|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
77/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày
15 tháng 8 năm 2025
|
LUẬT
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số
50/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
2. Luật số 77/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025
của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả; chính sách, biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Năng lượng bao gồm nhiên liệu, điện
năng, nhiệt năng thu được trực tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài
nguyên năng lượng không tái tạo và tái tạo.
2. Tài nguyên năng lượng không tái tạo gồm
than đá, khí than, dầu mỏ, khí thiên nhiên, quặng urani và các tài nguyên năng
lượng khác không có khả năng tái tạo.
3. Tài nguyên năng lượng tái tạo gồm sức
nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài
nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo.
4. Nhiên liệu là các dạng vật chất được sử
dụng trực tiếp hoặc qua chế biến để làm chất đốt.
5. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
là việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức
tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu
đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống.
6. Kiểm toán năng lượng là hoạt động đo
lường, phân tích, tính toán, đánh giá để xác định mức tiêu thụ năng lượng, tiềm
năng tiết kiệm năng lượng và đề xuất giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả đối với cơ sở sử dụng năng lượng.
7. Nhãn năng lượng là nhãn cung cấp thông
tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng
và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện,
thiết bị tiết kiệm năng lượng.
8. Dán nhãn năng lượng là việc dán, gắn,
in, khắc nhãn năng lượng lên sản phẩm, bao bì.
9. Hiệu suất năng lượng là chỉ số biểu thị
khả năng của phương tiện, thiết bị chuyển hóa năng lượng sử dụng thành năng lượng
hữu ích.
10. Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu là
mức hiệu suất năng lượng thấp nhất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối
với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà dưới mức đó, thiết bị sẽ chịu sự
quản lý đặc biệt.
10a.[2] Mức hiệu suất năng
lượng cao là mức hiệu suất năng lượng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
quy định đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng để khuyến khích áp dụng
theo từng thời kỳ.
11.[3] Sản phẩm tiết kiệm
năng lượng bao gồm phương tiện, thiết bị, sản phẩm có hiệu suất năng lượng
cao, vật liệu xây dựng có tính cách nhiệt tốt, giúp giảm tiêu thụ năng lượng,
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định.
12.[4] Tổ chức dịch vụ
năng lượng là tổ chức cung cấp dịch vụ, giải pháp kỹ thuật và tài chính, thực
hiện dự án đầu tư về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả dựa trên hợp đồng
hiệu quả năng lượng. Tổ chức dịch vụ năng lượng bao gồm doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật có
liên quan. Hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức dịch vụ năng lượng được thực
hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư, pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
13.[5] Hợp đồng hiệu quả
năng lượng được hình thành giữa khách hàng và tổ chức dịch vụ năng lượng,
làm cơ sở để khách hàng thanh toán cho tổ chức dịch vụ năng lượng khi thực hiện
dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
14.[6] Chứng chỉ quản lý
năng lượng là chứng chỉ do Bộ Công Thương cấp cho người tham gia và đạt kết
quả trong khóa đào tạo cho người quản lý năng lượng.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể về
năng lượng, chính sách an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường.
2. Được thực hiện thường xuyên, thống nhất từ quản
lý, khai thác tài nguyên năng lượng đến khâu sử dụng cuối cùng.
3. Là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước,
quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và toàn xã hội.
Điều 5. Chính sách của Nhà
nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Áp dụng thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là một trong những ưu
tiên hàng đầu.
2. Hỗ trợ tài chính, giá năng lượng và các chính
sách ưu đãi cần thiết khác để thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3.[7] Tăng cường đầu tư, sử
dụng đa dạng hình thức huy động nguồn lực để đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa
học, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
xanh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, công cụ nâng cao năng suất, chất lượng
tiên tiến về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển năng lượng
tái tạo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam góp phần bảo đảm an
ninh năng lượng, bảo vệ môi trường. Khuyến khích phát triển những ngành, nghề,
lĩnh vực tiêu thụ ít năng lượng, tài nguyên, tạo ra giá trị gia tăng cao. Tăng
cường biện pháp kiểm soát đối với những ngành, nghề, lĩnh vực có cường độ sử dụng
năng lượng cao, tiêu thụ nhiều tài nguyên thiên nhiên.
4. Khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị tiết
kiệm năng lượng; thực hiện lộ trình áp dụng nhãn năng lượng; từng bước loại bỏ
phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp.
5.[8] Khuyến khích, hỗ trợ
phát triển dịch vụ năng lượng. Đầu tư hợp lý cho công tác tuyên truyền, nâng
cao nhận thức và hỗ trợ cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Tổ chức chương trình đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, cập nhật kiến thức
cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, đặc biệt là
kiểm toán viên năng lượng và người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng
trọng điểm. Khuyến khích, hỗ trợ cơ sở sử dụng năng lượng ký kết thỏa thuận tự
nguyện về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với cơ quan quản lý nhà nước
hoặc tổ chức cung cấp năng lượng do Nhà nước quản lý hoặc ủy quyền.
6.[9] Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả là một chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc
gia, tỉnh, thành phố và cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Tỉnh, thành phố
căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả hằng năm và năm năm.
