|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
49/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 25 tháng 8 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ;
CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ; BẢO ĐẢM AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ, TÀU KIỂM
NGƯ; ĐĂNG KÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN; XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ VÀ ĐÁNH DẤU TÀU
CÁ
Thông tư số
23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng
kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu
công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,
có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022;
Thông tư số
06/2024/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về đăng kiểm tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn
kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xoá đăng
ký tàu cá và đánh dấu tàu cá, có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 5 năm 2024;
Thông tư số
05/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực khai thác thủy sản, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Nghị
định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Căn cứ Luật
Thủy sản năm 2017;
Theo đề
nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,
Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm
viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá,
tàu công vụ thủy sản; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá
và đánh dấu tàu cá.[1]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, bồi dưỡng nghiệp vụ, trình tự, thủ tục
cấp, thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đủ điều
kiện đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản[2];
đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư
này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, thiết kế, đóng mới,
cải hoán, sửa chữa, bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản[3];
đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đăng
kiểm viên tàu cá là người có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các tiêu chuẩn
và được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá để thực hiện đăng kiểm tàu
cá theo quy định của pháp luật.
2. Đăng
kiểm tàu cá, tàu công vụ thủy sản[4] là hoạt
động quản lý kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản[5], thẩm
định hồ sơ thiết kế và thực hiện giám sát an toàn kỹ thuật trong đóng mới, cải
hoán, hàng năm, trên đà, định kỳ, bất thường, sửa chữa phục hồi tàu cá, tàu
công vụ thủy sản[6], nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật cho
tàu hoạt động trong điều kiện nhất định.
3. Giám
sát an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản[7] là việc
kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của thân tàu, máy tàu, hệ động lực, trang thiết
bị an toàn, trang thiết bị khai thác, trang thiết bị xử lý, phân loại, chế
biến, bảo quản sản phẩm lắp đặt trên tàu cá, tàu công vụ thủy sản[8] với quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.
4. Đóng
mới tàu cá, tàu công vụ công vụ thủy sản[9] là quá
trình thực hiện thi công đóng tàu từ khi đặt sống chính (ky) hoặc bước thi công
tương tự đến khi bàn giao đưa tàu vào khai thác.
5. Cải
hoán tàu cá, tàu công vụ thủy sản[10] là việc sửa
chữa làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu (thay đổi kích thước cơ bản,
thay đổi máy chính, công dụng, vùng hoạt động của tàu).
6. Sửa
chữa phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản[11] là việc sửa
chữa, thay thế nhằm đưa tàu trở về trạng thái kỹ thuật ban đầu mà không làm ảnh
hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu.
7. Mẫu
tàu cá truyền thống (mẫu dân gian) là mẫu tàu cá được sử dụng lâu năm ở địa
phương, được xây dựng thành mẫu tàu cá dưới dạng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố.
8. Đăng
ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản là việc thực hiện quản lý Nhà nước đối với
tàu cá, tàu công vụ thủy sản nhằm xác lập quyền sở hữu và nghĩa vụ của chủ tàu.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Điều 4.
Hạng đăng kiểm viên tàu cá
Đăng kiểm
viên tàu cá được phân thành 03 hạng, như sau:
1. Đăng kiểm
viên hạng III.
2. Đăng
kiểm viên hạng II.
3. Đăng
kiểm viên hạng I.
Điều 5.
Đăng kiểm viên hạng III
1. Tiêu
chuẩn đăng kiểm viên hạng III:
a) Tốt
nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan
đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị
lắp đặt trên tàu;
b)[12] (được
bãi bỏ);
c)[13] (được
bãi bỏ);
d) Có giấy
chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III;
đ)[14] (được
bãi bỏ).
2.[15] Nhiệm vụ
của đăng kiểm viên hạng III:
a) Kiểm
tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hằng năm các loại tàu cá, tàu công vụ thủy
sản;
b) Kiểm
tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật trên đà, định kỳ các loại tàu cá, tàu công vụ
thủy sản theo chuyên môn được đào tạo.
Điều 6.
Đăng kiểm viên hạng II
1. Tiêu chuẩn
đăng kiểm viên hạng II:
a) Tốt
nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan
đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị
lắp đặt trên tàu;
b)[16] (được
bãi bỏ);
c)[17] (được
bãi bỏ);
d)[18] Đã được cấp
thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng III và có thời gian giữ hạng liên
tục tối thiểu 36 tháng kể từ ngày được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá hạng III;
đ) Có giấy
chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II.
2.[19] Nhiệm vụ của đăng kiểm viên
hạng II:
a) Thẩm
định thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi, thiết kế thi công, thiết
kế hoàn công tàu cá, tàu công vụ thủy sản, máy móc, trang thiết bị lắp đặt lên
tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo chuyên môn được đào tạo;
b) Kiểm
tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật đóng mới, lần đầu, trên đà, định kỳ, cải
hoán, bất thường các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản;
c) Kiểm
tra, giám sát chế tạo vật liệu, máy móc và trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá,
tàu công vụ thủy sản.
