|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/2026/VBHN-QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG,
KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH RỪNG VÀ BẢO VỆ RỪNG
Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN
ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh rừng và bảo vệ rừng, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2005, hết hiệu
lực một phần bởi:
Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 02 năm 2024.
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số
86/2003/NĐ-CP của Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số
203/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu;
Căn cứ vào các Quy trình,
quy phạm kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về trồng
rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng;
Căn cứ vào điều kiện sản xuất
Lâm nghiệp hiện tại; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp[1],
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản “Định mức
kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng”.
Điều 2.[2] Quyết
định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ. Bãi bỏ Quyết
định số 532/VKT ngày 15/7/1988 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn) ban hành tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng và Quyết
định số 426/KLND ngày 16/11/1991 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn) ban hành tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng rừng
phòng hộ;
Điều 3.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng
các Cục, Vụ, các đơn vị có liên quan, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật - Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, LNKL.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
---------------
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG, KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI
SINH RỪNG VÀ BẢO VỆ RỪNG
(ban
hành kèm theo Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
MỤC
LỤC
Nội
dung
PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cách trình bày tập định mức
lao động
- Quy định về sử dụng mức
Phần 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
QUẢN LÝ VÀ ĐỊNH MỨC CẤP BẬC CÔNG VIỆC
1.1. Định mức chi phí quản lý
1.2. Định mức cấp bậc công việc
Phần 2. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
CHO CÁC KHÂU SẢN XUẤT GIỐNG
2.1. Mức lao động thu hái và chế
biến quả giống
2.2. Mức lao động khai thác và
vận chuyển vật liệu đóng bầu
2.3. Mức lao động đập sàng phân
và vận chuyển đến nơi đóng bầu
2.4. Mức lao động đóng bầu, xếp
luống
2.5. Mức lao động cắt hom và xử
lý thuốc
2.6. Mức lao động gieo hạt
2.7. Mức lao động cấy cây
2.8. Mức lao động tưới nước
2.9. Mức lao động tưới thúc
2.10. Mức lao động phun thuốc
trừ sâu
2.11. Mức lao động chăm sóc cây
con trong vườn
2.12. Mức lao động khai thác vật
liệu và làm giàn che
2.13. Mức chăm sóc vườn cây đầu
dòng
Phần 3. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
CÁC KHÂU CÔNG VIỆC TRỒNG RỪNG
3.1. Mức lao động lên líp trồng
rừng (thủ công và cơ giới)
3.2. Mức lao động xử lý thực bì
bằng cơ giới
3.3. Mức lao động làm đất (cày
ngầm) bằng cơ giới
3.4. Mức lao động làm bậc thang
trồng rừng (bằng thủ công và cơ giới)
3.5. Mức lao động phát dọn thực
bì
3.6. Mức lao động đào hố trồng
rừng
3.7. Mức lao động lấp hố trồng
rừng
3.8. Mức lao động vận chuyển
cây con và trồng
3.9. Mức phát chăm sóc rừng trồng
3.10. Mức lao động vận chuyển
và bón phân
3.11. Mức lao động xới vun gốc
3.12. Mức lao động trồng dặm
3.13. Mức lao động làm đường
ranh cản lửa bằng cơ giới
Phần 4. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
CÁC KHÂU CÔNG VIỆC ĐIỀU TRA THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG VÀ CÁC CÔNG VIỆC KHÁC
4.1. Mức lao động làm biển báo
4.2. Mức lao động thiết kế
4.3. Mức lao động bảo vệ rừng
trồng
4.4. Mức lao động khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh rừng
Phần 5. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
TỔNG HỢP CHO MỘT SỐ LOÀI CÂY TRỒNG RỪNG CHỦ YẾU
5.1. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Bạch đàn các loại (Eucalyptus...)
5.2. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Keo các loại
5.3. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Thông
5.4. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Muồng đen (Cassia siamea Lamark)
5.5. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Tếch (Tectona grandis L.)
5.6. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Trám trắng (Canarium album Raeusch)
5.7. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Quế (Cinamomum casia BL.)
5.8. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Dầu rái (Dipterocarpus alatus Roxb. Exg. Don)
5.9. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Lát hoa (Chukrasia tabularis A. Juss)
5.10. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Luồng (Dendrocalamus 83 membranaceus Munro)
5.11. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Hồi
5.12. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Tràm cừ (Melaleuca cajuputi)
5.13. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Mỡ
5.14. Bảng mức tổng hợp trồng rừng
Đước
Phần 6. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
KỸ THUẬT
6.1. Định mức vật tư cho 21
loài cây chủ yếu
6.2. Định mức sử dụng công cụ
thủ công
Phần 7. CÁC BẢNG PHỤ LỤC
7.1. Phụ lục 1: Phân loại đất
trồng rừng
7.2. Phụ lục 2: Phân loại cấp
thực bì phá vỡ trồng rừng
7.3. Phụ lục 3: Bảng Phụ lục
các hệ số đặc biệt điều chỉnh mức
PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG
A. Cách trình bày tập định mức
lao động
Định mức kinh tế kỹ thuật trồng
rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng được trình bày cụ thể
thành các phần chính như sau:
Phần 1: Định mức lao động quản
lý và định mức cấp bậc công việc: Phần này bao gồm có 2 bảng mức các bảng mức
trong phần này được xây dựng dựa trên các văn bản Quy định mới nhất của nhà nước
về chính sách chế độ tiền lương, lao động và quản lý....
Phần 2: Định mức lao động cho
các khâu sản xuất giống: Phần này có 13 bảng mức bao gồm tất cả các công việc cần
thiết để tạo cây con phục vụ cho công tác trồng rừng.
Phần 3: Định mức lao động các
khâu công việc trồng rừng: Phần này có 9 bảng mức bao gồm tất cả các công việc
chuẩn bị đất đưa cây lên trồng chăm sóc rừng trồng theo Quy định cho đến ngày rừng
khép tán.
Phần 4: Định mức lao động các
khâu công việc điều tra thiết kế trồng rừng và các công việc khác: Phần này bao
gồm 5 bảng mức bao gồm các bảng mức cho các công việc thiết kế xây dựng và phát
triển rừng (trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng, giao khoán rừng ...), khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh ....
Phần 5: Định mức lao động tổng
hợp cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu: Phần này bao gồm 14 bảng mức khác
nhau được tính toán cụ thể theo từng khâu công việc để tạo được 1 ha rừng trồng
đến ngày khép tán. Tuy nhiên ở đây bảng mức tổng hợp được xây dựng trên cơ sở một
vài mật độ chủ yếu, một phương thức trồng cụ thể cũng như trong một điều kiện cụ
thể về độ dốc, cấp đất .... nên nó chỉ có tính chất tham khảo cho các đơn vị
khi làm thiết kế xây dựng và phát triển rừng.
