|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1347/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 02 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất
lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số
và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện
Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ Kế hoạch hóa
gia đình đến năm 2030 của Bộ Y tế.
Điều 2. Tổng cục Dân số chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục
Dân số, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Chi cục DS-KHHGĐ các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TCDS (10b)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
KẾ HOẠCH
HÀNH
ĐỘNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 1347/QĐ-BYT ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
I. SỰ CẦN THIẾT
Kế hoạch hóa gia đình là biện pháp chủ yếu để điều
chỉnh mức sinh góp phần bảo đảm cuộc sống no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc[1]. Điều chỉnh mức sinh
trong bối cảnh mức sinh chênh lệch giữa các vùng, đối tượng cần “tập trung vận
động sinh ít con hơn ở vùng, đối tượng có mức sinh cao; duy trì kết quả ở những
nơi đã đạt mức sinh thay thế; sinh đủ 2 con ở những nơi có mức sinh thấp”[2]. Như vậy, KHHGĐ không chỉ
để điều chỉnh mức sinh mà còn giúp người dân thực hiện biện pháp tránh thai để
tránh mang thai ngoài ý muốn, dự phòng vô sinh, giảm phá thai, giảm tỷ lệ tử
vong bà mẹ, trẻ em có liên quan đến thai sản, cải thiện sức khỏe và nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân.
Trong những năm qua, Chương trình Kế hoạch hóa gia
đình Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng. Việt Nam đã khống chế
thành công tốc độ gia tăng nhanh quy mô dân số. Tốc độ tăng dân số bình quân
hàng năm của giai đoạn 2009 - 2019 là 1,14% thấp hơn giai đoạn 1999 - 2009 là
1,18%[3], thấp hơn rất
nhiều so với 3-4 thập kỷ trước đây là trên dưới 3%/năm. Tốc độ gia tăng dân số
của nước ta ở mức rất thấp so với nhiều nước, vùng lãnh thổ trong khu vực và
trên thế giới[4]. Tổng tỷ
suất sinh (TFR) giảm từ 6,3 con/phụ nữ vào năm 1960 xuống 2,09 con năm 2006 và
duy trì ở mức sinh thay thế trong hơn một thập kỷ qua. Tỷ lệ sử dụng biện pháp
tránh thai của Việt Nam đạt ở mức cao so với khu vực Đông Nam Á, châu Á và trên
thế giới[5].
Từ năm 2011, Việt Nam đã ở nhóm nước có thu nhập
trung bình thấp. Năm 2018, tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân đầu người
khoảng 2.587 USD. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập của đất
nước, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, khả năng tự chi trả cho các dịch
vụ ngày càng tăng. Kiến thức, hiểu biết về KHHGĐ được người dân tiếp cận từ nhiều
nguồn, trong đó có mạng xã hội, internet...
Tuy nhiên, Chương trình Kế hoạch hóa gia đình nước
ta đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn, là quốc gia đông dân thứ 15 trên
thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, mỗi năm quy mô dân số vẫn tăng
tương ứng dân số một tỉnh.
Mặc dù, Việt Nam đã đạt mức sinh thay thế nhưng mức
sinh còn biến động khó lường, vẫn còn 33 tỉnh/thành phố có mức sinh cao, thậm
chí rất cao; nhu cầu phương tiện tránh thai vẫn tiếp tục tăng do số phụ nữ 15 -
49 tuổi vẫn tiếp tục gia tăng; tình trạng phá thai, vô sinh cao và có xu hướng
tăng; nhu cầu tránh thai chưa đáp ứng vẫn còn cao, nhất là nhóm vị thành niên,
thanh niên, người di cư[6]
ảnh hưởng đến việc cải thiện sức khỏe bà mẹ, trẻ em và hạnh phúc của hàng triệu
gia đình.
Bên cạnh đó, thị trường phương tiện tránh thai chậm
phát triển, chủ yếu là cung cấp viên uống tránh thai và bao cao su. Mặc dù, nhà
nước đã ban hành các chính sách khuyến khích, phát triển xã hội hóa cung cấp
phương tiện tránh thai, nhưng mức độ phát triển còn chậm, chưa đáp ứng được nhu
cầu theo phân đoạn thị trường ngày càng đa dạng của từng nhóm đối tượng.
Nhằm giải quyết những hạn chế, bất cập nêu trên,
ngày 19/11/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1848/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình Củng
cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm
2030.
