|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng
06 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN
VÀ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM
Thông tư số
21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản
đất hiếm, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Thông tư số 102/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá
tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Khoáng sản
số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số
68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Địa chất Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên
và thăm dò khoáng sản đất hiếm.[1]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
nội dung kỹ thuật của công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng
sản đất hiếm phần đất liền.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều
tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, gồm: đất hiếm nguyên
sinh và đất hiếm dạng hấp phụ ion.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đất hiếm là tên gọi
chung của nhóm 17 nguyên tố, bao gồm: Lantan (La), Ceri (Ce), Praseodymi (Pr),
Neodymi (Nd), Promethi (Pm), Samari (Sm), Europi (Eu), Gadolini (Gd), Terbi
(Tb), Dysprosi (Dy), Holmi (Ho), Erbi (Er), Thuli (Tm), Yterbi (Yb), Luteti
(Lu), Scandi (Sc), Yttri (Y).
2. Khoáng sản đất hiếm
nguyên sinh là khoáng sản trong đó các nguyên tố đất hiếm tồn tại trong các
khoáng vật.
3. Khoáng sản đất hiếm
dạng hấp phụ ion là khoáng sản trong đó các nguyên tố đất hiếm tồn tại ở dạng
ion hấp phụ trên bề mặt các khoáng vật sét có trong thành phần vỏ phong hóa.
4. Công nghệ GeoAI là
công nghệ ứng dụng các thuật toán trí tuệ nhân tạo trong các công tác tổng hợp,
phân tích dữ liệu địa chất.
Điều 4. Trình tự, tỷ lệ
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm
1. Trình tự điều tra, đánh
giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư
số 42/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần
đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
2. Trình tự thăm dò
khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều 30 Thông tư này.
3. Điều tra tài nguyên
khoáng sản đất hiếm thực hiện ở tỷ lệ 1:25.000.
4. Đánh giá tài nguyên
khoáng sản đất hiếm thực hiện ở tỷ lệ 1:10.000.
5. Thăm dò khoáng sản
đất hiếm thực hiện ở tỷ lệ 1:2.000 hoặc tỷ lệ 1:1.000 hoặc tỷ lệ 1:500.
Điều 5. Nội dung điều
tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm
1. Thu thập các tài
liệu địa chất, địa hóa, địa vật lý, vỏ phong hóa, viễn thám và các tài liệu
liên quan khác.
2. Tổng hợp, xử lý,
phân tích các tài liệu thu thập được và khảo sát bổ sung (nếu có); luận chứng,
xác định đối tượng, phạm vi và tổ hợp phương pháp điều tra. Thành lập các sơ
đồ, bản đồ, mặt cắt địa chất, khoáng sản.
3. Lộ trình điều tra
địa chất và khoáng sản kết hợp đo gamma, phổ gamma tại các khu vực có tiền đề
và dấu hiệu đất hiếm.
4.[2] Đo nhanh bằng thiết bị phân
tích cầm tay (XRF) hoặc thiết bị tương đương để xác định sơ bộ thành phần và
hàm lượng một số nguyên tố đất hiếm tại thực địa; sử dụng hóa chất để nhận dạng
nhanh khả năng tồn tại của đất hiếm dạng hấp phụ ion tại thực địa.
5. Khai đào công trình
(vết lộ, hố, hào, giếng) kết hợp đo gamma công trình.
6.[3] Khoan
a) Khoan được tiến hành
tại các khu vực không có đủ mật độ mặt cắt vỏ phong hóa theo quy định tại Phụ
lục I hoặc tại các khu vực có mặt cắt nhưng chỉ quan sát được không quá 1/2
chiều dày vỏ phong hóa được dự đoán;
b) Mật độ khoan trung
bình cho mỗi vùng tối thiểu là 1 lỗ khoan/5 km2;
c) Khoan tay áp dụng
trong trường hợp điều kiện địa hình hiểm trở; yêu cầu độ sâu khảo sát không quá
20 m và cấp đất đá từ I đến IV; Khoan máy được sử dụng thay thế khi chiều dày
vỏ phong hóa lớn hơn 20m hoặc cấp đất đá lớn hơn IV.
7. Lấy, gia công, phân
tích mẫu các loại.
8. Tổng hợp các tài
liệu, kết quả phân tích để xác định các đối tượng khoáng hóa, đối tượng chứa
đất hiếm; khoanh định diện phân bố khoáng sản đất hiếm, tính tài nguyên dự báo
cấp 334a.
9. Đề xuất các khu vực
có triển vọng để đánh giá khoáng sản đất hiếm ở tỷ lệ 1:10.000.
Điều 6. Nội dung đánh
giá khoáng sản đất hiếm
1. Thu thập, tổng hợp,
xử lý, phân tích các tài liệu thu thập được; luận chứng, xác định mạng lưới,
phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc phục vụ đánh giá khoáng sản đất
hiếm.
2. Công tác trắc địa
phục vụ địa chất, địa vật lý, công trình khai đào, khoan.
3.[4] Lộ trình khảo sát thực
địa theo tuyến kết hợp với đo gamma mặt đất tại các khu vực có triển vọng đất
hiếm đã được lựa chọn.
4. Đo gamma công trình,
gamma mẫu lõi khoan và địa vật lý lỗ khoan nhằm khoanh định quy mô, kích thước
các thân quặng đất hiếm trong các công trình khai đào, vị trí thân quặng trong
lỗ khoan, xác định các vị trí lấy mẫu phân tích.
5.[5] Đo nhanh bằng thiết bị phân
tích cầm tay (XRF) hoặc thiết bị tương đương để xác định sơ bộ thành phần và
hàm lượng một số nguyên tố đất hiếm tại thực địa; sử dụng hóa chất để nhận dạng
nhanh khả năng tồn tại của đất hiếm dạng hấp phụ ion tại thực địa.
6. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion: đo sâu điện để dự đoán chiều dày vỏ phong hóa phục
vụ khoanh định khu vực triển vọng khoáng sản đất hiếm.
7. Khai đào công trình
(vết lộ, hố, hào, giếng), khoan.
8. Lấy mẫu tại các công
trình khai đào, khoan để phân tích, xác định hàm lượng đất hiếm.
9. Lấy và phân tích mẫu
kỹ thuật.
10. Xác định đặc điểm
địa chất thủy văn - địa chất công trình của các loại đá trong khu vực đánh giá
khoáng sản đất hiếm.
11. Tổng hợp các tài
liệu, kết quả phân tích để khoanh định diện phân bố của đất hiếm đủ điều kiện
tính tài nguyên.
12. Tính tài nguyên cấp
333.
13. Khoanh định các khu
vực đủ điều kiện chuyển sang thăm dò.
14. Công tác địa chất
môi trường.
Điều 7.[6] (được
bãi bỏ)
Điều 8. Mật độ mạng
lưới điều tra, đánh giá và thăm dò
1. Mật độ mạng lưới điều
tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Mật độ mạng lưới
đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mạng lưới định hướng
các công trình thăm dò khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion tại Phụ lục III,
đất hiếm nguyên sinh tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Công tác chuyển
đổi số tài liệu nguyên thủy
1. Tài liệu nguyên thủy
của công tác điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản đất hiếm được thành lập
dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số
43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
2. Công cụ, phần mềm,
ứng dụng sử dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.
