|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3454/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
04 tháng 03 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
HOẠT
ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 HƯỚNG TỚI CHẤM DỨT DỊCH BỆNH
AIDS VÀO NĂM 2030 TỈNH KHÁNH HÒA
Thực hiện Quyết định số
1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
ban hành Kế hoạch hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2026 – 2030 hướng
tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 tỉnh Khánh Hòa với các nội dung như
sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan đến AIDS,
chấm dứt dịch AIDS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa vào năm 2030, giảm tối đa tác
động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mở rộng và đổi mới các hoạt
động truyền thông, can thiệp giảm tác hại và dự phòng lây nhiễm HIV, tỷ lệ
người có hành vi nguy cơ cao được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt
80% vào năm 2030.
b) Mở rộng và đa dạng hóa các
loại hình tư vấn xét nghiệm HIV, đẩy mạnh xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng, tự
xét nghiệm; tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV của mình đạt 95% vào năm 2030.
Giám sát chặt chẽ tình hình diễn biến dịch HIV/AIDS ở các nhóm nguy cơ cao.
c) Mở rộng và nâng cao chất
lượng điều trị HIV/AIDS, tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của
mình được điều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 95%; tỷ lệ người được điều trị
thuốc kháng vi rút HIV có tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế đạt 95%; tỷ lệ
lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2% vào năm 2030.
d) Củng cố và tăng cường năng
lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS các tuyến; đảm bảo nguồn nhân lực cho công
tác phòng, chống HIV/AIDS; bảo đảm tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS.
3. Chỉ tiêu
a) Nhóm chỉ tiêu tác động
- Số người nhiễm HIV phát hiện
mới đạt theo chỉ tiêu Bộ Y tế giao, góp phần toàn quốc đạt mức dưới 1000 trường
hợp/năm vào năm 2030.
- Tỷ lệ người nhiễm HIV tử vong
liên quan đến HIV/AIDS dưới 1,0/100.000 dân vào năm 2030.
- Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ
sang con xuống dưới 2% vào năm 2030.
b) Nhóm chỉ tiêu về dự phòng
- Tỷ lệ người có hành vi nguy
cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 80% vào
năm 2030.
- Tỷ lệ người nghiện các chất
dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế đạt ít nhất 50% vào năm 2030.
- Tỷ lệ nhóm nam quan hệ tình
dục đồng giới Men Who have Sex with Men (MSM) được điều trị dự phòng trước phơi
nhiễm HIV bằng thuốc Pre-Exposure Prophylaxis (PrEP) đạt 40% vào năm 2030.
- Tỷ lệ thanh niên 15 đến 24
tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2030.
- Tỷ lệ người dân 15 đến 49
tuổi không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030.
c) Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm
- Tỷ lệ người nhiễm HIV trong
cộng đồng biết tình trạng HIV của mình đạt 95% vào năm 2030.
- Tỷ lệ người có hành vi nguy
cơ cao lây nhiễm HIV được xét nghiệm HIV hằng năm đạt 80% vào năm 2030.
d) Nhóm chỉ tiêu về điều trị
- Tỷ lệ người nhiễm HIV biết
tình trạng HIV được điều trị thuốc kháng vi rút HIV – Antiretroviral (ARV) đạt
95% vào năm 2030.
- Tỷ lệ người nhiễm HIV điều
trị thuốc ARV có tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế đạt ít nhất 95% qua các năm.
- Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm HIV/Lao
được điều trị đồng thời cả ARV và lao đạt 95% vào năm 2030.
- Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm HIV/viêm
gan C được điều trị đồng thời ARV và điều trị viêm gan C đạt 75% trở lên vào
năm 2030.
e) Nhóm chỉ tiêu về hệ thống y
tế
- Phấn đấu 100% người nhiễm HIV
tham gia bảo hiểm y tế.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống thu
thập số liệu để bảo đảm việc theo dõi tình hình dịch và đánh giá hiệu quả các
hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
II. NHIỆM VỤ
1. Nghiên cứu, cập nhật thường
xuyên các văn bản, chính sách hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về phòng, chống
HIV/AIDS từ Trung ương để triển khai thực hiện phù hợp với bối cảnh kinh tế, xã
hội trong tình hình mới tại địa phương.
2. Huy động mọi nguồn lực và sự
tham gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, mỗi người dân và cộng đồng vào các
hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
3. Tổ chức thông tin, giáo dục,
truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS tới mọi đối tượng, trong đó phải kết hợp giữa
tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
phòng, chống HIV/AIDS với tuyên truyền về tác hại, hậu quả và các biện pháp phòng,
chống HIV/AIDS.
4. Tổ chức triển khai các biện pháp
chuyên môn kỹ thuật y tế nhằm hạn chế đến mức tối đa sự lây truyền của HIV và giải
quyết các vấn đề liên quan đến sức khỏe người nhiễm HIV/AIDS.