Để triển khai thực hiện, Bộ trưởng Bộ Y tế ban bành
Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 1848/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau:
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình
Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến
năm 2030 của Bộ Y tế để triển khai Quyết định số 1848/QĐ-TTg
ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Củng cố, phát
triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Kế hoạch hành động được thực hiện từ năm 2021 đến
năm 2030 và chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: từ năm 2021 đến 2025,
- Giai đoạn 2: từ năm 2026 đến 2030.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ CÁC
HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách; quy trình, quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
a) Rà soát, điều chỉnh hoặc bãi bỏ một số quy định
về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
Các hoạt động:
- Khảo sát, đánh giá tác động của các quy định có
liên quan đến việc cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình, giảm phá thai và dự phòng vô sinh tại cộng đồng;
- Xây dựng và ban hành các quy định sửa đổi, bổ
rung hoặc bãi bỏ những nội dung không còn phù hợp với cung cấp phương tiện,
tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, giảm phá thai và dự phòng vô sinh tại
cộng đồng;
- Tổ chức hội thảo, hội nghị để phổ biến các văn bản
pháp luật và các quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn chuyên môn về
các quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật sau khi được phê duyệt.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số.
Đơn vị phối hợp: Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ Bảo hiểm y tế; Vụ Pháp chế và các đơn vị có
liên quan.
b) Xây dựng và ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện
Chương trình
- Xây dựng và ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện
Chương trình, có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn
trong từng giai đoạn;
- Nghiên cứu, phân tích thị trường kịp thời ban
hành chính sách phù hợp về phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình;
- Nghiên cứu, phân tích các yếu tố tác động đến xã
hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; xây dựng và
ban hành cơ chế xã hội hóa phù hợp với điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số
Đơn vị phối hợp: Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ Bảo hiểm y tế; Vụ Pháp chế và các đơn vị có
liên quan.
c) Hướng dẫn ban hành nghị quyết, quyết định, kế hoạch
thực hiện Chương trình tại địa phương.
Các hoạt động:
- Xây dựng và ban hành các văn bản của cấp ủy,
chính quyền, thống nhất nhận thức, quán triệt sự lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện
Chương trình;
- Tổ chức hội thảo, hội nghị để tuyên truyền, quán
triệt các văn bản chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số
Đơn vị phối hợp: Sở Y tế các tỉnh/thành phố
và các đơn vị liên quan.
d) Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại
nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
Các hoạt động:
- Thử nghiệm lâm sàng các biện pháp tránh thai mới
và các kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình tiên tiến;
- Phổ biến, thúc đẩy áp dụng các kỹ thuật mới, hiện
đại đã được phép lưu hành tại Việt Nam.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số.
Đơn vị phối hợp: Cục Khoa học, Công nghệ và
Đào tạo; Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em và các đơn vị
liên quan.
2. Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
a) Định kỳ cung cấp thông tin, vận động cấp ủy,
chính quyền tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực. Vận động các tổ
chức, cá nhân tham gia xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình.
Các hoạt động:
- Phối hợp với các cơ quan truyền thông lớn như Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam,... tăng cường
phát sóng, đăng tải các tin, bài, phóng sự .... về cung ứng phương tiện tránh
thai, hàng hóa sức khỏe sinh sản, thực hiện các biện pháp tránh thai, giảm phá
thai và dự phòng vô sinh tại cộng đồng.
- Tổ chức các buổi giao lưu, tọa đàm trên truyền
hình, trên các báo và các cơ quan liên quan với sự tham gia của các nhà quản
lý, các tổ chức, cá nhân quan tâm nhằm tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ
nguồn lực cho Chương trình và tham gia xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh
thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số.
Đơn vị phối hợp: Vụ Truyền thông và Thi đua,
khen thưởng; Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên quan.
b) Đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng
kênh thông tin đại chúng; các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng vùng miền,
địa phương. Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại, internet, mạng xã hội trong
tuyên truyền, vận động về kế hoạch hóa gia đình; lồng ghép với các hoạt động
truyền thông của các Chương trình, Đề án khác.
Các hoạt động:
- Mở rộng các hình thức truyền thông hiện đại để
cung cấp thông tin, tư vấn về phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình qua internet, trang tin điện tử, mạng xã hội, điện thoại di động và các
phương tiện truyền tin khác;
- Tăng cường truyền thông về phương tiện tránh
thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên các trang tin có nhiều người truy cập
cụ thể với từng nhóm đối tượng đích;
- Chuyển tải các nội dung, tài liệu truyền thông về
phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình từ bản tin sang bản điện
tử đưa lên mạng internet; cung cấp các ấn phẩm truyền thông phổ biến tại các địa
phương;
- Hướng dẫn tổ chức tuyên truyền, vận động về phương
tiện tránh thai, thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lồng ghép với các hoạt
động truyền thông của các chương trình khác tại địa phương.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số.
Đơn vị phối hợp: Vụ Truyền thông, Thi đua -
Khen thưởng; Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị có liên quan.
c) Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dân số sức
khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với
từng cấp học, lứa tuổi.
Các hoạt động:
- Khảo sát, đánh giá nhu cầu giáo dục dân số, sức
khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính của từng lứa tuổi trong nhà
trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi;
- Xây dựng chương trình và tài liệu giáo dục dân số,
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp
với từng cấp học, lứa tuổi.
- Thí điểm và từng bước mở rộng chương trình và tài
liệu giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính
trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi;
- Sơ kết, đánh giá và hoàn chỉnh chương trình và
tài liệu đào tạo.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số.