3. Thông tin, dữ liệu
số được lưu giữ, cập nhật trên thiết bị của tổ chức, cá nhân được giao thực
hiện nhiệm vụ.
4. Trong trường hợp cần
thiết được phép in từ hồ sơ dạng số đã được cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ
liệu.
Điều
10. Ứng dụng công nghệ viễn thám trong điều tra, đánh giá
1. Sử dụng ảnh vệ tinh
siêu phổ để phân tích, luận giải, xác định khu vực có triển vọng khoáng sản đất
hiếm.
2. Trong trường hợp
không có nguồn ảnh siêu phổ, phương pháp viễn thám được sử dụng nhằm khoanh
định các đối tượng địa chất có tính đồng nhất về thành phần thạch học, mức độ
xuất lộ đá gốc, thảm phủ thực vật, mức độ phân cắt địa hình, mật độ giao thông
… để phục vụ công tác điều tra khoáng sản đất hiếm.
Điều
11. Ứng dụng công nghệ GeoAI
1. Công nghệ GeoAI được
khuyến khích áp dụng trong suốt quá trình điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng
sản đất hiếm.
2. Yêu cầu chung về
việc ứng dụng công nghệ:
a) Nhân AI phải đảm bảo
tính bảo mật về tài liệu nguyên thủy;
b) Thông tin dữ liệu
đầu vào gồm cấu trúc địa chất, thông tin về địa chất, mặt cắt địa chất, số liệu
địa hóa, địa vật lý, các công trình khoan, các điểm mỏ khoáng sản, địa chất
thủy văn, môi trường và các dữ liệu liên quan khác (nếu cần thiết);
c) Kết quả ứng dụng
công nghệ GeoAI cần được đánh giá mức độ tin cậy.
Điều
12. Lập đề án điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm
1. Đề án điều tra, đánh
giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm:
a) Đề án điều tra, đánh
giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư
số 42/2016/TT-BTNMT;
b) Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion ngoài việc thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều này, quá trình lập đề án cần tổng hợp, xử lý tài liệu viễn thám để khoanh
định các khu vực có địa hình, địa mạo thuận lợi cho việc tích tụ khoáng sản đất
hiếm;
c) Phân vùng mức độ
phức tạp về cấu trúc địa chất thực hiện theo quy định sau:
- Phân vùng mức độ phức
tạp về cấu trúc địa chất đối với điều tra, đánh giá khoáng sản đất hiếm dạng
hấp phụ ion thực hiện theo Phụ lục V kèm theo Thông tư này.
- Phân vùng mức độ phức
tạp về cấu trúc địa chất đối với điều tra, đánh giá khoáng sản đất hiếm nguyên
sinh thực hiện theo Phụ lục VI kèm theo Thông tư này.
d) Phân loại vùng theo
mức độ khó khăn đi lại thực hiện theo Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.
2. Đề án thăm dò khoáng
sản đất hiếm thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT
ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt
động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ
phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.
Điều
13. Tổng kết đề án điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm
1. Tổng kết đề án điều
tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm:
a) Báo cáo tổng kết đề
án điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định
tại Điều 7 Thông tư số 42/2016/TT-BTNMT và thể hiện được đầy đủ kết quả các nội
dung công việc tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này;
b) Sản phẩm của đề án điều
tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định tại Điều 8
Thông tư số 42/2016/TT-BTNMT và Điều 9 Thông tư này.
2. Tổng kết đề án thăm
dò khoáng sản đất hiếm:
a) Báo cáo tổng kết đề
án thăm dò khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định tại Điều
48 Thông tư này;
b) Sản phẩm của đề án
thăm dò khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định tại Điều 49 Thông
tư này.
Chương
II
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM
Mục
1. ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM
Điều
14. Công tác địa chất
1. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a)[7] Sử dụng bản đồ địa hình
hệ tọa độ quốc gia cùng tỷ lệ điều tra hoặc lớn hơn. Định vị các điểm khảo sát,
các công trình khoan, khai đào bằng GPS cầm tay;
b)[8] Lộ trình địa chất thu
thập đầy đủ các thông tin về địa chất, địa mạo, cấu trúc, kiến tạo, thành phần
vật chất, địa chất thủy văn - địa chất công trình, đặc điểm khoáng hóa kết hợp
đo gamma mặt đất, phổ gamma mặt đất; đo nhanh bằng thiết bị phân tích cầm tay
(XRF) hoặc thiết bị tương đương để xác định sơ bộ thành phần và hàm lượng một
số nguyên tố đất hiếm tại thực địa; sử dụng hóa chất để nhận dạng nhanh khả
năng tồn tại của đất hiếm dạng hấp phụ ion tại thực địa. Mạng lưới khảo sát
thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này;
c) Công tác thu thập và
thành lập tài liệu nguyên thủy thực hiện theo quy định hiện hành đối với điều tra
vỏ phong hóa. Tại các vết lộ vỏ phong hóa, tiến hành:
- Phân chia các đới
phong hóa theo đặc điểm, màu sắc, thành phần, xác định chiều dày của chúng.
- Xác định, phân chia
các kiểu vỏ phong hóa và chiều dày trên các địa hình khác nhau.
- Phân chia các đới
(tầng) phong hóa trong mỗi mặt cắt và lấy mẫu phân tích hàm lượng đất hiếm.
- Lấy mẫu rãnh theo
từng đới phong hóa để xác định đặc điểm vỏ phong hóa và khả năng chứa đất hiếm.
d) Lấy mẫu và phân tích
mẫu thực hiện theo quy định kỹ thuật hiện hành;
đ) Khoanh định diện
phân bố của các thành tạo địa chất, các loại đá gốc bị phong hóa có khả năng
tạo quặng đất hiếm; khoanh định các khu vực phát triển vỏ phong hóa, đặc điểm,
chiều dày vỏ phong hóa và đới khoáng hóa đất hiếm.
2. Đối với khoáng sản
đất hiếm nguyên sinh:
a) Lộ trình địa chất
thực hiện theo quy định tại Phụ lục I và điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư này;
b) Lấy mẫu và phân tích
mẫu thực hiện theo quy định kỹ thuật hiện hành;
c) Khoanh định diện
phân bố của các thành tạo địa chất, đới khoáng hóa, thân quặng hoặc các yếu tố
cấu trúc, kiến tạo, magma liên quan đến quặng hóa.
Điều
15. Công tác địa vật lý
1. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a)[9] Đo gamma thực hiện theo
quy định sau:
- Đo gamma mặt đất theo
lộ trình nhằm phát hiện dị thường phóng xạ trên mặt đất hoặc nằm gần mặt đất.
Trong trường hợp phát hiện dị thường, tiến hành đo chi tiết từ vị trí phát hiện
ra xung quanh, đảm bảo khống chế hết quy mô dị thường.