Phần 6: Định mức vật tư kỹ thuật:
Là định mức tiêu hao hạt giống, nguyên vật liệu thuốc trừ sâu, nấm cho 21 loài
cây chủ yếu và 1 bảng mức tiêu hao công cụ thủ công
Phần 7: Các bảng phụ lục: Phần
này bao gồm 3 bảng phụ lục: Đó là bảng tổng hợp các hệ số khi tính mức, bảng
phân loại thực bì, bảng phân loại nhóm đất trồng rừng.
Các bảng mức ở các Phần 2, 3, 4
được trình bày bằng mức sản lượng Quy định số lượng sản phẩm đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật đòi hỏi người lao động phải hoàn thành trong một ca làm việc chế độ, ở những
điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định phù hợp với trình độ của người lao động.
Mỗi mức lao động đều có những
quy định cụ thể như:
+ Tổ chức nơi làm việc: Quy định
cách chuẩn bị hiện trường để thực hiện công việc.
+ Công cụ lao động: Quy định
các loại công cụ dùng để thực hiện hoàn thành công việc.
+ Nội dung công việc: Quy định
các nhiệm vụ chủ yếu mà người lao động phải thực hiện trong ca làm việc.
+ Yêu cầu kỹ thuật: Quy định
các yêu cầu về kỹ thuật và các tiêu chuẩn để nghiệm thu sản phẩm hoàn thành.
+ Tổ chức lao động: Quy định tổ
chức lao động theo nhóm để thực hiện hoàn thành công việc đạt kết quả cao, cấp
bậc công việc thích hợp và các loại thời gian được tính trong mức lao động.
Mỗi công việc có 1 hoặc 2 bảng
mức, bảng mức trình bày theo các nhân tố ảnh hưởng chính như cự ly, mật độ,
nhóm đất, nhóm thực bì .... Trong bảng mức có nhiều các ô mức khác nhau gọi là
mức lao động chi tiết các ô mức này được gọi tên theo số dòng và cột với số
dòng ở đầu bên trái mỗi bảng mức theo số thứ tự 1, 2, 3 ... và số cột ghi ở
dòng cuối mỗi bảng mức theo thứ tự các chữ cái a, b, c...
Một số công việc thực hiện
ngoài chỉ tiêu mức quy định trong tập định mức còn có một bảng hệ số điều chỉnh
mức.
B. Quy định về sử dụng mức
Khi sử dụng các chỉ tiêu mức
lao động cần thực hiện đúng các quy định sau:
- Các điều kiện thực tế giống
và gần giống với quy định của từng mục trong tập mức (hoặc có thể có những điều
chỉnh về tổ chức sản xuất, tổ chức lao động sẽ tương tự giống quy định của từng
mục).
- Các trị số nhân tố ảnh hưởng
chính quy định trong bảng mức của từng ô mức phải trùng với hoặc tương tự với
trị số nhân tố ảnh hưởng trong thực tế.
- Trường hợp các điều kiện sản
xuất giống với một hay nhiều hệ số đặc biệt điều chỉnh mức thì sẽ sử dụng các hệ
số điều chỉnh mức để điều chỉnh lại các ô mức trong bảng mức liên quan trước
khi sử dụng để tính toán. Mức điều chỉnh được tính như sau:
Mức sản lượng (điều chỉnh) = Mức
sản lượng (bảng mức) x Hđc
Trong đó Hđc là hệ số
điều chỉnh mức theo quy định giống điều kiện sản xuất thực tế.
Phần 1[3]
(hết hiệu lực)
Phần 2
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO CÁC KHÂU SẢN XUẤT GIỐNG
2.1. Mức
lao động thu hái và chế biến quả giống: áp dụng cho việc thu hái
các loại quả làm giống và chế biến các loại quả làm giống phục vụ trồng rừng,
trong các điều kiện sau:
2.1.1. Tổ chức nơi làm việc:
Rừng giống được công nhận đạt tiêu chuẩn, đảm bảo sản lượng quả, rừng giống
thu hái nằm trong khu vực của đội sản xuất quản lý, nhà kho để quả giống đủ rộng,
có đủ phương tiện dụng cụ để công nhân triển khai công việc.
2.1.2 Công cụ lao động:
Móc hái quả, thang, dây thừng, bao tải thúng đựng quả, xẻng, sàng, nia, cào
....
2.1.3 Nội dung công việc:
Dùng móc hái quả đảm bảo chất lượng, chọn phân loại quả theo yêu cầu kỹ thuật,
loại bỏ những quả không đạt yêu cầu. Quả sau khi phân loại đem ủ, phơi, đập vỏ
tách hạt sàng sẩy loại bỏ tạp chất và hạt lép.
2.1.4. Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động có hai công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp với
Quy định hiện hành.
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 140 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 7% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 17% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức
2.1.5. Bảng mức lao động
thu hái và chế biến quả giống
|
Dòng
|
Nội dung công việc
|
Mức lao động
(kg/công)
|
|
|
THU HÁI QUẢ GIỐNG
|
|
|
1
|
Thu hái quả giống Lim xẹt
|
4
|
|
2
|
Thu hái quả giống Muồng
|
6,40
|
|
3
|
Thu hái quả giống Keo
|
8,0
|
|
4
|
Thu hái quả giống Trám
|
18,90
|
|
5
|
Thu hái quả giống Lim xanh
|
5,30
|
|
|
CHẾ BIẾN HẠT
|
|
|
6
|
Chế biến hạt Lim xẹt
|
3,2
|
|
7
|
Chế biến hạt Muồng
|
4,2
|
|
8
|
Chế biến hạt Keo
|
4,8
|
|
9
|
Chế biến hạt Trám
|
10,76
|
|
10
|
Chế biến hạt Lim xanh
|
4,5
|
|
|
THU HÁI VÀ CHẾ BIẾN HẠT
|
|
|
11
|
Thu hái và Chế biến hạt Lim xẹt
|
1,8
|
|
12
|
Thu hái và Chế biến hạt Muồng
|
2,5
|
|
13
|
Thu hái và Chế biến hạt Keo
|
3,2
|
|
14
|
Thu hái và Chế biến hạt Trám
|
5,1
|
|
15
|
Thu hái và Chế biến hạt Lim
xanh
|
3,1
|
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
2.2. Mức
lao động khai thác và vận chuyển vật liệu đóng bầu: áp dụng cho
công việc khai thác vật liệu làm ruột bầu và vận chuyển vật liệu trong vườn
ươm.
2.2.1. Tổ chức nơi làm việc:
Địa điểm khai thác tập trung, các loại gốc cây lớn và đá lớn có ảnh hưởng
đã được dọn sạch. Diện tích đủ rộng để làm việc khoảng 4 - 6 m²/ công nhân.
