hành
không KT&PBĐX tại các cơ sở y tế.
2.
Thành phần tham dự
2.1. Giảng
viên, hướng dẫn viên
- Nhóm giảng viên thường
gồm 2 cán bộ y tế và 2 người nhiễm HIV và hoặc người có hành vi nguy cơ cao đã
được đào tạo giảng viên về giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV. Giảng viên cần
thiết có ít nhất là 01 bác sĩ (để hiểu và giải thích các vấn đề cơ chế hay
chuyên môn sâu). Tuy nhiên không nhất thiết tất cả giảng viên là bác sĩ. Cần
quan tâm lựa chọn những người có khả năng tương tác với học viên theo phương
pháp dạy học tích cực, lấy học viên làm trung tâm.
- Ngoài ra, có thể mời
2 hoặc 3 đại diện của nhóm người nhiễm HIV hoặc người có hành vi nguy cơ cao
làm khách mời để có thể chia sẻ về trải nghiệm thực tế gặp phải liên quan đến
KT&PBĐX. Đây là việc làm quan trọng và rất cần thiết để giúp cán bộ y tế hiểu,
đồng cảm và thay đổi nhận thức, hành vi nhanh hơn.
2.2. Học viên
- Tốt nhất là tập huấn
cho tất cả cán bộ và nhân viên tại cơ sở y tế. Tuy nhiên, ưu tiên tập huấn trước
cho cán bộ và nhân viên y tế làm tại các khoa phòng cung cấp dịch vụ y tế trực
tiếp cho người nhiễm HIV (xét nghiệm HIV, điều trị ART, điều trị Methadone, điều
trị lao, khám và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục) Sau đó tiến
hành tập huấn cho các khoa, phòng khác không trực tiếp cung cấp dịch vụ điều trị
HIV cho người nhiễm HIV nhưng có liên quan (khoa nội, khoa khám chữa bệnh, khoa
X- quang, răng hàm mặt, khoa sản, khoa ngoại, khoa cấp cứu, chống nhiễm khuẩn...).
- Mỗi lớp tập huấn chỉ nên
tối đa 20-25 học viên, từ các khoa phòng khác nhau.
3.
Thời gian
- Có hai loại hình tập
huấn về giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV ở cơ sở y tế: Lớp tập huấn chuyên
sâu về giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV ở cơ sở y tế và lớp tập huấn lồng
ghép với chương trình tập huấn cho nhân viên y tế về chăm sóc và điều trị HIV/AIDS
hoặc lồng ghép trong các chương trình liên quan khác.
- Với các lớp tập huấn
chuyên sâu: có 2 sự lựa chọn về thời gian. Tổng thời gian cho lớp tập huấn
chuyên sâu là 12 giờ.
+ Lựa chọn 1: Tổ chức 2
ngày, mỗi ngày tập huấn 7-8 giờ.
+ Lựa chọn 2: Tổ chức 3
buổi, mỗi buổi 4 giờ.
- Các cơ sở y tế tùy điều
kiện cụ thể lựa chọn các phương án thích hợp với cơ sở mình. Ưu điểm các lớp
chuyên sâu giúp học viên có thể hiểu cặn kẽ hơn về các nội dung liên quan đến
KT&PBĐX liên quan đến HIV, do vậy việc thay đổi thái độ hay hành vi cũng
nhanh hơn.
- Lớp tập huấn lồng
ghép: Có thể lồng ghép với bất kỳ khóa tập huấn nào của cơ sở y tế. Thời gian 1
buổi (4 giờ).
- Với các cơ sở y tế có
nhiều cán bộ y tế: Có thể tổ chức lớp chuyên sâu cho cán bộ y tế các chuyên
khoa cung cấp dịch vụ y tế trực tiếp cho người nhiễm HIV. Lớp lồng ghép dành
cho cán bộ y tế các khoa không trực tiếp cung cấp dịch vụ y tế cho người nhiễm
HIV.
Chương trình các lớp tập
huấn và các lựa chọn tham khảo phụ lục 2.
4.
Nội dung tập huấn
4.1. Lớp tập huấn
chuyên sâu
Lớp tập huấn chuyên sâu
có 9 cấu phần chính, mỗi cấu phần sẽ kéo dài từ
45-60 phút:
- Các hoạt động mở đầu;
- Gọi tên sự
KT&PBĐX qua tranh;
- Bản cảm thấy thế nào
khi bị kỳ thị (Suy ngẫm lại);
- Gọi tên sự
KT&PBĐX trong các CSYT của chúng ta;
- Chia sẻ của thành
viên mạng lưới người nhiễm HIV hoặc nhóm nguy cơ cao;
- Trò chơi đổ lỗi;
- Tranh luận về quan điểm;
- KT&PBĐX do sợ hãi
và các nguyên tắc dự phòng chuẩn;
- Phân tích KT&PBĐX
trong cơ sở y tế của chúng ta;
- Xây dựng kế hoạch
hành động để giải quyết vấn đề KT&PBĐX.
4.2. Lớp tập huấn
lồng ghép nội dung kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV vào
nội dung tập huấn khác cho cán bộ y tế
Có 4 cấu phần chính, mỗi
cấu phần sẽ kéo dài 45 phút.
- Gọi tên sự
KT&PBĐX qua tranh;
- Bạn cảm thấy thế nào
khi bị kỳ thị (Suy ngẫm lại);
- Tranh luận về quan điểm;
- KT&PBĐX do sợ hãi
và các nguyên tắc dự phòng chuẩn.
5.
Một số vấn đề cần lưu ý
5.1. Chuẩn bị
trước tập huấn
- Lãnh đạo và cán bộ được
phân công là đầu mối của cơ sở y tế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai
các lớp tập huấn về giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV, trên cơ sở thảo luận với
nhóm giảng viên và có thể tham vấn với cán bộ đầu mối phòng, chống HIV/AIDS của
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS
tỉnh, thành phố.
- Gửi thông báo tập huấn
tới các khoa phòng, kèm theo danh sách và thời gian của các lớp tập huấn sớm để
cán bộ y tế thu xếp thời gian tham gia.
- Cần bố trí phòng tập
huấn đủ rộng, gồm 30 ghế và 4 bàn (bàn sẽ sử dụng cho làm việc nhóm).
- Chuẩn bị tài liệu và
văn phòng phẩm.
- Tài liệu tập huấn của
giảng viên.
+ Kế hoạch bài giảng về
giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV ở cơ sở y tế;
+ Bộ tranh về
KT&PBĐX;
+ Bộ tranh về nỗi sợ hãi;
Tài liệu phát
cho học viên
- Chương trình tập huấn;
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm
về nhóm nguy cơ cao;
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm
về hành vi nguy cơ;
- Phiếu đánh giá tập huấn
hàng ngày và cuối kỳ (với lớp tập huấn chuyên sâu).
Văn phòng phẩm:
- Giấy A0;
- Bìa màu;
- Bút viết bảng các
màu;
- Bút viết giấy các
màu;
- Băng dính giấy;
- Kéo;
Nhóm giảng viên
cần chuẩn bị
- Xây dựng kế hoạch mỗi
bài giảng trước khi tiến hành tập huấn;
- Tập dượt điều hành lớp
tập huấn vào ngày trước đó;
- Thảo luận và phân
công cho các thành viên trong nhóm – mỗi người có một nhiệm vụ cụ thể: giảng
viên chính, người hỗ trợ ghi chép nội dung thảo luận, người phát tài liệu...
5.2. Trong thời
gian tập huấn
- Lãnh đạo cơ sở y tế cần
lưu ý nhắc nhở tất cả các cán bộ cử tham gia lớp tập huấn tham gia đầy đủ, đúng
giờ;
- Mang tất cả tài liệu
hướng dẫn và văn phòng phẩm;
- Đến lớp sớm để có thể
sẵn sàng chào đón học viên khi họ tới;
- Vào ngày tập huấn,
đính các tờ giấy khổ lớn lên trên tường hay bảng để
chuẩn bị cho việc ghi
chép nội dung thảo luận, câu hỏi thảo luận…
- Các giảng viên và trợ
lý giảng viên thực hiện kế hoạch bài giảng với sự phân công đã thống nhất.
