|
ỦY BAN THỂ DỤC THỂ
THAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
|
|
Số: 1706/QĐ-UBTDTT
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 10 năm 2006
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH LUẬT BƠI
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC
THỂ THAO
Căn cứ Nghị định số 22/2003/NĐ-CP ngày
11/03/2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ủy ban Thể dục Thể thao.
Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Bơi ở Việt Nam.
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao I.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban
hành Luật Bơi gồm: 6 chương và 94 điều.
Điều 2. Luật
này được áp dụng trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu quốc
tế tại Việt Nam.
Điều 3. Luật
này thay thế cho các luật đã ban hành trước đây và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 4. Các
ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài
chính,Vụ trưởng Vụ thể thao thành tích cao I, Giám đốc Sở Thể dục Thể thao, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Thể dục Thể thao chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
|
BỘ TRƯỞNG - CHỦ
NHIỆM
Nguyễn Danh Thái
|
Chương I.
ĐIỀU LỆ
FINA LÀ TỔ CHỨC THỂ THAO VỀ CÁC MÔN BƠI TRÊN
TOÀN THẾ GIỚI
Điều 1. Tên gọi
Tên gọi chính thức của Liên đoàn các môn bơi
quốc tế được viết tắt là FINA.
Điêu 2. Trụ sở
Trụ sở của FINA được đặt tại thành phố Lausanne, Thuỵ Sĩ.
Điều 3. Các định
nghĩa
3.1. Ban chấp hành (BCH) FINA là toàn bộ các
thành viên của BCH đã được bầu tại Đại hội FINA theo qui định của Luật FINA ở
các điều 17.4 và 15.6 hoặc chiểu theo các qui định ở các điều
17.1.6,17.8,17.10,17.11 và 17.12.14.
3.2. Ban điều hành FINA là Uỷ ban điều hành
bao gồm Chủ tịch FINA, Tổng thư ký FINA và người phụ trách tài chính FINA theo
quy định tại điều 17.6 của luật.
3.3. Các Uỷ ban phụ trách của FINA bao gồm
toàn bộ các thành viên đã được BCH FINA chỉ định theo quy định tại các điều
18.1 và 18.2.
3.4. Các hội đồng FINA là những hội đồng được
BCH FINA chỉ định để thực hiện những nhiệm vụ đặc biệt.
3.5. Các cuộc thi đấu bao gồm các giải vô
địch, các sự kiện thể thao, các vòng thi đấu.
3.6. Uỷ ban điều hành là Uỷ ban chịu trách
nhiệm điều hành toàn bộ một cuộc thi đấu.
3.7. Vận động viên là những người tham gia
vào các cuộc thi đấu.
3.8. Các quan chức là những cá nhân được bầu
hoặc chỉ định vào bất kỳ vị trí nào trong tổ chức của FINA, vào các tổ chức của
các châu lục, các liên đoàn thành viên và bất kỳ vị trí nào theo quy định tại
điều 5.
3.9. Trang phục là bất cứ thứ gì được sử dụng
phù hợp với các điều luật và thích hợp với từng môn thể thao riêng biệt.
3.10. Đồ bơi là quần áo bơi, mũ và kính bơi.
3.11. Trên thực tế bất kỳ ở thời điểm và hoàn
cảnh nào cũng phải mang lại hiệu quả cho điều lệ và luật của FINA, các từ số ít
sẽ mang cả nghĩa số nhiều, các từ số nhiều sẽ mang cả nghĩa số ít; các từ chỉ
giới tính nam, giới tính nữ hoặc giới tính chung sẽ mang nghĩa là giới tính nói
chung, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt ở các cuộc thi đấu nam riêng, nữ
riêng; và được phép hiệu chỉnh bất kỳ lỗi đánh máy sai sót nào.
Điều 4. Phân biệt đối
xử
FINA không cho phép có bất kỳ sự phân biệt
đối xử nào trong thi đấu về giới tính, tôn giáo, chính trị với các Liên đoàn
quốc gia hoặc các cá nhân(vận động viên, các quan chức, các trọng tài, các đại
biểu…).
Điều 5. Các mục tiêu
Các mục tiêu chính của FINA bao gồm:
5.1. Thúc đẩy và khuyến khích sự phát triển
của các môn bơi trên toàn thế giới;
5.2. Thể thao lành mạnh;
5.3. Thúc đẩy và khuyến khích sự phát triển
mối quan hệ quốc tế;
5.4. Thông qua Luật và Điều lệ cần thiết
không thay đổi để tổ chức các cuộc thi đấu bơi, bơi trên mặt nước tự nhiên,
nhẩy cầu, bóng nước, bơi nghệ thuật;
5.5. Tổ chức các giải vô địch thế giới và các
cuộc thi đấu khác của FINA;
5.6. Tăng số tiện nghi cho môn bơi trên toàn
thế giới; và
5.7. Tổ chức các hoạt động khác như mong ước
để thúc đẩy thể thao.
Điều 6. Ngôn ngữ
6.1. Ngôn ngữ chính thức của FINA là tiếng
Anh và tiếng Pháp.Ngôn ngữ giao tiếp là tiếng Anh. Bất kỳ ngôn ngữ nào khác đều
được sử dụng tương ứng hoặc tranh luận bằng bản dịch. Tuy nhiên trong trường
hợp có sự bất đồng thì sẽ sử dụng bản tiếng Anh.
Điều 7. Thành viên
7.1. Tổ chức chịu trách nhiệm quản lý bơi
trong bể bơi, bơi trên mặt nước tự nhiên, nhảy cầu, bóng nước, bơi nghệ thuật
và bơi lão thành ở bất kỳ quốc gia hoặc quốc gia thể thao nào đều có quyền là
thành viên của FINA.”Quốc gia” thể thao có nghĩa là một lãnh thổ hoặc một khu
vực mà không được công nhận là một quốc gia độc lập nhưng có chính phủ tự trị
về thể thao đã được FINA công nhận.
7.2. Điều lệ và luật của các tổ chức thành
viên không được trái với những quy định của FINA. Nếu có các quy định trái với
các quy định của FINA thì phải tuân thủ theo đúng luật của FINA.
7.3. Mỗi thành viên phải quy định trong luật
của quốc gia mình là chỉ công nhận FINA là tổ chức quốc tế về các môn bơi,bơi
trên mặt nước tự nhiên, nhẩy cầu, bóng nước, bơi nghệ thuật và bơi lão thành.
7.4. Mỗi Liên đoàn thành viên có thể lựa chọn
cách thức tổ chức theo từng môn của riêng mình, và Liên đoàn đó phải thông báo
cho FINA về các tổ chức phụ trách các môn của Liên đoàn mình và công nhận các
trách nhiệm cơ bản trong hoạt động của từng tổ chức đó.
Điều 8. Quyền và
nghĩa vụ của các thành viên.
8.1. Tất cả các thành viên được quyền:
8.1.1. Sử dụng các dịch vụ của FINA.
8.1.2. Tham dự các giải vô địch thế giới và
các cuộc thi đấu của FINA khi họ được phép.
8.1.3. Được công nhận là tổ chức quản lý cao
nhất về các môn bơi của quốc gia hoặc quốc gia thể thao, bao gồm cả Uỷ ban
Olympic quốc gia.
8.2. Tất cả các thành viên có nghĩa vụ:
8.2.1. Hỗ trợ hết sức mình cho FINA để đạt
được các mục tiêu đã đề ra.
8.2.2. Hoạt động dựa trên các quyết định của
đại hội FINA và BCH của FINA.
8.2.3. Đóng niên liễm hàng năm và tất cả các
nghĩa vụ về tài chính khác.
8.2.4. Đưa vào các điều lệ của mình các điều
khoản quy định cho phép của FINA được kiểm tra doping ngoài các cuộc thi đấu.
Điều 9. Thủ tục đăng
ký và thành viên.
9.1. Thủ tục đăng ký là thành viên sẽ phải
trình lên BCH FINA như sau:
9.1.1. Một bản khai tên quốc gia trong đó
phải phản ánh được vùng lãnh thổ cụ thể, phạm vi thực thi quyền lực, và truyền
thống quốc gia hoặc quốc gia thể thao đó.
9.1.2. Một bản photo Điều lệ và luật thi đấu
của tổ chức xin là thành viên và,
9.1.3. Lệ phí xin gia nhập.
9.2. BCH có quyền phê chuẩn đơn xin gia nhập
là thành viên. Nếu đơn này không được chấp nhận, thì tổ chức đó được thông báo
ngay về quyết định này. Trong trường hợp đó, Đại hội tiếp theo sẽ quyết định.
Quyết định đó sẽ là quyết định cuôi cùng.
9.3. Các thành viên phải xin BCH FINA phê
chuẩn đối với bất kỳ sự đổi tên hoặc điều lệ nào trước khi sự thay đổi đó có
giá trị .
Điều 10. Chấm dứt tư
cách thành viên.
10.1. Các thành viên sẽ chấm dứt là thành
viên của FINA trong các trường hợp sau:
10.1.1. Nếu thành viên đó không tồn tại nữa.
10.1.2. Nếu thành viên đó xin rút hoặc
10.1.3. Nếu thành viên đó bị truất quyền.
10.2. Bất kỳ thành viên nào muốn rút khỏi
thành viên FINA sẽ phải gửi thông báo bằng văn bản tới Tổng thư ký. Quyền hội
viên sẽ chấm dứt ngay lập tức nhưng không được trả lại những lệ phí đã đóng.
10.3. BCH có quyền truất quyền tham gia của
một thành viên vì có chứng cứ về sự vi phạm. Điều lệ hoặc luật của FINA.Thành
viên đó sẽ được thông báo về quyết định này. Trong trường hợp này Đại hội tiếp
theo sẽ ra quyết định cuối cùng,.
Điều 11. Lệ phí.
Mỗi thành viên của FINA phai đóng niên liễm
hàng năm. Đại hội sẽ ấn định số tiền phải đóng. Nếu quá hạn mà thành viên nào
chưa nộp thì sẽ bị truất quyền hoặc đình chỉ hoạt động quốc tế theo quy định
trong quy chế.
Điều 12. Các hình
thức phạt
12.1. Bất kỳ thành viên, thành viên của thành
viên hoặc cá nhân nào của một thành viên đều có thể bị phạt trong các trường
hợp sau:
12.1.1. Nếu không thực hiện đầy đủ cá nghĩa
vụ và bổn phận về tài chính hoặc,
12.1.2. Trong trường hợp có vi phạm về điều
lệ, luật hoặc các quyết định của Đại hội hoặc,
12.1.3. Mang tiếng xấu đến cho thể thao.
12.2. Các hình thức phạt bao gồm như sau:
12.2.1. Cảnh cáo.
12.2.2. Phạt
12.2.3. Đình chỉ hoạt động.
12.2.4. Truất quyền thành viên.
12.3. Các hình thức phạt sẽ do BCH FINA quyết
định.
12.4. Bất kỳ hình thức phạt nào được áp dụng
cho một vận động viên, một thành viên hoặc một cá nhân của FINA đều sẽ được tất
cả các thành viên công nhận và thi hành.
12.5. Trong những trường hợp là hậu quả của
kiểm tra doping thì hình phạt sẽ được áp dụng theo quy định của luật doping
FINA từ điều 21.1-8.
12.6. Trong những trường hợp kỷ luật thông thường
(theo điều 22) các hình thức phạt sẽ áp dụng theo các điều khoản thông thường
của FINA.
12.7. Trước khi các thành viên hoặc cá nhân
bất kỳ nào bị phạt (ngoại trừ trường hợp ở điều 11), cá nhân hoặc đại diện của
thành viên đó được quyền gặp hoặc gửi văn bản đến Ban điều hành. Tổng thư ký
của FINA sẽ thông báo cho từng thành viên hoặc cá nhân về quyền này bằng văn
bản trong khoảng thời gian có thẩm quyền để cho phép thành viên hoặc cá nhân
được sử dụng quyền này.
12.8. Các hình thức phạt sẽ được thực hiện
ngay tức thì theo quyết định đã quy định trong luật.
12.9. Khiếu nại.
12.9.1. Một thành viên,một thành viên của một
thành viên hoặc một cá nhân bị Ban điều hành phạt có thể khiếu nại lên BCH.
12.9.2. Bản khiếu nại phải được trình lên văn
phòng FINA trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
12.9.3. Bất kỳ khiếu nại nào chống lại quyết
định của BCH hoặc của ban kiểm tra doping hoặc ban kỷ luật sẽ được chuyể tởi
toà án thẻ thao (CAS) ở Lausanne,Thuỵ Sĩ trong cùng khoảng thời gian quy định
tại điều 12.9.2.Chỉ những khiếu nại liên quan tới quyết định của ban kiểm tra
Doping hoặc Ban kỷ luật sẽ được chuyển tới toà án thể thao (CAS).CAS có phán
quyết duy nhất về các thủ tục tạm thời và không toà án nào khác nào có quyền
đưa ra các thủ tục tạm thời liên quan đến cá vấn đề trước CAS.Các quyết địnhcủa
CAS là quyết định cuối cùng và bắt buộc, phụ thuộc vào các điều khoản của đạo
luật quốc tế cá nhân Thuỵ Sĩ tại mục 190.
Điều 13. Cơ cấu tổ
chức FINA.
13.1. Cơ cấu tổ chức của FINA sẽ bao gồm như
sau:
- Đại hội đoàn thể;
- Đại hội kỷ thuật;
- BCH;
- Ban điều hành;
- Các uỷ ban;
- Các hội đồng.
Điều 14. Các tổ chức
châu lục.
14.1. Các tổ chức của các châu lục sau đây
được FINA công nhận:
- Liên đoàn bơi Châu Phi (CANA).
- Liên đoàn bơi Châu Mỹ (ASUA).
- Liên đoàn bơi Châu Á (AASF).
- Liên đoàn bơi Châu Âu (LEN).
- Hiệp hội bơi Châu Úc (OSA).
Có các quy định tuân thủ theo các điều kiện
tại điều14.2.
14.2. Điều kiện của các Liên đoàn, Hiệp hội
châu lục phải được BCH phê chuẩn để đảm bảo rằng không có mâu thuẫn với các quy
định của luật FINA.Bất kỳ sự thay đổi nào đều phải được phê chuẩn của FINA.
14.3. Sự phê chuẩn của FINA đối với các giải
vô địch và các kỳ Đại hôi.
Ban tổ chức các khu vực và các châu lục phải
thông báo trước ngày và địa điểm của các giải vô địch hoặc các đại hội để được
sự phê chuẩn của FINA.FINA sẽ phê chuẩn các vấn đề sau đây:
- Thời gian của giải vô địch hoặc đại hội.
- Chương trình thi đấu.
- Tổ chức kiểm tra doping.
Bất kỳ sự thay đổi nào về Luật và yêu cầu của
FINA.
Sự phê chuẩn sẽ bao gồm các điều kiện và các
yêu cầu theo quy định của Luật và Điều lệ FINA, trong đó các đại diện của FINA
sẽ do Ban điều hành FINA chỉ định. Tất cả các vận động viên đều phải tuân theo
các quy định của luật FINA.
Điều 15. Đại hội toàn
thể.
15.1. Đại hội toàn thể của FINA có quyền cao
nhất và có quyền quyết định bất kỳ vấn đề nào phát sinh của FINA. Các quyết
định của Đại hội kỹ thuật có thể bị Đại hội toàn thể bác bỏ. BCH có thể quyết
định để xem xét các đề xuất liên quan tới các luật kỹ thuật cũng như các đề xuất
khác.
15.2. Đại hội toàn thể của FINA sẽ bao gồm :
15.2.1. Mỗi thành viên chỉ định hai đại biểu.
Mỗi đại biểu có một phiếu bầu, tuy nhiên nếu thành viên nào chỉ có một người
tham dự thì được quyền có hai phiếu bầu. Đại biểu đại diện cho các thành viên
phải được chỉ định bằng văn bản của thành viên đó và gửi tới cho Tổng thư ký
của FINA trước khi bắt đầu Đại hội.
15.2.2. Tất cả các thành viên BCH không có
phiếu bầu.
15.2.3. Chủ tịch danh dự suốt đời không có
phiếu bầu.
15.2.4. Các thành viên danh dự không có phiếu
bầu.
15.3. Chủ tịch FINA sẽ chủ trì tất cả các
cuộc họp trong Đại hội hoặc trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt một Phó chủ tịch
sẽ được BCH chỉ định thay thế.
15.4. Đại hội sẽ được tổ chức 4 năm một
lần.Tổng thư ký sẽ thông báo cho các thành viên về thời gian chính thức tổ chức
Đại hội trước ít nhất 12 tháng. Tổng thư ký sẽ gửi thư mời tới tất cả các thành
viên cùng với chương trình Đại hội và các báo cáo như quy định tại Điều 15.8.2
và15.8.3, kèm theo bản đăng ký, giới thiệu đại biểu tham dự Đại hội ít nhất 3
tháng trước khi tiến hành đại hội.
15.5. Cuộc họp bất thường của Đại hội sẽ được
tổ chức khi có quết định của BCH hoặc dựa trên yêu cầu bằng văn bản của 1/3 tổ
chức thành viên. Tổng thư ký sẽ triệu tập một cuộc họp, cuộc họp này không được
triệu tập sớm hơn 5 tháng kể từ ngày thông báo, tại đó sẽ thông báo lý do của
cuộc họp. Tại cuộc họp đặc biệt đó chỉ thảo luận những vấn đề đã được thông báo
trong giấy triệu tập. Số lượng đại biểu tối thiểu theo quy định là 20 thành
viên. Nếu không có đủ số lượng theo quy định tham dự thì kiến nghị đó không còn
giá trị và sẽ không được triệu tập họp lần nữa cho tới kỳ họp thường niên tiếp
theo của Đại hội.
15.6. Nhằm khen thưởng công lao cho những
người có đóng góp đặc biệt cho hoạt động bơi Quốc tế, Đại hội toàn thể FINA có
thể bầu một Chủ tịch danh dự suốt đời là thành viên của BCH không có phiếu bầu.
Đại hội toàn thể cũng có thể bầu các uỷ viên danh dự.
15.7. Đại hội toàn thể có một số quy định nếu
quá bán số thành viên có đại biểu tham dự. Nếu đến giờ khai mạc của Đại hội mà
vẫn không đủ số lượng đại biểu theo quy định đã thông báo trước thì cuộc họp sẽ
lùi lại một tiếng và tại thời điểm đó số đại biểu theo quy định không được ít
hơn 40 thành viên. Các quyết định của Đại hội sẽ được tiến hành dựa trên việc bỏ
phiếu theo đa số của các thành viên có mặt này.
15.8. Tại mỗi Đại hội toàn thể thông thường
các nội dung sẽ được trình bày trong chương trình sau:
15.8.1. Tuyên bố số Đại biểu quy định.
15.8.2. Báo cáo hoạt động trong nhiệm kỳ vừa
qua của BCH.
15.8.3. Báo cáo tài chính của người phụ trách
tài chính.
15.8.4. Phê chuẩn các thành viên Ban hội thẩm
doping FINA mới (theo điều 21.2).
15.8.5. Phê chuẩn nội dung các quy tắc mới
của FINA (theo điều 22.2).
15.8.6. Tuyên bố BCH cũ kết thúc nhiệm kỳ.
15.8.7. Đề xuất thay đổi và sửa chữa Luật và
điều lệ của FINA.
15.8.8. Bầu BCH theo quy định tại điều 17.4
và các quan chức theo quy định tại điều 17.5 và
15.8.9. Các công việc khác mà đã được thông
báo trước.
15.9. Các kiến nghị, đơn, đề xuất thay thế
hoặc thêm mới vào Điều lệ và Luật FINA sẽ được xem xét khi nó được trình lên
bởi một thành viên hoặc BCH.Tất cả các kiến nghị, đơn, đề xuất để được Đại hội
xem xét phải được gửi tới Tổng thư ký trước Đại hội ít nhất 8 tháng và phải
được thông báo trong chương trình gửi cho các thành viên theo quy định tại Điều
15.4. Trong trường hợp có kiến nghị khẩn cấp được 2/3 số Đại biểu chính thức
tham dự bỏ phiếu thì Đại hội có thể giải quyết các đề xuất mới không có trong
chương trình đó.
15.10. Bất kỳ sự thay thế hoặc thêm mới nào
vào điều lệ đã được thông qua tại Đại hội sẽ có hiệu lực ngay lập tức, trừ
trường hợp thời gian có hiệu lực đã được phê chuẩn. Bất kỳ sự thay thế hoặc
thêm mới nào vào các điều luật chung đã được thông qua tại đại hội sẽ có hiệu
lực sau đó hai tháng.
Điều 16. Đại hội kỹ
thuật.
16.1. Đại hội kỹ thuật được quyền quyết định
tất cả các vấn đề kỹ thuật liên quan đến các cuộc thi đấu bơi, bơi trên mặt
nước tự nhiên, nhẩy cầu, bóng nước, bơi nghệ thuật và các giải lão thành và có
quyền quyết định các điều luật về kỹ thuật của FINA.
16.2. Đại hội được tổ chức 4 năm một lần
thường được tổ chức nhân dịp các giải vô địch thế giới.Tổng thư ký sẽ thông báo
cho các thành viên trước ngày Đại hội chính thức ít nhất 12 tháng. Tổng thư ký
sẽ gửi thư mời tới các thành viên cùng với các bản đề xuất thay đổi kèm theo
bảng đăng ký ít nhất 3 tháng trước khi tiến hành Đại hội.
16.3. Đại hội kỹ thuật sẽ bao gồm:
16.3.1. Mỗi thành viên được chỉ định hai đại
biểu, nếu đại hội được chia thành các cuộc họp riêng ở từng nội dung. Nếu Đại
hội bao gồm cả bốn môn thì mỗi thành viên được chỉ định tối đa là bốn Đại biểu.
Đại biểu đại diện cho các thành viên phải được chỉ định bằng văn bản của thành
viên đó và gửi tới cho Tổng thư ký của FINA trước khi bắt đầu đại hội. Tại mỗi
kỳ của Đại hội kỹ thuật mỗi thành viên có hai phiếu bầu không tính đến số lượng
Đại biểu tham dự.
16.3.2. Tất cả các thành viên BCH không có
phiếu bầu.
16.3.3. Chủ tịch danh dự suốt đời không có
phiếu bầu.
16.3.4. Các thành viên danh dự không có phiếu
bầu.
16.3.5. Các thành viên của các Uỷ ban kỹ
thuật riêng biệt không có phiếu bầu.
16.4. Chủ tịch FINA sẽ chủ trì tất cả các
cuộc họp trong Đại hội hoặc trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt một phó chủ tịch
sẽ được BCH chỉ định thay thế.
16.5. Đại hội kỹ thuật phải có ít nhất là 20 thành
viên tham dự.
16.6. Tại mỗi kỳ Đại hội kỹ thuật các nội
dung sẽ được trình bày trong chương trình như sau:
16.6.1.Tuyên bố số đại biểu quy định.
16.6.2. Đề xuất các thay đổi và sửa đổi các
Điều luật và kỹ thuật và
16.6.3.Các vấn đề kỹ thuật khác đã được thông
báo trước.
16.7. Các kiến nghị, đơn, đề xuất thay thế
hoặc thêm mới vào các Điều luật về kỹ thuật sẽ được xem xét khi nó được trình
bởi một thành viên hoặc BCH. Tất cả các kiến nghị, đơn, đề xuất sẽ được Đại hội
xem xét phải được gởi tới Tổng thư ký trước Đại hội ít nhất 8 tháng và phải
được thông báo trong chương trình gửi cho các thành viên theo quy định tại Điều
16.2. Trong trường hợp có kiến nghị khẩn cấp được 2/3 số Đại biểu chính thức
tham dự bỏ phiếu thì Đại hội có thể giải quyết các đề xuất mới không có trong
chương trình đó.
16.8. Bất kỳ sự thay thế hoặc thêm mới nào
vào các điều luật kỹ thuật đã được thông qua tại Đại hội sẽ có hiệu lực sau đó
2 tháng.
Điều 17. BCH.
17.1. BCH sẽ bao gồm:
17.1.1. Chủ tịch .
17.1.2. Năm phó Chủ tịch.
17.1.3. Tổng thư ký.
17.1.4. NgườI phụ trách tài chính và.
17.1.5. Mười bốn Uỷ viên khác.
17.1.6. Chủ tịch danh dự suốt đời, Chủ tịch
vừa mãn nhiệm, Tổng thư ký vừa mãn nhiệm, người phụ trách tài chính vừa mãn
nhiệm đều là Uỷ viên BCH nhưng không có phiếu bầu. Chủ tịch vừa mãn nhiệm, Tổng
thư ký vừa mãn nhiệm, người phụ trách tài chính vừa mãn nhiệm chỉ là Uỷ viên
BCH trong một nhiệm kỳ 4 năm.
17.2. Các Uỷ viên BCH FINA không chịu trách
nhiệm cá nhân về các khoản nợ và nghĩa vụ chủa FINA.
17.3. BCH được bầu tại Đại hội toàn thể. Tất
cả các thành viên BCH, trừ Chủ tịch danh dự suốt đời, Chủ tịch vừa mãn nhiệm,
Tổng thư ký vừa mãn nhiệm, Người phụ trách tài chính vừa mãn nhiệm sẽ ở các
quốc gia khác nhau. Các ứng cử viên cho BCH sẽ được các thành viên đề xuất. Những
người không có mặt có thể được bầu nếu có văn bản chấp thuận được vắng mặt.
17.4. Đại hội sẽ bầu dựa trên sự phân bố địa
lý cho 15 thàn viên như sau:
17.4.1. Châu Phi 3.
17.4.2. Châu Mỹ 4.
17.4.3. Châu Á 3.
17.4.4. Châu Âu 4.
17.4.5. Châu Úc 1.
Đối với việc bầu cử này, chỉ các thành viên
của các châu lục riêng biệt mới có thể đề xuất và bầu cho các đại diện của châu
lục mình. Bảy thành viên khác sẽ được bầu chung trên toàn thế giới nhưng không
được vượt quá số lượng như sau: Châu phi 1, Châu Á 1, Châu Úc 1, Châu Mỹ 2 và
Châu Âu 2.
17.5. Trong số 22 người này Đại hội sẽ bầu
tiếp:
17.5.1. Chủ tịch.
17.5.2. Năm Phó Chủ tịch là những người được
bầu đại diện cho các châu lục, mỗi châu lục có 1 Phó Chủ tịch. Khi bầu các Phó
Chủ tịch thì các thành viên của Châu lục nào sẽ bầu cho đại diện của châu lục
đó.
17.5.3 Tổng thư ký và
17.5.4 Người phụ trách tài chính .
17.6. Ban điều hành sẽ bao gồm Chủ tịch, Tổng
thư ký và Người phụ trách tài chính và sẽ chịu trách nhiệm đưa ra quyết định
liên quan đến các điều luật và quy định của FINA hoặc các vấn đề liên quan tới
BCH và các vấn đề khác mà cần được quyết định giữa các kỳ họp của BCH.
Đôi khi Chủ tịch có thể triệu tập những người
có kiến thức về một lĩnh vực đặc biệt tham dự các cuộc họp với Uỷ ban điều
hành. Ban điều hành sẽ được triệu tập họp khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc khi
có những vấn đề quan trọng mà một mình Chủ tịch không thể giải quyết định được.
Giám đốc điều hành sẽ tham dự tất cả các cuộc
họp mà không có phiếu bầu.
17.7. Mười hai thành viên với phiếu bầu là số
lượng tối thiểu của bất kỳ cuộc họp BCH. Các thành viên của BCH vẫn tiếp tục
làm việc cho tới khi những người kế nhiệm được bầu và làm việc.
17.8. Các thành viên của BCH sắp mãn nhiệm có
quyền úng cử vào bất kỳ vị trí nào trong BCH kế nhiệm. Chủ tịch, Tổng thư ký,
người phụ trách tài chính của BCH sắp mãn nhiệm nếu không ứng cử vào vị trí cũ
hoặc không ứng cử vào vị trí khác sẽ được giữ là uỷ viên của BCH kế nhiệm nhưng
không có phiếu bầu và với tư cách là Chủ tịch vừa mãn nhiệm, Tổng thư ký vừa
mãn nhiệm, Người phụ trách tài chính vừa mãn nhiệm.
