|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3459/KH-UBND
|
Bắc Giang, ngày
09 tháng 10 năm 2017
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN
2017 - 2025
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Cơ sở pháp lý
- Quyết định số 7618/QĐ-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ
Y tế về việc phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn
2017-2025;
- Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày 15/10/2011 của Bộ
Y tế hướng dẫn thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
- Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/2/2011 của Bộ
Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng
người cao tuổi;
- Kế hoạch số 422/KH-UBND ngày 27/2/2013 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi
giai đoạn 2012-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Kế hoạch số 1429/KH-UBND ngày 26/5/2016 của UBND
tỉnh Bắc Giang về việc thực hiện Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2016-2020;
- Công văn số 1439/BYT-TCDS ngày 24/3/2017 của Bộ Y
tế về việc xây dựng và triển khai Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
2. Cơ sở thực tiễn
Tỷ lệ người cao tuổi trong toàn tỉnh tăng dần qua
các năm, cụ thể năm 1999, tổng số người cao tuổi toàn tỉnh chiếm 7,37% dân số,
năm 2009 chiếm 8,78% dân số (số liệu điều tra tổng dân số và nhà ở) và đến
năm 2016 người cao tuổi chiếm 11% dân số toàn tỉnh; điều này cho thấy tỉnh Bắc
Giang đã chính thức bước vào thời kỳ già hóa dân số, với nhiều thách thức về vấn
đề chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
Năm 2016 cả tỉnh có 129.437 người cao tuổi có thẻ
BHYT, chiếm tỷ lệ 71%; 27.930 người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên được hưởng trợ
cấp; 76.144 người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ và lập hồ sơ quản lý sức
khỏe, chiếm 41,7%.
Theo dự báo mới nhất của Ngân hàng thế giới cho thấy,
thời gian tới mức độ chuyển từ “Già hóa dân số” sang “Dân số già” của Việt Nam
chỉ có 15 năm. Già hóa dân số nhanh sẽ tác động tới đời sống, kinh tế, xã hội,
hệ thống an sinh xã hội, việc làm, tuổi nghỉ hưu, quan hệ gia đình, tâm lý, lối
sống...và đặc biệt là hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Điều này sẽ tạo ra những
thách thức rất lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển bền vững của
quốc gia nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng, đặc biệt là vấn đề chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi. Vì vậy, việc xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án “Chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang là hết sức
cần thiết, nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi, từng bước
thích ứng với giai đoạn “Già hóa dân số” và chuẩn bị cho thời kỳ “Dân số già”
trong tương lai gần. Đồng thời góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của
Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi; Chiến lược Dân số và Sức khỏe
sinh sản; Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2017-2020 và những năm tiếp theo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
thích ứng với giai đoạn “Già hóa dân số”, góp phần thực hiện hoàn thành các mục
tiêu Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi, Chiến lược Dân số và Sức
khỏe sinh sản, Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng
thuận và phong trào toàn xã hội tham gia chăm sóc người cao tuổi.
Các chỉ tiêu đến năm 2025:
- 100% lãnh đạo, các cấp ủy đảng, chính quyền, ban,
ngành đoàn thể được cung cấp thông tin về già hóa dân số, thực trạng, nhu cầu
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch về chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi;
- 100% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp
chăm sóc người cao tuổi biết thông tin về già hóa dân số, quyền được chăm sóc sức
khỏe của người cao tuổi và các kiến thức chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
2.2. Nâng cao sức khỏe của người cao tuổi trên cơ sở
nâng cao kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe và tăng khả năng tiếp cận dịch
vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của người cao tuổi.
Các chỉ tiêu đến năm 2025:
- 80% người cao tuổi có khả năng tự chăm sóc, được
cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe;
- 80% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít
nhất một lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi quản lý sức khỏe.
2.3. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám, chữa bệnh của người
cao tuổi với chất lượng ngày càng cao, chi phí và hình thức phù hợp (tại các cơ
sở y tế, tại nhà, ...)
