|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số
1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; Kế hoạch số 07/KH-BCĐ ngày
06/11/2020 của Ban Chỉ đạo xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc,
phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, phòng, chống HIV/AIDS thành phố Hà Nội
(Ban Chỉ đạo 138 Thành phố) về Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt
dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Kế hoạch số
09/KH-UBND ngày 07/1/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về triển khai Kế
hoạch số 50-KH/TU ngày 10/11/2021 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Chỉ thị số 07-
CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống
HIV/AIDS, tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030; Kế hoạch
số 199/KH-UBND ngày 19/7/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về đảm bảo
tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030
trên địa bàn thành phố Hà Nội; Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Kế hoạch
phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan AIDS, chấm dứt
dịch AIDS tại thành phố Hà Nội vào năm 2030, giảm tối đa tác động của dịch
HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 90% người nhiễm HIV biết
tình trạng nhiễm HIV của mình.
b) 90% người nhiễm HIV trong diện
quản lý được điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV (ARV).
c) 98% bệnh nhân điều trị ARV
có tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế.
3. Các chỉ tiêu
a) 330 người nhiễm HIV mới được
phát hiện năm 2026.
b) 80% người nghiện chích ma túy
tiếp cận với chương trình bơm kim tiêm; 70% phụ nữ mại dâm được tiếp cận với
chương trình bao cao su; 70% nam có quan hệ tình dục đồng giới (MSM) tiếp cận với
chương trình bao cao su.
c) 3.800 người nghiện các chất
dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế Methadone.
d) Hoàn thành 400 mẫu giám sát
trọng điểm theo quy định của Bộ Y tế.
e) 13.800 người nhiễm HIV/AIDS
được duy trì điều trị bằng thuốc kháng vi rút (Bao gồm các bệnh viện tuyến
trung ương và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội).
g) 500 người nhiễm HIV bắt đầu
được điều trị bằng thuốc ARV.
h) 85% bệnh nhân đang điều trị
ARV được làm xét nghiệm tải lượng HIV; 98% bệnh nhân có kết quả tải lượng vi
rút HIV dưới ngưỡng ức chế (< 1.000 Cp/ml).
i) 2.700 khách hàng có nguy cơ
cao nhiễm HIV được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm bằng thuốc ARV (PrEP) ít
nhất 1 lần.
k) 95,5% người nhiễm đang điều
trị HIV/AIDS đã và đang điều trị Lao tiềm ẩn hoàn thành điều trị Lao tiềm ẩn.
II. NỘI
DUNG, GIẢI PHÁP
1. Dự phòng
và can thiệp giảm tác hại
1.1. Đổi
mới và nâng cao chất lượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông
- Đa dạng hóa các hình thức
thông tin, tuyên truyền trên báo chí, chú trọng tuyên truyền trên các báo điện
tử có lượng độc giả lớn; trên các hình thức thông tin cơ sở (đài truyền thanh,
bảng tin công cộng, tuyên truyền viên và báo cáo viên cơ sở...); tuyên truyền cổ
động (pano, áp phích...); xây dựng các sản phẩm truyền thông (video clip,
phim...).
- Truyền thông phòng, chống
HIV/AIDS trên các phương tiện truyền thông đại chúng (truyền hình, mạng xã hội...).
Thực hiện phóng sự về phòng, chống HIV/AIDS trên đài truyền hình. Tăng cường
tuyên truyền trên nền tảng công nghệ số của các mạng xã hội, các ứng dụng có khả
năng tiếp cận và được nhóm đối tượng đích thường sử dụng.
- Cung cấp thông tin, kiến thức,
tài liệu tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS và thông điệp tích cực về bệnh
HIV/AIDS trên Cổng/Trang thông tin điện tử của ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị
Thành phố.
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông trực tiếp bằng nhiều hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng tại 126
xã, phường:
+ Đối tượng ưu tiên truyền
thông: người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy; người nhiễm HIV; người
có quan hệ tình dục đồng giới; người chuyển giới nữ; người bán dâm, mua dâm;
người có quan hệ tình dục với các đối tượng trên, vợ, chồng, bạn tình, bạn
chích của người nhiễm HIV.
+ Đối tượng truyền thông khác:
lãnh đạo đảng, chính quyền địa phương các cấp; phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ,
bao gồm phụ nữ mang thai; gia đình có người nhiễm HIV; học sinh, sinh viên; người
thuộc nhóm người di biến động...
- Tăng cường truyền thông
phòng, chống HIV/AIDS nhân sự kiện, đặc biệt là tháng hành động quốc gia phòng,
chống HIV/AIDS và ngày thế giới phòng, chống HIV/AIDS (treo banner truyền thông
tại các tuyến đường chính, tổ chức hội nghị, mít tinh - diễu hành...).
- Tổ chức cung cấp thông tin
tình hình dịch HIV/AIDS và các văn bản chỉ đạo, định hướng về phòng chống
HIV/AIDS cho phóng viên, cộng tác viên các cơ quan thông tấn báo chí, truyền
thông của Trung ương và Hà Nội.
- Tăng cường năng lực cho cán bộ
chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS, đồng đẳng viên, cộng tác viên, tình nguyện
viên... tại các xã, phường thông qua tập huấn nâng cao năng lực truyền thông
các thông điệp phòng chống HIV/AIDS mới.
- Truyền thông qua các mô hình,
câu lạc bộ, nhóm sinh hoạt... dành cho người nhiễm HIV, người có nguy cơ nhiễm
HIV... có sự quản lý của chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn, tạo
không gian an toàn, thân thiện để chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau, giúp người nhiễm
HIV và người có nguy cơ nhiễm HIV nâng cao hiểu biết, củng cố tâm lý tích cực,
giảm cảm giác tự ti, mặc cảm. Các mô hình câu lạc bộ, nhóm sinh hoạt được tổ chức
linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng và bối cảnh địa phương; lồng ghép nội
dung tư vấn tâm lý, kỹ năng sống, tuân thủ điều trị, phòng lây nhiễm, chống kỳ
thị, phân biệt đối xử.
- Đổi mới tư duy truyền thông
phòng, chống HIV/AIDS, truyền thông tích cực; huy động người nhiễm HIV và người
thuộc nhóm có hành vi nguy cơ cao tham gia vào các hoạt động truyền thông.
- Nâng cao kiến thức về giảm kỳ
thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại gia đình, cộng đồng, nơi học tập,
nơi làm việc. Triển khai các giải pháp đồng bộ để giảm kỳ thị, phân biệt đối xử
liên quan đến HIV tại các cơ sở y tế.
- Triển khai các hoạt động giảm
kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV trong các cơ sở y tế thuộc ngành Y
tế Hà Nội theo Chỉ thị số 10/CT-BYT ngày 26/12/2017 của Bộ Y tế.
1.2. Mở rộng,
đổi mới các biện pháp can thiệp giảm tác hại, dự phòng lây nhiễm HIV
1.2.1. Can thiệp giảm tác
hại cho nhóm người nguy cơ cao: nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm, nam có
quan hệ tình dục đồng giới, vợ/chồng/bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV
- Tập trung triển khai các can
thiệp dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có nguy cơ nhiễm HIV cao, người nghiện,
người sử dụng trái phép chất ma túy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển
giới nữ, phụ nữ bán dâm và bạn tình, bạn tiêm chích của người nhiễm HIV.
- Đa dạng hóa các mô hình cung
cấp bao cao su và bơm kim tiêm miễn phí phù hợp với nhu cầu của người sử dụng,
kết hợp với mở rộng cung cấp bao cao su, bơm kim tiêm qua kênh thương mại. Đẩy
mạnh việc phát miễn phí qua nhân viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác viên, cơ sở
y tế.