- Đo gamma công trình
tại các công trình khai đào để phát hiện, khoanh định quy mô, kích thước dị
thường phóng xạ, định hướng công tác lấy mẫu.
- Đo gamma mẫu lõi
khoan trên mẫu lõi khoan để phát hiện các vị trí dị thường phóng xạ và định
hướng công tác lấy mẫu.
- Mạng lưới đo gamma
thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
b)[10] Đo phổ gamma thực hiện
theo quy định sau:
- Đo phổ gamma mặt đất
theo tuyến lộ trình nhằm xác định bản chất, quy mô các dị thường phóng xạ; đối
với các khu vực có đặc điểm đá gốc tương đối đồng nhất và mức độ biến đổi giá
trị phổ gamma không lớn, có thể đo giãn thưa bằng cách tiến hành đo tại các
hành trình chính.
c) Kỹ thuật đo và thành
lập tài liệu các phương pháp gamma mặt đất, phổ gamma mặt đất thực hiện theo
quy định tại QCVN 59:2014/BTNMT được ban hành tại Thông tư số 32/2014/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò phóng xạ;
d)[11] Đo nhanh bằng thiết bị
phân tích cầm tay (XRF) hoặc thiết bị tương đương thực hiện như sau:
- Đo tại các vị trí dự
kiến lấy mẫu trên các lộ trình, công trình khai đào để định hướng cho công tác
lấy, gửi mẫu phân tích. Mỗi đới phong hóa đo 1 mẫu.
- Kỹ thuật phương pháp
thực hiện theo Quyết định số 1343/QĐ-ĐCKS ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Tổng
cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam về việc công bố tiêu chuẩn cơ sở
TCCS.01:2017/ĐCKS Mẫu đất - Xác định hàm lượng các nguyên tố hóa học - Phương
pháp phân tích XRF bằng thiết bị cầm tay hoặc di động. Có thể áp dụng 1 trong 2
quy trình được quy định trong TCCS.01:2017/ĐCKS phù hợp thực tế.
2. Đối với khoáng sản
đất hiếm nguyên sinh:
a) Đo gamma, đo phổ
gamma, phương pháp phân tích XRF bằng thiết bị cầm tay thực hiện theo quy định
tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 15 Thông tư này;
b) Đo gamma lỗ choòng
trên tuyến đã đo gamma mặt đất hoặc đan dày giữa 2 tuyến bố trí công trình khai
đào. Kỹ thuật đo và thành lập tài liệu phương pháp gamma lỗ choòng thực hiện
theo quy định kỹ thuật chuyên ngành.
Điều
16.[12] Công
tác khoan và công trình khai đào
1. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a) Khai đào công trình
tiến hành trong giai đoạn điều tra gồm dọn vết lộ, hố, giếng;
b) Dọn vết lộ (bao gồm
vết lộ tự nhiên và nhân tạo) được tiến hành khi phát hiện vách lộ vỏ phong hóa
trong quá trình khảo sát;
c) Hố được tiến hành
khi chiều dày vỏ phong hóa không quá 2m;
d) Giếng được tiến hành
khi chiều dày vỏ phong hóa lớn hơn 2m và không quá 16m;
đ)[13] Khoan tay được tiến
hành khi vùng điều tra chưa rõ chiều dày vỏ phong hóa hoặc điều kiện thi công
giếng khó khăn nhằm đảm bảo yêu cầu tỷ lệ mặt cắt tối thiểu theo quy định tại
Phụ lục I Thông tư này. Khoan máy được sử dụng để thay thế khi khoan tay khó
khăn, không thể khống chế hết chiều dày vỏ phong hóa;
e) Công tác khai đào
công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT ngày 18 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về công
tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai
đào.
2. Đối với khoáng sản
đất hiếm nguyên sinh:
a) Khai đào công trình
tiến hành trong giai đoạn điều tra gồm dọn vết lộ, hố, hào, giếng;
b) Công tác khai đào
công trình thực hiện theo điểm e khoản 1 Điều này.
Điều
17. Lấy, gia công và phân tích mẫu
1. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a)[14] Lấy mẫu thực hiện theo
quy định sau:
- Mẫu cục được lấy để
quan sát đối với các điểm khảo sát trên mặt hoặc các điểm lộ đá gốc.
- Mẫu rãnh được lấy tại
vết lộ vỏ phong hóa, công trình khai đào. Mẫu được lấy riêng cho từng đới phong
hóa, chiều dài mẫu không quá chiều dày theo chỉ tiêu tính tài nguyên đã thiết
kế trong đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mẫu lõi khoan: được
lấy 1/2 dọc theo lõi khoan. Chiều dài mẫu không quá chiều dày theo chỉ tiêu
tính tài nguyên đã thiết kế trong đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kỹ thuật lấy mẫu thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2020/TT- BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về công tác khai
đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào.
b) Gia công mẫu thực
hiện theo quy định hiện hành;
c) Phân tích mẫu thực
hiện theo quy định sau:
- Phân tích pha ion các
nguyên tố đất hiếm để xác định hàm lượng tất cả các đơn nguyên tố đất hiếm;
- Phân tích mẫu khác
thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Đối với khoáng sản
đất hiếm nguyên sinh:
a) Lấy mẫu thực hiện
theo quy định sau:
- Mẫu cục được lấy để
quan sát đối với các điểm khảo sát trên mặt hoặc các điểm lộ đá gốc.
- Mẫu rãnh được lấy
vuông góc hoặc gần vuông góc với thân quặng, chiều dài mẫu không quá chiều dày
theo chỉ tiêu tính tài nguyên đã thiết kế trong đề án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Kỹ thuật lấy mẫu thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT.
- Các loại mẫu khác
thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Gia công, phân tích
mẫu thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều
18. Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên
1. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a)[15] Tổng hợp, xử lý các tài
liệu khảo sát thực địa về địa chất, địa mạo, vỏ phong hóa, đo gamma, đo phổ
gamma, kết quả đo nhanh bằng thiết bị phân tích cầm tay (XRF), kết quả sử dụng
hóa chất để nhận dạng nhanh khả năng tồn tại của đất hiếm dạng hấp phụ ion tại
thực địa, khoan và công trình khai đào, kết quả phân tích các loại mẫu;
b) Lập bản đồ địa chất
- khoáng sản đất hiếm;
c) Xác định các kiểu vỏ
phong hóa, chiều dày tầng chứa đất hiếm; hàm lượng đất hiếm dạng hấp phụ ion;
d) Khoanh định diện
phân bố của khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion. Khuyến khích áp dụng công
nghệ GeoAI để khoanh định;
đ) Tính tài nguyên dự
báo cấp 334a;
e) Đề xuất các khu vực
có triển vọng chuyển sang giai đoạn đánh giá;
g) Thực hiện chuyển đổi
số theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và cập nhật cơ sở
dữ liệu theo quy định.