Điều 7.
Đăng kiểm viên hạng I
1. Tiêu
chuẩn đăng kiểm viên hạng I:
a) Tốt
nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan
đến tàu cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị
lắp đặt trên tàu;
b)[20] (được
bãi bỏ);
c)[21] (được
bãi bỏ);
d)[22] Đã được cấp
thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng II và có thời gian giữ hạng liên
tục tối thiểu 36 tháng kể từ khi được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá hạng II;
đ) Có giấy
chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I.
2.[23] Nhiệm vụ
của đăng kiểm viên hạng I:
Tham gia
giám định kỹ thuật, xác định nguyên nhân tai nạn đối với tàu cá, tàu công vụ
thủy sản và các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư
này.
Điều 8. Bồi
dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
1. Cục Thủy
sản[24] là đơn vị tổ chức bồi dưỡng
nghiệp vụ và cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá.
2. Chương
trình bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và tiêu chuẩn giảng viên bồi
dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cá nhân
đăng ký bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá phải nộp các giấy tờ sau:
a) Đơn đề
nghị tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 01.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản sao
văn bằng, chứng chỉ chuyên môn và xuất trình bản chính để đối chiếu đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao có chứng thực đối với trường hợp
gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (nếu có);
c) 02 ảnh
màu (3 x 4 cm).
4.[25] Cá nhân
được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này khi hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và đạt yêu
cầu kiểm tra cuối khóa. Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu
cá được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng; cá nhân có nhu cầu cấp lại
nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 05.ĐKV Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này về Tổng cục Thủy sản.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá, Tổng cục Thủy sản cấp lại Giấy chứng
nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm
viên tàu cá, Tổng cục Thủy sản trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9.
Cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá [26]
1. Cơ quan
có thẩm quyền cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá: Cục Thủy
sản[27].
2. Hồ sơ
cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá bao gồm:
a) Đơn đề
nghị cấp/cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 03.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản sao
Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I hoặc hạng II
hoặc hạng III (đối với trường hợp cấp lần đầu);
c) 02 ảnh
màu (3 x 4 cm).
3. Trình tự
thực hiện:
a) Cá nhân
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Thủy sản[28] hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cổng thông tin một cửa quốc
gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax) nếu có;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cục Thủy sản[29] kiểm tra thành phần hồ sơ và
trả lời ngay khi cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, Cục Thủy sản[30] xem xét
tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Thủy sản[31] có văn bản
thông báo rõ cho cá nhân bổ sung;
d) Trong
thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Tổng
cục Thủy sản thẩm định, xem xét quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên
tàu cá theo Mẫu số 04.ĐKV Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, Cục Thủy sản[32] trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Cục Thủy
sản[33] trả kết quả trực tiếp tại
nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
4. Thẻ đăng
kiểm viên tàu cá có thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Thẻ đăng kiểm viên được
cấp lại trong trường hợp hết hạn hoặc bị mất, bị hỏng. Trường hợp thẻ đăng kiểm
viên tàu cá hết hạn từ 24 tháng trở lên, để được cấp lại thẻ, đăng kiểm viên
tàu cá phải tham gia chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và
được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá.
Điều 10. Thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
1. Đăng
kiểm viên tàu cá bị thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Làm giả
các hồ sơ để được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá;
b) Lập
khống biên bản kiểm tra, cố ý làm sai lệch kết quả kiểm tra kỹ thuật;
c) Không
tuân thủ quy trình kiểm tra hoặc quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá,
tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn có liên quan.
2. Cục
trưởng Cục Thuỷ sản [34] có trách nhiệm thu hồi thẻ,
dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Đăng
kiểm viên tàu cá vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chỉ được xem xét
cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá sau thời hạn 12 tháng kể từ
ngày có quyết định thu hồi.
Chương III
CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
1. Thẩm
quyền cấp là Cục Thủy sản[35].