2.2.2. Công cụ lao động:
Cuốc bàn, xẻng, vồ đập đất, sàng lưới sắt kích thước 0,8 x 1,2 m (kích thước
lỗ sàng < 1,5 cm).
2.2.3. Nội dung công việc:
Phát dọn thực bì và các loại cây nhỏ, đào đất, đập sàng đất, vận chuyển đến
nơi đóng bầu.
2.2.4. Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động có hai công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp với
quy định hiện hành.
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 50 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 5% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 17% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.2.5. Bảng mức lao động
khai thác và vận chuyển vật liệu đóng bầu
|
Dòng
|
Nội dung
|
Cự ly vận chuyển (m)
|
|
< 100
|
100 ÷ 200
|
200 ÷ 300
|
|
Mức lao động (m3/công)
|
|
16
|
Đất đồi sâu, tỉ lệ đá hơn 10%
|
1,158
|
1,042
|
0,961
|
|
17
|
Đất đào nén chặt rễ đá hơn
10%
|
0,824
|
0,768
|
0,722
|
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
Trường hợp nếu vận chuyển từ
nơi xa đến (cự ly vận chuyển trên 300 m áp dụng định mức XDCB số 1242/QĐ-BXD
ngày 25/11/1998 và định mức ca máy số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998).
2.3. Mức
lao động đập sàng phân và vận chuyển đến nơi đóng bầu: áp dụng
cho công việc đập sàng phân và vận chuyển đến nơi đóng bầu trong vườn ươm.
2.3.1. Tổ chức nơi làm việc:
Diện tích đủ rộng để làm việc khoảng 4 - 6 m²/ công nhân.
2.3.2. Công cụ lao động:
Cuốc bàn, xẻng, vồ đập đất, sàng lưới sắt kích thước 0,8 x 1,2 m (kích thước
lỗ sàng < 1,5 cm).
2.3.3. Nội dung công việc:
công việc đập sàng phân và vận chuyển đến nơi đóng bầu trong vườn ươm.
2.3.4. Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động có hai công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp với
Quy định hiện hành.
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 50 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 5% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 17% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.3.5. Bảng mức lao động
đập sàng phân và vận chuyển đến nơi đóng bầu:
|
Dòng
|
Nội dung
|
Cự ly vận chuyển (m)
|
|
< 100
|
100 ÷ 200
|
200 ÷ 300
|
|
Mức lao động (m3/công)
|
|
18
|
Phân chuồng
|
0,78
|
0,72
|
0,69
|
|
19
|
Phân lân
|
2,07
|
1,72
|
1,49
|
|
20
|
Đảo trộn hỗn hợp ruột bầu
|
1,77
|
1,53
|
1,39
|
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
Trường hợp nếu vận chuyển từ
nơi xa đến (cự ly vận chuyển trên 300 m áp dụng định mức XDCB số 1242/QĐ-BXD
ngày 25/11/1998 và định mức ca máy số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998).
2.4. Mức
lao động đóng bầu, xếp luống: áp dụng cho công việc đóng bầu xếp
luống
2.4.1. Tổ chức nơi làm việc:
Diện tích đủ rộng để làm việc khoảng 4 - 6 m²/công nhân.
2.4.2. Công cụ lao động:
Cuốc bàn, xẻng, xe cải tiến.
2.4.3. Nội dung công việc:
Nhồi hỗn hợp vào bầu, xếp bầu vào luống, chèn vỏ xoa mặt luống.
2.4.4. Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động có hai công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp với
quy định hiện hành
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 55 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 5% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 12% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.4.5. Bảng mức lao động
đóng bầu, xếp luống:
|
Dòng
|
Nội dung
|
Cự ly vận chuyển (m)
|
|
< 100
|
100 ÷ 200
|
200 ÷ 300
|
|
Mức lao động (m²/ công)
|
|
21
|
Loại bầu 7 x 12 (300 ÷ 400 bầu/m²)
|
2,18
|
2,14
|
2,10
|
|
22
|
Loại bầu 9 x 13 (200 ÷ 300 bầu/m²)
|
2,53
|
2,43
|
2,37
|
|
23
|
Loại bầu 10 x 15 (100 ÷ 200 bầu/m²)
|
2,72
|
2,56
|
2,49
|
|
24
|
Loại bầu 13 x 18 (< 100 bầu/m²)
|
3,03
|
2,79
|
2,62
|
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
2.5. Mức
lao động cắt hom và xử lý thuốc: áp dụng cho công việc cắt hom
và Xử lý thuốc phục vụ cho việc cấy hom vào bầu.
2.5.1. Tổ chức nơi làm việc:
Vườn cây đầu dòng đạt tiêu chuẩn, đúng thời gian cắt hom, diện tích đủ rộng
mỗi công nhân khoảng 6 m².
2.5.2. Công cụ lao động:
Dao cắt hom, khay đựng hom, dung dịch sử lý hom.
2.5.3. Nội dung công việc:
Cắt hom ở vườn cây đầu dòng đúng theo tiêu chuẩn Quy định, Xử lý hom qua
thuốc kích thích, xếp gọn vào khay để đem đi cấy
2.5.4. Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động một công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp với
quy định hiện hành
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 45 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 5% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 12% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.5.5 Bảng mức lao động cắt
hom và xử lý thuốc
|
Dòng
|
Nội dung công việc
|
Mức lao động
(1.000 Hom)
|
|
25
26
|
Cắt và Xử lý hom keo, bạch
đàn, phi lao
Cắt và Xử lý hom một số loài
cây bản địa
|
1,5
1,1
|
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
2.6. Mức
lao động gieo hạt: áp dụng cho công việc gieo vãi hạt tạo cây mầm,
và gieo hạt vào bầu
2.6.1. Tổ chức nơi làm việc:
Khay hoặc Luống gieo đã được chuẩn bị sẵn, cự ly vận chuyển trong vòng
từ 50 -100 m, hạt gieo đã được kiểm tra tỉ lệ nảy mầm
2.6.2. Công cụ lao động: Thùng
tưới bát rổ đựng hạt
2.6.3. Nội dung công việc:
Xử lý hạt theo đúng hướng dẫn kỹ thuật, rạch hàng bón phân (với gieo hạt
trên luống) lót đất (với gieo hạt trên khay) gieo hạt
2.6.4. Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động một công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp với
Quy định hiện hành
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 39 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 10% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 8% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.6.5. Bảng mức gieo vãi
và gieo theo hàng
|
Dòng
|
Phương pháp gieo hạt
|
|
Gieo vãi hạt có Φ = 0,1 - 0,2 cm
|
Gieo vãi hạt có Φ = 0,2 - 0,5 cm
|
|
Mức lao động (m²/công)
|
|
27
|
65
|
32
|
|
Cột
|
a
|
b
|
2.6.6. Bảng mức lao động
gieo hạt vào bầu
|
Dòng
|
Đường kính hạt gieo
|
Kích thước bầu (cm)
|
|
7x12
|
9x13
|
10x15
|
13x18
|
|
Mức lao động (bầu/công)
|
|
28
|
Hạt có Φ = 0,2 - 0,5 cm
|
4.762
|
4.520
|
4.130
|
3.480
|
|
29
|
Hạt có Φ ≥ 0,5 cm
|
x
|
x
|
x
|
4.180
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
d
|
2.7. Mức
lao động cấy cây: áp dụng cho công việc cấy cây con, cây mầm luống
ươm vào bầu, cấy hom vào bầu, vào khay cát.