- Tăng cường kết nối, phối hợp
và quản lý các tổ chức, các dự án triển khai hoạt động phòng chống HIV/AIDS
trên địa bàn Thành phố.
- Tăng cường năng lực cho cán bộ
chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS, nhân viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác
viên, tình nguyện viên tại các xã, phường thông qua tập huấn, đào tạo và đào tạo
lại về các can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV với các thông điệp
truyền thông và chiến lược can thiệp mới; các kỹ năng tiếp cận, truyền thông,
giới thiệu chuyển gửi khách hàng tiếp cận dịch vụ y tế.
1.2.2. Điều trị nghiện
các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
- Duy trì hoạt động của các Cơ
sở điều trị và Cơ sở cấp phát thuốc Methadone; đổi mới và nâng cao chất lượng
điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc
Methadone cho các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đảm bảo 100% kinh phí xét
nghiệm cơ bản, khám và theo dõi điều trị và xét nghiệm nước tiểu cho bệnh nhân
thuộc đối tượng chính sách và thu phí một phần dịch vụ theo Nghị quyết số
14/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của HĐND thành phố Hà Nội và Công văn số
6453/UBND-KT ngày 05/12/2025 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội về việc thực
hiện Thông tư số 111/2025/TT-BTC ngày 24/11/25025 của Bộ Tài chính.
- Tăng cường công tác truyền
thông về lợi ích của chương trình điều trị thay thế cho đối tượng đích (người
nghiện các chất dạng thuốc phiện), các quy định về công tác phòng, chống ma túy
cho tình nguyện viên, cộng tác viên tham gia chương trình phòng, chống
HIV/AIDS, ma tuý tại cộng đồng dân cư ở xã, phường trọng điểm và tại các Cơ sở
điều trị Methadone.
- Tổ chức giao ban Ban chỉ đạo,
ban điều hành, giao ban các mạng lưới chuyên môn chỉ đạo triển khai hoạt động
điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone định kỳ
hàng quý.
- Giám sát hỗ trợ kỹ thuật định
kỳ, đột xuất hoặc theo đề xuất của các Cơ sở điều trị Methadone về công tác quản
lý thuốc và thực hiện quy trình điều trị theo quy định hiện hành.
- Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động điều trị thay thế nghiện
các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone về cập nhật các văn bản mới và
các chiến lược can thiệp các chất gây nghiện mới,….theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về tổ chức, quản lý điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone, điều trị nghiện chất khác cho cán bộ
y tế tại các xã, phường trên địa bàn Thành phố.
- Đảm bảo lồng ghép tối đa các
dịch vụ hướng tới chăm sóc toàn diện cho người bệnh tham gia điều trị nghiện
các chất dạng thuốc phiện.
- Thực hiện phối hợp liên ngành
trong công tác thông tin về bệnh nhân mới đăng ký điều trị, bệnh nhân không
tuân thủ điều trị, bỏ trị theo quy định của pháp luật phòng, chống ma túy và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự số 86/2025/QH15.
(Chỉ
tiêu điều trị Methadone tại Phụ lục I kèm theo).
2. Xét nghiệm
và giám sát dịch HIV/AIDS
2.1. Tư vấn
xét nghiệm HIV
- Đa dạng hóa dịch vụ tư vấn và
xét nghiệm HIV. Đẩy mạnh xét nghiệm HIV trong cơ sở y tế, mở rộng xét nghiệm
HIV tại cộng đồng, xét nghiệm HIV lưu động và tự xét nghiệm HIV.
+ Mở rộng xét nghiệm tại cộng đồng:
triển khai tư vấn xét nghiệm HIV tại cộng đồng do nhân viên y tế xã, phường, cộng
tác viên thực hiện, phối hợp chặt chẽ với các dự án, tổ chức phi chính phủ, tổ
chức cộng đồng đang triển khai hoạt động này tại địa bàn để tăng cường phát hiện
người nhiễm HIV mới.
+ Tăng cường tư vấn xét nghiệm
HIV tại các cơ sở y tế: đẩy mạnh tư vấn xét nghiệm HIV tại 126 trạm y tế xã,
phường; mở rộng hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV tại các bệnh viện trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
- Triển khai các mô hình tư vấn
xét nghiệm HIV phù hợp với từng nhóm có hành vi nguy cơ cao, gồm người sử dụng
ma túy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới, phụ nữ bán dâm, phạm
nhân; mở rộng triển khai xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích của người nhiễm
HIV; xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai.
- Ứng dụng các kỹ thuật, sinh
phẩm xét nghiệm mới trong chẩn đoán nhiễm HIV, xác định những người có hành vi
nguy cơ cao để triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp phòng lây nhiễm HIV.
- Bảo đảm chất lượng các phòng
xét nghiệm HIV thông qua các hoạt động nội kiểm, ngoại kiểm, giám sát hỗ trợ kỹ
thuật, kiểm định chất lượng phòng xét nghiệm nhằm nâng cao chất lượng tư vấn
xét nghiệm HIV và đảm bảo chất lượng xét nghiệm HIV.
- Duy trì và xây dựng các phòng
xét nghiệm khẳng định HIV đạt tiêu chuẩn ISO 15189.
- Mở rộng mạng lưới phòng xét
nghiệm sàng lọc HIV, phòng xét nghiệm khẳng định HIV.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ tư vấn xét nghiệm HIV tại cơ sở y tế và cộng đồng.
- Đẩy mạnh các biện pháp tư vấn
để chuyển gửi thành công người nhiễm HIV từ dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV đến dịch
vụ chăm sóc, điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV.
- Thực hiện xét nghiệm nhiễm mới
đối với các trường hợp xét nghiệm khẳng định HIV dương tính theo Quyết định số
2834/QĐ-BYT ngày 09/6/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện xét
nghiệm nhiễm mới HIV và sử dụng số liệu xét nghiệm phát hiện nhiễm mới HIV
trong phòng, chống HIV/AIDS, cập nhật kết quả xét nghiệm phát hiện nhiễm mới
lên hệ thống quản lý thông tin người nhiễm HIV/AIDS (HIV INFO).
- Tổ chức các lớp tập huấn về
tư vấn hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
(Chỉ tiêu xét nghiệm, phát
hiện người nhiễm HIV tại Phụ lục II kèm theo)
2.2. Giám
sát dịch tễ học HIV/AIDS
- Triển khai thu thập, tổng hợp
số liệu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS toàn thành phố định kỳ; nâng cao chất
lượng và sử dụng số liệu cho xây dựng chính sách, lập kế hoạch và đánh giá hiệu
quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Sử dụng hệ thống quản lý
thông tin HIV/AIDS (HIV-INFO). Tăng cường chia sẻ và sử dụng dữ liệu trong
phòng, chống HIV/AIDS. Thực hiện giám sát phát hiện HIV đối với các đối tượng
có nguy cơ, giám sát ca bệnh HIV/AIDS với người nhiễm HIV nếu có ít nhất 01 điều
kiện liên quan đến ca bệnh (bao gồm tư vấn, xét nghiệm HIV, nơi thường trú, nơi
cư trú hiện tại, nơi điều trị).
- Duy trì hoạt động giám sát
HIV/AIDS theo Thông tư số 07/2023/TT-BYT ngày 04/4/2023 của Bộ Y tế về hướng dẫn
quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
- Duy trì thu thập, tổng hợp
báo cáo theo Thông tư số 05/2023/TT-BYT ngày 10/3/2023 của Bộ Y tế về việc Quy
định chế độ báo cáo định kỳ hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Tổ chức các lớp tập huấn bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về báo cáo chương trình phòng, chống HIV/AIDS theo
TT05/2023/TT-BYT, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về giám sát phát hiện,
giám sát ca bệnh theo TT07/2023/TT-BYT.