Các chỉ tiêu đến năm 2025:
- 90% người cao tuổi khi bị bệnh được khám tại các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- 100% bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện (trừ bệnh
viện Sản - Nhi, bệnh viện Tâm thần) có tổ chức Khoa lão khoa hoặc dành một số
giường để điều trị người bệnh là người cao tuổi;
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế.
2.4. Đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức
khỏe dài hạn của người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng và trong cơ sở chăm sóc
sức khỏe tập trung.
Các chỉ tiêu đến năm 2025:
- 100% người cao tuổi không có khả năng tự chăm
sóc, được chăm sóc sức khỏe bởi gia đình và cộng đồng.
- Tăng ít nhất 2 lần số người cao tuổi cô đơn không
nơi nương tựa, không còn khả năng tự chăm sóc, không có người trợ giúp tại nhà
và có điều kiện chi trả được chăm sóc trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe tập
trung so với năm 2016.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI
GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi, địa bàn thực hiện
Kế hoạch được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh, tại
10/10 huyện, thành phố.
2. Đối tượng
- Đối tượng thụ hưởng: Người cao tuổi, gia đình có
người cao tuổi;
- Đối tượng tác động: Cấp ủy Đảng, chính quyền và
các ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực
hiện Kế hoạch; cộng đồng người cao tuổi sinh sống.
3. Thời gian thực hiện
Kế hoạch được thực hiện từ năm 2017 đến năm 2025 và
chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2017 - 2020): Tập trung triển khai tại
10 huyện/thành phố; tăng cường các hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi; tổ
chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ quản lý sức khỏe người cao tuổi tại trạm
y tế xã; tăng cường năng lực khám chữa bệnh cho người cao tuổi của các cơ sở y
tế; xây dựng các quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật trong các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi, hướng dẫn sử dụng bảo hiểm y tế trong chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi; xây dựng, tổ chức quản lý chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; xây
dựng các tài liệu, chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi; thử nghiệm các mô hình, loại hình chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi dài hạn; thí điểm xây dựng phong trào xã/phường phù hợp với người cao tuổi;
phối hợp với Trung ương thực hiện một số nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi.
- Giai đoạn 2 (2021 - 2025): Tổng kết giai đoạn 1,
lựa chọn đẩy mạnh các hoạt động đã triển khai có hiệu quả trong giai đoạn 1;
nhân rộng các mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người cao tuổi, ưu tiên các
mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; tạo môi trường thân thiện
cho người cao tuổi thông qua việc thúc đẩy phong trào xã/phường, thôn, xóm, phố,
tố dân cư phù hợp với người cao tuổi.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ VÀ TIẾN
ĐỘ THỰC HIỆN
1. Hoạt động truyền thông, giáo
dục nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi, tạo môi trường xã hội đồng thuận
tham gia chăm sóc người cao tuổi.
a/ Nội dung
- Truyền thông vận động nâng cao nhận thức của lãnh
đạo Đảng, Chính quyền, Đoàn thể các cấp; các nhà hoạch định chính sách; các chức
sắc tôn giáo; những người có uy tín trong cộng đồng,... về thách thức của quá
trình “già hóa dân số” đối với việc chăm sóc, chăm sóc sức khỏe và phát huy vai
trò của người cao tuổi nhằm xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, kế hoạch
và đầu tư kinh phí cho các nội dung thích ứng với xã hội “dân số già hóa”; xây
dựng môi trường y tế thân thiện với người cao tuổi.
- Tuyên truyền, giáo dục thay đổi hành vi của người
dân về quyền, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi, xóa bỏ định kiến về
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trong các cơ sở tập trung (nhà, trung tâm dưỡng
lão); cơ quan, tổ chức và gia đình về trách nhiệm kính trọng, không kỳ thị, coi
tuổi già là gánh nặng; giúp đỡ, chăm sóc, chăm sóc sức khỏe và phát huy vai trò
người cao tuổi; nghĩa vụ, trách nhiệm phụng dưỡng người cao tuổi của gia đình
có người cao tuổi; trách nhiệm thực hiện tốt và tích cực tham gia giám sát việc
thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người cao tuổi; ý thức và
trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc chủ động tự lo cho tuổi già khi còn trẻ
bao gồm việc mua bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.