17.9. Chi phí đi lại, ăn ở của BCH sẽ do FINA
chi trả.
17.10. BCH có quyền thêm thành viên vào bất
cứ chỗ trống nào trong trường hợp có uỷ viên BCH chết hoặc từ chức theo quy
định tại Điều 17.3 hoặc thành viên của bất kỳ Uỷ ban nào, việc thêm người này
sẽ tuân theo quy định tại Điều 17.4 quy định phân bổ về địa lý.
17.11. Nếu một uỷ viên BCH vắng mặt trong hai
cuộc liên tiếp mà không có lý do chính đáng được BCH có uỷ quyền tuyên bố truất
quyền thành viên của uỷ viên đó. BCH có thể thêm người theo quy định tại Điều
17.10.
17.12. Quyền và nghĩa vụ của BCH được quy
định như sau:
17.12.1. Thảo luận và đưa ra các quyết định
về các vấn đề đã được Đại hội giao cho.
17.12.2. Giải thích và thực thi các điều luật
của FINA.
17.12.3. Quyết định và hành động ở bất kỳ vấn
đề nào liên quan đến công việc của FINA.
17.12.4. Trình các đề xuất với Đại hội.
17.12.5. Quyết định và công bố các quy chế
hành chính, bao gồm thời gian và các phương thức chi trả của bất kỳ nghĩa vụ về
tài chính nào.
17.12.6. Quyết định và công bố các quy định
về các về các cuộc thi đấu của FINA.
17.12.7. Quyết định về các giải thưởng của
FINA.
17.12.8. Đưa ra quyết định về các trường hợp
khẩn cấp.
17.12.9. Phê chuẩn các danh hiệu Trọng tài
điều hành, trọng tài xuất phát hoặc có các trọng tài quốc tế khác do các Uỷ ban
kỹ thuật giới thiệu, đăng ký và chứng nhận. Những danh hiệu này sẽ được trao ở
các môn bơi, bơi trên mặt nước tự nhiên, nhẩy cầu, bóng nước và bơi nghệ thuật.
Các trọng tài điều hành, trọng tài xuất phát và các trọng tài khác được trao
danh hiệu này có thể tham gia điều hành tại các cuộc thi đấu quốc tế chính.
17.12.10. Phải thiết lập các nguyên tắc tiến
hành các cuộc họp của Đại hội, BCH, các Uỷ ban kỹ thuật…không được trái với
Điều lệ của FINA.
17.12.11. Quết định thời gian và địa điểm của
các giải vô địch thế giới và các cuộc thi đấu khác của FINA và tổ chức, điều
hành các cuộc thi đấu các môn bơi, bơi trên mặt nước tự nhiên,nhẩy cầuv, bóng
nước và bơi nghệ thuật ở thế vận hội Olympic, các giải vô địch thế giới và các
cuộc thi đấu khác của FINA.
17.12.12.Hướng dẫn các Uỷ ban của FINA và
điều hành các hoạt động của họ.
17.12.13.Chỉ định đại diện cho các thế vận
hội Olympic, các giải vô địch thế giới, các cuộc thi đấu khác của FINA và các
cuộc thi đấu quốc tế khác. Ban tổ chức phải đảm bảo công nhận đại diện chính
thức này. Trách nhiệm của các đại diện là quan sát cách thức tổ chức và báo cáo
về BCH FINA và
17.12.14. Chỉ định Giám đốc điều hành là
người sẽ tham dự tất cả các cuộc họp của FINA.
Giám đốc điều hành sẽ điều hành văn phòng
FINA.
Giám đốc điều hành sẽ chịu trách nhiệm tuyển
dụng các nhân viên của văn phòng FINA với sự phê chuẩn của Chủ tịch và Tổng thư
ký.
17.12.15. BCH FINA không được phép thay đổi
bất kỳ điều nào trong Điều lệ, các Điều luật chung hoặc các Điều luật về kỹ
thuật.
Điều 18. Các Uỷ ban
hiện hành của FINA.
18.1.Các Uỷ ban hiện hành của FINA bao gồm:
18.1.1.Uỷ ban kỹ thuật bơi.
18.1.2.Ủy ban kỹ thuật bơi trên mặt nước tự
nhiên.
18.1.3. Ủy ban kỹ thuật nhẩy cầu.
18.1.4. Ủy ban kỹ thuật bóng nước.
18.1.5. Ủy ban kỹ thuật bơi nghệ thuật.
18.1.6. Ủy ban lão thành và
18.1.7. Ủy ban Y tế thể thao.
18.2. Các uỷ viên hiện hành sẽ bao gồm 12
thành viên mỗi người ở một Liên đoàn thành viên khác nhau, ngoại trừ Ủy ban Y
tế thể thao sẽ bao gồm 6 thành viên, mỗi thành viên từ một liên đoàn thành viên
khác nhau. Những thành viên này sẽ được BCH chỉ định và phê chuẩn vào cuộc họp
đầu tiên. Chỉ những người được công nhận là chuyên gia, thường xuyên quan tâm,
hoạt động đều đặn, tham dự thường xuyên và luôn hợp tác ở các lĩnh vực chuyên
biệt mới được chỉ định là các thành viên của uỷ ban. Các uỷ viên BCH sẽ chỉ
định các trưởng ban, phó trưởng ban và các tổng thư ký của các ban.
18.3.Các Uỷ ban sẽ được nhóm họp bất kỳ khi
nào có vấn đề phải giải quyết, tất cả các cuộc họp này phải được BCH phê chuẩn.
18.4. Số thành viên tối thiểu của mỗi cuộc
họp Ủy ban là 7 người.
18.5. Nếu một thành viên của Uỷ ban vắng mặt
trong hai cuộc họp liên tiếp mà không có lý do chính đáng được BCH chấp thuận,
BCH có quyền tuyên bố truất quyền thành viên của cá nhân đó. BCH có thể thêm
người theo quy định tại Điều 17.11, 18.12 và điều 5 của quy chế.
18.6. Đối với bất kỳ Uỷ ban nào, BCH có thể
chỉ định 1 thành viên BCH mặc nhiên là người đảm bảo sẽ liên lạc giữa BCH và Uỷ
ban.
Điều 19. Quyền và
nghĩa vụ của các Uỷ ban hiện hành
19.1 Quyền và nghĩa vụ của các Uỷ ban kỹ
thuật bơi, bơi trên mặt nước tự nhiên, nhẩy cầu, bóng nước, bơi nghệ thuật và
lão thành như sau:
19.1.1. Phân tích các yêu cầu cải tiến luật
kỹ thuật của các môn bơi, bơi trên mặt nước tự nhiên, nhẩy cầu, bóng nước, bơi
nghệ thuật và lão thành và xem xét các đề xuất liên quan của các thành viên. Uỷ
ban có trách nhiệm đệ trình những việc này lên BCH.
19.1.2. Xem xét và quyết định bất kỳ vấn đề
gì liên quan đến trách nhiệm của họ, có thể do BCH hoặc đại hội tham khảo ý
kiến.
19.1.3. Chỉ định các Ủy ban cấp dưới, nếu có
yêu cầu để kiểm tra, nghiên cứu và giới thiệu tới Uỷ ban cấp trên bất kỳ vấn đề
nào được giao. Các thành viên của Uỷ ban cấp dưới có thể là những người không
là thành viên của các Uỷ ban cấp trên.
19.1.4. Xem xét, nghiên cứu và giới thiệu về
các vấn đề liên quan tới thiết bị tiêu chuẩn và kỹ thuật của các bể thi đấu cho
các kỳ thế vận hội Olympic hoặc các cuộc thi đấu quốc tế.
19.1.5. Đánh giá và giới thiệu các ứng cử đã
được các thành viên giới thiệu vào ác danh hiệu trọng tài xuất phát quốc tế
hoặc các trọng tài quốc thê khác đã được BCH chọn lựa.
19.1.6. Chỉ định 1 hoặc nhiều thành viên báo
cáo về trình đọ chuyên môn của bất kỳ cá nhân nào đã được giới thiệu là trọng
tài điều hành quốc tế, trọng tài xuất phát quốc tế hoặc các trọng tài quốc tế
khác và báo cáo định kỳ về việc tiếp tục đánh giá trình độ chuyên môn của các
trọng tài điều hành quốc tế, trọng tài xuất phát quốc tế hoặc các trọng tài quốc
tế khác trong danh sách hiện tại.
19.1.7. Tiếp nhận và báo cáo với BCH FINA bất
kỳ phản ánh nào của các trọng tài điều hành liên quan đến các hành vi không
đúng của các cá nhân tại các cuộc thi đấu quốc tế và đưa ra giải pháp cho các
vấn đề đó.
19.1.8. Tham gia chuẩn bị kỹ thuật và chỉ đạo
các cuộc thi đấu môn của mình tại các kỳ thế vận hôi, các giải vô địch thế giới
và các cuộc thi đấu khác của FINA.
19.1.9. BCH sẽ đảm bảo sự tham dự của các Uỷ
ban vào việc chuẩn bị cho các cuộc họp của BCH về các vấn đề liên quan tới
trách nhiệm và lĩnh vực riêng của họ. Đối với mục đích đó họ có quyền trình các
báo cáo, đề xuất, giới thiệu và các bình luận. Trưởng ban hoặc các thành viên
có trách nhiệm của Uỷ ban có thể tham dự cuộc họp BCH về vấn đề có liên quan
đến Uỷ ban mình. Các Uỷ ban sẽ chuẩn bị về kỹ thuật cho các cuộc thi đấu tại
các kỳ thế vận hội các giải vô địch thế giới và các cuộc thi đấu khác của FINA.
19.2. Quyền và nghĩa vụ của Uỷ ban lão thành
bao gồm:
19.2.1. Tiếp nhận và phân tích các đề xuất
sửa chữa Luật lão thành.
19.2.2. Đưa ra các đề xuất riêng của mình với
BCH và
19.2.3. Xem xét và quyết định mọi vấn đề có
liên quan đến trách nhiệm của họ, có thể do BCH hoặc Đại hội tham khảo ý kiến.
19.3. Quyền và nghĩa vụ của Uỷ ban Y tế thể
thao bao gồm:
19.3.1. Cung cấp y tế và các ý kiến chuyên
môn khoa học thể thao cho BCH và đưa ra các đề xuất liên quan đến các vấn đề
khoa học thể thao.
19.3.2. Xem xét sự phát triển của y tế, các
vấn đề bảo vệ sức khoẻ và các Điều luật về Y tế và đệ trình các đề xuất làm luật
với BCH.
19.3.3. Đề xuất các vấn đề liên quan tới các
điều kiện đảm bảo sức khoẻ trong luyện tập các môn bơi, bơi trên mặt nước tự
nhiên, nhẩy cầu, bóng nước, bơi nghệ thuật và lão thành.
19.3.4. Đánh giá ích lợi của việc đảm bảo y
tế thích hợp các vận động viên của FINA và các trọng tài tại các cuộc thi đấu
của FINA.
19.4. Tất cả các đề xuất hoặc các quyết định
của một Uỷ ban hiện hành thực hiện đòi hỏi phải được sự phê chuẩn của BCH trước
khi đưa vào áp dụng trên thực tế.
19.5. BCH có thể phê chuẩn các chi phí hành
chính và các chi phí đi lại có thể được FINA chi trả.
Điều 20. Ban xem xét
quản lý Doping (DCRB)
20.1. Ban xem xét quản lý Doping FINA (DCRB)
sẽ bao gồm 8 người do BCH chỉ định. Không được phép có quá một người trong ban
này đến từ cùng một quốc gia hay một quốc gia thể thao. Đa số thành viên của
DCRB sẽ phải có bằng bác sĩ quốc tế về nội tiết, khoa dược lý hoặc y tế thể
thao và đã được huấn luyện đặc biệt về mô tả nước tiểu steroid, hoặc nhà phân
tích hoá học với kinh nghiệm làm việc tại các phòng xét nghiệm của IOC hoặc các
phòng xét nghiệm tương đương.
20.2. Một ngưòi có thể làm việc ở DCRB nếu
anh ta hoặc cô ta đang làm một nhiệm vụ khác của FINA.
20.3. BCH sẽ chỉ định trưởng ban DCRB trong
số các thành viên của DCRB.
20.4. DCRB có thể hoạt động dựa trên nguyên
tắc đa số hoặc thông qua trách nhiệm của các đại diện được xử theo đa số với
một thành viên hoặc nhiều thành viên của DCRB.
20.5. DCRB có thể xem xét và đưa ra các đề
xuất với BCH về chương trình phòng chống Doping của FINA và có thể đề xuất sửa
đổi hoặc thêm mới vào luật phòng chống Doping để Đại hội xem xét.
Điều 21. Ban kiểm tra
Doping.
21.1. Ban kiểm tra Doping FINA bao gồm 6
người. Không được phép có quá một người trong ban này đến từ cùng một quốc gia
hay một quốc gia thể thao. Các thành viên của Ban kiểm tra Doping làm việc với
nhiệm kỳ 4 năm cho tới khi có ban khác được chỉ định để thay thế.
21.2. Chủ tịch sắp mãn nhiệm sẽ chọn 6 người
để thành lập Ban kiểm tra Doping. Họ được xem xét khả năng, trình độ và kinh
nghiệm về các vấn đề Doping ở các môn của FINA nói riêng và thể thao nói chung.
Ít nhất 4 người trong số họ phải được đào tạo và có kinh nghiệm theo đúng quy
định. BCH sắp mãn nhiệm sẽ phê chuẩn Ban kiểm tra Doping và chỉ định một trong
số họ là trưởng ban. Đại hội sẽ phê chuẩn Ban kiểm tra Doping.
21.3. Một cá nhân có thể làm việc trong Ban
kiểm tra Doping nếu người đó:
Là thành viên của BCH hoặc các uỷ ban hiện
hành của FINA hoặc
Có thể nói tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
21.4. Nếu một thành viên của Ban kiểm tra Doping
chết hoặc nghỉ hưu, sự thay thế sẽ được thực hiện dựa trên quy định tại Điều
21.2.
21.5. Ban kiểm tra Doping sẽ:
Tổ chức tất cả các cuộc phán quyết theo quy
định tại Điều 8 Luật phòng chống Doping.
Liên quan tới việc chống Doping chuyển đến
FINA.
Liên quan tới các trường hợp chuyển tới Ban
kiểm tra Doping theo quy định tại Điều 15 Luật chống Doping.
Áp dụng các hình thức phạt đối với các trường
hợp vi phạm quy định phòng chống Doping theo quy định tại Điều 10 luật chống
Doping.
21.6. Khi cần thiết Trưởng ban kiểm tra
Doping có thể chỉ định 3 người của ban để phân xử tất cả các vấn đề xảy ra
trước đó. Không thành viên nào của Ban được chỉ định để xem xét một trường hợp
đặc biệt khi thành viên đó là công dân của quốc gia có vận động viên bị nghi
ngờ đã vi phạm luật FINA, trưởng ban cũng có thể quyết định các tình huống
trong đó một thành viên của ban không thể được tham gia để tránh có thể xảy ra
tranh luận sau đó.
21.7. Khi kiểm tra phát hiện thấy sự có mặt
của các chất cấm hoặc có sự nghi ngờ hoặc có bằng chứng cho thấy có sự vi phạm
luật FINA về Doping và trái ngược với điều 8 Luật chống Doping, một Liên đoàn
thành viên từ chối cho phếp vận động viên được nghe thông báo, vận động viên có
thể yêu cầu được thông báo về các vấn đề đưa ra ban kiểm tra Doping.
Điều 22. Ban kiểm
tra.
22.1. Ban kỷ luật bao gồm 6 người. Không được
phép có quá một người trong ban này đến từ cùng một quốc gia hay một quốc gia
thể thao. Các thành viên của Ban kỷ luật làm việc với nhiệm kỳ 4 năm cho tới
khi có ban kế nhiệm khác được chỉ định để thay thế.
22.2. Chủ tịch sắp mãn nhiệm sẽ chọn 6 người
để thành lập ban kỷ luật. Họ được xem xét khả năng, trình độ và kiến thức về
luật, điều lệ của FINA và kinh nghiệm về thể thao nói chung và các môn bơi nói
riêng. Ít nhất 3 người trong số họ phải được đào tạo và có kinh nghiệm theo
đúng quy định.BCH sắp mãn nhiệm sẽ phê chuẩn ban kỷ luật và chỉ định một trong
số họ là trưởng ban.Đại hội sẽ phê chuẩn Ban kỷ luật.
22.3. Trưởng ban kỷ luật sẽ chỉ định ba người
của ban trong đó ít nhất một người được đào tạo theo đúng quy định để điều
chỉnh tất cả các vấn đề trước đó. Trong trường hợp ban điều hành FINA và các
ban khác đồng ý, một cá nhân của ban kỷ luật có thể thông báo và quyết định vấn
đề. Không thành viên nào của ban được chỉ định để xem xét một trường hợp đặc
biệt khi cô ta hoặc ông ta là công dân của quốc gia có vận động viên bị nghi
ngờ đã vi phạm luật FINA.
22.4.Ban kỷ luật của FINA sẽ xem xét tất cả
các trường hợp vi phạm Luật và điều lệ thông thường của FINA (ngoại trừ các vấn
đề liên quan đến luật phòng chống Doping FINA tại Điều 12.5) và chuyển tới Ban
điều hành FINA.
Điều 23.Các Uỷ ban AD
HOC
BCH sẽ đề xuất bất kỳ ban AD HOC hoặc các Hội
đồng tạm thời nào khi xem xét thấy là thích hợp.
Điều 24. Quản lý và
kiểm tra tài chính
24.1. Năm tài chính của FINA là năm dương
lịch. Mỗi năm người phụ trách tài chính sẽ làm một bản báo cáo tài chính. Những
bản báo cáo tài chính hàng năm này sẽ được kế toán công kiểm tra,xác nhận và
phải được BCH FINA phê chuẩn.
24.2. Báo cáo tài chính của nhiệm kỳ 4 năm sẽ
được người phụ trách tài chính làm và được kế toán xác nhận sau đó sẽ được gửi
cho tất cả các thành viên.
Điều 25. Phân xử
Sự tranh cãi giữa FINA và bất kỳ thành viên
nào hoặc giữa các thành viên của thành viên, các cá nhân cảu thành viên hoặc
giữa các thành viên của FINA không giải quyết được bằng quyết định của BCH FINA
thì có thể được chuyến đến phân xử tại toà án thể thao (CAS) tại Laussane.
Quyết định của toà án thể thao là quyết định cuối cùng để giải quyết các vấn đề
tranh chấp.
Điều 26. In luật
Tất cả luật FINA chỉ dành cho các thành viên
và có thể được các thành viên in lại hoặc dịch ra dựa trên trách nhiệm của họ,
và phải được hiểu rằng trong trường hợp có sự bất đồng khi dịch luật thì sẽ áp
dụng bảng tiếng Anh. Bất kỳ tổ chức nào khác muốn xuất bản những luật này thì
phải được sự cho phép của FINA.
Chương II.
ĐIỀU
LUẬT CHUNG
Điều 1. Tư cách VĐV.
1.1. Vận động viên của các Liên đoàn quốc gia
thành viên đều được phép tham gia thi đấu.
Điều 2. Quan hệ quốc
tế
2.1. Cuộc thi đấu do Liên đoàn Quốc gia hoặc
Liên đoàn khu vực hoặc Câu lạc bộ tổ chức mà có sự tham gia của các Liên đoàn
quốc gia, Câu lạc bộ hoặc cá nhân là thành viên của FINA được gọi là cuộc thi
đấu quốc tế.
2.2. Mỗi cá nhân hoặc câu lạc bộ chỉ được
đăng kí là thành viên của 1 câu lạc bộ hoặc Liên đoàn, Hiệp hội quốc gia.
2.3. Bất kì VĐV nào khi được thay đổi tạm
thời hoặc vĩnh viễn nơi cư trú tới 1 quốc gia khác thì được phép trở thành
thành viên của Liên đoàn quốc gia đó và phải chịu sự quản lí của Liên đoàn quốc
gia này.
2.4. Không VĐV (đội) nào được mang danh nghĩa
của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nếu VĐV (đội) không được Liên đoàn quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ tuyển chọn hoặc cử tham gia.
2.5. VĐV đại diện cho quốc gia và vùng lãnh
thổ tại các cuộc thi đấu phải là công dân (được sinh ra hoặc nhập quốc tịch)
của quốc gia mà VĐV đại diện với điều kiện đã nhập quốc tịch của quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ đó ít nhất 1 năm trước khi diễn ra cuộc thi đấu. VĐV có hơn 1
quốc tịch chỉ được đại diện cho 1 quốc gia khi tham gia thi đấu và chỉ chịu sự
điều hành của quốc gia đó.
2.6. Bất kì VĐV khi thay đổi quốc tịch muốn
đại diện thi đấu cho quốc gia mới bắt buộc phải cư trú hợp pháp tại quốc gia đó
ít nhất 12 tháng trước lần thi đấu đầu tiên đại diện cho quốc gia đó.
2.7. Bất kì sự thay đổi quốc tịch thể thao
nào phải được sự phê chuẩn của FINA.
Điều 3. Thi đấu quốc
tế
3.1. VĐV khi tham gia thi đấu nước ngoài phải
là thành viên của Liên đoàn quốc gia hoặc câu lạc bộ thuộc Liên đoàn quốc gia
đó. Điều này cũng được áp dụng đối với các quan chức, trọng tài, HLV, chỉ đạo
viên.
3.2. Mọi cuộc thi đâú phải được sự chấp thuận
của Liên đoàn quốc gia nơi diễn ra cuộc thi đâú. Tất cả các VĐV, CLB được phép
tham gia thi đấu khi được Liên đoàn quốc gia của mình cho phép.
3.3 Trong mọi trường hợp có tranh cãi, thì sẽ
áp dụng điều lệ thi đấu của Liên đoàn quốc gia hoặc khu vực đứng ra tổ chức.
Trong các kì Thế vận hội Olympic, giải vô địch thế giới hoặc các cuộc thi đấu
khác do FINA tổ chức thì sẽ áp dụng luật FINA.
Điều 4. Các quan hệ
trái phép.
4.1. Không 1 Liên đoàn thành viên nào được
quan hệ với 1 tổ chức khi tổ chức đó chưa được công nhận là thành viên hoặc
đang bị đình chỉ hoạt động quốc tế.
4.2. Không được phép trao đổi VĐV, nhà quản
lí, giám đốc, trọng tài, HLV, chỉ đạo viên…với các tổ chức chưa được công nhận
là thành viên hoặc đang bị đình chỉ hoạt động quốc tế.
4.3 Không được phép tổ chức các cuộc biểu
diễn, triễn lãm, các khoá đào tạo, thi đâú…với các tổ chức chưa được công nhận
là thành viên hoặc đang bị đình chỉ hoạt động quốc tế.
4.4. BCH FINA có thể cho phép quan hệ với các
tổ chức chưa được công nhận là thành viên hoặc đang bị đình chỉ hoạt động quốc
tế đã nêu trong các Điều 4.1 đến 4.3.
4.5. Bất cứ cá nhân hoặc nhóm nào vi phạm
Điều luật này sẽ bị Liên đoàn thành viên đình chỉ hoạt động tối thiểu 1 năm cho
đến mức tối đa là 2 năm. FINA có thể xét lại thời gian đình chỉ hoạt động của
tổ chức thành viên do Liên đoàn quốc gia đó quy định và cũng có quyền tăng lên
đến mức tối đa là 2 năm tuỳ theo các tình tiết liên quan. Liên đoàn thành viên
đó phải tuân theo bất kì mức gia tăng thời hạn đỉnh chỉ hoạt động quốc tế đã
được xét lại. Trong trường hợp cá nhân hay 1 nhóm đã từ chối quyền là hội viên
hoặc không còn là hội viên của Liên đoàn thành viên thì sẽ không được phép công
nhận là hội viên của Liên đoàn đó trong thời gian tối thiểu là 3 tháng cho đến
mức tối đa là 2 năm. FINA có quyền xem xét lại các hình phạt do Liên đoàn quy
định và có thể tăng thời hạn đó lên tới mức tối đa là 2 năm tuỳ theo các tình
tiết liên quan. Liên đoàn thành viên đó sẽ phải tuân theo bất lì mức tăng nào
đã được xem xét lại.
4.6. Mỗi quốc gia khi tổ chức 1 cuộc thi sẽ
phải tuân thủ nghiêm túc các quy định của luật FINA.
Điều 5. Trang phục
5.1. Trang phục của các VĐV (quấn áo bơi, mũ
bơi, kính bơi) phải phù hợp với các chuẩn mực đạo đức và thích hợp với môn thể
thao riêng biệt và không được phép in các biểu tượng bị xem là thiếu thẩm mỹ.
5.2. Mọi trang phục phải được làm từ các vật
liệu không trong suốt.
5.3. Trong các cuộc thi đấu, VĐV phải mặc
trang phục bơi liền mảnh hoặc 2 mảnh nhưng không được phép dài quá mắc cá chân,
cổ tay và cổ. Các vật dụng kèm theo khác như băng tay, băng chân sẽ không được
coi là 1 phần của trang phục.
5.4. Trọng tài điều hành có quyền loại bất kì
VĐV nào mặc trang phục hoặc có các biểu tượng không tuân theo quy định tại điều
luật này.
5.5. Trước khi đưa bất kì mẫu thiết kế trang
phục hoặc chất liệu trang phục mới nào vào thi đấu, nhà sản xuất phải trình mẫu
hoặc chất liệu mới đó cho FINA và phải được FINA phê chuẩn.
5.6. Các nhà sản xuất phải đảm bảo rằng trang
phục mới được phê chuẩn sẽ có thể mua được cho tất cả các VĐV.
Điều 6. Quảng cáo
6.1. Được phép quảng cáo trên trang phục bơi
như quần áo, mũ, kính và các thiết bị trên bể bơi, quần áo thể thao, đồng phục
trọng tài, giầy, khăn và túi theo như quy định tại Điều 7 quy chế quảng cáo.
Đối với trang phục bơi 2 mảnh cũng áp dụng quy định về quảng cáo như trang phục
bơi 1 mảnh. Tên quốc gia, mã quốc gia và quốc kì của VĐV sẽ không bị xem là
quảng cáo.
6.2. Không được phép quảng cáo trên thân thể
bằng bất kì hình thức nào.
6.3. Không được phép quảng cáo cho thuốc lá
và rượu.
Điều 7. Thay người,
loại và rút khỏi cuộc thi đấu.
7.1. Tại cuộc họp chuyên môn có thể thay thế
1 VĐV đã đăng kí thi đấu bằng 1 VĐV đã đăng kí thi đấu ở cự li khác.
7.2. Trong tất cả các cuộc thi đấu trừ bóng
nước, 1 VĐV hoặc 1 đội sau khi giành được quyền tham gia mà không muốn tham gia
thi chung kết sẽ phải xin rút trong vòng 30 phút sau khi đấu loại vào chung
kết. Nếu quá 30 phút theo như quy định mà VĐV hoặc đội đó xin rút thì Liên đoàn
quốc gia của VĐV hoặc đội đó phải nộp phạt 100 Franc Thụy Sĩ đối với cá nhân và
200 Franc Thụy Sĩ đối với đội.
7.3. Đối với môn bóng nước do FINA tổ chức
nếu 1 đội rút khỏi cuộc thi đấu sau khi đã bốc thăm và không được sự phê chuẩn
của Ban điều hành thì đội đó sẽ bị văn phòng FINA phạt 8000 Franc Thụy Sĩ trong
đó BTC giải sẽ được nhận 6000 Franc và đội đó sẽ bị đình chỉ thi đấu quốc tế
tối thiểu 3 tháng và tối đa là 2 năm.
7.4. Trong các môn bơi, nhẩy cầu và bơi nghệ
thuật nếu có 1VĐV đã thi đấu chung kết mà bị loại vì bất kỳ lý do nào, kể cả
kiểm tra y học, thì thứ hạng mà lẽ ra VĐV đó giành được sẽ trao cho VĐV đạt thứ
hạng kế tiếp và tất cả các VĐV xếp hạng thấp hơn trong đợt thi chung kết sẽ
được nâng lên một thứ hạng. Nếu việc xoá bỏ thành tích đó diễn ra sau khi trao
giải thì sẽ phải rút lại giải đã trao và chuyển cho các VĐV thích hợp như đã
nói trong điều khoản này.