2. Đối với khoáng sản
đất hiếm nguyên sinh:
a) Tổng hợp, xử lý các
tài liệu khảo sát thực địa về địa chất, khoáng sản, đo gamma, đo phổ gamma,
phương pháp phân tích XRF bằng thiết bị cầm tay, công trình khai đào, kết quả
phân tích các loại mẫu;
b) Lập bản đồ địa chất
- khoáng sản đất hiếm. Khoanh định diện phân bố của các thân quặng, đới khoáng hóa
đất hiếm. Khuyến khích áp dụng công nghệ GeoAI để khoanh định;
c) Tính tài nguyên dự
báo cấp 334a;
d) Đề xuất các khu vực
có triển vọng chuyển sang giai đoạn đánh giá;
đ) Thực hiện chuyển đổi
số theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và cập nhật cơ sở
dữ liệu theo quy định.
Điều
19. Sản phẩm điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm
1. Báo cáo kết quả điều
tra khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 phải phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa
học các kết quả đạt được; đề xuất các khu vực có triển vọng chuyển sang đánh
giá.
2. Các loại bản đồ địa
chất - khoáng sản tỷ lệ 1:25.000; các loại sơ đồ, mặt cắt.
3. Hệ thống tài liệu
nguyên thủy, mẫu vật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông
tư này.
Mục
2. ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM
Điều
20. Công tác địa chất
1. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a) Sử dụng bản đồ địa
hình hệ tọa độ quốc gia cùng tỷ lệ đánh giá hoặc lớn hơn. Định vị các điểm khảo
sát bằng GPS cầm tay. Các công trình khoan, khai đào, điểm giao nhau giữa các
tuyến trục và tuyến ngang, điểm đầu, điểm cuối tuyến sử dụng tọa độ là kết quả
đo trắc địa của đề án;
b) Lộ trình khảo sát
theo tuyến đã thiết kế, mật độ tuyến khảo sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
c) Các nội dung đánh
giá thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
d)[16] Yêu cầu kết quả khảo
sát thực địa gồm:
- Khoanh định sơ bộ
diện phân bố của tầng phong hóa chứa đất hiếm trên tuyến.
- Xác định các khu vực
đạt chỉ tiêu chiều dày tính tài nguyên.
- Xác định cụ thể vị
trí khai đào các công trình (dọn vết lộ, khoan) trên tuyến để đảm bảo khả thi,
hiệu quả trên cơ sở mạng lưới công trình đã thiết kế.
2. Đối với khoáng sản
đất hiếm nguyên sinh:
a) Sử dụng bản đồ địa
hình thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Lộ trình khảo sát
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này; c)
Các nội dung đánh giá thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông
tư này; d) Yêu cầu kết quả khảo sát thực địa thực hiện theo quy định sau:
- Khoanh định sơ bộ
diện phân bố, đặc điểm các thân quặng, đới khoáng hóa đất hiếm; xác định sơ bộ
chiều dày, hàm lượng đất hiếm.
- Dự kiến các vị trí
khai đào công trình, khoan trên tuyến để đảm bảo mật độ công trình tính tài
nguyên cấp 333.
Điều
21. Công tác trắc địa
1. Sử dụng bản đồ địa
hình hệ tọa độ quốc gia cùng tỷ lệ đánh giá hoặc lớn hơn. Trường hợp không có
bản đồ địa hình phù hợp thì thành lập bản đồ địa hình theo quy định hiện hành.
2. Việc định vị các điểm
đầu cuối tuyến trục, tuyến trục cắt tuyến ngang, điểm đầu, điểm cuối tuyến
ngang; các công trình khai đào, khoan phải thực hiện bằng thiết bị trắc địa với
sai số trung phương vị trí mặt phẳng/độ cao điểm công trình ở tỷ lệ
1:10.000=10/2,0m.
3. Xây dựng mạng lưới
khống chế trắc địa phục vụ đo các công trình địa chất, bố trí các điểm cơ sở
trên mạng lưới tuyến thực hiện theo nguyên tắc tuần tự từ cấp cao xuống cấp
thấp. Chỉ tiêu kỹ thuật của các cấp lưới thực hiện theo quy phạm, quy định hiện
hành về xây dựng lưới khống chế trắc địa.
Điều
22. Công tác địa vật lý
1. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a) Đo gamma, đo phổ
gamma thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 15 Thông
tư này;
b) Đo gamma lỗ choòng
trên tuyến đã đo gamma mặt đất hoặc đan dày giữa 2 tuyến bố trí công trình khai
đào. Kỹ thuật đo và thành lập tài liệu phương pháp gamma lỗ choòng thực hiện
theo quy định kỹ thuật chuyên ngành; đo gamma mẫu lõi khoan trên mẫu lõi khoan
để phát hiện các vị trí dị thường phóng xạ và định hướng công tác lấy mẫu.
c) Đo sâu điện trở hoặc
đo sâu ảnh điện thực hiện theo quy định sau:
- Đo theo tuyến để phân
chia các đới, chiều dày vỏ phong hóa.
- Kỹ thuật phương pháp
đo sâu điện trở và đo sâu ảnh điện thực hiện theo quy định tại quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phương pháp thăm dò điện QCVN 57:2014/BTNMT được ban hành tại
Thông tư số 33/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm
dò điện.
d) Đo địa vật lý lỗ
khoan thực hiện theo quy định sau:
- Đo trong lỗ khoan để
thành lập lát cắt dọc thành lỗ khoan, phân chia ranh giới, theo dõi sự tồn tại
của thân quặng, xác định hàm lượng các nguyên tố phóng xạ dọc thành lỗ khoan và
độ lệch lỗ khoan.
- Kỹ thuật phương pháp
địa vật lý lỗ khoan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2011/TT-BTNMT
ngày 29 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật đo địa vật lý lỗ khoan.
đ) Phương pháp phân
tích XRF bằng thiết bị cầm tay thực hiện theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 15 Thông tư này.
2. Đối với khoáng sản
đất hiếm nguyên sinh:
Đo gamma, đo phổ gamma,
đo gamma lỗ choòng, đo địa vật lý lỗ khoan, phương pháp phân tích XRF bằng
thiết bị cầm tay thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ khoản
1 Điều này.
Điều
23. Công tác khoan, khai đào công trình
1. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion
a) Khoan được tiến hành
khi chiều dày vỏ phong hóa lớn hơn chiều sâu giếng theo quy định; hoặc trong điều
kiện thi công giếng khó khăn;
b) Công tác khai đào
công trình thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
và điểm e khoản 1 Điều 16 Thông tư này.
2. Đối với khoáng sản
đất hiếm nguyên sinh:
a) Khoan được tiến hành
khi chiều sâu thân quặng lớn hơn chiều sâu giếng nông theo quy định; hoặc trong
điều kiện thi công giếng khó khăn;
b) Khai đào công trình
thực hiện theo khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
c) Kỹ thuật về công tác
lấy mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT.
Điều
24. Lấy, gia công và phân tích mẫu
1. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion: công tác lấy, gia công, phân tích mẫu thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này.