- Thực hiện hướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
tự chăm sóc bản thân, nâng cao sức khỏe đối với người cao tuổi và gia đình có
người cao tuổi.
b/ Các hoạt động
* Giai đoạn 2017-2020:
- Thường xuyên phối hợp tổ chức các hoạt động truyền
thông, vận động, giáo dục chuyển đổi hành vi và truyền thông trên các phương tiện
thông tin đại chúng tại địa phương, xây dựng các chuyên mục, phóng sự phát trên
sóng truyền hình, Đài phát thanh; Đài truyền thanh xã/phường/thị trấn; xây dựng
chuyên trang, chuyên mục trên Báo Bắc Giang.
- Định kỳ tổ chức các sự kiện truyền thông về người
cao tuổi.
- Biên tập, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền
thông, tư vấn (tài liệu, sách, tờ rơi, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, cẩm
nang...) cấp cho đối tượng.
- Tổ chức hội nghị truyền thông về chăm sóc và người
cao tuổi tự chăm sóc.
* Giai đoạn 2021-2025:
- Triển khai duy trì và bổ sung mở rộng một số hoạt
động theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương.
2. Hoạt động xây dựng, phát triển
phong trào chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a/ Nội dung
- Triển khai thí điểm phong trào xây dựng
xã/ phường phù hợp với người cao tuổi trên cơ sở các nội dung Bộ tiêu chí của
Trung ương.
- Đánh giá kết quả và phát động phong trào xây dựng
xã/phường phù hợp với người cao tuổi trên phạm vi toàn tỉnh.
b/ Các hoạt động chủ yếu
* Giai đoạn 2017-2020:
- Năm 2018, 2019 phối hợp với Trung ương xây dựng Bộ
tiêu chí xã, phường phù hợp với người cao tuổi.
- Năm 2019, 2020 phối hợp triển khai thử nghiệm xây
dựng phong trào xã/phường phù hợp với người cao tuổi tại một số huyện, thành phố
trong tỉnh.
* Giai đoạn 2021-2025:
Căn cứ vào kết quả triển khai thử nghiệm ở giai đoạn
2017-2020, triển khai mở rộng phong trào xây dựng xã/phường phù hợp với người
cao tuổi trong toàn tỉnh.
3. Hoạt động nâng cao năng lực
cho y tế cơ sở bao gồm cả trạm y tế xã/phường/thị trấn trong việc thực hiện
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi.
a/ Nội dung
Nâng cao năng lực cho y tế cơ sở bao gồm cả trạm y
tế xã, phường, thị trấn trong thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao
tuổi tại gia đình và cộng đồng.
b/ Các hoạt động chủ yếu
* Giai đoạn 2017-2020:
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi cho cán bộ y tế cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã/phường/thị
trấn.
- Trang bị một số trang thiết bị thiết yếu cho y tế
cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và phục hồi chức
năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
- Tổ chức tư vấn, khám sức khỏe định kỳ cho người
cao tuổi tại trạm y tế xã/phường/thị trấn để sàng lọc một số bệnh thường gặp ở
người cao tuổi; hướng dẫn phòng bệnh, chữa bệnh, cách tự chăm sóc sức khỏe và lập
hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi.
- Tổ chức chiến dịch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
tại trạm y tế xã/ phường/thị trấn.
* Giai đoạn 2021-2025:
- Căn cứ hướng dẫn của Trung ương về thực hiện chiến
dịch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường, thị trấn, tiếp
tục triển khai để trở thành hoạt động thường quy tại trạm y tế xã, phường, thị
trấn.
- Căn cứ đánh giá kết quả hoạt động giai đoạn
2017-2020, duy trì và bổ sung các hoạt động phù hợp với giai đoạn 2021-2025.