2.7.1. Tổ chức nơi làm việc:
- Cây mầm, hạt mầm cây gieo,
hom đã được xử lý đúng yêu cầu kỹ thuật để tập trung tại nơi quy định, đủ khối
lượng và thuận tiện cho công nhân làm việc.
- Luống cây được chuẩn bị sẵn,
đầy đủ, các loại vật liệu khác công nhân lấy trong vòng 5 -10 m.
2.7.2. Công cụ lao động:
Bát đựng mầm (giành, sọt), khay cát, que cấy
2.7.3. Nội dung công việc:
Cấy cây, cấy hom, phủ rơm rạ, tưới nước (với cấy cây)
2.7.4. Yêu cầu kỹ thuật:
- Sử dụng hết số cây hoặc số
hom
- Cấy cây, hoặc hom xong có
hình dáng bình thường không bị gẫy, xước cong. Tuỳ theo đặc điểm cấy để che phủ
và tưới theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định, sau 10 -15 ngày trên 95% cây hoặc
hom cấy phải hồi phục và phát triển.
2.7.5 Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động hai công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp với
quy định hiện hành
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 39 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 6% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 8% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.7.6. Bảng mức lao động
cấy cây
|
Dòng
|
Loại cây cấy theo cấp kính và chiều cao
|
Kích thước bầu (cm)
|
|
7x12
|
9x13
|
10x15
|
13x18
|
|
Mức lao động (m²/ công)
|
|
30
|
Cây mầm
|
2,44
|
3,49
|
4,04
|
6,30
|
|
31
|
Cây có Φ = 0,1-0,15; H=4-6 cm
(Cây < 10 ngày tuổi)
|
3,08
|
4,17
|
5,44
|
8,34
|
|
32
|
Cây có Φ = 0,15-0,2; H=6-8 cm
(Cây >10 ngày tuổi)
|
4,55
|
6,67
|
7,80
|
10,26
|
|
33
|
Cấy hom sau khi Xử lý thuốc
|
|
|
33.1
|
Cấy trực tiếp vào bầu
|
5,25
|
7,57
|
9,34
|
11,24
|
|
33.2
|
Cấy vào khay cát
|
6,27
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
d
|
2.8. Mức
lao động tưới nước: áp dụng cho công việc tưới nước trong vườn
ươm bằng thủ công hoặc bằng máy bơm nước.
2.8.1. Tổ chức nơi làm việc:
Nguồn nước tưới là nước sông suối ao hồ hoặc trong bể chứa đủ khối lượng
nước tưới trong ngày, có đường lên xuống đi lại thuận lợi dễ dàng. Cự ly vận
chuyển tối đa 250 m.
2.8.2. Công cụ lao động:
- Với tưới thủ công: Mỗi công
nhân sử dụng một đôi thùng tưới hoa sen (khoảng 30 lít/gánh), đòn gánh có ròng
rọc để vừa đi vừa tưới dễ dàng.
- Với tưới bằng máy: Máy nổ Hon
đa (thường được sử dụng là máy phun thuốc trừ sâu) công suất máy 1,5 KW.
2.8.3. Nội dung công việc:
Múc nước, gánh và tưới khi tưới thủ công hoặc rải ống dẫn mềm và chạy
máy nổ để tưới với trường hợp tưới máy.
2.8.4. Yêu cầu kỹ thuật: Tưới
nước phải tưới đều và theo đúng tỉ lệ Quy định, đảm bảo độ thấm sâu không làm đổ
gãy cây con.
2.8.5. Tổ chức lao động: Mỗi
nhóm lao động hai công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp với quy định
hiện hành.
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 39 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 5% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 17% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.8.6 Bảng mức lao động
tưới cây
|
Dòng
|
Lượng nước tưới trên 1m2
|
Cự ly nguồn nước (m)
|
|
< 100
|
100 ÷ 200
|
200 ÷ 250
|
|
Mức lao động (m²/ công)
|
|
|
Tưới nước thủ công
|
|
|
34
|
< 3 lít
|
619
|
539
|
497
|
|
35
|
3 - 5 lít
|
466
|
385
|
336
|
|
36
|
5 - 7 lít
|
309
|
219
|
168
|
|
37
|
> 7 lít
|
233
|
157
|
115
|
|
|
Tưới nước bằng máy
|
|
|
38
|
< 3 lít
|
2.500
|
|
39
|
3 - 5 lít
|
2.250
|
|
40
|
5 - 7 lít
|
1.900
|
|
41
|
> 7 lít
|
1.750
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
2.9.
Mức lao động tưới thúc: áp dụng cho công việc
tưới thúc cho cây con trong vườn ươm bằng thủ công.
2.9.1. Tổ chức nơi làm việc:
Nguồn nước tưới thúc là nước sông suối ao hồ hoặc trong bể chứa đã được
hoà phân theo tỉ lệ Quy định. Khối lượng nước tưới đã hoà phân đủ tưới cho một
ca làm việc. Cự ly vận chuyển nước tưới tối đa 250 m
2.9.2. Công cụ lao động: Mỗi
công nhân sử dụng một đôi thùng tưới hoa sen (khoảng 30 lít/gánh), đòn gánh có
ròng rọc để vừa đi vừa tưới dễ dàng.
2.9.3. Nội dung công việc:
Múc nước, gánh và tưới.
2.9.4. Yêu cầu kỹ thuật: Nước
phải tưới đều và theo đúng tỉ lệ quy định, đảm bảo độ thấm sâu không làm đổ gãy
cây con, sau khi tưới phân phải tưới nước tráng.
