Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 52/2017/TT-BYT đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

Số hiệu: 52/2017/TT-BYT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Nguyễn Viết Tiến
Ngày ban hành: 29/12/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2017/TT-BYT

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN THUỐC VÀ VIỆC KÊ ĐƠN THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

Căn cứ Luật dược năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là kê đơn thuốc).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.

2. Y sỹ có chứng chỉ hành nghề và có đăng ký nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 quy định tại thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh

4. Cơ sở bán lẻ thuốc, người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc theo quy định của Luật Dược.

5. Người bệnh và người đại diện của người bệnh có đơn thuốc.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến đơn thuốc và kê đơn thuốc.

Điều 3. Mẫu đơn thuốc

Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu đơn thuốc như sau:

1. Phụ lục I: Mẫu Đơn thuốc

2. Phụ lục II: Mẫu Đơn thuốc “N” (Mẫu đơn thuốc gây nghiện)

3. Phụ lục III: Mẫu Đơn thuốc “H” (Mẫu đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất)

Điều 4. Nguyên tắc kê đơn thuốc

1. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh.

2. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.

3. Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.

4. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:

a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.

b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.

c) Dược thư quốc gia của Việt Nam;

5. Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này.

6. Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh.

7. Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

8. Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh.

10. Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:

a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,

c) Thực phẩm chức năng;

d) Mỹ phẩm.

Điều 5. Hình thức kê đơn thuốc

1. Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào Đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và số theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3. Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú:

a) Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

b) Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chuyển tuyến về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị.

4. Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo thực hiện theo quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này.

Điều 6. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc

1. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh.

2. Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố.

3. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ.

4. Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

a) Thuốc có một hoạt chất

- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg.

- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại).

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg.

b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại.

5. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.

6. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.

7. Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước.

8. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa.

9. Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.

Điều 7. Kê đơn thuốc gây nghiện

1. Đơn thuốc “N” được sử dụng kê đơn thuốc gây nghiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh và được làm thành 03 bản: 01 Đơn thuốc “N” lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 Đơn thuốc “N” (có đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc. Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. Kê đơn thuốc gây nghiện điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày.

3. Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện, người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh (trong trường hợp người bệnh không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người bệnh không có đủ năng lực hành vi dân sự) viết cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện. Cam kết được viết theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo thông tư này, được lập thành 02 bản như nhau, trong đó: 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, 01 bản giao cho người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc gây nghiện của cơ sở mình gửi cho các bộ phận có liên quan trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được biết.

Điều 8. Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi chẩn đoán xác định người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS thì làm Bệnh án điều trị ngoại trú cho người bệnh. Người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh viết cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Mỗi lần kê đơn thuốc tối đa 30 (ba mươi) ngày, phải ghi đồng thời 03 đơn cho 03 đợt điều trị liên tiếp, mỗi đơn không vượt quá 10 (mười) ngày (ghi rõ ngày bắt đầu và kết thúc của đợt điều trị).

2. Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS giai đoạn cuối nằm tại nhà không thể đến khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Người bệnh phải có Giấy xác nhận của Trạm trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi người bệnh cư trú xác định người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản tóm tắt hồ sơ bệnh án theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 59 Luật khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cuối cùng điều trị để làm căn cứ cho bác sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh điều trị nội trú kê đơn thuốc; mỗi lần kê đơn, số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày.

Điều 9. Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

1. Đơn thuốc “H” được sử dụng để kê thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và được làm thành 03 bản, trong đó: 01 Đơn thuốc “H” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. Đối với bệnh cấp tính: Kê đơn với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày.

3. Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc kê đơn với số lượng thuốc sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày.

4. Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:

a) Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của chuyên khoa;

b) Người đại diện người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi người bệnh cư trú chịu trách nhiệm lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của Bộ Y tế cho từng chuyên khoa);

c) Người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không.

Điều 10. Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin.

