|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1624/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 3 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ Y TẾ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW NGÀY
25/10/2017 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ 6 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TRONG TÌNH
HÌNH MỚI
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị
lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của
Bộ Y tế triển khai thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị
lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Nghị quyết số 139/NQ-CP của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
20-NQ/TW về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
trong tình hình mới;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng,
Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- VP TW Đảng; Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KH-TC2.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Kim Tiến
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW NGÀY 25/10/2017 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG
CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1624/QĐ-BYT ngày 06/3/2018 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII ban hành Nghị quyết số 20-NQ/TW
ngày 25 tháng 10 năm 2017 về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 20-NQ/TW); Chính phủ đã có Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW. Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp và các chương trình, đề án của Đảng, Chính phủ đề ra, Bộ Y tế xây dựng
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW
với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Chương trình hành động bao gồm các nội dung, nhiệm
vụ chủ yếu để Bộ trưởng, các đồng chí Thứ trưởng và các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn
phòng Bộ, Thanh tra Bộ; các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Y tế các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan tập trung chỉ
đạo, tổ chức triển khai thực hiện nhằm cụ thể hóa đường lối, quan điểm của Đảng
về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
2. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện
thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết 20-NQ/TW
đề ra đến năm 2025 và 2030.
3. Căn cứ vào Chương trình hành động của Bộ Y tế,
các đơn vị xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị mình theo chức năng, nhiệm vụ được
giao và tổ chức triển khai thực hiện. Quá trình tổ chức thực hiện phải quyết liệt,
đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, bổ
sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của thực
tiễn; đề cao tinh thần chủ động, quyết tâm, đổi mới sáng tạo, bảo đảm chất lượng,
hiệu quả của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ
YẾU
1. Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, tầm
vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam. Xây dựng hệ thống y tế
công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế. Phát triển nền y học khoa
học, dân tộc và đại chúng. Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức
khỏe. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế "Thầy thuốc phải như mẹ hiền", có
năng lực chuyên môn vững vàng, tiếp cận trình độ quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh
tranh trong chuỗi sản xuất, cung ứng dược phẩm, dịch vụ y tế.
2. Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2025:
- Tuổi thọ trung bình khoảng 74,5 tuổi, số năm sống
khỏe đạt tối thiểu 67 năm.
- Tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số. Tỉ lệ
chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho y tế giảm còn 35%.
- Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 95% với 12
loại vắc xin. Giảm tỉ suất tử vong trẻ em: Dưới 5 tuổi còn 18,5‰; dưới 1 tuổi
còn 12,5‰.
- Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới
5 tuổi dưới 20%. Tỉ lệ béo phì ở người trưởng thành dưới 12%. Chiều cao trung
bình thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 167 cm, nữ 156 cm.
- Phấn đấu trên 90% dân số được quản lý sức khỏe bằng
hồ sơ điện tử; 95% trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý,
điều trị một số bệnh không lây nhiễm, phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại
cộng đồng.
- Đạt 30 giường bệnh viện, 10 bác sĩ, 2,8 dược sĩ đại
học, 25 điều dưỡng viên trên 10.000 dân. Tỉ lệ giường bệnh tư nhân đạt 10%.
- Tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt
trên 80%.
Đến năm 2030:
- Tuổi thọ trung bình khoảng 75 tuổi, số năm sống
khỏe đạt tối thiểu 68 năm.
- Tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 95% dân số. Tỉ
lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế giảm còn 30%.
- Bảo đảm tỉ lệ tiêm chủng mở rộng đạt 95% với 14
loại vắc xin. Giảm tỉ suất tử vong trẻ em: Dưới 5 tuổi còn 15‰; dưới 1 tuổi còn
10‰.
- Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới
5 tuổi dưới 15%; khống chế tỉ lệ béo phì ở người trưởng thành dưới 10%. Chiều
cao trung bình thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 168,5 cm, nữ 157,5 cm.
- Phấn đấu trên 95% dân số được quản lý sức khỏe bằng
hồ sơ điện tử; 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý,
điều trị một số bệnh không lây nhiễm, phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại
cộng đồng.
- Đạt 32 giường bệnh viện, 11 bác sĩ, 3,0 dược sĩ đại
học, 33 điều dưỡng viên trên 10.000 dân. Tỉ lệ giường bệnh tư nhân đạt 15%.
- Tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt
trên 90%.
- Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao và loại
trừ sốt rét.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và y tế các
bộ, ngành trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
1.1. Bộ Y tế, Sở Y tế tổ chức học tập, quán triệt đầy
đủ, sâu sắc các nội dung của Nghị quyết số 20-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 139/NQ-CP
của Chính phủ đến các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Xây dựng Kế hoạch hành động
triển khai các nội dung của Nghị quyết phù hợp với thực tế của từng đơn vị, địa
phương.
1.2. Bộ Y tế tham mưu với Chính phủ, Sở Y tế tham
mưu với Ủy ban nhân dân các tỉnh/TP đầu tư nguồn lực để huy động sự tham gia của
các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, xã hội và mọi gia đình, người dân vào
hoạt động BVCS&NCSKND. Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh/TP trực thuộc TW chủ động
xây dựng và ký kết chương trình phối hợp hành động hàng năm về BVCS&NCSKND
với các ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội...
1.3. Đề xuất, tham mưu cho các cấp có thẩm quyền
đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về sức khỏe, y tế và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
vào chương trình, đề án, kế hoạch hàng năm, 5 năm, chiến lược phát triển ngành
của Bộ Y tế, Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để
thực hiện các mục tiêu này.
1.4. Thường xuyên kiểm tra, giám sát; định kỳ sơ kết,
tổng kết, đánh giá thi đua, khen thưởng kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn
vị.
2. Về nâng cao sức khỏe nhân
dân
2.1. Các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất các cơ chế,
chính sách, đồng thời tăng cường tuyên truyền vận động để nâng cao nhận thức,
trách nhiệm, thay đổi hành vi của người dân và các cấp để tăng cường bảo vệ,
chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân; tập trung ưu tiên các hoạt động dự phòng
gắn với y tế cơ sở như: chế độ dinh dưỡng hợp lý, sữa học đường, dinh dưỡng học
đường; dinh dưỡng cho người lao động; bảo đảm an toàn thực phẩm, tăng cường luyện
tập thể dục thể thao; phòng ngừa khuyết tật; kiểm tra, giám sát chất lượng nước
ăn uống, nước sinh hoạt; vận động toàn dân sử dụng nước sạch, giữ gìn vệ sinh
môi trường, vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình và các cơ sở y tế, vệ sinh cá nhân;
phòng chống các tác động bất lợi của ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu tới sức
khỏe; không hút thuốc lá, không lạm dụng rượu bia; tăng cường công tác y tế học
đường; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, phòng chống
thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn; phòng chống các bệnh không lây nhiễm
như tim mạch, ung thư, đái tháo đường, béo phì..., giảm biến chứng, giảm tử
vong, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống và tầm vóc người Việt Nam.
2.2. Cục Y tế dự phòng làm đầu mối, phối hợp với
các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai Chương trình sức khỏe Việt Nam trên
cơ sở kết nối và thực hiện đồng bộ các đề án, chương trình về bảo vệ, nâng cao
sức khỏe và tầm vóc người Việt Nam, gắn với đề án xây dựng và phát triển mạng
lưới y tế cơ sở.
2.3. Cục An toàn thực phẩm làm đầu mối:
- Phối hợp với các bộ, cơ quan, đơn vị liên quan
xây dựng và ban hành chính sách, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn
quốc gia về bảo đảm an toàn thực phẩm đối với sức khỏe thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Y tế.
- Phối hợp với Bộ Công thương và các Bộ, cơ quan
liên quan hướng dẫn và triển khai quy định về các sản phẩm, thực phẩm đóng gói
phải có đầy đủ thông tin cần thiết về dinh dưỡng và các khuyến cáo ảnh hưởng đến
sức khỏe trên bao bì của sản phẩm. Đẩy mạnh công tác phòng chống sản xuất, kinh
doanh hàng giả, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hướng
dẫn, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý thực
hiện các quy định về dinh dưỡng, tăng cường bổ sung vi chất dinh dưỡng vào các
sản phẩm thực phẩm.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn và các bộ, cơ quan trong việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn thực
phẩm, quản lý chặt chẽ tồn dư kháng sinh và thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật
thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
2.4. Các Cục, Vụ, Viện theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả một số chương trình, đề án để
giảm nhanh chênh lệch về chỉ số sức khỏe giữa các vùng, miền tạo điều kiện cho
mọi người dân vùng nông thôn, vùng miền núi, biển đảo được tiếp cận dịch vụ về
nâng cao sức khỏe, nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi, lối sống để phòng bệnh
và nâng cao sức khỏe.