7.5. Nếu lỗi của các trọng tài xảy ra sau lỗi
của VĐV thì lỗi của VĐVcó thể được bỏ.
Điều 8. Cấm hút thuốc
lá.
Trong tất cả các cuộc thi đấu quốc tế, việc
cấm hút thuốc lá được thực hiện ở tất cả những khu vực dành cho VĐV trước cũng
như trong thi đấu.
Điều 9. Đại hội thể
thao Olympic, giải vô địch thế giới, giải vô địch thế giới bể 25m và các Điều
luật chung cho các cuộc thi đấu của FINA.
9.1. Về tổ chức
9.1.1. Chỉ có FINA mới có quyền tổ chức giải
vô địch thế giới và các cuộc thi của FINA về các môn bơi, nhẩy cầu, bóng nước,
bơi nghệ thuật và bơi trên mặt nước tự nhiên. Các từ “Thế giới” và “FINA” sẽ
không được sử dụng đối với bất kỳ cuộc thi bơi, nhẩy cầu, bóng nước, bơi nghệ
thuật hoặc bơi trên mặt nước tự nhiên nếu không có sự đồng ý của FINA.
9.1.2. Quốc kỳ của các quốc gia có VĐV xếp
hạng nhất, nhì và ba sẽ được kéo lên và quốc thiều(rút ngắn như đã ghi trong
hiến chương Olympic) của quốc gia có nhà vô địch cá nhân hoặc đồng đội sẽ được
cử.điều luật này không được áp dụng đối với các Giải vô địch lão thành.
9.1.3. BCH FINA được uỷ quyền thảo ra tất cả
các điều luật và các điều lệ để điều hành các cuộc thi đấu nói trên. Điều lệ do
BCH quy định phải được công bố và đăng báo một năm trước ngày khai mạc cuộc thi
đấu.
9.2. Khiếu nại
9.2.1. Được phép khiếu nại:
- Nếu các điều luật và các quy định cho tổ
chức thi đấu không được tôn trọng.
- Nếu có các điều kiện khác gây nguy hiểm cho
cuộc thi đấu hoặc cho các VĐV.
- Chống lại quyết định của Trọng tài điều
hành, tuy nhiên không được phép khiếu nại chống lại thực tế.
9.2.2. Khiếu nại phải tuân theo các quy định
sau:
- Gửi tới Trọng tài điều hành,
- Bằng văn bản,
- Do lãnh đội hoặc trưởng đoàn nộp,
- Kèm theo 100 Franc Thuỵ Sĩ hoặc số tiền
tương đương đặt cọc và
- Phải gửi trong vòng 30 phút sau khi có kết
quả thi đấu.
Mọi khiếu nại khác liên quan đến diễn biến
của một cuộc thi đấu sắp diễn ra thì phải gửi trước khi cuộc thi đấu đó được
tiến hành .
9.2.3. Tất cả các khiếu nại sẽ do trọng tài
điều hành xem xét. Nếu trọng tài điều hành bác bỏ khiếu nại đó thì phải tuyên
bố rõ lý do của quyết định đó. Trưởng đoàn có thể tiếp tục khiêú nại lên hội
đồng trọng tài là nơi sẽ ra quyết định cuối cùng. Trong các kỳ thế vận hội
Olympic và các giải vô địch thế giới thì tiểu ban điều hành thi đấu của mỗi môn
sẽ xem xét khiếu nại và gửi tới Hội đồng trọng tài.
9.2.4. Nếu khiếu nại bị bác bỏ thì số tiền
đặt cọc sẽ được chuyển cho ban tổ chức thi đấu. Nếu khiếu nại được chấp thuận
thì sẽ trả lại số tiền đặt cọc.
9.2.5. Trong môn nhẩy cầu, VĐV hoặc trưởng
đoàn có thể khiếu nại bằng miệng ngay sau khi kết thúc lược nhẩy, vòng nhảy.
Nếu khiếu nại không được chấp thuận thì có thể khiếu nại chính thức bằng văn
bản theo như quy định tại Điều 9.2.2.
9.3. Hội đồng trọng tài
9.3.1. Đối với Thế vận hội Olympic và Giải vô
địch thế giới, Ban xét khiếu nại bao gồm các Ủy viên BCH và các uỷ viên danh dự
có mặt do ông Chủ tịch, hoặc Phó chủ tịch (nếu Chủ tịch vắng mặt) làm trưởng
ban. Đối với các cuộc thi khác của FINA, Ban xét khiếu nại sẽ bao gồm đại diện
của FINA cùng với các uỷ viên BCH hoặc các uỷ viên của Uỷ ban kỹ thuật thích
hợp có mặt và do đại diện của FINA làm trưởng ban. Mỗi uỷ viên sẽ có một phiếu
bầu trừ các trường hợp đã nêu ở dưới đây, và trong trường hợp phiếu ngang nhau
thì trưởng ban sẽ có phiếu quyết định.
9.3.2. Uỷ viên Ban khiếu nại sẽ chỉ được phép
phát biểu ý kiến, nhưng không được phép biểu quyết trong trường hợp có liên
quan đến lợi ích của Liên đoàn của uỷ viên này. Một uỷ viên ban khiếu nại đang
hoạt động với tư cách là một trọng tài sẽ không được phép biểu quyết trong
trường hợp nếu có kháng nghị chống lại quyết định hoặc về sự giải thích luật
của ông ta. Trong trường hợp khẩn cấp, Ban xét khiếu nại có thể biểu quyết các
vấn đề ngay cả khi không thể mời được tất cả các uỷ viên. Quyết định của Ban
xét khiếu nại là quyết định cuối cùng.
9.4. Ủy ban điều hành
9.4.1. Sự điều hành thực tế tất cả các cuộc
thi tại Thế vận hội Olympic và Giải vô địch thế giới sẽ phải chịu sự kiểm soát
của FINA.
9.4.2. Đối với Thế vận hội Olympic và Giải vô
địch thế giới BCH FINA sẽ là Ủy ban điều hành. Đối với các giải Vô địch thế
giới trong bể 25m, Vô địch thế giới bơi đường dài, Vô địch thế giới bơi lão
thành,Vô địch trẻ thế giới các môn bơi, nhẩy cầu,bóng nước và bơi nghệ thuật và
bất kỳ giải thi đấu nào khác của FINA thì Uỷ ban điều hành sẽ do Ban thường vụ
FINA chỉ định.
9.4.3. Ủy ban điều hành sẽ có quyền thêm một
đại diện của nước chủ nhà đăng cai thế vận hội Olympic hoặc Giải vô địch thế
giới vào uỷ ban này nếu họ cho rằng điều đó là thích hợp.
9.4.4. Ủy ban điều hành sẽ chịu trách nhiệm
điều hành toàn bộ cuộc thi đấu bao gồm cả việc sắp xếp chương trình thi đấu và
chỉ định trọng tài.
9.4.5.Trong các kỳ thế vận hội Olympic và các
giải vô địch thế giới nếu bất kỳ thành viên nào của uỷ ban điều hành vắng mặt
thì các thành viên còn lại có quyền chỉ định những người thay thế nếu thấy cần
thiết. 12 thành viên sẽ thành lập số đại biểu theo quy định.
9.4.6. Khi Uỷ ban điều hành hoạt động như hội
đồng trọng tài thì sẽ áp dụng quy định tại điều 9.3
9.5. Các tiểu ban
9.5.1. Đối với mỗi môn thi đấu tại Thế vận
hội Olympic và Giải vô địch thế giới sẽ chỉ định một tiểu ban kỹ thuật tương
ứng và Chủ tịch, tổng thư ký danh dự cho từng tiểu ban đó.
9.5.2. Tuỳ thuộc vào sự chỉ định của BCH
FINA, các tiểu ban sẽ có trách nhiệm:
a. Tổ chức thi đấu từng môn riêng biệt.
b. Vận hành và lắp đặt các thiết bị kỹ thuật
trước và trong khi thi đấu.
c. Phân công nhiệm vụ cho các trọng tài.
d. Kiểm tra lại các trường hợp khiếu nại để
chuẩn bị cho Hội đồng trọng tài.
9.6. Nội dung thi đấu.
9.6.1. Nội dung thi đấu (dành cho giải Vô
địch thế giới).
9.6.1.1. Nội dung thi đấu giải vô địch thế
giới (bể 25m).
Tự do:
- Nam: 50m, 100m,200m, 400m, 1500m.
- Nữ : 50m, 100m, 200m, 400m, 800m.
Ngửa :
- Nam: 50m, 100m, 200m.
- Nữ : 50m, 100m, 200m.
Ếch:
- Nam: 50m, 100m, 200m.
- Nữ: 50m, 100m, 200m.
Bướm:
- Nam: 50m, 100m, 200m.
- Nữ: : 50m, 100m, 200m.
Hỗn hợp:
- Nam: 100m, 200m, 400m.
- Nữ: 100m, 200m, 400m.
Tiếp sức:
Tự do:
- Nam: 4 x 100m, 4 x 200m
- Nữ: 4 x 100m, 4 x 200m
Hỗn hợp:
- Nam: 4x100m
- Nữ: 4x100m
Chỉ chấp nhận các đăng ký thành tích đạt
được tại bể 25m.
9.6.1.2. Nội dung thi đấu giải vô địch thế
giới (bể 50m).
Tự do:
- Nam: 50m, 100m, 400m,800m*,1500m.
- Nữ: 50m, 100m, 400m, 800m, 1500m*.
Ngửa:
- Nam: 50m*,100m,200m
- Nữ: 50m*,100m,200m
Ếch:
- Nam: 50m*,100m, 200m.
- Nữ: 50m*,100m, 200m.
Bướm:
- Nam: 50*m, 100m, 200m.
- Nữ: 50*m, 100m, 200m.
Hỗn hợp:
- Nam: 200m, 400m.
- Nữ: 200m, 400m.
Tiếp sức:
Tự do:
- Nam: 4 x 100m, 4 x 200m.
- Nữ: 4 x 100m, 4 x 200m.
Hỗn hợp:
- Nam: 4 x 100m
- Nữ: 4 x 100m
Chỉ chấp nhận các đăng ký thành tích đạt được
tại bể 50m.
9.6.1.3. Nhẩy cầu:
|
Nam
Cầu mềm: 1m*, 3m
Cầu cứng: 10m
Cầu đôi: 3m, 10m
|
Nữ
1m*, 3m
10m
3m, 10m
|
9.6.1.4. Bóng nước:
9.6.1.5. Bơi nghệ thuật:
Nữ: đơn*, đôi, đồng đội, kết hợp tự do.
9.6.16. Bơi đường dài:
- Nam: 25km*, 10km*, 5km*
- Nữ: 25km*, 10km*, 5km*
9.6.2. Chỉ có Uỷ ban điều hành của FINA mới
có quyền thay đổi nội dung chuẩn các môn thi trong ngày do hoàn cảnh đặc biệt.
Việc thông báo về bất kỳ sự thay đổi nào đều phải đăng trên bản tin chính thức
chậm nhất là 24 giờ trước khi sự thay đổi đó có hiệu lực trong thực tế.
9.6.3. Tại thế vận hội Olympic các nội dung
thi đấu sẽ diễn ra trong những ngày do Uỷ ban Olympic và FINA phối hợp xác định
. Sẽ thi đấu vào các buổi sáng, buổi chiều và buổi tối.
9.6.4. Tại giải vô địch thế giới các nội dung
thi đấu sẽ diển ra trong những ngày do BCH FINA quy định. Sẽ thi đấu vào các
buổi sáng, buổi chiều và buổi tối.
9.6.5. Các cuộc trình diễn, biểu diễn ngoài
chương trình bình thường của Thế vận hội Olympic hoặc các giải vô địch thế giới
là điều không được khuyến khích và không được tiến hành trong lúc đang thi đấu
môn bơi, trừ khi được phép của FINA.
9.7. Giải thưởng
9.7.1. Huy chương – các huy chương vàng, bạc,
đồng sẽ được tặng cho ba vị trí nhất, nhì, ba trong thi chung kết các môn cá
nhân và tiếp sức tại Giải vô địch thế giới.
Bằng chứng nhận - tại các giải Vô địch thế
giới bằng chứng nhận sẽ được tặng cho tất cả 8 VĐV lọt vào chung kết các môn
thi đấu cá nhân và 6 đội tiếp sức đạt vị trí cao thứ nhất đến thứ 6 trong thi
chung kết.
9.7.2. Trong các nội dung thi đấu đồng đội
trừ các nội dung tiếp sức trong môn bơi tất cả các thành viên trong đội sẽ được
nhận huy chương.
9.7.3. Trong các nội dung tiếp sức của môn
bơi khi có các đợt thi đấu bán kết, huy chương và bằng chứng nhận sẽ được trao
cho các VĐV đã tham gia thi đấu tại các đợt đấu loại và chung kết.
9.8. Tính điểm
Chỉ có trong giải Vô địch thế giới mới tính
điểm cho các VĐV vào chung kết theo cách tính sau:
9.8.1. Môn bơi.
Các nội dung cá nhân :
Các VĐV xếp hạng từ thứ 1-16:18, 16, 15, 14,
13, 12, 11, 10, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1.
Các nội dung tiếp sức:
Các đội xếp hạng từ thứ 1-8: 36, 32, 30, 28,
26, 24, 22, 20.
Cúp sẽ được trao cho đội có số điểm cao nhất.
Sẽ trao cúp cho VĐV nam và VĐV nữ có số điểm cao nhất theo cách tính sau:
Xếp thứ nhất: 5 điểm
Xếp thứ nhì: 3 điểm
Xếp thứ ba: 2 điểm
Xếp thứ tư: 1 điểm
Phá kỷ lục thế giới ở các cự ly cá nhân 2
điểm.
Trong trường hợp có cùng số điểm thành tích
sẽ được so sánh với kỷ lục thế giới và Tiểu ban tổ chức môn bơi sẽ quyết định.
9.8.2. Bơi đường dài.
18,16,14,12,10,8,6,5,4,3,2,1 điểm
Cúp đội đặc biệt của FINA sẽ được trao dựa
trên số điểm đạt được theo quy định của luật này ở các cự ly cá nhân.
9.8.3. Nhẩy cầu.
Các nội dung cá nhân:
18-16-14-12-10-8-6-5-4-3-2-1 điểm.
Các nội dung nhẩy đôi (đối với trường hợp 8
VĐV vào chung kết).
27-24-21-18-15-12-9-7-5 điểm.
Các nội dung nhẩy đôi (đối với trường hợp 12
VĐV vào chung kết).
27 – 24 – 21 – 18 – 15 – 12 – 9 - 7, 5 – 6 –
4 , 5 – 3 - 1,5 điểm.
9.8.4. Bóng nước.
Không có điểm.
9.8.5. Bơi nghệ thuật.
Solo, Technical Routine and Solo, Free
Routine.
24, 22, 20, 18, 16,14, 12, 10, 8, 6, 4, 2
điểm.
Duet, Technical Routine and Duet, Free Routine.
36, 33, 30, 27, 24, 21, 18, 15, 12, 9, 6, 3
Team, Technical Routine, Team Free Routine
and Free Combination.
72, 66, 60, 54, 48, 42, 36, 30, 24, 18, 12, 6
điểm.
9.8.6. Trong trường hợp bằng điểm nhau, các
điểm cao nhất sẽ được trao cho mỗi VĐV hoặc đội tiếp sức.
Điều 10. Giải vô địch
trẻ thế giới
10.1. FINA có thể tổ chức các giải vô địch
trẻ thế giới ở từng môn trừ môn bơi theo luật FINA và đặc biệt là các luật
trình bày ở Điều 10 này.
10.2. Thông thường các giải vô địch trẻ thế
giới được tổ chức vào những năm lẻ.
10.3. Tất cả các giải vô địch trẻ thế giới sẽ
được tiến hành với việc kiểm tra Doping theo quy 5định của Luật chống Doping
FINA
10.4. Tại tất cả các giải vô địch trẻ thế
giới, Ban điều hành sẽ gồm các thành viên của Ủy ban kỹ thuật tương ứng có mặt
tại cuộc thi và người đại diện của BCH FINA làm chủ tịch và là người có phiếu
quyết định trong trường hợp ngang phiếu, nếu cần thiết.
10.5. Việc lựa chọn trọng tài sẽ do Uỷ ban kỹ
thuật tương ứng xác định với điều kiện được BCH hoặc ban thường vụ tán thành.
10.6. Tuổi của các VĐV trẻ sẽ được quy định
cụ thể tại luật của từng môn (DAG 2, DAG 3 và DAG 4, WPAG 2 và SSAG 2.2).
QUY CHẾ
Điều 1. Thủ tục và
quy tắc đóng niên liễm.
1.1. Trong tuần đầu của tháng 10 hàng năm
người phụ trách tài chính sẽ phải gửi tới tất cả các Liên đoàn thành viên của
FINA thông báo kèm theo hoá đơn số tiền niêm liễm phải nộp vào tháng giêng năm
sau.
1.2. Người phụ trách tài chính phải thông báo
kịp thời Liên đoàn thành viên nào chưa đóng hội phí vào cuối tháng giêng, yêu cầu
phải nộp và nhắc nhở Liên đoàn vi phạm này là nếu khoản tiền đó không gửi tới
FINA trước ngày 31 tháng 03 thì sẽ bị đình chỉ hoạt động quốc tế từ ngày 1/4
cho đến khi nộp khoản tiền đó hoặc cho tới khi BCH FINA cho phép.
1.3. Người phụ trách tài chính phải thông báo
vào tháng 04 cho các Liên đoàn thành viên chưa nộp niêm liễm trước ngày 31
tháng 03 rằng họ đã bị đình chỉ hoạt động quốc tế và Liên đoàn nào không nộp
niên liễm trước ngày 01 tháng 7 thì sẽ bị coi như không phải là thành viên.
1.4. Người phụ trách tài chính phải gửi tới
chủ tịch và tổng thư ký FINA, trong khoản tháng 04 và tháng 6 danh sách các
Liên đoàn và thành viên chưa đóng niên liễm.
1.5. Tổng thư ký phải thông báo cho các Liên
đoàn thành viên về tất cả các trường hợp đình chỉ hoạt động và mất quyền hội
viên và khi nào quyền hội viên mới được phục hồi.
1.6. Thông báo cho các Liên đoàn thành viên
liên quan đến các Điều 1.2 đến 1.4 Quy chế, phải do người phụ trách tài chính
hoặc thư ký gửi đi bằng thư đảm bảo.
Điều 2. Biểu quyết
qua thư
2.1. Khi việc biểu quyết qua thư là cần thiết
hoặc được quyết định thực hiện, ông Tổng thư ký sẽ gửi bằng thư đảm bảo đến
từng ủy viên BCH một văn bản rõ ràng về vấn đề cần được biểu quyết với yêu cầu
rằng mỗi ủy viên sẽ gửi ý kiến biểu quyết của mình đến ông Tổng thư ký FINA và
nói rõ đến ngày nào thì kết thúc việc biểu quyết. Ngày đó sẽ không được sớm hơn
một tháng sau khi văn bản về vấn đề cần được biểu quyết được gửi qua bưu điện.
2.2. Vào bất kỳ thời điểm nào, khi đã nhận đủ
số phiếu biểu quyết tán thành hoặc bác bỏ vấn đề đã nêu, ông Tổng thư ký có thể
công bố kết quả biểu quyết và kết quả đã được công bố sẽ có ý nghĩa quyết định.
Các phiếu biểu quyết của từng ủy viên sẽ được lưu giữ trong hồ sơ.
2.3. Trong vòng 5 ngày sau khi hết thời gian
gửi thư biểu quyết, Tổng thư ký sẽ gửi cho mỗi ủy viên BCH một bản sao vấn đề
đã nêu ra và kết quả biểu quyết.
Ghi chú: Các thủ tục biểu quyết qua thư nói
trên không chỉ được áp dụng cho BCH FINA mà còn cho tất cả các uỷ Ban kỹ thuật
của FINA, ngoại trừ một điều là các thủ tục sẽ do thư ký của mỗi uỷ Ban kỹ
thuật tương ứng thực hiện mà không phải do Tổng thư ký của FINA.
Điều 3. Các quy tắc
để tiến hành đại hội đại biểu.
3.1. Chủ tịch hoặc một người khác được chỉ
định theo điều 15.3 hoặc 16.4 của điều lệ với tư cách là chủ tịch Đại hội sẽ
điều hành quá trình làm việc của đại hội và có sự trợ giúp của đoàn chủ tịch
như sau:
a) Các thành viên Ban thường vụ của BCH FINA
b) Chủ tịch danh dự suốt đời.
3.2. Tại Đại hội chỉ thảo luận những vấn đề
trong chương trình nghị sự như đã được ghi tại Điều 15.4 hoặc 16.2 Điều lệ. Tất
cả các ý kiến thảo luận, đề nghị, kiến nghị và giải pháp sẽ dựa trên cơ sở các
điều luật đã có của FINA. Nếu có một kiến nghị hoặc giải pháp nào được nêu ra
mà không phù hợp với các điều luật đã có thì sẽ bị bác bỏ.
3.3. Các kiến nghị thay đổi hoặc mở rộng
chương trình nghị sự có thể được các thành viên có đủ thẩm quyền dự đại hội nêu
ra vào bất kỳ lúc nào trước khi đại hội kết thúc với điều kiện các kiến nghị đó
là khẩn cấp và được hai phần ba số phiếu ủng hộ theo quy định tại Điều 15.9
hoặc 16.7 Điều lệ.
3.4. Các thủ tục tiến hành.
3.4.1. Các kiến nghị sẽ được giải quyết phù
hợp với thứ tự ưu tiên như đã công bố trong các phụ lục hoặc công báo tương ứng
với điều kiện là các đề nghị của BCH sẽ được ưu tiên.
3.4.2. Các kiến nghị sẽ được đánh theo số thứ
tự ưu tiên, số 1 có ưu thế cao hơn so với các số lớn hơn.
3.4.2. Ý kiến đề nghị của BCH FINA đối với
mỗi kiến nghị sẽ được công bố trước (nên hay không nên chấp nhận kiến nghị đó).
3.4.4. Một ý kiến chủ yếu có thể được bổ sung
và kiến nghị bổ sung đó cũng được bổ sung thêm cho tốt hơn. Sự bổ sung cho một
kiến nghị được biểu quyết trước khi kiến nghị chủ yếu vừa được bổ sung được đem
ra biểu quyết.
3.45. Các đề nghị sẽ được thảo luận và biểu
quyết theo thứ tự ưu tiên với điều kiện là các đề nghị đó không trùng hợp về
nội dung và ý nghĩa với các đề nghị đã bị bác bỏ.
3.4.6. Các kiến nghị trừ kiến nghị của BCH
cần phải có sự xác nhận trước khi bắt đầu thảo luận. Chủ tịch sẽ phải yêu cầu
cụ thể sự xác nhận về kiến nghị. Các câu hỏi đối với kiến nghị, sự chỉ định thứ
tự hoặc các kiến nghị đã rút thì không cần có sự xác nhận.
3.4.7. Đại biểu đưa ra kiến nghị có quyền nói
tóm tắt về kiến nghị đó nếu muốn, đồng thời có quyền trả lời trước khi tiến
hành biểu quyết.
3.4.8. Ngoại trừ trường hợp quy định tại Điều
3.4.7 Quy chế, các đại biểu có thể được phát biểu về kiến nghị một lần. ThờI
gian của bài phát biểu có thể bị giới hạn. Trong trường hợp đó, việc giới hạn
thời gian phải được thông báo trước.
3.4.9. Tất cả các thành viên đủ tư cách tham
dự HộI nghị theo Điều 15.2 hoặc 16.3 Điều lệ, có quyền nêu câu hỏi trong lúc
thảo lụân về một nộI dung nào đó và đưa ra bình luận về phương pháp biểu quyết.
Hơn nữa, BCH có quyền trao cho các đạI biểu văn bản những ý kiến của mình liên quan
đến kiến nghị chiểu theo Điều 15.4 hoặc Điều 16.2 Điều lệ với điều kiện là kiến
nghị đó phải được đệ trình không muộn hơn một giờ trước khi Đại hội bắt đầu.
3.4.10. Chủ tịch hoặc chủ toạ có khả năng
linh hoạt mềm dẻo và có quyền ra những quyết định cần thiết nhằm xúc tiến công
việc của Hội nghị tiến triển có hiệu quả và thiết thực.
3.5. Biểu quyết.
3.5.1. Trước khi đưa một kiến một kiến nghị
ra để biểu quyết, Chủ tịch phải nêu câu hỏi có liên quan một cách xúc tích, rõ
ràng và bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
3.5.2. Các quyết định sẽ được xác định trên
cơ sở đa số phiếu của các đại biểu có mặt và tham gia biểu quyết.
3.5.3. Chủ tịch phải đề cử để Hội nghị chấp
thuận ít nhất là 3 người kiểm phiếu cho tất cả các lần biểu quyết. Báo cáo của
Ban kiểm phiếu sẽ nộp cho Chủ tịch hoặc Tổng thư ký.
3.5.4. Các phương pháp biểu quyết (tán thành
và chống) có thể được cuộc họp chấp nhận là:
- Bằng cách giơ tay.
- Bằng lấy biểu quyết chống (phân chia).
- Bằng gọi danh sách (phân chia).
- Bằng phiếu kín, đề nghị và ủng hộ.
3.5.5. Nếu việc biểu quyết bị nghị ngờ về sự
chuẩn xác thì chủ tịch hoặc Chủ toạ cuộc họp sẽ quyết định giá trị pháp lý của
bản khiếu nại, lưư ý rằng sự chuẩn xác đó của biểu quyết sẽ không phải là sự
nêu lại một kiến nghị đã được biểu quyết. Nếu có người nào đó yêu cầu lại vấn
đề đó thì cần phải có 2/3 số phiếu ủng hộ. Nếu không thì kiến nghị đó bị bác
bỏ.
3.6. Bầu cử.
Nếu cần thiết việc bầu cử BCH và các viên
chức sẽ tiến hành bằng phiếu kín nhưng phải phù hợp với các quy định tại Điều
17.3, 17.4 và 17.5 của Điều lệ. Trong trường hợp có sự rút khỏi danh sách ứng
cử vào BCH thì sẽ làm phiếu bầu mới trên cơ sở các ứng cử viên hiện có.
3.7. Ủy ban phúc tra.
3.7.1. Tại tất cả các Hội nghị toàn thể, một
uỷ ban phúc tra sẽ được chỉ định để điều chỉnh, hoàn thiện, hiện đại hoá, thay
đổi hoặc sữa chữa những điều bổ sung cho những kiến nghị đã được nêu ra trong
khi thảo luận về một kiến nghị hoặc khuyến nghị nào đó đối với Hội nghị do BCH
đưa ra hoặc do các đại biểu đề nghị sao cho phù hợp với các quyết nghị của Hội
nghị.
3.7.2. Khi một ý kiến bổ khuyết hoặc khuyến
nghị đã được chuyển đến Ủy ban phúc tra, thì các quyết định liên quan đến kiến
nghị đang xem xét sẽ phải hoãn lại , nhưng Hội nghị vẫn được tiếp diễn theo
chương trình nghị sự cho đến khi Uỷ ban phúc tra báo cáo lại với Hội nghị.
3.8. Biên bản cuộc họp.
3.8.1. Tại mỗi Hội nghị toàn thể cần ghi chép
biên bản đầy đủ của cuộc hội nghị đó để lưu lại. Biên bản đó phải được hoàn tất
và gửi đến tất cả các Liên đoàn thành viên trong vòng 4 tháng sau Hội nghị.
3.8.2. Nếu không có vấn đề gì nảy sinh trong
thời gian hai tháng sau đó nữa thì biên bản coi như được phê chuẩn như một tài
liệu có giá trị lưu hành.
3.8.3. Biên bản gốc phải được giữ lại cho đến
khi biên bản đó được xác nhận hoàn toàn.