- Triển khai và tổ chức thực hiện
các biện pháp chuyên môn đáp ứng y tế công cộng với chùm ca nhiễm HIV tại địa
bàn có cảnh báo dịch theo Quyết định số 286/QĐ-BYT ngày 22/01/2025 của Bộ Y tế
về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện giải pháp đáp ứng y tế công cộng
với chùm ca nhiễm HIV tại Việt Nam, giai đoạn 2025-2030.
- Triển khai các hoạt động giao
ban, kiểm tra, giám sát, theo dõi và đánh giá việc triển khai các hoạt động
phòng chống HIV/AIDS.
3. Điều trị,
chăm sóc người nhiễm HIV
3.1. Điều
trị HIV/AIDS
- Duy trì và nâng cao chất lượng
điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV (thuốc ARV) cho những người nhiễm HIV ngay
sau khi được chẩn đoán xác định. Duy trì điều trị HIV/AIDS tại các trại giam,
trại tạm giam, cơ sở cai nghiện ma túy.
- Các cơ sở điều trị ARV trên địa
bàn thành phố thực hiện khám, chữa bệnh HIV qua bảo hiểm y tế; tư vấn để người
nhiễm HIV chủ động tham gia bảo hiểm y tế. Đảm bảo 100% người nhiễm đang điều
trị ARV có thẻ bảo hiểm y tế.
- Kết nối, chuyển gửi điều trị
ARV cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV; chẩn đoán sớm, quản lý và điều trị cho trẻ
sinh ra từ mẹ nhiễm HIV.
- Rà soát, khám, điều trị các bệnh
đồng nhiễm với HIV/AIDS bao gồm: lao, viêm gan B, C và các bệnh lây truyền qua
đường tình dục.
- Thường xuyên cập nhật hướng dẫn
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS, thực hiện tối ưu hóa phác đồ điều trị HIV/AIDS
theo các khuyến cáo của Bộ Y tế; bảo đảm điều trị an toàn, hiệu quả; cung cấp dịch
vụ điều trị HIV/AIDS phù hợp với tình trạng của người bệnh; tăng cường quản lý,
theo dõi và hỗ trợ tuân thủ điều trị HIV/AIDS.
- Thực hiện xét nghiệm CD4, tải
lượng HIV qua bảo hiểm y tế cho bệnh nhân đang điều trị ARV tại các cơ sở điều
trị HIV/AIDS, các cơ sở điều trị duy trì tỷ lệ xét nghiệm tải lượng HIV dưới
ngưỡng ức chế từ 98%.
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ kỹ
thuật đối với các cơ sở điều trị HIV/AIDS về các hoạt động chuyên môn điều trị
HIV/AIDS, dự trù báo cáo thuốc ARV và cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh HIV/AIDS
qua bảo hiểm y tế.
- Đẩy mạnh hoạt động kết nối
chuyển gửi bệnh nhân HIV nghi mắc lao và ngược lại, đảm bảo bệnh nhân được điều
trị đồng thời cả ARV và điều trị Lao; Các cơ sở điều trị ARV triển khai điều trị
lao tiềm ẩn bằng Isoniazid.
- Điều trị ARV cho phụ nữ mang
thai nhiễm HIV và con của họ theo Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của
Bộ Y tế về Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
- Tiếp nhận và điều trị dự
phòng phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo đúng quy định.
- Chủ động mua sắm thuốc ARV
nguồn bảo hiểm y tế tại đơn vị theo đúng quy định, đảm bảo đủ thuốc điều trị
cho bệnh nhân, không làm gián đoạn quá trình điều trị do thiếu thuốc.
(Chỉ
tiêu điều trị ARV theo cơ sở điều trị HIV tại Phụ lục III kèm theo).
3.2. Điều
trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV (PrEP)
- Duy trì và nâng cao chất lượng
điều trị PrEP tại các cơ sở điều trị, kết nối khách hàng có nguy cơ cao lây nhiễm
HIV tiếp cận với các cơ sở cung cấp dịch vụ điều trị PrEP.
- Tăng cường các hoạt động truyền
thông tạo cầu, đa dạng hóa các kênh thông tin và xây dựng nội dung truyền thông
phù hợp với đặc điểm của từng nhóm quần thể có hành vi nguy cơ cao, nhằm tăng
khả năng tiếp cận với dịch vụ PrEP của các nhóm đối tượng này.
- Mở rộng độ bao phủ cung cấp dịch
vụ điều trị PrEP tới các khách hàng có nguy cơ lây nhiễm HIV bao gồm: nam quan
hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới, người tiêm chích ma tuý, bạn tình âm
tính của người nhiễm HIV chưa điều trị ARV hoặc người nhiễm HIV đã điều trị ARV
có tải lượng HIV từ 200 bản sao/ml máu trở lên
- Đa dạng hóa các hình thức
cung cấp dịch vụ điều trị PrEP: cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.
- Tăng cường chuyển gửi, kết nối
điều trị giữa điều trị PrEP với chẩn đoán, điều trị các bệnh phối hợp như viêm
gan B,C, bệnh lây truyền qua đường tình dục, điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc Methadone...
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ
và kết nối chuyển gửi khách hàng hiệu quả từ các cơ sở có lượng khách hàng có
nguy cơ cao lây nhiễm HIV như: cơ sở điều trị Methadone, tư vấn xét nghiệm HIV
(khách hàng xét nghiệm HIV âm tính), bệnh nhân điều trị các bệnh lây truyền qua
đường tình dục, điều trị ARV (cặp dị nhiễm), chương trình bao cao su, bơm kim
tiêm, chất bôi trơn đến các cơ sở cung cấp dịch vụ điều trị PrEP.
- Tổ chức giao ban hoạt động
chuyên môn điều trị PrEP với các cơ sở điều trị trên địa bàn Hà Nội.
- Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật về
điều trị PrEP cho các cơ sở điều trị. Đa dạng hoá các hình thức hỗ trợ kỹ thuật:
hỗ trợ trực tiếp, hỗ trợ từ xa.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là đơn vị thường trực, hướng
dẫn, theo dõi đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa
bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
- Triển khai công tác phòng, chống
HIV/AIDS thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội
năm 2026 trên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu chung đã được UBND Thành phố phê duyệt;
hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường triển khai Kế hoạch phòng, chống
HIV/AIDS năm 2026 của địa phương, đơn vị.
- Phối hợp hướng dẫn, tăng cường
kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và chỉ đạo các đơn vị
y tế huy động mọi nguồn lực để thực hiện các chỉ tiêu được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tham mưu kế hoạch chỉ tiêu thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch
phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 trên cơ sở các nguồn
từ các chương trình dự án quốc tế, chương trình mục tiêu y tế, kế hoạch đảm bảo
tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS của Thành phố, báo cáo UBND Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với UBND
các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
+ Tổ chức chiến dịch truyền
thông cùng với các hoạt động truyền thông thường xuyên về phòng, chống
HIV/AIDS.
+ Thực hiện chương trình bơm
kim tiêm, bao cao su, đẩy mạnh việc phát miễn phí qua tuyên truyền viên đồng đẳng,
cộng tác viên, cơ sở y tế.
+ Đôn đốc, giám sát thực hiện
chỉ tiêu người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay
thế Methadone giao theo kế hoạch năm 2026; chỉ đạo và giám sát quy trình chuyên
môn, quy trình quản lý thuốc theo quy định của Bộ Y tế tại các Cơ sở điều trị
Methadone.
+ Thiết lập mạng lưới tiếp cận
và tìm kiếm ca bệnh từ cộng đồng dân cư, hướng dẫn và theo dõi đôn đốc mạng lưới
này hoạt động hiệu quả.