2.5. Vụ Bảo hiểm y tế làm đầu mối để phối hợp với Bộ
Giáo dục - Đào tạo và Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc xây dựng kế hoạch triển
khai bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên.
2.6. Cục Quản lý Môi trường y tế làm đầu mối:
a) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc
nghiên cứu, xây dựng đề án đổi mới căn bản về giáo dục thể chất, tâm lý, tăng số
môn tập luyện tự chọn trong nhà trường, kết hợp chặt chẽ với tập luyện ngoài
nhà trường; tăng cường và đổi mới công tác y tế học đường gắn chặt với y tế cơ
sở; kiện toàn hệ thống y tế học đường để chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với trẻ
em, học sinh, sinh viên, phòng chống tai nạn thương tích trẻ em trong nhà trường,
trong các cơ sở giáo dục và tại cộng đồng.
b) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
và các cơ quan liên quan triển khai tốt công tác bảo vệ sức khỏe người lao động;
phòng, chống bệnh nghề nghiệp; an toàn lao động; phòng, chống đuối nước trẻ em...
c) Phối hợp Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc, Tổng hội Y học Việt
Nam, Hội Giáo dục và chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các cơ quan liên quan trong
việc tuyên truyền, vận động để người dân thực hiện tốt việc vệ sinh môi trường
nông thôn, vùng dân tộc và miền núi được tiếp cận sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp
vệ sinh.
d) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ
quan liên quan trong việc nghiên cứu đánh giá, xây dựng và triển khai các hoạt
động giảm thiểu ảnh hưởng xấu từ ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu tới sức
khỏe và triển khai các chương trình, đề án xử lý chất thải y tế độc hại, môi
trường đất, nước, không khí. Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc quản lý chất
thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây
dựng.
2.7. Cục Quản lý Môi trường y tế, Cục Y tế dự
phòng, Cục quản lý Y Dược cổ truyền, Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng
theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Hội Giáo dục chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Tổng hội Y học Việt Nam và các cơ
quan liên quan trong việc vận động người dân tham gia luyện tập, bảo vệ và nâng
cao sức khỏe, xây dựng nếp sống văn minh, lối sống lành mạnh, vệ sinh.
2.8. Thanh tra Bộ làm đầu mối phối hợp với các cơ
quan liên quan trong công tác phòng chống và cai nghiện ma túy.
2.9. Các Vụ, Cục theo chức năng, nhiệm vụ được phân
công:
a) Phối hợp với cơ quan liên quan và Ủy ban an toàn
giao thông Quốc gia, Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn
triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống thảm họa, cấp cứu tai nạn giao
thông.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương thực hiện các chương trình, đề án và các nhiệm vụ liên
quan đến nâng cao sức khỏe tại địa phương, tạo điều kiện để mỗi người dân được
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, đặc biệt là ở vùng nông thôn, miền núi,
hải đảo.
3. Về phòng, chống dịch bệnh,
quản lý bệnh không lây nhiễm gắn với đổi mới y tế cơ sở
3.1. Cục Y tế dự phòng làm đầu mối, chủ trì, phối hợp
với các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị liên quan:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và
triển khai thực hiện các chương trình, đề án bảo đảm an ninh y tế, ứng phó kịp
thời với các tình huống khẩn cấp, đặc biệt là các dịch bệnh mới nổi; triển khai
đồng bộ các giải pháp để tăng cường và nâng cao hiệu quả phòng, chống dịch bệnh,
không để dịch bệnh lớn xảy ra.
b) Xây dựng, trình Chính phủ lộ trình tăng số vắc
xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng phù hợp với tình hình dịch bệnh và khả
năng ngân sách.
c) Chỉ đạo, tăng cường triển khai hoạt động giám
sát, dự phòng, phát hiện sớm và quản lý điều trị các bệnh không lây nhiễm tại
tuyến y tế cơ sở.
d) Tập trung chỉ đạo, tăng cường triển khai các hoạt
động phòng, chống các bệnh không lây nhiễm; xây dựng cơ chế, chính sách và
tuyên truyền, vận động nhân dân khám sàng lọc, phát hiện sớm và kiểm soát bệnh
tật; đẩy mạnh việc quản lý, điều trị các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính,
chăm sóc dài hạn tại y tế cơ sở.
3.2. Cục Quản lý môi trường y tế làm đầu mối xây dựng
và thực hiện các chương trình, đề án về: ứng phó về mất an toàn, an ninh sinh học
trong quản lý chất thải tại các cơ sở y tế; xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ
chức triển khai các giải pháp phòng chống, giảm thiểu tác hại của các yếu tố
nguy cơ môi trường từ hoạt động y tế ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
3.3. Cục Quản lý khám chữa bệnh phối hợp với các Vụ,
Cục, đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo, tăng cường triển khai các hoạt động
phòng chống tác hại của thuốc lá, tác hại của rượu bia.
3.4. Các Vụ, Cục: Kế hoạch - Tài chính, Tổ chức cán
bộ, Bảo hiểm y tế, Quản lý khám, chữa bệnh, Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Công
nghệ thông tin và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
triển khai chủ trương tăng cường y tế cơ sở với các giải pháp đổi mới về tổ chức
bộ máy, nhân lực, hoạt động và tài chính. Triển khai mô hình trạm y tế tuyến xã
hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, phòng khám bác sỹ gia đình làm nhiệm vụ
chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh và khám, chữa bệnh cho nhân dân trên địa
bàn. Đưa y tế cơ sở thực sự là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, tạo
niềm tin cho người dân vào y tế cơ sở.
3.5. Vụ Sức khỏe bà mẹ - trẻ em, Tổng cục Dân số, Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao
chỉ đạo các đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm các quy định về chăm sóc sức khỏe
bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người bị ảnh hưởng bởi hậu quả
của chiến tranh và các đối tượng ưu tiên, người dân sinh sống ở vùng miền núi,
vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo. Nghiên cứu đề xuất các cơ
chế, chính sách, mô hình chăm sóc tại nhà, tại cộng đồng đối với người cao tuổi,
người khuyết tật, người mắc bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính, chăm sóc giảm
nhẹ đối với người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối phù hợp với phong tục, tập
quán, điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng, địa phương. Triển khai các hoạt động
dự phòng, tư vấn, khám và xét nghiệm sàng lọc cho phụ nữ có thai, phòng các bệnh
lây nhiễm từ mẹ sang con, phát hiện sớm ung thư đường sinh sản, kiểm soát bệnh
tật; quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính tại các trạm y tế xã,
phường, phòng khám y học gia đình trên toàn quốc; thực hiện hiệu quả hoạt động
chăm sóc dài hạn tại y tế cơ sở.
3.6. Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với
các Vụ, Cục liên quan và BHXH Việt Nam xây dựng đề án tổng thể ứng dụng công
nghệ thông tin trong ngành y tế, ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động
của trạm y tế xã, triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử và bệnh án điện tử theo
tiêu chuẩn chung bảo đảm kết nối các thông tin, dữ liệu quản lý khác như giám định
khám, chữa bệnh BHYT, thông tin tiêm chủng quốc gia, quản lý bệnh truyền nhiễm,
bệnh không lây nhiễm, triển khai các chương trình, mục tiêu về y tế. Quản lý hồ
sơ sức khỏe người dân, người khuyết tật, tích hợp dữ liệu tham gia, thanh toán
bảo hiểm y tế với dữ liệu Bảo hiểm xã hội và mã số định danh công dân, đảm bảo
tính thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước. Xây dựng cơ chế, lộ trình phù hợp
để tiến tới mọi người dân đều được theo dõi, quản lý sức khỏe.