- Thư ký của nhóm ghi
chép lại lịch trình hoạt động và ghi lại những điểm cần lưu ý hoặc rút kinh
nghiệm.
- Cần linh hoạt trong chương
trình tập huấn, để có thể có những thay đổi nếu cần thiết.
Đối với lớp tập
huấn chuyên sâu:
- Thư ký lớp phát phiếu
đánh giá cuối ngày và tổng hợp lại để làm cơ sở điều chỉnh nội dung hoặc hậu cần
cho phù hợp.
5.3. Sau tập huấn
a) Đối với lớp
tập huấn chuyên sâu:
- Sau mỗi ngày, nhóm giảng
viên cùng ban tổ chức lớp cần ngồi lại và rút kinh nghiệm về hoạt động đã thực
hiện trong ngày, điểm nào cần điều chỉnh cải thiện, điểm nào đã làm tốt cần
phát huy và rà soát lại lịch làm việc của ngày hôm sau cũng như những tài liệu
và văn phòng phẩm cần cho buổi tập huấn hôm sau.
- Giảng viên tổng hợp lại
những hành động cần thực hiện mà học viên đề xuất nhằm giảm KT&PBĐX ở cơ sở
y tế và đây là đầu vào quan trọng cho việc xây dựng bộ quy tắc thực hành ở cơ sở
y tế.
b) Đối với lớp
tập huấn lồng ghép:
Nhóm giảng viên cũng cần
ngồi lại rút kinh nghiệm, để chuẩn bị tốt hơn cho các lớp tập huấn tiếp
theo.
IV. XÂY DỰNG VÀ
PHỔ BIẾN QUY TẮC THỰC HÀNH GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV TẠI
CƠ SỞ Y TẾ
1.
Mục đích
- Tăng cường thái độ và
thực hành đúng nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ y tế, không còn sự KT&PBĐX
với người nhiễm HIV tại cơ sở y tế.
- Xây dựng văn hóa ứng
xử thân thiện và không có sự phân biệt đối xử.
- Là cơ sở để đánh giá
công việc của cán bộ y tế.
2.
Thời điểm tiến hành
- Thời điểm xây dựng
Quy tắc thực hành tiến hành cần tiến hành sớm sau khi một số lớp tập huấn đã kết
thúc. Khi đó các cán bộ tham gia các lớp tập huấn về giảm KT&PBĐX liên quan
đến HIV đã hiểu hơn và sẽ đóng góp hiệu quả hơn trong quá trình xây dựng Quy tắc
thực hành.
3.
Thành phần tham gia
- Đại diện Ban giám đốc
của cơ sở y tế, cán bộ đầu mối điều phối việc triển khai chương trình giảm
KT&PBĐX liên quan đến HIV ở cơ sở y tế.
- Bác sĩ Trưởng, phó
khoa, điều dưỡng trưởng...
4.
Phương pháp tiến hành
4.1. Trước cuộc
họp
- Cán bộ đầu mối ở cơ sở
y tế tổng hợp những nội dung (hành động) cần thực hiện để giảm KT&PBĐX đã
được đưa ra thống nhất tại các lớp tập huấn cho cán bộ y tế và dự thảo một bản
Quy tắc thực hành về cung cấp dịch vụ y tế thân thiện, không có sự phân biệt đối
xử.
- Bản dự thảo được gửi
tới các khoa, phòng để lấy ý kiến trước cuộc họp.
- Sau khi nhận được ý
kiến của các khoa, phòng, cán bộ đầu mối tổng hợp và điều chỉnh lại Bộ quy tắc
thực hành cho phù hợp.
- Xây dựng kế hoạch tổ
chức cuộc họp đồng thuận và trình Ban giám đốc phê duyệt.
- Gửi thông báo triệu tập
cuộc họp với các khoa, phòng.
- Chuẩn bị phòng họp và
tài liệu họp trước cuộc họp. Tài liệu bao gồm dự thảo quy tắc thực hành ở cơ sở
y tế về giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV ở cơ sở y tế.
4.2. Tại cuộc họp
- Đại diện Ban giám đốc
phát biểu nêu rõ mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của cuộc họp.
- Cán bộ đầu mối cùng với
nhóm giảng viên về kỳ thị phân biệt đối xử liên quan đến HIV ở cơ sở y tế trình
bày bản Quy tắc thực hành và ghi chép nội dung thảo luận.
- Người tham dự rà soát
từng nội dung của Quy tắc thực hành và thảo luận đi đến thống nhất.
4.3. Sau cuộc họp
Cán bộ đầu mối hoàn thiện
Quy tắc thực hành và trình Ban giám đốc ký phê duyệt và ban hành rộng rãi tới
các khoa, phòng của cơ sở y tế.
5.
Nội dung chủ yếu của Bộ Quy tắc thực hành
Bộ Quy tắc thực hành
thường bao gồm các nội dung sau:
- Mục đích và mục tiêu,
phạm vi áp dụng của Quy tắc thực hành;
- Tiếp nhận, chăm sóc, điều
trị bệnh nhân nhiễm HIV;
- Tư vấn và xét nghiệm
HIV;
- Bảo mật kết quả xét
nghiệm HIV;
- Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Các quy định và chính
sách liên quan đến HIV/AIDS;
- Giám sát việc thực hiện.
Tham khảo Phụ lục
4 về một ví dụ bản quy tắc thực hành về giảm KT&PBĐX liên
quan đến HIV tại cơ sở y tế.
6.
Phổ biến quy tắc thực hành
- Việc phổ biến quy tắc
thực hành phải được phổ biến tới tất cả nhân viên tại cơ sở y tế, có thể thực
hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:
+ In gửi cho các khoa
phòng để cán bộ và nhân viên y tế biết thực hiện.
+ Phổ biến trong các cuộc
họp giao ban của phòng, khoa, khuyến khích sự tham gia của Công đoàn, Đoàn
thanh niên, vào việc tuyền truyền các nội dung này. Khi có cán bộ và nhân viên
y tế mới, tổ chức cung cấp thông tin về quy tắc thực hành này cho họ.
+ Những quy định liên
quan đến bệnh nhân được phổ biến tới bệnh nhân và người nhà bệnh nhân hàng tuần
trong các cuộc họp hội đồng bệnh nhân tại các khoa.
- Cán bộ đầu mối (Phòng
Kế hoạch, Phòng quản lý chất lượng) giúp cho Ban giám đốc của cơ sở y tế đảm bảo
Quy tắc thực hành được tất cả cán bộ và nhân viên y tế thực hiện nghiêm túc.
Cán bộ đầu mối đóng vai trò giám sát việc thực hiện và đối chiếu việc thực hiện
công tác chuyên môn có đúng với quy định đề ra trong Quy tắc thực hành. Báo cáo
với Ban giám đốc nếu có những vi phạm xảy ra, đề xuất hình thức xử lý tùy theo
mức độ vi phạm.
V. THEO DÕI,
GIÁM SÁT GIẢM KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ LIÊN QUAN ĐẾN HIV TẠI CƠ SỞ Y TẾ
1.
Theo dõi
1.1. Mục đích
- Xem xét các hoạt động
giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV có diễn ra theo đúng kế hoạch không (theo
dõi hoạt động).
- Xem xét các chỉ số về
giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV thay đổi như thế nào (theo dõi chỉ số kết quả).
- Giúp người quản lý
thúc đẩy kế hoạch giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV tại cơ sở y tế đúng kế hoạch.
1.2. Thời điểm
theo dõi
- Với hoạt động: Tiến
hành định kỳ hàng quý và mỗi năm.
- Với chỉ số kết quả:
Khi có điều kiện cần định kỳ mỗi 6 tháng theo dõi các chỉ số 1 lần.
1.3. Người theo
dõi
- Cán bộ được phân công
làm đầu mối về giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV tại cơ sở y tế.
1.4. Nội dung
- Theo dõi hoạt động: Dựa
theo kế hoạch cụ thể để theo dõi.