2. Đối với khoáng sản
đất hiếm nguyên sinh: công tác lấy, gia công, phân tích mẫu thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
3. Mẫu kỹ thuật để xác
lập công nghệ tách, thu hồi và làm giàu các thành phần đất hiếm, gồm các công
việc sau:
a) Lấy trong thân
quặng;
b) Khối lượng mẫu được
quy định theo nội dung đề án cụ thể;
c) Xác định thành phần
khoáng vật chứa đất hiếm;
d) Xác định hàm lượng
sản phẩm tổng oxit đất hiếm (TREO);
đ) Xác định hàm lượng,
trạng thái tồn tại các nguyên tố đất hiếm làm cơ sở đề xuất sơ đồ công nghệ và
các chỉ tiêu kỹ thuật hợp lý;
e) Xác định hiệu suất
thu hồi đất hiếm;
g) Đề xuất công nghệ
tuyển.
4. Các loại mẫu khác
lấy theo quy định hiện hành.
Điều
25. Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình
1. Sơ bộ xác định đặc điểm
địa chất thủy văn - địa chất công trình của các loại đá trong khu vực đánh giá
khoáng sản, gồm:
a) Thu thập, nghiên cứu
xử lý và tổng hợp các tài liệu hiện có;
b) Lập sơ đồ địa chất
thủy văn - địa chất công trình cùng tỷ lệ với bản đồ điều tra khoáng sản trên
khu vực đánh giá các thân khoáng sản;
c) Hút, đổ nước thí
nghiệm ở một số lỗ khoan và hố đào trong tầng chứa nước chủ yếu và trong thân
khoáng sản theo quy định kỹ thuật chuyên ngành;
d) Quan trắc địa chất
thủy văn đơn giản trong tất cả các lỗ khoan, giếng.
2. Lấy và phân tích các
loại mẫu nước mặt, nước dưới đất trong tầng chứa nước chủ yếu, trong thân
khoáng sản và tầng đá vây quanh.
3. Lấy và phân tích mẫu
cơ lý đất, đá trong thân khoáng sản và tầng đá vây quanh.
Điều
26. Công tác địa chất môi trường
1. Sơ bộ xác định thành
phần, hàm lượng, hoạt độ chất phóng xạ, các nguyên tố có hại trong các thành phần
môi trường đất, nước, không khí tại khu vực đánh giá chi tiết, chỉ ra các yếu
tố ảnh hưởng đến môi trường; mức độ ảnh hưởng của quá trình điều tra, đánh giá
đến môi trường.
2. Nội dung công việc
thực hiện gồm:
a) Tổng hợp tài liệu
các điều kiện địa chất môi trường nguyên sinh;
b) Đo suất liều gamma
môi trường trong không khí thực hiện theo quy định sau:
- Xác định mức liều
chiếu ngoài của bức xạ gamma tại các công trình khai đào, công trình khoan và
khu vực tập kết mẫu quặng.
- Thiết bị sử dụng là
các loại máy đo suất liều chuyên dụng DKS-96P hoặc thiết bị tương đương với độ
nhạy ≤ 0,01µSv/h. Quy trình thu thập số liệu, kiểm tra, kiểm chuẩn máy thực
hiện theo TCVN 9414:2012 - Điều tra, đánh giá địa chất môi trường: Phương pháp
gamma.
c) Đo nồng độ khí phóng
xạ môi trường trong không khí, nước thực hiện theo quy định sau:
- Xác định mức liều
chiếu nồng độ khí phóng xạ môi trường trong không khí, nước tại một số công
trình khai đào, công trình khoan và khu vực tập kết mẫu quặng.
- Thiết bị sử dụng là
các loại máy đo khí phóng xạ RAD-7, RAD-8 hoặc thiết bị tương đương, đo riêng
biệt nồng độ radon và thoron, độ nhạy ≤ 0,01 Bq/l. Quy trình thu thập số liệu,
kiểm tra, kiểm chuẩn máy thực hiện theo TCVN 9416: 2012
- Điều tra, đánh giá
địa chất môi trường: Phương pháp khí phóng xạ.
d) Xác định hoạt độ các
đồng vị phóng xạ, độc hại trong bụi, sol khí thực hiện theo quy định sau:
- Xác định mức độ ảnh
hưởng của các đồng vị phóng xạ 238U, 232Th, 226Ra,
40K, 210Pb trong bụi, sol khí tại khu vực đánh giá quặng
đất hiếm và khu vực dân cư lân cận.
- Lấy mẫu: mẫu được hút
bằng máy chuyên dụng với tốc độ trung bình khoảng 120 -> 150 m3/h,
đảm bảo tại mỗi điểm lấy mẫu đạt được khoảng 5500 - 6000m3 không
khí. Thiết bị sử dụng để lấy mẫu bụi, sol khí là MODEL DF - 60810E, GAS -
60810DE hoặc thiết bị tương đương; phân tích mẫu: thời gian đo ≥ 50.000s trên
hệ phổ kế gamma phân giải cao Gamma HPGe Detector - GEM 30, GEM-C90P4 theo tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN 9420: 2012.
đ) Xác định nhanh môi
trường nước các chỉ tiêu tại hiện trường (nhiệt độ, pH, ORP, radon) thực hiện
theo quy định sau:
- Dự báo nhanh mức độ
phát tán tại hiện trường của các chất phóng xạ trong nước.
- Mẫu nước được lấy ở
các dòng suối, các điểm xuất lộ nước, các giếng khơi, ao hồ, tại khu vực đánh
giá khoáng sản đất hiếm và khu vực dân cư lân cận.
- Thiết bị: sử dụng máy
RAD-7, RAD-8 hoặc các thiết bị tương đương (độ nhạy £ 0,01 Bq/l ) và bộ đo mẫu
nước có khả năng đo riêng biệt nồng độ radon và thoron.
- Quy trình thu thập số
liệu, kiểm tra, hiệu chuẩn máy thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 9416: 2012 - Điều tra, đánh giá địa chất môi trường: Phương pháp khí phóng
xạ.
e) Xác định tổng hoạt
độ alpha, beta, các chất độc hại trong nước. Nếu có các chỉ tiêu vượt tiêu
chuẩn môi trường cho phép, phải lấy và phân tích đồng vị phóng xạ trong nước để
xác định cụ thể nguyên nhân thực hiện theo quy định sau:
- Đánh giá hiện trạng
và dự báo mức độ phát tán của các chất phóng xạ trong nước.
- Mẫu nước được lấy ở
các dòng suối, các điểm xuất lộ nước, các giếng khơi, ao hồ, tại khu vực đánh
giá khoáng sản đất hiếm và khu vực dân cư lân cận. Lấy mẫu, xử lý và bảo quản
mẫu theo TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 6663-3 (ISO 5667-3). Mẫu nước được xử
lý, phân tích tổng hoạt độ alpha, beta bằng thiết bị phân tích alpha-beta
6LB/S6-LB do Mỹ sản xuất hoặc thiết bị tương đương.
g) Xác định hoạt độ các
đồng vị phóng xạ, độc hại trong đất thực hiện theo quy định sau:
- Đánh giá hiện trạng
và dự báo mức độ phát tán của các nguyên tố độc hại trong môi trường đất.