3.7. Vụ Kế hoạch - Tài chính: Chủ trì, phối hợp với
các Vụ, Cục, cơ quan liên quan:
a) Xây dựng phương thức thanh toán, điều chỉnh tăng
tỉ lệ chi từ quỹ bảo hiểm y tế cho y tế cơ sở, mở rộng phạm vi chi trả các dịch
vụ, thuốc cho y tế cơ sở phù hợp với khả năng thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản
và khả năng cân đối quỹ bảo hiểm y tế đồng thời khuyến khích người dân khám, chữa
bệnh tại y tế cơ sở, tạo điều kiện để y tế cơ sở phát triển, nâng cao chất lượng
dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các địa phương xây
dựng thể chế đẩy mạnh kết hợp quân - dân y, phát triển mạng lưới y tế ở vùng
biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Nghiên cứu đề xuất với Bộ để tham mưu cho Chính
phủ và Quốc hội phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương, hướng dẫn
các địa phương ưu tiên vốn đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, cho vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.
d) Hướng dẫn các Sở Y tế trong việc tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương bố trí kinh phí thực hiện các nội dung tại Chương trình hành động này theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước; ưu tiên
ngân sách địa phương cho đầu tư, chi thường xuyên và huy động các nguồn lực
khác cho y tế cơ sở, y tế dự phòng; ưu tiên ngân sách của Chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững đầu tư cho các trạm y tế xã, bệnh viện huyện vùng khó khăn.
đ) Phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất việc tăng chi
ngân sách trong nước cho y tế dự phòng, y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu
và các đối tượng người cao tuổi, người khuyết tật, người bị ảnh hưởng bởi hậu
quả của chiến tranh, các đối tượng ưu tiên; bảo đảm nguồn lực trong nước để mở
rộng các hoạt động về nâng cao sức khỏe như phòng, chống HIV/AIDS, lao, sốt
rét, suy dinh dưỡng, nước sạch vệ sinh môi trường, xử lý nước thải và Chương
trình, đề án phòng chống, giảm thiểu tác hại của các yếu tố nguy cơ môi trường,
biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
3.8. Các Vụ, Cục chủ động làm việc với các tổ chức
quốc tế để tranh thủ các nguồn ODA, ưu tiên các dự án ODA đầu tư cho y tế cơ sở,
cho các hoạt động nâng cao sức khỏe nhân dân.
4. Về nhiệm vụ tiếp tục nâng
cao chất lượng khám, chữa bệnh, khắc phục căn bản tình trạng quá tải bệnh viện
4.1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh làm đầu mối, phối
hợp với các Vụ, Cục, cơ quan liên quan:
a) Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng
dịch vụ khám, chữa bệnh các tuyến, đặc biệt là tuyến cơ sở nhằm tăng sự hài
lòng của người bệnh; giải quyết căn bản tình trạng quá tải tại một số bệnh viện
tuyến cuối vào năm 2020; tiếp tục phát triển hệ thống bệnh viện vệ tinh, tăng
cường công tác chỉ đạo tuyến, luân phiên, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến
dưới; đẩy mạnh đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, nâng cao y đức, hướng dẫn
đánh giá sự hài lòng của người bệnh với dịch vụ khám, chữa bệnh. Xây dựng Bộ chỉ
số đo lường toàn diện chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh..
b) Xây dựng, trình ban hành các quy chế, quy định,
quy trình, hướng dẫn điều trị thống nhất trong cả nước để bảo đảm chất lượng
khám, chữa bệnh. Xây dựng quy trình bảo đảm an toàn người bệnh, kiểm soát tốt
tai biến y khoa, giảm tình trạng nhiễm khuẩn bệnh viện, kiểm soát kháng kháng
sinh, dinh dưỡng tiết chế, chăm sóc toàn diện người bệnh. Ban hành danh mục kỹ
thuật phù hợp với các tuyến, tiến tới bảo đảm chất lượng dịch vụ đồng đều giữa
các cơ sở y tế, các tuyến. Xây dựng các quy định để liên thông kết quả xét nghiệm,
chẩn đoán hình ảnh, các thông tin, kết quả chẩn đoán, điều trị giữa các cơ sở
khám, chữa bệnh và với tuyến y tế cơ sở để tiến tới theo dõi, chăm sóc liên tục
người bệnh. Xây dựng và thực hiện kiểm định độc lập, đánh giá chất lượng dịch vụ,
xếp hạng bệnh viện theo chất lượng phù hợp với thông lệ quốc tế.
c) Xây dựng đề án phát triển mạnh hệ thống cấp cứu
tại cộng đồng và trước khi vào bệnh viện.
4.2. Cục Quản lý môi trường y tế làm đầu mối:
a) Xây dựng và triển khai thực hiện các chương
trình, kế hoạch, đề án, giải pháp về quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế.
b) Hướng dẫn các Sở Y tế trong việc tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương bố trí kinh phí đầu tư cho công tác quản lý chất thải, bảo đảm các điều kiện
vệ sinh môi trường trong các cơ sở y tế, xây dựng cơ sở y tế xanh, sạch, đẹp,
thân thiện với môi trường.
4.3. Vụ Kế hoạch - Tài chính làm đầu mối phối hợp với
các cơ quan liên quan:
a) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đổi mới
cơ chế quản lý, hoạt động, tài chính, nhân lực và thực hiện lộ trình tính đúng,
tính đủ giá dịch vụ để chăm sóc toàn diện người bệnh các bệnh viện công lập gắn
trao quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình, bảo đảm công khai, minh bạch, có
sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách và khuyến khích xã hội
hóa để phát triển một số cơ sở khám, chữa bệnh với chất lượng dịch vụ kỹ thuật
và chăm sóc ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực. Gắn một số cơ sở
chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng với du lịch của khách trong
nước và nước ngoài.
c) Phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng
tăng cường khám, chữa bệnh cho các đối tượng chính sách. Triển khai các mô hình
tổ chức quân - dân y linh hoạt, phù hợp với điều kiện từng nơi để bảo đảm dịch
vụ khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo.
d) Xây dựng cơ chế giá, cơ chế đồng chi trả, chính
sách, phương thức thanh toán để khuyến khích cơ sở tuyến dưới nâng cao chất lượng
dịch vụ, khuyến khích người dân khám, chữa bệnh tại tuyến dưới; phối hợp với
BHXH thực hiện thanh toán kịp thời, đầy đủ với các cơ sở khám, chữa bệnh, phục
hồi chức năng.
đ) Phối hợp với Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương trong việc rà soát quy hoạch phát triển mạng lưới y tế địa
phương để tích hợp vào quy hoạch chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
e) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách để
khuyến khích phát triển y tế tư nhân, nhất là mô hình bệnh viện hoạt động không
vì lợi nhuận; thúc đẩy hợp tác công - tư, tạo môi trường bình đẳng cả về hỗ trợ,
chuyển giao chuyên môn kỹ thuật giữa các cơ sở khám, chữa bệnh công lập và tư nhân.
4.4. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng
Bộ tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin,
xây dựng chính phủ điện tử, chỉ đạo các địa phương, đơn vị ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý khám, chữa bệnh (bệnh án điện tử, khám, chữa bệnh từ
xa, chiếu chụp không cần in phim) nhằm giảm phiền hà, giảm thời gian chờ đợi, tạo
thuận lợi cho người bệnh.
4.5. Vụ Bảo hiểm y tế chủ trì, phối hợp với các Vụ,
Cục liên quan xây dựng cơ chế, chính sách để thực hiện lộ trình thông tuyến
khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.
5. Phát triển y dược cổ truyền:
Cục Quản lý Y Dược cổ truyền phối hợp với các Vụ, Cục,
Tổng hội Y học và các Hội liên quan trong việc:
5.1. Xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển
y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong phòng bệnh,
khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe. Tăng chỉ tiêu số lượt
khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền các tuyến, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở.
5.2. Xây dựng đề án tăng cường vai trò của y học cổ
truyền trong bảo vệ, nâng cao sức khỏe và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Tuyên truyền,
vận động nhân dân trồng và sử dụng cây thuốc nam, thuốc cổ truyền, sử dụng các
phương pháp y học cổ truyền trong phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao sức khỏe.
5.3. Xây dựng và triển khai đề án thừa kế, bảo tồn,
phát triển các nguồn dược liệu quý, hiếm; khai thác bền vững nguồn dược liệu tự
nhiên; xây dựng các tiêu chí đặc thù để công nhận giống dược liệu Việt Nam;
5.4. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam để
nghiên cứu, mở rộng danh mục dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu,
thuốc cổ truyền vào danh mục thanh toán BHYT.