1. Đơn thuốc được kê trên máy tính 01 lần và lưu trên phần mềm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đơn thuốc “N” và đơn thuốc “H” cần phải in ra cho người bệnh và lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm việc lưu đơn thuốc để trích xuất dữ liệu khi cần thiết.

Điều 11. Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc

1. Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày kê đơn thuốc.

2. Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc.

3. Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt điều trị ghi trong đơn. Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến 03 (ba) ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ).

Điều 12. Trả lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất do không sử dụng hoặc sử dụng không hết.

1. Người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh phải trả lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất do không sử dụng hoặc sử dụng không hết cho cơ sở đã cấp hoặc bán thuốc. Cơ sở lập biên bản nhận lại thuốc như sau:

a) Đối với cơ sở cấp thuốc lập biên bản nhận lại thuốc theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản được lập thành 02 bản (01 bản lưu tại nơi cấp, 01 bản giao cho người trả lại thuốc).

b) Đối với cơ sở bán lẻ thuốc lập biên bản nhận lại thuốc theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

2. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất nhận lại để riêng, bảo quản và xử lý theo đúng quy định tại Luật dược 2016.

Điều 13. Lưu đơn, tài liệu về thuốc

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pha chế, cấp thuốc lưu đơn thuốc, thời gian lưu 01 (một) năm kể từ ngày kê đơn đối với tất cả thuốc thuộc trường hợp phải kê đơn.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu Đơn thuốc “N”, giấy Cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh và Đơn thuốc “H”, thời gian lưu 02 (hai) năm, kể từ ngày kê đơn.

3. Cơ sở pha chế, cấp, bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc tiền chất lưu toàn bộ Đơn thuốc “N”, Đơn thuốc “H”, thời gian lưu 02 (hai) năm, kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng.

4. Cơ sở pha chế, cấp, bán lẻ thuốc lưu đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, thuốc kháng vi rút trong thời gian 01 (một) năm, kể từ ngày kê đơn, việc lưu đơn có thể thực hiện một trong các hình thức sau đây:

a) Lưu bản chính hoặc bản sao đơn thuốc;

b) Lưu thông tin về đơn thuốc bao gồm: tên và địa chỉ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, họ và tên của người kê đơn thuốc, họ và tên của người bệnh, địa chỉ thường trú của người bệnh, tên thuốc kháng sinh, thuốc kháng vi rút, hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng.

5. Khi hết thời hạn lưu tài liệu về thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất, cơ sở thành lập Hội đồng hủy tài liệu theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Tài liệu hủy bao gồm: Đơn thuốc “N”; Đơn thuốc “H”; Cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh; Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện; Giấy xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện của Trạm y tế xã, phường, thị trấn (nếu có).

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế Bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư trên địa bàn, đơn vị quản

b) Kiểm tra, thanh tra và đánh giá kết quả việc thực hiện Thông tư trong phạm vi địa bàn, đơn vị quản lý;

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này.

b) Nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất do người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh trả lại và xử lý thuốc theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

c) Đối với thuốc không thuộc Danh mục thuốc không kê đơn ban hành kèm theo Thông tư số 07/2017/TT-BYT ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc không kê đơn, cơ sở bán lẻ thuốc chỉ được bán thuốc khi người mua có đơn thuốc theo quy định tại Thông tư này;

d) Cơ sở bán lẻ thuốc gây nghiện phải bán thuốc gây nghiện cho người bệnh khi có đơn thuốc “N” được kê đơn theo quy định tại điều 7 và 8 Thông tư này.

4. Người kê đơn thuốc có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định về kê đơn thuốc tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh;

b) Hướng dẫn việc sử dụng thuốc, tư vấn chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt cho người bệnh hoặc người đại diện người bệnh; hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện người bệnh phải thông báo ngay cho người kê đơn thuốc hoặc đến cơ sở y tế gần nhất khi có dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thuốc.