- Mẫu lấy theo TCVN
12295:2018 - Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - phương pháp lấy mẫu để đo
hoạt độ phóng xạ trên máy phổ gamma phân giải cao. Mẫu đất phân tích các chỉ
tiêu: 238U, 232Th, 226Ra, 40K, 210Pb
được phân tích trên hệ phổ kế gamma phân giải cao Gamma HPGe Detector - GEM 30,
GEM-C90P4 theo TCVN 9420: 2012 - Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản:
Phương pháp phổ gamma phân giải cao.
h) Lập báo cáo địa chất
môi trường.
Điều
27. Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên
1. Đối với khoáng sản
đất hiếm dạng hấp phụ ion:
a) Tổng hợp các tài
liệu khảo sát địa chất, địa mạo, vỏ phong hóa, địa vật lý, khoan, khai đào công
trình, kết quả phân tích mẫu thực hiện theo quy định sau:
- Xác định các kiểu vỏ
phong hóa, chiều dày tầng chứa đất hiếm.
- Xác định hàm lượng
đất hiếm dạng hấp phụ ion.
- Khoanh định diện phân
bố của đất hiếm dạng hấp phụ ion.
b) Thành lập các mặt
cắt, bình đồ tính tài nguyên trên cơ sở các tuyến khảo sát, các công trình khai
đào phục vụ cho việc tính tài nguyên;
c) Tính tài nguyên thực
hiện theo quy định sau:
- Tính tài nguyên cấp
333 và tài nguyên dự báo cho các thân khoáng sản theo một hoặc một vài phương
án chỉ tiêu tính tài nguyên.
- Phương pháp tính tài
nguyên: sử dụng phương pháp khối địa chất, mặt cắt khi tính tài nguyên đất hiếm
hoặc tương đương.
- Đối với khoáng sản có
ích đi kèm, tùy thuộc mức độ biến đổi so với khoáng sản chính và hàm lượng của
chúng, có thể xác định tài nguyên cùng cấp hoặc giảm một cấp.
d) Khoanh định khu vực
chuyển giao thăm dò: tổng hợp các kết quả điều tra, đánh giá, các yếu tố kinh
tế - xã hội liên quan, khoanh định các khu vực đủ điều kiện chuyển giao thăm
dò;
đ) Thực hiện chuyển đổi
số theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và cập nhật cơ sở
dữ liệu theo quy định.
2. Đối với khoáng sản
đất hiếm nguyên sinh:
a) Tổng hợp các tài
liệu khảo sát về địa chất, cấu trúc địa chất, khoáng sản, địa vật lý, khoan,
khai đào công trình, kết quả phân tích mẫu để xác định đặc điểm, chiều dày, hàm
lượng quặng hóa theo nguyên tố quặng đất hiếm; khoanh định diện phân bố các
thân quặng đất hiếm, đới khoáng hóa đất hiếm;
b) Thành lập các mặt
cắt, bình đồ tính tài nguyên trên cơ sở các tuyến khảo sát, các công trình khai
đào phục vụ cho việc tính tài nguyên;
c) Tính tài nguyên thực
hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Khoanh định khu vực
chuyển giao thăm dò thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
đ) Thực hiện chuyển đổi
số theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và cập nhật cơ sở
dữ liệu theo quy định.
Điều
28. Sản phẩm
1. Báo cáo kết quả đánh
giá quặng đất hiếm tỷ lệ 1:10.000: báo cáo phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa
học các kết quả đạt được và đề xuất các khu vực chuyển sang thăm dò.
2. Các loại bản đồ địa
chất khoáng sản tỷ lệ 1:10.000 và các loại sơ đồ, mặt cắt.
3. Hệ thống tài liệu
nguyên thủy, mẫu vật theo quy định tại khoản 1 Điều 9
Thông
tư này.
Chương
III[17] (được
bãi bỏ)
Chương
IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[18]
Điều
29. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
2. Trường hợp các văn
bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo
quy định mới.
3. Điều khoản chuyển
tiếp
a) Đối với các đề án
đang thi công, kết thúc trước tháng 7 năm 2025 (thực hiện bằng nguồn ngân sách
nhà nước); hoặc kết thúc trước tháng 1 năm 2026 (đối với đề án do các tổ chức
cá nhân đầu tư) thì tiếp tục thực hiện công tác thành lập tài liệu nguyên thủy
theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT cho đến khi kết thúc đề án;
b) Đối với các đề án
không thuộc điểm a khoản 3 Điều này thì thực hiện công tác thành lập tài liệu
nguyên thủy theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Điều
30. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Địa
chất Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Các đơn vị trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có
liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế Bộ NN&MT (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
|
PHỤ LỤC I
MẬT ĐỘ MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN
KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM[19]
(Kèm
theo Thông tư số 102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Hạng
mục công việc
|
Mỏ
đất hiếm nguyên
sinh
|
Mỏ
đất hiếm dạng hấp phụ ion
|
|
1
|
Lộ trình khảo sát
|
Vuông góc hoặc gần
vuông góc với cấu trúc địa chất; thân quặng, đới khoáng hóa
|
Cắt qua các dạng địa
hình phát triển vỏ phong hóa (chân, sườn, đỉnh); cấu trúc địa chất.
|
|
2
|
Mật độ điểm khảo sát
|
20-25 điểm/km2
|
- 8 -12 điểm/km2.
- Đảm bảo tối thiểu
20% số điểm quan sát được mặt cắt vỏ phong hóa. Trường hợp không đạt được
tiêu chuẩn nêu trên cần bổ sung các công trình khai đào, khoan tay hoặc khoan
máy.
|
|
3
|
Đo Gamma
|
|
- Gamma mặt đất theo
lộ trình
|
25m/điểm
|
25m/điểm
|
|
- Gamma mặt đất chi
tiết dị thường
|
5x5m
|
5x5m
|
|
- Gamma công trình
|
50x50cm
|
50x50cm
|
|
- Dị thường gamma
công trình
|
50x25cm
|
50x25cm
|
|
4
|
Đo phổ gamma
|
|
- Phổ gamma mặt đất
theo lộ trình
|
25m/
điểm
|
25m-50m/điểm
|
|
- Phổ gamma mặt đất
chi tiết dị thường
|
5x5m
|
5x5m
|
|
- Phổ gamma công
trình
|
50x50cm
|
|
PHỤ LỤC II
MẬT ĐỘ MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN
KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM[20]
(Kèm
theo Thông tư số 102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Hạng
mục công việc
|
Mỏ
đất hiếm nguyên
sinh
|
Mỏ
đất hiếm dạng hấp phụ ion
|
|
1
|
Lộ trình khảo sát
|
Theo tuyến vuông góc hoặc
gần vuông góc với cấu trúc địa chất; diện phân bố, đới khoáng hóa.
|
Theo tuyến cắt ngang
các dạng địa hình phát triển vỏ phong hóa dự kiến có k hoáng sản đất hiếm.