2.9.5. Tổ chức lao động: Mỗi
nhóm lao động hai công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp với quy định
hiện hành
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 39 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 5% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 17% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.9.6. Bảng mức lao động
tưới thúc:
|
Dòng
|
Lượng nước tưới trên 1 m2
|
Cự ly nguồn nước (m)
|
|
< 100
|
100 ÷ 200
|
200 ÷ 250
|
|
Mức lao động (m²/ công)
|
|
42
|
< 3 lít
|
350
|
310
|
290
|
|
43
|
3 - 5 lít
|
320
|
270
|
255
|
|
44
|
5 - 7 lít
|
300
|
260
|
220
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
2.10. Mức
lao động phun thuốc trừ sâu: áp dụng cho công việc phun thuốc
phòng trừ sâu bệnh hại cho các loài cây gieo ươm trong vườn. Phun thuốc khử
trùng đất vườn ươm.
2.10.1. Tổ chức nơi làm
việc:
- Nguồn nước tưới là nước sông
suối ao hồ hoặc trong bể chứa đủ khối lượng nước tưới trong ngày, có đường lên
xuống đi lại thuận lợi dễ dàng. Cự ly vận chuyển tối đa 250 m
- Thuốc được cân đong từ kho đến
vườn ươm đủ cho một ca sản xuất.
2.10.2. Công cụ lao động:
Thùng gánh nước, vại sành, gáo múc, que quấy thuốc, bình bơm thuốc
2.10.3. Nội dung công việc:
Công việc cân đong thuốc pha chế thuốc theo đúng tỉ lệ và thành phần
Quy định; đổ thuốc đã pha chế vào bình phun, điều khiển bơm và phun thuốc theo
đúng hướng dẫn kỹ thuật.
2.10.4. Yêu cầu kỹ thuật:
Bình phun thuốc tốt, bơm nén đủ áp suất, phun thuốc đảm bảo bám đều
trên lá, thân cây con, lượng thuốc đúng Quy định cho mỗi lần phun.
2.10.5. Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động hai công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp
với Quy định hiện hành
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 50 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 10% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 13% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.10.6. Bảng mức lao động
phun thuốc trừ sâu:
|
Dòng
|
Loại bình bơm
|
Mức lao động
(m²/ công)
|
|
45
|
Bình bơm tay
|
180
|
|
46
|
Bình bơm có động cơ
|
393
|
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
2.11. Mức
lao động chăm sóc cây con trong vườn: áp dụng cho công việc nhổ
cỏ phá váng, các công việc đảo bầu cắt rễ trong vườn ươm, và chăm sóc cây hom
trong khay cứng nền cát.
2.11.1. Tổ chức nơi làm
việc: Luống gieo ươm được tiến hành nhổ cỏ phá váng cũng như đảo bầu cắt
rễ đúng thời gian quy định.
2.11.2. Công cụ lao động:
Cào, bay xới, que xới váng, giành sọt
2.11.3. Nội dung công việc:
Nhổ cỏ phá váng hoặc kết hợp nhổ cỏ phá váng và đảo bầu cắt rễ cây
trong vườn ươm kết hợp tỉa thưa cây, dọn sạch cỏ và đưa cây ra khỏi vườn ươm.
2.11.4. Yêu cầu công việc:
Nhổ sạch cỏ, hết gốc, phá váng tơi lớp đất mặt không làm ảnh hưởng tới
cấy con và hạt gieo như trốc gốc, gãy xước vỡ bầu.
2.11.5. Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động một công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp
với quy định hiện hành
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 45 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 7% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 10% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức
2.11.6. Bảng mức lao động
chăm sóc cây con trong vườn
|
Dòng
|
Loài cây
|
Thời gian trong vườn ươm
|
Loại công việc
|
|
Nhổ cỏ phá váng
|
Đảo bầu cắt rễ
|
Nhổ cỏ phá váng và đảo bầu cắt rễ
|
|
Mức lao động (m²/ công)
|
|
47
|
Luồng
|
Từ 2 tháng tuổi
|
94
|
31
|
23,32
|
|
48
|
Cây thân gỗ
|
Dưới 2 tháng
|
35
|
12
|
8,94
|
|
49
|
Từ 2 ÷ 4 tháng
|
51
|
7,5
|
6,54
|
|
50
|
Trên 4 tháng
|
74
|
6,2
|
5,72
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
2.11.7. Bảng mức lao động
chăm sóc cây hom trong khay cứng nền cát:
|
Dòng
|
Loài cây
|
Thời gian trong vườn ươm
|
Loại công việc
|
|
Làm cỏ
|
Tưới thúc
|
|
Mức lao động (m²/ công)
|
|
51
|
|
10 - 30 ngày
|
52
|
1.235
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
2.12. Mức
lao động khai thác vật liệu và làm giàn che: áp dụng cho công việc
cắt cắm ràng để che phủ cây ươm trong vườn ươm hoặc làm giàn che bằng các loại
vật liệu có sẵn (tre hóp, cọc gỗ ...).
2.12.1. Tổ chức nơi làm
việc: Địa điểm khai thác đã được định trước, có lượng khai thác đảm bảo
để công nhân đảm bảo làm việc trong ca, cự ly vận chuyển không quá 2 km.
2.12.2. Công cụ lao động:
Quang gánh và sọt, liềm cắt, dao.
2.12.3. Nội dung công việc:
Cắt ràng, chọn bó, vận chuyển, và cắm ràng hoặc cắt cột đan phên để làm
giàn che.
2.12.4 Yêu cầu kỹ thuật:
- Ràng cắt đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật, dài khoảng 30-40 cm, tán rộng được bó xếp gọn gàng
- Ràng cắm đều trên diện tích mặt
luống, đảm bảo tỉ lệ che phủ Quy định, không làm ảnh hưởng cây con hoặc hạt
gieo.
- Giàn che làm bằng các loại vật
liệu có sẵn đảm bảo độ vững chắc cần thiết, cũng như tỷ lệ che phủ quy định.
2.12.5. Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động một công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp
với Quy định hiện hành
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết
thúc: 39 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 5% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 13% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.12.6 Bảng mức lao động
khai thác vật liệu và làm giàn che:
|
Dòng
|
Độ che phủ (%)
|
Cự ly vận chuyển (m)
|
|
≤ 500
|
500/1.000
|
1.000/1.500
|
1500/2.000
|
|
Mức lao động (m²/ công)
|
|
52
|
30 50
|
33,2
|
32,2
|
30,7
|
29,2
|
|
53
|
50 80
|
26,9
|
26,0
|
24,6
|
23,3
|
|
54
|
80 100
|
20,5
|
19,8
|
18,7
|
17,7
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
d
|
2.12.7.Bảng mức lao động
làm giàn che bằng các loại vật liệu có sẵn:
|
Dòng
|
Độ che phủ
(%)
|
Cự ly vận chuyển (m)
|
|
≤ 500
|
500/1.000
|
1.000/1.500
|
1500/2.000
|
|
Mức lao động (m²/ công)
|
|
55
|
30 50
|
17,3
|
15,3
|
13,7
|
13,2
|
|
56
|
50 80
|
15,2
|
14
|
13,1
|
12,2
|
|
57
|
80 100
|
12,5
|
11,9
|
11,2
|
10,7
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
d
|
2.13. Mức
chăm sóc vườn cây đầu dòng: áp dụng cho công việc làm cỏ xới vun
gốc, cắt tỉa cành ngọn vườn cây đầu dòng cung cấp hom.
