|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2019/NĐ-CP NGÀY
01 THÁNG 02 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ BOM MÌN VẬT NỔ SAU CHIẾN TRANH
Thông tư số 195/2019/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản
lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh, có
hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm
2025.
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng
02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả
bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
Theo đề nghị của Tư lệnh Binh chủng Công binh;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01
tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu
quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ
về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến
tranh (sau đây gọi tắt là Nghị định 18/2019/NĐ-CP), bao gồm:
1. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt chương trình,
kế hoạch, dự án, hạng mục, nhiệm vụ và phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh.
2. Công tác điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ và thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn vật nổ sau chiến tranh.
3. Công tác quản lý chất lượng, quản lý an toàn và
quản lý thông tin trong khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh.
4. Công tác đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ
năng lực hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
5. Hợp tác quốc tế và quản lý hoạt động khắc phục hậu
quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh ở Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước liên quan đến
hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của
pháp luật được phép hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Phân loại dự án, hạng mục,
nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
Dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom mìn
vật nổ sau chiến tranh được phân loại như sau:
1. Nhóm I
a) Dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ sau chiến tranh đặc biệt;
b) Dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ tại khu vực có tổng diện tích cần phải điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ trên 500ha;
c) Dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổ dưới biển nơi có độ sâu nước lớn hơn 30m.
2. Nhóm II
a) Dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ tại khu vực có tổng diện tích cần phải điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ từ 30ha đến 500ha;
b) Dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổ dưới biển nơi có độ sâu nước đến 30m.
3. Nhóm III
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ không quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP,
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, DỰ ÁN, HẠNG MỤC, NHIỆM VỤ VÀ
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG, DỰ TOÁN ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
SAU CHIẾN TRANH
Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP,
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VẬT NỔ
Điều 4. Trình tự lập, thẩm định,
phê duyệt chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ cấp quốc gia
1. Lập chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ cấp quốc gia
a) [2]
Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam (VNMAC) chịu trách nhiệm lập,
trình Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả
bom mìn vật nổ sau chiến tranh cấp quốc gia trước ngày 10 tháng 6 năm cuối của
chương trình. Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc bằng văn bản điện tử thông
qua trục liên thông văn bản quốc gia;
b) [3]
Thời hạn của chương trình khắc phục hậu quả bom mìn cấp quốc gia phù hợp với thời
hạn chiến lược phát triển kinh tế xã hội quốc gia trong từng thời kỳ.
2. Hồ sơ gửi thẩm định chương trình, kế hoạch cấp
quốc gia
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả
bom mìn vật nổ;
c) Bản tổng hợp, giải trình ý kiến tham gia của tổ
chức, cá nhân;
d) Các văn bản hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3. Trình phê duyệt
a) [4]
Cục Tài chính Bộ Quốc phòng: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, bảo đảm chất lượng do Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam
gửi, Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh chương
trình, kế hoạch báo cáo Bộ Quốc phòng, gửi Bộ Tài chính thẩm định. Trong vòng
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định của Bộ Tài chính, Cục
Tài chính Bộ Quốc phòng hoàn chỉnh chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ cấp quốc gia báo cáo Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Hồ sơ trình phê duyệt gồm các văn bản quy định tại
Khoản 2 Điều này và báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định;
c) Thời hạn trình phê duyệt: Trước ngày 15 tháng 8
năm cuối đối với chương trình khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ; trước ngày 15
tháng 8 hàng năm đối với kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ.
Điều 5. Trình tự, thủ tục lập,
thẩm định, phê duyệt chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Lập chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) [5] Ủy
ban Nhân dân tỉnh (thành phố) gửi Bộ Quốc phòng (qua Trung tâm Hành động bom
mìn quốc gia Việt Nam) thẩm định chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ cấp tỉnh, thành phố trước ngày 20 tháng 7 năm cuối đối với chương
trình; trước ngày 20 tháng 7 hằng năm đối với kế hoạch. Hình thức nộp hồ sơ: Trực
tiếp hoặc bằng văn bản điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc gia;
b) Thời hạn của chương trình khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ cấp tỉnh phù hợp với thời hạn chương trình khắc phục hậu quả bom mìn
quốc gia. Thời hạn của kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ cấp tỉnh phù hợp
với thời hạn kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2. Thẩm định chương trình, kế hoạch cấp tỉnh
a) VNMAC có trách nhiệm giúp Bộ Quốc phòng thẩm định
chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn cấp tỉnh;
b) Hồ sơ thẩm định gồm:
- Tờ trình ban hành chương trình, kế hoạch;
- Dự thảo chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả
bom mìn vật nổ;
- Bản tổng hợp, giải trình ý kiến tham gia của tổ
chức, cá nhân;
- Các văn bản hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
c) Nội dung thẩm định;
- Sự cần thiết của chương trình, kế hoạch để phục vụ
thực hiện các mục tiêu chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
- Mục tiêu, phạm vi và quy mô chương trình, kế hoạch;
sự phù hợp với các tiêu chí xác định của chương trình, kế hoạch cấp quốc gia;
- Tổng nhu cầu kinh phí và nguồn lực thực hiện chương
trình, kế hoạch bao gồm danh mục dự án theo quy định của pháp luật (bao gồm mở
mới, chuyển tiếp và dự kiến) hoặc đối tượng đầu tư khác, khả năng cân đối các
nguồn lực để thực hiện;
- Tiến độ thực hiện phù hợp với khả năng huy động
các nguồn lực;
- Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động
về môi trường, xã hội và tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của
chương trình, kế hoạch;
- Các giải pháp tổ chức thực hiện.
d) Báo cáo thẩm định phải đánh giá đầy đủ các nội
dung quy định tại Điểm c Khoản này và được gửi cho địa phương chậm nhất 30 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3. Trình phê duyệt
a) Cơ quan được giao nhiệm vụ lập chương trình, kế
hoạch cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan
nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh chương trình, kế
hoạch khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ cấp tỉnh, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt;
b) Hồ sơ trình phê duyệt gồm các văn bản quy định tại
Khoản 2 Điều này và báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định;
c) Thời hạn trình phê duyệt: Trước ngày 15 tháng 8
năm cuối đối với chương trình khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ; trước ngày 15
tháng 8 hàng năm đối với kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ.
Điều 6. Đánh giá, điều chỉnh
chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ
1. Chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn
vật nổ phải được đánh giá định kỳ để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình
hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
Thời hạn đánh giá chương trình, kế hoạch khắc phục
hậu quả bom mìn vật nổ cấp quốc gia là 3 năm và đánh giá giữa kỳ đối với chương
trình khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ cấp tỉnh.
2. Chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn
vật nổ được điều chỉnh trong trường hợp có sự thay đổi về:
a) Các chỉ tiêu chính của kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội cấp quốc gia, địa phương;
b) Các quy định về bảo vệ tài nguyên và môi trường;
c) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
d) Chiến lược quốc phòng, an ninh;
đ) Nguồn lực.
3. Cơ quan lập chương trình, kế hoạch khắc phục hậu
quả bom mìn vật nổ có trách nhiệm tổ chức đánh giá, báo cáo cấp có thẩm quyền
phê duyệt điều chỉnh theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4
và Điều 5 Thông tư này.
Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
DỰ ÁN, HẠNG MỤC, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG, DỰ TOÁN ĐIỀU TRA, KHẢO
SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
Điều 7. Lập, thẩm định, phê duyệt
dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Lập dự án, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ sau chiến tranh sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Trình tự, thủ tục lập dự án, nhiệm vụ điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công và các văn bản
pháp luật có liên quan;
b) Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn, điều tra, khảo
sát theo quy định tại Điều 17 Nghị định 18/2019/NĐ-CP. Đơn vị tư vấn, điều tra,
khảo sát bom mìn vật nổ có nhiệm vụ:
- Lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều
tra, khảo sát dự án, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nổ theo Phần 4, Phần 5, Phần 6
Tiêu chuẩn quốc gia công bố kèm theo Quyết định số 1269/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng
6 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ (TCVN 10299:2025) và quy định tại Thông
tư số 195/2019/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2019, trình Bộ Quốc phòng thẩm định
và chủ đầu tư phê duyệt[6];
- Điều tra, khảo sát bom mìn vật nổ;
- Lập dự án, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nổ và
phương án kỹ thuật thi công, dự toán theo quy định tại Điều 8 Thông
tư này trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Xây dựng, đề xuất quy trình quản lý chất lượng nội
bộ của dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
2. Đối với hạng mục điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ trong dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư
căn cứ suất vốn đầu tư, định mức dự toán do Bộ Quốc phòng ban hành và đơn giá
theo quy định lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án,
hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc
phòng
a) [7]
Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan chủ trì thẩm
định, trình Bộ Quốc phòng phê duyệt:
- Chủ trương đầu tư các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
làm chủ đầu tư.
- Dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ thuộc Nhóm I, II quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 Thông
tư này thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
b) Bộ Quốc phòng ủy quyền cơ quan, đơn vị trực thuộc
thẩm định, phê duyệt theo quy định các dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu
quả bom mìn vật nổ thuộc Nhóm III quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông
tư này.
4. Trình tự, thủ tục lập dự án, hạng mục điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ sử dụng các nguồn vốn khác thực hiện theo quy định
của pháp luật và đề nghị của chủ đầu tư.
5.[8]
Đơn giá điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ tính theo một đơn vị diện
tích:
a) Đơn giá tạm tính công tác điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổ (ĐT, KS, RPBM) tính theo một đơn vị diện tích được quy định
tại khoản 3 Phụ lục III Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
b) Chủ đầu tư căn cứ vào đơn giá tạm tính để xác định
chi phí điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong tổng mức đầu tư.
Điều 8. Phương án kỹ thuật thi
công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1.[9]
Phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
là tài liệu thiết kế bản vẽ thi công thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật của
dự án, hạng mục, nhiệm vụ ĐT, KS, RPBM, trang thiết bị thi công, vật liệu sử dụng,
quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý chất lượng,
quản lý thông tin được áp dụng để tổ chức điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ.
2. Nội dung phương án kỹ thuật thi công điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ gồm:
a) Thực trạng khu vực, diện tích, mức độ ô nhiễm
bom mìn vật nổ và các tài liệu liên quan đến việc xác định khu vực nghi ngờ ô
nhiễm bom mìn vật nổ;
b) Sơ đồ bố trí khu vực thi công;
c) [10]
Bản đồ tỷ lệ 1:500 đến 1:5.000 khu vực ô nhiễm sau khi khảo sát kỹ thuật được
xác định bằng tọa độ VN2000 tại các điểm chuyển hướng trên đường bao khu vực;
d) Các bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ thể hiện giải pháp kỹ
thuật của các công việc đòi hỏi có thiết kế đặc biệt (hố đào sâu, chống tạm,
thiết bị cần chế tạo thêm, trạm nổi, nhà tạm);
đ)[11]
Thuyết minh phương án kỹ thuật thi công, tiêu chuẩn, quy trình áp dụng, lực lượng,
trang bị thi công, phương án thu gom, tiêu hủy; biện pháp quản lý thông tin,
phương án bảo đảm hậu cần, an toàn; đánh giá tác động môi trường;
e) Đối với phương án kỹ thuật dự án, hạng mục, nhiệm
vụ rà phá bom mìn phải có kết quả điều tra, khảo sát bom mìn vật nổ kèm theo.
3.[12]
Dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ áp dụng cho các dự án, nhiệm
vụ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn viện trợ, vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi); vốn các doanh nghiệp, cá nhân trong nước, vốn của nhà đầu tư
nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật gồm các khoản
chi phí sau:
a) Chi phí vật liệu.
b) Chi phí nhân công thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 18 Nghị định số 18/2019/NĐ-CP và các quy định hiện hành.
c) Chi phí máy, thiết bị điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn xác định đơn giá ca máy và thiết
bị thi công rà phá bom mìn vật nổ của Bộ Quốc phòng.
d) Chi phí chung và các chi phí khác được tính bằng
tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hiện hành;
đ) Các khoản thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều 9. Thẩm định và phê duyệt
phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình phê duyệt phương án kỹ thuật thi công,
dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ và công văn đề nghị thẩm định
theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Thuyết minh dự toán điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Các văn bản liên quan khác.
2. Trách nhiệm thẩm định
a)[13]
Binh chủng Công binh thẩm định phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ đối với các dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục
hậu quả bom mìn vật nổ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 18/2019/NĐ-CP
và các dự án, hạng mục, nhiệm vụ thuộc Nhóm I, II, III quy định tại Điều 3
Thông tư 195/2019/TT-BQP;
b) [14]
Quân khu, quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội thẩm
định phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ các dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ Nhóm III quy
định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 195/2019/TT-BQP đối với các tổ chức, đơn vị
điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ thuộc quyền;
c) VNMAC thẩm định phương án kỹ thuật thi công, dự
toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ các dự án, hạng mục khắc phục hậu
quả bom mìn vật nổ quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 18/2019/NĐ-CP.