|
|
2
|
Mạng lưới công trình
định hướng
|
|
- Với cấp tài nguyên
333: Trong trường hợp phát triển đẳng thước (tuyến cách tuyến x công trình
cách công trình)
|
200mx100m
|
400mx400m
|
|
- Với cấp tài nguyên
333: Trong trường hợp phát triển dạng tuyến (tuyến cách tuyến x công trình
cách công trình)
|
400m
x 200m
|
|
3
|
Đo Gamma (mật độ
trung bình)
|
|
- Gamma mặt đất theo
tuyến lộ trình
|
10m/điểm
|
10m/điểm
|
|
- Gamma mặt đất chi
tiết dị thường
|
2x2m
|
2x2m
|
|
- Gamma công trình
|
50x50cm
|
50x50cm
|
|
- Dị thường gamma
công trình
|
25x25cm
|
25x25cm
|
|
- Mẫu lõi khoan
|
40cm/điểm
|
40cm/điểm
|
|
- Dị thường mẫu lõi
khoan
|
10cm/điểm
|
10cm/điểm
|
|
- Gamma lỗ chòong
|
2-5m/điểm
|
-
|
|
4
|
Đo phổ gamma (trung
bình)
|
|
|
|
- Phổ gamma mặt đất
theo tuyến lộ trình
|
10m/
điểm
|
|
|
- Phổ gamma mặt đất
chi tiết dị thường
|
5x5m
|
|
|
- Phổ gamma công
trình
|
50x50cm
|
|
|
5
|
Đo sâu ảnh điện (khoảng
cách điểm đo trung bình)
|
25m/điểm
|
|
PHỤ LỤC III[21] (được
bãi bỏ)
PHỤ LỤC IV[22] (được
bãi bỏ)
PHỤ LỤC V
PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ PHỨC TẠP VỀ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
ĐỐI VỚI ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM DẠNG HẤP PHỤ ION
(Kèm
theo Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường)
|
Phân
loại mức độ phức tạp
|
Đặc
điểm địa hình phân bố vỏ phong hóa
|
Đặc
điểm địa chất
|
|
Đơn
giản
|
Địa hình núi cao trên
500m, sườn dốc trên 20°, độ phân cắt trên 300m/km2. Vỏ phong hóa
phát triển không liên tục, chiều dày có sự thay đổi lớn, từ dưới 1m đến 3m.
|
Các khối xâm nhập và phun
trào có dạng khối hoặc đẳng thước, diện tích >10 km2, thành phần
đồng nhất, có < 3 phân vị địa chất phân bố đan xen.
|
|
Trung
bình
|
Địa hình vùng trung
du, núi thấp, độ cao 200 - 500m. Sườn dốc dưới 8- 20°, độ phân cắt 100 -
300m/km2. Vỏ phong hóa phát triển tương đối liên tục, chiều dày
chủ yếu trên 3m
|
Các khối xâm nhập và phun
trào có dạng khối hoặc đẳng thước, diện tích 5-10km2, có 3 - 6 phân
vị địa chất phân bố đan xen.
|
|
Phức
tạp
|
Địa hình chủ yếu là
đồi núi thấp, độ cao tuyệt đối <200m, sườn dốc dưới 8°, độ phân cắt dưới
100 m/km2. Vỏ phong hóa phát triển mạnh, chiều dày chủ yếu trên 5m
|
Xâm nhập và phun trào
khác tuổi, nhiều pha, diện phân bố của mỗi loại không quá 5km2, có
> 6 phân vị địa chất phân bố đan xen.
|
PHỤ LỤC VI
PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ PHỨC TẠP VỀ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
ĐỐI VỚI ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM NGUYÊN SINH
(Kèm
theo Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường)
|
Mức
phức tạp
|
Cấu
trúc địa chất
|
Đặc
điểm khoáng hóa
|
|
Đơn
giản
|
Trầm tích bở rời nằm ngang,
hơi nghiêng, lớp ổn định, thấu kính lớn.
|
Khoáng hóa tồn tại ở dạng
lớp có kích thước lớn hoặc trung bình, nằm ngang hoặc hơi nghiêng, dốc thoải;
hình dạng đơn giản, ranh giới rõ ràng.
|
|
Trầm tích gắn kết, chỉ
có 1-2 lớp ổn định, không bị uốn nếp, đứt gãy.
|
|
Trung
bình
|
Trầm tích bở rời nhiều
lớp, thấu kính nhỏ, thành phần thay đổi mạnh trong không gian.
|
Khoáng hóa tồn tại ở
dạng lớp, dạng mạch, thấu kính kích thước lớn, hoặc trung bình. Hình dạng thân
khoáng ít phức tạp, ranh giới tương đối rõ ràng.
|
|
Trầm tích gắn kết,
không có hoặc có 1- 2 loại đá mạch, đá xâm nhập, đá núi lửa với diện phân bố
không đáng kể, ít liên quan đến quặng; bị uốn nếp yếu, có ít đứt gãy phá hủy.
|
|
Phức
tạp
|
Đá trầm tích gắn kết
đa thành phần, thay đổi phức tạp theo đường phương và hướng cắm; có nhiều loại
đá magma xâm nhập, phun trào, đá mạch phân bố rộng rãi có liên quan đến quặng
hóa; đá biến chất yếu; có thể có đá biến chất cao nhưng diện phân bố hẹp, ít
ảnh hưởng đến cấu trúc vùng. Cấu trúc uốn nếp phức tạp, nhiều hệ thống đứt
gãy hoặc nhiều đứt gãy theo 1-2 hệ thống.
|
Khoáng hóa tồn tại ở
dạng lớp, thấu kính, mạch, ổ kích thước nhỏ hoặc trung bình, bị co thắt, uốn
nếp phức tạp, chứa nhiều lớp kẹp không quặng, bị nhiều đứt gãy xuyên cắt,
dịch chuyển. Ranh giới thân khoáng rất phức tạp, không rõ ràng.
|
|
Rất
phức tạp
|
Đá siêu biến chất, đá
biến chất tướng đá phiến lục trở lên; đá biến chất tướng phiến lục hoặc sần đốm
nhưng thành phần phức tạp; có mặt đá magma xâm nhập, phun trào đa thành phần,
nhiều pha, tướng. Cấu trúc rất phức tạp, nhiều uốn nếp, uốn nếp đảo, vò nhàu.