5. Người bệnh và người đại diện của người bệnh có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.

2. Thông tư số 05/2016/TT-BYT ngày 29 tháng 02 năm 2016 quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 16. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng Vụ trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Ủy ban các VĐXH của QH (để giám sát);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Y tế các Bộ, Ngành;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- VP Bộ, TTra Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc BYT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, PC, KCB (02).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến

PHỤ LỤC I

MẪU ĐƠN THUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên đơn vị ………..

Điện thoại …………

ĐƠN THUỐC

Họ tên ……………… Tuổi ……. nam/nữ …..

Họ tên bố/mẹ/ người giám hộ(nếu người bệnh dưới 72 tháng tuổi): ……………….. CMND/Căn cước công dân số..

Địa chỉ …………………………………………….

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) …………………

Chẩn đoán……………………………………….

Thuốc điều trị:

Lời dặn:

HƯỚNG DẪN PHỤ LỤC I

1. Giấy trắng, chữ Time New Roman cỡ 14, màu đen.

2. Tuổi: ghi tuổi của người bệnh, với trẻ < 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi;

3. Đơn được sử dụng kê đơn thuốc (trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần).

4. Điện thoại liên hệ: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc.

5. Lời dặn:

- Chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt làm việc

- Hẹn tái khám (nếu cần).

Ngày ….. tháng …. năm 20…..
Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

Khám lại xin mang theo đơn này.

PHỤ LỤC II

MẪU ĐƠN THUỐC “N”
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên đơn vị………………..

Điện thoại………………….

Số …….

Tên đơn vị ……….
(dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

Điện thoại………………

Số …….

ĐƠN THUỐC “N”

(Bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

Họ tên: ………………………………………..

Tuổi: …………………….nam/nữ……………

Địa chỉ:…………………………………………

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)………………

Chẩn đoán:……………………………………

Đợt……(từ ngày…./…./20….. đến hết ngày .../.../20...)

Thuốc điều trị:

ĐƠN THUỐC “N”

(Bản lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc)

Họ tên: ………………………………………..

Tuổi: …………………….nam/nữ……………

Địa chỉ:…………………………………………

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)………………

Chẩn đoán:……………………………………

Đợt……(từ ngày…./…./20….. đến hết ngày .../.../20...)

Thuốc điều trị:

Ngày tháng năm 20...
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày tháng năm 20...
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận thuốc
(Ký, ghi rõ họ tên và số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân)

Tên đơn vị ………..

Điện thoại …………

Số……..

HƯỚNG DẪN PHỤ LỤC II: ĐƠN THUỐC “N”

1. Sử dụng để kê đơn thuốc gây nghiện.

2. Chữ Time New Roman màu đen, cỡ 14.

Điện thoại liên hệ: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc

ĐƠN THUỐC “N”

(Bản giao cho người bệnh)

Họ tên: ………………………………………….

Tuổi: …………………. nam/nữ………………...

Địa chỉ:…………………………………………..

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có):…………………

Chẩn đoán:……………………………………….

Đợt…….(từ ngày…./…../20….. đến hết ngày .../.../20...)

Thuốc điều trị:

Ngày ….. tháng …. năm 20…..
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC III

MẪU ĐƠN THUỐC “H”
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên đơn vị………………..

Điện thoại………………….

Số …….

Tên đơn vị ……….
(dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

Điện thoại………………

Số …….

ĐƠN THUỐC “H”

(Bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

Họ tên: ………………………………………..

Tuổi: …………………….nam/nữ……………

Địa chỉ:…………………………………………

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)………………

Chẩn đoán:……………………………………

Thuốc điều trị:

ĐƠN THUỐC “H”

(Bản lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc)

Họ tên: ………………………………………..

Tuổi: …………………….nam/nữ……………

Địa chỉ:…………………………………………

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)………………

Chẩn đoán:……………………………………

Thuốc điều trị:

Ngày tháng năm 20...
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày tháng năm 20...
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận thuốc
(Ký, ghi rõ họ tên và số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân)

Tên đơn vị ………..

Điện thoại …………

Số……..