3. Nội dung thẩm định
a) Sự phù hợp của phương án kỹ thuật thi công, dự
toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ so với mục tiêu, nhiệm vụ của dự
án, hạng mục, nhiệm vụ;
b) Sự phù hợp của các giải pháp về kỹ thuật, trang
thiết bị, nhân lực so với mức độ ô nhiễm bom mìn vật nổ và điều kiện thi công,
khối lượng thi công;
c) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
quy trình kỹ thuật;
d) [15]
Sự tuân thủ các quy định về quản lý thông tin, an toàn, bảo vệ môi trường,
phòng chống cháy nổ;
đ) Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với
khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức,
đơn giá; xác định giá trị dự toán.
4. Thời hạn thẩm định
Thời hạn thẩm định phương án kỹ thuật thi công, dự
toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp như sau:
a) Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án, hạng mục,
nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ thuộc Nhóm I quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
b) Không quá 20 (hai mươi) ngày đối với dự án, hạng
mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ thuộc Nhóm II quy định
tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
c) Không quá 10 (mười) ngày đối với dự án, hạng mục,
nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ thuộc Nhóm III quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
d) [16]
Cách thức trả kết quả thẩm định hồ sơ phương án kỹ thuật thi công, dự toán hạng
mục khảo sát, thi công rà phá bom mìn vật nổ như sau: Trả kết quả bằng văn bản
điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc gia, đối với hồ sơ phương án
không có độ mật và văn bản mật; trả kết quả bằng văn bản giấy thông qua hệ thống
quân bưu đối với hồ sơ phương án tối mật và tuyệt mật.
5. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư căn cứ kết
quả thẩm định phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ của cơ quan thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều này, phê
duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
Chương III
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ
PHÁ VÀ THU GOM, VẬN CHUYỂN, TIÊU HỦY BOM MÌN VẬT NỔ
Điều 10. Tổ chức, đơn vị, cá
nhân tham gia hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Tổ chức, đơn vị tham gia hoạt động điều tra, khảo
sát, tư vấn, giám sát, rà phá bom mìn vật nổ phải có quyết định thành lập của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy phép hoạt động hợp pháp ở Việt Nam và được
cấp chứng chỉ năng lực theo quy định, Các tổ chức hoạt động tư vấn, giám sát
không được đồng thời thực hiện rà phá bom mìn trong cùng một dự án, hạng mục,
nhiệm vụ.
2. Cá nhân là công dân Việt Nam, người nước ngoài
được phép cư trú, làm việc tại Việt Nam đảm nhiệm các công việc trực tiếp tiếp
xúc với bom mìn, đạn dược và các loại vật liệu nổ khác phải được đào tạo và cấp
chứng chỉ chuyên ngành điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ (quy định này
không áp dụng đối với cá nhân trong các đơn vị chuyên trách khi làm nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh).
Điều 11. Thẩm quyền giao nhiệm
vụ và trình tự điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1.[17]
Các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền
sau khi được chủ đầu tư đề xuất đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
để được giao nhiệm vụ. Thẩm quyền giao nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ được quy định như sau:
a) Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ cho các tổ chức, đơn
vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ các dự án, hạng mục, nhiệm vụ thuộc
nhóm I, II quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư số 195/2019/TT-BQP và
giao nhiệm vụ cho các tổ chức, đơn vị trực thuộc điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ các dự án, hạng mục, nhiệm vụ thuộc nhóm III quy định tại khoản 3 Điều
3 Thông tư số 195/2019/TT-BQP trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Cục Tác chiến, Bộ
Tổng Tham mưu;
b) Quân khu, quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên
phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Binh chủng Công binh giao nhiệm vụ cho các đơn
vị thuộc quyền điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ các dự án, hạng mục,
nhiệm vụ thuộc nhóm III quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số
195/2019/TT-BQP;
c) [18]
Các tổ chức, đơn vị đề nghị giao nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ dự án, hạng mục, nhiệm vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản này phải đủ năng
lực, đáp ứng yêu cầu về khối lượng diện tích, chất lượng, tiến độ và công tác
an toàn.
2. Thẩm quyền giao nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ của các tổ chức, đơn vị khác thực hiện theo quy định của pháp luật
liên quan.
3. Trình tự điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ
a) Lập kế hoạch thi công trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
b) [19]
Thông báo bằng văn bản đến chính quyền và cơ quan quân sự địa phương cấp xã
(phường, đặc khu) trở lên về hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
c) Tổ chức điều tra, khảo sát, rà phá, thu gom, vận
chuyển, tiêu hủy bom mìn vật nổ theo đúng kế hoạch, phương án và các quy định của
pháp luật;
d) [20]
Sau khi hoàn thành điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, tổ chức, đơn vị
phải báo cáo chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại Mục 2.7 Thông tư số
59/2022/TT-BQP ngày 30 tháng 8 năm 2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
rà phá bom mìn vật nổ (QCVN 01:2022/BQP);
đ)[21]
Sau khi kết thúc dự án và định kỳ, tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ phải báo cáo kết quả theo quy định tại Điều 22 Thông tư số
195/2019/TT-BQP; cách thức gửi báo cáo như sau:
- Dự án, hạng mục, nhiệm vụ không có độ mật và văn
bản mật, báo cáo bằng văn bản điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc
gia.
- Dự án, hạng mục, nhiệm vụ có độ tối mật và tuyệt
mật, báo cáo bằng văn bản giấy thông qua hệ thống quân bưu.
Điều 12. Quy trình thu gom, vận
chuyển, tiêu hủy bom mìn, vật nổ thu được trong điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan
1. Bom mìn, vật nổ phát hiện trong quá trình điều
tra, khảo sát, rà phá là các loại có mức độ nguy hiểm cao, phải được quản lý chặt
chẽ và tiêu hủy trong quá trình thực hiện.
2.[22]
Quy trình thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn vật nổ phải tuân thủ quy định tại
khoản 2.6 QCVN 01:2022/BQP.