+ Cuộc họp về kế hoạch:
Đã được diễn ra chưa? Có đủ thành phần mời tham dự? Kết quả cuộc họp.
+ Khảo sát đầu vào và
đánh giá định kỳ sau tập huấn: Các cuộc khảo sát đầu vào và đánh giá định kỳ có
được thực hiện đúng kế hoạch không? Kết quả ra sao?
+ Tập huấn cho cán bộ
nhân viên y tế: Các lớp tập huấn có được diễn ra đúng kế hoạch. Số người tham dự.
Thời gian tập huấn. Kết quả đánh giá trước sau khóa tập huấn.
+ Xây dựng bộ quy tắc
thực hành và phổ biến quy tắc thực hành tới các cán bộ nhân viên của cơ sở y tế:
Bộ Quy tắc thực hành đã được xây dựng và phổ biến tới tất cả các cán bộ nhân
viên của cơ sở y tế chưa? Phương pháp phổ biến như thế nào?
- Với chỉ số kết quả: Dựa
trên các chỉ số khảo sát, đánh giá nhanh cả từ phía cán bộ y tế và khách hàng,
người nhiễm HIV.
a) Chỉ số về kỳ
thị và phân biệt đối xử thu thập từ cán bộ y tế
+ Sợ bị lây nhiễm HIV;
+ Sử dụng các biện pháp
dự phòng không cần thiết;
+ Các hành vi phân biệt
đối xử do cán bộ y tế gây ra;
+ Thái độ và quan điểm
của cán bộ y tế về người sống chung với HIV;
+ Thái độ của cán bộ y
tế đối với các nhóm đích trong vòng 12 tháng qua
b) Chỉ số về kỳ
thị và phân biệt đối xử thu thập từ người sống chung với HIV
+ Trải nghiệm phân biệt
đối xử trong dịch vụ y tế trong vòng 12 tháng qua;
+ Tự kỳ thị;
+ Mức độ bộc lộ tình trạng
có HIV trong vòng 12 tháng qua;
+ Sức khỏe sinh sản.
Lưu ý:
- Cách tính toán các chỉ
số theo hướng dẫn ở phần phân tích kết quả của khảo sát nhanh.
- Các cơ sở y tế có thể
chọn toàn bộ các chỉ số hoặc một số chỉ số quan trọng hoặc chỉ số đạt được
trong các kỳ theo dõi trước còn thấp để theo dõi và xây dựng kế hoạch cải thiện
chất lượng.
2.
Giám sát
2.1. Mục đích
- Xem xét phát hiện sớm
các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện giảm KT&PBĐX liên quan đến
HIV tại cơ sở y tế.
- Giúp người quản lý kịp
thời giải quyết các vấn đề liên quan giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV tại cơ
sở y tế.
2.2. Thời điểm
giám sát
- Với hoạt động: Tiến
hành thường xuyên.
- Với chỉ số kết quả: Định
kỳ mỗi 6 tháng. Ít nhất mỗi năm phải theo dõi các chỉ số 1 lần.
2.3. Hình thức
giám sát
- Giám sát dọc trong
theo hệ thống: Thường là lãnh đạo, cấp trên giám sát tuyến dưới, cấp dưới (người
thực hiện) trong hệ thống y tế.
- Giám sát bên trong:
Có thể đồng nghiệp giám sát lẫn nhau hoặc cán bộ y tế tự giám sát.
- Giám sát bên ngoài: Bệnh
nhân, khách hàng hoặc người nhà bệnh nhân giám sát các hoạt động giảm
KT&PBĐX liên quan đến HIV tại cơ sở y tế.
2.4. Nội dung
giám sát
Tập trung chủ yếu vào
quá trình thực hiện và kết quả đầu ra:
- Nhóm thông tin về tiến
trình thực hiện (Giám sát quá trình): Những hoạt động đã được nêu trong kế hoạch
(khảo sát, tập huấn, xây dựng quy tắc thực hành được thực hiện ở mức độ nào? Tiến
độ ra sao? Có đạt được mục tiêu không?
- Nhóm thông tin về đầu
ra, kết quả (Giám sát đầu ra):
+ Dựa trên các mục tiêu
và chỉ số đầu ra đã được xác định trong kế hoạch để xem có đạt được mục tiêu
không và có cần điều chỉnh gì hay không.
+ Các quy trình hiện
hành của cơ sở y tế có đảm bảo không phát sinh KT&PBĐX với người nhiễm HIV
hay không?
+ Các quy tắc thực hành
đã được xây dựng có được nhân viên y tế áp dụng và thực hiện đầy đủ không.
3.
Báo cáo hoạt động và tác động
Trong khi chờ Bộ Y tế
xem xét ban hành mẫu báo cáo hoạt động và chỉ số kết quả, các cơ sở y tế hoặc
cơ quan quản lý có thể sử dụng một số các chỉ số trong phụ lục 4 và phụ lục 5 để
theo dõi kết quả hoạt động hoặc chỉ số kết quả sau khi triển khai giảm
KT&PBĐX liên quan đến HIV.
VI. CÁC CAN THIỆP
KHÁC
Tùy theo từng cơ sở y tế
cần triển khai thêm các hoạt động khác như rà soát lại các quy trình cung cấp dịch
vụ dễ phát sinh kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV trong các cơ sở y
tế như:
- Quy trình xét nghiệm
HIV và trả kết quả xét nghiệm: Các khâu dễ phát sinh kỳ thị và phân biệt đối xử
đó là:
+ Xét nghiệm không có sự
đồng ý của khách hàng;
+ Không tư vấn trước
xét nghiệm;
+ Phòng tư vấn, xét
nghiệm HIV không đủ kín đáo;
+ Không tư vấn hoặc tư
vấn không đầy đủ khi trả kết quả xét nghiệm;
+ Trả kết quả không
đúng quy trình làm lộ thông tin khách hàng....
- Quy trình khám chữa bệnh:
Các cơ sở y tế có thể bố trí khám bệnh và chữa bệnh cho bệnh nhân HIV/AIDS theo
quy trình riêng hoặc quy trình chung. Tuy nhiên dù theo quy trình nào cũng cần
xem xét cẩn thận quy trình để tránh sự kỳ thị và phân biệt đối xử. Các khâu dễ
làm phát sinh kỳ thị và phân biệt đối xử trong quy trình khám chữa bệnh là:
+ Ghi rõ khu khám bệnh
hoặc phòng khám, buồng bệnh nhân HIV/AIDS;
+ Cấp phát thuốc bao gồm
cả cấp phát thuốc bảo hiểm y tế;
+ Đánh dấu hồ sơ bệnh
án của bệnh nhân HIV/AIDS;
+ Giao tiếp để lộ thông
tin nhiễm HIV của bệnh nhân...
- Quy trình lưu trữ hồ
sơ, bệnh án, quy trình bảo mật thông tin cá nhân khách hàng, người bệnh:
+ Đánh mã số hồ sơ hay
bệnh nhân;
+ Tủ quản lý hồ sơ
không có khóa hoặc cách bố trí, sắp đặt hồ sơ bệnh an mà người không có trách
nhiệm cũng có thể biết hoặc đoán được thông tin cá nhân của bệnh nhân;
+ Thiếu quy định trong
tiếp cận hồ sơ và hệ thống thông tin của bệnh nhân nên những người không có
trách nhiệm cũng có thể tiếp cận hay truy cập được.
PHỤ LỤC
Phụ
lục 1: Mẫu bộ câu hỏi khảo sát đầu kỳ và cuối kỳ
Bộ
câu hỏi dành cho nhân viên y tế
Mã số bộ câu hỏi __________________________
Ngày thu thập số liệu _____/_____/_______
Nơi
thu thập số liệu:………………………………………………………..