3.8.4. Biên bản sẽ được đăng trên công báo
của FINA. Vì những lý do riêng, các Liên đoàn thành viên có thể được thông báo
bằng văn bản về những quyết định có liên quan trước khi biên bản được đăng trên
công báo.
Điều 4. Các quy tắc
làm việc của BCH và các Uỷ ban.
4.1. Tổng thư ký phải đảm bảo rằng thông báo
đầu tiên về bất kỳ cuộc họp nào được triệu tập đúng lúc cũng phải gửi qua bưu
điện chậm nhất là 4 tháng trước cuộc họp.Nếu một số đại biểu cần thiết theo quy
định không được đảm bảo ít nhất 30 ngày trước ngày họp thì cuộc họp đó phải
hoãn lại.
4.2. Chủ tịch FINA, hoặc phó chủ tịch nếu Chủ
tịch vắng mặt sẽ chủ toạ tại tất cả các cuộc họp của BCH.
4.3. Nếu cả Chủ tịch và Phó chủ tịch đều vắng
mặt trong cuộc họp thì những nguời có mặt trong cuộc họp được quyền biểu quyết
bầu ra một trong số các uỷ viên của họ làm quyền Chủ toạ.
4.4. Chủ toạ sẽ có lá phiếu thứ hai hoặc lá
phiếu quyết định trong trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau.
4.5. Chủ tịch hoặc Chủ toạ có trách nhiệm và
quyền hạn đưa ra những quyết định cần thiết nhằm xúc tiến công việc của hội
nghị tiến triển có hiệu quả và thiết thực.
4.6. Trong thời gian giữa các cuộc họp, mọi
hoạt động được quyết định hợp lệ cũng phải được biểu quyết qua thư.
4.7. Tổng thư ký sẽ phải phụ trách việc ghi
chép về các cuộc họp.
Điều 5. Bầu các Uỷ
viên Uỷ ban thường vụ.
5.1. Thành phần của các Uỷ ban thường trựcnhư
liệt kê ở Điều 18.1 Điều lệ phải gồm ít nhất một uỷ viên đại diện cho mỗi khu
vực địa lý như liệt kê tại Điều 17.4. Điều lệ. Đối với việc bầu cử các đại biểu
theo khu vực địa lý thì chỉ có các uỷ viên BCH xuất thân từ các lục địa tương
ứng mới được giới thiệu và biểu quyết các ứng cử viên.
5.2. Mỗi Liên đoàn thành viên có quyền đề cử
các ứng cử viên vào chức uỷ viên thường vụ theo quy định tại Điều 18.2 Điều lệ
và gửi tới Tổng thư ký.
Điều 6. Các quan chức
kỷ thuật.
Tuổi tối đa được tính trong năm thi đấu của
các quan chức kỹ thuật cũng như trọng tài, trọng tài xuất phát và các trọng tài
điều hành tham gia điều hành tại các giải vô địch và các cuộc thi đấu của FINA,
trừ các giải VĐV lão thành là 60. Các quan chức kỹ thuật bao gồm các trọng tài,
trọng tài xuất phát , trọng tài điều hành trong danh sách của FINA mà trên tuổi
quy định đó sẽ có quyền tiếp tục tham gia các giải của FINA cho đến hết thời
hạn quy định của bản danh sách đó.
Điều 7. Quảng cáo tại
các giải Vô địch thế giới của FINA và các cuộc thi đấu FINA.
7.1. Quảng cáo.
Quy định về quảng cáo trên trang phục bơi,
các thiết bị thi đấu trên bể bơi và đồng phục trọng tài tại các cuộc thi đấu và
các giải vô địch của FINA ngoại trừ các giải vô địch các VĐV lão thành như sau:
7.1.1. Quần áo bơi.
- Có một logo kích thước tối đa là 20
cm2.Trong trường hợp bộ quần áo bơi liền mảnh được phép có 2 logo của nhà sản
xuất một ở trên thắt lưng và một ở dưới thắt lưng và kích thước tối đa mỗi logo
là 20cm2. Hai logo này không được phép đặt gần nhau.
- Có một lá cờ và một dãy chữ tên quốc gia
hoặc mã quốc gia với kích thước tối đa là 20 cm2.
- Có một logo của nhà tài trợ với kích thước
tối đa là 20 cm2.
7.1.2. Mũ.
- Có một logo của nhà sản xuất kích thước tối
đa là 12cm2 ở phía sau.
- Có một logo đối tác của FINA thường đặt ở
bên trái.
- Có một lá cờ và một dãy chữ tên quốc gia
hoặc mã quốc gia với kích thước tối đa là 32 cm2 ở bên phải.
- Tên VĐV với kích thước là 20cm2 ở bên phải
7.1.3. Kính bơi.
Được phép có 2 logo của nhà sản xuất với kích
thước là 6cm2 nhưng chỉ được đặt trên gọng kính hoặc trên dây đeo.
7.1.4. Yếm đeo.
- Kích thước tối đa là rộng 24 cm x dài 20
cm.
- Chiều cao của các con số không được thấp
hơn 6 cm và không được cao hơn 10 cm.
- Chiều cao tối đa ở phần trên các con số
không quá 6 cm, phần này có thể được in tên hoặc logo của nhà tài trợ.
- Chiều cao tối đa ở phần dưới các con số
không quá 4cm, phần này có thể được in tên hoặc logo của thành phố đăng cai.
- Mầu của yếm đeo phải đảm bảo cho các con số
dễ nhìn nhất.
- Các yếm này được VĐV đeo trong suốt thời
gian giới thiệu VĐV và trong lễ trao huy chương.
- Chỉ có một nhà tài trợ FINA được in trên
yếm. Tuy nhiên, có thể có một nhà tài trợ cho nam và một nhà tài trợ cho nữ
trong cùng một giải vô địch.
7.1.5. Các trang phục trên bể.
Được phép có hai logo quảng cáo trong đó một
logo là logo của nhà sản xuất với kích thước tối đa là 20cm2 một cái đối với
các quần áo và tối đa là 6cm2 đối với các đồ dùng và thiết bị được liệt kê dưới
đây. Các quảng cáo này phải được đặt trên ngực để yếm của FINA dễ được nhìn
thấy phía dưới.
- Áo phông cộc tay.
- Áo Polo.
- Áo lạnh tay ngắn.
- Áo tắm.
- Quần áo thể thao.
- Quần dài.
- Quần sooc.
- Váy ngắn.
- Áo gió.
- Khăn tắm(6 cm2).
- Mũ bơi (6 cm2).
- Giầy (6 cm2).
- Túi.
7.1.6. Bất kỳ việc quảng cáo nào mà không
được quy định tại điều luật này đều không được phép. Trong trường hợp có những
quảng cáo trái với các quy định này ngay lập tức VĐV phải thay thế các vật dụng
hoặc quần áo này bằng các vật dụng hoặc quần áo khác theo quy định của luật
FINA. Trong trường hợp không thể ngay lập tức sữa chữa sai phạm này VĐV có thể
bị yêu cầu phải mặc trang phục do BTC cung cấp.
7.1.7. FINA có quyền yêu cầu các quốc gia
tham dự các cuộc thi đấu của FINA nộp bất kỳ mẫu quảng cáo nào theo quy định
này để kiểm tra và để FINA phê chuẩn trước khi thi đấu.
Điều 8. Thế vận hội
Olympic, Giải vô địch thế giới và Vô địch thế giới bể 25m.
Sắp xếp chương trình thi đấu tại Thế vận hội
Olympic sẽ do IOC lập trên cơ sở đề xuất của BCH FINA và sẽ được công bố ngay
sau khi được IOC phê chuẩn. Chương trình thi đấu của giải vô địch thế giới được
quy định tại Điều 9.6 Luật chung.
8.1. Trọng tài.
Văn phòng FINA sẽ gửi mẫu đăng ký cho các
Liên đoàn thành viên mẫu đăng ký làm trọng tài tại Thế vận hội Olympic và Giải
vô địch thế giới. Các mẫu đăng ký này phải có chữ ký của chủ tịch hoặc tổng thư
ký của liên đoàn thành viên và tất cả các ứng viên phải được các Uỷ ban kỹ
thuật của FINA cấp chứng chỉ đầy đủ.
8.2. Trang thiết bị.
8.2.1. Tại Thế vận hội Olympic, Giải vô địch
thế giới sẽ áp dụng các quy định theo Điều 3, 6, 8 và 11 của Luật về các phương
tiện vật chất.
8.2.2. Tại Thế vận hội Olympic, Giải vô địch
thế giới sẽ được cung cấp và sử dụng hệ thống tính giờ tự động đã được phê
chuẩn.
8.2.3. Các bể bơi phải luôn sẵn sàng cho VĐV
đăng ký tập luyện trước ngày thi đấu chính thức là 5 ngày đối với các môn bơi,
bóng nước, bơi nghệ thuật và 8 ngày đối với môn nhẩy cầu.
8.2.4. Trong suốt các ngày thi đấu, ngoài giờ
thi đấu bể bơi sẽ được sử dụng để VĐV tập luyện.
8.2.5. Các ghế ngồi dọc theo theo thành bể
bơi được giành cho các VĐV, trưởng đoàn, HLV và các quan chức kỹ thuật để họ có
thể quan sát VĐV thi đấu và tập luyện.
8.3 Đăng ký thi đấu.
8.3.1. a. Mỗi Liên đoàn tham dự thi đấu phải
gửi đăng ký thi đấu tới Liên đoàn đăng cai và một bản copy tới FINA trước khi
thi đấu ít nhất 4 tháng. Mẫu đăng ký thi đấu phải được gửi tới các Liên đoàn ít
nhất 1 tháng trước hạn đăng ký cuối cùng.
b. Số lượng VĐV nam, nữ chính thức của các
nước phải được gửi trước ngày thi đấu 30 ngày.
8.3.2. Đối với Thế vận hội Olympic, đăng ký
thi đấu phải được làm vào mẫu đăng ký thi đấu chính thức do Tổng thư ký của uỷ
ban Olympic Quốc gia ký và gửi tới BTC của nước đăng cai trước hoặc đúng ngày
quy định của Uỷ ban Quốc tế (IOC). Tổng thư ký của FINA hoặc trợ lý của ông ta
thông qua các đăng ký thi đấu này trước ngày thi đấu đầu tiên là 7 ngày.
8.3.3. Đối với Giải vô địch thế giới, đăng ký
thi đấu phải được làm vào mẫu đăng ký thi đấu chính thức do Tổng thư của Liên
đoàn Quốc gia ký và gửi tới BTC của nước đăng cai trước hoặc đúng ngày quy định
của FINA. Tổng thư ký của FINA hoặc trợ lý của ông ta thông qua bản đăng ký thi
đấu này trước ngày thi đấu đầu tiên là 5 ngày.
8.3.4.
8.3.4.1. Các VĐV tham dự thi đấu Nhẩy cầu,
Bóng nước và bơi nghệ thuật không được phép đăng ký bơi tiếp sức, những VĐV
bơi, nhẩy cầu và bơi nghệ thuật không được sử dụng làmVĐV dự bị trong môn bóng
nước, một VĐV có thể được thi đấu cả bơi và bóng nước với điều kiện phải đăng
ký là VĐV thi đấu chính thức.
8.3.4.2. Mỗi VĐV khi tham dự các Giải vô địch
thế giới và các cuộc thi đấu của FINA đều phải đeo yếm quảng cáo do FINA cung
cấp trước ngực trong khi giới thiệu VĐV trước khi thi đấu và trong suốt thời
gian trao giải.
8.3.5. Trước ngày thi đấu chính thức của Thế
vận hội Olympic và giải vô địch thế giới ít nhất 7 ngày, ban thư ký sẽ gửi tới
Ban tổ chức của nước đăng cai danh sách các VĐV đã đăng ký nhưng không thi đấu
và các VĐV không thi đấu sẽ bị gạch tên ra khỏi danh sách thi đấu.
8.3.6. Môn bơi.
8.3.6.1. Tại các Giải vô địch thế giới mỗi
nước được đăng ký 2 VĐV ở các nội dung cá nhân không tính tiêu chuẩn. Tại các
kỳ Thế vận hội đối với các cự ly cá nhân BCH FINA sẽ thiết lập một hệ thống
tiêu chuẩn thành tích ở 2 mức A và B, trong đó mức B sẽ dễ đạt hơn. Nếu các
Liên đoàn hoặc các Uỷ ban Olympic quốc gia chỉ đăng ký thi đấu 1 VĐV cho một
nội dung cá nhân thì VĐV này phải đáp ứng được tiêu chuẩn mức B. Nếu đăng ký
cho 2 VĐV ở một nội dung cá nhân thì cả 2 VĐV này đều phải đáp ứng tiêu chuẩn
mức A. Tiêu chuẩn thành tích này chỉ được xác định tại các cuộc thi đấu do FINA
phê chuẩn để tuyển chọn cho Olympic.
8.3.6.2. Các Liên đoàn và các Uỷ ban Olympic
Quốc gia có thể cử các VĐV tham gia thi đấu dù không đạt thành tích tiêu chuẩn
như sau:
- Không có VĐV nào được tuyển chọn: được phép
cử một nam một nữ.
- Có một VĐV được tuyển chọn: được phép cử 1
VĐV khác giới.
Quy định:
- Các VĐV tham dự giải vô địch Thế giới FINA
lần thứ 12 – Melboune 2007.
- FINA sẽ quyết định VĐV nào sẽ được tham dự
Thế vận hội Olympic dựa trên thành tích thi đấu.
8.3.6.3. Đối với các cự ly tiếp sức mỗi nước
được đăng ký một đội. Tất cả các VĐV tham dự các nội dung cá nhân đều được phép
bơi tiếp sức. Tại Thế vận hội olympic, mỗi cự ly tiếp sức không được phép có
quá 16 đội. 12 đội có thành tích tốt nhất tại Giải vô địch Thế giới FINA lần
thứ 12 – Melboune 2007 sẽ được chọn. Bốn đội còn lại sẽ do FINA chọn dựa trên
thành tích họ đạt được trong các cuộc thi đấu do FINA phê chuẩn để tuyển chọn
cho Olympic trong vòng 15 tháng trước khi diễn ra Olympic.
Mỗi Liên đoàn hoặc Uỷ ban Olympic Quốc gia
chỉ được phép thêm một VĐV cho các cự ly tiếp sức trong trường hợp họ đã đạt
được trình độ “B” ở kiểu bơi và cự ly bơi đó.
Công thức được tính như sau:
1 tiếp sức thêm
2 VĐV
2 tiếp sức thêm
4 VĐV
3 tiếp sức thêm
6 VĐV
4 tiếp sức thêm
10 VĐV
5 tiếp sức thêm
12 VĐV
6 tiếp sức thêm
16 VĐV
8.3.6.4. Thành phần của đọi tiếp sức có thể
thay đổi giữa đấu loại và chung kết của một nội dung. Huy chương sẽ được trao
cho cả các VĐV bơi đấu loại và chung kết .
8.3.6.5. Danh sách thứ tự thi đấu chính thức
của VĐV thi đấu tiếp sức phải được nộp trước buổi thi đấu ít nhất 1 giờ. Tên
của các VĐV trong các cự ly thi đấu tiếp sức hỗn hợp phải theo đúng kiểu bơi.
8.3.6.6. Mỗi nước đăng ký tối đa 26 VĐV nam
và 26 VĐV nữ.
8.3.6.7. Các đợt đấu loại, bán kết và chung
kết sẽ được sắp xếp dựa trên quy định tại Điều 3 Luật bơi dưới sự giám sát của
Uỷ ban kỹ thuật bơi.
8.3.6.8. Danh sách thi đấu phải được công bố
trước ngày thi đấu ít nhất 4 ngày.
8.3.6.9. Tại Thế vận hội Olympic và các giải
vô địch thế giới ở tất cả các cự ly thi đấu bao gồm cả cự ly 800m và 1 500m nam
và nữ các VĐV sẽ được xếp đường bơi ở các cự ly đấu loại dựa trên thành tích ở
bản đăng ký thi đấu. Tại giải vô địch thế giới (bể 25m) ở các cự ly 800m nữ và
1500m nam có thể BCH sẽ cân nhắc cho phép thi đấu chung kết ngay và các VĐV có
thành tích tốt hơn sẽ thi đấu sẽ thi đấu ở buổi chung kết. Các VĐV có thành
tích tốt hơn sẽ thi đấu ở buổi chung kết. Các VĐV có thành tích tốt tại các
cuộc đấu loại và bán kết sẽ được ưu tiên xếp đường bơi tốt hơn tại các đợt bán
kết và chung kết.
Ở các cự ly 50m, 100m và 200m nếu có từ 4 đợt
đấu loại trở lên sẽ tổ chức thi đấu bán kết.Ở các cự ly khác sẽ tổ chức thi
chung kết ngay.
Điều 9. Các giải cúp
thế giới.
9.1. Quy định chung.
FINA có thể tổ chức các giải Cúp thế giới ở
từng môn theo các quy định sau:
9.1.1. Tất cả các giải Cúp thế giới được tổ
chức cùng với việc kiểm tra Doping theo quy định của Luật chống Doping FINA.
9.1.2. Tại các giải Cúp thế giới.
Uỷ ban điều hành sẽ bao gồm các Uỷ ban kỹ
thuật của từng môn , người chủ tịch Ban liên lạc do bầu cử nếu thấy cần thiết.
9.1.3. Việc lựa chọn trọng tài sẽ do từng Uỷ
ban kỹ thuật quyết định và đệ trình lên văn phòng hoặc Ban điều hành phê chuẩn.
Điều 10. Lịch thi đấu
Thế giới.
10.1. FINA sẽ thiết lập thi đấu thế giới.
Lịch thi đấu này sẽ hướng dẫn cho Liên đoàn khu vực, châu lục, các Liên đoàn
quốc gia, các tổ chức quốc tế quyết định thời gian và địa điểm để tổ chức các
Giải vô địch, các kỳ đại hội và các cuộc thi đấu khác.
10.2. Lịch thi đấu sẽ bao gồm các giải như
sau:
- Các giải vô địch và các cuộc thi đấu khác
của FINA.
- Các giải vô địch và các kỳ đại hội khu vực
và châu lục.
- Các giải vô địch và các đại hội của các tổ
chức quốc tế chính quan trọng khác.
- Các cuộc thi đấu quốc tế được FINA phê
chuẩn.
10.3. Các giải vô địch hoặc các đại hội và
các cuộc thi đấu quốc tế khác có thể được ghi thêm vào lịch trong trường hợp họ
đã được FINA phê chuẩn theo quy định tại Điều 14.3 Điều lệ.
10.4. Các giải vô địch hoặc các đại hội và
các cuộc thi đấu quốc tế khác phải được kết thúc trước khi Thế vận hội Olympic
và giải Vô địch thế giới của FINA bắt đầu 1 tháng, ngoại trừ các cuộc thi đấu
ngoại thành.
10.5. Việc hoãn hoặc thay đổi ngay thi đấu,
địa điểm thi đấu cố định trong lịch thi đấu phải thông báo cho FINA ít nhất 6
tháng trước khi cuộc thi đấu đó bắt đầu.
Điều 11. Các yêu cầu
về trật tự, an toàn và an ninh cho giải vô địch thế giới và các cuộc thi đấu
của FINA (và các giải vô địch, các đại hội của khu vực và châu lục).
Những yêu cầu dưới đây được quy định nhằm đảm
bảo trật tự, an toàn và an ninh cho giải vô địch thế giới và các cuộc thi đấu
của FINA (và các giải vô địch, các đại hội của khu vực và châu lục).
Những quy định dưới đây không bao gồm hết mọi
khía cạnh và không thể xem như là kết luận cuối cùng mà đó là những quy định
bao quát tổng thể các mặt. Ban tổ chức được yêu cầu phải làm mọi việc có thể
trong khả năng, quyền hạn của mình để đảm bảo trật tự, an toàn và an ninh trong
và xung quanh khu vực thi đấu trước, trong và sau các buổi thi đấu.
Những quy định này sẽ hướng dẫn bổ sung dựa
trên pháp luật của từng quốc gia và từng địa phương.
11.1. Thảo luận với những người có thẩm
quyền. Trước khi xin đăng cai các giải vô địch hoặc các cuộc thi đấu của FINA,
Liên đoàn xin đăng cai phải thảo luận với các đơn vị chức năng để đảm bảo đáp
ứng được đầy đủ các quy định tại luật này.
11.2. Kiểm tra địa điểm thi đấu.
Các địa điểm tổ chức thi đấu phải được những
người có thẩm quyền phê chuẩn.
11.3. Tổ chức.
11.3.1. Liên đoàn, Ban tổ chức hoặc câu lạc
bộ được giao quyền tổ chức các giải Vô địch hoặc các cuộc thi đấu khác phải hợp
tác với các cơ quan chức năng của địa phương đề xuất các nhân viên an ninh
những người chiụ trách nhiệm toàn bộ về vấn đề trật tự, an toàn và an ninh liên
quan đến thi đấu. Tương tự như vậy cũng phải đề xuất các nhân viên y tế và cứu
hoả.
11.3.2. Thêm vào đó tất cả các Liên đoàn tham
gia vào các giải vô địch hoặc các cuộc thi đấu được yêu cầu phải chọn ra một
người biết rõ hành vi cư xử của các cổ động viên ở tại địa điểm thi đấu, trong
những trường hợp đặc biệt những người này có trách nhiệm phải thông báo cho các
nhân viên an ninh biết để đảm bảo trật tự, an toàn và an ninh tại địa điểm thi
đấu.
11.4. Các cuộc họp an ninh.
11.4.1. Ban tổ chức phải cung cấp văn phòng cho
nhân viên an ninh để họ có thể tiến hành các cuộc họp bất kỳ lúc nào cần thiết.
Những người thường xuyên tham dự cuộc họp này là những người chịu trách nhiệm
đảm bảo trật tự, an toàn, an ninh, y tế và cứu hoả. Trong trường hợp đặc biệt
các cá nhân khác khác như quan chức FINA, quan chức Liên đoàn quốc gia, hoặc
các quan chức của câu lạc bộ, những người có thẩm quyền tại khu vực thi đấu và
cảnh sát địa phương sẽ tham gia vào các cuộc họp này.
11.4.2. Trong tình huống có trường hợp cấp
cứu nghiêm trọng tất cả các cá nhân đã được liệt kê tại Điều 11.4.1 Quy chế sau
khi thấy có tín hiệu khẩn cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng phải
ngay lập tức tham dự vào cuộc họp khẩn cấp.
11.4.3. Trong cuộc họp chuyên môn trước khi
khai mạc Giải sẽ giới thiệu trưởng ban an ninh và những người có liên quan đến
việc đảm bảo trật tự, an toàn và an ninh, nhân viên y tế và nhân viên cứu hoả.
Đồng thời trưởng ban an ninh cũng thông báo những thông tin liên quan đến việc
đảm bảo trật tự, an toàn và an ninh, y tế và cứu hoả.
11.5. Kiểm tra và canh gác tại địa điểm thi
đấu. Tại địa điểm thi đấu phải được canh gác để chống lại sự xâm nhập bất hợp
pháp trước khi khai mạc giải, đồng thời phải rà soát kỹ lưỡng điạ điểm thi đấu
để đuổi những người không có thẩm quyền hoặc vứt những vật thể nguy hiểm ra
khỏi khu vực thi đấu trước khi cuộc thi đấu bắc đầu.
11.6. Thời gian có mặt của ban an ninh.
Các trưởng ban cảnh sát, trật tự, an ninh, y
tế, cứu hoả và phát thanh sẽ phải ở tại vị trí đã được phân công bên trong và
xung quanh địa điểm thi đấu trước khi giờ mở cửa cho khán giả vào và họ phải ở
đúng vị trí làm nhiệm vụ của mình theo sự chỉ đạo của trưởng ban an ninh cho
đến khi khán giả về hết.
11.7. Kiểm tra khán giả.
Khán giả bị kiểm tra an ninh ban đầu ở hàng
rào bên ngoài khu vực thi đấu hoặc hàng rào an ninh được thiết lập ở đại điểm
thi đấu để đảm bảo chỉ những khán giả có vé mới được vào cửa kiểm soát vé để
kiểm tra ngăn chặn mang vào nơi thi đấu các vật thể nguy hiểm, rượu, pháo hoa….
Việc kiểm tra an ninh cuối cùng sẽ được thực
hiện bên ngoài cửa kiểm soát vé để đảm bảo:
Khán giả sẽ vào đúng khu vực.
Khán giả không được mang các vật thể nguy
hiểm lẫn rượu và pháo hoa có thể gây ra bạo động vào địa điểm thi đấu.
Không cho những người có khả năng gây nguy
hiểm, hoặc những người say rượu, ma tuý vào địa điểm thi đấu.
Lệnh báo động đặc biệt phải được thông báo
ngay khi có những hành động gây ra nguy cơ khủng bố.
Việc kiểm tra an ninh phải được thực hiện một
cách tế nhị và hiệu quả để đảm bảo rằng các khán giả không bị kiểm tra đi kiểm
tra lại và việc kiểm tra an ninh không được kéo dài quá mức để gây ra chậm trễ.
Cửa quay và các cửa ra vào cũng như các cửa
thoát hiểm phải luôn luôn sẵn sàng để sử dụng và do những nhân viên đã được
huấn luyện canh gác. Cac nhân viên y tế cũng như các nhân viên an ninh phải nắm
vững sơ đồ của địa điểm thi đấu để đảm bảo an toàn y tế và an ninh.
11.8. Các nhân viên soát vé.
Các nhân viên soát vé phải làm nhiệm vụ ở khu
vực đã được phân công để đảm bảo cho khán giả ngồi đúng khu vực và đúng ghế của
mình một cách nhanh chóng và không lộn xộn.
11.9. Trong trường hợp phân chia khán giả.
Đối với trường hợp thi đấu môn bóng nước là
môn có khán giả riêng biệt cho từng đội thì trưởng ban an ninh và người chỉ huy
cảnh sát phải có kế hoạch phân chia khu vực cho khán giả của từng đội tại địa
điểm thi đấu.
11.10. Các cửa ra vào và cửa thoát hiểm.
Tất cả các cửa ra vào và thoát hiểm ở địa
điểm thi đấu sẽ mở hướng ra ngoài tính từ phía khán giả và không khoá trong
suốt thời gian khán giả ở trong khu vực thi đấu. Toàn bộ cửa ra vào và các cửa
thoát hiểm đó phải luôn có một nhân viên soát vé được chỉ định đứng để kiểm
soát các trường hợp xấu và đảm bảo có đường thoát hiểm ngay lập tức khi có
trường hợp khẩn cấp.
11.11. Xếp loại chất có cồn.
Những người có dấu hiệu sử dụng chất có cồn
sẽ không được phép vào khu vực khán giả, khu vực VĐV hoặc khu vực thi đấu của
bể bơi.
11.12. Hệ thống thông tin công cộng.
Tại địa điểm thi đấu phải có hệ thống thông
tin công cộng, với hệ thống loa dễ nghe và có thể nghe rõ kể cả khi ồn. Thông
thường nên chọn người phát thanh có giọng nói quen thuộc với khán giả. Cảnh sát
có thể thông qua phát thanh để thông báo những trường hợp khẩn cấp bằng
microphone riêng của họ.
11.13. Phát thanh.
Phát thanh trên hệ thống thông tin công cộng
phải hoàn toàn khách quan. Không sử dụng hệ thống thông tin công cộng để truyền
bá những thông tin chính trị phản động.
11.14. Phương tiện cấp cứu.
Tại địa điểm thi đấu phải có phòng cấp cứu
với đầy đủ trang thiết bị y tế dùng để cấp cứu cho VĐV, trọng tài cũng như khán
giả. Bên cạnh các trang thiết bị này cần phải có sự hỗ trợ của nhân viên y tế
mà đã được cơ quan y tế có thẩm quyền của địa phương cấp phép. Phải có xe cứu
thương thường trực bên ngoài địa điểm thi đấu trong suốt thời gian thi đấu.
