|
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 2025
|
|
DỰ THẢO
|
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2018/NĐ-CP
NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ
AN TOÀN THỰC PHẨM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2021/NĐ-CP NGÀY 28
THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng
02 năm 2025;Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành
chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử
lý vi phạm hành chính ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm
ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị
định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử
lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Y tế, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
124/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm
2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Phạt tiền từ 02 lần đến 03
lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng nguyên liệu đã quá
thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng đối với nguyên liệu thuộc diện
bắt buộc phải ghi thời hạn sử dụng;
b) Sử dụng nguyên liệu không rõ
nguồn gốc, xuất xứ;
c) Sử dụng sản phẩm từ động vật,
thực vật để sản xuất, chế biến thực phẩm mà không được kiểm tra vệ sinh thú y,
kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật.”
2. Sửa đổi
Điều 6 như sau:
" Điều 6. Vi phạm quy định về sử dụng chất,
hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất, chế biến
thực phẩm
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời
hạn sử dụng.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất vượt quá giới hạn cho phép hoặc không
đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú
y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng
trong sản xuất, chế biến thực phẩm mà sản phẩm trị giá dưới 10.000.000 đồng;
b) Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú
y, thuốc bảo vệ thực vật chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại
Việt Nam trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá dưới 50.000.000 đồng.".
3. Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:
"2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
d) sử dụng Phụ gia thực phẩm không đúng đối tượng thực phẩm hoặc
vượt mức sử dụng tối đa cho phép theo Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.";
4. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1, 2, 3 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Vi phạm quy định về sử dụng chất, hóa
chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất, chế biến
thực phẩm
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời
hạn sử dụng.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng chất, hóa chất vượt quá giới hạn cho phép hoặc không
đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú
y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng
trong sản xuất, chế biến thực phẩm mà sản phẩm trị giá dưới 10.000.000 đồng;
b) Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú
y, thuốc bảo vệ thực vật chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại
Việt Nam trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá dưới 50.000.000 đồng.”
5. Sửa đổi,
bổ sung một số khoản của Điều 9 như sau:
a) Bãi bỏ khoản 1 Điều 9;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c, d
khoản 3 như sau:
“c) Khu vực chứa đựng, kho bảo
quản không có hoặc không đầy đủ giá, kệ, biển tên, nội quy, quy trình, chế
độ vệ sinh; không bố trí khu riêng biệt, để lẫn với các sản phẩm không phải
là thực phẩm dễ gây nhầm lẫn;
d) Sử dụng người trực tiếp sản
xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm,
dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không
tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm;”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản
3 như sau:
“g) Khu vực chiết rót nước khoáng thiên nhiên
đóng chai, nước uống đóng chai, bao gói thành phẩm nước đá dùng liền không kín;
không tách biệt với các khu vực khác; không được trang bị hệ thống diệt khuẩn
không khí.”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản
5 như sau:
“d) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm,
phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao
gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được tập huấn kiến thức về
an toàn thực phẩm;"
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như
sau:
“6. Phạt tiền đối với cơ sở sản xuất, chế biến
thực phẩm thuộc đối tượng bắt buộc thiết lập và áp dụng hệ thống phân tích nguy
cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
tiên tiến khác theo quy định của pháp luật trong quá trình sản xuất, kinh doanh
thực phẩm theo một trong các mức sau đây:
a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với cơ sở có thiết lập nhưng không đầy đủ theo quy định hoặc không áp dụng
đầy đủ trong thực tế hoặc không phù hợp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh
thực phẩm của cơ sở;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với cơ sở có thiết lập và áp dụng nhưng hồ sơ hệ thống quản lý không đủ độ
tin cậy hoặc không thực hiện hành động sửa chữa, khắc phục khi thông số giám
sát tại điểm kiểm soát tới hạn bị vi phạm;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với cơ sở không thiết lập và áp dụng hệ thống quản lý theo HACCP hoặc các hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến khác.”