Điều 6. Chiến
lược phát triển năng lượng quốc gia, quy hoạch tổng thể về năng lượng, chương
trình sử dụng năng lượng[10]
1. Chiến lược phát triển năng
lượng quốc gia, chương trình sử dụng năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) Cung cấp năng lượng ổn định,
an toàn; sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng;
b) Dự báo cung, cầu năng lượng
phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kết hợp hài hòa,
cân đối giữa các ngành than, dầu khí, điện lực và các năng lượng khác;
c) Thúc đẩy sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên phát triển hợp lý công nghệ năng lượng sạch,
nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo;
d) Xây dựng và thực hiện lộ
trình chế tạo phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng.
1a.[11]
Nguồn lực để thực hiện hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm
nguồn ngân sách nhà nước, nguồn vốn xã hội hóa và nguồn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
2. Quy hoạch tổng thể về năng
lượng là quy hoạch ngành quốc gia. Việc lập quy hoạch tổng thể về năng lượng phải
tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo
việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, chương
trình sử dụng năng lượng.
Bộ Công thương tổ chức lập quy
hoạch tổng thể về năng lượng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định
của pháp luật về quy hoạch.
Điều 7. Thống kê về sử dụng
năng lượng[12]
Việc thống kê trong lĩnh vực năng lượng được thực
hiện theo quy định của pháp luật về thống kê.
Điều 8. Các hành vi bị cấm
1. Hủy hoại nguồn tài nguyên năng lượng quốc
gia.
2. Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu
đãi của Nhà nước trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quản lý sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vì mục đích vụ lợi.
4. Cố ý cung cấp thông tin không trung thực về
hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị trong hoạt động dán nhãn năng lượng,
kiểm định, quảng cáo và các hoạt động khác gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
5. Sản xuất, nhập khẩu, lưu thông phương tiện,
thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Chương II
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT
KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Điều 9. Trách nhiệm sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sản xuất công nghiệp
1. Cơ sở sản xuất công nghiệp gồm cơ sở sản xuất,
chế biến, gia công sản phẩm hàng hóa; cơ sở chế tạo, sửa chữa phương tiện, thiết
bị; cơ sở khai thác mỏ; cơ sở sản xuất, cung cấp năng lượng.
2. Cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm:
a) Xây dựng, thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả hằng năm; lồng ghép chương trình quản lý năng lượng với
các chương trình quản lý chất lượng, chương trình sản xuất sạch hơn, chương
trình bảo vệ môi trường của cơ sở;
b) Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định
mức về sử dụng năng lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; lựa
chọn áp dụng quy trình và mô hình quản lý sản xuất tiên tiến, biện pháp công
nghệ phù hợp và thiết bị công nghệ có hiệu suất năng lượng cao; sử dụng các dạng
năng lượng thay thế có hiệu quả cao hơn trong dây chuyền sản xuất;
c) Áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiến trúc nhà xưởng
nhằm sử dụng tối đa hiệu quả hệ thống chiếu sáng, thông gió, làm mát; sử dụng tối
đa ánh sáng, thông gió tự nhiên;
d) Thực hiện quy trình vận hành, chế độ duy tu,
bảo dưỡng phương tiện, thiết bị trong dây chuyền sản xuất để chống tổn thất
năng lượng;
đ) Loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ
lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
3.[13] Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành định mức sử dụng năng lượng áp dụng trong từng ngành sản xuất công
nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4.[14] Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành định mức sử dụng năng lượng áp dụng trong ngành sản xuất vật liệu xây
dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 10. Biện pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất, chế biến, gia công sản
phẩm hàng hóa
Cơ sở sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng
hóa căn cứ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng để
lựa chọn, áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý sau đây:
1. Đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, chế
biến, gia công sản phẩm hàng hóa; thay thế thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu
suất năng lượng thấp để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
2. Cải tiến, hợp lý hóa các quá trình:
a) Đốt nhiên liệu trong lò hơi, lò luyện, lò
nung, lò sấy;
b) Trao đổi nhiệt trong thiết bị gia nhiệt, làm
lạnh;
c) Chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng, điện
năng thành nhiệt năng, cơ năng và các dạng chuyển hóa năng lượng khác;
3. Tận dụng nhiệt thừa của lò hơi, lò luyện, lò
nung, hơi nước thải nóng cho mục đích sản xuất và đời sống;
4. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm tổn
hao năng lượng trong hệ thống cung cấp điện và cung cấp nhiệt;
5. Sử dụng động cơ điện, lò hơi, máy bơm có hiệu
suất cao, thiết bị biến tần, thiết bị điều chỉnh tốc độ động cơ cho công trình
xây lắp mới hoặc thay thế, sửa chữa;
6. Áp dụng công nghệ đồng phát nhiệt điện đối với
cơ sở chế biến, gia công, sản xuất sản phẩm hàng hóa có tiềm năng phát triển phụ
tải điện và nhiệt.
Điều 11. Biện pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở chế tạo, sửa chữa phương tiện, thiết
bị
Cơ sở chế tạo, sửa chữa phương tiện, thiết bị
căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng để lựa chọn,
áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý sau đây:
1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thay thế thiết
bị công nghệ lạc hậu; đầu tư lắp đặt máy công cụ thế hệ mới có công nghệ hiện đại,
tự động hóa cao;
2. Áp dụng biện pháp công nghệ nung, luyện vật
liệu, tạo phôi, rèn, dập, phay, tiện, gia công sản phẩm đã được kiểm chứng
trong thực tế là tiết kiệm và có hiệu quả cao về sử dụng năng lượng;
3. Lắp đặt bộ biến tần, thiết bị điều chỉnh tốc
độ động cơ điện theo nhu cầu công suất cho cầu trục, thiết bị nâng hạ và vận
chuyển trong nhà xưởng; bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý nhằm tiết kiệm năng
lượng.