3. Trách nhiệm của tổ chức, đơn vị điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ
a) [23]
Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao theo
đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc tiêu hủy phải thông báo, hiệp
đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp xã (phường, đặc khu) nơi thực hiện dự
án;
b) Thu gom các loại bom mìn vật nổ khác về vị trí cất
giữ bảo quản tạm thời tại hiện trường;
c) Thống kê số lượng, chủng loại và lập kế hoạch
thu gom, vận chuyển, tiêu hủy trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt;
d) Tổ chức tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy bom mìn,
vật nổ theo kế hoạch được phê duyệt;
đ) Lập báo cáo tiêu hủy gửi chủ đầu tư và cơ quan
quân sự địa phương.
4. Trách nhiệm của cơ quan quân sự địa phương
a)[24]
Cơ quan quân sự địa phương cấp xã (phường, đặc khu) có trách nhiệm tiếp nhận
thông tin của tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ tại địa
phương về việc tiêu hủy tại chỗ bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao tại hiện
trường và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện;
b) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
- Phê duyệt kế hoạch thu gom, vận chuyển, tiêu hủy
bom mìn vật nổ thu được trong quá trình điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ của các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
- Định kỳ kiểm tra số lượng, chủng loại, điều kiện
cất giữ bảo quản tại hiện trường của các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổ.
c) Trường hợp Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh có đủ năng lực
và chủ đầu tư có yêu cầu thì có thể trực tiếp thu gom, vận chuyển và tiêu hủy
các loại bom mìn vật nổ do tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ bàn giao tại hiện trường.
Điều 13. Kinh phí thu gom, vận
chuyển, tiêu hủy bom mìn vật nổ sau chiến tranh
Kinh phí thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn vật
nổ thu được trong quá trình điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ được sử dụng
nguồn kinh phí của dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ đã được phê duyệt.
Chương IV
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, QUẢN
LÝ AN TOÀN VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN
Mục 1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Điều 14. Nội dung quản lý chất
lượng
1. Quản lý chất lượng điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn là hoạt động tuân thủ các quy trình, quy phạm pháp luật đã ban hành và
hoạt động kiểm tra, giám sát của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Nội dung quản lý chất lượng
a) Lựa chọn nhà thầu, lựa chọn quy trình;
b) Điều tra, khảo sát;
c) Lập và thẩm định phương án kỹ thuật thi công;
d) Kiểm tra điều kiện thi công;
đ) Theo dõi và giám sát;
e) Xử lý khắc phục;
g) Kiểm tra và nghiệm thu;
h) Đánh giá và cải tiến.
Điều 15. Trách nhiệm quản lý
chất lượng
1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thiết lập hệ thống
quản lý chất lượng (sau đây gọi tắt là QLCL) và thực hiện QLCL các dự án, hạng mục,
nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
2. Các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ chịu trách nhiệm thiết lập hệ thống QLCL nội bộ, đảm bảo chất lượng
và bảo hành các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ; chịu trách nhiệm tuân thủ việc kiểm tra, thanh tra, giám sát chất lượng của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Cơ quan quân sự địa phương có trách nhiệm phối hợp
chặt chẽ với chủ đầu tư thực hiện các quy định về quản lý hành chính, kiểm tra
hoạt động đối với các đơn vị, tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ tại địa phương; tổ chức giám sát quá trình thu gom, vận chuyển, tiêu
hủy và xác nhận số lượng, chủng loại bom mìn vật nổ trước khi tiêu hủy.
4. VNMAC thực hiện việc QLCL của các dự án, hạng mục,
nhiệm vụ điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh sử dụng nguồn
vốn nước ngoài, tài trợ quốc tế và các chương trình, dự án, nhiệm vụ thuộc
Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh.
Điều 16. Áp dụng quy chuẩn,
tiêu chuẩn, quy trình trong quản lý chất lượng
1.[25]
Chủ đầu tư và các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ phải
tuân thủ theo quy định tại QCVN 01:2022/BQP.
2. Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải áp dụng quy
trình QLCL do Bộ Quốc phòng ban hành.
3. Cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng thực hiện
công tác QLCL theo các nội dung sau:
a) Công tác kiểm tra, thanh tra chất lượng;
b) Công tác điều tra, xử lý các sự cố, các vi phạm
trong khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ;
c) Công tác kiểm định trang thiết bị điều tra, khảo
sát, rà phá, xử lý bom mìn vật nổ;
d) Công tác thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn vật
nổ phát hiện trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
Mục 2. QUẢN LÝ AN TOÀN
Điều 17. Nội dung quản lý an
toàn trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Quản lý an toàn là hoạt động của cơ quan, tổ chức
có trách nhiệm nhằm phòng, tránh hoặc ngăn ngừa mọi tình huống dẫn đến mất an
toàn đối với con người, trang bị và công trình trong quá trình điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ.
2. Chủ đầu tư và các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ phải tuân thủ các nội dung về an toàn được quy định
tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau đây:
a) Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT về vận chuyển, bảo quản,
sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số
51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương;
b) Quy chuẩn QCVN 01:2022/BQP về rà phá bom mìn vật
nổ ban hành kèm theo Thông tư số 59/2022/TT-BQP ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng;
c) Quy chuẩn QCVN 02:2016/BQP về hủy đốt thuốc
phóng đạn dược ban hành kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BQP ngày 05 tháng 08
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 18. Trách nhiệm trong quản
lý an toàn điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát,
rà phá bom mìn vật nổ
a) [26]
Thiết lập các biện pháp an toàn và phương án ứng phó sự cố cho người tham gia
và thiết bị, phương tiện thi công phù hợp với Phần 8 TCVN 10299:2025. Các biện
pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thông tin công khai tại khu vực
thi công để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường
phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn;
b) Tổ chức hướng dẫn, phổ biến, huấn luyện các quy
định về an toàn lao động cho nhân viên và những người liên quan;
c) Bảo đảm đầy đủ trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an
toàn lao động cho nhân viên và những người liên quan khi hoạt động trên hiện
trường;
d) Bố trí cán bộ, nhân viên làm công tác an toàn, vệ
sinh lao động, Người làm công tác chuyên trách về an toàn lao động phải có chứng
chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, hướng dẫn và lập danh sách đoàn kiểm
tra, khách tham quan và những người ra vào khu vực thi công;
e) Tổ chức kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động
trên công trường. Khi xảy ra sự cố mất an toàn, tai nạn bom mìn vật nổ phải tạm
dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới tiếp tục thi công.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về khắc phục hậu quả
bom mìn vật nổ và các cơ quan chức năng có liên quan
a) Có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất
công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các tổ chức,
đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ theo phân cấp quản lý;
b) [27]
Thực hiện việc thanh tra, điều tra, xử lý khi xảy ra sự cố bom mìn vật nổ theo
quy định tại Phần 10 TCVN 10299:2025.