Phần
1: Thông tin chung/thông tin cá nhân
1. Anh/chị sinh
năm:
…………
2. Giới tính 1. Nam
2. Nữ
3. Vị trí/trách nhiệm
hiện tại của anh/chị là gì? (Chọn một vị trí quan trọng nhất)
|
1. Bác sỹ
|
10. Nhân
viên phục vụ ăn uống cho bệnh nhân
|
|
2. Nha sỹ
|
11. Nhân
viên xã hội/hỗ trợ khách hàng
|
|
3. Dược sỹ
|
12. Nhân
viên quản lý bệnh án
|
|
4. Điều dưỡng
viên
|
13. Nhân
viên vận chuyển bệnh nhân/lái xe cứu thương
|
|
5. Nhân
viên vệ sinh
|
14. Tư vấn
viên/ Giáo dục viên Sức khoẻ
|
|
6. Hộ lý
|
15. Kỹ thuật
viên xét nghiệm
|
|
7. Thu ngân
|
16. Đồng đẳng
viên là người sống với HIV
|
|
8. Bảo vệ
|
17. Nhân
viên tiếp đón/chăm sóc khách hàng
|
|
9. Kỹ thuật
viên nha
|
18. Khác
(ghi rõ ……………………...)
|
4. Công
việc của anh chị có liên quan trực tiếp tới người nhiễm HIV[4]?
1. Có
0. Không Chuyển câu 5
4.1. Nếu
có, anh/chị đang làm việc ở khoa/phòng nào? (Có thể điền nhiều lựa chọn)
1. Điểm
VCT[2] 2. Phòng khám cấp
ARV 3. Chăm sóc thai nghén
4.
Phòng khám Lao 5. Phòng khám STI[3] 6. Điều trị
Methadone
7.
Khác (Ghi rõ):
…………………………………………………………………………….
5. Trong
vòng 6 tháng qua (từ tháng 4 đến tháng 9), anh/chị có tham gia lớp tập
huấn nào về giảm KT&PBĐX liên quan đến HIV ở cơ sở y tế không?
1.Có
0. Không
Phần
2: Phòng chống lây nhiễm
6.
Anh/chị có lo lắng bị lây nhiễm HIV khi thực hiện các công việc dưới đây?
|
Công việc
|
Không lo lắng
|
Hơi lo lắng
|
Lo lắng
|
Rất lo lắng
|
Tôi chưa từng làm công việc này
|
|
6.1
Động chạm vào quần áo, giường nằm hoặc đồ dùng
của bệnh nhân là NNHIV hoặc bệnh nhân AIDS
|
0
|
1
|
2
|
3
|
99
|
|
6.2
Băng bó các vết thương cho bệnh nhân là NNHIV hoặc
bệnh nhân AIDS
|
0
|
1
|
2
|
3
|
99
|
|
6.3
Lấy máu của bệnh nhân là NNHIV hoặc bệnh nhân AIDS
|
0
|
1
|
2
|
3
|
99
|
7. Trong vòng 3
tháng qua, anh/chị
có thường đeo hai bao tay/găng tay trên cùng 1 tay khi tiếp xúc trực
tiếp với người nhiễm HIV không?
1. Có
0. Không 3. Không trả lời, Không liên quan
Phần
3: Môi trường ở Cơ sở Y tế
8. Trong vòng 12
tháng qua,
anh/chị có thường xuyên quan sát thấy các trường hợp nhân viên y tế không sẵn
sàng chăm sóc cho người bệnh là người nhiễm HIV không?
|
0. Không
bao giờ
|
2. Thường
xuyên
|
|
1. Thỉnh
thoảng
|
3. Rất thường
xuyên
|
Phần
4: Các chính sách của Cơ sở Y tế
Anh/chị có có ý kiến gì
với mệnh đề của câu 9 dưới đây:
9. Cơ sở y tế này
không chấp nhận việc làm xét nghiệm HIV khi bệnh nhân không biết, hoặc chưa đồng
ý?
|
1. Rất đồng
ý với chính sách này
|
2. Đồng ý
|
|
3. Không đồng
ý
|
4. Rất
không đồng ý
|
10. Cơ
sở y tế này có các qui định bằng văn bản để bảo vệ NNHIV và bệnh nhân AIDS khỏi
bị phân biệt đối xử
1.Có
0. Không 99. Không biết/không chắc chắn
Phần
5: Quan điểm về người nhiễm HIV
11.
Quan điểm của anh/chị đối với các phát ngôn dưới đây?
|
Phát ngôn
|
Rất đồng
ý
|
Đồng ý
|
Không đồng
ý
|
Rất không đồng
ý
|
|
11.1
Hầu hết NN HIV không quan tâm đến việc họ có thể lây truyền
HIV sang người khác
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
11.2
NNHIV nên xấu hổ về tình trạng nhiễm HIV của họ
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
11.3
Những người bị nhiễm HIV là vì họ đã có các hành vi thiếu
trách nhiệm/thiếu đạo đức
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
11.4
Phụ nữ nhiễm HIVcần phải triệt sản, cho dù có đồng ý hay
không
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
11.5
Phụ nữ nhiễm HIV vẫn được phép sinh con nếu họ mong muốn
|
1
|
2
|
3
|
4
|
Bộ câu hỏi dành cho bệnh nhân (Người nhiễm HIV)
Mã
số _____________________ Tên phỏng vấn viên
___________________
Ngày phỏng
vấn ____/_____/______
Nơi
thu thập số liệu:………………………………………………….
Phần
1: Thông tin chung
1. Anh/chị
sinh năm: ……… (năm dương lịch)
1.1 Giới
tính:
1. Nam 2. Nữ
2. Hiện
tại, anh/chị có bảo hiểm y tế không? (có thể chọn nhiều lựa chọn)
1. Bảo hiểm
y tế nhà nước
2. Bảo hiểm y tế
thương mại
3. Không có loại bảo
hiểm y tế nào
3. (Người
phỏng vấn chỉ hỏi một trong hai cách hỏi dưới đây)
Anh/chị
biết mình nhiễm HIV từ bao giờ (qua kết quả xét nghiệm máu):
_____/_____
tháng / năm
Hoặc nếu người
trả lời không nhớ thời điểm (tháng/năm) nhiễm HIV:
Anh/chị nhớ
mình nhiễm HIV (qua kết quả xét nghiệm máu) được bao nhiêu lâu:
______ năm______ tháng
4. Hiện
tại, anh/chị có đang điều trị ARV không?
1. Có, hiện tại đang điều
trị
2. Đã từng điều trị
ARV, nhưng hiện tại đã dừng lại
2.1. Lý do dừng
điều trị: ______________________________________________________
3. Chưa bao giờ được điều
trị ARV, vì: → Chuyển câu 6
3.1. Lý do chưa
được điều trị: _________________________________________________
5. (Người
phỏng vấn chỉ chọn một trong hai cách hỏi dưới đây)
Anh/chị
đã nhận được thuốc ARV từ khi nào: ______/_______
tháng
/ năm
Hoặc nếu người
trả lời không nhớ thời điểm (tháng/năm) nhiễm HIV:
Anh/chị
có nhớ đã nhận thuốc ARV được bao nhiêu lâu? ____năm
_____tháng
6. Anh/chị
có nói cho những người khác biết về về tình trạng HIV + của mình không?
0. Không, tôi giữ bí
mật
1. Có. Anh/chị đã nói
cho ai? (có thể lựa chọn nhiều hơn một câu trả lời)
1.1 Cho gia đình
1.2. Cho bạn thân
1.3. Cho mọi người
xung quanh mình hoặc đồng nghiệp
1.4. Khác (ghi rõ):
…………………………………………………………
Phần
2: Kinh nghiệm tại một cơ sở y tế
7. Trong
vòng 12 tháng qua, anh/chị có từng không muốn hoặc trì hoãn đến khám tại
một cơ sở y tế gần nhà để khám chữa bệnh nói chung hoặc liên quan tới
HIV/AIDS không? (Ví dụ: phòng khám, trung tâm chăm sóc sức khoẻ, điểm chăm
sóc sức khoẻ ban đầu, bệnh viện cả công lẫn tư, phòng khám điều trị ngoại trú
ARV)
0. Không, tôi không
bao giờ trì hoãn → Chuyển tiếp đến câu 8
1. Có, tôi đã từng
không muốn hoặc trì hoãn (Tiếp tục với câu 7.1)
7.1
Nếu có, thì lý do không muốn hoặc trì hoãn không đến cơ sở y tế gần
nhà của anh/chị là gì? (lựa chọn tất cả câu trả lời nếu phù hợp).