Điều 12. Biện pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở khai thác mỏ
Cơ sở khai thác mỏ căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng để lựa chọn, áp dụng biện pháp công
nghệ và quản lý sau đây:
1. Áp dụng quy trình khai thác hợp lý để giảm
tiêu thụ nhiên liệu, điện, nước cung cấp cho phương tiện, thiết bị trong khai
thác;
2. Lựa chọn phương tiện, thiết bị phù hợp với điều
kiện khai trường của mỏ để nâng cao năng suất khai thác, đồng thời tiết kiệm
năng lượng;
3. Áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng trong
sàng, tuyển, chế biến, vận chuyển khoáng sản;
4. Thiết kế, lắp đặt hợp lý hệ thống thông gió
trong mỏ hầm lò bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 13. Biện pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất, cung cấp năng lượng
1. Cơ sở sản xuất, cung cấp năng lượng căn cứ
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lượng áp dụng biện
pháp công nghệ và quản lý sau đây:
a) Lựa chọn công nghệ có hiệu suất năng lượng
cao; lắp đặt đầy đủ thiết bị đo lường, kiểm tra thông số vận hành; định kỳ tổ
chức hiệu chỉnh, bảo trì lò, máy và thiết bị phụ trợ trong nhà máy phát điện để
bảo đảm hiệu suất chung của nhà máy đạt hiệu suất thiết kế;
b) Tận dụng nhiệt thải, hơi nước thải có nhiệt độ
cao để cung cấp cho quá trình cháy, sấy nhiên liệu, làm nóng nước cấp vào lò nhằm
nâng cao hiệu suất phát điện của tổ máy;
c) Cơ sở phát điện phải tuân thủ phương thức huy
động của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia; xây dựng và thực hiện kế hoạch
giảm điện tự dùng;
d)[15] Nhà máy thủy điện phải
tuân thủ đầy đủ quy trình vận hành khai thác hồ chứa hoặc liên hồ chứa đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm yêu cầu phát điện an toàn, tham gia nhiệm
vụ điều tiết cấp nước cho sản xuất và đời sống, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu
quả;
đ)[16] Đơn vị truyền tải,
phân phối điện phải xây dựng chương trình, kế hoạch, định mức và lộ trình cụ thể
nhằm giảm tổn thất điện năng trong hệ thống truyền tải và phân phối, có trách
nhiệm kiểm tra, giám sát chế độ non tải, quá tải của hệ thống lưới điện;
e) Đơn vị khai thác, cung ứng nhiên liệu phải sử
dụng kho chứa, phương tiện vận chuyển an toàn, phù hợp, giảm thất thoát, phòng
ngừa gây ô nhiễm môi trường, lãng phí năng lượng;
g)[17] Đơn vị khai thác
than, dầu khí phải thực hiện đánh giá phương án thu hồi và sử dụng hiệu quả về
tài nguyên năng lượng, khí phát sinh trong khâu khai thác. Đơn vị vận chuyển,
phân phối than, dầu khí phải thực hiện đánh giá phương án sử dụng hiệu quả về
tài nguyên năng lượng, kiểm soát hao hụt trong các khâu chế biến, sản xuất, vận
chuyển, phân phối và tồn trữ trong hệ thống cung ứng của doanh nghiệp. Định kỳ
không quá năm năm tổ chức rà soát và cập nhật xây dựng định mức hao hụt xăng, dầu,
than.
2. Không xây dựng mới tổ máy phát điện bằng
than, dầu, khí có công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ.
3.[18] Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành quy định về định mức sử dụng năng lượng tự dùng trong cơ sở sản
xuất, vận chuyển và phân phối năng lượng. Cơ sở sản xuất, vận chuyển và phân phối
năng lượng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương để xây dựng quy định về định
mức sử dụng năng lượng tự dùng trong cơ sở.
Điều 14. Trách nhiệm sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp có trách nhiệm
lựa chọn, áp dụng biện pháp công nghệ và quản lý để sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả quy định tại các điều 9, 10 và 11 của Luật này
phù hợp với quy mô và ngành nghề sản xuất.
Chương III
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT
KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG XÂY DỰNG, CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG
Điều 15. Biện pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng
1. Áp dụng các giải pháp quy hoạch và thiết kế
kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên nhằm giảm tiêu thụ năng lượng sử dụng
cho chiếu sáng, thông gió, làm mát, sưởi ấm.
2. Sử dụng vật liệu cách nhiệt phù hợp tiêu chuẩn
quốc gia hoặc tiêu chuẩn nước ngoài về mức hiệu suất năng lượng được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền công bố, thừa nhận áp dụng nhằm hạn chế truyền nhiệt qua
tường, mái nhà, cửa ra vào và cửa sổ.