11.15. Hoạt động chính trị.
Không có các hoạt động chính trị diễn ra
trong khu vực thi đấu cũng như các khu vực lân cận của địa điểm thi đấu. Nghiêm
cấm việc khuyến khích hoặc tuyên truyền thông tin chính trị phản động hoặc bất
kỳ hình thức tương tự nào khác trong hoặc các vùng phụ cận của địa điểm thi đấu
trước, trong và sau thời gian thi đấu.
11.16. Hành động khiêu khích, phân biệt chủng
tộc.
Ban tổ chức giải cùng với trưởng ban an ninh
sẽ ngăn chặn bất kỳ hành động khiêu khích hoặc phân biệt chủng tộc nào từ phía
khán giả bên trong hoặc các vùng phụ cận của địa điểm thi đấu (Không cho phép
có các lời nói khiêu khích của khán giả đối với nhau,cũng như các hành động
phân biệt chủng tộc và cờ hoặc khẩu hiệu khiêu khích …). Nếu trong trường hợp
có những hành động trên xảy ra trưởng ban an ninh sẽ can thiệp thông qua hệ
thống thông tin công cộng hoặc loại bỏ bất kỳ vật tấn công nào nếu thấy cần
thiết sẽ yêu cầu sự hỗ trợ của cảnh sát. Các nhân viên soát vé sẽ chú ý tới các
trường hợp vi phạm bao gồm cả những hành động lăng mạ phân biệt chủng tộc để
thong báo cho cảnh sát loại ra khỏi khu vực thi đấu.
11.17. Hình phạt.
Các Liên đoàn, Ban tổ chức hoặc các câu lạc
bộ có thể bị phạt vì không tuân thủ đầy đủ các quy định trong luật này. Hình
phạt bao gồm các mức sau:
a. Cảnh cáo.
b. phạt.
c. Đình chỉ.
Các hình thức phạt sẽ được áp dụng theo Luật
và điều lệ của ban tổ chức đã được trao quyền tổ chức giải.
Chương III.
LUẬT BƠI
Điều 1. Điều hành các
cuộc thi đấu.
1.1. Ban điều hành được cơ quan lãnh đạo chỉ
định có quyền hợp pháp giải quyết tất cả các vấn đề không được ấn định trong
Luật được đặt ra cho Trưởng ban trọng tài, Trọng tài điều hành và các trọng tài
khác; có quyền hoãn cuộc thi và đưa ra những chỉ dẫn phù hợp với điều luật đã
được thừa nhận để tiến hành cuộc thi.
1.2.1. Ở Thế vận hội Olympic và các giải Vô
địch Thế giới, Ban thường vụ FINA sẽ chỉ định số trọng tài tối thiểu để diều
hành thi đấu:
- Trọng tài điều hành (1).
- Giám sát phòng máy (1).
- Trọng tài kỹ thuật (4).
- Xuất phát (2).
- Trưởng trọng tài quay vòng (2, mỗi đầu bể 1
người).
- Trọng tài quay vòng (mỗi đường bơi 1 người
ở cả hai đầu bể).
- Trưởng trọng tài xác định kỷ lục (1).
- Thư ký (2).
- Báo xuất phát lỗi (1).
- Phát thanh (1).
1.2.2. Đối với tất cả các cuộc thi đấu quốc
tế khác cơ quan quản lý sẽ chỉ định số lượng trọng tài như trên hoặc ít hơn nếu
có sự thoả thuận với ban tổ chức quốc tế hoặc khu vực có thẩm quyền.
1.2.3. Ở những nơi không có thiết bị tính giờ
tự động thì sẽ được thay thế bằng 1 tổ trưởng trọng tài bấm giờ, mỗi đường bơi
có 3 trọng tài bấm giờ và 2 trọng tài bấm giờ dự bị.
1.2.4. Phải có một tổ trưởng trọng tài đích
và các trọng tài đích khác khi không có thiết bị tính giờ tự dộng hoặc 3 đồng
hồ bấm giờ ở 1 đường bơi.
1.3. Bể bơi và các thiết bị kỹ thuật dùng cho
Thế vận hội Olympic và các giải vô địch thế giới phải được đại diện của FINA
cùng với thành viên của Uỷ ban kỹ thuật bơi kiểm tra và chấp thuận hợp thức
trước các cuộc thi bơi.
1.4. Khi có sự dụng các thiết bị ghi hình
dưới nước cho vô tuyến truyền hình thì thiết bị đó phải được điều khiển từ xa
và không che khuất tầm nhìn hoặc hướng bơi của VĐV đồng thời không được làm
thay đổi hình dáng bể bơi hoặc làm mờ các vạch dấu ở bể bơi theo quy định của
FINA.
Điều 2. Trọng tài
2.1. Trọng tài điều hành
2.1.1. Trọng tài điều hành có toàn quyền kiểm
tra và điều hành đối với những trọng tài khác phê chuẩn sự phân công nhiệm vụ
và hướng dẫn họ lưu ý đến những đặc điểm riêng hoặc các quy định liên quan đến
cuộc thi. Trọng tài điều hành phải áp dụng có hiệu lực tất cả những điều luật
và những quy định của FINA và giải quyết các vấn đề liên quan đến diễn biến
thực tế của cuộc thi mà không được quy định trong Luật.
2.1.2. Trọng tài điều hành có thể can thiệp
vào tất cả các giai đoạn của cuộc thi để đảm bảo cho những quy định của FINA
được tuân thủ và xử lý tất cả khiếu nại liên quan đến cuộc thi đang tiến triển.
2.1.3. Khi sử dụng các trọng tài đích mà
không có 3 đồng hồ bấm giờ một đường bơi, trọng tài điều hành sẽ quyết định bố
trí trọng tài ở những nơi cần thiết. Nếu có hệ thống tính giờ tự động và đang
vận hành thì sẽ dùng để tham khảo theo quy định tài Điều 13 của Luật bơi.
Trọng tài điều hành phải đảm bảo tất cả các
trọng tài cần thiết đều có mặt ở vị trí làm nhiệm vụ đã được phân công để tiến
hành cuộc thi đấu. Trọng tài điều hành có thể chỉ định người thay thế những
trọng tài vấn mặt, những trọng tài không đủ năng lực làm việc hoặc làm việc
không có hiệu quả, đồng thời có thể chỉ định các trọng tài bổ sung nếu cần
thiết.
2.1.5. Khi bắt đầu mỗi đợt bơi, trọng tài
điều hành báo hiệu cho VĐV bằng loạt hồi còi ngắn để yêu cầu họ bỏ quần áo
ngoài. Sau đó thổi một hồi còi dài báo cho họ phải đứng lên bục xuất phát (hoặc
đối với bơi ngửa và bơi tiếp sức hỗn hợp thì phải nhảy ngay xuống nước). Đối
với bơi ngửa và tiếp sức hỗn hợp sẽ có hồi còi dài thứ hai và VĐV phải vào ngay
tư thế xuất phát. Khi VĐV và trọng tài đã sẵn sàng xuất phát, trọng tài điều
hành sẽ giơ tay sang ngang báo hiệu cho trọng tài xuất phát. Trọng tài điều
hành giữ nguyên tư thế giơ tay ra trước cho đến khi hiệu lệnh xuất phát được
thực hiện.
2.1.6. Trọng tài điều hành sẽ loại bất kỳ vận
động viên nào vi phạm luật mà cá nhân ông ta quan sát được hoặc những trọng tài
có chức năng khác báo cáo. Tất cả các trường hợp loại VĐV đều do trọng tài điều
hành quyết định.
2.2. Trọng tài giám sát phòng máy.
2.2.1. Trọng tài giám sát phòng máy sẽ giám
sát quá trình hoạt động của thiết bị điện tử bao gồm cả việc xem lại hệ thống
tính thành tích back up.
2.2.2. Trọng tài giám sát phòng máy chịu
trách nhiệm kiểm tra kết quả in ra từ máy tính.
2.2.3. Trọng tài giám sát phòng máy chịu
trách nhiệm kiểm tra việc thay đổi tiếp sức và thông báo cho Trọng tài điều
hành bất kỳ trường hợp nào xuất phát trước.
2.2.4. Trọng tài giám sát phòng máy có thể sử
dụng tài liệu tính thành tích back up để khẳng định việc xuất phát trước.
2.2.5. Trọng tài giám sát phòng máy sẽ kiểm
tra việc bỏ cuộc sau các đợt đấu loại hoặc chung kết, ghi kết quả vào các mẫu
chính thức, liệt kê các kỷ lục được thiết lập và xác nhận các kết quả thi đấu
phù hợp.
2.3. Trọng tài xuất phát.
2.3.1. Trọng tài xuất phát có toàn quyền điều
khiển các VĐV từ lúc trọng tài điều hành chuyển các VĐV đến cho mình (như điều
2.1.5. của Luật bơi) cho đến sau khi đợt bơi bắt đầu. Lệnh xuất phát sẽ được
phát ra phù hợp với điều 4 Luật bơi.
2.3.2. Trọng tài xuất phát phải báo cáo với
Trọng tài điều hành bất kỳ trường hợp nào cố ý không tuân theo trình tự xuất
phát hoặc bất ký hành vi sai trái nào xảy ra lúc xuất phát, nhưng chỉ có Trọng
tài điều hành mới có quyền loại VĐV vì đã có hành vi trên.
2.3.3. Trọng tài xuất phát có quyền quyết
định đợt xuất phát có đúng quy Luật không và chỉ phụ thuộc vào quyết định của
Trọng tài điều hành.
2.3.4. Khi phát lệnh xuất phát cho mỗi đợt
bơi, Trọng tài xuất phát phải đứng trên thành dọc của bể bơi cách bục xuất phát
khoảng 5 mét để VĐV và trọng tài bấm giờ có thể nhìn thấy tín hiệu xuất phát và
VĐV có thể nghe rõ tín hiệu đó.
2.4. Trọng tài sắp xếp gọi tên
2.4.1. Trọng tài sắp xếp gọi tên có nhiệm vụ
tập họp các VĐV trước mỗi đợt thi đấu.
2.4.2. Báo cáo với Trọng tài điều hành mọi vi
liên quan đến việc quảng cáo (Điều 6 Luật chung) và trường hợp VĐV không có mặt
khi gọi tên.
2.5. Tổ trưởng trọng tài quay vòng
2.5.1. Tổ trưởng trọng tài quay vòng phải bảo
đảm các trọng tài trọng tài quay vòng hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ của mình trong
suốt thời gian thi đấu.
2.5.2. Tổ trưởng trọng tài quay vòng sẽ nhận
các báo cáo của từ các trọng tài quay vòng nếu có bất kỳ vi phạm nào xảy ra thì
sẽ báo cáo ngay cho Trọng tài điều hành.
2.6. Các trọng tài quay vòng
2.6.1. Tại mỗi đường bơi, ở mỗi đầu bể bơi sẽ
chỉ định một trọng tài quay vòng.
2.6.2. Mỗi trọng tài quay vòng phải bảo đảm
rằng các VĐV thực hiện đúng theo điều luật về quay vòng, kể từ khi bắt đầu động
tác quạt tay cuối cùng trước khi chạm thành bể đến lúc hoàn thành động tác quạt
tay sau khi quay vòng. Các trọng tài quay vòng tại đầu xuất phát của bể bơi
phải bảo đảm rằng các VĐV luôn thực hiện đúng các điều luật từ khi xuất phát
đến khi hoàn thành động tác quạt tay đầu tiên. Các trọng tài quay vòng tại đầu
về đích của bể bơi phải bảo đảm rằng các VĐV về đích đúng luật quy định
2.6.3. Trong các đợt bơi cá nhân 800 và 1500
mét, mỗi trọng tài trọng tài quay vòng ngồi tại đầu quay vòng của bể bơi phải
ghi số lần chiều dài bể bơi mà VĐV đã hòan thành trên đường bơi của mình và
thông báo cho VĐV biết số lần bơi còn phải thực hiện bằng cách dơ “bảng báo số
lần bơi”.
Có thể sử dụng thiết bị bán điện tử, kể cả
màn hình dưới nước để báo hiệu.
2.6.4. Mỗi trọng tài quay vòng tại đầu xuất
phát phải báo hiệu khi vận động viên trên đường bơi của mình còn phải bơi hai
lần chiều dài bể bơi cộng năm (5) mét nữa là đến đích trong cự ly 800 và 1500
mét. Việc báo hiệu có thể được nhắc lại sau khi VĐV đã quay vòng đã bơi tới
vạch báo 5 m. Có thể báo bằng còi hoặc bằng chuông.
2.6.5. Mỗi trọng tài quay vòng ở đầu xuất
phát phải xác định trong các đợt bơi tiếp sức, xem VĐV xuất phát có tiếp xúc
với bục xuất phát trong lúc VĐV trước chạm thành xuất phát của bể bơi không.
Khi có thiết bị tự động để kiểm tra thời điểm rời bục trong tiếp sức thì nó sẽ
phải được sử dụng phù hợp với điều 13.1. Luật bơi.
2.6.6. Các trọng tài quay vòng phải báo cáo
bằng phiếu có chữ ký về mọi sự vi phạm, có ghi rõ đợt bơi, đường bơi, tên VĐV
và lỗi vi phạm, gửi đến Tổ trưởng trọng tài quay vòng để trưởng trọng tài quay
vòng chuyển ngay báo cáo tới Trọng tài điều hành.
2.7. Trọng tài kỹ thuật bơi.
2.7.1. Các Trọng tài kỹ thuật sẽ được bố trí
đứng theo hai thành dọc của bể bơi.
2.7.2. Mỗi trọng tài kỹ thuật phải đảm bảo các
VĐV bơi đúng kỹ thuật và kiểu bơi đồng thời quan sát VĐV quay vòng và về đích
hỗ trợ cho trọng tài quay vòng.
2.7.3. Các trọng tài kỹ thuật phải báo cáo
mọi vi phạm cho trọng tài điều hành bằng phiếu có ghi rõ nội dung thi, số đường
bơi, tên VĐV và lỗi đã vi phạm.
2.8. Tổ trưởng trọng tài bấm giờ:
2.8.1. Tổ trưởng trọng tài bấm giờ có nhiệm
vụ phân công vị trí cho tất cả trọng tài bấm giờ theo từng đường bơi mà họ chịu
trách nhiệm. Mỗi đường bơi phải có ba (3) trọng tài bấm giờ. Nếu không sử dụng
thiết bị bấm giờ tự động thì cần chỉ định thêm hai (2) trọng tài bấm giờ dự bị
để sẵn sàng phân công thay thế cho trọng tài mà đồng hồ không được bấm hoặc bị
dừng trong lúc đợt bơi đang diễn ra, hoặc do trọng tài vì một lý do nào đó
không có khả năng bấm giờ được. Khi sử dụng mỗi đường bơi ba (3) đồng hồ hiện
chữ số thì thành tích cuối cùng và thứ hạng được xác định theo thời gian ghi
được.
2.8.2. Tổ trưởng trọng tài bấm giờ phải thu
các phiếu ghi thời gian đã bấm được của các trọng tài bấm giờ trên từng đường
bơi và nếu cần thì kiểm tra đồng hồ của họ.
2.8.3. Tổ trưởng trọng tài bấm giờ phải ghi
hoặc kiểm soát thời gian chính thức trên từng phiếu của từng đường bơi.
2.9. Các Trọng tài bấm giờ.
2.9.1. Mỗi trọng tài bấm giờ phải bấm thời
gian của VĐV trên đường bơi đã được chỉ định cho mình phù hợp với điều 11.3.
Luật bơi. Đồng hồ bấm giờ phải được Ủy ban Điều hành cuộc thi chứng thực là
đúng.
2.9.2. Mỗi trọng tài bấm giờ phải bấm chạy
đồng hồ của mình vào lúc phát lệnh và bấm dừng khi VĐV trên đường bơi của mình
kết thúc cự ly bơi. Các trọng tài bấm giờ có thể được Tổ trưởng trọng tài bấm
giờ chỉ dẫn để bấm giờ các cự ly trung gian trong các nội dung dài hơn 100 mét.
2.9.3. Ngay sau đợt bơi, các trọng tài bấm
giờ trên mỗi đường bơi phải ghi thời gian bấm được trên đồng hồ của mình vào
phiếu sau đó chuyển phiếu cho Tổ trưởng trọng tài bấm giờ, nếu cần thiết thì
đưa đồng hồ để giám định. Các trọng tài bấm giờ không được xóa đồng hồ của mình
trước khi nhận được khẩu lệnh “đồng hồ về số không” của Tổ trưởng trọng tài bấm
giờ hoặc Trọng tài điều hành.
2.9.4. Trừ khi có sử dụng hệ thống ghi hình
quay lại, còn không thì phải sử dụng đầy đủ các trọng tài bấm giờ, kể cả khi có
dùng các thiết bị bấm giờ tự động.
2.10. Tổ trưởng trọng tài đích.
2.10.1. Tổ trưởng trọng tài đích phải phân
công vị trí cho mỗi Trọng tài đích và thứ hạng cần xác định.
2.10.2 Sau mỗi đợt bơi Tổ trưởng trọng tài
đích phải thu nhận phiếu biên bản đích của từng trọng tài đích, xác minh kết
quả và thứ hạng rồi gởi thẳng cho Trọng tài điều hành.
2.10.3. Ở nơi có sử dụng thiết bị tự động để
kiểm tra về đích, thì Tổ trưởng trọng tài đích phải báo cáo trình tự về đích do
thiết bị đó ghi được sau đợt bơi.
2.11. Trọng tài đích.
2.11.1. Các trọng tài đích phải đứng ở vị trí
cao trên đường thẳng của đích, nơi mà họ nhìn rõ được đường bơi và đường thẳng
của đích vào mọi thời điểm, trừ khi họ điều khiển thiết bị tự động ở các đường
bơi được chỉ định tương ứng bằng cách ấn nút bấm vào lúc hoàn thành cự ly bơi.
2.11.2. Sau mỗi đợt bơi, mỗi Trọng tài đích
phải quyết định và báo cáo thứ hạng của VĐV trên các đường bơi đã được phân
công. Trọng tài đích cũng như người điều khiển bấm nút không được hoạt động với
tư cách là Trọng tài bấm giờ trong cùng một đợt bơi.
2.12. Trọng tài thư ký (ngoài các kỳ thế vận
hội và các giải Vô địch thế giới)
2.12.1. Tổ trưởng thư ký có trách nhiệm kiểm
tra kết quả từ vi tính in ra hoặc từ kết quả thời gian và thứ hạng của từng đợt
bơi do Trọng tài điều hành giao cho. Tổ trưởngỉtọng tài thư ký phải chứng kiến
chữ ký của Trọng tài điều hành vào bản ghi kết quả.
2.12.2. Các thư ký phải kiểm tra những người
rút khỏi sau thi đấu hoặc trong chung kết, viết kết quả vào văn bản chính thức,
kê ra những kỷ lục mới được lập, và tính điểm khi cần thiết.
2.13. Đưa ra quyết định của các Trọng tài.
2.13.1 Các trọng tài phải đưa ra Quyết định
của mình một cách tự chủ và độc lập với nhau, tuy nhiên trừ những điều đã quy
định trong Luật bơi.
Điều 3. Sắp xếp đường
bơi các đợt đấu loại, bán kết và chung kết
Vị trí xuất phát trong tất cả các cuộc thi
đấu tại Đại hội Olympic, Giải vô địch thế giới, Đại hội thể thao khu vực và các
cuộc thi của FINA sẽ được sắp xếp như sau:
3.1. Các đợt đấu loại.
3.1.1. Thành tích thi đấu tốt nhất trong 12
tháng đăng ký trong mẫu đăng ký thi đấu Ban điều hành thi đấu thống kê theo thứ
tự thành tích. VĐV không đăng ký thành tích được coi là VĐV có thành tích thấp
nhất và sẽ được sắp xếp ở cuối danh sách. Đường bơi của VĐV có thành tích đăng
ký giống nhau hoặc các VĐV không đăng ký thành tích, sẽ được được quyết định
bằng việc bóc thăm. Các VĐV sẽ được sắp xếp đường bơi theo quy định tại Điều
3.1.2. dưới đây. Ở các đợt đấu loại giữa các VĐV đồng hạng thì VĐV sẽ được sắp
xếp đường bơi theo cách sau :
3.1.1.1. Nếu có một đợt bơi đấu loại thì đợt
bơi đó sẽ được sắp xếp như thi chung kết trong buổi bơi chung kết.
3.1.1.2. Nếu có hai đợt bơi đấu loại, thì VĐV
có thành tích cao nhất sẽ được sắp xếp ở đợt bơi thứ hai, VĐV có thành tích cao
tiếp theo sẽ được sắp xếp trong đợt bơi đầu, VĐV có thành tích cao tiếp theo –
trong đợt bơi thứ hai, tiếp theo – trong đợt bơi thứ nhất …
3.1.1.3. Nếu có ba đợt bơi loại, VĐV có thành
tích cao nhất được xếp trong đợt bơi thứ ba, VĐV có thành tích thứ nhì – trong
đợt bơi thứ hai, thành tích thứ ba - đợt bơi thứ nhất. VĐV có thành tích thứ tư
sẽ được xếp trong đợt bơi thứ ba, thành tích thứ năm – trong đợt bơi thứ hai,
thành tích thứ sau – trong đợt bơi thứ nhất, thành tích thứ bảy – trong đợt bơi
thứ ba v.v…
3.1.1.4. Nếu có bốn hoặc nhiều hơn bốn đợt
bơi, thì ba đợt bơi đấu loại cuối cùng của một môn bơi sẽ phải sắp xếp theo
điều luật 3.1.1.3 kể trên. Đợt bơi trước ba đợt bơi loại cuối cùng gồm những
VĐV có thành tích bơi thấp hơn; đợt bơi trước bốn đợt bơi cuối cùng gồm những
VĐV có thành tích thấp hơn nữa v.v… Đường bơi trong từng đợt bơi sẽ được sắp
xếp theo trật tự thành tích đã khai, phù hợp với quy cách được nêu tại điều
3.1.2 Luật bơi.
3.1.1.5. Ngoại lệ: Khi có hai đợt bơi trở lên
trong một cự ly, thì tối thiểu phải có ba VĐV được sắp xếp trong mỗi đợt bơi
đấu loại, những lần xuất phát tiếp theo có thể giảm số lượng VĐV đấu loại xuống
ít hơn hai người.
3.1.2. Trừ các nội dung 50 mét, sự phân bổ
đường bơi phải theo nguyên tắc VĐV hoặc đội bơi có thành tích cao nhất được xếp
ở đường bơi giữa của bể bơi có số đường bơi lẻ, hoặc ở đường bơi số 3 hoặc số 4
tương ứng ở bể bơi có 6 hoặc 8 đường bơi (đường bơi số 1 là đường bơi ở sát
thành bên phải của bể bơi khi hướng nhìn bể bơi từ phí đầu xuất phát). VĐV có
thành tích thấp hơn tiếp theo sẽ được xếp ở đường bơi bên trái của VĐV thứ
nhất, cứ theo đó lần lượt sắp xếp các VĐV về phía đường bơi bên phải rồi bên
trái theo thành tích đã ghi trong bản đăng ký. Những VĐV có thành tích ngang
nhau sẽ được xếp vị trí đường bơi bằng cách rút thăm như đã nêu trên.
3.1.3. Khi thi đấu cự ly 50 mét thì theo sự
xem xét cảu Ủy ban Điều hành, có thể bơi hoặc từ đầu xuất phát thông thường đến
đầu quay vòng, hoặc từ đầu quay vòng đến đầu xuất phát, tùy thuộc vào các yếu
tố như có sẵn thiết bị tự động thích hợp, vị trí phát lệnh, bảo đảm an toàn …
Ủy ban Điều hành cần thông báo kỹ càng cho các VĐV về quyền quyết định của mình
trước khi bắt đầu thi đấu. Không cần biết cuộc đua sẽ bắt đầu từ phía nào của
bể bơi, các VĐV sẽ được sắp xếp trên chính đường bơi được phân bổ dù họ xuất
phát hay về đích ở đầu xuất phát của bể bơi.
3.2. Thi bán kết và chung kết.
3.2.1. Trong các đợt bơi bán kết việc sắp xếp
vị trí được ấn định như tại điều 3.1.1.2.
3.2.2. Khi không cần phải đấu loại, vị trí
đường bơi sẽ được ấn định phù hợp với điều 3.1.2 nói trên. Khi đã tiến hành các
đợt bơi đấu loại hoặc bán kết, vị trí các đường bơi sẽ được ấn định theo Điều
3.1.2, nhưng dựa vào thành tích vừa đạt được trong các đợt bơi đó.
3.2.3. Trường hợp các VĐV bơi trong cùng một
đợt bơi, hoặc trong các đợt bơi khác nhau, mà đạt thành tích ngang nhau tới
1/100 giây, cùng giành hạng thứ tám hoặc thứ mười sáu, khi cần có lần bơi phụ
để xác định VĐV được lọt vào chung kết thích hợp. Lần bơi phụ đó phải diễn ra
sớm nhất là một giờ sau khi tất cả các VĐV có liên quan đã hòan thành đợt bơi
dấu loại của mình. Một lần bơi phụ khác sẽ được tiến hành nếu lại ghi được
những thành tích ngang nhau.
3.2.4. Khi có một số VĐV rút tên khỏi cuộc
thi bán kết hoặc chung kết (chung kết A hoặc B), các VĐV khác sẽ được gọi thay
thế căn cứ vào trình tự thành tích trong đấu loại. Đợt bơi hoặc các đợt đó phải
được sắp xếp lại vị trí đường bơi và phải có biên bản bổ sung ghi rõ sự thay
đổi hay thay thế như mô tả tại Điều 3.1.2.
3.3. Trong các cuộc thi đấu khác, có thể áp
dụng phương pháp rút thăm để phân bổ vị trí đường bơi.
Điều 4. Xuất phát
4.1. Xuất phát trong thi đấu các kiểu bơi tự
do, bơi ếch, bơi bướm, và bơi hỗn hợp cá nhân được thực hiện bằng động tác nhảy
xuống nước. Khi có tiếng còi dài của Trọng tài điều hành (Điều 2.1.5), tất cả
VĐV phải bước lên bục xuất phát. Khi có khẩu lệnh “chú ý” (“take your marks”)
của trọng tài xuất phát, VĐV phải vào ngay tư thế xuất phát, ít nhất một bàn
chân phải đặt ở mép trước của bục xuất phát. Tư thế của hai tay không liên quan
đến điều này. Khi tẩt cả các VĐV đã đứng yên, trọng tài xuất phát sẽ phát lệnh.
4.2. Xuất phát trong bơi Ngửa và Tiếp sức hỗn
hợp phải thực hiện ở dưới nước. Khi có tiếng còi dài của Trọng tài điều hành
(điều 2.1.5), các VĐV phải nhanh chóng nhảy xuống nước. Khi có tiếng còi dài
thứ hai của Trọng tài điều hành, thì VĐV phải khẩn trương quay lại để vào tư
thế xuất phát (điều 6.1). Khi tất cả các VĐV đã ở tư thế xuất phát, Trọng tài
xuất phát sẽ hô khẩu lệnh “Take you masks”. Khi tất cả các đấu thủ đã yên vị,
Trọng tài xuất phát sẽ phát lệnh.
4.3. Tại Thế vận hội Olympic, Giải vô địch
thế giới và các cuộc thi đấu của FINA, khẩu lệnh “chuẩn bị” được thể hiện bằng
tiếng Anh “Take your marks” và lệnh xuất phát phải được thể hiện qua loa phóng
thanh gắn trên mỗi bục xuất phát.
4.4. Bất kỳ VĐV nào xuất phát trước tín hiệu
xuất phát thì sẽ bị loại. Nếu tín hiệu xuất phát được phát ra trước khi có VĐV
phạm quy thì cuộc thi đấu vẫn được tiếp tục và 1 hoặc nhiều VĐV phạm quy sẽ bị
laọi ngay sau khi đợt bơi kết thúc. Nếu việc phạm quy được phát hiện trước khi
có tín hiệu xuất phát thì sẽ không phát tín hiệu xuất phát nữa nhưng các VĐV
còn lại sẽ được trọng tài xuất phát gọi quay trở lại nhắc nhở về hình phạt và
cho xuất phát lại
Điều 5. Bơi tự do
5.1. Bơi Tự do có nghĩa là trong thi đấu nội
dung này VĐV có thể bơi bất kỳ kiểu gì. Trừ trường hợp trong môn bơi hỗn hợp cá
nhân hoặc tiếp sức hỗn hợp, bơi Tự do có nghĩa là tất cả các kiểu bơi khác với
bơi Ngửa, bơi Ếch, bơi Bướm.