(Phỏng
vấn viên: Không đọc các câu trả lời cho người được phỏng vấn. Cố gắng kiểm
tra các câu trả lời nhằm liên kết các câu trả lời của người được phỏng vấn và kết
thúc bằng câu hỏi
“Anh/chị
thấy còn có thấy lý do nào nữa không?”)
|
1. Các
lý do liên quan tới kỳ thị - Sợ bị tiết lộ tình trạng HIV
|
2. Các
lý do liên quan tới kỳ thị - Chất
lượng dịch vụ
|
3. Lý do
không liên quan đến kỳ thị
|
|
1.1.
Sợ bị tiết lộ tình trạng HIV
1.2. Tôi có
người quen hoặc có người thân trong gia đình làm việc tại cơ sở y tế này
1.3. Cơ sở y
tế này ngần nơi tôi làm việc, do đó đồng nghiệp có thể nhìn thấy tôi
1.4. Lý do
khác (ghi rõ)
_____________________
_____________________
_____________________
|
2.1 Dịch vụ không thân thiện
2.1.1 Các
nhân viên nói xấu tôi vì tôi nhiễm HIV
2.1.2 Bắt
tôi đợi lâu hơn các bệnh nhân không có HIV, đẩy tôi xuống xếp hàng cuối cùng
2.1.3 Tránh
đụng chạm vào tôi
2.1.4 Đeo
2 lớp găng tay một lúc
2.1.5 Nhân
viên nhìn chằm chằm vào tôi hoặc bàn tán về tôi
2.2 Đã có
những trải nghiệm tiêu cực ở lần khám trước
2.3 Sợ nhân
viên có thái độ tiêu cực đối với người nhiễm HIV
|
3.1 Không
thuận tiện cho việc đi lại
3.2 Không
có tiền
3.3 Các quy
trình chăm sóc y tế/điều trị/thăm khám/chẩn đoán chất lượng không tốt; chất
lượng hoặc kê thuốc không tốt; kiến thức, đào tạo và kinh nghiệm của cán bộ y
tế không tốt (nhưng không liên quan đến sự tương tác giữa người cung cấp dịch
vụ với bệnh nhân). Không tin vào kiến thức chuyên môn của cán bộ y tế
3.4 Chưa đau ốm đến mức cần điều trị tại cơ sở y tế, có thể tự điều trị.
|
8. Trong
vòng 12 tháng qua, anh/chị có gặp phải tình huống nào dưới đây tại cơ sở y tế
do tình trạng nhiễm HIV của anh/chị không (bao gồm cả Phòng khám điều trị
ngoại trú ARV)
(Phỏng
vấn viên: đọc các tình huống cho người được phỏng vấn)
|
Tình huống
|
Có
|
Không
|
Không biết/không liên quan
|
|
8.1.
Nhân viên y tế từ chối chăm sóc hoặc từ chối điều
trị cho anh/chị
|
1
|
0
|
99
|
|
8.2
Anh/chị bị buộc phải chấp nhân điều kiện thay đổi
hành vi của bản thân trước khi được điều trị (ví dụ chấm dứt quan hệ tình dục,
chấm dứt mại dâm, bỏ ma túy, không quan hệ tình dục đồng giới hoặc phải sử dụng
biện pháp tránh thai.)
|
1
|
0
|
99
|
|
8.3
Bệnh án của anh/chị bị đánh dấu là người nhiễm
HIV và điều này làm cho những người xung quanh biết anh/chị bị nhiễm HIV
|
1
|
0
|
99
|
|
8.4
Nhân viên y tế nói xấu, mắng mỏ hoặc khiển trách
anh/chị vì đã nhiễm HIV
|
1
|
0
|
99
|
|
8.5
Nhân viên y tế tránh đụng chạm vào quần áo, giường
bệnh hoặc vật dụng của anh/chị
|
1
|
0
|
99
|
8.6.
Trong năm vừa qua, anh/chị có nằm viện lần nào không?
1. Có →
Làm tiếp câu 8.7
0.
Không → Chuyển câu
9
|
8.7
Giường của anh/chị được đánh dấu là người HIV
dương tính, theo cách để những người xung quanh biết anh/chị nhiễm HIV
|
1
|
0
|
99
|
|
8.8
Nhân viên y tế yêu cầu anh/chị bỏ quần áo bệnh
viện anh/chị đã dùng vào nơi/rổ đựng quần áo quy định riêng cho bệnh nhân
HIV+ vì tình trạng nhiễm HIV của anh/chị
|
1
|
0
|
99
|
9. Nếu câu
trả lời “Có” cho một trong các tình huống ở trên thì sự việc đó xảy ra ở
đâu?
1. Tại Cơ sở y tế này
2. Ở Cơ sở y tế khác
3. Cả ở Cơ sở y tế
này và Cơ sở y tế khác
10. Trong
vòng 12 tháng qua, có khi nào anh/chị quyết định không đến một cơ sở y tế do những
lý do sau :
|
Lý
do
|
Có
|
Không
|
Không
biết
|
|
10.1
Cảm thấy xấu hổ do tình trạng nhiễm HIV của bản thân.
|
1
|
0
|
99
|
|
10.2 Sợ nhân
viên cơ sở y tế sẽ nhìn chằm chằm hoặc bàn tán về anh/chị
|
1
|
0
|
99
|
|
10.3
Cảm giác tội lỗi về tình trạng HIV của bản thân
|
1
|
0
|
99
|
11. Trong
12 tháng qua, có bao giờ anh/chị bỏ liều hoặc trì hoãn uống ARV, vì sợ rằng những
người khác sẽ nghi ngờ tình trạng nhiễm HIV của anh/chị?
1. Có 0.
Không 99. Không điều trị ARV
Phần
3: Công khai và Bảo mật
12. Có
nhân viên y tế đã tiết lộ trình trạng nhiễm HIV của anh/chị cho người
khác (bao gồm chồng/vợ, các thành viên khác trong gia đình, hoặc những người
khác) mà không được sự đồng ý của anh/chị không?
1. Có
0. Không 99. Không chắc chắn
13. Anh/chị
nghĩ thế nào về việc bảo mật thông tin cá nhân của bệnh án liên quan đến
tình trạng nhiễm HIV của bản thân?
(Phỏng
vấn viên: Đọc từng lựa chọn/câu trả lời bên dưới để người được phỏng vấn có
thể
lựa chọn một trong các câu trả lời)
1. Tôi
chắc chắn rằng bệnh án của tôi được giữ bí mật hoàn toàn
2. Tôi
không chắc chắn liệu bệnh án của tôi có được giữ bí mật
3 Tôi cảm
thấy bệnh án của tôi hoàn toàn không được giữ bí mật
Phần
4: Sinh con và Sức khỏe sinh sản
Kể từ khi
anh/chị được chẩnđoán HIV+, đã có sự cố nào được mô tả như dưới đây đã xảy ra với
anh chị chưa? (Phỏng vấn viên: hỏi các câu hỏi dưới đây, không phải
quan tâm đến giới tính của người trả lời - tất cả các giới đều có thể trả lời
cho các câu hỏi này).
14. Đã có
nhân viên y tế nào khuyên anh/chị không nên có con vì anh/chị đã được chẩn
đoán HIV+ chưa?
|
0. Chưa bao
giờ
|
1. Có,
trong vòng 12 tháng qua
|
|
2. Có, hơn
12 tháng trước
|
3. Không có
câu trả lời
|
15. Đã
bao giờ chị/bạn tình của anh được khuyên hoặc ép phải bỏ thai, vì tình
trạng nhiễm
HIV của chị/chị ấy chưa?