f) Bổ sung khoản 6a như sau:
“6a. Phạt tiền đối với cơ sở sản xuất, chế biến
thực phẩm thuộc đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số
15/2018/NĐ-CP trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo một trong các
mức sau đây:
a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với cơ sở có Giấy chứng nhận quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định
số 15/2018/NĐ-CP nhưng không áp dụng đầy đủ trong thực tế hoặc không phù hợp thực
tế hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm của cơ sở;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với cơ sở có Giấy chứng nhận quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định
số 15/2018/NĐ-CP nhưng hồ sơ hệ thống quản lý không đủ độ tin cậy hoặc không thực
hiện hành động sửa chữa, khắc phục khi thông số giám sát tại điểm kiểm soát tới
hạn bị vi phạm;”
g) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:
“a) Chủ cơ sở hoặc người quản lý phụ trách, người
trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với
thực phẩm không có Giấy khám sức khỏe, Giấy khám sức khỏe hết hiệu lực, hoặc
có Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực nhưng đang bị mắc một trong các bệnh
bệnh: tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu
chảy cấp;”
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Hình thức phạt bổ sung:
a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản
xuất, chế biến thực phẩm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm quy định tại
khoản 5 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;
b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản
xuất, chế biến thực phẩm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm quy định tại
các điểm b và c khoản 6, điểm b khoản 6a và khoản 7 Điều này.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 13 như sau:
“3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống có nguồn gốc thực vật
có ít nhất một trong các chỉ tiêu an toàn thực phẩm vượt quá giới hạn theo quy
định của pháp luật mà giá trị thực phẩm vi phạm đến 3.000.000 đồng. Trường hợp
giá trị thực phẩm vi phạm trên 3.000.000 đồng thì phạt 01 lần đến 02 lần giá trị
thực phẩm vi phạm.”
7. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1, 2 Điều 14 như sau:
“1. Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thực phẩm bị hỏng, mốc, bụi bẩn hoặc
tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm khác.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nơi kinh doanh, bày bán, bảo quản thực phẩm bị
côn trùng, động vật gây hại xâm nhập;
b) Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm;
c) Vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm an
toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp
với thực phẩm.”
8. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như
sau:
“d) Cống rãnh thoát nước thải khu vực cửa
hàng, nhà bếp bị ứ đọng;”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng người trực tiếp chế biến thức ăn không tập huấn kiến thức
an toàn thực phẩm.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Chủ cơ sở không được tập huấn kiến thức an
toàn thực phẩm;”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000
đồng đối với chủ cơ sở hoặc người quản lý phụ trách, người trực tiếp chế biến
thức ăn không có Giấy khám sức khỏe, Giấy khám sức khỏe hết hiệu lực, hoặc có Giấy
khám sức khỏe còn hiệu lực nhưng đang bị mắc một trong các bệnh bệnh: tả, lỵ,
thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1,
2 Điều 16 như sau:
“1. Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có bàn, tủ, giá, kệ, thiết bị, dụng cụ
đáp ứng theo quy định của pháp luật để bày bán thức ăn;
b) Thức ăn không được che đậy ngăn chặn bụi bẩn;
có côn trùng, động vật gây hại xâm nhập;
c) Không sử dụng găng tay khi tiếp xúc trực tiếp
với thực phẩm chín, thức ăn ngay.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng dụng cụ chế biến, ăn uống, vật liệu
bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không bảo đảm an toàn thực
phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Người trực tiếp chế biến thức ăn mà đang bị mắc
bệnh: tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy
cấp;
c) Sử dụng phụ gia thực phẩm được sang chia, san
chiết không phù hợp quy định của pháp luật để chế biến thức ăn;
d) Sử dụng nước không bảo đảm vệ sinh để chế biến
thức ăn; để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ phục vụ chế biến, ăn uống;
đ) Vi phạm các quy định khác về điều kiện bảo đảm
an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật trong kinh doanh thức ăn đường phố,
trừ các hành vi quy định tại khoản 1, các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này.”
10. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản Điều 18 như sau:
a) bổ sung khoản 2a như sau:
“2a. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000
đồng đối với các hành vi sau:
a) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với trường
hợp cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP nhưng Giấy chứng nhận
đã hết hiệu lực.
b) Không Thực hiện việc gửi bản
cam kết đến cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý
về an toàn thực phẩm trên địa bàn đối với cơ sở không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 12 Nghị định số
15/2018/NĐ-CP.”
b) Bổ sung khoản 3a như
sau:
“3a. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản
xuất, kinh doanh thực phẩm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm quy định tại
các khoản 1, 2, 2a và điểm a khoản 3 Điều này;”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định
tại các khoản 2, 2a và 3 Điều này;
b) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế
hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2, 2a và 3
Điều này.”