HƯỚNG DẪN PHỤ LỤC III: ĐƠN THUỐC “H”

1. Sử dụng để kê đơn thuốc hướng tâm thần và thuốc tiền chất.

2. Chữ Time New Roman màu đen, cỡ 14.

3. Điện thoại liên hệ: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc

ĐƠN THUỐC “H”

(Bản giao cho người bệnh)

Họ tên: ………………………………………….

Tuổi: …………………. nam/nữ………………...

Địa chỉ:…………………………………………..

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có):…………………

Chẩn đoán:……………………………………….

Thuốc điều trị:

Ngày ….. tháng …. năm 20…..
Bác sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC IV

MẪU SỔ KHÁM BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

(Bìa 2)

(Bìa 1)

SỔ KHÁM BỆNH

Họ tên:…………………………… Tuổi………

Địa chỉ:………………………………………….

…………………………………………………

Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) ………………

Năm: 20….

(Trang 1)

(Trang 2 trở đi)

SỔ KHÁM BỆNH

Họ tên…………………………………….

Địa chỉ…………………………………….

Điện thoại………………………………..

Nghề nghiệp…………………………….

Số thẻ bảo hiểm y tế: (nếu có)……….

Chẩn đoán bệnh

Thuốc điều trị:

(Từ ngày đến ngày tháng năm 20...)

Ngày hẹn khám lại:

Ngày… …tháng… … năm 20...
Bác sỹ/ Y sỹ điều trị
(Ký, ghi rõ họ tên)

Kích thước sổ 1/2 khổ giấy A4. Chữ Time New Roman, màu đen

PHỤ LỤC SỐ V

MẪU CAM KẾT
Về việc sử dụng thuốc gây nghiện của người bệnh/người đại diện của người bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CAM KẾT

Về việc sử dụng thuốc gây nghiện của người bệnh/người đại diện của người bệnh

Tên tôi là: ………………………..…………Số CMND/căn cước công dân ………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………………………………………………..

Là người bệnh/ người đại diện của người bệnh…………………………………………………….

đang được điều trị ngoại trú tại………………………………………………………………………..

Tôi xin cam kết về sử dụng thuốc giảm đau gây nghiện ……………………………………..:

1. Chỉ sử dụng thuốc theo hướng dẫn.

2. Chỉ nhận đơn thuốc vào các buổi hẹn khám, hoặc khám lại vì lý do đau nặng hơn tại bệnh viện. Không nhận thêm đơn có kê thuốc giảm đau gây nghiện và không tìm thuốc từ bất kỳ nguồn nào khác.

3. Nộp lại thuốc thừa cho cơ sở đã cấp/bán thuốc khi không dùng hết.

4. Không bán thuốc đã được kê đơn.

5. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định về sử dụng thuốc gây nghiện.

……………., ngày tháng năm 20…….
Người cam kết
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC VI

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………ngày …. tháng …. năm 20….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện

Tôi tên là (ghi rõ họ và tên) …………………………………………………………………………..

Là người bệnh/người đại diện của người bệnh ……………………………………………………

CMND/ căn cước công dân số: …………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………..

Bệnh viện đang điều trị giảm đau cho người bệnh bằng thuốc gây nghiện (ghi tên bệnh viện và địa chỉ):…………………………………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này đề nghị Trạm trưởng Trạm y tế xã/phường/thị trấn xác nhận tôi/người nhà của tôi cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện.

Người làm đơn
(ký và ghi rõ họ và tên)

XÁC NHẬN

Người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện

- Căn cứ vào đơn đề nghị của người bệnh/người đại diện của người bệnh …………………….

- CMND/căn cước công dân số: ………………………………………………………………………

- Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………….

- Tôi: ………………………………………………………………………………………………………

- Chức vụ: Trạm trưởng Trạm y tế xã/phường/thị trấn ……………………………………………..,

huyện ……………………………………., tỉnh………………………………………………………….

- Xác nhận người bệnh …………………………………………………… Tuổi ……………………..

cần tiếp tục được điều trị giảm đau bằng thuốc ……………………………………………………...