4. Hoạt động nâng cao năng lực
cho các khoa lão của bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh và các bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa thực hiện khám, chữa bệnh cho người cao tuổi.
a/ Nội dung
Tổ chức tập huấn về lão khoa, hỗ trợ chuyển giao kỹ
thuật nâng cao năng lực cho các phòng khám lão khoa, khoa lão khoa, khu có giường
điều trị người bệnh là người cao tuổi thuộc các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
thực hiện khám và chữa bệnh cho người cao tuổi.
b/ Các hoạt động chủ yếu
* Giai đoạn 2017-2020
- Bố trí cán bộ tham dự các lớp đào tạo chuyển giao
kỹ thuật và tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho các khoa
lão của bệnh viện Đa khoa tỉnh và các bệnh viện Đa khoa, Chuyên khoa thực hiện
khám, chữa bệnh cho người cao tuổi.
* Giai đoạn 2021-2025
Căn cứ đánh giá kết quả hoạt động giai đoạn
2017-2020, duy trì và bổ sung các hoạt động phù hợp với giai đoạn 2021-2025.
5. Hoạt động nâng cao năng lực
khám, chữa bệnh và hỗ trợ kỹ thuật của Bệnh viện Lão khoa Trung ương.
* Giai đoạn 2017-2020
- Nhận chuyển giao kỹ thuật, công nghệ từ Bệnh viện
Lão khoa Trung ương.
- Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo chuyển giao kỹ
thuật theo tiến độ và đào tạo nâng cao chuyên ngành lão khoa.
* Giai đoạn 2021-2025
Triển khai bổ sung mở rộng một số hoạt động theo hướng
dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương
6. Hoạt động xây dựng và duy
trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình.
a/ Nội dung
Phát triển đội ngũ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
tại gia đình nhằm thực hiện quản lý sức khỏe người cao tuổi tại Trạm Y tế xã, phường,
thị trấn; lồng ghép với quản lý sức khỏe cộng đồng, quản lý các bệnh mạn tính,
không lây nhiễm tại gia đình để đến năm 2025 có ít nhất 50% tổng số xã xây dựng
và duy trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
b/ Các hoạt động
* Giai đoạn 2017-2020:
- Thành lập tổ tình nguyện viên ở cấp xã (Trưởng trạm
y tế là tổ trưởng, viên chức dân số xã và đại diện Hội người cao tuổi xã là tổ
phó, thành viên; mỗi thôn có 3 đến 5 người tình nguyện viên là cộng tác viên
dân số, nhân viên y tế thôn bản, hội viên Hội người cao tuổi và thành viên một
số ban ngành ở thôn).
Duy trì các hoạt động của tổ tình nguyện viên bao gồm:
Xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại hộ
gia đình, theo dõi, ghi chép tình hình sức khỏe của người cao tuổi được phân
công. Tổ chức các buổi họp của Tổ tình nguyện viên hàng tháng.
- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho mạng
lưới tình nguyện viên về kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Trang bị một số thiết bị thiết yếu phục vụ chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi cho tình nguyện viên.
* Giai đoạn 2021-2025:
- Tiếp tục duy trì các hoạt động giai đoạn
2017-2020, triển khai bổ sung mở rộng địa bàn và một số hoạt động theo hướng dẫn
của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương.
- Triển khai thí điểm mô hình sử dụng bác sĩ gia
đình tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và từng bước phát triển mô hình
này đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
7. Hoạt động xây dựng các câu lạc
bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, lồng ghép các nội dung tự chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi vào các loại hình câu lạc bộ của người cao tuổi khác
a/ Nội dung
Xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi hoặc lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào các loại hình
câu lạc bộ của người cao tuổi với sự tham gia của người cao tuổi và người nhà của
người cao tuổi; thúc đẩy cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe của
người cao tuổi và kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho người
nhà, Phấn đấu 100% số xã có câu lạc bộ có nội dung chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi vào năm 2025.
b/ Các hoạt động
* Giai đoạn 2017-2020:
- Xây dựng và duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe vào các loại
hình câu lạc bộ của người cao tuổi khác.
- Tổ chức tập huấn về chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi cho người nhà người cao tuổi, chủ nhiệm câu lạc bộ để hướng dẫn người cao
tuổi tự chăm sóc sức khỏe; Tổ chức và duy trì các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
* Giai đoạn 2021-2025:
Tiếp tục duy trì các hoạt động giai đoạn 2017-2020,
triển khai bổ sung mở rộng địa bàn và một số hoạt động theo hướng dẫn của Trung
ương và điều kiện thực tế của địa phương.