11. Sửa đổi Điều 20 như
sau:
“ Điều 20. Vi phạm quy định về công bố tiêu
chuẩn áp dụng, công bố hợp quy
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không công khai hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng
của sản phẩm hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy còn hiệu lực của sản phẩm
khi thực hiện kinh doanh sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam
theo quy định.
b) Không nộp 01 (một) bộ hồ sơ công bố tiêu chuẩn
áp dụng hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy còn hiệu lực của sản phẩm qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương) chỉ định;
c) Tài liệu bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ
công bố tiêu chuẩn áp dụng không được dịch sang tiếng Việt và không được chứng
thực chữ ký người dịch theo quy định.
d) Sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhưng không
thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền khi có sự thay đổi khác trừ thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần
sản phẩm (trừ phụ liệu);
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây về sử dụng phiếu kết quả kiểm nghiệm để
công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố hợp quy:
a) Sử dụng phiếu kết quả kiểm nghiệm đã hết hiệu
lực;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm không đầy đủ các chỉ
tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn và không thể hiện đánh giá sự phù hợp
các chỉ tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn theo quy định của quốc tế hoặc
các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá
nhân công bố theo quy định của pháp luật;
c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm có ít nhất một
trong các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp với
quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng hoặc không phù hợp quy định của pháp luật;
d) Phiếu kết quả kiểm nghiệm được cấp bởi bởi Tổ
chức thử nghiệm không được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025
đ) Phiếu kết quả kiểm nghiệm không phải là bản
sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng
thực.
e)[30] Không có phiếu kết quả kiểm nghiệm
trong hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc hồ sơ công bố hợp quy còn thời hạn
tại thời điểm công bố theo quy định.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc diện
công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố hợp quy không phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc tiêu chuẩn đã công
bố;
b) Nội dung yêu cầu về chất lượng, an toàn thực
phẩm trong bản công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc bản công bố hợp quy không phù hợp
với quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng hoặc không phù hợp quy định của pháp luật;
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc diện
công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố hợp quy mà không có bản công bố tiêu
chuẩn áp dụng hoặc bản công bố hợp quy theo quy định của pháp luật;
b) Công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố hợp
quy đối với sản phẩm thuộc diện phải đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định
của pháp luật.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất,
nhập khẩu thực phẩm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm quy định tại các
khoản 3 và 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định
tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;
b) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế
hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm
a khoản 4 Điều này;
c) Buộc thu hồi bản công bố sản phẩm đối với vi
phạm quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều này.”
12. Sửa đổi Điều 21 như
sau:
“Điều 21. Vi phạm quy định về đăng ký bản
công bố sản phẩm
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không công khai Giấy tiếp nhận đăng ký bản
công bố sản phẩm khi thực hiện kinh doanh sản phẩm trên nền tảng thương mại điện
tử tại Việt Nam;
b) Không nộp Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp
đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định;
c) Tài liệu bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ
đăng ký bản công bố sản phẩm không được dịch sang tiếng Việt và không được chứng
thực chữ ký người dịch theo quy định.
d) Sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhưng không
thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền khi có sự thay đổi khác trừ thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần
sản phẩm (trừ phụ liệu), công dụng, đối tượng, liều sử dụng;
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây về sử dụng phiếu kết quả kiểm nghiệm để
đăng ký bản công bố sản phẩm:
a) Sử dụng phiếu kết quả kiểm nghiệm đã hết hiệu
lực;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm không đầy đủ các chỉ
tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn và không thể hiện đánh giá sự phù hợp
các chỉ tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn theo quy định của quốc tế hoặc
các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá
nhân công bố theo quy định của pháp luật;
c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm có ít nhất một
trong các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp với
quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng hoặc không phù hợp quy định của pháp luật;
d) Phiếu kết quả kiểm nghiệm được cấp bởi Tổ chức
thử nghiệm không được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 hoặc Phòng kiểm
nghiệm của cơ sở sản xuất không đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) cơ sở
sản xuất sản phẩm;
đ) Phiếu kết quả kiểm nghiệm không phải là bản
sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng
thực.
e) Không có phiếu kết quả kiểm nghiệm trong hồ
sơ công bố sản phẩm còn thời hạn tại thời điểm công bố theo quy định.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố
sản phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của cơ
quan có thẩm quyền hoặc tiêu chuẩn đã công bố.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với các hành vi sau:
a) Không đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định
của pháp luật trong sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuộc diện phải đăng ký bản
công bố sản phẩm hoặc sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuộc diện phải đăng ký bản
công bố sản phẩm mà không có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo
quy định của pháp luật.
b) Không có Tài liệu chứng minh công dụng, tác dụng
của sản phẩm theo đúng quy định;
c) Không có Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định
của sản phẩm theo quy định;
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất,
nhập khẩu thực phẩm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm quy định tại
khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định
tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;
b) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế
hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại điểm khoản 3 và khoản
4 Điều này;
c) Buộc thu hồi bản đăng ký công bố sản phẩm đối
với vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.”
13. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản Điều 22 như sau:
a) Sửa đổi bổ sung khoản 6, 7, 8 như sau:
“6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu, sản xuất, chế biến, cung cấp, bán
thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe của từ 01 người đến 04
người mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có
sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm
sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá dưới 10.000.000 đồng hoặc
thu lợi bất chính dưới 5.000.000 đồng;
c) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có
sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá dưới
50.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 20.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng
đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, lưu thông trên thị trường thực
phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc
nhiễm chất độc hại hoặc có chất, dược chất không thuộc loại dùng làm thực phẩm.
8. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu, sản xuất, chế biến, cung cấp,
bán thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe của từ 05 người trở
lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có
sử dụng chất, hóa chất phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm
sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ 10.000.000 đồng trở
lên hoặc thu lợi bất chính trên 5.000.000 đồng mà chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự;
c) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có
sử dụng chất, hóa chất phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá từ
50.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính trên 20.000.000 đồng mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 11 như sau:
“a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định
tại các khoản 1, 3, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;”
14. Bổ sung một số khoản Điều
24 như sau:
a) Bổ sung điểm c
khoản 1 như sau:
“c) Không thực hiện
đăng ký thay đổi, bổ sung khi cơ sở có sự thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định.”
b) Bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Không
tuân thủ tài liệu, hồ sơ kỹ thuật, quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đã
chỉ định dẫn đến không đảm bảo độ chính xác của kết quả kiểm nghiệm. ”
13. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản Điều 26 như sau:
“1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với hành vi không lưu trữ thông tin hoặc lưu trữ không đầy đủ thông tin để
truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện thông báo lô sản phẩm không bảo
đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Không thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất
nguồn gốc sản phẩm thực phẩm hoặc có thiết lập nhưng không đầy đủ thông tin;
không thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm không bảo đảm an toàn
theo quy định;
c) Không tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về các biện pháp xử lý lô sản phẩm không bảo đảm an toàn;
d) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ,
chính xác, kịp thời thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm theo quy định
của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với hành vi thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn không phù hợp
quy định của pháp luật hoặc không đúng nội dung yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
đối với hành vi không thực hiện các biện pháp ngăn chặn kịp thời khi phát hiện
sản phẩm của mình đang lưu thông hoặc đã đưa vào sử dụng mà không bảo đảm an
toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hoặc có chỉ tiêu an toàn thực phẩm
không phù hợp với mức quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của pháp luật
tương ứng hoặc mức công bố; sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe có ít nhất một
trong các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu tạo nên công dụng của sản phẩm không phù
hợp với mức công bố.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
đối với hành vi không thực hiện thu hồi theo quy định của pháp luật đối với thực
phẩm không bảo đảm an toàn.
6. Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị sản phẩm
vi phạm đối với hành vi buôn bán sản phẩm hoặc lô sản phẩm đã có thông báo ngừng,
tạm ngừng lưu thông hoặc quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
15. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân
và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời
hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c)[49] Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Điều 2 Nghị định này.”
16. Bãi bỏ Điều 29
17. Bổ sung Điều 29a như
sau:
“Điều 29a. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ
quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số
chức danh khác
1. Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y
vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật
vùng thuộc Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực
trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng nông lâm, thủy
sản, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế hoặc Chi cục trưởng Chi
cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế ; Thủ trưởng cơ quan quản lý đường
bộ khu vực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường
thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân
và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời
hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
2. Giám đốc sở có quyền:
a) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân
và phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời
hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát
triển thị trường; Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Cục
trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của
bộ, cơ quan ngang bộ có quyền:
a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại
Nghị định này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời
hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
4. Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ, cơ quan
ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều
này.”
18. Sửa đổi, bổ sung Điều
30 như sau:
“Điều 30. Thẩm quyền của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công
vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân
và phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a
khoản này.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội
có quyền:
a) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân
và phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm a
khoản này;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành
chính.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh
sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng được quy định
tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến đến 30.000.000 đồng đối với cá
nhân và phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b
khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 2 của Nghị định này
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân
và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời
hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại các điểm b, đ, e, g, h, i, k và l Điều 2 của Nghị định này.
5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh
chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng
phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công
nghệ cao; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội
bộ; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu,
môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng An ninh kinh tế có
quyền:
a) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá
nhân và phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời
hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại các điểm b, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại
Nghị định này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm có thời
hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại các điểm b, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.”
Điều 3.
Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng
9 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ
Điều 4.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày tháng năm.
2. Đối với các hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm xảy ra trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết
thì áp dụng các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này nếu Nghị định
này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ
hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm hướng dẫn và
thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b)LT.
|
TM.
CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|