TRẠM TRƯỞNG
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC VII

MẪU BIÊN BẢN

Nhận thuốc gây nghiện do người bệnh hoặc người nhà người bệnh nộp lại
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………ngày …. tháng …. năm 20….

BIÊN BẢN

Nhận thuốc gây nghiện do người bệnh/người đại diện của người bệnh nộp lại

Hôm nay ngày tháng năm 20

Họ và tên người nhà người bệnh ………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

nộp lại thuốc do người bệnh không dùng hết như sau:

1. Tên thuốc, hàm lượng:

2. Số lượng:

3. Hạn dùng:

4. Tình trạng của thuốc:

- Hình thức đóng gói của thuốc (vỉ, lọ, ống hay viên)

- Cảm quan về chất lượng:

(màu sắc của viên thuốc hoặc dung dịch, độ trong của dung dịch. Bao bì, nhãn).

Biên bản này được làm thành 02 bản, 01 bản nơi nhận lại thuốc lưu, 01 bản người nộp lại thuốc giữ.

Người nộp lại
(Ký, ghi rõ họ tên)

………, ngày …… tháng …….. năm 20…….
Người nhận thuốc
(Ký, ghi rõ họ tên)

MINISTRY OF HEALTH
-------

 SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No.: 52/2017/TT-BYT

Hanoi, December 29, 2017

 

CIRCULAR

PROVIDING FOR PRESCRIPTION OF MODERN DRUGS AND BIOLOGICALS IN OUTPATIENT TREATMENT

Pursuant to the Law on Pharmacy in 2016;

Pursuant to the Government’s Decree No. 75/2017/ND-CP dated June 20, 2017 defining Functions, Tasks, Powers and Organizational Structure of Ministry of Health;

At the request of the Director of the Administration of Medical Examination and Treatment,

Minister of Health promulgates a Circular providing for prescription of modern drugs and biologicals in outpatient treatment.

Article 1. Scope

This Circular provides regulations on prescription of modern drugs and biologicals in outpatient treatment at health facilities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Doctors who possess legal practicing certificates and have registered for practice in medical examination and treatment at health facilities in accordance with regulations of the Law on medical examination and treatment.

2. Medical assistants who possess legal practicing certificates and have registered for practice at level-4 health facilities in accordance with regulations of the Circular No. 43/2013/TT-BYT dated December 11, 2013 by Minister of Health providing for division of levels of health facilities.

3. Health facilities that have unexpired licenses to provide healthcare services in accordance with regulations of the Law on medical examination and treatment.

4. Drug retailers and chief pharmacists of drug retailers as defined in the Law on Pharmacy.

5. Patients and their representatives who have prescriptions.

6. Other authorities, organizations and individuals that involved in prescription.

Article 3. Prescription forms

The following prescription forms are enclosed with this Circular.

1. Appendix I: Prescription form

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Appendix III: Prescription form for “H” drugs (psychotropic drugs and precursor drugs)

Article 4. Prescription principles

1. Prescriptions are made up after having results of medical examination and diagnosis.

2. The prescription must be conformable with medical diagnosis results and the severity of illness.

3. Making up prescriptions must be safe, rational and efficient. Prescription of single-substance drugs or generic drugs is given priority.

4. Prescription must be conformable with one of the following documents:

a) Clinical guidelines on diagnosis and treatment or clinical guidelines on HIV/AIDS treatment and care promulgated or recognized by the Ministry of Health; Clinical guidelines on diagnosis and treatment formulated by health facilities in accordance with regulations in Article 6 of the Circular No. 21/2013/TT-BYT dated August 08, 2013 by Minister of Health on organization and operation of drug and treatment councils in hospitals in cases where the Ministry of Health’s clinical guidelines on diagnosis and treatment are unavailable.

b) Package inserts enclosed with drugs licensed for sale.

c) National Pharmacopoeia of Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. If a patient has undergone medical examination at three specialties of a health facility in a day or more, the health facility’s head or his/her authorized person (head of outpatient department or clinical department) or the person in charge of prescription of the health facility shall base on medical examination results given by such specialties to make up a prescription or designate a doctor of appropriate specialty to make up a prescription for that patient.