0. Chưa bao giờ
1. Có, trong vòng 12 tháng qua
2. Có, hơn 12 tháng
trước 3. Không có câu trả lời
Phỏng
vấn viên: kiểm tra xem bộ câu hỏi đã được trả lời đầy đủ chưa trước khi chuyển
sang phần cuối cùng (Phần 5)
Phần
5: Giới và Sự đa dạng
Phỏng
vấn viên đọc cho người trả lời:
“Câu
hỏi cuối cùng tương đối nhạy cảm. Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được sự hợp tác
của anh/chị để trả lời câu hỏi này. Câu trả lời của anh/chị sẽ vô cùng quan trọng
và hữu ích nhằm cải thiện các dịch vụ y tế theo hướng thân thiện và bình đẳng với
tất cả mọi người. Xin lưu ý rằng việc trả lời của anh/chị là hoàn toàn tự nguyện,
vì vậy, anh/chị có thể chọn trả lời hoặc không. Anh/chị cũng có thể chọn cách
yêu cầu tôi đọc câu hỏi cho anh/chị HOẶC anh/chị tự đọc câu hỏi và trả lời.”
(Phỏng
vấn viên: xin vui lòng lựa chọn ô thích hợp)
1. Phỏng vấn
viên có thể đọc và trả lời cho tôi.
2. Tôi muốn tự
tôi trả lời (sau đó, dán kín bộ câu hỏi và bỏ vào hộp đựng)
16. Anh/chị
nghĩ bản thân thuộc nhóm nào dưới đây? (Chọn tất cả những câu trả lời
thích hợp)
1. Nam
6. Song tính (có QHTD với cả nam và nữ)
2. Nữ
7. Người bán dâm
3. Người
chuyển giới 8. Người tiêm chích ma túy
4. Đồng
tính nam /MSM 9. Người di biến động
5. Đồng
tính nữ 10. Khác (ghi rõ)………
*******************************
Phụ
lục 2: Chương trình các lớp tập huấn
Lớp tập huấn
chuyên sâu: có hai gợi ý lựa chọn
Phương án 1: 2 ngày, mỗi ngày 7 tiếng.
|
THỜI GIAN
|
NGÀY 1
|
NGÀY 2
|
|
08:00- 9:00
|
1: Khai mạc
+ Đánh giá
trước tập huấn
|
Tóm tắt đánh
giá về ngày học thứ nhất & ôn tập ngày 1
8:
KT&PBĐX do sợ hãi và các nguyên tắc dự phòng chuẩn
|
|
9:00- 9:45
|
2: Gọi tên
các dạng KT & PBĐX qua tranh
|
|
9:45 - 10:00
|
Giải lao
|
Giải lao
|
|
10:00 - 11:30
|
3: Cảm giác bị
kỳ thị là như thế nào?
|
9: Tranh luận
về quan điểm
|
|
11:30 - 13:30
|
Nghỉ trưa
|
Nghỉ trưa
|
|
13:30 - 14:30
|
4: Gọi tên
các loại KT&PBĐX xảy ra tại cơ sở y tế
|
10: Phân tích
KT&PBĐX ở cơ sở y tế của chúng ta
|
|
14:30 - 15:45
|
5: Chia sẻ của
các nhóm có nguy cơ cao
|
11: Lập kế hoạch
hành động
|
|
15:45 - 16:00
|
Giải lao
|
Giải lao
|
|
16:00 - 17:00
|
6: Trò chơi đổ
lỗi
7: Câu hỏi về
nhóm có nguy cơ cao (bài tập về nhà)
|
Đánh giá sau
tập huấn
Bế mạc
|
Phương án 2: 3 ngày, mỗi
ngày 4 tiếng (thường là buổi chiều).
Dưới đây là gợi ý cho lớp
tập huấn vào buổi sáng, có thể điều chỉnh lại thời gian cho phù hợp nếu tập huấn
tổ chức vào buổi chiều.
|
Thời gian
|
Nội dung
|
|
NGÀY 1
|
|
08:00-09:00
|
1: Khai mạc
+ Đánh giá
trước tập huấn
|
|
09:00-10:00
|
2: Gọi tên
các dạng KT&PBĐX qua tranh
|
|
10:00-10:15
|
Giải lao
|
|
10:15-11.00
|
3: Cảm giác bị
kỳ thị là như thế nào?
|
|
11:00-12:00
|
4: Gọi tên
các dạng KT&PBĐX xảy ra ở cơ sở y tế
5: Bài tập về
nhà: Câu hỏi về nhóm có nguy cơ cao
|
|
NGÀY 2
|
|
08:00 – 08:20
|
Tóm tắt đánh
giá & ôn tập ngày 1
|
|
08:20 - 09:20
|
6: Chia sẻ của
các nhóm có nguy cơ cao
|
|
09:20 – 10:00
|
7: Trò chơi đổ
lỗi
|
|
10.00-10.15
|
Giải lao
|
|
10.15-11.15
|
8:
KT&PBĐX do sợ hãi và nguyên tắc dự phòng chuẩn
|
|
11.15-12.00
|
9: Phân tích
KT&PBĐX ở cơ sở y tế của chúng ta
|
|
NGÀY 3
|
|
08.00 - 08.20
|
Tóm tắt đánh
giá & ôn tập ngày 2
|
|
08.20 - 08.40
|
Báo cáo thảo
luận nhóm – Phân tích KT&PBĐX ở cơ sở y tế của chúng ta
|
|
08.40 - 10.00
|
10: Tranh luận
quan điểm
|
|
10.00-10.15
|
Giải lao
|
|
10.15- 11.00
|
11: Lập kế hoạch
hành động
|
|
11.00-12.00
|
Đánh giá sau
tập huấn
Bế mạc
|
3.2. Lớp tập huấn
lồng ghép
|
Thời gian
(4
giờ)
|
Nội dung
|
|
15
phút
|
Các hoạt động
mở đầu
|
|
45
phút
|
Gọi tên sự
KT&PBĐX qua tranh
|
|
45
phút
|
Đi thử giầy
người khác – Cảm giác khi bị kỳ thị
|
|
15
phút
|
Giải lao
|
|
45
phút
|
Tranh luận về
các quan điểm
|
|
45
phút
|
Thực hành Dự
phòng chuẩn để không sợ hãi và giảm KT&PBĐX
|
|
15
phút
|
Kế hoạch triển
khai/Các bước tiếp theo
|
|
15
phút
|
Tóm tắt và tổng
kết
|
Phụ
lục 3. Ví dụ Bộ quy tắc thực hành
QUY
ĐỊNH
Thực
hành chống kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV
tại Bệnh viện ………….
1. Mục đích:
- Nâng cao chất lượng
các dịch vụ y tế hướng tới góp phần thực hiện mục tiêu Chiến lược quốc gia
phòng, chống HIV/AIDS.
- Tạo môi trường y tế
thân thiện, ở đó nhân viên y tế và khách hàng đều cảm thấy an toàn và được chấp
nhận
- Những người sống với
HIV và khách hàng từ nhóm có nguy cơ cao tiếp tục sử dụng và hưởng được đầy đủ
các dịch vụ y tế phù hợp một cách bình đẳng.
2. Mục tiêu:
- Hình thành thái độ
tôn trọng, khoan dung và sự thừa nhận các nhu cầu và quyền của những người sống
với HIV và các nhóm có nguy cơ cao;
- Không KT&PBĐX
liên quan đến HIV tại Bệnh viện …
3. Phạm vi áp dụng:
Các khoa lâm sàng, cận
lâm sàng, các phòng chức năng.
4. Một số quy định
cụ thể:
4.1. Tiếp nhận,
chăm sóc, điều trị người có hành vi nguy cơ và người nhiễm HIV
- Thực hiện bình đẳng
và công bằng trong tiếp nhận, cung cấp dịch vụ và điều trị, chăm sóc bệnh nhân
HIV/AIDS như những bệnh nhân khác đến khám bệnh, chữa bệnh.
- Đường dây nóng đảm bảo
hoạt động thường xuyên để giải quyết những câu hỏi và phàn nàn của bệnh nhân một
cách kịp thời.
- Hộp thư góp ý của
khách hàng/người bệnh cần được thu thập và tổng hợp định kỳ hàng tuần.
5.2. Tư vấn và
xét nghiệm HIV
- Tất cả các trường hợp
xét nghiệm HIV dựa trên cơ sở tự nguyện (theo yêu cầu của bệnh nhân hoặc chỉ định
các bác sĩ và bệnh nhân đồng ý).