5. Kết hợp chặt chẽ hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS với các hoạt động phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.
III. GIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp về chính
trị và xã hội
- Tăng cường sự lãnh đạo của
các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS. Tăng
cường công tác phối hợp liên ngành.
- Huy động cộng đồng tham gia
phòng, chống HIV/AIDS.
- Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ
vật chất, tinh thần cho người nhiễm HIV và gia đình họ để người nhiễm HIV ổn
định cuộc sống, hòa nhập và được chăm sóc tại gia đình và cộng đồng.
- Đảm bảo sự công bằng và bình
đẳng trong tiếp cận dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
2. Nhóm các giải pháp về
pháp luật, chế độ chính sách
- Thường xuyên phổ biến, giáo
dục pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó chú trọng về quyền và nghĩa vụ
của người nhiễm HIV.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra,
kiểm tra và xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật về phòng,
chống HIV/AIDS.
3. Nhóm giải pháp về dự
phòng lây nhiễm HIV
- Đổi mới và nâng cao chất
lượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS.
- Giảm kỳ thị và phân biệt đối
xử liên quan đến HIV.
- Mở rộng, đổi mới và nâng cao
chất lượng các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV: Bơm kim tiêm, bao cao su,
thuốc Methadone, điều trị PrEP, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (viết
tắt là STI: Sexually Transmitted Infections).
- Ưu tiên triển khai các can
thiệp dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có nguy cơ cao bao gồm nam quan hệ
tình dục đồng giới, người sử dụng ma túy, phụ nữ bán dâm, người chuyển giới nữ,
bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV và các nhóm nguy cơ khác.
4. Nhóm giải pháp về tư vấn
xét nghiệm HIV
a) Xét nghiệm sàng lọc HIV
- Xét nghiệm cơ sở y tế, xét
nghiệm cộng đồng, tự xét nghiệm.
- Xét nghiệm cho bạn tình, bạn
chích.
- Xét nghiệm chẩn đoán ca nhiễm
mới.
- Ưu tiên các đối tượng nguy cơ
cao, các khu vực trọng điểm và trại giam.
b) Xét nghiệm khẳng định: Mở
rộng phòng xét nghiệm khẳng định.
c) Bảo đảm chất lượng xét
nghiệm HIV. d) Chuyển gửi thành công.
5. Nhóm giải pháp về điều
trị, chăm sóc người nhiễm HIV
a) Mở rộng độ bao phủ dịch vụ
điều trị HIV/AIDS
Mở rộng điều trị HIV/AIDS tại
các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo
dưỡng, các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội và các tổ chức khác. Huy động sự tham
gia của y tế tư nhân trong điều trị HIV/AIDS. Mở rộng điều trị dự phòng lây
truyền HIV từ mẹ sang con. Điều trị đồng nhiễm Lao/HIV, HIV/viêm gan B/viêm gan
C.
b) Nâng cao chất lượng điều trị
HIV/AIDS.
6. Nhóm giải pháp về giám
sát, theo dõi và đánh giá
Công tác thu thập, tổng hợp số
liệu báo cáo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Nâng cấp hệ thống báo cáo ca bệnh
thành hệ thống giám sát ca bệnh. Nâng cao chất lượng giám sát trọng điểm HIV,
các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và hành vi cho các nhóm nguy cơ
cao. Ước tính quần thể nguy cơ cao, ước tính và dự báo dịch HIV/AIDS. Phân
tích, đánh giá diễn biến dịch HIV/AIDS, đánh giá hiệu quả các hoạt động của
chương trình và xác định các khu vực ưu tiên trong phòng, chống HIV/AIDS. Tăng
cường hướng dẫn, điều phối, phổ biến, chia sẻ dữ liệu, sử dụng dữ liệu trong các
hoạt động của chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
7. Ứng dụng công nghệ thông
tin
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý và triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Củng
cố và hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin chương trình phòng, chống HIV/AIDS
dễ tiếp cận và thuận lợi cho quản lý báo cáo số liệu tại các đơn vị trên địa
bàn tỉnh.
8. Nhóm giải pháp về đảm bảo
tài chính
a) Nhóm giải pháp về huy động
kinh phí.
- Chủ động bố trí ngân sách địa
phương đảm bảo cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương.
- Tiếp tục mở rộng các cơ sở
điều trị HIV/AIDS thanh toán qua Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) và các dịch vụ điều
trị HIV/AIDS khác theo quyền lợi của người bệnh có thẻ BHYT.
- Tiếp tục vận động, điều phối
và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ cho phòng, chống HIV/AIDS.