5.5. Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển, kiểm nghiệm,
đánh giá, chứng minh tác dụng của các phương thức chẩn trị, phương pháp điều trị
không dùng thuốc, các bài thuốc, vị thuốc y học cổ truyền. Tăng cường công tác
đào tạo đội ngũ thầy thuốc y học cổ truyền. Có cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát
hiện, đăng ký, công nhận sở hữu trí tuệ và thương mại hóa các bài thuốc y học cổ
truyền; tôn vinh và bảo đảm quyền lợi của các danh y, huy động các tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội nghề nghiệp tham gia khám chữa bệnh, phòng bệnh bằng y học cổ
truyền.
5.6. Xây dựng chương trình đẩy mạnh quảng bá, phổ
biến rộng rãi ra quốc tế để đưa một số sản phẩm dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc
cổ truyền, phương pháp điều trị không dùng thuốc thành sản phẩm quốc gia, mang
thương hiệu Việt Nam.
5.7. Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù để phát
triển và ưu tiên sử dụng nguồn dược liệu trong nước; từng bước chủ động nguồn
dược liệu trong nước bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh,
phục vụ công tác phòng bệnh, chữa bệnh, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn dược liệu
nhập khẩu; kiểm soát chặt chẽ chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
5.8. Xây dựng đề án Luật Y Dược cổ truyền.
6. Đẩy mạnh phát triển ngành Dược
và thiết bị y tế:
6.1. Cục Quản lý Dược và Vụ Trang thiết bị, công
trình y tế phối hợp với các Bộ, các Vụ, Cục, các cơ quan liên quan:
a) Thực hiện các giải pháp để bảo đảm thuốc đủ về số
lượng, tốt về chất lượng, bảo đảm an toàn, hiệu quả, giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu
phòng, chữa bệnh, phục hồi chức năng;
b) Xây dựng, đề xuất các cơ chế, chính sách đủ mạnh
trình cấp có thẩm quyền ban hành để khuyến khích sản xuất và sử dụng thuốc, vắc
xin, sinh phẩm, thiết bị, hóa chất, vật tư y tế trong nước; tạo điều kiện để
các doanh nghiệp tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị dược phẩm, trang thiết
bị y tế trong khu vực và trên thế giới.
c) Xây dựng đề án mở rộng danh mục thuốc đấu thầu tập
trung cấp địa phương, cấp quốc gia và đàm phán giá để giảm giả thuốc. Hoàn thiện
cơ chế đầu tư, mua sắm và kiểm soát chặt chẽ chất lượng, bảo đảm công khai,
minh bạch, chống thất thoát, lãng phí.
d) Quản lý chặt chẽ nhập khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, thiết bị, hóa chất, vật tư y tế. Củng cố hệ thống phân phối thuốc, vật
tư, hóa chất, thiết bị y tế, bảo đảm kỷ cương pháp luật, hiệu quả, chuyên nghiệp.
Hoàn chỉnh cơ chế, chính sách và các quy định pháp luật về quyền phân phối thuốc,
không để các doanh nghiệp không được phép nhưng vẫn thực hiện phân phối thuốc
trá hình.
đ) Xây dựng và thực hiện đề án quản lý hệ thống bán
buôn, bán lẻ, các nhà thuốc trong và ngoài bệnh viện. Thực hiện đồng bộ các giải
pháp để truy xuất nguồn gốc thuốc, chấn chỉnh tình trạng bán thuốc kê đơn mà không
có đơn, bán thuốc không theo đơn. Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện kết nối
mạng giữa cơ sở khám bệnh và nhà thuốc, bảo đảm kiểm soát xuất xứ, giá cả thuốc
được mua vào, bán ra ở mỗi nhà thuốc trên toàn quốc.
e) Chỉ đạo các Viện, các cơ sở sản xuất nâng cao
năng lực nghiên cứu, sản xuất thuốc, vắc xin. Xây dựng cơ chế và đầu tư đủ nguồn
lực để làm chủ công nghệ sản xuất vắc xin thế hệ mới, vắc xin tích hợp nhiều loại
trong một, cơ bản đáp ứng nhu cầu tiêm chủng mở rộng trong nước, tiến tới xuất
khẩu.
6.2. Cục Y dược cổ truyền: chủ trì, phối hợp với
các Vụ, Cục và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng quy
hoạch, ưu tiên đầu tư và tập trung phát triển một số vùng chuyên canh dược liệu;
thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến tại các vùng dược liệu quy mô lớn,
hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, bảo quản, chế biến dược liệu.
6.3. Vụ Trang thiết bị - CTYT: chủ trì,
a) Xây dựng phương án, lộ trình mở rộng danh mục đấu
thầu tập trung về trang thiết bị và hóa chất, vật tư tiêu hao.
b) Xây dựng hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách để
phát triển mạng lưới kiểm nghiệm, kiểm định trang thiết bị y tế, góp phần nâng
cao chất lượng và thực hiện liên thông kết quả xét nghiệm, chiếu chụp giữa các
cơ sở y tế.
c) Xây dựng đề án Luật trang thiết bị y tế và Đề án
phát triển công nghiệp thiết bị y tế sản xuất trong nước.
6.4. Cục Quản lý Dược, Cục Y tế dự phòng, Cục An
toàn thực phẩm, Vụ Trang thiết bị và CTYT căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được
giao:
a) Phối hợp với Bộ Công thương trong việc đẩy mạnh
công tác phòng, chống buôn lậu, hàng giả, hàng nhái, sản xuất kinh doanh thuốc,
thực phẩm chức năng, trang thiết bị y tế giả, kém chất lượng; kiểm soát chặt chẽ
thực phẩm chức năng và hàng hóa có nguy cơ gây hại cho sức khỏe.
b) Phối hợp với các Vụ, Cục của Bộ Khoa học và Công
nghệ trong xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ
sản xuất vắc xin, thuốc, trang thiết bị y tế.
c) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
và các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế khuyến khích sử dụng thuốc, trang thiết
bị sản xuất trong nước.
7. Phát triển nhân lực và khoa
học - công nghệ y tế
7.1. Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo làm đầu mối,
phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các Vụ, Cục liên quan thực hiện các nhiệm vụ
sau:
a) Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban
hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định để đổi mới căn bản, toàn diện
công tác đào tạo nhân lực y tế, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của hệ thống y tế
và hội nhập được với quốc tế. Phân định và thực hiện đào tạo theo 02 hệ thống
năng lực: nghiên cứu và khám chữa bệnh. Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn của
cơ sở đào tạo, nhân lực y tế. Triển khai cơ chế, chính sách để các cơ sở đào tạo
lý thuyết gắn chặt chẽ với các cơ sở đào tạo thực hành, bảo đảm đạt được các
năng lực cơ bản đáp ứng yêu cầu hệ thống y tế.
b) Xây dựng đề án thành lập Hội đồng y khoa Quốc
gia, tổ chức thi phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề có thời hạn và thí điểm giao
cho các cơ quan độc lập tổ chức cấp chứng chỉ hành nghề, phù hợp với thông lệ
quốc tế. Nghiên cứu để đưa tiêu chí về y đức trong cấp chứng chỉ hành nghề.
Trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi cơ chế pháp lý để chính thức triển khai.
c) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Cục,
Vụ, Viện liên quan Xây dựng và triển khai đề án Nâng cao năng lực nghiên cứu
khoa học công nghệ y tế, dược, sinh học ngang tầm khu vực và quốc tế. Ưu tiên
cho nghiên cứu ứng dụng, chú trọng nghiên cứu các chỉ số sức khỏe, các chỉ số y
sinh học phù hợp cho người Việt Nam. Phấn đấu để đưa một số sản phẩm thuốc, vắc
xin thành sản phẩm quốc gia. Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các kỹ thuật tiên
tiến, phát triển đội ngũ cán bộ chuyên ngành thiết bị y tế. Xây dựng và triển
khai các chương trình, đề án để ứng dụng, sử dụng có hiệu quả các thành tựu của
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
d) Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm gắn kết,
phát huy trách nhiệm, vai trò các bệnh viện trong đào tạo nguồn nhân lực y tế
theo thông lệ quốc tế. Có cơ chế giao trách nhiệm, tôn vinh các bệnh viện, viện
nghiên cứu, các bác sĩ, nhà khoa học tham gia đào tạo nhân lực y tế.