- Tất cả các trường hợp
xét nghiệm HIV cần được tư vấn trước và sau khi xét nghiệm (khi trả kết quả xét
nghiệm) bởi cán bộ tư vấn.
- Việc trả kết quả xét
nghiệm HIV theo đúng quy trình của Bộ Y tế. Tránh lộ thông tin kết quả xét nghiệm
HIV của khách hàng có HIV dương tính.
5.3. Bảo mật
thông tin cá nhân người bệnh HIV/AIDS
- Áp dụng quy trình
khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh HIV/AIDS giống như những bệnh nhân khám bệnh,
chữa bệnh khác.
- Phòng, giường, hồ sơ
bệnh án, quần áo và vật dụng khác của bệnh nhân nhiễm HIV sẽ không có dấu hiệu
hoặc đánh dấu nào để có thể nhận biết được tình trạng nhiễm HIV của bệnh nhân
đó.
- Hồ sơ, bệnh án và
thông tin cá nhân của người bệnh HIV/AIDS được bảo mật, chỉ các cán bộ có trách
nhiệm theo quy định mới được tiếp cận hồ sơ của người bệnh nhiễm HIV/AIDS.
5.4. Kiểm soát
nhiễm khuẩn
- Nhân viên y tế luôn
phải thực hiện Dự phòng chuẩn.
- Nhân viên y tế thực
hiện 5 thời điểm vệ sinh tay là:
+ Trước khi đụng chạm
vào bệnh nhân.
+ Trước các thủ thuật sạch
và vô trùng
+ Sau khi tiếp xúc với
dịch của bệnh nhân
+ Sau khi đụng chạm vào
bệnh nhân
+ Sau khi đụng chạm môi
trường xung quanh bệnh nhân
- Kim tiêm và các vật sắc
nhọn phải được xử lý theo đúng quy trình.
5.6. Phổ biến
các quy định và chính sách liên quan đến HIV
- Các quy định luật
pháp và chuyên môn được phổ biến rộng rãi đến các cá nhân liên quan ở bệnh viên
thông qua các buổi giao ban định kỳ.
- Những quy định liên
quan đến bệnh nhân sẽ được phổ biến hàng tuần trong các cuộc họp hội đồng bệnh
nhân tại các khoa.
|
Nguyên tắc áp
dụng
|
|
1. Triển khai
thực hiện khi nhận được quy định/quy trình
2. Phổ biến định
kỳ hoặc khi có nhân viên mới
3. Trưởng bộ
phận giám sát việc tuân thủ của nhân viên
4. Phản hồi
cho Phòng Kế hoạch về sự chưa phù hợp trong quá trình thực hiện
5. Việc áp dụng
Quy tắc thực hành là cơ sở trong bình xét khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ y tế.
|
|
…………Ngày tháng năm
Giám đốc
|
Phụ
lục 4: Báo cáo hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối xử ở cơ sở y tế
1. Báo cáo hoạt
động của cơ sở y tế (Báo cáo định kỳ hàng quý) Bảng 1. Các hoạt động theo tiến
độ
|
Stt
|
Nội dung
|
Có/đã thực hiện
|
Chưa thực hiện
|
Ghi chú (có đúng tiến độ)
|
|
1
|
Lập kế hoạch
giảm KT&PBĐX
|
|
|
|
|
2
|
Khảo sát trước
tập huấn
|
|
|
|
|
3
|
Tập huấn cho
cán bộ
|
|
|
|
|
3
|
Xây dựng bộ
quy tắc thực hành
|
|
|
|
|
4
|
Phổ biến bộ
quy tắc thực hành đến rộng rãi cán bộ y tế
|
|
|
|
|
5
|
Đánh giá lại
tối thiểu 1 năm/lần.
|
|
|
|
Bảng 2. Tập huấn
giảm kỳ thị và phân biệt đối xử cho cán bộ y tế
|
Stt
|
Nội dung
|
Cán bộ chung của cơ sở y tế
|
Cán bộ liên quan trực tiếp HIV
|
|
Tổng
số
|
Số
tập huấn
|
Tỷ
lệ %
|
Tổng
số
|
Số
tập huấn
|
Tỷ
lệ %
|
|
1
|
Tập huấn
chuyên biệt (12 giờ/khóa)
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tập huấn lồng
ghép (4 giờ/khóa)
|
|
|
|
|
|
|
2. Báo cáo tổng
hợp của tỉnh (Báo cáo định kỳ hàng quý)
Bảng 1. Các hoạt
động theo tiến độ
|
Stt
|
Nội dung
|
Tổng số cơ sở y tế
|
Số đơn vị đã triển khai
|
Tỷ lệ %
|
|
1
|
Lập kế hoạch
giảm KT&PBĐX
|
|
|
|
|
2
|
Khảo sát trước
tập huấn
|
|
|
|
|
3
|
Tập huấn cho
cán bộ
|
|
|
|
|
3
|
Xây dựng bộ
quy tắc thực hành
|
|
|
|
|
4
|
Phổ biến bộ
quy tắc thực hành đến rộng rãi cán bộ y tế
|
|
|
|
|
5
|
Đánh giá lại
tối thiểu 1 năm/lần.
|
|
|
|
Bảng 2. Tập huấn
giảm kỳ thị và phân biệt đối xử cho cán bộ y tế
|
Stt
|
Nội dung
|
Cán bộ chung của cơ sở y tế
|
Cán bộ liên quan trực tiếp HIV
|
|
Tổng
số
|
Số
tập huấn
|
Tỷ
lệ %
|
Tổng
số
|
Số
tập huấn
|
Tỷ
lệ %
|
|
1
|
Tập huấn
chuyên biệt (12 giờ/khóa)
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tập huấn lồng
ghép (4 giờ/khóa)
|
|
|
|
|
|
|
Phụ
lục 5: Một số chỉ số cần được theo dõi, đánh giá định kỳ
(Tối thiểu 12
tháng báo cáo lần, có thể lồng ghép trong thu thập báo cáo cải thiện chất lượng)
|
Stt
|
Chỉ số
|
Câu hỏi
|
|
1.
|
Tỷ lệ người
được hỏi quan sát thấy cán bộ y tế ở cơ sở của anh/chị không sẵn sàng chăm
sóc cho một bệnh nhân nhiễm HIV hoặc nghĩ rằng bệnh nhân đó nhiễm HIV
|
Trong 12
tháng qua, anh/chị có quan sát thấy cán bộ y tế ở cơ sở của anh/chị không sẵn
sàng chăm sóc cho một bệnh nhân nhiễm HIV hoặc nghĩ rằng bệnh nhân đó nhiễm
HIV?
|
|
2
|
Tỷ lệ người
được hỏi thường đeo hai gang tay khi cung cấp dịch vụ cho bệnh nhân nhiễm
HIV.
|
Anh/chị có
thường đeo hai gang tay khi cung cấp dịch vụ cho bệnh nhân nhiễm HIV không?
|
|
3.
|
Tỷ lệ người
được hỏi đồng ý rằng một phụ nữ nhiễm HIV vẫn được phép sinh con nếu họ mong
muốn.
|
Anh/chị có (Rất
đồng ý, đồng ý, không đồng ý, rất không đồng ý) rằng một phụ nữ nhiễm HIV vẫn
được phép sinh con nếu họ mong muốn?
|
|
4.
|
Tỷ lệ người
được hỏi trả lời có lo lắng bị nhiễm HIV khi lấy máu (rút máu) từ một người
nhiễm HIV.
|
Bạn có lo lắng
bị nhiễm HIV khi bạn lấy máu (lấy máu) từ một người nhiễm HIV?
|
|
5.
|
Tỷ lệ người
được hỏi trả lời trong 12 tháng qua, có quan sát thấy cán bộ y tế cung cấp dịch
vụ y tế kém chất lượng hơn (không tốt bằng bệnh nhân khác) cho một bệnh nhân
nhiễm HIV hoặc nghi bệnh nhân đó nhiễm HIV.