Mục 3. QUẢN LÝ THÔNG TIN
Điều 19. Quản lý và khai thác,
sử dụng thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
1. Quản lý thông tin là việc thu thập, xử lý, phân
tích, lưu trữ và sử dụng các thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động khắc phục
hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh để phục vụ phát triển kinh tế xã hội và
an toàn của nhân dân.
2. Người sử dụng thông tin, dữ liệu về hoạt động khắc
phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh là các cơ quan Nhà nước, các chủ đầu
tư, các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế có nhu cầu sử dụng nhằm mục đích
phục vụ cho các hoạt động quản lý và thực hiện khắc phục hậu quả bom mìn sau
chiến tranh ở Việt Nam.
Điều 20. Trách nhiệm quản lý
thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
1. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khắc phục
hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh có trách nhiệm thu thập, cung cấp các loại
thông tin về hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ quy định tại Khoản 2 Điều
31 Nghị định 18/2019/NĐ-CP cho chính quyền địa phương nơi hoạt động, VNMAC theo
định kỳ và khi được yêu cầu.
2. Cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh hoặc cơ quan
khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ cấp tỉnh là đầu mối thu thập, lưu trữ và cung
cấp dữ liệu thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ trên địa bàn có trách
nhiệm:
a) Thiết lập và thông báo địa chỉ để tiếp nhận
thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ trên địa bàn;
b) Kiểm tra, xác minh thông tin;
c) Thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin trên địa bàn,
xây dựng cơ sở dữ liệu khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ tại địa phương;
d) Cung cấp các thông tin khắc phục hậu quả bom mìn
vật nổ trên địa bàn cho các đối tượng sử dụng theo yêu cầu của chính quyền địa
phương và cấp có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này và quy định về bảo vệ
bí mật nhà nước.
3. VNMAC có trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh có
nhiệm vụ:
a) Xây dựng, lưu trữ, xử lý, tích hợp các nguồn dữ
liệu về khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ; tổng hợp và cung cấp thông tin khắc
phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh; thông tin về các tổ chức, đơn vị
được cấp chứng chỉ năng lực cho người sử dụng thông tin theo quy định;
b) Thực hiện quản trị, bảo đảm các điều kiện cho việc
thu thập, lưu trữ thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ trên phạm vi toàn
quốc được thông suốt, hiệu quả, chất lượng;
c) Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các biện pháp kỹ
thuật, công nghệ phù hợp để quản lý, sao lưu, bảo mật thông tin khắc phục hậu
quả bom mìn vật nổ;
d) [28]
Kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ, cung cấp cơ sở hạ tầng thông tin, các phần mềm,
công cụ và đào tạo nhân lực cho cơ quan quân sự địa phương, đơn vị, các tổ chức
hành động bom mìn trong việc thu thập, xử lý, cung cấp, lưu trữ thông tin trên
hệ thống cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia;
đ) Tổng hợp dữ liệu, lập báo cáo quốc gia về tình
hình khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh hàng năm.
4. Tổng Giám đốc VNMAC quy định phạm vi, nội dung,
tính chất dữ liệu thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh được
phép cung cấp và truy cập cho người sử dụng thông tin.
Điều 21. Cơ sở dữ liệu thông
tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
1. Cơ sở dữ liệu thông tin khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ sau chiến tranh ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là cơ sở dữ liệu bom
mìn) là hệ thống các thông tin về khắc phục hậu quả bom mìn quy định tại Khoản
2 Điều 31 Nghị định 18/2019/NĐ-CP được số hóa bằng tiếng Việt và tiếng Anh, được
xây dựng thống nhất, sử dụng chung trong phạm vi toàn quốc.
2. Cơ sở dữ liệu bom mìn được tích hợp, cập nhật từ
các nguồn dữ liệu thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ của các tỉnh,
thành phố, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khắc
phục hậu quả bom mìn trong nước và quốc tế.
3. Cơ sở dữ liệu bom mìn được quản trị bằng phần mềm
chuyên dụng có khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin và phù hợp với Tiêu chuẩn
quốc tế về khắc phục hậu quả bom mìn và được phân cấp quyền truy cập, quản lý đến
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và người sử dụng thông tin.
4. Cơ sở dữ liệu bom mìn là nguồn cung cấp chính thức
các thông tin về hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh ở Việt
Nam.
5. VNMAC thực hiện quản trị cơ sở dữ liệu bom mìn
như sau:
a) Cấp, thu hồi tài khoản quản trị, tài khoản truy
cập;
b) Xác định phạm vi, mức độ, thời gian cho phép
truy cập.
6. Kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy trì, cập
nhật cơ sở dữ liệu bom mìn được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Chế độ báo cáo thông
tin, dữ liệu khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh[29]
1. Các tổ chức, đơn vị khắc phục hậu quả bom mìn vật
nổ sau chiến tranh thực hiện chế độ báo cáo như sau:
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, trước khi triển
khai các hoạt động tại hiện trường phải báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành
phố) nơi thực hiện dự án, Binh chủng Công binh và VNMAC kế hoạch thi công theo Phần
11 TCVN 10299:2025;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, sau khi kết
thúc dự án, hạng mục, nhiệm vụ và định kỳ trước ngày 15 tháng cuối của quý đối
với dự án, hạng mục, nhiệm vụ kéo dài qua các quý;
c) Trường hợp xảy ra sự cố bom mìn vật nổ gây mất
an toàn phải báo cáo ngay, nội dung theo mẫu tại Phụ lục C QCVN 01:2022/BQP.
2. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố) gửi báo cáo
thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh quý, sáu tháng, năm
về VNMAC, quân khu và Binh chủng Công binh trước ngày 25 tháng cuối của quý,
ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng 12 hằng năm như sau:
a) Kết quả thực hiện các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ tại địa phương theo Mẫu số 01 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP;
b) Thông tin về các tai nạn, sự cố do bom mìn vật nổ
gây ra theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
195/2019/TT-BQP;
c) Thông tin về sự cố sót bom mìn, vật nổ sau rà
phá bom mìn theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
195/2019/TT-BQP;
d) Thông tin về khu vực nghi ngờ ô nhiễm bom mìn, vật
nổ theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP;
đ) Thông tin về khu vực khẳng định ô nhiễm theo Mẫu
số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 195/2019/TT-BQP.