+ Tổ chức rà soát, nắm chắc số
bệnh nhân nhiễm HIV chưa được điều trị bằng ARV và chuyển gửi tất cả các bệnh
nhân đã được khẳng định nhiễm HIV đến các cơ sở điều trị theo quy định.
+ Thiết lập, kiện toàn và vận
hành hệ thống các cơ sở tư vấn xét nghiệm HIV trên địa bàn Thành phố, bao gồm
xét nghiệm tại cộng đồng, tại bệnh viện, trong các cơ sở khép kín; tổ chức xét
nghiệm phát hiện HIV theo các hình thức cổ định và lưu động; xét nghiệm HIV
không do nhân viên y tế thực hiện, tự xét nghiệm... tại các xã, phường và các
thôn, làng, khu phố.
- Thành lập và kiện toàn các cơ
sở, đơn vị điều trị HIV tại các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa Thành phố và trạm
y tế xã, phường; tổ chức thu dung bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS vào điều trị theo
quy định của Bộ Y tế.
- Cung cấp thông tin về các hoạt
động triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa
bàn Thành phố cho các Sở, ban, ngành UBND xã, phường, các cơ quan báo chí để thực
hiện công tác thông tin, tuyên truyền hiệu quả.
- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực
hiện điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV(PrEP) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Chỉ đạo các Cơ sở điều trị
/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone phối hợp liên ngành trong quản lý bệnh nhân điều
trị theo quy định hiện hành; chủ động phối hợp với lực lượng Công an giữ gìn, đảm
bảo an ninh trật tự tại nơi Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trú
đóng; tăng cường lực lượng bảo vệ cơ sở, thường xuyên tập huấn nghiệp vụ, trang
bị kiến thức, phương tiện cho lực lượng bảo vệ tại cơ sở.
2. Công
an Thành Phố
- Phối hợp với Sở Y tế:
+ Tổ chức, triển khai các hoạt
động thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2026 trong các trại tạm giam (tìm kiếm ca bệnh, chăm sóc điều trị và chuyển tiếp
điều trị người nhiễm HIV...) trong khuôn khổ các quy định hiện hành.
+ Thống kê báo cáo, quản lý người
nghiện ma túy đang tham gia điều trị bằng thuốc thay thế Methadone tại cộng đồng.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Công
an Thành phố, nhất là Công an xã, phường phối hợp, hỗ trợ các cơ quan y tế tổ
chức triển khai các hoạt động tiếp cận và tìm kiếm, phát hiện người nhiễm HIV, đặc
biệt là đối với những người thuộc các nhóm có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV
trong cộng đồng; phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp
phát thuốc Methadone trên địa bàn.
3. Sở Tài
chính
- Căn cứ vào kế hoạch được phê
duyệt; trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế, Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế tổng hợp,
tham mưu UBND Thành phố cân đối, bố trí nguồn kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp để
thực hiện Kế hoạch theo quy định; vận động tài trợ quốc tế và các nguồn vốn
khác để triển khai các hoạt động thực hiện Kế hoạch.
4. Bảo hiểm
xã hội thành phố Hà Nội
- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế
hướng dẫn các cơ quan trực thuộc thực hiện chi trả một số dịch vụ phòng, chống
HIV/AIDS qua hệ thống bảo hiểm; Đẩy mạnh và mở rộng việc cung cấp dịch vụ khám
chữa bệnh đối với người nhiễm HIV/AIDS thông qua bảo hiểm y tế.
5. Sở Văn
hóa và Thể thao
- Phối hợp Sở Y tế và các Sở,
ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí Thành phố, cơ quan báo
chí Trung ương và địa phương ký chương trình phối hợp công tác với Thành phố và
chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS và công tác
triển khai Kế hoạch trên địa bàn Thành phố.
- Chỉ đạo đơn vị liên quan phối
hợp trong các hoạt động truyền thông hướng ứng tháng hành động quốc gia phòng,
chống HIV/AIDS.
6. Đài Phát
thanh và Truyền hình Hà Nội
- Phối hợp trong các hoạt động
truyền thông đại chúng: phóng sự, tin bài, tọa đàm... trong tháng hành động quốc
gia phòng, chống HIV/AIDS.
7. Các Sở,
ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tập
trung chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ
phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo ngành, lĩnh vực được
phân công quản lý và theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Sở Y tế, bao gồm
các hướng dẫn thực hiện thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2026.
- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị y
tế triển khai các hoạt động chuyên môn thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
- Tăng cường công tác thông
tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó ưu tiên nội dung
thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành biết
và chủ động tiếp cận hoặc vận động người thân, bạn bè, đặc biệt là những người
có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV tiếp cận các dịch vụ tiếp cận và tìm kiếm
ca bệnh, tư vấn xét nghiệm và điều trị HIV/AIDS... khi có nhu cầu.
8. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc và giao chỉ tiêu triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống
HIV/AIDS trên địa bàn năm 2026 trên cơ sở Kế hoạch tương ứng của UBND Thành phố,
với những chỉ tiêu cụ thể giao cho từng xã, phường.
- Chỉ đạo cơ quan văn hóa và
truyền thông trên địa bàn tổ chức truyền thông quảng bá về các hoạt động thực
hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 và
tuyên truyền, vận động người dân, đặc biệt là những người có hành vi nguy cơ
cao tiếp cận và tham gia các hoạt động này.
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể
cho các phòng, ban, ngành, đoàn thể; các đơn vị y tế trên địa bàn thực hiện các
nhiệm vụ được giao, thúc đẩy các hoạt động tiếp cận, tìm kiếm người nhiễm HIV,
người có hành vi nguy cơ cao; tư vấn xét nghiệm phát hiện người nhiễm HIV, động
viên người nhiễm HIV tham gia điều trị ARV.
- Bổ sung kinh phí địa phương
cho các hoạt động thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành
phố Hà Nội năm 2026 mà các chương trình, dự án trong nước và quốc tế chưa bao
phủ hết như truyền thông, xét nghiệm HIV, mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm
HIV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đảm bảo 100% người nhiễm HIV sinh sống trên
địa bàn có thẻ bảo hiểm y tế và tham gia điều trị ARV bằng thẻ bảo hiểm y tế.
- Chỉ đạo các Trạm y tế xã/phường
có cơ sở điều trị HIV/AIDS thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng điều trị bằng
thuốc ARV cho những người nhiễm HIV ngay sau khi được chẩn đoán xác định.
- Bổ sung kinh phí địa phương đối
với hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
Methadone bao gồm: 1. 100% kinh phí xét nghiệm cơ bản, khám và theo dõi điều trị
và xét nghiệm nước tiểu cho bệnh nhân thuộc đối tượng chính sách và thu phí một
phần dịch vụ theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của HĐND thành
phố Hà Nội. 2. Mua thuốc Methadone đảm bảo nguồn thuốc cung ứng gối đầu cho các
Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ
năm 2026 khi nguồn thuốc tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật được cấp hết (thời
gian cung ứng thuốc tùy thuộc tình hình biến động tăng, giảm số bệnh nhân thực
tế điều trị hàng tháng tại các Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone,
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội sẽ thực hiện thống kê báo cáo định
kỳ hàng quý đến các đơn vị) theo Công văn số 254/SYT-KHTC ngày 17/01/2025 của
Sở Y tế về việc chủ động bố trí kinh phí mua thuốc Methadone.