Nhiều đứt gãy phá hủy theo nhiều hệ thống; nhiều pha hoạt động kiến tạo,
magma.
|
Khoáng hóa tồn tại ở
dạng lớp, thấu kính, mạch, thấu kính, ổ kích thước nhỏ hoặc trung bình, bị co
thắt, uốn nếp rất phức tạp, chứa nhiều lớp kẹp không quặng, bị nhiều đứt gãy
xuyên cắt, dịch chuyển. Ranh giới thân khoáng rất phức tạp, không rõ ràng.
|
PHỤ LỤC VII
PHÂN LOẠI VÙNG THEO MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN ĐI LẠI
(Kèm
theo Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường)
|
Khó
khăn
|
Đặc
điểm của vùng
|
|
Tốt
|
Vùng trung du có ít
đồi núi độc lập, sườn dốc dưới 10°, địa hình phân cắt không quá 50m/km2,
làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ôtô và các loại
khác) phát triển, việc đi lại dễ dàng thuận tiện.
|
|
Trung
bình
|
Vùng trung du – miền
núi, phần lớn núi có độ cao dưới 300m, sườn dốc dưới 20°, địa hình phân cắt không
quá 100m/km2
hoặc vùng
rừng thưa, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ôtô, đường
đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ
dàng.
|
|
Kém
|
Vùng núi, phần lớn có
độ cao trên 300m, sườn dốc trên 20°, địa hình phân cắt 100- 300m/km2;
làng bản thưa thớt, đường ôtô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó
khăn.
|
|
Rất
kém
|
Vùng núi, phần lớn có
độ cao trên 500m, sườn dốc trên 30°, địa hình phân cắt từ 300m/km2 trở lên, không có
làng bản, hoặc chỉ có rất thưa thớt, không có đường hoặc chỉ có một số đường
nhỏ hẹp, việc đi lại rất khó khăn.
|
PHỤ LỤC VIII
BẢNG PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ CẤP TÀI NGUYÊN
KHOÁNG SẢN ĐẤT HIẾM
(Kèm theo Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
Mức
độ
nghiên cứu
địa chất
Mức độ
hiệu quả
kinh tế
|
Chắc
chắn
|
Tin
cậy
|
Dự
tính
|
Dự
báo
|
|
Suy đoán
|
Phỏng đoán
|
|
Có hiệu quả kinh tế
|
Trữ
lượng 111

|
|
|
Trữ
lượng
121

|
Trữ
lượng
222

|
|
|
Có tiềm năng hiệu quả
kinh tế
|
Tài
nguyên 211

|
|
|
Tài
nguyên 221

|
Tài
nguyên 222

|
|
|
Chưa rõ hiệu quả kinh
tế
|
Tài
nguyên
331

|
Tài
nguyên
332

|
Tài
nguyên
333

|
Tài
nguyên
334a
|
Tài
nguyên
334b
|
- Nghiên cứu khả thi.
- Nghiên cứu tiền khả thi.
- Nghiên cứu khái quát.
[1] Thông tư số 102/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài
nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Địa chất
và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng
sản đất hiếm.”
Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Địa chất
và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư
quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối
lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung
đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.”
[2]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[4]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều 42 Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT
ngày 02 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công
tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo
cáo kết quả thăm dò khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 07 năm 2025.
[7]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[8]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[9]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[10]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[11]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12]
Tên của Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[13]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[14]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[16]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[17]
Chương này được bãi bỏ theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều 42 Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 07 năm 2025 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 07 năm 2025.
[18] Điều 42, Điều 43, Điều
44 của Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 07 năm 2025 Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản;
phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng
sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, có hiệu lực kể
từ ngày 02 tháng 07 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 42. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, chấm dứt hiệu lực thi hành các quyết định và thông tư
sau đây:
a) Quyết định số
25/2007/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên than;
b) Quyết định số
26/2007/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên đá carbonat;
c) Quyết định số
27/2007/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ bauxit;
d) Quyết định số
14/2008/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ sa khoáng
thiếc, vàng và titan;
đ) Thông tư số
22/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét;
e) Thông tư số
33/2010/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt;
g) Thông tư số
52/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng
thiên nhiên;
h) Thông tư số
03/2015/TT-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản
vàng gốc;
i) Thông tư số
04/2015/TT-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản
chì, kẽm;
k) Thông tư số
73/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản đồng;
l) Thông tư số
74/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit;
m) Thông tư số
01/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm
vật liệu san lấp;
n) Thông tư số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết
quả hoạt động khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng
sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng
sản;
o) Thông tư số
60/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn;
p) Thông tư số 05/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thăm dò, đánh
giá trữ lượng đá khối sử dụng làm ốp lát và mỹ nghệ;
Điều 10, Điều 11, Điều
12 của Thông tư số 102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản
đất hiếm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 10. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
2. Trường hợp các văn
bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo
quy định mới.
Điều 11. Điều khoản
chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ,
đề án, dự án đã được phê duyệt và đang triển khai theo quy định tại Điều 5,
Điều 6, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 20 Thông tư số
21/2024/TT-BTNMT trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện cho
đến khi kết thúc.
Điều 12. Tổ chức thực
hiện
1. Cục trưởng Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện
Thông tư này.
2. Bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực
hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.”.
q) Thông tư số 02/2024/TT-BTNMT
ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT- BTNMT ngày 13 tháng 01 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về công
tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp;
r) Điều 7 nội dung thăm
dò khoáng sản đất hiếm và Chương III thăm dò khoáng sản đất hiếm tại các Điều
29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37,
Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều
46, Điều 47, Điều 48, Điều 49 và Phụ lục III, Phụ lục IV, Thông tư số
21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định nội dung kỹ thuật của công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và
thăm dò khoáng sản đất hiếm phần đất liền.
Điều 43. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đề án thăm dò khoáng
sản kèm theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
phép; đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính
hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) cấp trước ngày Thông tư này
có hiệu lực và còn thời hạn giấy phép thì tiếp tục thực hiện theo các quy định
tại thời điểm cấp phép thăm dò, thăm dò bổ sung khoáng sản.
2. Đề án thăm dò khoáng
sản đã được tiếp nhận hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản, đang thực hiện thủ tục
thẩm định đề án thăm dò khoáng sản nhưng chưa được thẩm định để cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản; đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng
khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) trong khu
vực được phép khai thác khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
khai thác khoáng sản tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tổ chức,
cá nhân được quyền lựa chọn tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm
nộp hồ sơ; nội dung thẩm định đề án thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò bổ sung
để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng
khoáng sản đi kèm (nếu có) và hoàn thiện đề án thăm dò sau khi thẩm định thực
hiện theo quy định của Thông tư này mà không phải lập lại đề án thăm dò.
3. Báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản đã được
tiếp nhận hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà đang trong quá trình kiểm
tra, thẩm định và trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia phê
duyệt thì được tiếp tục thực hiện mà không phải lập lại báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản. Nội dung
hoàn thiện báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp
trữ lượng khoáng sản được thực hiện theo các quy định có liên quan của Thông tư
này.
Điều 44. Tổ chức thực
hiện
1. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư
này.”
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện
Thông tư này tại địa phương.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có những vấn đề
khó khăn, bất cập, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thăm dò
khoáng sản có trách nhiệm phản ánh đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường qua Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam để kịp thời giải quyết, xử lý theo quy định./.”
[19]
Phụ lục I Mật độ mạng lưới định hướng điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm
ban hành kèm theo Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài
nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Thông tư số 102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng
sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[20]
Phụ lục II Mật độ mạng lưới định hướng đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm
ban hành kèm theo Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài
nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 Thông tư số 102/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng
sản đất hiếm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[21]
Phụ lục III được bãi bỏ theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều 42 Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 07 năm 2025 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 07 năm 2025.
[22]
Phụ lục IV được bãi bỏ theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều 42 Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 07 năm 2025 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 07 năm 2025.