- Tăng cường sự tham gia của
các cá nhân, tổ chức xã hội, khu vực tư nhân, người nhiễm HIV tham gia đầu tư
và cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
- Huy động sự tham gia đóng góp
kinh phí của các doanh nghiệp cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
b) Nhóm giải pháp quản lý và sử
dụng hiệu quả các nguồn kinh phí
- Tăng cường điều phối, phân bổ
và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS; ưu tiên
đầu tư vào các địa bàn trọng điểm về tình hình dịch và các lĩnh vực can thiệp
có hiệu quả cao.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu về
các nguồn lực đầu tư cho phòng, chống HIV/AIDS tại các địa phương để bố trí và
điều phối nguồn lực ngắn, trung và dài hạn.
- Mở rộng các mô hình cung cấp
dịch vụ có tính chi phí hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho người dân dễ tiếp
cận đến các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
- Lồng ghép hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, các
phong trào, các cuộc vận động quần chúng của các đơn vị.
9. Nhóm giải pháp về nguồn
nhân lực
Kiện toàn và củng cố tổ chức,
đảm bảo nhân lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương. Xây dựng
chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho đội ngũ cán bộ phòng, chống HIV/AIDS tại địa
phương. Tăng cường huy động sự tham gia có hiệu quả của khu vực tư nhân và các
tổ chức xã hội trong phòng, chống HIV/AIDS.
10. Nhóm giải pháp về hợp
tác quốc tế
Thực hiện đầy đủ cam kết trong phòng,
chống HIV/AIDS. Củng cố, tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế đồng thời
huy động sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và kỹ năng quản lý cho công tác phòng,
chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Truyền thông và can thiệp
dự phòng lây nhiễm HIV
- Đổi mới công tác thông tin,
giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS; giảm kỳ thị và phân biệt
đối xử liên quan đến HIV.
- Mở rộng các can thiệp dự
phòng lây nhiễm HIV, đặc biệt là đối với các nhóm nguy cơ cao và các vùng trọng
điểm dịch.
- Đa dạng hóa các mô hình cung
cấp bao cao su và bơm kim tiêm.
- Mở rộng điều trị nghiện các
chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
- Mở rộng điều trị PrEP.
2. Tư vấn xét nghiệm HIV và
giám sát dịch
- Đa dạng hóa dịch vụ xét
nghiệm HIV tại các cơ sở y tế, tại cộng đồng, xét nghiệm lưu động và tự xét nghiệm
HIV. Mở rộng xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích; ứng dụng xét nghiệm mới
nhiễm HIV. Mở rộng xét nghiệm khẳng định HIV ở tuyến huyện, bảo đảm chất lượng
xét nghiệm HIV. Đẩy mạnh các biện pháp để chuyển gửi người nhiễm HIV từ dịch vụ
xét nghiệm đến dịch vụ điều trị HIV/AIDS.
- Nâng cao chất lượng và sử
dụng số liệu cho xây dựng chính sách, lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS. Thiết lập hệ thống giám sát ca bệnh từ khi xác định
nhiễm HIV. Duy trì hoạt động giám sát trọng điểm HIV, STI và giám sát hành vi lây
nhiễm HIV. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giám sát và quản
lý phòng, chống HIV/AIDS.
3. Điều trị HIV/AIDS
- Mở rộng và bảo đảm chất lượng
điều trị HIV/AIDS; điều trị ARV cho những người nhiễm HIV ngay sau khi được
chẩn đoán xác định.
- Phân cấp và lồng ghép dịch vụ
điều trị HIV/AIDS vào hệ thống khám bệnh, chữa bệnh.
- Tăng cường dự phòng lây nhiễm
HIV từ mẹ sang con; dự phòng, phát hiện và điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS,
gồm lao, viêm gan B, viêm gan C và STI.
- Đảm bảo và nâng cao chất
lượng điều trị HIV/AIDS.
4. Tăng cường năng lực hệ
thống phòng, chống HIV/AIDS
Củng cố, ổn định tổ chức và
tiếp tục nâng cao năng lực cho hệ thống phòng, chống HIV/AIDS trong khuôn khổ
của hệ thống y tế; tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động
phòng, chống HIV; đa dạng hóa các nguồn ngân sách cho chương trình phòng, chống
HIV/AIDS.
V. KINH PHÍ
- Kinh phí cho hoạt động từ
nguồn ngân sách nhà nước cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Kinh phí huy động từ các
nguồn phí hợp pháp khác cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế
hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra công tác triển khai thực hiện Kế
hoạch; định kỳ rà soát, tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện Kế
hoạch, báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; kịp thời tham mưu
đề xuất những nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan xây dựng Kế hoạch hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS hàng năm phù hợp với tình hình thực tế, hiệu quả tiến tới chấm dứt
dịch bệnh AIDS vào năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các sở, ban ngành liên quan tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp
huy động tài chính phù hợp với từng thời điểm cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS,
bao gồm huy động các nguồn viện trợ mới.