7. Doctors and medical assistants working at level-4 health facilities may provide general medical examination and treatment and make up prescriptions for all specialties in the list of medical technical services at level-4 health facilities (which has been approved by a competent authority).

8. In case of emergencies, doctors and medical assistants mentioned in Clauses 1, 2 Article 2 herein may make up prescriptions for dealing with such emergencies according to medical state of patients.

10. The information specified in Clause 15 Article 6 of the Law on Pharmacy is not written out in prescriptions. To be specific:

a) Medicines or substances that are not used for medicinal purposes;

b) Medicines which are not licensed for sale in Vietnam;

c) Functional foods;

d) Cosmetics.

Article 5. Forms of making up prescriptions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A prescriber shall write prescription drugs in the patient’s prescription form or medical record according to the form stated in Appendix IV enclosed herewith, and record drugs to be dispensed in health facility’s medical book or patient management software.

2. Prescription for outpatients:

A prescriber writes prescription drugs in the patient's medical record and the health facility's outpatient medical record or patient management software.

3. Prescription for patients upon the completion of inpatient treatment:

a) If a prescriber anticipates that the patient needs taking medicines for a period from 01 (one) to 07 (seven) days, the prescriber shall continue writing out prescription drugs in the patient’s prescription form or medical record and the health facility’s inpatient medical record or patient management software.

b) If a prescriber anticipates that the patient needs taking medicines for a period longer than 07 (seven) days, the prescriber shall make up prescription for that patient in accordance with regulations in Clause 2 of this Article or carry out procedures for referral of that patient to an appropriate health facility for further treatment.

4. Making up prescriptions for narcotic drugs, psychotropic drugs and precursor drugs shall be governed by the regulations in Articles 7, 8 and 9 of this Circular.

Article 6. General requirements on prescription contents

1. Clearly and exactly complete every item printed in the prescription form or medical record of the patient.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Specify the child’s months of age, full name and ID or Citizen Identity Card’s number of the child's parent or guardian if patient is a child aged under 72 months.

4. Write out prescription drugs as follows:

a) Single-active ingredient drugs:

- Write drug names according to the international nonproprietary names (INN, generic);

E.g.: If drug contains 500mg of active ingredient Paracetamol, the drug name shall be written out as: Paracetamol 500mg.

- Write drug names according to the international nonproprietary names + (trade name).

E.g.: If drug contains 500mg of active ingredient Paracetamol and is known under the trade name A, the drug name shall be written out as: Paracetamol (A) 500mg.

b) For drugs containing multiple active ingredients or biologicals: their trade names shall be specified.

5. Write drug name, concentration/content, quantity/volume, dosage, administration route and time for taking each type of drug. Toxic drugs must be written out before other drugs in a prescription.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Write “0” in front of the one-digit number indicating the quantity of drug (i.e. smaller than 10).

8. Append the prescriber’s signature next to altered contents (if any).

9. Cross the blank from the bottom left of prescription contents to the top right of the prescriber’s signature; prescriber must sign and write his/her full name (or affix his/her signature stamp).

Article 7. Prescription for narcotic drugs

1. “N” prescription form is used for making up prescriptions for narcotic drugs at health facilities having patient beds and made into 03 copies: 01 copy of the “N” prescription is retained at the health facility, 01 copy is attached to the patient’s medical record and the other (which has been stamped by the health facility) is kept by the facility where prescription drugs are dispensed or sold. If prescription drugs are dispensed or sold by the health facility, the prescription does not require that health facility’s stamp.