|
Trong 12
tháng qua, anh/chị có quan sát thấy cán bộ y tế cung cấp dịch vụ y tế kém chất
lượng hơn (không tốt bằng bệnh nhân khác) cho một bệnh nhân nhiễm HIV hoặc
nghi bệnh nhân đó nhiễm HIV?
|
|
6.
|
Tỷ lệ người
được hỏi trả lời rằng cơ sở y tế này có đủ trang thiết bị và vật tư y tế cần
thiết để giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm HIV của cán bộ y tế.
|
Anh/chị có (Rất
đồng ý, đồng ý, không đồng ý, rất không đồng ý) rằng cơ sở y tế này có đủ
trang thiết bị và vật tư y tế cần thiết để giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm
HIV của cán bộ y tế
|
|
7.
|
Tỷ lệ người
được hỏi trả lời có tránh tiếp xúc trực tiếp (động chạm vào người hay đồ
dùng, quần áo bệnh nhân) khi cung cấp dịch vụ cho một bệnh nhân nhiễm HIV không.
|
Anh/chị có
tránh tiếp xúc trực tiếp (động chạm vào người hay đồ dùng, quần áo bệnh nhân)
khi cung cấp dịch vụ cho một bệnh nhân nhiễm HIV không?
|
|
8.
|
Cơ sở y tế của
có hướng dẫn bằng văn bản để bảo vệ bệnh nhân nhiễm HIV khỏi sự KT&PBĐX
|
Cơ sở y tế của
anh/chị có hướng dẫn bằng văn bản để bảo vệ bệnh nhân nhiễm HIV khỏi sự
KT&PBĐX?
|
Ghi chú: Các cơ
sở y tế có thể bổ sung hoặc lựa chọn tất cả các chỉ số trên hoặc chọn một số
các chỉ số cần ưu tiên để thu thập.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
1. Bộ Y tế. (2016). Báo
cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam.
2. Mạng Lưới người sống
chung với HIV/AIDS. (2012). Nghiên cứu đo lường chỉ số Kỳ thị tại Việt Nam.
3. Mạng Lưới người sống
chung với HIV/AIDS. (2014). Nghiên cứu đo lường chỉ số Kỳ thị tại Việt Nam.
4. Hong, K. T., Anh, N.
T. V., & Ogden, J. (2004). Tìm hiểu sự kỳ thị liên quan đến HIV/AIDS tại Việt
Nam.
5. Quốc hội nước Việt
Nam. (2006). Luật phòng, chống HIV/AIDS (No.64/2006/QH11).
6. Thủ tướng Chính Phủ
(2012). Quyết định Phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS tại Việt
Nam đến năm 2020 tầm nhìn 2030. Hà Nội: 25 tháng 5.
7. UNAIDS (2016). Kết
quả đo lường Kỳ thị phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS tại cơ sở y tế tại
thành phố Hồ Chí Minh.
II. Tiếng Anh
1. Cloete, A., &
Kalichman, S. (2006). Stigma and discrimination experiences of HIV positive men
having sex with men (MSM) and heterosexual men
2. Gaudine, A., Gien,
L., Tran, T. T., & Do, V. D. (2010). Perspectives of HIV- related stigma in
a community in Vietnam: a qualitative study. International Journal of Nursing
Studies, 11.
3. Goffman, E. (1963).
Stigma: Notes on the management of spoiled identity.
4. Goudge, J., Ngoma,
B., Manderson, L., & Schneider, H. (2009). Stigma, identity and resistance
among people living with HIV in South Africa. Journal of Social Aspects of HIV/AIDS,
VOL. 6 NO. 3.
5. Hasan, M. T., Nath,
S. R., & et al . (2012). Internalized HIV/AIDS-related Stigma in a Sample
of HIV-positive People in Bangladesh. Journal of Health, Population, and
Nutrition 30(1), 22–30.
6. Do HT. Reducing HIV
related stigma and discrimination in health care setting in Ho Chi Minh City.
Presentation at the Asia Regional Consultation Meeting on Addressing
HIV-related Stigma & Discrimination in Healthcare Settings (Bangkok,
Thailand, May 25-26, 2017).
7. Kaai, S., Sarna, A.,
Geibel, S., Luchters, S., Munyao, P., Mandaliya, P., . . . Temmerman, M.
(2006). Self-stigmatization
and HAART: documenting changes in stigma faced by people living with HIV/AIDS
on HAART, Kenya
8. Kabbash, I. A., El-Gueneidy,
M., Sharaf, A. Y., Hassan, N. M., & Al-Nawawy, A. N. (2008). Needs
assessment and coping strategies of persons infected with HIV in Egypt. Eastern
Mediterranean Health Journal, 14(6).
9. Koopmana, C.,
Gore-Feltona, C., Maroufa, F., Butlera, L. D., & el at. (2010).
Relationships of perceived stress to coping, attachment and social support
among HIV-positive persons.
10. Lee, R. S.,
Kochman, A., & Sikkema, K. J. (2002). Internalized Stigma Among People
Living with HIV-AIDS. AIDS and Behavior, 6(4).
11. Li, L., Lee, S.,
& et al. (2009). Stigma, social support, and depression among people living
with HIV in Thailand. AIDS Care 21(8), 1007-1013.
12. Lindan, C., Allen,
S., Carael, M., Nsengumuremyi, F., Van de Perre, P., Serufilira, A., . . . Hulley, S.
(1992). Knowledge, attitudes, and perceived risk of AIDS among urban Rwandan
women: relationship to HIV infection and behavior change.
13. Link, B. G., &
Phelan, J. C. (2001). Conceptualizing Stigma. Annual Review of Sociology, 27.
doi: 10.1146/annurev.soc.27.1.363
14. Luu, B. N., &
et al. (2009). Vietnam family face HIV / AIDS stigma of attitude. Mai, D. A.
T., Brickley, D. B., Dang, T. N. V., Colby, D. J., Sohn, A. H., Nguyen, Q. T.,
. . . Mandel, J. S. (2008). A Qualitative Study of Stigma and Discrimination
against People
15. Living with HIV in
Ho Chi Minh City, Vietnam. AIDS and Behavior, 12, 63-70.
16. Mejía., M. G. M.
(2006). Felt stigma in Dominican women living with HIV and AIDS
17. Nyamathi, A.,
Ekstrand, M., Gilburne, J., & el at. (2011). Correlates of Stigma among
Rural Indian Women Living with HIV/AIDS. Springer Science Business Media.
18. Oanh, K. T. H.,
Ashburn, K., Pulerwitz, J., Ogden, J., & Nyblade, L. (2008). Improving
hospital-based quality of care in Vietnam by reducing HIV-related stigma and
discrimination.
19. Parker, R.,
Aggleton, P., & Et al. (2003). HIV and AIDS-related stigma and
discrimination: a conceptual framework and implications for action. Social
Science & Medicine, 57(1), 13-24.
20. Phillips, K. D.,
Moneyham, L., Murdaugh, C., & Tavakoli, A. (2008). Relationships among
internalized stigma of HIV/AIDS and health promoting behaviors Mexico City -
AIDS 2008.
21. Srithanaviboonchai
et al. BMC Public Health (2017) 17:245
22. Thai Network of
People Living with HIV/AIDS. (2009). Index of Stigma and Discrimination against
People Living with HIV/AIDS in Thailand.
23. UNAIDS. (2005).
HIV-related Stigma, Discrimination and Human Rights Violations, Case studies of
successful programmes.
24. UNAIDS. (2011).
People Living with HIV Stigma Index Asia Pacific Regional Analysis
25. UNAIDS. (2012).
Report on the global AIDS Epidemic
26. USAID. (2006a).
Breaking the cycle: stigma, discrimination, internal stigma, and HIV.
27. USAID. (2006b). A
closer look: the internalization of stigma related to HIV
28. Watel, P., Spire,
B., & Obadia, Y. (2007). Discrimination against HIV-Infected People and the
Spread of HIV: Some Evidence from France
29. WHO (2008),
“Quality improvement in primary health centers. Operations
manual for delivery of
HIV prevention, care and treatment in high-prevalence, resource -constrained
settings”, page 14