3. Sử dụng và lắp đặt các phương tiện, thiết bị
có hiệu suất năng lượng cao được thiết kế, sản xuất phù hợp tiêu chuẩn quốc
gia, tiêu chuẩn nước ngoài về mức hiệu suất năng lượng được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công bố, thừa nhận áp dụng.
4. Sử dụng hệ thống quản lý, điều khiển tự động
để vận hành phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phù hợp với quy mô công
trình.
5. Lắp đặt thiết bị đo lường điện, nhiệt, thiết
bị khống chế nhiệt độ trong phòng và thiết bị kiểm soát hệ thống cung cấp điện,
nhiệt tại các vị trí trong tòa nhà phù hợp với điều kiện thời tiết và mục đích
sử dụng.
6. Sử dụng vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng,
vật liệu không nung, lắp đặt thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, khí sinh học
trong các công trình xây dựng.
7. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định
mức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với công trình xây dựng.
Điều 16. Trách nhiệm quản
lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng
1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Công
thương, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan ban hành định mức về sử dụng năng lượng,
quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế, thi công, vật liệu xây dựng nhằm sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm áp dụng
đồng bộ các biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động xây dựng tại địa phương.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có trách
nhiệm kiểm tra, xử lý kịp thời vi phạm quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả đối với công trình xây dựng đang thi công, cải tạo; không cấp giấy
phép xây dựng cho công trình xây dựng không tuân thủ định mức về sử dụng năng
lượng, quy chuẩn kỹ thuật nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 17. Trách nhiệm sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng
Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở quản lý hệ thống
chiếu sáng công cộng có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Bảo đảm hệ thống chiếu sáng công cộng được
thiết kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với từng công trình và khu vực
chiếu sáng; ưu tiên sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, thiết bị chiếu
sáng sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, tận dụng nguồn chiếu sáng tự nhiên;
2. Khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới thiết bị
chiếu sáng công cộng phải sử dụng thiết bị chiếu sáng được xác định là sản phẩm
tiết kiệm năng lượng;
3. Vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng phù hợp
theo thời gian trong ngày, theo mùa, vùng, miền.
Điều 18. Trách nhiệm quản
lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng
1. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật, quy
định về chiếu sáng công cộng bảo đảm yêu cầu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn
quốc gia về hiệu suất năng lượng trong chiếu sáng công cộng.
3.[19] Ủy ban nhân dân các
cấp có trách nhiệm áp dụng đồng bộ biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc
thực hiện quy định về tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng, thực hiện quản
lý chiếu sáng công cộng theo thẩm quyền.
Chương IV
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT
KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG GIAO THÔNG VẬN TẢI
Điều 19. Biện pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải
1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
tư vấn, thiết kế, đầu tư phát triển giao thông vận tải công cộng; sản xuất, sử
dụng phương tiện giao thông tiết kiệm năng lượng; khai thác và mở rộng ứng dụng
khí hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện, nhiên liệu hỗn hợp, nhiên liệu sinh học
thay thế xăng, dầu.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải phải
lựa chọn và thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Tối ưu hóa tuyến vận tải, phương tiện vận tải
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng;
b) Xây dựng và áp dụng quy định về bảo dưỡng, sửa
chữa phương tiện giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý để giảm tiêu thụ
nhiên liệu;
c) Ứng dụng các giải pháp công nghệ, quản lý, tổ
chức vận tải nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Chủ đầu tư, nhà thầu khi xây dựng, cải tạo
công trình giao thông có trách nhiệm:
a) Thực hiện các giải pháp về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả của dự án đã được phê duyệt;
b) Áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong thi công công trình.
Điều 20. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị, phương tiện vận tải
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thiết bị, phương tiện
vận tải có trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ
năng lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong sản xuất thiết bị,
phương tiện vận tải;
b) Áp dụng công nghệ tiên tiến; tăng cường
nghiên cứu, chế tạo thiết bị, phương tiện vận tải tiết kiệm nhiên liệu, sử dụng
nhiên liệu sạch, năng lượng tái tạo và các dạng nhiên liệu thay thế khác.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thiết bị, phương
tiện vận tải có trách nhiệm tuân thủ quy định về định mức tiêu thụ năng lượng
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 21. Trách nhiệm quản
lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao
thông vận tải
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:[20]
a) Áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong quy hoạch hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường
thủy, đường hàng không;
b) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có
liên quan xây dựng và ban hành theo thẩm quyền quy chuẩn kỹ thuật, định mức
tiêu thụ năng lượng đối với phương tiện vận tải;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện loại bỏ
phương tiện vận tải quá thời hạn sử dụng, không đạt mức hiệu suất năng lượng tối
thiểu;
d) Hướng dẫn doanh nghiệp vận tải hợp lý hóa hoạt
động giao thông vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của phương tiện
vận tải;
đ) Lập kế hoạch đầu tư, khai thác hệ thống giao
thông công cộng, tăng cường sử dụng mạng lưới giao thông đường sắt, đường thủy
kết hợp vận tải đa phương thức;
e) Kiểm tra việc tuân thủ định mức tiêu thụ năng
lượng đối với phương tiện vận tải.
2. Bộ Công thương hướng dẫn cơ sở sản xuất
phương tiện vận tải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng đối
với phương tiện vận tải.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan công bố tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất
năng lượng của phương tiện vận tải và nhiên liệu thân thiện môi trường sử dụng
trong giao thông vận tải.
