|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2348/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Kết luận số 118-KL/TW
ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02
năm 2005 của Bộ Chính trị khóa IX về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Căn cứ Thông báo kết luận số 126-TB/TW ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng về 10 năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW
ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX về củng cố và
hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội
về việc đẩy mạnh thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Phê duyệt
Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng
và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới với những nội dung chủ yếu
sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Đổi mới tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, cơ chế
tài chính, phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cung ứng và chất lượng
dịch vụ của mạng lưới y tế cơ sở, bảo đảm cung ứng đầy đủ các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh cho từng người dân trên địa bàn, cung ứng
dịch vụ theo hướng toàn diện, liên tục, phối hợp và lồng ghép chặt chẽ giữa dự
phòng và điều trị giữa các cơ sở y tế trên địa bàn và với tuyến trên, góp phần
giảm quá tải cho các bệnh viện tuyến trên, bảo đảm công bằng, hiệu quả trong
công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
2. Đến năm 2020: ít nhất 90% số trạm y tế xã có đủ
điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thực hiện được tối thiểu 80% danh mục
dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã; 95% trung
tâm y tế huyện thực hiện được tối thiểu 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến
huyện; 70% xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã; phấn đấu 90% dân số được quản
lý, theo dõi sức khỏe; hoàn thành việc đầu tư trạm y tế ở các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn;
3. Đến năm 2025: 100% số trạm y tế xã có đủ điều kiện
khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thực hiện được đầy đủ các nội dung của chăm
sóc sức khỏe ban đầu, thực hiện được tối thiểu 90% danh mục dịch vụ kỹ thuật của
tuyến xã; 100% trung tâm y tế huyện thực hiện được tối thiểu 90% danh mục dịch
vụ kỹ thuật của tuyến huyện; 100% xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã; 100% dân
số được quản lý, theo dõi sức khỏe.
II. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Phạm vi: y tế cơ sở gồm y tế quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, y tế xã, phường, thị trấn và y tế thôn bản.
2. Thời gian thực hiện: từ năm 2016 đến năm 2025.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Củng cố, hoàn thiện tổ chức của mạng lưới y tế cơ sở
a) Tổ chức thống nhất trong cả nước mô hình trung
tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm y tế cấp huyện) thực hiện đầy đủ các
chức năng về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh phục hồi chức năng; các phòng
khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh (nếu có) và trạm y tế xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi tắt là Trạm y tế xã) trên địa bàn huyện là đơn vị chuyên môn thuộc
Trung tâm y tế huyện; số lượng người làm việc tại trạm y tế xã nằm trong tổng số
người làm việc của Trung tâm y tế huyện được xác định theo vị trí việc làm trên
cơ sở khối lượng công việc phù hợp với nhu cầu và điều
kiện thực tế ở địa phương theo vùng miền.
b) Thực hiện phân loại các trạm y tế theo Bộ Tiêu
chí quốc gia về y tế xã để có cơ chế hoạt động, đầu tư cho phù hợp.
2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của y tế cơ
sở
a) Các trạm y tế xã phải thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ của chăm sóc sức khỏe ban đầu; thực hiện việc quản lý sức khỏe toàn diện,
liên tục cho từng người dân trên địa bàn, tập trung vào việc theo dõi, tư vấn về
sức khỏe, chăm sóc giảm nhẹ, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi,
bà mẹ, trẻ em; phòng chống các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm, quản lý các bệnh
mạn tính; khám bệnh, chữa bệnh theo chức năng, nhiệm vụ và kết nối, chuyển người
bệnh lên các cơ sở y tế tuyến trên.
b) Các trung tâm y tế huyện tiếp tục nâng cao trình
độ chuyên môn, phát triển các dịch vụ, kỹ thuật y tế, bao gồm cả lĩnh vực xét
nghiệm, cận lâm sàng bảo đảm thuận lợi, phù hợp để thực hiện đầy đủ các kỹ thuật
điều trị đa khoa và chăm sóc cơ bản, thường xuyên chỉ đạo, hỗ trợ trực tiếp về
chuyên môn, gắn kết chặt chẽ hoạt động của
các trung tâm y tế huyện và các trạm y tế xã.
c) Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động
giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài
công lập trên địa bàn, có cơ chế khuyến khích y tế tư nhân tham gia vào công
tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.
d) Thực hiện tin học hóa các hoạt động của y tế cơ
sở và quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của từng người dân. Đồng bộ và kết nối hệ
thống thông tin giữa y tế xã với y tế huyện để theo dõi, quản lý sức khỏe người
dân trên địa bàn; xây dựng và triển khai thực hiện bệnh án điện tử; quản lý hoạt động khám, chữa bệnh và chi phí khám,
chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế
xã, huyện.