đ) Xây dựng đề án sắp xếp, phát triển một số cơ sở
đào tạo nhân lực y tế thành một số Đại học khoa học sức khỏe tại các trung tâm,
thành phố lớn.
e) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch -
Tài chính đẩy mạnh và tạo điều kiện để các các cơ sở đào tạo thực hiện cơ chế tự
chủ. Tính đúng, tính đủ học phí gắn với chất lượng đào tạo. Nhà nước hỗ trợ học
bổng cho các đối tượng khó khăn, các sinh viên giỏi, xuất sắc để khuyến khích
sinh viên học tập tốt.
7.2. Vụ Tổ chức cán bộ làm đầu mối phối hợp với các
Vụ, Cục, cơ quan liên quan:
a) Phối hợp với Bộ Nội vụ đề xuất các cơ chế, chính
sách để bảo đảm nguồn nhân lực cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân, thực hiện đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ y tế, đặc biệt là những người
có trình độ chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, các vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn, biên giới, hải đảo và trong các lĩnh vực y tế dự phòng, pháp y, tâm thần,
lao, phong... Khuyến khích các địa phương xây dựng và thực hiện các chính sách
thu hút nhân lực y tế làm việc tại y tế cơ sở thuộc địa bàn quản lý.
b) Phối hợp với Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo,
Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng chính sách hỗ trợ học bổng cho các đối tượng
khó khăn, các sinh viên giỏi, xuất sắc để khuyến khích sinh viên học tập tốt.
c) Xây dựng đề án tăng cường bồi dưỡng, rèn luyện,
nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ y tế. Xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm quy chế chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, xâm hại đến nhân
phẩm và sức khỏe thầy thuốc; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cơ sở y tế.
8. Đổi mới hệ thống tổ chức và
cung cấp dịch vụ y tế
8.1. Vụ Kế hoạch - Tài chính, phối hợp với các Vụ,
Cục và cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế cấp quốc gia.
8.2. Vụ Tổ chức cán bộ làm đầu mối, phối hợp với Vụ,
Cục liên quan:
a) Đổi mới quản lý các cơ sở y tế, theo nguyên tắc
quản lý thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ trong toàn quốc; thực hiện quản lý
thống nhất theo ngành dọc tại các địa phương có điều kiện. Các cơ sở y tế chịu
sự quản lý song trùng về chuyên môn và hành chính, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp ủy đảng, chính quyền.
b) Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống tổ chức y
tế theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả và hội nhập quốc tế, bảo đảm tính đồng
bộ, toàn diện. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống
pháp luật, tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm.
c) Xây dựng đề án hình thành trung tâm kiểm soát dịch
bệnh trung ương và vùng tại một số vùng/miền, nhằm thống nhất việc quản lý, điều
hành chung, thống nhất trong cả nước.
d) Chỉ đạo Sở Y tế đẩy nhanh tiến độ hoàn thành việc
sắp xếp các đơn vị, trung tâm làm nhiệm vụ y tế dự phòng cấp tỉnh thành trung
tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh để giảm đầu mối, nâng cao hiệu quả hoạt động vào
trước năm 2020.
đ) Chỉ đạo thực hiện thống nhất thực hiện mô hình mỗi
cấp huyện chỉ có một trung tâm y tế đa chức năng, bao gồm y tế dự phòng, dân số,
khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác, trực tiếp quản
lý trạm y tế xã và phòng khám đa khoa khu vực (nếu có). Rà soát, sắp xếp hợp lý
các phòng khám đa khoa khu vực. Tổ chức hệ thống trạm y tế xã, phường, thị trấn
gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Tập trung
hoàn thiện bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh trước khi thành lập mới các bệnh viện
chuyên khoa ở cấp tỉnh. Điều chỉnh, sắp xếp các bệnh viện, bảo đảm mọi người
dân được tiếp cận thuận lợi về mặt địa lý.
e) Xây dựng đề án sắp xếp lại các đơn vị làm nhiệm
vụ kiểm nghiệm, kiểm định để hình thành hệ thống cơ quan kiểm soát dược phẩm và
thực phẩm, thiết bị y tế trung ương và một số vùng để giảm đầu mối, nâng cao hiệu
quả hoạt động. Tổ chức đánh giá, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị
làm nhiệm vụ kiểm nghiệm, kiểm định ở địa phương để tránh đầu tư dàn trải, lãng
phí.
g) Xây dựng đề án với lộ trình cụ thể để chuyển dần
một số bệnh viện thuộc Bộ Y tế và các bộ, cơ quan Trung ương (trừ Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an) về địa phương quản lý. Bộ Y tế chỉ chủ quản một số rất ít bệnh viện
đầu ngành gắn với đào tạo, nghiên cứu khoa học của các trường Đại học Y dược.
h) Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương để hoàn
chỉnh tổ chức các cơ sở y tế theo hướng toàn diện, liên tục và lồng ghép theo 3
cấp chuyên môn: Chăm sóc ban đầu, chăm sóc cấp 2, chăm sóc cấp 3.
8.3. Cục Quản lý khám, chữa bệnh làm đầu mối tiếp tục
đẩy mạnh công tác đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, thực hiện nghiêm quy định luân
phiên người hành nghề trong các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý: luân phiên
giữa các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện và ngược lại; giữa các huyện; giữa
trung tâm y tế huyện với trạm y tế xã và ngược lại; giữa các xã để nâng cao
trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế.
9. Tiếp tục đổi mới tài chính y
tế
9.1. Vụ Kế hoạch - Tài chính làm đầu mối, phối hợp
với các Vụ, Cục, cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ:
a) Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên
quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hướng dẫn phân bổ ngân sách sự
nghiệp y tế theo dầu dân theo hướng ưu tiên, ngân sách cho y tế dự phòng, y tế
cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, biên giới, hải đảo, các lĩnh vực phong, lao,
tâm thần...
b) Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển chi thường
xuyên từ ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho cơ sở khám, chữa bệnh sang hỗ trợ
người tham gia bảo hiểm y tế gắn với lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y
tế (gắn với thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô). Đẩy mạnh
phương thức nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng và thực hiện cơ chế giá gắn với chất
lượng dịch vụ, khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế ở tuyến dưới.
c) Trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Đẩy mạnh việc
giao quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính
gắn với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch. Áp dụng mô hình quản trị
đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư như quản trị doanh nghiệp.
d) Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách tái
cơ cấu tài chính y tế theo nguyên tắc: các nhiệm vụ, hoạt động y tế công cộng
do ngân sách nhà nước bảo đảm là chủ yếu, đồng thời khuyến khích xã hội hóa.
Khám, chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi trả. Chăm sóc sức khỏe ban đầu
do ngân sách nhà nước và người dân cùng chi trả, tiến tới bảo hiểm y tế chi trả
một số dịch vụ thiết yếu. Bảo hiểm y tế đối với người lao động phải do người sử
dụng lao động và người lao động cùng đóng góp; ngân sách nhà nước bảo đảm đối với
một số đối tượng chính sách.
đ) Hoàn thiện các cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội
hóa, huy động các nguồn lực phát triển hệ thống y tế. Đa dạng các hình thức hợp
tác công - tư, bảo đảm minh bạch, công khai, cạnh tranh bình đẳng, không phân
biệt công - tư trong cung cấp dịch vụ y tế. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu
tư xây dựng cơ sở y tế (kể cả các trạm y tế xã, phòng khám bác sỹ gia đình), tập
trung vào các cơ sở cung cấp dịch vụ cao cấp, theo yêu cầu.
e) Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan ban hành
và điều chỉnh (nếu cần thiết) các "Gói dịch vụ y tế cơ bản" phù hợp với
khả năng chi trả của Quỹ Bảo hiểm y tế và khả năng ngân sách nhà nước theo từng
thời kỳ.
g) Xây dựng cơ chế giá dịch vụ, thanh toán bảo hiểm
y tế theo hướng ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế bảo đảm chi trả cho các dịch
vụ ở mức cơ bản; người sử dụng dịch vụ chi trả cho phần vượt mức. Cơ chế giá dịch
vụ và cơ chế đồng chi trả theo hướng khuyến khích người dân khám, chữa bệnh ở
tuyến dưới và các cơ sở y tế ở tuyến trên tập trung cung cấp các dịch vụ mà tuyến
dưới chưa bảo đảm được.
h) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
trong việc trình Quốc hội tiếp tục ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước, tăng chi
cho y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi ngân sách
nhà nước, dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng;
i) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
đề xuất cơ chế, chính sách ưu đãi về đất, tín dụng... để khuyến khích các cơ sở
y tế đầu tư mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của
nhân dân, kể cả của người có thu nhập cao, người nước ngoài.