4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng
trong quy hoạch, phát triển hệ thống giao thông vận tải tại địa phương;
b) Tổ chức phân làn, phân luồng giao thông hợp
lý; quy định giờ hoạt động của một số loại phương tiện, giảm thiểu ùn tắc giao
thông nhằm tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả trong giao thông vận tải được phân cấp.
Chương V
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT
KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 22. Biện pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
1. Quy hoạch, tổ chức sản xuất nông nghiệp phải
bảo đảm yêu cầu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông
nghiệp lựa chọn các biện pháp sau đây để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả:
a) Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, cải tiến
công nghệ nhằm đạt hiệu suất năng lượng cao đối với thiết bị sản xuất, gia
công, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm nông nghiệp;
b) Sử dụng thiết bị, công nghệ năng lượng sạch,
năng lượng tái tạo trong sản xuất, gia công, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản
phẩm nông nghiệp và phát triển ngành nghề;
c) Loại bỏ theo lộ trình phương tiện, thiết bị,
máy móc nông nghiệp, đánh bắt thủy sản có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng
thấp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến
kiến thức, tư vấn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 23. Biện pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong thủy lợi
1. Tổ chức quy hoạch hệ thống thủy lợi hợp lý, tối
ưu hóa hệ thống hồ chứa, kênh mương, tận dụng dòng chảy tự nhiên.
2. Vận hành, khai thác hợp lý công suất tổ máy
bơm trong các trạm bơm cấp, thoát nước của hệ thống thủy lợi.
Điều 24. Giảm tổn thất điện
năng và sử dụng năng lượng tái tạo trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn
1. Đầu tư, cải tạo lưới điện nông thôn phù hợp
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn điện, giảm tổn thất điện
năng.
2. Khuyến khích sản xuất, sử dụng nguồn năng lượng
tại chỗ bằng sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, khí sinh học, phụ phẩm nông
nghiệp và các nguồn năng lượng tái tạo khác.
3. Phát triển hợp lý theo quy hoạch vùng cây
nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học.
Điều 25. Trách nhiệm quản
lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông
nghiệp
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:[21]
a) Hướng dẫn thực hiện quy định tại các điều 22, 23 và khoản 2, khoản 3 Điều 24 của Luật này;
b)[22] (được bãi bỏ)
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện
quy hoạch hệ thống thủy lợi tại địa phương;
b)[23] (được bãi bỏ)
c) Tăng cường quản lý, kiểm tra việc thực hiện
các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông
nghiệp.
Chương VI
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT
KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VÀ HỘ GIA ĐÌNH
Điều 26. Trách nhiệm sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động dịch vụ
Chủ khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng, cơ
sở vui chơi giải trí, thể dục, thể thao và các cơ sở hoạt động dịch vụ khác có
trách nhiệm:
1. Thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả trong hoạt động xây dựng, chiếu sáng, quản lý phương tiện, thiết bị;
2. Hạn chế sử dụng thiết bị công suất lớn, tiêu
thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm trong chiếu sáng, trang trí, quảng cáo;
3. Kiểm soát, duy tu, bảo dưỡng phương tiện, thiết
bị sử dụng năng lượng để giảm tổn thất năng lượng trong hoạt động dịch vụ.
Điều 27. Biện pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình
Nhà nước khuyến khích hộ gia đình thực hiện các
biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau đây:
1. Thiết kế, xây dựng nhà ở có khả năng tận dụng
ánh sáng và thông gió tự nhiên;
2. Sử dụng vật liệu cách nhiệt, thiết bị gia dụng
là sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng
năng lượng tái tạo;
3. Hạn chế sử dụng thiết bị điện công suất lớn,
tiêu thụ nhiều điện năng vào giờ cao điểm;
4. Xây dựng nếp sống, thói quen tiết kiệm năng
lượng trong sử dụng thiết bị chiếu sáng và gia dụng.
Điều 28. Trách nhiệm quản
lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động dịch vụ,
hộ gia đình
1. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật này
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động dịch vụ, hộ gia đình.
2. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây:
a) Tuyên truyền, vận động cơ sở dịch vụ, hộ gia
đình thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
b) Quản lý việc thực hiện các quy định về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở hoạt động dịch vụ tại địa phương;
c) Vận động hộ gia đình thực hiện mô hình hộ gia
đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hưởng ứng các hoạt động về sử dụng
năng lượng tiết kiệm.
Chương VII
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT
KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 29. Sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trong dự án đầu tư từ vốn nhà nước
Chủ đầu tư dự án mới, dự án cải tạo cơ sở hạ tầng,
công trình xây dựng có sử dụng vốn nhà nước phải thực hiện các quy định của Luật
này phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và các quy định khác của pháp luật có
liên quan về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong tất cả các giai đoạn
thực hiện dự án.
Điều 30. Biện pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
1. Hằng năm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước trực thuộc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bao gồm mục tiêu, biện pháp, định mức về sử dụng
năng lượng đối với trụ sở làm việc, công trình xây dựng trực thuộc và báo cáo
tình hình tiêu thụ năng lượng; xây dựng và thực hiện Quy chế tiết kiệm năng lượng
nội bộ, bảo đảm vận hành phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Cơ quan, đơn vị có cơ sở sử dụng năng lượng
trọng điểm phải thực hiện kiểm toán năng lượng.