8. Hoạt động xây dựng quy hoạch,
đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Phối hợp với Trung ương xây dựng quy hoạch, đào tạo,
bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cấp tỉnh,
huyện, xã/phường.
9. Hoạt động xây dựng và hoàn
thiện chính sách, pháp luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Phối hợp khảo sát, đánh giá, rà soát, bổ sung,
hoàn thiện và ban hành chính sách của địa phương về chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi; các văn bản liên quan đến việc xây dựng, phát triển phong trào chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi ở địa phương.
- Tổ chức triển khai các văn bản, chính sách pháp
luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đã được ban hành.
10. Hoạt động củng cố, phát
triển hệ thống chỉ báo thống kê về quản lý chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Xây dựng các chỉ tiêu thống kê và chỉ tiêu báo
cáo, quản lý, giám sát chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
- Xây dựng hệ thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện
tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Thực hiện khảo sát, đánh giá thực hiện các mục
tiêu của Kế hoạch theo từng giai đoạn. (đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ)
11. Các hoạt động kiểm tra,
giám sát, đánh giá
Hàng năm thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến
độ các hoạt động thực hiện kế hoạch.
Năm 2020 tổ chức sơ kết đánh giá thực hiện kế hoạch
giai đoạn 2017-2020;
Năm 2025 tổ chức tổng kết đánh giá thực hiện kế hoạch
cả giai đoạn 2017-2025.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách Trung ương: Từ nguồn kinh phí sự
nghiệp y tế (Chương trình mục tiêu y tế - dân số) hàng năm, Dự kiến mỗi năm 240
triệu.
2. Ngân sách địa phương:
- Từ nguồn kinh phí cấp tỉnh: 220 triệu/năm.
(Có Phụ biểu số
01A, 02A kèm theo)
- Từ nguồn kinh phí cấp huyện: 120 triệu/01 huyện/năm.
(Có Phụ biểu số
01B, 02B kèm theo)
3. Huy động từ các nguồn khác: Kinh phí từ
các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp và các nhà tài trợ
cho các hoạt động lồng ghép truyền thông, giáo dục, xây dựng và phát triển các
phong trào toàn dân chăm sóc sức khỏe người cao tuổi hàng năm.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan
và UBND các huyện, thành phố tham mưu, đề xuất triển khai thực hiện các nội
dung của Kế hoạch này theo từng năm và từng giai đoạn đảm bảo hiệu quả. Đầu mối
theo dõi, giám sát và đôn đốc, kiểm tra thực hiện kế hoạch; định kỳ hàng năm
đánh giá kết quả thực hiện, tổ chức sơ kết vào năm 2020; tổng kết kế hoạch năm
2025.
Hàng năm chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch - Đầu
tư; Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí các hoạt động, cân đối, phân bổ nguồn
lực để triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật
Ngân sách Nhà nước.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan
thực hiện nội dung các hoạt động của kế hoạch.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng,
hoàn thiện và trình UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách về chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi và triển khai thực hiện; tổ chức quản lý chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi, các quy định, quy chế chuyên môn, kỹ thuật để triển khai các hoạt
động của Kế hoạch; tổ chức khảo sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu của kế
hoạch.
Chỉ đạo Chi cục Dân số - KHHGĐ và các đơn vị trong
ngành hướng dẫn, triển khai đồng bộ các hoạt động của Kế hoạch từ tính tới cơ sở.
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra đánh giá tiến độ, kết quả
thực hiện các hoạt động của kế hoạch; Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
và Bộ Y tế (Tổng cục Dân số-KHHGĐ) về kết quả thực hiện kế hoạch và đề xuất các
biện pháp để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành
liên quan hướng dẫn việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh;
phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện các
mục tiêu của Kế hoạch hàng năm.