5.2. Một bộ phận nào đó của cơ thể VĐV phải
chạm vào thành bể mỗi lần bơi hết chiều dài bể bơi và khi về đích.
5.3. Một bộ phận nào đó của cơ thể VĐV phải
nhô trên mặt nước trong suốt cự ly bơi, trừ lúc quay vòng và sau xuất phát VĐV
được phép hòan toàn chìm trong nước ở khoảng cách 15 mét sau xuất phát và sau
mỗi lần quay vòng. Sau giới hạn đó, đầu của VĐV phải nhô trên mặt nước.
Điều 6. Bơi Ngửa
6.1. Trước khi có hiệu lệnh xuất phát, VĐV sẽ
sếp hàng thành dưới mặt nước mặt nhìn vào bục xuẩt phát, hai tay bám vào tay
nắm xuất phát. Cấm không được để chân lên máng tràn hoặc móc các ngón chân vào
mép máng tràn. (Bàn chân có thể trên hoặc dưới mép nước)
6.2. Khi có tín hiệu xuất phát và sau khi
quay vòng VĐV phải đạp ra và bơi ở tư thế nằm ngửa trên suốt đường bơi, trừ lúc
thực hiện quay vòng như đã nêu ở điều 6.4. của Luật bơi. Tư thế nằm ngửa bình
thường trong bơi ngửa có thể bao gồm động tác vặn người mạnh, nhưng không được
tới mức 90° so với mặt phẳng nằm ngang. Tư thế của đầu không liên quan đến điều
vừa nói.
6.3. Trong suốt quá trình bơi một phần cơ thể
VĐV phải nhô trên mặt nước. Trong khi quay vòng và sau khi xuất phát VĐV được
phép chìm hoàn toàn trong nước quá 15m . Tại điểm đó đầu VĐV phải nhô lên mặt
nước.
6.4. Khi VĐV thực hiện động tác quay vòng thì
bắt buộc một phần cơ thể VĐV phải chạm vào thành bể. Trong khi quay vòng hai
vai có thể quay qua chiều thẳng đứng chuyển vào tư thế sấp, sau đó có thể dùng
một tay quạt liên tục hoặc hai tay quạt đồng thời liên tục để bắt đầu quay
vòng. Khi đạp ra khỏi thành bể VĐV phải trở lại tư thế ngửa.
6.5. Khi về đích VĐV phải chạm vào thành bể
khi ở tư thế nằm ngửa.
Điều 7. Bơi Ếch
7.1. Từ lúc bắt đầu động tác tay đầu tiên sau
xuất phát và sau mỗi lần quay vòng cơ thể phải giữ ở tư thế ếch. Không được
phép xoay người sang tư thế ngửa ở bất kỳ lúc nào. Trong suốt quá trình bơi chu
kỳ bơi bắt buộc phải tuân theo quy luật một động tác tay và một động tác chân.
7.2. Tất cả các cử động của hai tay phải đồng
thời và trên cùng một mặt phẳng ngang, không được phép làm các cử động luân
phiên nhau.
7.3. Hai bàn tay phải cùng đưa từ ngực về
phía trước ở ngang, ở dưới hoặc ở trên mặt nước. Hai khuỷu tay phải ở dưới mặt
nước, trừ động tác cuối cùng trước khi quay vòng, trong khi quay vòng và động
tác cuối cùng trước khi về đích. Hai tay phải quạt về sau ở ngang hoặc dưới bề
mặt của nước. Hai bàn tay không được quạt ra sau quá đường trục ngang của hông
ngoại trừ động tác thứ nhất sau xuất phát và sau mỗi lần quay vòng.
7.4. Khi hoàn thành mỗi chu kỳ bơi, một phần
đầu của VĐV phải nhô lên mặt nước. Sau khi xuất phátvà mỗi lần quay vòng VĐV
phải được phép thực hiện một động tác tay kéo dài ra sau và một động tác chân.
Đầu phải nổi lên mặt trước hai tay hướng vào phía trong, tại thời điểm hai tay
mởi rộng nhất để quạt nước lần thứ hai. Trong khi cơ thể còn chìm hoàn toàn
trong nước VĐV được thực hiện một động tác chân bướm đơn (hướng từ trên xuống
dưới) trên khi thực hiên động tác chân ếch. Tiếp sau đó,tất cả các chuyển động
của hai chân phải đồng thời và cùng trên mặt phẳng nằm ngang không có chuyển
động luân phiên.
7.5. Trong lúc động tác chân đang ở phần đẩy
thì phần chân phải xoay ra ngoài. Không được phép thực hiện động tác chân cắt
kéo, vẩy chân hoặc chân bướm đơn trừ trường hợp đã được quy định tại Điều 7.4.
Được phép nhô chân lên mặt nướctrừ trường hợp sau đó là một động tác chân bướm
đơn..
7.6. Tại mỗi lần quay vòng và trong lúc về
đích, hai bàn tay phải đồng thời chạm thành bởi trên, dưới, hoặc ngang mặt
nước. Đầu có thể ngụp dưới nước sau động tác quạt tay cuối cùng khi chạm thành
bể, miễn là đầu có nhô trên mặt nước tại một thời điểm nào đó có chu kỳ động
tác hòan chỉnh hoặc chưa hoàn chỉnh cuối cùng trước khi chạm tay thành bể.
Điều 8. Bơi Bướm.
8.1. Từ lúc bắt đầu động tác quạt tay thứ
nhất sau xuất phát và sau mỗi lần quay vòng, cơ thể của VĐV phải giữ ở tư thế
sấp. Được phép đạp chân sang hai bên ở dưới mặt nước. Không được phép xoay
người sang tư thế ngửa ở bất kỳ trường hợp nào..
8.2. Hai cánh tay phải cùng vung ra trước ở
phía trên mặt nước và quạt về sau đồng thời theo quy định tại Điều 8.5
8.3. Tất cả các chuyển động lên xuống của
chân phải đồng thời. Hai cẳng chân hoặc hai bàn chân không bắt buộc phải song
song nhưng không được phép có chuyển động luân phiên .Không được phép có chuyển
động chân ếch..
8.4. Tại mỗi lần quay vòng và lúc về đích hai
tay phải đồng thời chạm thành bể ở trên hoặc ở dưới mặt nước.
8.5. Lúc xuất phát và quay vòng VĐV được phép
thực hiện một hoặc nhiều động tác đập chân và một động tác quạt tay dưới mặt
nước để đưa người nhô lên mặt nước. VĐV được phép chìm hoàn toàn dưới nước
trong khoảng cách không quá 15 mét sau xuất phát và sau mỗi lần quay vòng. Đến
giới hạn này, đầu của VĐV phải nhô lên mặt nước cho đến lúc quay vòng tiếp theo
hoặc về đích.
Điều 9. Bơi Hỗn hợp.
9.1. Trong các lội dung bơi Hỗn hợp cá nhân
VĐV phải bơi bốn kiểu bơi theo trình tự sau đây: bướm, ngửa, ếch và tự do.
9.2. Trong nội dung bơi tiếp sức hỗn hợp, VĐV
phải bơi bốn kiểu theo trình tự sau đây: ngửa, ếch, bướm, tự do.
9.3. Về đích trong mỗi phần bơi tiếp sức phải
thực hiện đúng điều luật áp dụng cho mỗi kiểu bơi tương ứng.
Điều 10. Bơi trên
đường bơi.
10.1. VĐV phải bơi một mình vượt qua toàn bộ
đoạn đường bơi mới được coi là đã bơi hết cự ly thi đấu.
10.2. VĐV phải về đích trên cùng đường bơi mà
mình đã xuất phát.
10.3. Trong tất cả các nội dung thi, khi quay
vòng VĐV phải chạm hợp lệ vào thành bể bơi. Động tác quay vòng phải được thực
hiện từ thành bể không được bước hoặc đạp từ đáy bể bơi.
10.4. VĐV đứng xuống đáy bể bơi trong khi thi
bơi tự do hoặc trong đoạn bơi tự do của nội dung bơi hỗn hợp sẽ không bị loại
nhưng không được bước đi dưới đáy bể.
10.5. Không được phép bám và kéo dây phao
bơi.
10.6. VĐV gây trở ngại cho VĐV khác bằng cách
bơi sang đường bơi khác hoặc bằng hành vi cản trở khác sẽ bị loại. Nếu đó là
lỗi cố ý thì Trọng tài điều hành phải báo sự việc đó cho Liên đoàn thành viên
đăng cai tổ chức cuộc thi và Liên đoàn thành viên của VĐV vi phạm.
10.7. Không VĐV nào được phép sử dụng hoặc
mang bất kỳ dụng cụ nào có thể hỗ trợ cho tốc độ, độ nổi hoặc sức bền trong lúc
thi đấu (như áo nổi, bao tay, màng bơi, chân vịt…). Có thể đeo kính bơi.
10.8. VĐV nào không đăng ký tham gia đợt bơi
mà nhảy xuống bể bơi trong lúc đang diễn ra cuộc thi đấu, trước khi tất cả các
VĐV hoàn thành cự li thì sẽ bị loại khỏi lần bơi sắp tới có trong chương trình
cuộc thi.
10.9. Mỗi đội bơi tiếp sức phải có bốn VĐV.
10.10. Trong cự ly tiếp sức, đội nào có VĐV
xuất phát trước khi VĐV ở dưới nước về đích thì đội đó sẽ bị loại.
10.11. Một đội tiếp sức sẽ bị loại nếu một thành
viên của đội hoặc một thành viên của đội không tham dự thi đấu ở nội dung đó nhảy
xuống nước khi cuộc thi đấu đang tiến hành, trước khi tất cả VĐV của các đội
chưa kết thúc cự li thi đấu
10.12. Các thành viên của đội tiếp sức và
trình tự thi đấu của họ phải được đăng kỹ trước cuộc thi. Mỗi thành viên của
đội tiếp sức chỉ được bơi một lần trong một nội dung. Thành phần của đội tiếp
sức có thể được thay đổi trong khoảng giữa thi đấu loại và thi chung kết với
điều kiện là chỉ được thay đổi trong số danh sách VĐV mà Liên đoàn thành viên
đã đăng ký chính thức cho nội dung này. Bơi sai thứ tự danh sách VĐV đã đăng ký
thì sẽ bị loại. Chỉ được thay thế VĐV trong trường hợp khẩn cấp có chứng nhận
của bác sỹ.
10.13. Các VĐV đã về đích hoặc hoàn thành
đoạn cự li của mình trong bơi tiếp sức phải nhanh chóng rời khỏi bể bơi, không
gây trở ngại cho các VĐV khác còn chưa kết thúc thi đấu. Nếu không, VĐV mắc lỗi
hoặc đội tiếp sức của VĐV này sẽ bị loại.
10.14. Nếu có sự vi phạm gây tác hại đến
thành tích của một VĐV thì Trọng tài điều hành có quyền cho phép VĐV này thi
đấu ở đợt bơi tiếp sau đó hoặc nếu vi phạm xẩy ra ở chung kết hoặc trong đợt
bơi loại cuối cùng thì có thể cho VĐV này bơi lại.
10.15. Không cho phép sử dụng vật dẫn tốc độ,
cũng như các thiết bị và cách thức có tác dụng dẫn tốc độ bơi.
Điều 11. Tính giờ
11.1. Việc điều hành thiết bị bấm giờ tự động
phải có sự giám sát của các trọng tài được chỉ định. Thời gian mà các thiết bị
đó ghi sẽ được sử dụng để xác định người về nhất, tất cả thứ hạng và thời gian
ứng với mỗi đường bơi. Các thứ hạng và thời gian được xác định đó sẽ có giá trị
cao hơn những quyết định của các trọng tài và từng trọng tài bấm giờ. Trong
trường hợp thiết bị tự động bị hư hỏng, hoặc có bằng chứng rõ ràng về sự hỏng
hóc của thiết bị hoặc VĐV đã không tác động cho thiết bị hoạt động được thì
quyết định của trọng tài đích và trọng tài bấm giờ sẽ được coi là chính thức
(xem điều 13.3)
11.2. Khi có sử dụng thiết bị tự động thì
thành tích sẽ chỉ được ghi đến 1/100 giây. Khi có thể bấm giờ được 1/1000 giây
thì con số thứ ba không cần ghi hoặc sử dụng để xác định thời gian hoặc thứ
hạng. Trong trường hợp thời gian bằng nhau thì tất cả các VĐV có thời gian ghi
được như nhau đến 1/100 giây sẽ được xếp ở cùng một thứ hạng. Thời gian trên
bảng số điện tử chỉ thể hiện đến 1/100 giây.
11.3. Mọi dụng cụ đo thời gian do trọng tài
bấm tay đều được coi là đồng hồ. Thời gian đo bằng cách thủ công đó phải do ba
trọng tài bấm giờ được chỉ định hoặc được Liên đoàn của nước liên quan tán
thành. Tất cả đồng hồ bấm giờ đều phải được chứng nhận là chính xác phù hợp với
yêu cầu của cơ quan liên quan. Bấm giờ tay sẽ ghi tới 1/100 giây. Nơi nào không
sử dụng thiết bị tính giờ tự động, thời gian ghi được bằng đồng hồ bấm tay sẽ
được xác định như sau:
11.3.1. Nếu hai trong ba đồng hồ ghi được một
thời gian như nhau và đồng hồ thứ ba không giống như vậy, thì hai thời gian
giống nhau đó sẽ là thời gian chính thức.
11.3.2. Nếu cả ba đồng hồ đều khác nhau, thì
đồng hồ ghi được thời gian ở giữa sẽ là thời gian chính thức.
11.3.3. Nếu chỉ có hai đồng hồ bấm giờ thì
thành tích chính thức sẽ được tính bằng trung bình cộng của hai đồng hồ.
11.4. Nếu một VĐV bị loại trong hoặc sau cuộc
thi, thì việc loại đó phải được ghi vào bảng kết quả thi đấu chính thức, nhưng
không phải ghi hoặc công bố thời gian hoặc thứ hạng.
11.5. Trong trường hợp bơi tiếp sức bị loại,
thì thời gian các đoạn bơi hợp lệ trước khi phạm quy của lần bơi tiếp sức bị
loại đó sẽ được ghi vào bảng kết quả thi đấu chính thức.
11.6. Thành tích tất cả các đoạn 50 mét và
100 mét của người bơi đầu tiên trong từng nội dung tiếp sức đều được ghi lại và
công bố trong bảng kết quả chính thức.
Điều 12. Kỷ lục thế
giới.
12.1. Các kỷ lục thế giới trong bể bơi 50 mét
được công nhận đối với từng cự li và các kiểu bơi sau đây cho cả nam và nữ:
Tự do 50m, 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m
Ngửa 50m, 100m, 200m
Ếch 50m, 100m, 200m
Bướm 50m, 100m, 200m
Hỗn hợp cá nhân 200m, 400m
Tiếp sức
Tự do 4 x 100m, 4 x 200m
Hỗn hợp 4 x 100m
12.2. Các kỷ lục thế giới trong bể bơi 25 mét
được công nhận đối với từng cự ly và kiểu bơi sau đây cho cả nam và nữ:
Tự do 50m, 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m
Ngửa 50m, 100m, 200m
Ếch 50m, 100m, 200m
Bướm 50m, 100m, 200m
Hỗn hợp cá nhân 100m, 200m, 400m
Tiếp sức
Tự do 4 x 100m, 4 x 200m
Hỗn hợp 4 x 100m
12.3. Thành viên của đội tiếp sức phải là
những người ở cùng một đơn vị.
12.4. Các kỷ lục phải được thực hiện trong
các cuộc thi đấu có nhiều VĐV hoặc trong cuộc thi để phá kỷ lục được tiến hành
công khai và công bố rộng rãi bằng thông báo chậm nhất là bảy ngày trước khi
tiến hành cuộc thi. Trong cuộc thi phá kỷ lục được Liên đoàn thành viên chấp
thuận như một cuộc kiểm tra thành tích tại một cuộc thi đấu, thì việc thông báo
trước sẽ không cần thiết.
12.5.1 Chiều dài của mỗi đường bơi trong bể
bơi phải được xác nhận của nhân viên trắc địa hoặc của một nhân viên có nghiệp
vụ được Liên đoàn thành viên của quốc gia sở tại chỉ định, hoặc chấp thuận.
12.5.2. Nếu bể bơi có sử dụng vách ngăn di
động thì việc đo chiều dài của mỗi đường bơi sẽ được thực hiện sau khi kết thúc
mỗi buổi thi đấu để xác lập kỷ lục đó.
12.6. Các kỷ lục thế giới chỉ được công nhận
khi thời gian được ghi nhận bằng thiết bị tính giờ tự động, hoặc bằng các thiết
bị bán tự động trong trường hợp thiết bị tự động bị hỏng hóc.
12.7. Nếu thời gian bằng nhau đến 1/100 giây
sẽ được công nhận như các kỷ lục ngang nhau và VĐV đạt được thời gian ngang mức
đó sẽ được gọi là “Người cùng giữ kỷ lục”. Chỉ thời gian của VĐV thắng trong
nội dung thi đấu mới có thể đệ trình để công nhận kỷ lục thế giới.
12.8. VĐV bơi đoạn cự li đầu tiên trong tiếp
sức có thể làm thủ tục để được công nhận kỷ lục thế giới. Nếu VĐV bơi đầu tiên
trong tiếp sức hoàn thành đoạn bơi của mình với thời gian kỷ lục phù hợp với
các điều luật của kiểu bơi đó thì thành tích bơi của VĐV này sẽ không bị xóa bỏ
do bất kỳ sự vi phạm nào làm cho đội tiếp sức bị loại xảy ra sau khi VĐV đó
hoàn thành đoạn bơi.
12.9. Trong nội dung thi cá nhân, VĐV có thể
đăng ký công nhận kỷ lục thế giới ở đoạn bơi trung gian nếu VĐV đó hoặc huấn
luyện viên hoặc lãnh đạo của VĐV đó yêu cầu riêng đối với trọng tài bấm giờ đặc
biệt cho VĐV đó, hoặc thời gian bơi ở đoạn bơi trung gian được ghi bằng thiết
bị tự động. VĐV đó phải hoàn thành đoạn bơi đã quy định của cự li thì mới được
công nhận kỷ lục ở đoạn bơi trung gian.
12.10. Tờ khai để công nhận kỷ lục thế giới
phải do người có trách nhiệm của ban tổ chức hoặc ban điều hành cuộc thi làm
theo mẫu chính thức của FINA và có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của
Liên đoàn có VĐV lập lỷ lục và nêu rõ đã tuân thủ nghiêm túc các quy định của
Luật bao gồm cả chứng nhận đã kiểm tra Doping âm tính (theo quy định tại điều
5.3.2 của Luật chống Doping). Tờ khai phải được gửi cho Tổng thư ký của FINA
trong vòng 14 ngày sau cuộc thi.
12.11. Khiếu nại đối với kỷ lục thế giới phải
kịp thời thông báo bằng điện tín hoặc telex hoặc fax cho Tổng thư ký của FINA
trong vòng 7 ngày sau cuộc thi.
12.12. Liên đoàn thành viên của quốc gia có
VĐV lập kỷ lục cần báo cáo về kỷ lục đó bằng văn bản cho Tổng thư ký FINA để
thông tin và tác động, nếu cần và bảo đảm rằng sự kê khai chính thức đó đã được
tổ chức có thẩm quyền đệ trình đúng qui định.
12.13. Khi nhận được tờ khai chính thức và
sau khi công nhận những thông tin trong tờ khai là đúng, Tổng thư ký của FINA
sẽ tuyên bố kỷ lục thế giới mới đó, coi đó là sự công bố và các giấy chứng nhận
sẽ được chuyển đến cho những người có tờ khai đã được chấp nhận.
12.14. Tất cả các kỷ lục được lập trong Thế
vận hội Olympic, Giải vô địch thế giới và Cúp thế giới đương nhiên được công
nhận một cách tự động.
12.15. Nếu các thủ tục ở điều 12.10 không
được thực hiện, Liên đoàn thành viên của quốc gia có VĐV lập lỷ lục có thể kê
khai để công nhận kỷ lục thế giới sau cuộc thi. Sau khi kiểm tra đầy đủ, Tổng
thư ký của FINA có quyền chấp nhận kỷ lục nếu thấy yêu cầu đó là đúng đắn.
12.16. Nếu tờ khai xin công nhận kỷ lục thế
giới đã được FINA chấp nhận thì Tổng thư ký sẽ gửi bằng chứng nhận có chữ ký
của Chủ tịch và Tổng thư ký FINA cho Liên đoàn quốc gia có VĐV lập kỷ lục để
gửi đến cho VĐV này công nhận thành tích của họ. Tấm bằng kỷ lục thế giới thứ
năm sẽ được cấp cho tất cả các thành viên của đội tiếp sức đã lập kỷ lục thế
giới. Tấm bằng này sẽ do Liên đoàn thành viên cất giữ.
TỜ KHAI KỶ LỤC THẾ
GIỚi
1. Kiểu bơi (Tự do, Ngửa, Bướm, Ếch)
2. Cự li bơi
3. Chiều dài bể bơi 25 mét, 50 mét
4. Tên và quốc tịch của đấu thủ
5. Tên của đội bơi tiếp sức theo thứ tự bơi:
1
2
3
4
6. Ngày thi đấu
7. Thời gian (thành tích)
8. Hãng sản xuất thiết bị điện tử
9. Thành phố diễn ra cuộc thi và tên bể bơi
10. Tên Liên đoàn xác nhận tờ khai này
11. Bể bơi có được người có bằng cấp đo
không? (tên người đó)
12. Nước có đứng yên không?
13. Thi đấu tại bể bơi trong nhà hay ngoài
trời?
14. VĐV đã nộp phiếu kiểm tra Doping trong
vòng 24 giờ sau khi thi đấu chưa?
15. Theo tôi đã đáp ứng mọi Điều luật của
FINA
|
Tên của Trọng tài
điều hành
|
Chữ ký của Tổng
trọng tài
|
Lưu ý: Để tờ khai nào được chấp thuận yêu cầu
phải gửi kèm theo bản chứng nhận đã kiểm tra Doping (theo quy định tại Điều
12.10 và Điều 5.3.2 của Luật chống Doping).
Điều 13. Thủ tục xác
định thứ hạng và vai trò của thiết bị tính giờ tự động
13.1. Khi có sử dụng thiết bị tự động trong
các cuộc thi đấu thì thứ hạng, thành tích và sự giám sát chạm - rời thành bể
trong tiếp sức do các thiết bị đó xác định sẽ được coi là có giá trị hơn so với
các kết quả của trọng tài bấm giờ.
13.2. Khi thiết bị tính giờ tự động không ghi
lại được thành tích và thứ tự về đích của một hay nhiều VĐV thì cách tính như
sau:
13.2.1. Ghi lại thành tích và thứ hạng có giá
trị của thiết bị tính giờ tự động.
13.2.2. Ghi thành tích và thứ hạng do trọng
tài thực hiện.
13.2.3. Thứ hạng chính thức sẽ được quyết
định như sau:
13.2.3.1. VĐV có thời gian và thứ hạng do
thiết bị tự động ghi được phải có quan hệ về thứ hạng khi so sánh với những VĐV
khác có thời gian và thứ hạng do thiết bị tự động ghi được trong đợy bơi đó.
13.2.3.2. VĐV không có thứ hạng do thiết bị
tự động ghi được sẽ được xác định quan hệ thứ hạng bằng cách so sánh thời gian
của VĐV đó với thời gian của các VĐV khác do thiết bị tự động khác đã ghi được.
13.2.3.3. VĐV không có cả thời gian và thứ
hạng do thiết bị tự động ghi được sẽ được xác định quan hệ thứ hạng theo thời
gian do thiết bị bán tự động hoặc ba đồng hồ ghi được.
13.3. Thành tích chính thức sẽ được tính như
sau:
13.3.1. Tất cả các VĐV có thời gian do thiết
bị tự động ghi được thì đó là thời gian chính thức.
13.3.2. Thời gian chính thức đối với tất cả
những VĐV không có thời gian dio thiết bị tự động ghi được sẽ là thời gian do
ba đồng hồ bấm tay hoặc thiết bị bán tự động xác định, chứng nào chúng không
mâu thuẫn với thứ tự về đích chính thức.
13.4. Để xác định thứ hạng về đích đối với
các đợt đấu loại của một cự li được xác định như sau:
13.4.1. Quan hệ thứ hạng của tất cả những VĐV
sẽ được xác định bằng cách so sánh thời gian chính thức của họ.
13.4.2. Nếu một VĐV có thời gian chính thức
ngang bằng với thời gian chính thức của một hoặc một số VĐV, thì tất cả những
VĐV có cùng thời gian như thế sẽ được xếp bằng nhau trong quan hệ thứ tự về
đích của nội dung thi đó.
Điều 14. Luật phân
nhóm tuổi trong môn bơi
Các Liên đoàn có thể áp dụng phân nhóm tuổi
riêng của mình khi sử dụng các điều luật kỹ thuật của FINA.
Chương IV.
BƠI TRÊN
MẶT NƯỚC TỰ NHIÊN
Tất cả các Giải vô địch thế giới, Cúp thế
giới, các cuộc thi đấu của FINA phải được điều hành bởi các điều luật của FINA
kèm theo những điều ngoại lệ và bổ sung sau đây:
Điều 1. Định nghĩa
1.1. Bơi trên mặt nước tự nhiên là các cuộc
thi bơi được tiến hành ở những nơi có mặt nước tự nhiên như sông, hồ, biển.
1.1.1. Bơi đường dài là các cuộc thi bơi trên
mặt nước tự nhiên với khoảng cách tối đa 10 km.
1.1.2. Bơi Marathon là các cuộc bơi trên mặt
nước tự nhiên với khoảng cách trên 10 km.
1.2. Giới hạn độ tuổi cho các cuộc thi đấu
bơi trên mặt nước tự nhiên của FINA là ít nhất 14 tuổi.
Điều 2. Các trọng tài
Tại các cuộc thi bơi trên mặt nước tự nhiên
cần phải chỉ định các trọng tài như sau:
- 1 Trọng tài điều hành.
- Các trợ lý trọng tài điều hành.
- Tổ trưởng trọng tài bấm giờ và 3 trọng tài
bấm giờ.
- Tổ trưởng trọng tài kỹ thuật và hai – trọng
tài kỹ thuật.
- Các nhân viên cứu hộ.
- Các nhân viên y tế.
- Các nhân viên đường bơi.
- Trọng tài sắp xếp gọi tên.
- Trọng tài đường bơi (mỗi VĐV có 1 trọng tài)
ngoại trừ các cự ly 10 km trở xuống.
- Các trọng tài quay vòng (một cho mỗi chỗ
đổi hướng đường bơi).
- Trọng tài xuất phát.
- Phát thanh.
- Thư ký.
Điều 3. Nhiệm vụ của
các trọng tài
Trọng tài điều hành:
3.1. Trọng tài điều hành có toàn quyền kiểm
tra và điều hành đối với các trọng tài khác, phê chuẩn sự phân công nhiệm vụ và
hướng dẫn lưu ý đến những đặc điểm riêng hoặc các quy định liên qua đến cuộc
thi. Trọng tài điều hành phải áp dụng tất cả các điều luật và những quy định
của FINA cũng như giải quyết các vấn đề liên quan đến diễn biến thực tế của
cuộc thi mà không được quy định trong các điều luật.
3.2. Có quyền can thiệp vào cuộc thi ở bất kỳ
giai đoạn nào để đảm bảo các quy định của FINA được tuân thủ.
3.3. Xem xét mọi khiếu nại có liên quan đến
cuộc thi đang diễn ra.
3.4. Đưa ra quyết định trong trường hợp các
quyết định cuả trọng tài và thời gian ghi nhận không ăn khớp với nhau.
3.5. Giơ cao cờ và thổi một hồi còi ngắn để
báo hiệu cho các VĐV sắp sửa có lệnh xuất phát và khi thấy vừa ý thì chỉ cờ về
phía trọng tài xuất phát để báo hiệu là cuộc thi có thể bắt đầu.