3.[24] Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
trong phạm vi quản lý.
Điều 31. Trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về thực hiện kế hoạch
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Hằng năm, xây dựng kế hoạch, biện pháp thực
hiện tiết kiệm năng lượng; ban hành quy chế sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn
vị.
2. Đăng ký kế hoạch sử dụng năng lượng với cơ
quan quản lý nhà nước về năng lượng tại địa phương; phổ biến kế hoạch, biện
pháp và quy chế thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng đến toàn thể cán bộ, công
chức, viên chức.
3. Tổ chức kiểm tra, đánh giá và áp dụng hình thức
khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc cơ quan,
đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng.
Chương VIII
QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
Điều 32. Cơ sở sử dụng năng
lượng trọng điểm[25]
1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở
sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn theo quy định của Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành
danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn một năm một lần và gửi
Bộ Công Thương tổng hợp.
Điều 33. Trách nhiệm của cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm
1. Ngoài việc thực hiện các quy định tại Luật
này đối với lĩnh vực hoạt động có liên quan, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
còn có trách nhiệm:
a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hằng năm và
năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với kế hoạch sản xuất,
kinh doanh; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương kết quả thực
hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
b) Xây dựng chế độ trách nhiệm đối với tập thể,
cá nhân liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả;
c) Chỉ định người quản lý năng lượng theo quy định
tại Điều 35 của Luật này;
d) Ba năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng
lượng bắt buộc;
đ)[26] Áp dụng mô hình quản
lý năng lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Tổ chức duy trì hệ thống
đo đếm đáp ứng tiêu chuẩn, bảo đảm tính chính xác của số liệu nhằm theo dõi,
giám sát tình trạng sử dụng năng lượng, thống kê tình hình tiêu thụ, sử dụng
các dạng năng lượng, lập bảng cân bằng năng lượng của cơ sở;
e) Thực hiện quy định về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong xây dựng mới, cải tạo, mở rộng cơ sở.
2.[27] Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành quy định về xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả hằng năm và năm năm, quy định mẫu báo cáo định kỳ hằng
năm và năm năm, áp dụng mô hình quản lý năng lượng phù hợp đối với cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm.
Điều 34. Kiểm toán năng lượng
đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải thực
hiện chế độ kiểm toán năng lượng bằng hình thức tự kiểm toán hoặc thuê tổ chức
kiểm toán năng lượng thực hiện.
2. Tổ chức kiểm toán năng lượng phải có đủ các điều
kiện sau đây:
a) Là pháp nhân thành lập theo quy định của pháp
luật;
b) Có đội ngũ kiểm toán viên năng lượng được cấp
chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng;
c) Có phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho
việc kiểm toán năng lượng.
3. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm tự thực
hiện chế độ kiểm toán năng lượng khi có đủ các điều kiện quy định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều này.
4.[28] Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành quy định việc thực hiện kiểm toán năng lượng; nội dung, chương
trình đào tạo, kiểm tra, giám sát, thẩm quyền cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ
kiểm toán viên năng lượng do đơn vị đào tạo cấp.
Điều 35. Điều kiện, nhiệm vụ
của người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
1. Người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên
ngành năng lượng hoặc ngành kỹ thuật liên quan đối với cơ sở sử dụng năng lượng
trọng điểm trong sản xuất công nghiệp, công trình xây dựng, hoạt động dịch vụ;
có bằng tốt nghiệp từ trung cấp kỹ thuật liên quan trở lên đối với cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm trong sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải;
b) Có chứng chỉ quản lý năng lượng do cơ quan có
thẩm quyền cấp.
2. Người quản lý năng lượng có trách nhiệm giúp
người đứng đầu cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng kế hoạch hằng năm và năm năm về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
b) Tổ chức mạng lưới quản lý hoạt động sử dụng
năng lượng, áp dụng mô hình quản lý năng lượng;
c) Thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả theo mục tiêu và kế hoạch đã được phê duyệt;
d)[29] Kiểm tra, giám sát
việc thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; theo dõi,
giám sát nhu cầu, định mức sử dụng năng lượng;
đ) Theo dõi nhu cầu tiêu thụ năng lượng của thiết
bị và toàn bộ dây chuyền sản xuất; sự biến động của nhu cầu tiêu thụ năng lượng
liên quan đến việc lắp đặt mới, cải tạo, sửa chữa thiết bị sử dụng năng lượng;
thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định;
e) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập
huấn trong hoạt động sử dụng năng lượng.