3. Sở Tài chính
Căn cứ vào dự toán kế hoạch kinh phí các hoạt động
và khả năng ngân sách hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh đảm bảo kinh phí để thực
hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; thanh tra, kiểm tra việc
quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
4. Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện
các nội dung liên quan của Kế hoạch này; phối hợp rà soát, điều chỉnh, bổ sung
và triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật về chăm sóc, chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Phối hợp lồng ghép triển khai các
hoạt động của kế hoạch với các hoạt động của Chương trình hành động quốc gia về
người cao tuổi giai đoạn 2012-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
5. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ban, ngành liên
quan trong việc lồng ghép tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về người
cao tuổi cho nhân dân, đặc biệt là các gia đình có người cao tuổi.
Nghiên cứu hướng dẫn, biên soạn đề cương, tài liệu
tuyên truyền quy định về chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người
cao tuổi và hướng dẫn, quy định trong các thiết chế văn hóa; xây dựng hương ước,
quy ước, tiêu chuẩn thôn, bản, tổ dân phố văn hóa trong toàn tỉnh.
6. Sở Thông tin và Truyền
thông, Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, đẩy mạnh
các hoạt động thông tin, truyền thông lồng ghép các chính sách, pháp luật về
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và thách thức của xã hội già hóa dân số và dân
số già; các nội dung hoạt động của Kế hoạch hàng năm.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
Chủ trì, chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách trợ
giúp cho người cao tuổi theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Y tế và
các đơn vị liên quan nghiên cứu, rà soát, bổ sung chỉ tiêu chăm sóc người cao
tuổi vào hương ước, quy ước xây dựng gia đình, cơ quan, đơn vị, thôn, bản, tổ
dân phố văn hóa trong toàn tỉnh. Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, công
nhận làng, thôn, bản, cơ quan, đơn vị văn hóa gắn liền với tiêu chí chăm sóc
người cao tuổi; chỉ đạo các đơn vị trong ngành tổ chức các hoạt động tuyên truyền
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi với phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao cho người cao tuổi tại cộng đồng.
8. Các Sở, ban, ngành có liên
quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phối hợp
lồng ghép các Câu lạc bộ, các hoạt động liên quan với các hoạt động chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi tại cộng động phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của từng
đơn vị.
9. UBND các huyện, thành phố
Căn cứ Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi của tỉnh, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa
bàn; đưa mục tiêu, chỉ tiêu chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi và chương trình
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; cân đối kinh phí cho các hoạt động
của Kế hoạch tại địa phương.
Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện tốt các nội
dung hoạt động của Kế hoạch; Đồng thời chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các
xã, phường, thị trấn triển khai có hiệu quả kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi trên địa bàn; tăng cường phối hợp và đẩy mạnh thực hiện các
giải pháp chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
Tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ, kết quả triển
khai thực hiện kế hoạch tại địa phương, định kỳ hàng năm, 5 năm báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Người cao tuổi tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội
Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn, Liên đoàn Lao động tỉnh và các tổ chức thành viên
khác
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai
các hoạt động của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục, nhằm nâng
cao nhận thức của các đoàn viên, hội viên tham gia các hoạt động chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi, đặc biệt là người cao tuổi thuộc diện chính sách, người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa.
Trên đây là Kế hoạch Thực hiện Đề án chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, yêu cầu
Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Ban VHXH, Ban KT-NS HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Lưu VT, KGVX.
Bản điện tử:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Báo Bắc Giang; Đài PT&TH tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH, KT, NC.