2. The quantity of narcotic drugs in a prescription for an acute disease shall not exceed 07 (seven) days.

3. In case of prescription for narcotic drugs, the prescriber must instruct the patient or his/her representative (if the patient is unable to come the health facility or the patient is not capable of civil acts) to make a commitment on the use of narcotic drugs. This commitment is made according to the form stated in the Appendix V enclosed herewith and made into 02 copies of same contents, among which one copy is retained at the health facility and the other is given to the patient or his/her representative.

4. The health facility must prepare a list of sample signatures of prescribers for narcotic drugs and send it to relevant departments of the health facility.

Article 8. Prescription of narcotic drugs for pain relief in patients with cancer or AIDS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In case of prescription for narcotic drugs for pain relief in a patient with terminal cancer or AIDS at home (the patient is unable to come to the health facility): The patient must present a certificate granted by the head of medical station of commune, ward or town where the patient resides to certify that he/she needs using narcotic drugs to relieve his/her pain according to the form stated in the Appendix VI enclosed herewith, and the summarized medical record as prescribed in Point c Clause 4 Article 59 of the Law on Medical Examination and Treatment, which is granted by the health facility where the patient receives the final treatment. Doctor of the health facility having patient beds shall base on this certificate and summarized medical record to make up prescription for that patient. The quantity of narcotic drugs to be dispensed in each prescription shall not exceed 10 (ten) days.

Article 9. Prescription for psychotropic drugs and precursor drugs

1. “H” prescription form shall be used to prescribe psychotropic drugs or precursor drugs and made into 03 copies, among which 01 copy of the “H” prescription is retained at the health facility, 01 copy is attached to the patient’s medical record and the other (which has been stamped by the health facility) is retained at the facility where prescription drugs are dispensed or sold. If prescription drugs are dispensed/ sold by the health facility, the “H” prescription does not require the health facility’s stamp.

2. The quantity of drugs to be written out in a prescription for an acute disease shall not exceed 10 (ten) days.

3. With regard to diseases requiring long-term treatment (chronic diseases): The prescription shall be given in conformity with the Ministry of Health’s guidelines for medical diagnosis and treatment or with the quantity of drugs enough for use up to 30 (thirty) days.

4. Patients with mental illness or epilepsy:

a) The prescription is made up according to the guidelines for medical diagnosis and treatment of relevant specialty;

b) The patient's representative or staff of the medical station of commune, ward or town where the patient resides shall be responsible for receiving prescription drugs with signature and full name specified in the medical station’s record of drug delivery (using the form regulated by the Ministry of Health for each specialty);

c) The prescriber shall decide whether a patient with mental illness may himself/herself receive prescription drugs or not.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The prescription shall be made up by computer aid and saved in software of the health facility. “N” prescriptions and “H” prescriptions must be printed out and delivered to patients, and also kept by health facilities.

2. Health facilities must ensure the retention of given prescriptions for data retrieval in case of need.

Article 11. Validity of a prescription

1. A prescription shall be valid for buying/receiving drugs within 05 days from the prescription date.

2. Prescription drugs may be purchased from any licensed drug retailers nationwide.

3. The time limit for buying or receiving narcotic drugs shall correspond with the treatment stage specified in the prescription. Narcotic drugs of the second or third treatment stage of a patient with cancer or AIDS must be bought or received at least 01 (one) to 03 (three) days before each treatment stage (if such days fall into public holidays, Saturday or Sunday, prescription drugs must be bought or received in days preceding or following the day off).

Article 12. Return of unused narcotic drugs, psychotropic drugs and precursor drugs

1. Patients or their representatives must return unused narcotic drugs, psychotropic drugs or precursor drugs to the facilities dispensing or selling them. These facilities must make records of receipt of returned drugs. To be specific:

a) The facility dispensing drugs shall make record of receipt of returned drugs according to the form stated in the Appendix VII enclosed herewith. The record shall be made in 02 copies (01 copy is retained at the facility dispensing drugs and the other is delivered to the person returning drugs).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Returned narcotic drugs, psychotropic drugs and precursor drugs must be separately stored and handled in accordance with regulations of the Law on Pharmacy in 2016.