9.2. Vụ Bảo hiểm y tế làm đầu mối phối hợp với Vụ Kế
hoạch - Tài chính và các Vụ, Cục, đơn vị liên quan:
a) Nghiên cứu, đề xuất mức đóng bảo hiểm y tế phù hợp
với điều kiện phát triển kinh tế, thu nhập của người dân và chi phí, chất lượng
dịch vụ y tế, bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế và quyền lợi của người tham gia
bảo hiểm y tế, cơ sở y tế.
b) Nghiên cứu, đề xuất việc đa dạng các gói bảo hiểm
y tế, việc liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế xã hội với bảo hiểm y tế thương
mại trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
10. Công tác truyền thông
10.1. Giao cho Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng
làm đầu mối, phối hợp với các Vụ, Cục liên quan thực hiện các nhiệm vụ:
a) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông
tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch và tuyên truyền rộng rãi Nghị quyết số 20-NQ/TW và Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ.
b) Chủ động cung cấp thông tin; phối hợp với Đài
truyền hình, Đài tiếng nói Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng xây dựng
các thông điệp, nội dung truyền thông về chủ trương chính sách của ngành, về nội
dung của Nghị quyết.
c) Phối hợp với Tổng hội Y học Việt Nam, Hội Giáo dục
và Chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các cơ quan liên quan để xây dựng và đẩy mạnh
công tác truyền thông, vận động nhân dân thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường
rèn luyện thân thể, tập thể dục, thể thao; nói không với ma túy; hạn chế tác hại
của thuốc lá, rượu, bia, đồ uống có cồn, có ga; ăn chín, uống sôi; chế độ dinh
dưỡng theo nhóm đối tượng để phòng, chống suy dinh dưỡng, béo phì, phòng, chống
các bệnh về tim mạch, huyết áp, đái tháo đường...; ăn chín, uống sôi; 3 diệt để
giữ gìn vệ sinh môi trường sống, sử dụng nước sạch, nhà tắm, nhà tiêu hợp vệ
sinh để phòng, chống bệnh, dịch; nâng cao sức khỏe người lao động, phòng, chống
bệnh nghề nghiệp, phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn;
về lợi ích của tiêm chủng phòng bệnh, khám, sàng lọc sớm một số bệnh…
d) Xây dựng mạng lưới truyền thông từ trung ương đến
thôn, xóm, bản, làng; xây dựng các thông điệp, nội dung truyền thông phù hợp để
người dân dễ nhớ, dễ hiểu, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và xã hội.
11. Tăng cường hội nhập và
nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế
11.1. Vụ Hợp tác quốc tế làm đầu mối, phối hợp với
các vụ, cục, cơ quan liên quan triển khai các nhiệm vụ:
a) Tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập, tranh
thủ hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và tài chính của các nước, các tổ chức quốc tế.
b) Phối hợp với Bộ Ngoại giao, chủ động đàm phán và
thực hiện có hiệu quả các hiệp định hợp tác song phương và đa phương về y tế.
Tích cực tham gia xây dựng các chính sách, giải quyết các vấn đề y tế khu vực
và toàn cầu, nâng cao vai trò, vị thế quốc tế của y học Việt Nam.
c) Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án để
tăng cường quảng bá, đưa y dược cổ truyền Việt Nam ra các nước trên thế giới.
d) Đề xuất các thủ tục, quy trình hài hòa với ASEAN
và thế giới về các đề án hợp tác y tế. Tăng cường xây dựng và áp dụng các chuẩn
mực y tế trong nước theo hướng cập nhật với thế giới và khu vực. Phấn đấu hoàn
thành các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc về sức khỏe; hoàn
thành trước thời hạn một số mục tiêu.
11.2. Thanh tra Bộ làm đầu mối tổng hợp, Cục Quản
lý Dược, Cục Quản lý Y Dược cổ truyền, Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế
theo chức năng, nhiệm vụ được phân công phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan
liên quan trong công tác phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực y dược.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bí thư Ban cán sự, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo
chung việc thực hiện Chương trình hành động của Bộ, chịu trách nhiệm trước Ban
Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về những nội
dung nhiệm vụ của Bộ được Đảng, Quốc hội, Chính phủ giao, bảo đảm thực hiện một
cách kịp thời và hiệu quả những nội dung của Chương trình hành động.
Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ
đạo các nội dung công việc theo lĩnh vực được Bộ trưởng phân công phụ trách.
2. Trên cơ sở những nhiệm vụ, nội dung công việc chủ
yếu trong Chương trình hành động này và Phụ lục kèm theo, căn cứ chức năng, nhiệm
vụ đã được phân công, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ:
2.1. Khẩn trương xây dựng Kế hoạch chi tiết triển
khai thực hiện. Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình đề ra, chịu trách nhiệm toàn diện
trước Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai Chương trình hành động này theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
2.2. Tăng cường phối hợp triển khai thực hiện giữa
các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ ngành liên quan, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ.
2.3. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết
quả thực hiện Chương trình công tác đã đề ra, tổng hợp báo cáo định kỳ cho Lãnh
đạo Bộ và gửi Bộ, ngành Trung ương theo yêu cầu.
2.4. Kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện Chương
trình hành động trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao và đề xuất các giải
pháp chỉ đạo điều hành của Bộ Y tế trong từng giai đoạn để tổng hợp và báo cáo
Chính phủ theo quy định.
3. Trên cơ sở nội dung công việc được giao của các
đơn vị trong Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức
cán bộ, tiến hành theo dõi, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện Chương
trình hành động này; tổng hợp báo cáo kiến nghị lãnh đạo Bộ các biện pháp cần
thiết nhằm bảo đảm Chương trình được thực hiện hiệu quả.
4. Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng chỉ đạo,
hướng dẫn các đơn vị truyền thông phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
quán triệt, phổ biến Chương trình hành động, tăng cường thông tin, truyền thông
vận động để người dân và cộng đồng hiểu, chủ động tham gia cùng ngành y tế triển
khai thực hiện. Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tiêu chí, đánh giá
thi đua về kết quả thực hiện chương trình hành động trong từng năm.
5. Sở Y tế các tỉnh/Thành phố trực thuộc TW: Trên
cơ sở kế hoạch hành động của ngành y tế triển khai Nghị quyết số 20-NQ/TW, Sở Y tế xây dựng kế hoạch hành động
của Y tế địa phương và báo cáo UBND tỉnh phê duyệt, định kỳ báo cáo kết quả triển
khai chương trình hành động cho UBND tỉnh và Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW
(Kèm theo Chương trình hành động của Bộ Y tế tại Quyết định số 1624/QĐ-BYT
ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Vụ, Cục chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian trình
|
Cấp trình
|
Kết quả đầu ra
|
|
I
|
Các nhiệm vụ, đề án do Bộ Y tế chủ trì
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Xây dựng Luật phòng bệnh và nâng cao sức khỏe,
thay thế Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
|
Cục Y tế dự phòng
|
Vụ Pháp chế và các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019 - 2020
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
2.
|
Rà soát, sửa đổi bổ sung Luật An toàn thực phẩm, trong đó có các quy định
việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, quản lý rủi ro, sản
xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc.
|
Cục An toàn thực
phẩm
|
Vụ Pháp chế và các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
3.
|
Xây dựng Chương trình Sức khỏe Việt Nam.
|
Cục Y tế dự phòng
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
4.
|
Xây dựng Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn đến năm 2040 (thay
thế Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày
10/01/2013).