- Chỉ đạo và đôn đốc Trạm Y tế
xã, phường thực hiện chỉ tiêu bệnh nhân điều trị Methadone năm 2026 theo Kế hoạch,
cụ thể:
+ Các cơ sở điều trị/cơ sở cấp
phát thuốc Methadone trên địa bàn tăng cường thu dung, tổ chức điều trị cho bệnh
nhân, người nghiện chất dạng thuốc phiện trên địa bàn và các xã, phường lân cận
theo đúng hướng dẫn và hoàn thành chỉ tiêu Kế hoạch giao năm 2026; thực hiện quản
lý và cấp phát thuốc Methadone theo đúng các quy định hiện hành; tăng cường
công tác khám, tư vấn, giáo dục cho bệnh nhân về tuân thủ điều trị, các quy định
của pháp luật về phòng, chống ma tuý và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
Luật hình sự số 86/2025/QH15.
+ Tại các xã, phường không triển
khai Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone tăng cường công tác truyền
thông tại cộng đồng cho người nghiện và gia đình người nghiện, các tình nguyện
viên phòng, chống ma túy, mại dâm và HIV/AIDS; phối hợp với Công an xã, phường
thực hiện giới thiệu, chuyển gửi đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện
theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy số
73/2021/QH14 và khoản 1 Điều 30 Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật phòng, chống HIV/AIDS trong cộng
đồng điều trị Methadone tại các Cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn Thành phố
hoàn thành chỉ tiêu Kế hoạch năm 2026.
+ Phối hợp với các ban ngành,
đoàn thể trong thực hiện chỉ tiêu và quản lý bệnh nhân điều trị Methadone theo
quy định tại Luật phòng, chống ma tuý số 73/2021/QH14, Nghị định số
141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở
người (HIV/AIDS) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự số
86/2025/QH15; phối hợp với lực lượng Công an giữ gìn, đảm bảo an ninh trật nơi
Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trú đóng.
- Chỉ đạo và đôn đốc Trạm y tế
xã/phường/các cơ sở điều trị PrEP trên địa bàn thực hiện chỉ tiêu khách hàng sử
dụng dịch vụ điều trị PrEP:
+ Đối với các xã/phường có cơ sở
điều trị PrEP: thực hiện các hoạt động truyền thông tạo cầu, thu dung khách
hàng nguy cơ cao lây nhiễm HIV vào điều trị theo đúng các văn bản hướng dẫn, chỉ
đạo nhằm hoàn thành chỉ tiêu được giao.
+ Đối với các xã/phường không
có cơ sở điều trị PrEP: thực hiện tư vấn, chuyển gửi những người có nguy cơ cao
lây nhiễm HIV đến các cơ sở điều trị PrEP trên địa bàn thành phố.
9. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Hà Nội và các đoàn thể thuộc Thành phố
- Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan liên quan chỉ đạo cấp cơ sở tăng cường các hoạt động truyền thông, vận
động người nhiễm HIV và người có hành vi nguy cơ cao nhiễm HIV tiếp cận các dịch
vụ tư vấn xét nghiệm HIV và điều trị HIV/AIDS.
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện được đảm bảo
từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách thực hiện và các nguồn thu
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân Thành phố đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức đoàn thể
trực thuộc phối hợp triển khai; yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành, đoàn thể, Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hiệu quả hoàn
thành các mục tiêu, chỉ tiêu phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ VN Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP, Phòng KGVX, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
PHỤ LỤC I
GIAO CHỈ TIÊU NGƯỜI NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN ĐƯỢC
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC THAY THẾ METHADONE NĂM 2026 PHÂN BỔ THEO XÃ/PHƯỜNG VÀ CÁC
CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ/CƠ SỞ CẤP PHÁT THUỐC ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 14/KH-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Xã, phường
|
Tổng số người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau
cai nghiện đến hết 14/11/2025
|
Số lượng bệnh nhân điều trị Methadone theo địa bàn cư trú
tính đến hết 30/11/2025
|
Dự kiến chỉ tiêu người nghiện chất dạng thuốc phiện được điều
trị bằng thuốc thay thế Methadone phân theo địa bàn cư
trú năm 2026
|
Dự kiến chỉ tiêu người nghiện chất dạng thuốc phiện được điều
trị bằng thuốc thay thế Methadone phân theo Cơ sở điều trị/Cơ sở
cấp phát thuốc (CSĐT/CSCPT) năm 2026
|
|
1
|
Hoàn Kiếm
|
48
|
88
|
92
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
2
|
Cửa Nam
|
10
|
30
|
31
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
3
|
Ba Đình
|
15
|
53
|
54
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
4
|
Ngọc Hà
|
17
|
33
|
34
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
5
|
Giảng Võ
|
31
|
36
|
38
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
6
|
Hai Bà Trưng
|
29
|
144
|
145
|
CSĐT MMT phường Hai Bà Trưng: 597
|
|
7
|
Vĩnh Tuy
|
14
|
79
|
80
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
8
|
Bạch Mai
|
37
|
188
|
190
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
9
|
Đống Đa
|
14
|
47
|
48
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
10
|
Kim Liên
|
34
|
52
|
55
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
11
|
Văn Miếu- Quốc Tử Giám
|
43
|
108
|
111
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
12
|
Láng
|
13
|
29
|
30
|
Cơ sở Tư vấn và điều trị nghiện chất - TYT phường Láng: 372
|
|
13
|
Ô Chợ Dừa
|
22
|
60
|
62
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
14
|
Hồng Hà
|
49
|
152
|
155
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
15
|
Lĩnh Nam
|
9
|
15
|
16
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
16
|
Hoàng Mai
|
12
|
70
|
71
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
17
|
Vĩnh Hưng
|
20
|
51
|
53
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
18
|
Tương Mai
|
24
|
100
|
102
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
19
|
Định Công
|
31
|
53
|
55
|
Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất – TYT phường Định Công: 517
|
|
20
|
Hoàng Liệt
|
3
|
36
|
36
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
21
|
Yên Sở
|
2
|
18
|
18
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
22
|
Thanh Xuân
|
24
|
45
|
47
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
23
|
Khương Đình
|
45
|
21
|
25
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
24
|
Phương Liệt
|
13
|
15
|
16
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
25
|
Cầu Giấy
|
7
|
19
|
20
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
26
|
Nghĩa Đô
|
18
|
26
|
27
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
27
|
Yên Hòa
|
4
|
22
|
22
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
28
|
Tây Hồ
|
21
|
59
|
61
|
Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất – TYT phường Tây Hồ: 303
|
|
29
|
Phú Thượng
|
11
|
13
|
14
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
30
|
Tây Tựu
|
12
|
39
|
40
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
31
|
Phú Diễn
|
10
|
13
|
14
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
32
|
Xuân Đỉnh
|
16
|
17
|
18
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
33
|
Đông Ngạc
|
16
|
27
|
28
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
34
|
Thượng Cát
|
6
|
9
|
9
|
Khoa tư vấn và điều trị nghiện chất – Trạm Y tế phường Thượng Cát: 27
|
|
35
|
Từ Liêm
|
23
|
37
|
39
|
Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất – TYT phường Từ Liêm: 312
|
|
36
|
Xuân Phương
|
12
|
17
|
18
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
37
|
Tây Mỗ
|
3
|
11
|
11
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
38
|
Đại Mỗ
|
20
|
9
|
11
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
39
|
Long Biên
|
23
|
30
|
32
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
40
|
Bồ Đề
|
51
|
63
|
67
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
41
|
Việt Hưng
|
41
|
37
|
40
|
Cơ sở điều trị nghiện chất – Trạm Y tế phường Việt Hưng: 283
|
|
42
|
Phúc Lợi
|
17
|
11
|
12
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
43
|
Hà Đông
|
43
|
37
|
40
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
44
|
Dương Nội
|
13
|
7
|
8
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
45
|
Yên Nghĩa
|
11
|
22
|
23
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
46
|
Phú Lương
|
10
|
18
|
19
|