2.13.1. Tổ chức nơi làm
việc: Nơi làm việc là vườn cây đến kỳ chăm sóc đủ rộng để công nhân có
thể thực hiện trong ca làm việc
2.13.2. Công cụ lao động:
Cuốc bàn, kéo cắt cành, dao chặt
2.13.3. Nội dung công việc:
rẫy cỏ, xới gốc, cắt bỏ những cành già, chặt ngắn và dọn vệ sinh sau
khi chặt cành.
2.13.4. Yêu cầu công việc:
Quanh gốc cây phải được làm sạch, không ảnh hưởng đến gốc cây mẹ, đầu
cành cắt bỏ không bị tước giập
2.13.5. Tổ chức lao động:
Mỗi nhóm lao động ba công nhân có trình độ kỹ thuật tương ứng phù hợp với
Quy định hiện hành
- Thời gian ca làm việc: 480
phút
- Thời gian chuẩn bị và kết thúc:
45 phút
- Thời gian phục vụ kỹ thuật và
tổ chức: 7% thời gian tác nghiệp
- Thời gian nghỉ ngơi: 17% thời
gian tác nghiệp và thời gian phục vụ kỹ thuật, tổ chức.
2.13.6. Bảng mức lao động
chăm sóc vườn cây đầu dòng
|
Dòng
|
Đường kính gốc xới (Cm)
|
Cự ly đi làm
|
|
≤ 500
|
500/1.000
|
1.000/1.500
|
1500/2.000
|
|
Mức lao động (Cây/công)
|
|
58
|
40/60
|
114
|
92
|
77
|
64
|
|
59
|
60/80
|
82
|
61
|
51
|
43
|
|
Ký hiệu cột
|
a
|
b
|
c
|
d
|
Phần 3[4]
(hết hiệu lực)
Phần 4[5]
(hết hiệu lực)
Phần 5[6]
(hết hiệu lực)
Phần 6
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ KỸ THUẬT
(Định mức sử dụng nguyên vật liệu: Hạt giống,
Phân bón, thuốc trừ sâu …)
6.1 Định mức
vật tư cho 21 loài cây chủ yếu:
1. Định mức vật tư sản xuất 1.000
cây keo lá tràm (Tràm Bông vàng)
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,12
|
Kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,14
|
Kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
10
|
Kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
8
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
4
|
M2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
50
|
Kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
2
|
Kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
5,5
|
Kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
3
|
Kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,57
|
Kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
1,00
|
Kg
|
|
2. Định mức vật tư sản xuất
1.000 cây keo tai tượng
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,32
|
Kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,10
|
Kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
10
|
Kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
8
|
Cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
4
|
M2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
52
|
Kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
1,2
|
Kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
6,89
|
Kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
1,38
|
Kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,56
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
0,85
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
1,52
|
kg
|
|
3. Định mức vật tư kỹ thuật sản
xuất 1.000 cây keo lai
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hom
|
1.320
|
cái
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,15
|
cái
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
10
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
8
|
cái
|
|
|
-
|
Phên hoặc lưới che
|
4
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
82
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
2
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
8,75
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
3
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,57
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
1,00
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
1,32
|
kg
|
|
|
-
|
Thuốc kích thích
|
0,12
|
kg
|
|
4. Định mức vật tư kỹ thuật sản
xuất cây bạch đàn
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,047
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,15
|
cái
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
10
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc (gỗ)
|
8
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
4
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
100,00
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
3
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
5,5
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
3
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,51
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
1,78
|
kg
|
|
5. Định mức vật tư sản xuất 1.000 cây thông ba lá
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,18
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,10
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
20
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
8
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới che)
|
4
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
74,29
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
2,2
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
6,9
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
2,5
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,55
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
1,32
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
2,83
|
kg
|
|
6. Định mức vật tư sản xuất
1.000 cây thông mã vĩ
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,19
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,05
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
10
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
8
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
4
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
73,97
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
2,56
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
5,45
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
1,84
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,635
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
0,86
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
2,12
|
kg
|
|
7. Định mức vật tư sản xuất 1.000 cây thông nhựa
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,21
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,10
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
10
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
8
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
4
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
66,67
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
5,00
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
3,50
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
5,50
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,59
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
1,10
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
2,35
|
kg
|
|
8. Định mức vật tư sản xuất
1.000 cây Mỡ
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,21
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,15
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
20
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
8
|
cái
|
|
|
-
|
phên che
|
6
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
79,22
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
4,2
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
5,3
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
3,57
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,61
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
0,86
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
1,79
|
kg
|
|
9. Định mức vật tư sản xuất 1.000 cây Lát hoa
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
1,15
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,17
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
18
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
7
|
cái
|
|
|
-
|
Phên
|
6
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
102,6
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
5,2
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
10,79
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
4,87
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
1,14
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
2
|
kg
|
|
10. Định mức vật tư sản xuất
1.000 cây Quế
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,80
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,15
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
18
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
12
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
8
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
119,5
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
3,95
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
4,72
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
4,17
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,77
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
2
|
kg
|
|
11. Định mức vật tư sản xuất 1.000 cây Sao
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,75
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,25