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
5.
|
Xây dựng Đề án giảm chênh lệch chỉ số sức khỏe giữa
các vùng miền
|
Vụ KHTC đầu mối tổng
hợp
|
Các vụ, cục và địa phương liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
6.
|
Xây dựng Đề án Tổng điều tra Dinh dưỡng;
|
Viện Dinh dưỡng.
|
Cục Y tế dự phòng, các vụ, cục liên quan
|
2019
|
Bộ Y tế
|
Quyết định
|
|
7.
|
Đánh giá Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng giai
đoạn 2011 - 2020; xây dựng Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2020 -
2030 tầm nhìn đến năm 2040
|
Cục Y tế dự phòng
|
Viện Dinh dưỡng, các vụ, cục và cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
8.
|
Xây dựng các quy định về dinh dưỡng hợp lý, bổ
sung vi chất dinh dưỡng.
|
Cục Y tế dự phòng
|
Viện Dinh dưỡng, các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
9.
|
Xây dựng Đề án Chăm sóc dinh dưỡng 1000 ngày đầu
đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt
Nam.
|
Vụ Sức khỏe bà mẹ
- Trẻ em
|
Các vụ, cục, Viện Dinh dưỡng và cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
10
|
Xây dựng các khuyến nghị, phổ biến về chế độ dinh
dưỡng, khẩu phần ăn phù hợp cho từng nhóm đối tượng, nguồn nguyên liệu, khẩu
vị của người Việt.
|
Cục Y tế dự phòng
|
Viện Dinh dưỡng, các vụ, cục và cơ quan liên quan
|
2018 - 2020
|
Bộ Y tế
|
Các văn bản quy định,
hướng dẫn chuyên môn
|
|
11.
|
Xây dựng Đề án nâng cao hoạt động Dinh dưỡng lâm
sàng-tiết chế tại các cơ sở y tế
|
Cục Quản lý khám,
chữa bệnh
|
Các vụ, cục, Viện Dinh dưỡng và cơ quan liên quan
|
2018
|
Bộ Y tế
|
Quyết định
|
|
12.
|
Xây dựng Dự án Cải thiện An ninh dinh dưỡng, thực
phẩm hộ gia đình và đáp ứng dinh dưỡng trong trường hợp khẩn cấp
|
Cục Y tế dự phòng
|
Các vụ, cục, Viện Dinh dưỡng và cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
13.
|
Ban hành hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm, sản phẩm hàng hóa thuộc phạm vi quản
lý của bộ.
|
Cục An toàn thực
phẩm
|
Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn và các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2020
|
Các Bộ, Ngành liên
quan
|
Văn bản quy phạm
pháp luật
|
|
14.
|
Xây dựng các đề án và truyền thông về cải thiện vệ
sinh cá nhân, tăng cường tiếp cận với nước sạch và vệ sinh môi trường, chú trọng
vệ sinh môi trường nông thôn.
|
Cục Quản lý môi
trường y tế
|
Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Bộ Y tế
|
Văn bản của Bộ Y tế
|
|
15.
|
Xây dựng kế hoạch tăng cường năng lực ứng phó về
mất an toàn, an ninh sinh học trong quản lý chất thải tại các cơ sở y tế.
|
Cục Quản lý môi
trường y tế
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2020
|
Bộ Y tế
|
Văn bản của Bộ Y tế
|
|
16.
|
Xây dựng Đề án chăm sóc và nâng cao sức khỏe người
lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
|
Cục Quản lý môi
trường y tế
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
17.
|
Xây dựng Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu
của ngành y tế nhằm phòng ngừa, giảm thiểu các yếu tố nguy cơ của môi trường,
biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới sức khỏe con người giai đoạn 2018-2025 và tầm
nhìn đến năm 2030
|
Cục Quản lý môi
trường y tế
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Bộ Y tế
|
Văn bản của Bộ Y tế
|
|
18.
|
Rà soát, sửa đổi bổ sung Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng
suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)
|
Cục Phòng, chống
HIV/AIDS
|
Vụ Pháp chế và các cơ quan liên quan
|
2019
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
19.
|
Xây dựng Luật phòng, chống tác hại của rượu bia
|
Vụ Pháp chế
|
Các vụ, cục, liên quan
|
2018
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
20.
|
Xây dựng đề án an ninh y tế đến năm 2030, các cơ
chế về dự trữ trang thiết bị, thuốc, vật tư, hóa chất cần thiết bảo đảm an
ninh y tế
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính, Cục Y tế dự phòng
|
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các vụ, cục,
cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
21.
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển y tế cơ
sở, ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý sức khỏe cá nhân, phòng chống và
kiểm soát bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm tại các trạm y tế xã, phường
trên toàn quốc.
|
Cục Quản lý khám,
chữa bệnh, Cục Công nghệ Thông tin
|
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các vụ, cục,
cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
22.
|
Xây dựng Dự án tăng cường cơ sở vật chất, trang
thiết bị y tế và đào tạo cán bộ cho y tế vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
23.
|
Đề án Nghiên cứu, sản xuất vắc xin thế hệ mới,
tích hợp nhiều loại trong một
|
Cục Khoa học Công
nghệ và Đào tạo
|
Cục Quản lý Dược, Cục Y tế dự phòng, Chương trình
sản phẩm quốc gia, các vụ, cục liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
24.
|
Xây dựng đề án đảm bảo nguồn cung ứng vắc xin cho
tiêm chủng.
|
Cục Quản lý Dược
|
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các vụ, cục
liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
25.
|
Xây dựng đề án tăng cường công tác tiêm chủng,
tăng số lượng vắc xin cho tiêm chủng
|
Cục Y tế dự phòng
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2020
|
Bộ Y tế
|
Văn bản của Bộ Y tế
|
|
26.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có quy định
về thi, cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động có thời hạn.
|
Cục Quản lý khám,
chữa bệnh
|
Vụ Pháp chế, các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
27.
|
Rà soát, sửa đổi bổ sung Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và
hiến, lấy xác.
|
Vụ Pháp chế
|
Cục Quản lý khám, chữa bệnh, các vụ, cục, liên
quan
|
2020
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
28.
|
Xây dựng Đề án về tổ chức kiểm định, đánh giá độc
lập chất lượng dịch vụ y tế
|
Cục Quản lý khám,
chữa bệnh
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
29.
|
Xây dựng đề án bảo đảm an ninh trật tự an toàn xã
hội tại các cơ sở y tế.
|
Cục Quản lý khám,
chữa bệnh
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
30.
|
Xây dựng cơ chế chính sách về Chăm sóc toàn diện
người bệnh
|
Cục Quản lý khám,
chữa bệnh
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018 - 2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
31.
|
Xây dựng các quy định thực hiện bệnh án điện tử
|
Cục Công nghệ
Thông tin
|
Cục Quản lý khám, chữa bệnh, các vụ, cục, cơ quan
liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
32.
|
Xây dựng Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định bệnh
án điện tử
|
Cục Công nghệ
Thông tin
|
Cục Quản lý khám, chữa bệnh, các vụ, cục, cơ quan
liên quan
|
2018
|
Bộ Y tế
|
Thông tư
|
|
33.
|
Xây dựng đề án tăng cường chẩn đoán, điều trị từ
xa, gắn với đào tạo (Telemedicine).
|
Cục Công nghệ
Thông tin
|
Cục Quản lý khám, chữa bệnh, các vụ, cục, cơ quan
liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
34.
|
Xây dựng đề án ứng dụng công nghệ thông tin phổ
biến tri thức trong phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao sức khỏe.
|
Cục Công nghệ
Thông tin
|
Cục Quản lý khám, chữa bệnh, các vụ, cục, cơ quan
liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
35.
|
Đề án ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế
|
Cục Công nghệ
Thông tin
|
Cục Quản lý khám, chữa bệnh, các vụ, cục, cơ quan
liên quan
|
2019
|
Bộ Y tế
|
Quyết định
|
|
36.
|
Xây dựng quy định về triển khai thống kê y tế điện
tử, tin học hóa hoạt động của trạm y tế xã, từng bước hình thành trung tâm dữ
liệu quốc gia về y tế
|
Cục Công nghệ
Thông tin
|
Vụ KHTC và các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Bộ Y tế
|
Quyết định
|
|
37.
|
Xây dựng quy định về dịch vụ công trực tuyến
|
Cục Công nghệ
Thông tin
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Bộ Y tế
|
Thông tư
|
|
38.
|
Xây dựng Luật Y, dược cổ truyền.
|
Cục Quản lý Y dược
cổ truyền
|
Vụ Pháp chế, các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2020
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
39.
|
Xây dựng Đề án thừa kế, bảo tồn và khai thác bền
vững dược liệu tự nhiên; phát triển các bài thuốc, vị thuốc y học cổ truyền
và phương thức chẩn trị, điều trị không dùng, thuốc.