- Phối hợp với các ngành liên
quan xây dựng các chính sách bảo trợ xã hội đối với người nhiễm HIV/AIDS, người
có nguy cơ lây nhiễm HIV, trẻ em và phụ nữ bị ảnh hưởng HIV/AIDS trình cơ quan
có thẩm quyền ban hành; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đào tạo
nghề và tuyển dụng người lao động bị nhiễm HIV, vợ hoặc chồng người nhiễm HIV vào
làm việc.
- Hướng dẫn các địa phương, đơn
vị tạo điều kiện cho người nhiễm HIV/AIDS và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS
tiếp cận được với các chính sách - xã hội như chính sách việc làm, vốn vay, an
sinh xã hội.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của Sở Y tế
lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, định mức và
các quy định hiện hành.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Phối hợp với Sở Y tế hướng
dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông
tin, tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS; các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
giai đoạn 2026 - 2030 hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa
bàn tỉnh.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị
trực thuộc phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan lồng
ghép tổ chức các hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS, góp phần tiến
tới chấm dứt dịch AIDS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa vào năm 2030.
- Triển khai lồng ghép các nội
dung có liên quan của Phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại
cộng đồng dân cư” vào trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa” tại địa phương.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức
thông tin, tuyên truyền về công tác phòng, chống HIV/AIDS đến các cơ sở vui
chơi giải trí, cơ sở lưu trú du lịch nhằm tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào
năm 2030.
4. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các ban, ngành liên quan tổ chức điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS trong các
cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh, cơ sở trợ giúp xã hội; tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS
tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; tuyên truyền, giáo dục và kiểm tra, giám
sát công tác phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động tại các doanh nghiệp; chú
trọng dự phòng lây nhiễm HIV cho người lao động là nữ trong các doanh nghiệp;
tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện các chế độ chính sách hỗ trợ
người nhiễm HIV.
- Phổ biến, quán triệt, nâng
cao nhận thức cho cán bộ, chiến sĩ về công tác phòng, chống HIV/AIDS, triển
khai đầy đủ các hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV cho can phạm, phạm nhân trong
Trại tạm giam, Nhà tạm giữ; phối hợp với Sở Y tế triển khai chương trình can
thiệp giảm tác hại cho người nghiện ma túy, người đang được quản lý tại Cơ sở
cai nghiện ma túy Công an tỉnh Khánh Hòa và tại cộng đồng.
- Chỉ đạo Công an các đơn vị,
địa phương chủ động trong công tác phối hợp với các đơn vị chức năng, tích cực
tham gia vào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng, giảm kỳ thị,
phân biệt dối xử với những người nhiễm và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện phát triển
đối tượng tham gia BHYT và tổ chức chi trả các dịch vụ y tế liên quan đến
phòng, chống HIV/AIDS qua hệ thống BHYT.
- Tổ chức thực hiện thu phí mua
thẻ BHYT, cấp thẻ BHYT, ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT và thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT đối với người nhiễm HIV và người tham gia BHYT
khi sử dụng dịch vụ y tế liên quan đến HIV theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các
quy định của pháp luật về BHYT, quy định về khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS và
các quy định khác có liên quan.
- Tổ chức thông tin tuyên
truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật nhà nước về Bảo hiểm y tế,
triển khai đăng ký, quản lý bảo hiểm y tế cho các đối tượng tham gia, đặc biệt
chú trọng đến người nhiễm HIV/AIDS.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Phối hợp triển khai Kế hoạch
và tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn
minh”, tham gia giám sát việc triển khai, thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với ngành y tế và
các sở, ngành, địa phương tăng cường huy động các tổ chức dựa vào cộng đồng
tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn kinh phí tự huy động được.
7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
- Xây dựng kế hoạch cụ thể hóa
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch này phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương, để chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện đạt các mục tiêu đề
ra.
- Xây dựng dự toán ngân sách
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ của Kế hoạch hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2026 - 2030 và theo
các mục tiêu đã xác định tại Kế hoạch này.
- Chủ trì, tổ chức triển khai
các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn; lồng ghép, phối hợp và điều
hành thực hiện các mục tiêu, giải pháp của kế hoạch này với các chương trình,
dự án khác trên địa bàn do địa phương trực tiếp quản lý; lồng ghép các chỉ tiêu
phòng, chống HIV/AIDS vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS giai đoạn 2026 - 2030 hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm
2030 tỉnh Khánh Hòa. Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương phối hợp, triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm gửi báo cáo về
Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện trước ngày
25/12.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 3007/KH-UBND ngày 17/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban
hành Kế hoạch hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2025 - 2030 hướng tới
chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 tỉnh Khánh Hòa
Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Y tế) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể thuộc tỉnh;
- BHXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|