Điều 23. Phương thức cung cấp
thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ
1. Phương thức cung cấp thông tin khắc phục hậu quả
bom mìn vật nổ
a) Thông qua các hội nghị, hội thảo về khắc phục hậu
quả bom mìn trong nước và nước ngoài;
b) Báo cáo, thông cáo báo chí của các cấp, các
ngành, các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;
c) Thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ
quan nhà nước và trang thông tin điện tử VNMAC;
d) Thông qua các ấn phẩm, xuất bản phẩm;
d) Các phương thức hoạt động thông tin khác theo
quy định của pháp luật,
2. Các tổ chức, đơn vị khắc phục hậu quả bom mìn vật
nổ sau chiến tranh ở Việt Nam có quyền được cung cấp thông tin, được kết nối, sử
dụng cơ sở dữ liệu thông tin khắc phục hậu quả bom mìn quốc gia khi thực hiện
đúng chế độ cập nhật, báo cáo, chia sẻ thông tin theo quy định.
Điều 24. Sử dụng thông tin khắc
phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
1. Thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau
chiến tranh được sử dụng rộng rãi trừ các tài liệu thuộc Điểm c Khoản 2 Điều 31
Nghị định 18/2019/NĐ-CP, tài liệu thuộc danh mục thông tin hạn chế sử dụng và
các tài liệu mật theo quy định của pháp luật.
2. Người sử dụng thông tin khắc phục hậu quả bom
mìn vật nổ phải có Giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
trường hợp sử dụng để phục vụ công tác thì phải có giấy giới thiệu hoặc công
văn đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác.
3. Những hành vi nghiêm cấm trong sử dụng thông tin
khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ
a) Chiếm đoạt, làm hư hỏng, làm mất hoặc phá hủy
trái phép;
b) Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung của
thông tin;
c) Mua bán, chuyển giao trái phép thông tin;
d) Sử dụng thông tin vào mục đích xâm phạm lợi ích
quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Chương V
ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ CẤP
CHỨNG CHỈ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
Điều 25. Yêu cầu trình độ
chuyên môn trong hoạt động điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Đội trưởng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ
a) Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định về khám
sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự;
b) [30]
Có trình độ kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ tương đương kỹ
thuật viên cấp 3 theo quy định tại khoản 2 Thông tư số 195/2019/TT-BQP;
c) Được đào tạo chương trình đội trưởng điều tra,
khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ tại các cơ sở đào tạo trong nước hoặc nước
ngoài và được cấp chứng chỉ;
d) Có kinh nghiệm hoạt động trực tiếp ít nhất 02
năm trong lĩnh vực điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
2. Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ
a) [31]
Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ được xếp thành 03 cấp,
bao gồm: Kỹ thuật viên cấp 1, Kỹ thuật viên cấp 2, Kỹ thuật viên cấp 3;
b) Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ phải có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định về khám sức khỏe thực hiện
nghĩa vụ quân sự; có trình độ kỹ thuật chuyên môn phù hợp với từng cấp kỹ thuật
theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và đã được đào tạo,
huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên ngành điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
3.[32]
Giám sát viên, quản lý chất lượng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ:
a) Đã được đào tạo chương trình đội trưởng, kỹ thuật
viên trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ tại các cơ sở đào tạo
trong nước hoặc nước ngoài và được cấp chứng chỉ;
b) Có kinh nghiệm hoạt động trực tiếp ít nhất 02
năm trong lĩnh vực điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ; được đào tạo và cấp
chứng chỉ giám sát viên, quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ.
Điều 26. Nội dung đào tạo, huấn
luyện điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Nội dung đào tạo, huấn luyện đối với đội trưởng
và giám sát viên
a) Quy định của pháp luật trong hoạt động khắc phục
hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh, các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
b) Yêu cầu và kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ
trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
c) Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm, đánh giá rủi
ro về an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, thiên tai trong hoạt động điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
d) Ứng phó sự cố bom mìn vật nổ và hỗ trợ y tế;
đ) Trang thiết bị, dụng cụ và trang bị bảo hộ
chuyên ngành;
e) Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật, nguyên lý hoạt động
của các loại bom, mìn, đạn dược và vật liệu nổ;
g) Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, định mức trong
điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
h) Quản lý chất lượng, quản lý an toàn và quản lý
thông tin trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
2. Nội dung đào tạo, huấn luyện đối với kỹ thuật
viên
a) Quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
b) Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm, đánh giá rủi
ro về an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, thiên tai trong hoạt động điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
c) Ứng phó sự cố bom mìn vật nổ và hỗ trợ y tế;
d) Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật, nguyên lý hoạt động
của trang thiết bị, dụng cụ, yêu cầu an toàn và phương pháp sử dụng trong điều
tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
đ) Sử dụng, bảo quản trang bị bảo hộ chuyên ngành;
e) Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật, nguyên lý hoạt động
và yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với bom mìn, đạn dược, vật liệu nổ;
g) Quy trình điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật
nổ và thực hành tiêu hủy bom đạn.
3.[33]
Nội dung huấn luyện đối với người trực tiếp tiếp xúc, sử dụng, vận chuyển, bảo
quản thuốc nổ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 149/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ.
4. Các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ phải tổ chức huấn luyện bổ sung cho các đối tượng trước khi điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 27. Hình thức, chương
trình đào tạo, huấn luyện
1. Hình thức đào tạo, huấn luyện
a) Đào tạo cơ bản
- Là hình thức đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo cho
những người bắt đầu tham gia hoạt động điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ,
những người chưa có chứng chỉ đào tạo phù hợp hoặc chứng chỉ đào tạo đã quá thời
hạn;
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được cấp có thẩm quyền
cho phép mới được áp dụng hình thức đào tạo cơ bản và phải tổ chức đào tạo tập
trung;
- Thời gian đào tạo tối thiểu 03 tháng.
b) Tập huấn chuyên môn
Là hình thức huấn luyện định kỳ hoặc đột xuất nhằm
bổ sung kiến thức, kỹ năng về quản lý, công nghệ, kỹ thuật điều tra, khảo sát,
rà phá bom mìn vật nổ.
c) Huấn luyện bổ sung
- Là hình thức huấn luyện do các tổ chức, đơn vị
thi công điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ thực hiện nhằm ôn tập, bổ
sung kiến thức, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ;
- Các tổ chức, đơn vị điều tra khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ phải tổ chức huấn luyện bổ sung cho lực lượng trực tiếp tham gia trước
khi triển khai dự án.