Khoa Tư vấn và Điều trị nghiện chất thuộc Trạm Y tế phường Phú Lương:
226
|
|
47
|
Kiến Hưng
|
9
|
6
|
7
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
48
|
Thanh Trì
|
22
|
38
|
40
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
49
|
Đại Thanh
|
56
|
74
|
78
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
50
|
Nam Phù
|
11
|
25
|
26
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
51
|
Ngọc Hồi
|
12
|
24
|
25
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
52
|
Thanh Liệt
|
20
|
10
|
12
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
53
|
Thường Tín
|
15
|
25
|
26
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
54
|
Thượng Phúc
|
9
|
6
|
7
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
55
|
Chương Dương
|
21
|
36
|
38
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
56
|
Hồng Vân
|
15
|
17
|
18
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
57
|
Phú Xuyên
|
33
|
42
|
45
|
Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất thuộc TYT xã Phú Xuyên: 140
|
|
58
|
Phượng Dực
|
11
|
9
|
10
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
59
|
Chuyên Mỹ
|
9
|
2
|
3
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
60
|
Đại Xuyên
|
22
|
17
|
19
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
61
|
Thanh Oai
|
8
|
12
|
13
|
Cơ sở điều trị nghiện chất Methadone thuộc Trạm Y tế xã Thanh Oai: 40
|
|
62
|
Bình Minh
|
33
|
22
|
25
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
63
|
Tam Hưng
|
15
|
8
|
9
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
64
|
Dân Hòa
|
14
|
10
|
11
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
65
|
Vân Đình
|
35
|
74
|
77
|
Tổ Tư vấn điều trị nghiện chất- TYT xã Vân Đình: 200
|
|
66
|
Ứng Thiên
|
18
|
14
|
15
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
67
|
Hòa Xá
|
42
|
41
|
44
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
68
|
Ứng Hòa
|
25
|
14
|
16
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
69
|
Mỹ Đức
|
24
|
12
|
14
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
70
|
Hồng Sơn
|
37
|
24
|
27
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
71
|
Phúc Sơn
|
34
|
3
|
6
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
72
|
Hương Sơn
|
30
|
12
|
14
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
73
|
Chương Mỹ
|
32
|
14
|
17
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
74
|
Phú Nghĩa
|
16
|
7
|
8
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
75
|
Xuân Mai
|
40
|
17
|
20
|
Cơ sở Tư vấn và điều trị nghiện chất – Trạm Y tế xã Xuân Mai: 53
|
|
76
|
Trần Phú
|
17
|
5
|
6
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
77
|
Hoà Phú
|
17
|
3
|
4
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
78
|
Quảng Bị
|
21
|
11
|
13
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
79
|
Minh Châu
|
9
|
30
|
31
|
CSCPT Methadone thuộc TYT xã Minh Châu: 35
|
|
80
|
Quảng Oai
|
27
|
103
|
104
|
Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất – TYT xã Quảng Oai: 130
|
|
81
|
Vật Lại
|
44
|
19
|
23
|
CSCPT Methadone thuộc TYT xã Vật Lại: 15
|
|
82
|
Cổ Đô
|
32
|
22
|
25
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
83
|
Bất Bạt
|
14
|
2
|
3
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
84
|
Suối Hai
|
14
|
3
|
4
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
85
|
Ba Vì
|
10
|
0
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
86
|
Yên Bài
|
6
|
1
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
87
|
Sơn Tây
|
30
|
37
|
39
|
Khoa tư vấn và điều trị nghiện chất – Trạm Y tế phường Sơn Tây: 148
|
|
88
|
Tùng Thiện
|
17
|
3
|
4
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
89
|
Đoài Phương
|
12
|
11
|
12
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
90
|
Phúc Thọ
|
35
|
35
|
38
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
91
|
Phúc Lộc
|
38
|
15
|
18
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
92
|
Hát Môn
|
41
|
18
|
21
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
93
|
Thạch Thất
|
22
|
18
|
20
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
94
|
Hạ Bằng
|
6
|
1
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
95
|
Tây Phương
|
36
|
8
|
11
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
96
|
Hòa Lạc
|
5
|
0
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
97
|
Yên Xuân
|
7
|
0
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
98
|
Quốc Oai
|
13
|
2
|
3
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
99
|
Hưng Đạo
|
11
|
0
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
100
|
Kiều Phú
|
12
|
0
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
101
|
Phú Cát
|
9
|
1
|
2
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
102
|
Hoài Đức
|
18
|
27
|
28
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
103
|
Dương Hòa
|
14
|
9
|
10
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
104
|
Sơn Đồng
|
7
|
11
|
12
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
105
|
An Khánh
|
20
|
11
|
13
|
Cơ sở điều trị Methadone Ngãi Cầu – Trạm Y tế xã An Khánh: 28
|
|
106
|
Đan Phượng
|
6
|
19
|
19
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
107
|
Ô Diên
|
35
|
63
|
66
|
Cơ sở Tư vấn và điều trị nghiện chất – TYT xã Ô Diên: 174
|
|
108
|
Liên Minh
|
22
|
30
|
32
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
109
|
Gia Lâm
|
38
|
27
|
30
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
110
|
Thuận An
|
20
|
7
|
9
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
111
|
Bát Tràng
|
22
|
10
|
12
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
112
|
Phù Đổng
|
23
|
43
|
45
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
113
|
Thư Lâm
|
7
|
6
|
7
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
114
|
Đông Anh
|
39
|
19
|
22
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
115
|
Phúc Thịnh
|
26
|
29
|
31
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
116
|
Thiên Lộc
|
18
|
20
|
21
|
Phòng Tư vấn và điều trị nghiện chất thuộc Khoa Khám bệnh - Trạm Y tế
xã Thiên Lộc: 120
|
|
117
|
Vĩnh Thạnh
|
8
|
3
|
4
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
118
|
Mê Linh
|
29
|
25
|
27
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
119
|
Yên Lãng
|
18
|
0
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
120
|
Tiến Thắng
|
17
|
0
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
121
|
Quang Minh
|
16
|
0
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
122
|
Sóc Sơn
|
29
|
25
|
27
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
123
|
Đa Phúc
|
10
|
3
|
4
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
124
|
Nội Bài
|
37
|
7
|
10
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
125
|
Trung Giã
|
31
|
41
|
43
|
Cơ sở điều trị Methadone – Trạm Y tế xã Trung Giã: 80
|
|
126
|
Kim Anh
|
13
|
0
|
1
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
127
|
Tỉnh TP khác
|
0
|
129
|
129
|
Không có CSĐT/CSCPT Methadone
|
|
Tổng
|
2.643
|
3.593
|
3.800
|
3.800
|
Ghi chú:
1. Căn cứ giao chỉ tiêu bệnh
nhân điều trị Methadone năm 2026:
1.1. Chỉ tiêu theo Quyết định số
1246/QĐ-BYT ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; Kế hoạch số 07/KH-BCĐ ngày
06/11/2020 của Ban chỉ đạo 138 Thành phố về thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm
dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội: “Tỷ lệ người
nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế và các loại
thuốc, bài thuốc đạt ít nhất 50% vào năm 2030”.
1.2. Thực tế số lượng người sử
dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng
theo báo cáo của Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy đến hết 14/11/2025 (Công
văn số 2935/PC04-Đ2 ngày 28/11/2025 của Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma
túy, Công an thành phố Hà Nội về việc cung cấp số liệu người nghiện, người sử dụng
trái phép chất ma túy).
2. Dự kiến phân chỉ tiêu người
nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone năm 2026, cụ thể như
sau:
2.1. Chỉ tiêu phân theo Cơ sở
điều trị Methadone/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn Thành phố năm
2026 =100% số bệnh nhân đang điều trị tính đến thời điểm báo cáo+6% bệnh nhân mới
năm 2026 (=6% x số bệnh nhân hiện đang điều trị Methadone tính đến thời điểm
báo cáo).