Article 13. Retention of prescriptions and drug-related documents

1. Health facilities must retain all prescriptions for 01 (one) year from the date on which a prescription is given.

2. Health facilities must retain “N” prescriptions, written commitments on use of narcotic drugs and “H” prescriptions for 02 (two) years from the prescription date.

3. Facilities preparing/dispersing/retailing narcotic drugs, psychotropic drugs and precursor drugs must retain all “N” prescriptions and “H” prescriptions for 02 (two) years from the drug expiration date.

4. Facilities preparing/dispersing/retailing drugs must retain prescriptions which contain antibiotics or anti-retroviral drugs for 01 (one) year from the prescription date. The retention of prescriptions shall be made in one of the following forms:

a) Retaining the original or copied prescriptions;

b) Retaining information about each prescription, consisting of: health facility’s name and address, prescriber’s full name, the patient’s full name and permanent address, names of antibiotics or anti-retroviral drugs, content, quantity, dosage and administration route.

5. When the retention period of documents about narcotic drugs, psychotropic drugs and precursor drugs, relevant facilities must establish document destruction councils in accordance with regulations of the Circular No. 20/2017/TT-BYT dated May 10, 2017 by the Minister of Health elaborating some Articles on drugs and medicinal ingredients subject to special control of the Law on Pharmacy and the Government's Decree No. 54/2017/ND-CP dated May 08, 2017. Documents to be destructed: “N” prescriptions, “H” prescriptions, written commitments on use of narcotic drugs, records of receipt of returned narcotic drugs, Certificates certifying that patients needs using narcotic drugs for pain relief made by medical stations of communes, wards or townlets (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The Administration of Medical Examination and Treatment affiliated to the Ministry of Health and shall assume responsibility to instruct, organize, inspect and evaluate the implementation of this Circular.

2. Departments of Health of provinces or central-affiliated cities and health agencies of Ministries/regulatory bodies shall:

a) Instruct and organize the implementation of this Circular within their management regions;

b) Inspect and evaluate the implementation of this Circular within their management regions;

3. Health facilities and drug retailers shall:

a) Implement regulations herein;

b) Receive narcotic drugs, psychotropic drugs and precursor drugs returned by patients or their representatives, and handle them in accordance with regulations of the Circular No. 20/2017/TT-BYT dated May 10, 2017 by the Minister of Health elaborating some Articles on drugs and medicinal ingredients subject to special control of the Law on Pharmacy and the Government's Decree No. 54/2017/ND-CP dated May 08, 2017.

c) Drug retailers are only allowed to sell drugs which are not in the list of OTC drugs enclosed to the Circular No. 07/2017/TT-BYT dated May 03, 2017 by the Minister of Health on promulgation of the list of OTC drugs to buyers who are given with prescriptions as referred to in this Circular;

d) Narcotic drug retailers must sell narcotic drugs to patients when they have “N” prescriptions as referred to in Articles 7 and 8 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Implement regulations on prescription in this Circular and assume responsibility for their prescriptions given to patients;

b) Provide instructions for use of drugs, advice on diet and daily activities to patients or their representatives; request the patients or their representatives to immediately inform the prescribers or nearest health facilities when patients have any abnormal signs or symptoms after taking medicines.

5. Patients and their representatives must comply with regulations in this Circular.

Article 15. Effect

1. This Circular shall come into force from March 01, 2018.

2. The Circular No. 05/2016/TT-BYT dated February 29, 2016 on prescription for outpatient treatment shall be null and void from the date of entry into force of this Circular.

Article 16. Terms of reference

In case the legislative documents and regulations cited in this Circular are changed or replaced, the new ones shall apply.

Article 17. Responsibility for implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Health (via the Administration of Medical Examination and Treatment) for consideration./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Viet Tien

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 52/2017/TT-BYT dated December 29, 2017 providing for prescription of modern drugs and biologicals in outpatient treatment

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.990

DMCA.com Protection Status
IP: 3.235.182.206
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!