3.6. Loại những VĐV vi phạm luật do bản thân
Trọng tài điều hành quan sát được hoặc do các trọng tài có thẩm quyền báo cáo.
Trợ lý trọng tài điều hành:
3.7. Đảm bảo rằng tất cả các trọng tài cần
thiết cho việc tiến hành cuộc thi đấu có mặt ở đúng vị trí làm nhiệm vụ của họ.
Có thể chỉ định người thay thế cho các trọng tài vắng mặt, không làm được việc
hoặc làm việc không hiệu quả. Có thể chỉ định các trọng tài bổ sung nếu thấy
cần thiết.
3.8. Tiếp nhận tất cả những báo cáo của trọng
tài sắp xếp gọi tên, trọng tài đường bơi và nhân viên cứu hộ trước khi cuộc thi
bắt đầu và thông báo cho Trọng tài điều hành về nội dung của những báo cáo đó
trước giờ xuất phát đã định 15 phút.
3.9. Sắp xếp trọng tài trên đường bơi và giao
họ xuống các thuyền tương ứng.
Trọng tài xuất phát:
3.10. Đứng ở vị trí sao cho mọi VĐV có thể
nhìn rõ.
3.11. Khi có báo hiệu của Trọng tài điều
hành, giơ thẳng đứng cờ có màu sắc dễ nhận biết.
3.12. Phất cờ thẳng từ trên xuống, đồng thời
phát một tín hiệu to và dứt khoát.
Tổ trưởng trọng tài bấm giờ:
3.13. Chỉ định ít nhất ba trọng tài bấm giờ
tại nơi xuất phát và về đích.
3.14. Đảm bảo tiến hành kiểm tra đồng hồ để
tất cả các trọng tài bấm giờ có thể so đồng bộ đồng hồ của mình với đồng hồ
chính thức trước lúc xuất phát 15 phút.
3.15. Thu nhận các phiếu ghi thời gian bấm
được của mỗi trọng tài bấm giờ và nếu cần thì kiểm tra đồng hồ của họ.
3.16. Ghi hoặc soát xét thời gian chính thức
trên phiếu của mỗi VĐV.
Trọng tài bấm giờ:
3.17. Bấm giờ của VĐV đã được chỉ định. Các
đồng hồ bấm giờ phải có hệ thống nhớ và có khả năng in ra kết quả đồng thời
phải được ban điều hành cuộc thi xác nhận là chính xác.
3.18. Bấm giờ cho đồng hồ chạy khi có tín
hiệu xuất phát và chỉ dừng đồng hồ khi có chỉ dẫn của tổ trưởng trọng tài bấm
giờ.
3.19. Ngay sau khi ghi thời gian và số liệu
của VĐV vào phiếu, phải chuyển phiếu đó cho tổ trưởng trọng tài bấm giờ.
Lưu ý: Khi có sử dụng thiết bị tính giờ tự
động thì vẫn sử dụng cả cách bấm giờ bằng đồng hồ tay như thế.
Tổ trưởng trọng tài kỹ thuật
3.20. Phân công vị trí cho mỗi trọng tài kỹ
thuật.
3.21. Sau cuộc thi đấu thu nhận các phiếu ghi
kết quả của mỗi giám sát và lập bản kết quả và thứ hạng gửi thẳng cho Trọng tài
điều hành.
Trọng tài đích (ba người, trong đó một người
là Tổ trưởng).
3.22. Được bố trí trên đường thẳng của đích
nơi có thể nhìn thấy rõ đích vào mọi thời điểm.
3.23. Ghi thứ hạng của VĐV sau mỗi đợt về
đích theo sự phân công đã xác định.
Ghi chú: Các trọng tài đích không được làm
nhiệm vụ của trọng tài bấm giờ trong cùng một cuộc thi.
Trọng tài kỹ thuật
3.24. Được bố trí trên thuyền đi kèm, do sự
chỉ định ngẫu nhiên ngay trước lúc xuất phát, để có thể giám sát VĐV được phân
công vào mọi thời điểm.
3.25. Bảo đảm cho luật thi đấu luôn luôn được
tuân thủ, mọi sự vi phạm đều được ghi vào viên bản và báo cáo cho Trọng tài
điều hành vào thời điểm sớm nhất.
3.26. Có quyền ra lệnh cho VĐV lên khỏi mặt
nước khi đã quá thời gian giới hạn như Trọng tài điều hành quy định.
3.27. Đảm bảo rằng VĐV được chỉ định giám sát
không tạo lợi thế bằng cách gian lận hoặc gây cản trở cho các VĐV khác và nếu
tình huống đòi hỏi phải hướng dẫn cho VĐV duy trì khoảng cách rõ ràng với VĐV
khác.
Trọng tài quay vòng
3.28. Được bố trí để có thể bảo đảm cho tất
cả các VĐV thay đổi hướng bơi theo chỉ báo trong những tài liệu thông tin về
cuộc thi và như đã công bố tóm tắt trước khi xuất phát.
3.29. Ghi lại mọi sự vi phạm về cách quay
vòng vào biên bản đã được phát và thổi còi báo hiệu về sự vi phạm đó cho trọng
tài giám sát VĐV vào lúc vi phạm xảy ra.
3.30. Ngay sau cuộc thi kết thúc cuộc thi,
chuyển phiếu ghi có chữ ký cho Tổ trưởng trọng tài giám sát.
Nhân viên cứu hộ:
3.31. Có trách nhiệm an toàn đối với Trọng
tài điều hành về mọi mặt có liên quan đến việc tiến hành cuộc thi.
3.32. Kiểm tra và bảo đảm rằng toàn bộ đường
đua, đặc biệt là khu vực xuất phát và về đích là an toàn, thuận tiện và không
có chướng ngại vật nào.
3.33. Chịu trách nhiệm bảo đảm có sẵn thuyền
đủ sức an toàn trong khi thi đấu để hỗ trợ an toàn ngược lại cho các thuyền hộ
tống.
3.34. Trước cuộc thi đấu phải thông báo cho
các VĐV biểu đồ thủy triều, dòng chảy, có chỉ rõ thời gian thay đổi của thủy
triều trên đường bơi và tác động của thủy triều hoặc dòng chảy với tiến trình
thi đấu của VĐV dọc theo đường bơi.
3.35. Kết hợp với nhân viên y tế để kiến nghị
hoặc đề xuất với Trọng tài điều hành việc thay đổi đường bơi hoặc cách thức
tiến hành thi đấu nếu cho rằng các điều kiện không thích hợp cho việc tổ chức
thi đấu.
Nhân viên y tế
3.36. Chịu trách nhiệm trước Trọng tài điều
hành về mọi vấn đề y tế liên quan đến cuộc thi và các VĐV.
3.37. Thông báo cho các cơ sở y tế địa phương
về nhu cầu tất yếu của cuộc thi và bảo đảm rằng mọi nạn nhân có thể được đưa
đến các cơ sở y tế vào thời điểm sớm nhất.
3.38. Kết hợp với nhân viên cứu hộ để kiến
nghị hoặc đề xuất với Trọng tài điều hành việc thay đổi đường bơi hoặc cách
thức tiến hành thi đấu nếu cho rằng các điều kiện không thích hợp cho việc tổ
chức thi đấu.
Nhân viên đường bơi
3.39. Có trách nhiệm đối với Ủy ban Điều hành
cuộc thi về việc trắc lượng chính xác đường bơi.
3.40. Đảm bảo đánh dấu làm mốc chính xác các
khu vực xuất phát, về đích, bảo đảm mọi thiết bị được lắp đặt đúng và sẵn sàng
hoạt động khi cần đến.
3.41. Đảm bảo cho tất cả những nơi thay đổi
hướng của đường bơi đều được đánh dấu chính xác và có người trông giữ trước khi
cuộc thi bắt đầu.
3.42. Cùng với Trọng tài điều hành và nhân
viên cứu hộ kiểm tra đường bơi và dấu mốc trước khi cuộc thi bắt đầu.
3.43. Bảo đảm trước khi xuất phát các trọng
tài vòng ngoặt đã ở vị trí của mình và thông báo điều đó cho trợ lý trọng tài
điều hành.
Trọng tài sắp xếp gọi tên
3.44. Tập hợp và chuẩn bị cho VĐV trước mỗi
lần thi đấu và bảo đảm có sẵn các phương tiện tiếp nhận thích hợp cho tất cả
các VĐV tại nơi về đích.
3.45. Đảm bảo tất cả VĐV đều có số đeo để có
thể nhận biết chính xác và yêu cầu móng tay móng chân của họ đều được cắt ngắn
sạch sẽ đồng thời không mang trang sức bao gồm cả đồng hồ.
3.46. Đảm bảo sự có mặt của tất cả VĐV tại
địa điểm gọi tên vào thời điểm cần thiết trước khi xuất phát.
3.47. Thông báo cho VĐV và các trọng tài thời
gian còn lại trước khi xuất phát với những khoảng cách thích hợp cho đến khi
còn năm phút cuối cùng thì phải báo hiệu mỗi phút một lần.
3.48. Có trách nhiệm đảm bảo cho tất cả quần
áo và trang bị bỏ lại ở khu vực xuất phát được chuyển đến khu vực đích và được
giữ gìn an toàn.
3.49. Bảo đảm cho tất cả VĐV lên bờ sau khi
về đích có tiện nghi cơ bản cần thiết để có cảm giác dễ chịu, cho dù những
người đi theo phục vụ của họ không có mặt vào lúc đó.
Thư ký
3.50. Ghi các trường hợp bỏ cuộc, ghi kết quả
vào các bản mẫu chính thức cũng như giải thưởng tương ứng cho các đội.
Điều 4. Xuất phát
4.1. Tất cả các cuộc thi bơi đường dài sẽ
thực hiện xuất phát khi các VĐV đứng hoặc bơi đứng ở độ sâu đủ cho họ bắt đầu
bơi khi có lệnh xuất phát.
4.2. Trọng tài sắp xếp gọi tên phải thông báo
cho VĐV và các trọng tài khác về thời gian trước khi xuất phát với những khoảng
cách thích hợp, khi còn lại năm phút cuối cùng thì thông báo mỗi phút một lần.
4.3. Khi có nhiều VĐV tham gia thì cuộc thi
của nam và nữ sẽ được xuất phát riêng biệt. Cuộc thi của nam thường được xuất
phát trước cuộc thi của nữ.
4.4. Vạch xuất phát cần được xác định rõ ràng
bằng một dụng cụ treo căng trên mặt nước hoặc thiết bị có thể tháo bỏ đặt trên
mặt nước.
4.5. Trọng tài điều hành phải báo hiệu bằng
cờ và hồi còi ngắn khi sắp sửa có lệnh xuất phát và báo hiệu rằng cuộc thi bắt
đầu chịu sự điều hành của trọng tài xuất phát bằng cách chỉ cờ vào trọng tài
xuất phát.
4.6. Trọng tài xuất phát phải đứng ở vị trí
sao cho tất cả các VĐV đều có thể nhìn thấy rõ.
4.7. Tín hiệu xuất phát phải vừa nghe và vừa
nhìn thấy.
4.8. Nếu theo quan điểm của trọng tài điều
hành cho rằng có lợi thế không công bằng cho các VĐV khi xuất thì trọng tài
điều hành sẽ cho dừng cuộc thi và cho xuất phát lại.
4.9. Tất cả các thuyền hộ tống phải ở vào vị
trí trước khi xuất phát để không gây ảnh hưởng đến một VĐV nào và nếu khi cần
dìu VĐV của mình ở phía sau lên thuyền thì phải đi theo cách nào đó để không
cắt ngang qua đường bơi của các VĐV khác.
4.10. Mặc dù các VĐV có thể xuất phát chung,
cuộc thi của nam và của nữ về mọi phương diện vẫn được coi là các cuộc thi
riêng biệt.
Điều 5. Địa điểm thi
đấu
5.1. Giải vô địch thế giới và các cuộc thi
đấu của FINA trên mặt nước tự nhiên với cự ly 25km, 10km,5km sẽ được tiến hành
tại địa điểm và đường bơi được FINA chấp thuận.
5.2. Đường bơi phải có dòng chảy nhỏ hoặc
chịu ảnh hưởng không lớn của thủy triều và có thể ở nơi nước mặn hoặc nước
ngọt.
5.3. Phải có văn bản xác nhận của cơ quan y
tế và bảo đảm an toàn của địa phương sở tại về sự thích hợp của địa điểm thi
đấu. Văn bản phải có đoạn nói về độ sạch của nước và sự an toàn về vật lý dựa
vào những nghiên cứu khác.
5.4. Độ sâu tối thiểu của nước tại tất cả các
điểm trên đường bơi phải là 1,4m.
5.5. Nhiệt độ tối thiểu của nước phải là
16°C. Nhiệt độ phải được kiểm tra trong ngày thi đấu, 2 giờ trước xuất phát ở
độ sâu 40cm tại trung đoạn đường bơi. Việc kiểm tra này phải được thực hiện với
sự hiện diện của một tiểu ban gồm trọng tài điều hành, một thành viên ban tổ
chức và một huấn luyện viên của một đội bơi có mặt đã được chỉ định trong cuộc
họp kỹ thuật.
5.6. Tất cả các địa điểm quay vòng, đổi hướng
của đường bơi phải có biển báo rõ ràng.
5.7. Thuyền hoặc sàn chở trọng tài trọng tài
quay vòng phải có dấu hiệu rõ ràng và được bố trí tại tất cả các chỗ đổi hướng
của đường bơi, sao cho không cản trở tầm nhìn của VĐV đến chỗ quay vòng.
5.8. Tất cả các thiết bị làm chỗ quay vòng và
các thuyền, sàn đứng chở trọng tài giám sát quay vòng phải được cố định an toàn
ở một vị trí và không bị di chuyển bởi thủy triều, gió hoặc các chuyển động
khác.
5.9. Lối vào cuối cùng để về đích phải được
quy định rõ ràng bằng các mốc đánh dấu có màu sắc dễ nhận thấy.
5.10. Đích phải được quy định rõ và báo hiệu
theo mặt thẳng đứng.
Điều 6. Trên đường
bơi
6.1. Tất cả các cuộc thi trên mặt nước tự
nhiên đều là thi bơi kiểu Tự do.
6.2. Các trọng tài kỹ thuật trên đường đua
theo quan điểm của họ phải hướng dẫn cho bất kỳ VĐV nào đang có lợi thế không
công bằng bằng cách theo bám tốc độ hoặc dựa theo dòng chảy.
6.3. Thủ tục loại VĐV.
6.3.1. Nếu theo quan điểm của trọng tài điều
hành hoặc một trợ lý trọng tài điều hành cho rằng VĐV hoặc thuyền hộ tống cho
VĐV chiếm ưu thế bằng cách gây trở ngại với bất kỳ VĐV nào khác hoặc cố tình
đụng chạm với VĐV khác hoặc theo bám tốc độ hoặc dựa theo dòng chảy của nước
thì sẽ áp dụng các hình phạt như sau:
Hình thức thứ nhất: Giơ cờ vàng và một thẻ
vàng được trao cho VĐV vi phạm để thông báo cho VĐV đó biết rằng họ đã vi phạm
luật.
Hình thức thứ hai: Trọng tài điều hành giơ cờ
đỏ và một thẻ đỏ cho VĐV vi phạm để thông báo cho VĐV dods biết họ đã vi phạm
luật lần thứ 2. VĐV này sẽ bị loại. VĐV này phải lên khỏi mặt nước ngay lập tức
và lên trên xuồng hỗ trợ đồng thời không được tiếp tục thi đấu nữa.
6.3.2. Nếu theo quan điểm của trọng tài điều
hành cho rằng một VĐV hoặc thuyền hộ tống có hành vi “phi thể thao” trọng tài
điều hành sẽ ngay lập tức loại VĐV đó theo quy định của Luật FINA.
6.4. Thuyền hộ tống phải di chuyển sao cho
không gây trở ngại hoặc đi đến vị trí ở ngay phía trước VĐV khác và giành lợi
thế không công bằng bằng cách bám theo tốc độ hoặc dựa theo dòng chảy.
6.5. Các thuyền hộ tống phải cố gắng giữ vị
trí không đổi sao cho vị trí của VĐV luôn ở ngang hoặc trước điểm giữa của
thuyền.
6.6. VĐV đứng xuống đáy trong thi đấu sẽ
không bị loại, nhưng không được đi bộ hoặc nhảy.
6.7. Ngoài quy định ở điều 6.6. nói trên, các
VĐV không được có sự hỗ trợ nào bằng bất kỳ vật thể cố định hoặc nổi và không
được vịn vào thuyền hoặc để cho thuyền hộ tống của mình hay những người trên
thuyền cố ý chạm vào.
6.8. Mỗi thuyền hộ tống phải chở một trọng
tài giám sát trên đường đua, một người do VĐV lựa chọn, một số người tối thiểu
cần thiết để điều khiển thuyền.
6.9. Không VĐV nào được phép sử dụng hoặc
mang bất kỳ thiết bị nào có thể hỗ trợ cho tốc độ bơi, sức bền hoặc độ nổi của
mình. Có thể đeo kính bảo hộ, độ mũ, sử dụng kẹp mũi và nút bịt tai.
6.10. VĐV được phép dùng dầu bôi hoặc các
chất khác với điều kiện được trọng tài điều hành cho là không quá mức.
6.11. Không cho phép một người khác xuống
dưới nước dẫn tốc độ cho VĐV.
6.12. Cho phép người đại diện của VĐV đi theo
thuyền hộ tống được đưa ra lời chỉ dẫn và chỉ đạo thi đấu. Không được phép sử
dụng còi trên thuyền hộ tống
6.13. Khi dùng thức ăn, VĐV có thể áp dụng
Điều 6.6 với điều kiện không vi phạm Điều 6.7.
6.14. Các VĐV phải được đánh số rõ ràng trên
lưng và các cánh tay bằng bút không phai.
6.15. Mỗi thuyền hộ tống phải được đánh số và
quốc kỳ của VĐV thi đấu của mình dễ nhìn ở cả hai bên thân thuyền.
6.16.1. Ở tất cả các cự ly, giới hạn thời
gian thi đấu tính từ thời điểm VĐV đầu tiên về đích sẽ được áp dụng như sau:
Dưới 25 km 30 phút
25 km 60 phút
Trên 25 km 120 phút
6.16.2. Các VĐV không kết thúc cự ly thi đấu
của mình trong khoảng thời gian đã được quy định sẽ phải lên khỏi mặt nước trừ
trường hợp trọng tài điều hành cho phép VĐV đó bơi tiếp tục nhưng không được
tính điểm hoặc trao thưởng.
Điều 7. Về đích
7.1. Ở khu vực dẫn tới bục đích phải có hai
hàng dây phao nhìn rõ và thu hẹp dần dần khi gần tới đích. Các thuyền cứu trợ
phải đỗ ở lối vào đường về đích để bảo đảm rằng chỉ có những thuyền được giao
nhiệm vụ mới được đi vào hoặc cắt ngang lối vào.
7.2. Ở những nơi cho phép thì bục đích phải
là một bức tường thẳng đứng có chiều rộng ít nhất là 5m, nếu cần thì được cố
định vào một thiết bị nổi được buộc chặt vào một chỗ sao cho không bị di động
bởi gió, thủy triều hoặc lực đẩy của VĐV. Ở đích phải được quay phim và ghi
hình bằng video chuyển động chậm và các thiết bị có thể xem lại bao gồm cả
thiết bị tính giờ.
7.2.1. Khi sử dụng hệ thống thiết bị tính giờ
tự động để tính thành tích cho các VĐV theo quy định Điều 11, thì phải gắn thêm
công nghệ nhận và phát tín hiệu vi mạch vào thiết bị. Việc sử dụng công nghệ
nhận và phát tín hiệu vi mạch là bắt buộc đối với các cuộc thi đấu ở giải vô
địch thế giởi.
7.2.2 . Bắt buộc các VĐV Phải gắn máy nhận và
phát tin hiệu vi mạch vào cổ tay trong suốt cuộc thi đấu.
Nếu VĐV bị mất máy này trọng tài kỹ thuật
phải ngay lập tức thông báo cho trọng tài điều hành để trọng tái điều hành yêu
cầu nhân viên có trách nhiệm về vấn đề này cung cấp một máy khác cho VĐV. Bất
kỳ VĐV nào về đích mà không có máy này thì sẽ bị loại.
7.3. các trọng tài đích và trọng tài bấm giờ
phải ở vị trí có thể luôn luôn quan sát được đích. Khu vực bố trí cho họ phải
là khu vực giành riêng.
7.4. Phải cố gắng bằng mọi cách để đảm bảo
cho người đại diện của VĐV có thể rời khỏi thuyền hộ tống để gặp VĐV của mình
khi họ đã lên bờ.
7.5. Khi lên khỏi nước một số VĐV có thể cần
tới sự giúp đỡ. Chỉ được chạm đến hoặc dùng tay kéo VĐV khi họ biểu thị rõ yêu
cầu hoặc đề nghị giúp đỡ.
7.6. Thành viên của tổ y tế phải kiểm tra các
VĐV khi họ lên bờ. Phải có sẵn ghế để VĐV có thể ngồi khi được kiểm tra.
7.7. Khi nhân viên y tế đã kiểm tra xong phải
chỉ dẫn cho VĐV đến ngay nơi nghỉ ngơi.
Chương V.
LUẬT BƠI
TRUNG CAO TUỔI
Chương trình các môn bơi lão thành phải góp
phần tăng cường sức khỏe, tình bằng hữu và sự hiểu biết lẫn nhau giữa những
người dự thi ở lứa tuổi tối thiểu là 25, thông qua các môn bơi, nhảy cầu, bơi
nghệ thuật, bóng nước và bơi trên mặt nước tự nhiên (Chú ý: ngoại trừ quy định
tại Điều 5 Luật bơi trung cao tuổi).
1. Các Liên đoàn thành viên phải đăng ký
những người dự thi bơi lão thành theo từng môn riêng biệt của một trong số năm
môn thi. Một VĐV đăng ký bơi lão thành ở bất kỳ môn nào sẽ vẫn không bị hạn chế
quyền tham dự các môn khác.
2. Trừ các trường hợp ngoại lệ đặc biệt ghi
trong Luật và Quy chế của FINA, tất cả các luật và quy chế khác của FINA phải
áp dụng trong các cuộc thi lão thành.
3. Đăng ký cá nhân chỉ được tiếp nhận nếu do
người đại diện của các câu lạc bộ gửi đến. Không một VĐV hay đội bơi nào được
mệnh danh là người đại diện cho quốc gia hoặc liên đoàn.
4. Tuổi sẽ được xác định bằng cách tính đến
ngày 31 tháng 12 của năm tổ chức thi đấu.
5. Liên đoàn thành viên đứng ra tổ chức các
cuộc thi đấu lão thành thế giới của FINA phải trả tiền chi phí đi lại và ở cho
một thành viên của BCH FINA.
6. Lệ phí đăng ký thi đấu sẽ do quốc gia tổ
chức cuộc thi quyết định nhưng phải tùy thuộc vào sự phê chuẩn của FINA.
7. Đối với các Giải vô địch thế giới bơi lão
thành, Ban điều hành phải bao gồm đại diện của BCH, Chủ tịch và Tổng thư ký của
Ủy ban bơi lão thành và các thành viên khác của BCH và Ủy ban bơi lão thành có
mặt tại cuộc thi.
8. Các VĐV bơi lão thành phải nhận thứcn được
việc phải chuẩn bị tốt về mặt sức khoẻ và trí tuệ trước khi bước vào thi đấu
các cuộc thi lão thành. Họ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về rủi ro trong khi
thi đấu. Trong bản đăng ký thi đấu của họ phải ghi rõ FINA, Ban tổ chức của
nước đăng cai và Liên đoàn đăng cai sẽ không phải chịu trách nhiệm trước những
tai nạn xảy ra mà có thể dẫn tới tử vong hoặc bị thương và mất tài sản. Trong
các bản đăng ký thi đấu sẽ cảnh báo trước những rủi ro và các VĐV sẽ phải ký
vào bản cam kết FINA, Ban tổ chức của nước đăng cai và Liên đoàn đăng cai sẽ
không phải chịu trách nhiệm trước nhưng rủi ro đó.
LUẬT BƠI TRUNG CAO
TUỔI TRONG BỂ BƠI
Điều 1. Các nhóm tuổi
1.1. Đối với các nội dung thi cá nhân: 25 –
29; 30 – 34; 35 – 39; 40 – 44; 45 - 49 50 – 54; 55 – 59; 60 – 64; 65 – 69; 70 –
74; 75 – 79; 80 – 84; 85 – 89; 90 - 94...(các nhóm tuổi gồm năm lứa tuổi là cao
nhất).
1.2. Đối với các nội dung bơi tiếp sức được
tính theo tổng số tuổi của các thành viên trong đội tiếp sức. Các nhóm tuổi của
các nội dung tiếp sức như sau: 100 – 119; 120 – 159; 160 – 199; 200 – 239; 240
– 279; 280 – 319; 320 - 359 ... (mức gia tăng 40 là cao nhất).
Điều 2. Ngày để tính
tuổi
Đối với mọi mục đích liên quan đến các kỷ lục
thế giới và các cuộc thi của Giải vô địch thế giới về bơi lão thành, tuổi thực
tế của một VĐV sẽ được căn cứ vào ngày 31\ 12 của năm thi đấu để xác định.
Điều 3. Luật kỹ thuật
bơi
Luât bơi ở Phần II của cuốn sách này sẽ được
áp dụng cho thi bơi lão thành với những ngoại lệ sau:
3.1. Các nhóm tuổi và giới tính có thể kết
hợp với nhau để sao cho không có VĐV nào phải bơi đơn độc và các đường bơi đều
có người bơi.
3.2. Khi sử dụng xuất phát phía trước, trọng
tài điều hành sẽ thổi còi để thông báo cho các VĐV có thể chuẩn bị tư thế xuất
phát với ít nhất là 1 chân ở phía trước cúa bục xuất phát hoặc thành bể bơi,
hoặc nếu xuất phát ở dưới nước thì phải có một tay chạm vào tường.
3.3. Bất kỳ VĐVnào xuất phát trước tín hiệu
xuất phátcủa trọng tài xuất phát sẽ bị loại (theo quy định tại Điều 4.1 Luật
bơi).
3.4. Tất cả các nội dung thi bơi lão thành
đều được tiến hành trên cơ sở chung kết tính thời gian.
3.5. Các VĐV được phép ở trong đường bơi của
mình trong khi các VĐV khác đang thi đấu cho đến khi Trọng tài điều hành yêu
cầu rời khỏi bể bơi.
3.6. Trong các nội dung tiếp sức hỗn hợp nam
nữ, thứ tự bơi của các VĐV theo giới tính là không bắt buộc.
3.7. Các đợt bơi phải sắp xếp theo thứ tự
nhóm tuổi già nhất bơi đầu tiên, trong mỗi nhóm tuổi thì đợt đấu loại có thành
tích thấp nhất bơi đầu tiên. Các đợt bơi 400 mét trở lên có thể bố trí từ thành
tích thấp đến thành tích cao, không cần căn cứ vào tuổi.
3.8. Ban tổ chức có thể sắp xếp hai VĐV cùng
giới trên một đường bơi ở các nội dung 400 m, 800 m, 1500 m tự do. Cần bấm giờ
riêng cho từng VĐV.
3.9. Việc khởi động phải được quản lý.
3.10. Đối với nội dung bơi bướm được phép đạp
chân ếch.
Điều 4. Các nội dung
thi đấu
Các nội dung sau có thể được tổ chức cho mỗi
nhóm tuổi.