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
9,2
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
6
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
12
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
85,12
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
3,45
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
15,20
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
4,70
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,51
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
0,50
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
1,00
|
kg
|
|
12. Định mức vật tư sản xuất
1.000 cây Hồi
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,95
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,15
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
20
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
8
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
6
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
87,00
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
3,18
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
5,3
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
3,57
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,61
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
0,86
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
2,45
|
kg
|
|
13. Định mức vật tư sản xuất 1.000 cây Tếch
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
3,41
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu (10x15)
|
1,25
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
9,2
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
6
|
Cái
|
|
|
-
|
Phên
|
12
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
82,5
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
6,42
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
19,03
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
8,35
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,57
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
0,25
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
6,00
|
kg
|
|
14. Định mức vật tư sản xuất
1.000 cây Luồng
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hom
|
1150,00
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
15
|
m2
|
|
|
-
|
Cọc
|
20
|
cái
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
100,00
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
3,5
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
7,3
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
4,2
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
1,45
|
kg
|
|
|
-
|
Thuốc kích thích
|
0,5
|
kg
|
|
15. Định mức vật tư sản xuất 1.000 cây Lát Mét
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hom Đùi gà
|
1200
|
Cái
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
25
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
15
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
18
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
500
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
3,5
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
7,25
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
2,25
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,43
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
2,00
|
kg
|
|
16. Định mức vật tư sản xuất
1.000 cây Muồng đen
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,24
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,20
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
8,7
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
6
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
10
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
154
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
2,15
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
6,99
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
1,84
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
1,14
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
1,00
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
2,00
|
kg
|
|
17. Định mức sản xuất 1.000 cây tràm cừ bằng phương
pháp xạ hạt
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống (xạ)
|
0,06
|
kg
|
Gieo hạt xạ lấy cây
|
18. Định mức sản xuất 1.000 cây
đước
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quả giống
|
27,1
|
kg
|
Trồng thẳng bằng quả
|
19. Định mức sản xuất 1.000 cây
trám trắng
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
4,77
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,20
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
9,2
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
6
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
8
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
125
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
3,45
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
7,20
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
1,70
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,81
|
kg
|
|
|
-
|
Sunfat đồng
|
1,00
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
1,90
|
kg
|
|
20. Định mức sản xuất 1.000 cây
dầu:
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
6,74
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,25
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
8,7
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc
|
6
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
8
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
328
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
3,45
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
7,20
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
3,76
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,62
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
1,00
|
kg
|
|
21. Định mức sản xuất 1.000 cây
phi lao:
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hạt giống
|
0,205
|
kg
|
|
|
2
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
-
|
Túi bầu
|
1,08
|
kg
|
|
|
-
|
Ràng ràng che
|
6
|
kg
|
|
|
-
|
Cọc (gỗ)
|
9
|
cái
|
|
|
-
|
Phên (hoặc lưới) che
|
4,63
|
m2
|
|
|
3
|
Phân bón
|
|
|
|
|
-
|
Phân hữu cơ
|
137,50
|
kg
|
|
|
-
|
Phân đạm
|
1,75
|
kg
|
|
|
-
|
Phân lân
|
4,03
|
kg
|
|
|
-
|
Ka ly
|
2,75
|
kg
|
|
|
4
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|
|
|
|
-
|
Belat, Fastas …
|
0,60
|
kg
|
|
|
-
|
Vôi bột
|
0,2
|
kg
|
|
|
-
|
Booc đô
|
0,22
|
kg
|
|
6.2. Định
mức sử dụng công cụ thủ công:
|
Số thứ tự
|
Nội dung
|
Định mức
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phần gieo ươm:
|
|
|
Tính cho 1.000 cây
|
|
1
|
Cuốc bàn
|
0,1
|
cái
|
|
2
|
Vồ đập đất
|
0,1
|
cái
|
|
3
|
Dao phát
|
0,1
|
cái
|
|
4
|
Thùng tưới ôroa
|
0,2
|
đôi
|
|
5
|
Bay cấy cây
|
0,1
|
cái
|
|
6
|
Khay cấy cây
|
0,1
|
cái
|
|
7
|
Túi đựng hạt giống
|
0,2
|
cái
|
|
8
|
Vại đựng nước ngâm hạt
|
0,2
|
cái
|
|
9
|
Quang, đòn gánh, xảo
|
0,2
|
đôi
|
|
10
|
Sàng, nia hong hạt
|
0,1
|
cái
|
|
11
|
Chum đựng hạt giống
|
0,2
|
cái
|
|
II
|
Phần trồng rừng:
|
|
|
Cả chăm sóc
|
|
1
|
Cuốc con trồng cây
|
0,45
|
cái
|
|
2
|
Cuốc to cuốc hố trồng cây
|
0,45
|
cái
|
|
3
|
Dao phát thực bì
|
0,3
|
cái
|
|
4
|
Đòn gánh
|
0,45
|
cái
|
|
5
|
Quang sọt gánh cây
|
0,45
|
đôi
|
|
III
|
Làm giàu rừng:
|
|
|
Cả chăm sóc
|
|
1
|
Cuốc con trồng cây
|
0,1
|
cái
|
|
2
|
Cuốc to cuốc hố
|
0,1
|
cái
|
|
3
|
Dao phát
|
0,2
|
cái
|
|
4
|
Đòn gánh
|
0,1
|
cái
|
|
5
|
Gùi
|
0,1
|
cái
|
|
6
|
Quang sọt gánh cây
|
0,1
|
đôi
|
Phần 7
CÁC BẢNG PHỤ LỤC
7.1. Phụ lục
1: Phân loại đất trồng rừng
|
Nhóm đất
|
Loại đất chủ yếu
|
Độ nén chặt
|
|
1
|
- Đất cát pha thịt, ẩm, tơi xốp
độ sâu tầng đất mặt 0,4 ÷ 0,5 m, tỉ lệ đá và rễ cây lẫn ít ≤ 10%.
- Đất rừng còn tốt, tầng đất
mặt sâu > 40 cm, xốp ẩm, tỉ lệ đá và rễ cây lẫn ít ≤ 10%.
- Đất cát dính tơi, xốp, mát
tỉ lệ sỏi đá lẫn ít ≤ 10%.
|
Cuốc bàn (tiêu chuẩn nhà nước) đào nhẹ
|
|
2
|
- Đất thịt nhẹ và trung bình,
độ sâu tầng đất mặt 0,3 ÷ 0,4 m, tỉ lệ rễ cây từ 10 ÷ 25%; tỉ lệ đá lẫn từ 10
÷ 20%.
- Đất thịt pha cát, ẩm xốp tỉ
lệ rễ cây khoảng 20%, tỉ lệ đá lẫn từ 10 ÷ 15%.
- Đất rừng còn tốt, tầng đất
mặt trung bình, ẩm xốp, tỉ lệ rễ cây từ 25 ÷ 30%; tỉ lệ đá lẫn từ 15 ÷ 20%.
|
Cuốc bàn (tiêu chuẩn nhà nước) đào phải dùng một lực tương đối mạnh
|
|
3
|
- Đất sét nặng hơi chặt, đất
mát. Tỉ lệ rễ cây từ 20 ÷ 30% trong đó rễ cây có đường kính lớn ≥ 30%.; tỉ lệ
đá lẫn từ 20 ÷ 35% trong đó đá lộ đầu khoảng 20%.
- Đất đá ong hoá nhẹ, chặt, đất
mát. Tỉ lệ rễ cây từ 15 ÷ 20%; tỉ lệ đá lẫn từ 30 ÷ 35% đá lộ đầu lớn hơn
30%.
- Đất sét pha cát, hơi chặt,
mát
|
Cuốc bàn (tiêu chuẩn nhà nước) đào phải dùng một lực mạnh
|
|
4
|
- Đất sét pha thịt, chặt khô
tầng đất mặt mỏng. Tỉ lệ rễ cây từ 25 ÷ 30%; tỉ lệ đá lộ đầu từ 30% ÷ 40%
- Đất sét pha sỏi đá, chặt
khô, tầng đất mặt mỏng. Tỉ lệ rễ cây từ 30 ÷ 40%; tỉ lệ đá lẫn 40% ÷ 50%, nhiều
đá lộ đầu và đá tảng.