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ánh Dương
|
Phụ biểu số 01A
TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
"Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2020" tại cấp tỉnh
(Kèm theo Kế hoạch
số 3459/KH-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung các hoạt
động
|
Tổng số
|
Chia ra các năm
|
|
Năm 2017
|
Năm 2018
|
Năm 2019
|
Năm 2020
|
|
1
|
Hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao
nhận thức và thay đổi hành vi về CS NCT
|
430
|
120
|
120
|
100
|
90
|
|
- Phối hợp với các Ban, Ngành, Đoàn thể,
cơ quan thông tin đại chúng
|
150
|
50
|
40
|
30
|
30
|
|
- Tổ chức các sự kiện
truyền thông
|
150
|
50
|
40
|
30
|
30
|
|
- Biên tập, nhân bản sản phẩm T.thông
|
110
|
|
40
|
40
|
30
|
|
- Tổ chức Hội nghị triển khai Kế hoạch
|
20
|
20
|
|
|
|
|
2
|
Hoạt động xây dựng, phát triển phong trào
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
|
80
|
-
|
20
|
40
|
20
|
|
- Phối hợp với Trung ương xây dựng bộ tiêu chí xã/phường
phù hợp với NCT
|
40
|
|
20
|
20
|
|
|
- Phối hợp triển khai thử nghiệm xây dựng phong
trào xã/phường phù hợp với NCT tại một số huyện/TP
|
40
|
|
|
20
|
20
|
|
3
|
Hoạt động nâng cao năng lực cho y tế cơ sở
trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho NCT
|
110
|
30
|
30
|
30
|
20
|
|
- Tổ chức chiến dịch CSSK NCT
|
110
|
30
|
30
|
30
|
20
|
|
4
|
Hoạt động nâng cao năng lực cho bệnh viện
trong việc khám, chữa bệnh cho NCT
|
200
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
- Tham dự các lớp đào tạo chuyển giao kỹ thuật và
tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật
|
80
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
- Tập huấn nâng cao năng lực cho các khoa lão của
BVĐK tỉnh và các bệnh viện chuyên khoa thực hiện khám, chữa bệnh cho NCT
|
120
|
30
|
30
|
30
|
30
|
|
5
|
Hoạt động xây dựng và duy trì hoạt động của
đội ngũ chăm sóc NCT tại gia đình
|
20
|
10
|
-
|
-
|
10
|
|
- Triển khai, hướng dẫn.
|
10
|
10
|
|
|
|
|
- Sơ kết, đánh giá hoạt động
|
10
|
|
|
|
10
|
|
6
|
Hoạt động xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi lồng ghép với các loại hình câu lạc bộ người cao tuổi
khác
|
20
|
10
|
-
|
-
|
10
|
|
- Triển khai, hướng dẫn.
|
10
|
10
|
|
|
|
|
- Sơ kết, đánh giá hoạt động
|
10
|
|
|
|
10
|
|
7
|
Sơ kết, đánh giá kế hoạch giai đoạn
2017-2020
|
20
|
|
|
|
20
|
|
|
Tổng cộng
|
880
|
220
|
220
|
220
|
220
|
Phụ biểu số 02A
TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
“Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025” tại cấp tỉnh
(Kèm theo Kế hoạch
số 3459/KH-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung các hoạt
động
|
Tổng số
|
Chia ra các năm
|
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
1
|
Hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao
nhận thức và thay đổi hành vi về chăm sóc người cao tuổi
|
400
|
80
|
80
|
80
|
80
|
80
|
|
Triển khai duy trì và bổ sung mở rộng một số hoạt
động theo hướng dẫn của Trung ương
|
400
|
80
|
80
|
80
|
80
|
80
|
|
2
|
Hoạt động xây dựng, phát triển phong trào
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
|
180
|
40
|
40
|
40
|
40
|
20
|
|
Triển khai mở rộng phong trào xây dựng xã, phường
phù hợp với NCT trong toàn tỉnh
|
180
|
40
|
40
|
40
|
40
|
20
|
|
3
|
Hoạt động nâng cao năng lực cho bệnh viện trong
việc khám, chữa bệnh cho người cao tuổi
|
250
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
Duy trì và bổ sung các hoạt động của giai đoạn 1
|
250
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
4
|
Hoạt động xây dựng và duy trì hoạt động của
đội ngũ chăm sóc NCT tại gia đình
|
250
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
Triển khai thí điểm mô hình Bác sĩ gia đình.