Đơn vị phối hợp: Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em
và các đơn vị có liên quan.
d) Hướng dẫn tăng cường tư vấn sử dụng dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình có chất lượng.
Các hoạt động:
- Xây dựng, hoàn thiện, bổ sung tài liệu hướng dẫn
tư vấn sử dụng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng.
- Tập huấn tăng cường tư vấn trước, trong và sau
khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
- Tập huấn tư vấn tại cộng đồng về tình dục an toàn,
hệ lụy của phá thai, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh tại cộng đồng.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số
Đơn vị phối hợp: Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;
Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị có liên quan.
3. Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình
a) Hướng dẫn các địa phương củng cố mạng lưới cung
cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các cấp; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; ưu tiên đầu
tư cho vùng mức sinh cao.
Các hoạt động:
- Tập huấn hướng dẫn cho địa phương về củng cố và
kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nhất là tuyến cơ sở;
- Tập huấn hướng dẫn cho địa phương về đảm bảo tiêu
chuẩn chất lượng của các cơ sở dịch vụ (cơ sở vật chất, trang thiết bị) cho tuyến
y tế cơ sở thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số.
Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý khám, chữa bệnh;
Vụ Trang thiết bị và công trình y tế; Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em; Sở Y tế các tỉnh/thành
phố và các đơn vị liên quan.
b) Đào tạo, đào tạo liên tục cho người cung cấp dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai; tập huấn, bồi dưỡng kỹ
năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng và cung cấp biện pháp tránh thai phi
lâm sàng tại cộng đồng.
Các hoạt động:
- Xây dựng, hoàn thiện các chương trình và tài liệu
đào tạo về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai;
- Đào tạo chuyên gia và giảng viên quốc gia, giảng
viên tuyến tỉnh về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện biện pháp tránh
thai.
- Đào tạo giảng viên tuyến tỉnh về kỹ năng tư vấn,
theo dõi, quản lý đối tượng và cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng
đồng.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số
Đơn vị phối hợp: Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em,
Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo, Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị
liên quan.
c) Mở rộng các hình thức cung cấp phương tiện tránh
thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại các cơ sở y tế trong và ngoài công lập;
ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; thí
điểm mô hình cung cấp dịch vụ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.
Các hoạt động:
- Xây dựng, thí điểm triển khai và từng bước mở rộng
các mô hình: Cung ứng dịch vụ KHHGĐ/SKSS di động tại khu công nghiệp, khu chế
xuất; Cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS qua mạng (viễn thông, internet) và các mô
hình khác có liên quan; Tiếp tục triển khai và mở rộng mô hình Cung ứng dịch vụ
KHHGĐ/SKSS cho vị thành niên, thanh niên;
- Hướng dẫn địa phương triển khai mô hình; đánh giá
kết quả mô hình; xây dựng các quy định để triển khai mở rộng.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số.
Đơn vị phối hợp: Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;
Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên quan.
d) Thí điểm mô hình hỗ trợ sinh sản, dự phòng, tầm
soát vô sinh cho nhóm dân số trẻ; can thiệp, điều trị sớm một số nguyên nhân dẫn
đến vô sinh tại cộng đồng.
Các hoạt động:
- Xây dựng, thí điểm và từng bước mở rộng các mô
hình Tổ chức triển khai các mô hình hỗ trợ sinh sản, dự phòng, tầm soát vô sinh
cho nhóm dân sổ trẻ; can thiệp, điều trị sớm một số nguyên nhân dẫn đến vô sinh
tại cộng đồng, can thiệp giảm phá thai tại cộng đồng;
- Hướng dẫn địa phương triển khai mô hình; đánh giá
kết quả mô hình, xây dựng các quy định để triển khai mở rộng.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số.
Đơn vị phối hợp: Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em,
Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên quan.
đ) Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thông tin quản
lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
(LMIS);
Các hoạt động:
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thông tin quản
lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
- Hoàn thiện hệ thông tin quản lý hậu cần phương tiện
tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
- Quản trị hệ thống (thuê máy chủ, cập nhật và nâng
cấp hệ thống, hỗ trợ kỹ thuật của hệ thống quản lý LMIS);
- Tổ chức đào tạo và đạo tạo lại về quản trị hệ thống
LMIS cho cán bộ các cấp; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện LMIS.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số.
[1]
Pháp lệnh Dân số 2013.
[2]
Nghị quyết số 21/NQ-TW ngày 25/10/2017.
[3]
Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 1.4.2019.
[4]
Theo Cục Dân số Hoa kỳ thì tốc độ tăng dân số tự nhiên của Việt Nam hiện nay thấp
hơn khu vực Châu Á và trên Thế giới, xếp thứ 8/11 quốc gia Đông Nam á (sau
Singapore và Thái Lan).
[5]
Cục Dân số Hoa Kỳ, 2017.
[6]
TCTK: Điều tra đánh giá các chỉ tiêu về phụ nữ và trẻ em MICS năm 2014.