2.2. Chỉ tiêu phân theo địa
bàn 126 xã phường = Số lượng bệnh nhân đang điều trị Methadone tính đến hết
31/10/2025 phân theo địa bàn cư trú + 8% số người sử dụng trái phép chất ma
túy, người bị quản lý sau cai nghiện đến hết 14/11/2025.
PHỤ LỤC II
GIAO CHỈ TIÊU XÉT NGHIỆM HIV TẠI TRẠM Y TẾ, CHỈ TIÊU
DƯƠNG TÍNH MỚI CẦN PHÁT HIỆN, CHỈ TIÊU KHÁCH HÀNG ĐƯỢC CHUYỂN GỬI ĐẾN CƠ SỞ
CHĂM SÓC ĐIỀU TRỊ ARV PHÂN BỔ THEO ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 14/KH-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Xã/phường
|
Chỉ tiêu xét nghiệm HIV tại Trạm Y tế năm 2026
|
Chỉ tiêu ca HIV dương tính mới cần phát hiện năm 2026
|
Chỉ tiêu khách hàng HIV(+) được chuyển gửi đến cơ sở
chăm sóc điều trị ARV năm 2026
|
|
|
Tổng cộng
|
27.000
|
330
|
297
|
|
1
|
Phường Ba Đình
|
180
|
3
|
3
|
|
2
|
Phường Bạch Mai
|
150
|
21
|
18
|
|
3
|
Phường Bồ Đề
|
180
|
1
|
1
|
|
4
|
Phường Cầu Giấy
|
250
|
21
|
18
|
|
5
|
Phường Chương Mỹ
|
250
|
2
|
2
|
|
6
|
Phường Cửa Nam
|
250
|
11
|
10
|
|
7
|
Phường Đại Mỗ
|
250
|
1
|
1
|
|
8
|
Phường Định Công
|
500
|
4
|
3
|
|
9
|
Phường Đống Đa
|
250
|
21
|
18
|
|
10
|
Phường Đông Ngạc
|
250
|
2
|
2
|
|
11
|
Phường Dương Nội
|
50
|
1
|
1
|
|
12
|
Phường Giảng Võ
|
250
|
4
|
3
|
|
13
|
Phường Hà Đông
|
150
|
16
|
14
|
|
14
|
Phường Hai Bà Trưng
|
500
|
12
|
11
|
|
15
|
Phường Hoàn Kiếm
|
250
|
6
|
5
|
|
16
|
Phường Hoàng Liệt
|
180
|
0
|
0
|
|
17
|
Phường Hoàng Mai
|
150
|
1
|
1
|
|
18
|
Phường Hồng Hà
|
150
|
37
|
33
|
|
19
|
Phường Khương Đình
|
400
|
4
|
3
|
|
20
|
Phường Kiến Hưng
|
50
|
0
|
0
|
|
21
|
Phường Kim Liên
|
400
|
54
|
48
|
|
22
|
Phường Láng
|
250
|
16
|
14
|
|
23
|
Phường Lĩnh Nam
|
100
|
0
|
0
|
|
24
|
Phường Long Biên
|
180
|
0
|
0
|
|
25
|
Phường Nghĩa Đô
|
250
|
3
|
3
|
|
26
|
Phường Ngọc Hà
|
250
|
4
|
3
|
|
27
|
Phường Ô Chợ Dừa
|
250
|
2
|
2
|
|
28
|
Phường Phú Diễn
|
180
|
0
|
0
|
|
29
|
Phường Phú Lương
|
150
|
1
|
1
|
|
30
|
Phường Phú Thượng
|
250
|
0
|
0
|
|
31
|
Phường Phúc Lợi
|
50
|
0
|
0
|
|
32
|
Phường Phương Liệt
|
50
|
1
|
1
|
|
33
|
Phường Sơn Tây
|
250
|
2
|
2
|
|
34
|
Phường Tây Hồ
|
250
|
2
|
2
|
|
35
|
Phường Tây Mỗ
|
150
|
1
|
1
|
|
36
|
Phường Tây Tựu
|
180
|
0
|
0
|
|
37
|
Phường Thanh Liệt
|
250
|
3
|
3
|
|
38
|
Phường Thanh Xuân
|
250
|
3
|
3
|
|
39
|
Phường Thượng Cát
|
250
|
1
|
1
|
|
40
|
Phường Từ Liêm
|
1500
|
12
|
11
|
|
41
|
Phường Tùng Thiện
|
250
|
1
|
1
|
|
42
|
Phường Tương Mai
|
250
|
2
|
2
|
|
43
|
Phường Văn Miếu - Quốc Tử
Giám
|
250
|
3
|
3
|
|
44
|
Phường Việt Hưng
|
500
|
7
|
6
|
|
45
|
Phường Vĩnh Hưng
|
180
|
0
|
0
|
|
46
|
Phường Vĩnh Tuy
|
250
|
1
|
1
|
|
47
|
Phường Xuân Đỉnh
|
180
|
0
|
0
|
|
48
|
Phường Xuân Phương
|
250
|
1
|
1
|
|
49
|
Phường Yên Hòa
|
250
|
3
|
3
|
|
50
|
Phường Yên Nghĩa
|
180
|
0
|
0
|
|
51
|
Phường Yên Sở
|
180
|
0
|
0
|
|
52
|
Xã An Khánh
|
110
|
1
|
1
|
|
53
|
Xã Ba Vì
|
100
|
0
|
0
|
|
54
|
Xã Bất Bạt
|
100
|
1
|
1
|
|
55
|
Xã Bát Tràng
|
150
|
0
|
0
|
|
56
|
Xã Bình Minh
|
180
|
0
|
0
|
|
57
|
Xã Chương Dương
|
150
|
0
|
0
|
|
58
|
Xã Chuyên Mỹ
|
180
|
0
|
0
|
|
59
|
Xã Cổ Đô
|
150
|
0
|
0
|
|
60
|
Xã Đa Phúc
|
150
|
0
|
0
|
|
61
|
Xã Đại Thanh
|
180
|
0
|
0
|
|
62
|
Xã Đại Xuyên
|
180
|
0
|
0
|
|
63
|
Xã Dân Hòa
|
180
|
0
|
0
|
|
64
|
Xã Đan Phượng
|
180
|
1
|
1
|
|
65
|
Xã Đoài Phương
|
180
|
0
|
0
|
|
66
|
Xã Đông Anh
|
150
|
1
|
1
|
|
67
|
Xã Dương Hòa
|
100
|
0
|
0
|
|
68
|
Xã Gia Lâm
|
250
|
2
|
2
|
|
69
|
Xã Hạ Bằng
|
150
|
0
|
0
|
|
70
|
Xã Hát Môn
|
180
|
0
|
0
|
|
71
|
Xã Hòa Lạc
|
180
|
0
|
0
|
|
72
|
Xã Hòa Phú
|
150
|
0
|
0
|
|
73
|
Xã Hòa Xá
|
250
|
1
|
1
|
|
74
|
Xã Hoài Đức
|
150
|
1
|
1
|
|
75
|
Xã Hồng Sơn
|
150
|
0
|
0
|
|
76
|
Xã Hồng Vân
|
150
|
0
|
0
|
|
77
|
Xã Hưng Đạo
|
250
|
1
|
1
|
|
78
|
Xã Hương Sơn
|
150
|
0
|
0
|
|
79
|
Xã Kiều Phú
|
180
|
0
|
0
|
|
80
|
Xã Kim Anh
|
150
|
0
|
0
|
|
81
|
Xã Liên Minh
|
180
|
0
|
0
|
|
82
|
Xã Mê Linh
|
250
|
1
|
1
|
|
83
|
Xã Minh Châu
|
250
|
1
|
1
|
|
84
|
Xã Mỹ Đức
|
150
|
1
|
1
|
|
85
|
Xã Nam Phù
|
180
|
0
|
0
|
|
86
|
Xã Ngọc Hồi
|
180
|
1
|
1
|
|
87
|
Xã Nội Bài
|
150
|
0
|
0
|
|
88
|
Xã Ô Diên
|
180
|
0
|
0
|
|
89
|
Xã Phú Cát
|
180
|
0
|
0
|
|
90