- Đất sét nặng, khô chặt.
|
Cuốc bàn (tiêu chuẩn nhà nước) đào phải dùng một lực rất mạnh
|
7.2. Phụ
lục 2: Phân loại cấp thực bì phá vỡ trồng rừng
|
Cấp thực bì phát vỡ
|
Loại thực bì phát vỡ
|
|
Cấp 1
|
- Gồm các loại cỏ thấp, cỏ
tranh, cỏ mỹ, lau lách, chè vè chít có chiều cao ≤ 0,5 m, chiếm tỉ lệ ≤ 20%.
- Các loại sim, mua, thẩu tấu,
thành ngạnh, tế guột có chiều cao ≤ 0,5 m, chiếm tỉ lệ ≤ 20%.
|
|
Cấp 2
|
- Gồm các loại cỏ thấp, cỏ
tranh, cỏ mỹ, lau lách, chè vè chít có chiều cao 0,5 ÷ 1 m, chiếm tỉ lệ 20 ÷
30%.
- Các loại sim, mua, thẩu tấu,
thành ngạnh, tế guột có chiều cao 0,5 ÷ 1 m, chiếm tỉ lệ 20 ÷ 30%.
- Các loại nứa, sặt, may lay,
le, lồ ô có chiều cao 0,5 ÷ 1 m, chiếm tỉ lệ ≤ 20%.
- Các loại cây gỗ nhỏ phi mục
đích có chiều cao 0,5 ÷ 1 m, chiếm tỉ lệ ≤ 20%.
|
|
Nhóm 3
|
- Gồm các loại cỏ thấp, cỏ
tranh, cỏ mỹ, lau lách, chè vè chít có chiều cao 1 ÷ 1,5 m, chiếm tỉ lệ 30 ÷
40%.
- Các loại sim, mua, thẩu tấu,
thành ngạnh, tế guột có chiều cao 1 ÷ 1,5 m, chiếm tỉ lệ 30 ÷ 40%.
- Các loại nứa, sặt, may lay,
le, lồ ô có chiều cao 1 ÷ 1,5 m, chiếm tỉ lệ 20 ÷ 30%.
- Các loại cây gỗ nhỏ phi mục
đích có chiều cao 1 ÷ 1,5 m, chiếm tỉ lệ 20 ÷ 30%.
|
|
Cấp 4
|
- Gồm các loại cỏ thấp, cỏ
tranh, cỏ mỹ, lau lách, chè vè chít có chiều cao > 2 m, chiếm tỉ lệ 40 ÷
50%.
- Các loại sim, mua, thẩu tấu,
thành ngạnh, tế guột có chiều cao 1,5 ÷ 2 m, chiếm tỉ lệ 30 ÷ 40%.
- Các loại nứa, sặt, may lay,
le, lồ ô có chiều cao 1,5 ÷ 2 m, chiếm tỉ lệ 30 ÷ 35%.
- Các loại cây gỗ nhỏ phi mục
đích có chiều cao 1,5 ÷ 2 m, chiếm tỉ lệ 30 ÷ 35%.
|
|
Cấp 5
|
- Các loại sim, mua, thẩu tấu,
thành ngạnh, tế guột có chiều cao > 2 m, chiếm tỉ lệ 40 ÷ 45%.
- Các loại nứa, sặt, may lay,
le, lồ ô có chiều cao 2 ÷ 2,5 m, chiếm tỉ lệ 35 ÷ 40%.
- Các loại cây gỗ nhỏ phi mục
đích có chiều cao 2 ÷ 2,5 m, chiếm tỉ lệ 35 ÷ 40%.
|
|
Cấp 6
|
- Các loại nứa, sặt, may lay,
le, lồ ô có chiều cao > 2,5 m, chiếm tỉ lệ 35 ÷ 40%.
- Các loại cây gỗ nhỏ phi mục
đích có chiều cao >2,5 m, chiếm tỉ lệ 35 ÷ 40%.
|
7.3 Phụ lục
3: Bảng phụ lục các hệ số đặc biệt điều chỉnh mức
|
TT
|
Nội dung
|
Ký hiệu
|
Phạm vi áp dụng
|
|
1
|
Hệ số cấy dặm
|
Hcd = 0,68
|
Áp dụng khi tỉ lệ cấy dặm từ
20 ÷ 30%
|
|
2
|
Hệ số mùa vụ
|
Hmv = 0,9
|
Áp dụng trong mùa nắng nóng t0
÷ 300c; lượng nước tưới và sinh hoạt ≤ 60% lượng nước trung bình
trong năm.
|
|
3
|
Hệ số độ dốc
|
Hd1 = 0,92
Hd2 = 0,81
|
- Áp dụng trường hợp độ dốc từ
20 ÷ 250.
- Áp dụng trường hợp độ dốc
> 250
|
[1] Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định
mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày
15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ, quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Lâm nghiệp, Cục trưởng Cục Kiểm lâm;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành Thông tư quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp.”.
[2] Điều
11, Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định
mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm
2024 quy định như sau:
“Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Cục Lâm nghiệp có trách
nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện các định
mức kinh tế - kỹ thuật về các biện pháp lâm sinh quy định tại Thông tư này.
2. Cục Kiểm lâm có trách nhiệm
tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện các định mức
kinh tế - kỹ thuật về tuần tra bảo vệ rừng quy định tại Thông tư này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện
các định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này.
Điều 12. Quy định chuyển
tiếp
1. Chương trình, dự án có áp
dụng định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện một số biện pháp lâm sinh, tuần tra
bảo vệ rừng đã phê duyệt trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện đến khi nghiệm thu kết
thúc chương trình, dự án.
2. Chương trình, dự án đã
phê duyệt nhưng dự toán thấp hơn so với định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại
Thông tư này được đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh bổ
sung.
Điều 13. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
2. Phần I, phần III, phần IV
và phần V Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức
kinh tế - kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện
Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp
thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.”
[3] Phần
này bao gồm các mục 1.1, 1.2 hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của
Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về
lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
[4] Phần
này bao gồm 13 mục, từ mục 3.1 đến mục 3.13 hết hiệu lực theo quy định tại khoản
2 Điều 13 của Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế
- kỹ thuật về lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
[5] Phần
này bao gồm 04 mục, từ mục 4.1 đến mục 4.4 hết hiệu lực theo quy định tại khoản
2 Điều 13 của Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế
- kỹ thuật về lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
[6] Phần
này bao gồm 14 mục, từ mục 5.1 đến mục 5.14 hết hiệu lực theo quy định tại khoản
2 Điều 13 của Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế
- kỹ thuật về lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.