|
250
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
5
|
Tổng kết, đánh giá Kế hoạch giai đoạn
2017-2025
|
20
|
|
|
|
|
20
|
|
|
Tổng cộng
|
1.100
|
220
|
220
|
220
|
220
|
220
|
Phụ biểu số 01B
TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
"Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2020" tại cấp
huyện
(Kinh phí dự
kiến được tính cho 01 đơn vị cấp huyện)
(Kèm theo Kế hoạch
số 3459/KH-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung hoạt động
|
Tổng số
|
Chia ra các năm
|
|
Năm 2017
|
Năm 2018
|
Năm 2019
|
Năm 2020
|
|
1
|
Hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao
nhận thức và thay đổi hành vi về chăm sóc NCT
|
30
|
10
|
10
|
10
|
-
|
|
- Tổ chức các sự kiện truyền thông
|
40
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
- Tổ chức Hội nghị về chăm sóc NCT
|
30
|
10
|
10
|
10
|
|
|
2
|
Hoạt động nâng cao năng lực cho y tế cơ sở
trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho NCT
|
200
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
- Tập huấn nâng cao năng lực về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi cho cán bộ y tế cơ sở
|
40
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
- Tổ chức khám, tư vấn sức khỏe định kỳ cho NCT tại
trạm y tế.
|
80
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
- Tổ chức chiến dịch chăm sóc sức khỏe NCT
|
80
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
3
|
Hoạt động xây dựng và duy trì hoạt động của
đội ngũ chăm sóc người cao tuổi tại gia đình
|
125
|
30
|
30
|
30
|
35
|
|
- Triển khai, hướng dẫn.
|
5
|
5
|
|
|
|
|
- Thành lập tổ tình nguyện viên
|
40
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
- Tập huấn nâng cao năng lực cho tình nguyện viên
|
75
|
15
|
20
|
20
|
20
|
|
- Sơ kết, đánh giá hoạt động
|
5
|
|
|
|
5
|
|
4
|
Hoạt động xây dựng các câu lạc bộ CSSK NCT,
tổng ghép với các loại hình câu lạc bộ NCT khác
|
115
|
30
|
30
|
30
|
25
|
|
- Triển khai, hướng dẫn.
|
5
|
5
|
|
|
|
|
- Xây dựng và duy trì hoạt động câu lạc bộ chăm
sóc sức khỏe NCT
|
40
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
- Tập huấn chăm sóc sức khỏe NCT cho Ban chủ nhiệm
câu lạc bộ và người nhà NCT
|
65
|
15
|
20
|
20
|
10
|
|
- Sơ kết, đánh giá hoạt động
|
5
|
|
|
|
5
|
|
5
|
Sơ kết, đánh giá Kế hoạch giai đoạn
2017-2020
|
10
|
|
|
|
10
|
|
|
Tổng cộng
|
480
|
120
|
120
|
120
|
120
|
Phụ biểu số 02B
TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
"Kế hoạch thực
hiện Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025" tại cấp huyện
(Kinh phí dự
kiến được tính cho 01 đơn vị cấp huyện)
(Kèm theo Kế hoạch
số 3459/KH-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung các hoạt
động
|
Tổng số
|
Chia ra các năm
|
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
1
|
Hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao
nhận thức và thay đổi hành vi về chăm sóc người cao tuổi
|
150
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
|
- Triển khai duy trì và bổ sung mở rộng một
số hoạt động theo hướng dẫn của Trung ương
|
150
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
|
2
|
Hoạt động xây dựng, phát triển phong trào
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
|
100
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
- Triển khai mở rộng phong trào xây dựng xã, phường
phù hợp với NCT trong toàn tỉnh
|
100
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
3
|
Hoạt động nâng cao năng lực cho y tế cơ sở
trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi
|
100
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
- Duy trì và bổ sung các hoạt động của giai đoạn
1
|
100
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
4
|
Hoạt động xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi, lồng ghép với các loại hình câu lạc bộ NCT khác
|
240
|
50
|
50
|
50
|
50
|
40
|
|
- Duy trì và bổ sung các hoạt động của giai đoạn
1
|
240
|
50
|
50
|
50
|
50
|
40
|
|
5
|
Tổng kết, đánh giá Kế hoạch giai đoạn 2017-2025
|
10
|
|
|
|
|
10
|
|
|
Tổng cộng
|
600
|
120
|
120
|
120
|
120
|
120
|