|
Cục Quản lý Y dược
cổ truyền
|
Cục Quản lý Dược, các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
40.
|
Xây dựng Đề án tăng cường y học cổ truyền, kết hợp
y học cổ truyền với y học hiện đại trong các cơ sở khám chữa bệnh.
|
Cục Quản lý Y dược
cổ truyền
|
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Quản lý Dược,
các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
41.
|
Xây dựng Luật Trang thiết bị y tế.
|
Vụ Trang thiết bị
và Công trình y tế
|
Vụ Pháp chế, các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2020 - 2021
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
42.
|
Xây dựng Đề án phát triển công nghiệp thiết bị y
tế sản xuất trong nước.
|
Vụ Trang thiết bị
và CTYT
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
43.
|
Xây dựng Đề án phát triển công nghiệp dược,
nguyên liệu, dược liệu sản xuất trong nước.
|
Cục Quản lý Dược
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
44.
|
Xây dựng Đề án quản lý và nhập khẩu; củng cố hệ
thống phân phối thuốc; ứng dụng CNTT quản lý hệ thống bán buôn, bán lẻ trong
cả nước
|
Cục Quản lý Dược
|
Cục Công nghệ Thông tin và các vụ, cục, cơ quan
liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
45.
|
Xây dựng Đề án Thành lập hội đồng y khoa quốc gia
và tổ chức thí điểm thi quốc gia để xét cấp chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
|
Cục Khoa học Công
nghệ và Đào tạo
|
Cục Quản lý khám, chữa bệnh, các vụ, cục, cơ quan
liên quan
|
Quý IV/2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
46.
|
Xây dựng Đề án sắp xếp, phát triển một số cơ sở
đào tạo thành Đại học Khoa học sức khỏe
|
Cục Khoa học Công
nghệ và Đào tạo
|
Vụ Tổ chức cán bộ, các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
47.
|
Xây dựng các chương trình, đề án ứng dụng khoa học
công nghệ trong lĩnh vực y tế từ cuộc cách mạng 4.0
|
Cục Khoa học Công
nghệ và Đào tạo
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
48.
|
Xây dựng Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế đến năm
2030, định hướng đến năm 2040.
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
49
|
Xây dựng Đề án thực hiện lộ trình chuyển bệnh viện
trung ương, bệnh viện các Bộ, Ngành (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) về địa
phương quản lý.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Bộ Nội vụ, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, các vụ, cục,
cơ quan liên quan
|
2019 - 2020
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
50
|
Xây dựng Đề án sắp xếp lại các đơn vị làm nhiệm vụ
kiểm nghiệm, kiểm định để hình thành cơ quan kiểm soát dược phẩm, mỹ phẩm, thực
phẩm, trang thiết bị y tế.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cục Quản lý Dược, Cục Y tế dự phòng, Cục An toàn
thực phẩm, Vụ Trang thiết bị và CTYT và các vụ, cục liên quan
|
2020
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
51
|
Xây dựng Đề án sắp xếp lại các đơn vị làm nhiệm vụ
dự phòng tuyến trung ương thành các trung tâm kiểm soát dịch bệnh trung ương,
vùng; hoàn thiện trung tâm kiểm soát dịch bệnh các tỉnh.
|
Cục Y tế dự phòng
|
Vụ Tổ chức cán bộ, các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2020
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
52.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế.
|
Vụ Bảo hiểm y tế
|
Vụ Pháp chế, các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
53.
|
Xây dựng Đề án cơ cấu lại ngân sách nhà nước
trong lĩnh vực y tế để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Chính phủ
|
Nghị quyết
|
|
54.
|
Xây dựng Nghị định thay thế nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về
cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế.
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, các vụ, cục, cơ quan
liên quan
|
2018
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
|
55.
|
Sửa đổi, bổ sung chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề
(thay thế Nghị định 56/2011/NĐ-CP)
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
|
56.
|
Sửa đổi, bổ sung chế độ phụ cấp đặc thù và chế độ
phụ cấp chống dịch (thay thế Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg)
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
|
57
|
Đề án Nâng cao hiệu quả Quỹ hỗ trợ khám chữa bệnh
cho người nghèo
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
58
|
Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích người có
trình độ chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, các vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn, biên giới, hải đảo và trong các lĩnh vực y tế dự phòng, pháp y, tâm thần,
lao, phong,...
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
59
|
Xây dựng cơ chế bảo đảm tài chính và phân bổ ngân
sách nhà nước cho y tế cơ sở và y tế dự phòng
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018 - 2019
|
Ủy ban Thường vụ
QH
|
Quyết định
|
|
60.
|
Hoàn thiện Dự thảo Nghị định quân dân y kết hợp
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
|
61.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển
các cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi hoạt động không vì lợi nhuận.
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019 - 2020
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
|
62.
|
Xây dựng Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài
chính đối với Trung tâm Y tế huyện đa chức năng
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Bộ Y tế
|
Thông tư
|
|
I
|
Đề án do Bộ Nội vụ chủ trì
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Xây dựng đề án cải cách chính sách tiền lương đối
với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong
các doanh nghiệp, trong đó có chế độ tiền lương của viên chức y tế (quy định
bậc lương khởi điểm viên chức y tế phù hợp với thời gian đào tạo).
|
Vụ Tổ chức cán bộ
đầu mối tham gia, góp ý
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính và các vụ, cục liên quan
|
2019
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
|
II
|
Đề án do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ
trì
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành, ban hành
các cơ chế chính sách tạo điều kiện cho người dân tham gia phong trào rèn luyện
thân thể; Phát huy hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng các thiết chế thể dục
thể thao.
|
Cục Y tế dự phòng
|
Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, các vụ, cục,
cơ quan liên quan
|
2018
|
Cơ quan có thẩm
quyền
|
Các văn bản góp ý
phù hợp
|
|
2.
|
Xây dựng đề án đẩy mạnh truyền thông, tuyên truyền
vận động, nếp sống văn minh, lối sống lành mạnh, xóa bỏ tập tục lạc hậu ảnh
hưởng đến sức khỏe.
|
Vụ Truyền thông
thi đua và Khen thưởng
|
Các vụ, cục, Tổng hội Y học VN, Hội Giáo dục,
chăm sóc sức khỏe cộng đồng và các cơ quan liên quan
|
2018
|
Cơ quan có thẩm
quyền
|
Các văn bản phù hợp
|
|
III
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục, Luật
Giáo dục đại học.
|
Cục Khoa học Công
nghệ và Đào tạo
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
2.
|
Xây dựng Đề án đổi mới căn bản giáo dục thể chất,
tâm lý, tăng số môn tập luyện tự chọn trong nhà trường, kết hợp với tập luyện
ngoài nhà trường, vận động thể lực nâng cao tầm vóc và thể trạng con người Việt
Nam
|
Cục Quản lý môi
trường y tế
|
Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, các vụ, cục,
cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
3.
|
Xây dựng và triển khai đề án y tế trường học gắn
với y tế cơ sở, bảo đảm chăm sóc sức khỏe cho trẻ em trong nhà trường, cơ sở
giáo dục khác, giáo dục và phát triển toàn diện trẻ em trong hệ thống giáo dục,
phòng chống tai nạn, thương tích trẻ em trong nhà trường, cơ sở giáo dục
khác.
|
Cục Quản lý môi
trường y tế;
|
Cục Y tế dự phòng, Cục Khoa học Công nghệ và Đào
tạo, các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
IV
|
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các đề án về phòng chống tai nạn thương
tích, phòng chống đuối nước, bảo vệ chăm sóc trẻ em
|
Cục Quản lý môi
trường y tế
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
V
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng đề án tuyên truyền, vận động để người
dân thực hiện tốt việc vệ sinh môi trường nông thôn.
|
Cục Quản lý môi
trường y tế
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
2
|
Xây dựng đề án bảo đảm nước sạch, nhà tiêu hợp vệ
sinh cho khu vực nông thôn
|
Cục Quản lý môi
trường y tế
|
Các vụ, cục, cơ quan liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
VI
|
Bộ Xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng đề án bảo đảm nước sạch khu vực thành thị,
khu dân cư tập trung.
|
Cục Quản lý môi
trường y tế
|
Các vụ, cục liên quan
|
2019
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|