2. Chương trình đào tạo, huấn luyện
a) [34]
Binh chủng Công binh ban hành chương trình khung huấn luyện, đào tạo cơ bản;
các cơ sở được phép đào tạo và cấp chứng chỉ căn cứ đối tượng, nội dung, cấp độ
đào tạo để xây dựng kế hoạch đào tạo, huấn luyện trình Binh chủng Công binh phê
duyệt để thống nhất quản lý chương trình đào tạo, huấn luyện đội trưởng, tư vấn
giám sát, quản lý chất lượng, kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ;
b) Các tổ chức, đơn vị điều tra khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ căn cứ năng lực, trình độ của cán bộ, nhân viên, trang thiết bị
và tình hình thực tế tại các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà
phá bom mìn vật nổ để xây dựng chương trình huấn luyện bổ sung cho phù hợp;
c) VNMAC, các tổ chức khắc phục bom mìn trong nước
và quốc tế tiến hành xây dựng kế hoạch, chương trình tập huấn nâng cao năng lực,
phổ biến văn bản quy phạm pháp luật, giới thiệu công nghệ, trang thiết bị mới
cho các đối tượng theo định kỳ. Thời gian tối thiểu cho 01 (một) đợt tập huấn
là 40 giờ học tập.
3. Kinh phí, học phí đào tạo
a) Nguồn kinh phí đào tạo đội trưởng, kỹ thuật
viên, giám sát viên thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Luật Giáo dục
nghề nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan;
b) [35]
Học phí đào tạo đội trưởng, kỹ thuật viên, giám sát viên thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi học tập;
c) Chi phí cho các lớp tập huấn chuyên môn sử dụng
từ nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn tài trợ viện trợ đã được phê duyệt;
d) Chi phí cho việc huấn luyện bổ sung do các tổ chức,
đơn vị điều tra khảo sát, rà phá bom mìn tự đảm bảo.
Điều 28. Cấp chứng chỉ điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Phân loại chứng chỉ
a) Chứng chỉ năng lực của tổ chức là chứng chỉ được
cấp cho tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ đáp ứng các điều
kiện về kỹ thuật, an toàn theo quy định của pháp luật, phù hợp với tiêu chuẩn
quốc gia và quốc tế để thực hiện tư vấn, giám sát và điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ;
b) Chứng chỉ năng lực của cá nhân là chứng chỉ được
cấp cho cá nhân đã hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện về chuyên ngành điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ. Bao gồm chứng chỉ đội trưởng, kỹ thuật
viên, chứng chỉ giám sát và các chứng chỉ huấn luyện chuyên môn.
2. Thẩm quyền cấp chứng chỉ
a) Bộ Quốc phòng cấp chứng chỉ năng lực cho các tổ
chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ theo Mẫu số 01 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) [36]
Binh chủng Công binh đào tạo, cấp chứng chỉ đội trưởng, giám sát viên, quản lý
chất lượng, kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ cho công
dân Việt Nam;
c) [37]
VNMAC đào tạo, cấp chứng chỉ đội trưởng, giám sát viên, quản lý chất lượng, kỹ
thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ cho công dân Việt Nam, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động ở Việt Nam.
3. Trình tự thủ tục cấp chứng chỉ
a) [38]
Binh chủng Công binh chủ trì, phối hợp với Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu và
các cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra, đánh giá năng lực, báo cáo Bộ Quốc
phòng cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ và giám sát theo trình tự thủ tục quy định tại Phần 2 TCVN
10299:2025;
b) VNMAC chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan thẩm tra, đánh giá năng lực, báo cáo Bộ Tư lệnh Công binh trình Bộ Quốc
phòng cấp chứng chỉ năng lực cho các tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ ở Việt Nam theo tiêu chuẩn hành động mìn
quốc tế IMAS;
c) [39]
Cách thức gửi hồ sơ và trả kết quả: Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ đội trưởng,
giám sát viên, quản lý chất lượng, kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ gửi bằng văn bản điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc gia;
thông báo kết quả đào tạo, huấn luyện cấp chứng chỉ đội trưởng, kỹ thuật viên,
giám sát viên, quản lý chất lượng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ bằng
văn bản điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc gia và trả chứng chỉ đào
tạo trực tiếp hoặc qua quân bưu.
4. Mẫu chứng chỉ đội trưởng, giám sát viên và kỹ
thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ theo Mẫu số 02, 03, 04 Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu chứng chỉ chuyên môn do các cơ sở đào
tạo, huấn luyện trong nước cấp theo mẫu quy định của cơ sở đào tạo. Chứng chỉ
đào tạo, chứng chỉ chuyên môn bằng tiếng nước ngoài do các tổ chức quốc tế cấp
khi sử dụng phải kèm theo bản dịch có chứng thực.
Điều 29. Thời hạn hiệu lực và
cấp lại chứng chỉ
1. Thời hạn hiệu lực
a) Chứng chỉ năng lực điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ của các tổ chức có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm;
b) Chứng chỉ đội trưởng, giám sát viên và kỹ thuật
viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ có thời hạn 05 năm.
2. Cấp lại chứng chỉ
a) [40]
Chứng chỉ năng lực được cấp lại khi hết thời hạn hiệu lực và thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 195/2019/TT-BQP và điểm c khoản 15 Điều 1 Thông
tư này;
b) Chứng chỉ đào tạo được cấp lại trong trường hợp
bị mất, sai sót hoặc hư hỏng nhưng còn thời hạn theo quy định.
Điều 30. Đình chỉ hoạt động,
thu hồi chứng chỉ năng lực
1. Tổ chức, đơn vị, cá nhân hoạt động điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng chỉ năng
lực, vi phạm pháp luật và các quy định tại Thông tư này sẽ bị đình chỉ hoạt động
trong thời hạn 06 tháng.
2. Tổ chức, đơn vị, cá nhân hoạt động điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ bị thu hồi chứng chỉ năng lực trong các trường hợp
sau:
a) Thực hiện sai mục đích, chức năng, nhiệm vụ;
b) Không tuân thủ các yêu cầu, quy định có liên
quan đến lĩnh vực điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
c) [41]
Vi phạm 03 lần về công tác an toàn theo quy định tại các TCVN 10299:2025, không
thực hiện chế độ báo cáo quản lý thông tin quy định tại Điều 22 Thông tư số
195/2019/TT-BQP và khoản 11 Điều 1 Thông tư này;
e) Không chấp hành kiểm tra, giám sát của cơ quan
chức năng;
d) Đã bị đình chỉ hoạt động 02 lần.
3. Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực quyết định đình
chỉ, thu hồi chứng chỉ năng lực của các tổ chức, đơn vị, cá nhân.
Chương VI
HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VẬT NỔ SAU CHIẾN TRANH Ở VIỆT NAM ĐỐI VỚI
CÁC CÁ NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI
Điều 31. Đề xuất, xây dựng
chương trình, dự án, nhiệm vụ và hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn
1. Đề xuất hợp tác quốc tế, xây dựng chương trình,
dự án, nhiệm vụ trong lĩnh vực khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ là nội dung thuộc
chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn của cấp tỉnh và cấp quốc gia.
2. Quy trình đề xuất, xây dựng và phê duyệt chương
trình, dự án, nhiệm vụ hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ bằng nguồn vốn
nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài,
quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài và các văn bản
pháp luật liên quan.
3. Các chương trình, dự án, nhiệm vụ điều tra khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ sử dụng vốn nước ngoài phải được VNMAC thẩm định về
chủ trương, mục tiêu, quy mô đầu tư, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật áp dụng,
các vấn đề về an ninh quốc phòng, an toàn và môi trường trước khi trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Điều 32. Áp dụng quy chuẩn,
tiêu chuẩn, quy trình, định mức trong khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ
1. Các tổ chức nước ngoài được phép hoạt động trong
lĩnh vực khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ ở Việt Nam có thể lựa chọn áp dụng
tiêu chuẩn khắc phục bom mìn quốc tế (sau đây gọi tắt là tiêu chuẩn IMAS) hoặc
các tiêu chuẩn trong khắc phục hậu quả bom mìn của Việt Nam.
2. Các quy trình điều tra, khảo sát, rà phá, tiêu hủy
bom mìn vật nổ và áp dụng công nghệ mới phải được VNMAC hoặc cơ quan thẩm định
độc lập công nhận phù hợp với tiêu chuẩn IMAS, quy định của pháp luật và quy
chuẩn Việt Nam về an toàn và quản lý chất lượng.
3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, định mức
được lựa chọn phải được thể hiện rõ trong các biên bản ghi nhớ và các văn bản
thỏa thuận giữa nhà tài trợ, cơ quan tiếp nhận tài trợ và đơn vị thực hiện.
Điều 33. Công nhận, cấp chứng
chỉ năng lực, chứng chỉ đào tạo
1. Hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc
tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
2. Quy trình, nội dung thẩm định, công nhận và cấp
chứng chỉ năng lực cho các cá nhân, tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực khắc
phục hậu quả bom mìn ở Việt Nam thực hiện theo tiêu chuẩn IMAS.
3. Chứng chỉ đào tạo đội trưởng, giám sát viên, kỹ
thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ của cá nhân người nước
ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được cơ quan, tổ chức nước
ngoài có chức năng cấp phù hợp tiêu chuẩn IMAS, còn hiệu lực thì được công nhận
hoạt động tại Việt Nam.
Điều 34. Quản lý hoạt động, quản
lý chất lượng, quản lý thông tin
1. VNMAC là cơ quan điều phối, thực hiện các hoạt động
hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ ở Việt Nam.
2. Hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ của
các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo văn kiện chương trình, dự án,
nhiệm vụ đã được phê duyệt theo sự điều phối của VNMAC và sự quản lý của các Bộ,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi thực hiện theo quy định của pháp
luật.
3.[42]
Các tổ chức nước ngoài thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, quy trình quản lý
chất lượng theo văn kiện chương trình, dự án được phê duyệt. Các chỉ tiêu chất
lượng phải phù hợp với quy định tại QCVN 01:2022/BQP. VNMAC và các Bộ, ngành
liên quan chịu trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý chất
lượng và chất lượng các chương trình, dự án, nhiệm vụ do các tổ chức nước ngoài
thực hiện.
4. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động khắc
phục hậu quả bom mìn có trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin khắc phục hậu
quả bom mìn vật nổ trong phạm vi hoạt động theo quy định tại Điều
22 Thông tư này và được quyền kết nối, sử dụng thông tin khắc phục hậu quả
bom mìn từ cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia theo quy định của pháp luật.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[43]
Điều 35. Thanh tra, kiểm tra
quản lý, hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
1. Cơ quan thanh tra quốc phòng các cấp thực hiện
việc thanh tra chuyên ngành đối với các hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật
nổ sau chiến tranh theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Bộ Tư lệnh Công binh thực hiện kiểm tra đối với
các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ sau chiến
tranh sử dụng nguồn vốn trong nước trừ các dự án, hạng mục, nhiệm vụ thuộc Khoản
3 Điều này.
3. VNMAC thực hiện việc kiểm tra đối với các dự án,
hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh sử
dụng nguồn vốn nước ngoài, tài trợ quốc tế và các chương trình, dự án, nhiệm vụ
thuộc Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh
ở Việt Nam.
Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 02 năm
2020 và thay thế Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04
tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác
rà phá bom mìn, vật nổ.
2. Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật
thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện theo phương án
kỹ thuật thi công, dự toán đã phê duyệt.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 37. Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực khắc phục hậu
quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh ở Việt Nam theo quy định tại Nghị định số
18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện
hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh có trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Binh chủng Công binh;
- C29, C51, C46;
- Cục Pháp chế/BQP;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. D76.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
[1] Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng
02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả
bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng
02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 và Nghị
định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng
8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Tư lệnh Binh chủng Công binh;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ”.
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung
một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu
lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[3] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung
một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu
lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung
một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu
lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[6] Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung
một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu
lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung
một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu
lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm d khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung
một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu
lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[18] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều
các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ
ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[22] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[23] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[25] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một
số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực
kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[27] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một
số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực
kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[29] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một
số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực
kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[30] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[31] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[32] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu
lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[33] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một
số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực
kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[34] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[35] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[36] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[37] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[38] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có
hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[39] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều
các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ
ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[40] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một
số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực
kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[41] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một
số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực
kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[42] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 18 Điều 1 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một
số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực
kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
[43] Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số
101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025 có quy
định như sau:
“Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo
sát, rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật
thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện theo phương án
kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
28 tháng 10 năm 2025.
2. Khi có văn bản mới thay thế các văn bản được
viện dẫn trong Thông tư này thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Binh chủng Công
binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.”