4.1. Đối với bể bơi ngắn (25 m)
Tự do: 50 m, 100 m, 200 m, 400 m, 800 m, 1500
m,
Ngửa: 50 m, 100 m, 200 m
Ếch: 50 m, 100 m, 200 m
Bướm: 50 m, 100 m, 200 m
Hỗn hợp cá nhân: 100m, 200m, 400m
Tiếp sức tự do: 200 m
Tiếp sức hỗn hợp: 200m
Tiếp sức tự do nam nữ (2 nữ và 2 nam): 200m
Tiếp sức hỗn hợp nam nữ (2 nữ và 2 nam): 200m
4.2. Đối với bể bơi dài (50 m)
Tự do: 50 m, 100 m, 200 m, 400 m, 800 m, 1500
m,
Ngửa: 50 m, 100m , 200 m
Ếch: 50 m, 100 m, 100 m
Bướm: 50 m, 100 m, 200 m
Hỗn hợp cá nhân: 200 m, 400 m
Tiếp sức tự do: 200 m
Tiếp sức hỗn hợp: 200 m
Tiếp sức tự do nam nữ (2 nữ và 2 nam): 200 m
Tiếp sức hỗn hợp nam nữ (2 nữ và 2 nam): 200
m
4.3. Không nhất thiết phải tiến hành tất cả
các nội dung trên trong một cuộc thi. Tuy nhiên mỗi nhóm tuổi nên có các cự ly
tự do, ếch, ngửa, bướm cộng thêm các cự ly hỗn hợp cá nhân và tiếp sức.
Điều 5. Các nội dung
tiếp sức
Bơi tiếp sức phải bao gồm 4 VĐV đã được cùng
một câu lạc bộ đăng ký hợp lệ. Không VĐV nào được phép đại diện cho quá một câu
lạc bộ.
Điều 6. Các kỷ lục
Danh sách các kỷ lục thế giới về bơi lão
thành theo các nội dung bơi được liệt kê tại Điều 4 Luật bơi trung cao tuổi
trong bể. Đối với mỗi nhóm tuổi phải được xác nhận đến 1/100 giây và theo đúng
những điều khoản được nêu trong tờ khai kỷ lục. Các kỷ lục thế giới có thể được
ghi nhận bằng đồng hồ bấm tay tới 1/100 giây và theo đúng Điều 11.3 Luật bơi.
61. Việc đệ trình công nhận kỷ lục bằng tờ
khai mẫu do FINA quy định phải làm cho từng cá nhân VĐV trong vòng 60 ngày sau
khi kết thúc cuộc thi.
6.2. Các kỷ lục thế giới chỉ được thiết lập
trong các cuộc thi đấu cho người lão thành.
Điều 7. Những VĐV bị loại phải được ghi rõ lý do trong kết quả thi
đấu.
Điều 8. Một
VĐV chỉ được thi đấu một lần trong một cự ly tiếp sức.
Điều 9. FINA
và Ban tổ chức sẽ xem xét việc xác định tính phù hợp của các tiêu chuẩn đối với
các giải vô địch thế giới nếu thấy cần thiết.
TỜ KHAI KỶ LỤC THẾ
GIỚI VỀ BƠI LÃO THÀNH
1. Môn
thi...........................................................................Nam/Nữ/
Hỗn hợp (vòng một)
2. Thời gian chính
thức........................phút..............giây..........giây/100
3. Nhóm
tuổi...................................................................................................................
4. Chiều dài bể bơi (25m, 50m)
5. Nơi thi đấu
.............................................................................................................................................
Tên bể bơi.................................
Thành phố .......................... Quốc gia
6. Xác nhận chiều dài bể bơi của người có
trách nhiệm kèm theo ........................hoặc trong hồ sơ
.........................................
Họ tên...........................................
giới .................... tuổi ................ ngày sinh (tháng)
7. Tên người
bơi....................................................................Nam/Nữ.........................
8. Tên đội tiếp sức
1-......................................Nam/Nữ.........................................
2-......................................Nam/Nữ.........................................
3-.................................….Nam/Nữ.........................................
4-......................................Nam/Nữ.........................................
9. Bản sao giấy khai sinh hoặc chứng minh thư
kèm theo........................................hoặc trong hồ
sơ...........................................
10. Tên câu lạc bộ
..............................................Quốc
gia..................................................
11. Thời gian điện
tử..................................phút.....................giây.....................giây/100
12. Thời gian đồng hồ không điện tử (ba đồng
hồ chỉ bằng số)
(1).............................phút.............................giây.......................giây/100
(2)............................
phút.............................giây.......................giây/100
(3)............................
phút.............................giây.......................giây/100
13. Bản sao thời gian ghi được lèm theo
14. Viên chức chứng nhận
Chữ ký.................................................
Tên (bằng chữ
in)................................. Ngày............................................
Thời gian chính thức (trưởng trọng tài bấm
giờ hoặc Tổng trọng tài)................................
15. Phần ghi của quốc gia
Chữ ký
Tên........................................................
Ngày................................................
Địa
chỉ................................................... Quốc
gia...........................................
16. Phần ghi của FINA Bể bơi dài/bể bơi ngắn.
Chấp thuận/ Không chấp thuận
Lý do không chấp
thuận......................................................................................
17. BCH FINA phê chuẩn / Không phê chuẩn
...................................................................................................................................
LUẬT BƠI TRUNG CAO
TUỔI TRÊN MẶT NƯỚC TỰ NHIÊN
Bơi lão thành trên mặt nước tự nhiên được quy
định là các môn thi bơi có cự ly dài hơn 1500m và chỉ dành cho các VĐV bơi lão
thành đăng ký tham gia. Các nhóm tuổi bình thường cho bơi lão thành được áp
dụng.
Luật bơi trên mặt nước tự nhiên của FINA ở
Phần IV của cuốn sách này sẽ được áp dụng cho bơi lão thành trên mặt nước tự
nhiên với những ngoại lệ sau:
1. Các cự ly bơi lão thành trên mặt nước tự
nhiên tối đa là 5km. Các cuộc thi bơi lão thành trên mặt nước tự nhiên không
được tổ chức ở những nơi có nhiệt độ của nước thấp hơn 18°C.
2. Thi bơi lão thành trên mặt nước tự nhiên
có thể là môn thi đấu trong chương trình thi đấu tại giải vô địch thế giới.
3. Các VĐV sẽ được xếp đường bơi theo nhóm
tuổi từ ít tuổi nhất đến nhiều tuổi nhất. Các VĐV được chọn không kể giới tính.
Các VĐV bơi chậm nhất của mỗi nhóm tuổi có thể kết hợp trong một đợt đấu loại
riêng biệt.
4. Ban tổ chức cuộc thi phải thảo luận với
Trọng tài điều hành và xin ý kiến Ủy ban kỹ thuật bơi trên mặt nước tự nhiên
của FINA để quy định trước thời gian kết thúc của mỗi nội dung thi đấu. Theo sự
hướng dẫn sơ bộ, có thể áp dụng thời gian 30 phút cho 1km bơi.
5. Tất cả mọi người dự thi bắt buộc phải đội
mũ bơi có mầu sắc nổi bật dễ nhìn thấy nhất.
6. Các VĐV có thể mặc quần áo ướt nhưng không
đúng quy định với nghi thức trọng thể của lễ trao giải.
Chương VI.
LUẬT VỀ
CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬT CHẤT
Điều 1. Quy định
chung
1.1. Các bể bơi tiêu chuẩn Olympic của FINA,
tất cả các giải vô địch thế giới (trừ Giải vô địch thế giới bơi lão thành) và
các Đại hội Olympic phải được tổ chức tại các bể bơi phù hợp với quy định tại
các Điều 3, 6, 8, và 11 của Luật các phương tiện vật chất.
1.2. Các bể bơi tiêu chuẩn chung của FINA,
các cuộc thi khác của FINA nên được tổ chức tại bể bơi tiêu chuẩn Olympic của
FINA nhưng BCH có thể châm chước một vài tiêu chuẩn nào đó đối với các bể bơi
hiện có nếu điều đó không tác động về vật chất đối với cuộc thi đấu.
1.3. Các bể bơi tiêu chuẩn tối thiểu của
FINA, tất cả các cuộc thi khác có áp dụng luật của FINA phải được tiến hành tại
các bể bơi phù hợp với tất cả các tiêu chuẩn tối thiểu được nêu trong chương
này.
1.4. Để đảm bảo sức khoẻ và an toàn cho những
người sử dụng các thiết bị bể bơi để tập luyện và thi đấu những người quản lý
bể bơi quy định việc tập luyện và thi đấu phải tuân theo các điều luật và qui
định về sức khỏe của quốc gia có bể bơi đó.
Điều 2. Các bể bơi
2.1. Chiều dài
2.1.1. Bể 50m, khi có sử dụng bảng chạm đích
của thiết bị tự động hoặc có cả bảng chạm tay ở thành bể đầu quay vòng thì bể
bơi phải có chiều dài đảm bảo đủ cho khoảng cách 50m giữa hai tấm bảng.
2.1.2. Bể 25m, khi có sử dụng bảng chạm đích
của thiết bị tự động hoặc có cả bảng chạm tay ở thành bể đầu quay vòng thì bể
bơi phải có chiều dài đảm bảo đủ cho khoảng cách 25m giữa hai tấm bảng.
2.2. Kích thước cho phép
2.2.1. Chiều dài quy định 50mcó thể cho phép
thên 0,03m , bớt 0,00m giữa hai đầu thành bể ở tất cả mọi điểm trên mặt nước
0,3 mét và dưới mặt nước 0,8 mét. Kích thước đó phải được xác nhận bởi nhân
viên trắc địa hoặc một nhân viên khác có bằng cấp chuyên môn được Liên đoàn
thành viên ở quốc gia có bể bơi chỉ định hoặc chấp thuận. Không được vượt quá
dung sai cho phép khi lắp các tấm bảng chạm tay.
2.2.2. Chiều dài quy định 25m có thể cho phép
thêm 0,03m, bớt 0,00m giữa hai đầu thành bể ở tất cả mọi điểm trên mặt nước
0,3m và dưới mặt nước 0,8m. Kích thước đó phải được xác nhận bởi nhân viên trắc
địa hoặc một nhân viên khác có bằng cấp chuyên môn được Liên đoàn thành viên ở
quốc gia có bể bơi chỉ định hoặc chấp thuận. Không được vượt quá dung sai cho
phép khi lắp các tấm bảng chạm tay.
2.3. Chiều sâu - đối với bể bơi có bục xuất
phát chiều sâu tối thiểu là 1,35m kể từ khu vực 1m tới ít nhất 6m tính từ thành
bể. Ở các khu vực khác chiều sâu tối thiểu 1m.
2.4. Thành bể.
2.4.1. Các thành bể ở hai đầu bể phải song
song với nhau, thẳng góc với mặt nước, và phải được xây dựng bằng vật liệu chắc
chắn, với bề mặt không trơn kéo dài xuống dưới mặt nước 0,8m, để cho các VĐV
tránh được nguy hiểm khi chạm tay hoặc đạp ra trong lúc quay vòng.
2.4.2. Cho phép có gờ nghỉ dọc theo thành bể
bơi, các gờ này ít nhất phải ở dưới mặt nước 1,2m và rộng từ 0,1 đến 0,15m.
2.4.3. Máng tràn có thể có ở cả bốn thành bể.
Máng tràn ở hai đầu thành bể nếu có thì phải đảm bảo sao cho có thể lắp đặt các
tấm chạm đúng với quy định 0,3m trên bề mặt nước. Các máng tràn này phải được
che đậy bằng vỉ sắt hoặc vật che thích hợp.
2.5. Các đường bơi rộng ít nhất 2,5m với 2
khoảng trống rộng ít nhất 0,2m ở phía ngoài đường thứ nhất và đường cuối cùng.
2.6. Các dây phao
2.6.1. Các dây phao đường bơi sẽ trải dọc
theo chiều dài bể bơi, ở mỗi đầu có móc để gắn chặt vào thành bể. Những móc này
phải được thiết kế sao cho dây phao ở hai đầu vẫn phải nổi trên mặt nước. Mỗi
dây phao này sẽ bao gồm nhiều phao được đặt gần nhau và có đường kính tối thiểu
là 0.05m và tối đa là 0.15m.
Trong bể bơi, màu của dây phao đường bơi
(đoạn sau điểm 5m ở mỗi đầu bể) được qui định như sau:
- Hai dây màu xanh lá cây cho đưòng 1 và
đưòng 8.
- Bốn dây màu xanh nước biển sẫm cho các
đường 2, 3, 6 và 7.
- Ba dây màu vàng cho đường 4 và 5.
Các dây phao tính từ mỗi đầu bể đến vạch 5m
là màu đỏ.
Các dây phao phải được gắn chặt và không được
phép có quá 1 dây phao cho 1 đường bơi.
2.6.2. Tại vạch 15m tính từ hai đầu thành bể
các phao, phải được đánh dấu bằng màu riêng để phân biệt với các phao khác ở
xung quanh.
2.6.3. Ở bể 50m các phao sẽ được đánh dấu
riêng tới vạch 25m.
2.6.4. Các số đường bơi bằng vạt liệu nhẹ có
thể được đặt dây phao ở đầu xuất phát và quay vòng của bể.
2.7. Bục xuất phát phải chắc chắn và không
tạo lực bật. Độ cao của mặt bục cách mặt nước có thể từ 0,5m đến 0,75m. Bề mặt
của bục ít nhất phải rộng 0,5mx 0,5m và được phủ bằng vật liệu không trơn. Độ
nghiêng tối đa không được quá 10 độ. Bục xuất phát phải được thiết kế sao cho
VĐV khi xuất phát trên bục có thể tì tay vào bục ở phía trước và ở hai bên. Nếu
độ dày của bục vượt quá 0,04m thì các tay nắm phải có mỗi chiều rộng ít nhất
0,1m và rộng 0,4m ở phía trước cắt bớt 0,03m từ bề mặt của bục xuất phát. Các
tay nắm cho xuất phát phía trước có thể được lắp đạt ở hai bên của bục xuất
phát. Các tay nắm xuất phát bơi ngửa phải đặt trên mặt nước trong khoảng từ
0,3m đến 0,6m, theo cả chiều dọc và chiều ngang. Chúng phải song song với bề
mặt của thành bể và nhnưg không được nhô ra ngoài thành bể. Độ sâu tối thiểu
của nước ở khoảng 1m đến 6m tính từ thành bể phải là 1,35m ở nơi bục xuất phát
được lắp đặt. Thiết bị xác định phản xạ xuất phát được lắp đặt dưới bục. Không
được sử dụng đèn nháy. Bục xuất phát phải ổn định trong xuất phát bơi ngửa.
2.8. Bục xuất phát phải được đánh số rõ ràng
ở cả 4 mặt để dễ nhìn thấy. Đường bơi số 1 là đường ở phía tay phải khi đứng ở
đầu bể xuất phát nhìn về phía bể bơi ngoại trừ ở cự ly 50mcó thể xuất từ đầu
quay vòng. Các bảng chạm phải được đánh số ở phần trên.
2.9. Báo hiệu quay vòng bơi ngửa. Các dây cờ
treo ngang bể, cách mặt nước tối thiểu 1,8m, tối đa 2,5m từ chỗ buộc ở cột cố
định, mỗi dây đặt cách mỗi đầu bể 5m. Vạch phân biệt phải được đặt ở 15m tính
từ hai đầu bể và nơi có thể trên mỗi đường phao.
2.10. Dây báo hiệu xuất phát hỏng được treo
ngang bể cách mặt nước ít nhất 1,2m từ chỗ buộc ở cột cố định, đặt cách đầu bể
xuất phát 15m. Dây phải buộc vào cột theo kiểu có thể thả ra nhanh chóng, khi
thả phải phủ lên tất cả các đường bơi.
2.11. Nhiệt độ nước phải từ 25 – 28 độ. Trong
lúc thi đấu nước trong bể phải luôn ở mức không đổi và không có sự chuyển động
rõ rệt nào. Để thực hiện những quy tắc bảo vệ sức khỏe có hiệu lực ở đa số các
nước có thể thải nước ra và cho nước vào bể ở mức độ không tạo ra dòng chảy
hoặc sóng cuộn.
2.12. Ánh sáng: Cường độ chiếu sáng trên các
bục xuất phát và đầu quay vòng của thành bể phải không được thấp hơn 600 lux.
2.13. Vạch đường bơi phải có mầu thẫm tương
phản với đáy bể, nằm trên nền đáy bể ở giữa mỗi đường bơi.
Chiều rộng: tối thiểu 0,2 mét, tối đa 0,3
mét.
Chiều dài: 46m đối với bể 50 m, 21m đối với
bể 25 m.
Ở mỗi đầu vạch đường bơi cách thành bể 2m có
đường kẻ ngang dài 1 mét có cùng chiều rộng như vạch đường bơi. Vạch tín hiệu
phải được kẻ ở trên tường hai đầu bể hoặc trên các tấm bảng chạm tay, ở giữa
mỗi đường bơi, có cùng chiều rộng như vạch đường bơi. Chúng phải nối dài liên
tục không ngắt quãng từ thành bể đến đáy bể. Có một đường vạch ngang dài 0,5
mét đặt ở phía dưới mặt nước 0,3 mét, tính từ tâm của đường vạch ngang.
Đối với bể 50m được xây dựng từ ngày 1/1/2006
các vạch ngang dài 0,5m sẽ được đặt tại vạch 15m ở hai đầu bể.
2.14. Các vạch ngăn – khi sử dụng các vạch
ngăn làm thành bể thì các vạch ngăn đó phải kéo dài toàn bộ bể bơi vuông góc
với đáy bể và có bề mặt nhẵn, không trơn, ổn định và cho phép ghép các tấm chạm
dưới mặt nước là 0,8m và trên mặt nước là 0,3m và không gây nguy hiểm cho VĐV
tren hoặc dưới mặt nước khi VĐV chọc tay, chân, các ngón tay, các ngón chân
qua. Một vách ngăn phải được thiết kế có thể di chuyển tự do theo các kích
thước tiêu chuẩn mà không tạo ra dòng chảy hoặc sóng cuộn.
Điều 3. Các bể bơi
dùng cho Thế vận hội Olympic và Giải vô địch thế giới
Chiều dài: 50m khoảng cách giữa các bảng chạm
tay ở hai đầu bể, trừ các Giải vô địch thế giới trong bể bơi ngắn, khoảng cách
đó là 25m giữa các bảng chạm tay ở đầu xuất páht và thành bể hoặc bảng chạm tay
ở đầu quay vòng.
3.1. Kích thước dung sai như quy định tại
Điều 2.2.1.
3.2. Chiều rộng: 25 mét đối với Thế vận hội
Ôlympíc và Giải vô địch Thế giới
3.3. Chiều sâu tối thiểu 2 mét .
3.4. Tường thành bể như quy định tại Điều
2.4.1.
3.5. Bể bơi dùng cho Thế vận hội Ôlympíc và
Giải vô địch Thế giới phải được lắp tường thành bể ngang bằng ở cả hai đầu bể.
3.6. Số đường bơi 8 đường.
3.7. Đường bơi phải rộng 2,5m có hai khoảng
trống rộng 2,5m bên ngoài đường bơi số 1 và số 8. Phải có các dây phao ngăn
cách các khoảng trống đó với đường bơi số 1 và số 8 một cách tương ứng.
3.8. Dây phao như quy định tại Điều 2.6.
3.9. Bục xuất phát: như quy định tại Điều
2.7. Mặt bục rộng ita nhất 0.5m x dài 0.6m và phủ bằng chất liệu chống trơn.
Cần lắp đặt thiết bị kiểm tra xuất phát phạm quy.
3.10. Đánh số như quy định tại Điều 2.8.
3.11. Báo hiệu quay vòng bơi ngửa như quy
định tại Điều 2.9.
3.12. Dây báo hiệu xuất phát lỗi như quy định
tại Điều 2.10.
3.13. Nhiệt độ nước như quy định tại Điều
2.11.
3.14. Chiếu sáng: cường độ chiếu sáng trên
toàn bể bơi không được thấp hơn 1500 lux.
3.15. Vạch đường bơi như quy định tại Điều
2.13. Khoảng cách từ tâm của hai đường vạch là 2,5m
3.16. Nếu bể bơi và bể nhảy cầu cùng ở một
địa điểm thì giữa hai bể phải có khoảng phân cách tối thiểu là 5m.
Điều 4. Thiết bị bấm
giờ tự động
4.1. Thiết bị tự động hoặc bán tự động phải
ghi thời gian mà mỗi VĐV đã đạt được và xác định thứ hạng trong cuộc thi. Sự
giám định và bấm giờ phải được tính tới 1/100 giây. Mọi thiết bị lắp đặt không
được gây trở ngại cho VĐV khi xuất phát, quay vòng hoặc cản trở hoạt động của
hệ thống tràn nước.
4.2. Thiết bị phải:
4.2.1. Do trọng tài xuất phát điều khiển cho
chạy.
4.2.2. Nếu có thể thì không có đường dây mắc
trên thành bể.
4.2.3. Có khả năng thể hiện mọi thông tin ghi
được cho mỗi đường bơi theo thứ hạng hoặc đường bơi.
4.2.4. Có chữ số dễ đọc thành tích của các
VĐV.
4.3. Thiết bị xuất phát.
4.3.1. Trọng tài xuất phát có một micro để hô
các khẩu lệnh.
4.3.2. Nếu có sử dụng súng phát lệnh, thì
súng đó phải có bộ biến năng.
4.3.3. Cả micro và bộ biến năng đó phải nối
liền với loa phóng thanh ở mỗi bục xuất phát để cho mỗi VĐV có thể nghe được
như nhau và đồng thời các khẩu lệnh của trọng tài xuất phát và tín hiệu xuất
phát.
4.4. Các tấm chạm tay của thiết bị tự động.
4.4.1. Kích thước tối thiểu của tấm bảng chạm
tay phải rộng 2.4m, cao 0.9m và có độ dầy tối đa bằng 0.001m + 0.002m. Mép trên
của chúng phải cao hơn mặt nước 0.3m và mép dưới phải thấp hơn mặt nước 0.6m.
Thiết bị ở mỗi đường bơi phải được kết nối độc lập nếu có thể điều khiển riêng
biệt từng cái. Bề mặt của bảng tiếp xúc phải có màu sáng và phải kẻ các vạch
dấu để nhận biết thành bể.
4.4.2. Sự lắp đặt. Tấm bảng chạm tay cần được
lắp đặt ở vị trí cố định tại giữa mỗi đường bơi. Các tấm bảng này có thể tháo
ra được để chuyển đi khi không có thi đấu.
4.4.3. Độ nhậy. Độ nhậy của tấm chạm phải sao
cho các thiết bị không hoạt động khi có sóng cuộn của nước nhưng phải hoạt động
khi VĐV chạm nhẹ tay. Tấm bảng phải có độ nhạy ở trên đầu bảng.
4.4.4. Vạch báo hiệu. Các vạch báo hiệu trên
tấm bảng phải đúng như và chồng lên vạch báo hiệu ở thành bể bơi. Chu vi và các cạnh của tấm bảng phải thể hiện bằng đường viền đen 0.025m.
4.4.5. An toàn. Tấm bảng phải an toàn không
để xảy ra điện giật và các cạnh không được sắc nhọn.
4.5. Với thiết bị bán tự động thì việc về
đích của VĐV sẽ được trọng tài bấm nút để ghi lại vào lúc VĐV chạm tay vào
đích.
4.6. Các thiết bị phụ trợ cần thiết tối thiểu
của thiết bị tự động phải lắp đặt như sau:
4.6.1. Máy in ra tất cả các thông tin và có
thể tái hiện chúng trong các đợt bơi kế tiếp.
4.6.2. Bảng chữ cho khán giả.
4.6.3. Thiết bị ghi đến 1/100 giây trong xuất
phát tiếp sức. Ở đó lắp đặt một máy ghi hình bên trên để có thể cung cấp hình
ảnh hỗ trọ cho thiết bị tự động trong xuất phát tiếp sức. Ngoài ra có thể sử
dụng thiết bị này để tham khảo cho xuất phát trong tiếp sức.
4.6.4. Thiết bị đếm vòng bơi tự động
4.6.5. Bảng đọc tách mục.
4.6.6. Tổng hợp bằng máy tính.
4.6.7. Hiệu chỉnh chạm tay sai.
4.6.8. Khả năng vận hành bằng ắc quy nạp tự
động.
4.7. Đối với Thế vận hội Olympic và các Giải
vô địch thế giới còn cần có các thiết bị phụ trợ sau đây:
4.7.1. Bảng chữ cho khán giả phải có ít nhất
mười hai hàng chữ, mỗi hàng 32 ô chữ, mỗi ô có thể hiện cả chữ lẫn số. Mỗi ô
chữ phải cao ít nhất 360mm. Hệ thống này phải có khả năng cho hàng chữ di động
lên hoặc xuống và có thể nhấp nháy. Bảng chữ này phải có kích thước tối thiểu
là rộng 7.5m và cao 3.6m.
4.7.2. Phải có một trung tâm điều khiển có
điều hòa không khí với kích thước nhỏ nhất là 6m x 3m, được đặt cách thành đích
bể từ 3m đến 5m, sao cho không làm vướng tầm nhìn đến thành đích trong lúc đang
thi đấu. Trọng tài điều hành phải dễ dàng ghé vào trung tâm điều khiển trong
lúc thi đấu. Trong mọi lúc trung tâm điều khiển này phải được đảm bảo an toàn.
4.7.3. Hệ thống ghi hình.
4.8. Thiết bị bán tự động có thể được sử dụng
để hỗ trợ cho thiết bị tự động trong các cuộc thi của FINA hoặc các cuộc thi
quan trọng khác, nếu có ba nút bấm cho một đường bơi, mỗi nút do một trọng tài
điều khiển (trong trường hợp như vậy không cần có các trọng tài giám sát đích
khác). Một trọng tài giám sát quay vòng có thể điều khiển một trong số các nút
bấm.
|
Chiều rộng của vạch đường bơi, vạch tín
hiệu, vạch đường ngang
|
A
|
0.25m ± 0.5
|
FINA vạch đường bơi
|
|
Chiều dài vạch tín hiệu trên tường đầu bể
|
B
|
0.50m
|
|
Mức sâu của vạch tín hiệu trên tường
|
C
|
0.30m
|
|
Chiều dài của vạch đường bơi ngang
|
D
|
1.00m
|
|
Chiều rộng của đường bơi
|
E
|
2.50m
|
|
Khoảng cách từ vạch đường bơi đến tường
|
F
|
2.00m
|
|
Tấm bảng chạm tay
|
G
|
2.40m x 0.90m x
0.01m
|
Chương VII.
LUẬT Y
TẾ
1. Những yêu cầu về y tế cho các cuộc thi đấu
của FINA.
1.1. Liên đoàn đăng cai sẽ chỉ định một quan
chức y tế có trách nhiệm đảm bảo các phương tiện y tế cũng như các dịch vụ y tế
cho cuộc thi đấu.
1.2. Quan chức y tế này sẽ chịu trách nhiệm
hợp tác và thực hiện theo các yêu cầu sau.
1.2.1. Cung cấp một khu vực dành riêng cho y
tế. Khu vực này phải được đánh dấu rõ ràng và dễ dàng đến từ khu vực thi đấu.
1.2.2. Cung cấp một đội ngũ nhân viên cấp cứu
bao gồm cả các bác sĩ.
1.2.3. Cung cấp một đội cứu hộ đã được huấn
luyện và cấp phép cho tất cả các buổi tập luyện và thi đấu.
1.2.4. Cung cấp các thiết bị cấp cứu bao gồm
thuốc men và các thiết bị sơ cứu.
1.2.5. Cung cấp đường kết nối (điện thoại)
tới bệnh viện gần nhất.
1.2.6. Dự phòng phương tiện cấp cứu.
1.2.7. Dự phòng tình nguyện viên hỗ trợ tại
các địa điểm cấp cứu và bệnh viện.
1.2.8. Cung cấp thiết bị y tế để đảm bảo an
toàn và phòng chống dịch bệnh theo qui định của Luật y tế công cộng của địa
phương.
1.2.9. Cung cấp các thiết bị đảm bảo an toàn
chung. Các thiết bị này phải không được gây nguy hiểm và không mang rủi ro về y
tế.
1.2.10. Hoạt động như một nhân viên tình
nguyện cho các bác sĩ điều trị của các đoàn tham gia với các thiết bị y tế,
điều trị khẩn cấp, và đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về y tế cần thiết khác.
1.2.11. Hoạt động như một bác sĩ điều trị cho
vận động viên của các đội không có bác sĩ.