3.[30] Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định nội dung; chương trình đào tạo; kiểm tra, giám sát; thẩm quyền,
ủy quyền cấp, công nhận, cấp lại, thu hồi chứng chỉ quản lý năng lượng; thời hạn
chứng chỉ quản lý năng lượng. Bộ Công Thương công khai kế hoạch, danh sách tổ
chức đào tạo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
Điều 36. Trách nhiệm quản
lý nhà nước đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý
năng lượng có trách nhiệm:
a) Kiểm tra thường xuyên tình hình sử dụng năng
lượng của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; tổ chức tiếp nhận, lưu trữ báo
cáo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng năm và năm năm của các cơ sở
theo quy định;
b) Căn cứ báo cáo định kỳ về sử dụng năng lượng
của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm quy định tại Điều 33 của
Luật này, yêu cầu, hướng dẫn cơ sở điều chỉnh kế hoạch hằng năm, kế hoạch
năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, định mức sử dụng năng lượng
cho phù hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
2. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm không thực
hiện quy định tại các điều 33, 34 và 35 của Luật này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IX
QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT
BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG[1]
Điều 37. Biện pháp quản lý
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với phương tiện, thiết bị và vật
liệu xây dựng[31]
Nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau đây đối với phương tiện, thiết bị:
1. Xây dựng và công bố tiêu chuẩn hiệu suất năng
lượng, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của phương tiện, thiết bị sử dụng
năng lượng;
2.[32] Dán nhãn năng lượng
đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng;
3.[33] Công bố thông tin cần
thiết về sử dụng năng lượng của phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng;
4. Loại bỏ phương tiện, thiết bị dưới mức hiệu
suất năng lượng tối thiểu;
5. Xử lý các hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 38. Xây dựng, công bố
tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
1. Việc xây dựng tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng,
mức hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng
lượng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Thực hiện mục tiêu tiết kiệm năng lượng và bảo
vệ môi trường;
b) Phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
trình độ khoa học và công nghệ của đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực
và quốc tế;
c) Khuyến khích đầu tư nghiên cứu, sản xuất,
cung cấp cho thị trường sản phẩm có hiệu suất năng lượng cao, tiết kiệm năng lượng.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm năm một
lần tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
Điều 39. Dán nhãn năng lượng[34]
1. Phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc
danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng phải
được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.
2. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân
phối, kinh doanh phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng, bao gồm cả trên nền
tảng thương mại điện tử, phải thực hiện công bố, dán nhãn năng lượng đối với
phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng sau khi phương tiện, thiết bị và vật
liệu xây dựng được thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về
hiệu suất năng lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, pháp luật về đo lường.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Xây dựng
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành danh mục phương tiện, thiết
bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện thuộc phạm
vi quản lý của Bộ;
b) Quy định nội dung, quy cách nhãn năng lượng;
c) Quy định phòng thử nghiệm có đủ điều kiện được
cấp giấy chứng nhận thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng;
d) Hướng dẫn, công bố việc dán nhãn năng lượng đối
với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
đ) Quy định việc công nhận nhãn năng lượng của
phương tiện, thiết bị nhập khẩu.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hằng
năm tổ chức triển khai thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật
về dán nhãn năng lượng phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng trong sản xuất,
kinh doanh, phân phối trên địa bàn.
Điều 40. Quản lý phương tiện,
thiết bị dưới mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
1. Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng có mức
hiệu suất năng lượng dưới mức hiệu suất năng lượng tối thiểu phải loại bỏ theo
danh mục và lộ trình do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Không sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết
bị có mức hiệu suất năng lượng dưới mức hiệu suất năng lượng tối thiểu thuộc
Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
Bộ Công thương và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị phải loại bỏ phù
hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, trình độ khoa học và công nghệ của
đất nước theo từng thời kỳ.
Chương X
BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Điều 41. Ưu đãi đối với hoạt
động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Dự án thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả được xem xét, hỗ trợ kinh phí từ chương trình quốc gia về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2.[35] Tổ chức, cá nhân đầu
tư sản xuất sản phẩm, vật liệu tiết kiệm năng lượng; đầu tư nâng cấp, cải tạo
dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng,
dự án đầu tư vào cơ sở tiết kiệm năng lượng, sản xuất, lắp đặt máy móc, thiết bị
hoặc vật liệu tiết kiệm năng lượng, dự án nhằm tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng
hoặc giảm phát thải khí nhà kính được ưu đãi, hỗ trợ như sau:
a) Ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất
đai;
b) Được vay vốn ưu đãi và hỗ trợ theo quy định của
pháp luật từ Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Ngân hàng
Phát triển Việt Nam, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Bảo vệ môi trường; được
hỗ trợ từ Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, Chương trình quốc gia
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
c) Ưu đãi khác theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan;
d) Hỗ trợ hoạt động kỹ thuật bao gồm: kiểm toán
năng lượng, nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chuyên gia tư vấn kỹ thuật, ứng dụng
công nghệ tiết kiệm năng lượng.
3.[36] Chính phủ quy định
việc khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, mở rộng, nâng cấp, cải tạo,
chuyển đổi sang công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính; đầu
tư và chuyển đổi sang sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải
khí nhà kính thông qua cơ chế hỗ trợ tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh.
4.[37] Chính phủ xây dựng
cơ chế khuyến khích, giải pháp hỗ trợ thúc đẩy ứng dụng quá trình chuyển đổi
phù hợp với cuộc cách mạng công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến
công nghiệp; thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả.
Điều 41a. Quỹ thúc đẩy sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả[38]
1. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả là Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục đích
lợi nhuận.
2. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả được hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu tư, ủy thác và nhận ủy thác
để thực hiện chức năng thúc đẩy hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả trên địa bàn cả nước.
3. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả có mục tiêu hỗ trợ, tài trợ cho dự án, nhiệm vụ, hoạt động thúc đẩy sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với cơ chế linh hoạt theo yêu cầu của nhà
tài trợ và quy định của pháp luật hiện hành.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập,
tổ chức và hoạt động của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
theo hướng xã hội hóa, bảo đảm độc lập về tài chính, không trùng lặp với nguồn
thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước và hạn chế việc làm tăng chi phí hoạt
động sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5. Chính phủ quy định nguồn vốn của Quỹ thúc đẩy
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 42. Phát triển khoa học
và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi
cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm bố trí kinh phí và xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học,
công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và
phát triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được ưu tiên
bao gồm:
a) Ứng dụng và phát triển công nghệ nhằm nâng
cao hiệu suất năng lượng trong các ngành công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp,
giao thông vận tải;
b) Ứng dụng giải pháp công nghệ để chế tạo mới
phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao; cải tiến, đổi mới, nâng
cấp thiết bị sử dụng năng lượng;
c) Ứng dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả vào thiết kế, thi công công trình xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng;
d) Phát triển công nghệ đồng phát nhiệt điện,
nâng cao hệ số sử dụng của tổ máy tuabin nhiệt; giải pháp công nghệ làm tăng hệ
số sử dụng năng lượng nhiệt tổng hợp;
đ) Phát triển và sử dụng công nghệ than sạch,
khí hóa than, hóa lỏng nhiên liệu khí có hiệu suất năng lượng cao, giảm ô nhiễm
môi trường;
e) Nghiên cứu phát triển các dạng năng lượng
thay thế nhiên liệu truyền thống.
Điều 43. Tuyên truyền, giáo
dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển dịch vụ năng lượng[39]
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi
cho tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động sau đây:
1. Tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động nhằm
nâng cao nhận thức, thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả;
2. Lồng ghép nội dung giáo dục về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhà trường với hình thức phù hợp;
3.[40] Tổ chức dịch vụ
năng lượng thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Kiểm toán năng lượng;
b) Chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng,
công nghệ thân thiện với môi trường;
c) Đào tạo kiểm toán viên năng lượng, người quản
lý năng lượng, tư vấn áp dụng mô hình quản lý năng lượng tiên tiến;
d) Tư vấn, đầu tư thực hiện biện pháp tiết kiệm
năng lượng, thực hiện hợp đồng hiệu quả năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng
lượng;
đ) Cung cấp thông tin, quảng bá về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả;
e) Dịch vụ khác về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả;
4.[41] Chính phủ quy định điều
kiện đầu tư kinh doanh kiểm toán năng lượng; xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến
khích để hình thành hệ thống tổ chức dịch vụ năng lượng.
5.[42] Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về công tác kiểm tra, giám sát đối với đơn vị hoạt động trong
lĩnh vực dịch vụ năng lượng, kiểm toán năng lượng, đào tạo kiểm toán viên năng
lượng và người quản lý năng lượng; hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật, biểu mẫu thông
báo đối với tổ chức dịch vụ năng lượng. Bộ Công Thương công khai danh sách tổ
chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ năng lượng trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ.
Chương XI
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Điều 44. Trách nhiệm quản
lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Công thương chịu tránh nhiệm trước Chính
phủ thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả theo phân công của Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 45. Trách nhiệm của Bộ
Công thương về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,
chính sách, chương trình, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và
tổ chức thực hiện theo phân công của Chính phủ.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả.
3. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc
gia.
4. Tham gia tuyên truyền, giáo dục pháp luật về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển
giao công nghệ trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả theo quy định của pháp luật.
Điều 46. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1.[43] Xây dựng kế hoạch sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương, gửi kế hoạch năm năm về Bộ Công Thương để tổng hợp.
2. Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, kế hoạch
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả tại địa phương theo quy định của pháp luật.
4.[44] Báo cáo kết quả thực
hiện mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng năm và trong từng
giai đoạn năm năm gửi Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Chương XII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[45]
Điều 47. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2011.
Điều 48. Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết
khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1] Luật số 28/2018/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều có liên quan đến quy hoạch của Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, Luật
Công chứng số 53/2014/QH13, Luật Dược số 105/2016/QH13, Luật Đầu tư số
67/2014/QH13, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Luật Điện lực số 28/2004/QH11
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13, Luật Hóa chất số
06/2007/QH12, Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13, Luật Phòng, chống tác
hại của thuốc lá số 09/2012/QH13, Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
số 50/2010/QH12 và Luật Trẻ em số 102/2016/QH13.”.
Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14.”.
[2] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[9] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[10] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật số 28/2018/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[11] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[13] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[14] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[15] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Luật số
77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[16] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Luật số
77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[17] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Luật số
77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[18] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[19] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[20] Câu mở đầu này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[21] Câu mở đầu này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[22] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật số 28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2019.
[23] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật số 28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2019.
[24] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[25] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số
77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[26] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[27] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số
77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[28] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[29] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[30] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[31] Tên Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 của Luật số
77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[32] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[33] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[34] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[35] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[36] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[37] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[38] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[39] Tên Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 của Luật số
77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[40] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[41] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[42] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[43] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[44] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[45] Điều 12 của Luật số
28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu
lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.
Điều 2 và Điều 3 của Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Chứng chỉ quản lý năng lượng được cấp trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2030.”.