đ) Các cơ sở y tế huyện, y tế xã, y tế thôn bản phải
tích cực tham gia các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành
vi của người dân để bảo vệ và nâng cao sức khỏe, các hoạt động về y tế dự
phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu.
3. Tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực
a) Tiếp tục tăng cường nguồn nhân lực, đặc biệt là
số lượng bác sỹ ở trung tâm y tế huyện để bảo đảm nhân lực cho việc khám bệnh,
chữa bệnh cho nhân dân ngay trên địa bàn; bảo đảm nhân lực cho trạm y tế xã để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu,
theo dõi sức khỏe đến từng người dân.
b) Tiếp tục đào tạo nhân lực y tế theo mọi hình thức
để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho y tế cơ sở;
chú trọng đào tạo bác sỹ cho y tế xã với chương trình đào tạo và thời gian phù
hợp; tăng cường đào tạo nhân viên y tế thôn bản và cô đỡ thôn bản cho các vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Tăng cường đào tạo,
chuyển giao kỹ thuật, thực hiện đầy đủ quy định về đào tạo liên tục, đào tạo
qua thực hành, hướng dẫn chuyên môn cho y tế cơ sở.
c) Thực hiện chế độ luân phiên hai chiều phù hợp với
điều kiện của từng địa phương theo hướng từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên
để tăng cường năng lực cho người hành nghề tại y tế cơ sở.
4. Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động của y tế
cơ sở
a) Đẩy nhanh lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, nâng
mức hỗ trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo, người thuộc hộ nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình tham gia bảo hiểm y tế.
Trạm y tế xã có trách nhiệm tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo
hiểm y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
b) Sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ kỹ thuật, danh
mục thuốc bảo hiểm y tế tại cơ sở y tế xã, huyện để tăng khả năng tiếp cận dịch
vụ y tế của người có thẻ bảo hiểm y tế ngay tại y tế cơ sở.
c) Xây dựng và ban hành mức giá, cơ chế thanh toán
bảo hiểm y tế đối với phòng khám bác sỹ gia đình; khám bệnh tại nhà cho một số
trường hợp và đối tượng đặc biệt; khám và tư vấn sức khỏe; thăm khám, đỡ đẻ tại
nhà, cung cấp gói đẻ sạch trong một số trường hợp đặc biệt ở miền núi, vùng
sâu, vùng xa; các đợt khám bệnh, chữa bệnh lưu động của trạm y tế xã, trung tâm
y tế huyện, bệnh viện huyện tại thôn, bản
theo định kỳ; cấp thuốc thông thường cho ngư dân đánh bắt xa bờ... nhằm tăng khả
năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa,
vùng khó khăn, biên giới, biển, đảo.
d) Xây dựng gói dịch vụ y tế cơ bản do mạng lưới y
tế cơ sở cung cấp để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân, trong đó
xác định rõ phần do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả. Thực hiện thanh toán theo định
suất đối với khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại y tế cơ sở.
đ) Thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo
lộ trình tính đủ chi phí cho y tế cơ sở. Thực hiện phân loại và giao quyền tự
chủ cho các trung tâm y tế huyện. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các trung tâm được cơ quan có thẩm quyền phân loại
là đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên.
e) Rà soát, sửa đổi, ban hành định mức chi ngân
sách nhà nước cho y tế dự phòng tuyến huyện phù hợp với từng vùng, miền và điều
kiện địa lý, mô hình bệnh tật, bảo đảm đủ tiền lương và các chế độ, chính sách
cho viên chức y tế cơ sở, phụ cấp cho
nhân viên y tế thôn, bản; xây dựng và ban hành mức chi thường xuyên ngoài lương
để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động thường xuyên, hoạt động chăm sóc sức khỏe
ban đầu của trạm y tế xã. Đổi mới mạnh mẽ phương thức phân bổ ngân sách nhà nước,
sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn lực
khác cho y tế cơ sở theo hướng dựa trên kết quả hoạt động và các chỉ tiêu đầu
ra.
g) Xây dựng và ban hành các chính sách khuyến khích
và tăng cường sự gắn kết giữa y tế tư nhân và y tế công lập trong cung ứng các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu trên địa
bàn. Cho phép các trạm y tế xã hợp tác với
tư nhân để thực hiện việc khám, chữa bệnh cho nhân dân.