|
Xã Phù Đổng
|
150
|
0
|
0
|
|
91
|
Xã Phú Nghĩa
|
250
|
1
|
1
|
|
92
|
Xã Phú Xuyên
|
180
|
0
|
0
|
|
93
|
Xã Phúc Lộc
|
180
|
0
|
0
|
|
94
|
Xã Phúc Sơn
|
150
|
0
|
0
|
|
95
|
Xã Phúc Thịnh
|
150
|
0
|
0
|
|
96
|
Xã Phúc Thọ
|
180
|
1
|
1
|
|
97
|
Xã Phượng Dực
|
180
|
0
|
0
|
|
98
|
Xã Quảng Bị
|
150
|
0
|
0
|
|
99
|
Xã Quang Minh
|
150
|
0
|
0
|
|
100
|
Xã Quảng Oai
|
250
|
1
|
1
|
|
101
|
Xã Quốc Oai
|
250
|
2
|
2
|
|
102
|
Xã Sóc Sơn
|
250
|
2
|
2
|
|
103
|
Xã Sơn Đồng
|
150
|
0
|
0
|
|
104
|
Xã Suối Hai
|
150
|
0
|
0
|
|
105
|
Xã Tam Hưng
|
180
|
0
|
0
|
|
106
|
Xã Tây Phương
|
180
|
0
|
0
|
|
107
|
Xã Thạch Thất
|
150
|
1
|
1
|
|
108
|
Xã Thanh Oai
|
180
|
1
|
1
|
|
109
|
Xã Thanh Trì
|
150
|
1
|
1
|
|
110
|
Xã Thiên Lộc
|
250
|
1
|
1
|
|
111
|
Xã Thư Lâm
|
250
|
1
|
1
|
|
112
|
Xã Thuận An
|
150
|
0
|
0
|
|
113
|
Xã Thượng Phúc
|
50
|
0
|
0
|
|
114
|
Xã Thường Tín
|
100
|
1
|
1
|
|
115
|
Xã Tiến Thắng
|
180
|
0
|
0
|
|
116
|
Xã Trần Phú
|
100
|
0
|
0
|
|
117
|
Xã Trung Giã
|
250
|
1
|
1
|
|
118
|
Xã Ứng Hòa
|
180
|
0
|
0
|
|
119
|
Xã Ứng Thiên
|
180
|
0
|
0
|
|
120
|
Xã Vân Đình
|
250
|
2
|
2
|
|
121
|
Xã Vật Lại
|
1400
|
8
|
7
|
|
122
|
Xã Vĩnh Thanh
|
180
|
0
|
0
|
|
123
|
Xã Xuân Mai
|
100
|
0
|
0
|
|
124
|
Xã Yên Bài
|
150
|
1
|
1
|
|
125
|
Xã Yên Lãng
|
180
|
1
|
1
|
|
126
|
Xã Yên Xuân
|
180
|
0
|
0
|
Ghi chú:
1. Căn cứ xây dựng chỉ tiêu
xét nghiệm HIV dựa trên:
- Kết quả xét nghiệm quý
3/2025 của các đơn vị;
- Các hoạt động triển khai tại
các đơn vị (lưu động, cộng động, cơ sở y tế);
- Chỉ tiêu xét nghiệm dự án
Quỹ toàn cầu phân bổ đảm bảo cấp sinh phẩm cho trạm y tế làm xét nghiệm trên đối
tượng nguy cơ cao.
2. Chỉ tiêu dương tính mới cần
phát hiện năm 2026 là 330 trường hợp trong đó: các Trạm y tế cần phát hiện 75
trường hợp dương tính mới và các đơn vị y tế khác cần phát hiện 255 trường hợp
dương tính mới.
(Lưu ý: Chỉ tiêu dương tính
mới cần phát hiện năm 2026 tại các xã, phường bao gồm số dương tính mới phát hiện
của tất cả đơn vị y tế trên địa bàn xã, phường đó).
PHỤ LỤC III
PHÂN CẤP CHỈ TIÊU ĐIỀU TRỊ ARV THEO CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ NĂM
2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 14/KH-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Cở sở điều trị ARV
|
Số người mới được điều trị ARV
|
Số người duy trì điều trị ARV
|
85% Số người đang điều trị ARV được làm xét nghiệm tải lượng vi rút
|
98% bệnh nhân có kết quả tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế
|
|
I
|
Các bệnh viện tuyến Trung
ương
|
0
|
3.134
|
2.663
|
2.609
|
|
1
|
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới
Trung ương
|
0
|
1.658
|
1.408
|
1.379
|
|
2
|
Bệnh viện Bạch Mai
|
0
|
1.083
|
921
|
902
|
|
3
|
Bệnh viện Quân Y 103
|
0
|
22
|
19
|
19
|
|
4
|
Bệnh viện Nhi Trung ương
|
0
|
194
|
165
|
162
|
|
5
|
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
0
|
177
|
150
|
147
|
|
II
|
Các cơ sở điều trị do Sở Y
tế quản lý
|
500
|
10.666
|
9.067
|
8.886
|
|
1
|
Bệnh viện đa khoa Đống Đa
|
40
|
820
|
696
|
683
|
|
2
|
Bệnh viện đa khoa Ba Vì
|
45
|
665
|
565
|
554
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa Hà Đông
|
38
|
570
|
485
|
475
|
|
4
|
Bệnh viện đa khoa Vân Đình
|
5
|
240
|
204
|
200
|
|
5
|
Bệnh viện đa khoa Sơn Tây
|
15
|
235
|
200
|
196
|
|
6
|
Bệnh viện 09
|
30
|
476
|
405
|
397
|
|
7
|
Bệnh viện Phổi Hà Nội
|
40
|
380
|
323
|
317
|
|
8
|
Trạm Y tế phường Từ Liêm
|
85
|
1.980
|
1.684
|
1.648
|
|
9
|
Trạm Y tế phường Định Công
|
45
|
1.310
|
1.113
|
1.092
|
|
10
|
Trạm Y tế phường Kim Liên
|
15
|
590
|
502
|
492
|
|
11
|
Trạm Y tế phường Hai Bà Trưng
|
20
|
525
|
446
|
437
|
|
12
|
Trạm Y tế phường Việt Hưng
|
28
|
525
|
446
|
437
|
|
13
|
Trạm Y tế phường Khương Đình
|
30
|
520
|
442
|
433
|
|
14
|
Trạm Y tế phường Tây Hồ
|
10
|
460
|
391
|
383
|
|
15
|
Trạm Y tế phường Ngọc Hà
|
10
|
325
|
276
|
270
|
|
16
|
Trạm Y tế phường Đông Ngạc
|
4
|
65
|
55
|
54
|
|
17
|
Trạm Y tế xã Đông Anh
|
15
|
615
|
523
|
513
|
|
18
|
Trạm Y tế xã Gia Lâm
|
10
|
195
|
166
|
163
|
|
19
|
Trạm Y tế xã Sóc Sơn
|
15
|
170
|
145
|
142
|
|
|
Tổng cộng (I+II)
|
500
|
13.800
|
11.730
|
11.495
|