5. Tiếp tục đầu tư để hoàn thiện, nâng cao năng lực
hệ thống y tế cơ sở
a) Đối với y tế tuyến huyện: các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương sử dụng ngân sách Trung ương hỗ trợ (nếu có), ngân sách địa
phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống y
tế cơ sở, trong đó ưu tiên đầu tư các
trung tâm y tế huyện mới chia tách và là huyện nghèo, huyện được hưởng cơ chế,
chính sách như huyện nghèo; huyện đảo; huyện chưa có trung tâm y tế huyện hoặc
có nhưng đã xuống cấp, không bảo đảm việc khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.
b) Đối với trạm y tế xã: trong giai đoạn từ nay đến
năm 2020, ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương tập trung đầu tư cho các
trạm y tế xã theo các nguyên tắc sau đây:
- Xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; xã bãi ngang,
ven biển; xã thuộc vùng khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
(ngân sách trung ương hạn chế đầu tư ở trạm y tế xã, phường gần trung tâm y tế
quận, huyện, thị xã hoặc bệnh viện tuyến tỉnh và sử dụng triệt để cơ sở vật của
các trạm y tế xã).
- Xã chưa có trạm y tế xã do mới chia tách, mới
thành lập hoặc đang phải ở nhờ cơ sở khác, bị phá hủy do thiên tai, thảm họa;
đã có trạm y tế xã nhưng là nhà tạm, dột nát, hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng cần
phải xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp;
Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo mở rộng, nâng cấp
các trạm y tế xã phải có thiết kế, quy mô phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực
tế ở địa phương, bảo đảm tiết kiệm, tránh lãng phí.
c) Nguồn vốn đầu tư
- Ngân sách địa phương: các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương ưu tiên cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp
khác để đầu tư cho y tế cơ sở.
- Vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới; các chương trình hỗ trợ có mục tiêu khác từ Ngân sách trung
ương; vốn ODA đầu tư cho y tế cơ sở.
- Từ ngân sách sự nghiệp y tế theo đầu dân hàng
năm: căn cứ tình hình thực tế thực hiện lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ y tế,
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
sử dụng một phần ngân sách đang cấp cho
các bệnh viện để xây dựng mới, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng sửa chữa, bổ sung trang thiết bị cho trạm y tế xã;
- Từ nguồn kết dư 20% quỹ khám, chữa bệnh Bảo hiểm
y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế (từ 01 tháng 01 năm 2015 đến
31 tháng 12 năm 2020 nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Y tế có nhiệm vụ
a) Chủ trì xây dựng và hoàn thiện các quy trình
chuyên môn và triển khai đánh giá chất lượng dịch vụ của y tế cơ sở.
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên
quan xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền các chính sách để đổi mới cơ
chế hoạt động, cơ chế tài chính, đầu tư
cho y tế cơ sở, cơ chế sử dụng quỹ bảo hiểm y tế cho y tế cơ sở và chăm sóc sức
khỏe ban đầu.
c) Xây dựng kế hoạch huy động, sử dụng ODA và các
nguồn lực khác để đầu tư xây dựng, nâng cấp,
cải tạo cơ sở vật chất, cung cấp trang
thiết bị, đào tạo nhân lực cho y tế cơ sở.
đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan
tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Đề án của các địa phương, định kỳ
hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện và đề xuất những biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
xây dựng các cơ chế, chính sách về phát triển bảo hiểm y tế và đảm bảo nguồn lực
cho y tế cơ sở theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: phối hợp
với Bộ Y tế để đưa nội dung đầu tư cho trạm y tế xã vào Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới và bố trí ngân sách hàng năm của Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Đề
án.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, các địa phương đẩy
mạnh việc tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế.
b) Rà soát, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; sửa
đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các
quy định nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp
cho người tham gia bảo hiểm y tế.
c) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Tài chính xây dựng và
triển khai thực hiện các cơ chế sử dụng quỹ bảo hiểm y tế cho y tế cơ sở và
chăm sóc sức khỏe ban đầu.
5. Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án tại địa phương. Bố trí ngân sách địa
phương (cả chi đầu tư và chi sự nghiệp) cho Đề
án, ưu tiên phân bổ kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình
mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương, Chương trình mục tiêu y tế
- dân số và huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện Đề án.
b) Bảo đảm đủ nhân lực, nguồn tài chính cho hoạt động
của y tế cơ sở; xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, chế độ để thu hút
bác sỹ về làm việc tại tuyến y tế cơ sở.
c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Đề
án tại địa phương, định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ về kết quả thực hiện Đề án và đề
xuất các biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP; TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu VT, KGVX (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|