2.[36] Hồ sơ bao
gồm:
a) Đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 01.CN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Hồ sơ
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
3. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Thủy sản[37] hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cổng thông tin một cửa quốc
gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax) nếu có;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cục Thủy sản[38] kiểm tra thành phần hồ sơ và
trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, Cục Thủy sản[39] xem xét
tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Thủy sản[40] có văn bản
thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong
thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Thủy sản[41] hoàn thành
kiểm tra thực tế tại cơ sở, nội dung, biên bản kiểm tra theo Mẫu số 02.CN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
đ) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra
đạt yêu cầu Cục Thủy sản[42] cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 03.CN Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này và cấp dấu kỹ thuật, ấn chỉ nghiệp
vụ đăng kiểm tàu cá. Mẫu dấu kỹ thuật, ấn chỉ nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá và
nguyên tắc sử dụng theo Mẫu số 04.CN Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện đăng kiểm tàu cá, Cục Thủy sản[43] trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
e) Cục Thủy
sản[44] trả kết quả trực tiếp tại
nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
4. Kiểm tra
duy trì điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá:
a) Cục Thủy
sản[45] thực hiện kiểm tra duy trì điều
kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá đã được công nhận định kỳ 24 tháng một lần;
b) Nội dung
kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá thực hiện theo Mẫu số 02.CN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư;
c) Kết quả
kiểm tra được thông báo đến cơ sở đăng kiểm tàu cá chậm nhất 10 ngày làm việc
kể từ khi kết thúc kiểm tra. Trường hợp cơ sở đăng kiểm tàu cá không đủ điều
kiện, Cục Thủy sản[46] quyết định thu hồi giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá.
5.[47] Trong
trường hợp vì lý do thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức kiểm tra thực tế tại
cơ sở theo quy định tại điểm d khoản 3, khoản 4 Điều này thì áp dụng hình thức
kiểm tra trực tuyến; hoặc tạm hoãn hoạt động kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở
đăng kiểm tàu cá tối đa 6 tháng.
Cục Thủy
sản[48] hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp
vụ đánh giá trực tuyến để cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu
cá.
Điều 12. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu
cá
1. Thẩm
quyền cấp là Cục Thủy sản[49].
2. Hồ sơ
bao gồm:
a) Đơn đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 05.CN- Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản
chính Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá cũ trong trường hợp
hư hỏng, thay đổi thông tin.
3. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Thủy sản[50] hoặc gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cổng thông tin một cửa quốc gia,
dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax) nếu có;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cục Thủy sản[51] kiểm tra thành phần hồ sơ và
trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, Cục Thủy sản[52] xem xét
tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Thủy sản có văn bản
thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục
trưởng Cục Thuỷ sản [53] cấp lại Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số
03.CN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp lại
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá, Tổng cục Thủy sản trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Cục Thủy
sản[54] trả kết quả trực tiếp tại nơi
nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Chương IV
BẢO ĐẢM AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN[55]
Điều 13. Đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thủy sản [56]
1. Tàu cá
quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Thủy sản, tàu công vụ thủy sản[57]
phải đăng kiểm.
2. Tàu cá
có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét phải lắp đặt trang thiết bị an toàn khi hoạt
động theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 14. Nội dung đăng kiểm tàu cá
1. Thẩm
định hồ sơ thiết kế trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá.
2. Giám sát
an toàn kỹ thuật tàu cá trong đóng mới, cải hoán, hàng năm, trên đà, định kỳ,
bất thường, sửa chữa phục hồi tàu cá.
3. Kiểm tra
máy móc, trang thiết bị thuộc diện phải đăng kiểm lắp đặt trên tàu cá.
4. Tham gia
giám định kỹ thuật và xác định nguyên nhân tai nạn, sự cố liên quan đến trạng
thái kỹ thuật tàu cá khi có yêu cầu.
5. Đăng
kiểm tàu cá thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tàu cá và quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan theo Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Các hình thức kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá
1. Kiểm tra
lần đầu đối với các loại tàu:
a) Tàu cá
đóng mới;
b) Tàu cá
chưa được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.
2. Kiểm tra
bất thường đối với tàu cá bị tai nạn, sửa chữa sau tai nạn; theo yêu cầu của
chủ tàu hoặc cơ quan có thẩm quyền.
3. Kiểm tra
chu kỳ:
a) Các đợt
kiểm tra chu kỳ, gồm: Kiểm tra hàng năm; kiểm tra trên đà; kiểm tra định kỳ;
b) Thời hạn
kiểm tra chu kỳ được thực hiện theo quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
liên quan đến tàu cá.
Điều 16. Thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá
1. Tàu cá
có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên trước khi đóng mới, cải hoán phải có hồ
sơ thiết kế kỹ thuật được thẩm định; trường hợp tàu cá vỏ gỗ đóng mới theo mẫu
truyền thống phải có hồ sơ thiết kế mẫu đã được cơ sở đăng kiểm tàu cá sao
duyệt.
2. Thẩm
quyền thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá:
a) Cơ sở
đăng kiểm tàu cá loại I thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán, hoàn công,
sửa chữa phục hồi tất cả các loại tàu cá;
b) Cơ sở
đăng kiểm tàu cá loại II thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán, hoàn
công, sửa chữa phục hồi tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 24 mét;
c) Cơ sở
đăng kiểm tàu cá loại III thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán, hoàn
công, sửa chữa phục hồi tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét.
3. Hồ sơ
bao gồm:
a) Đơn đề
nghị thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá theo Mẫu số
01.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ
thiết kế tàu cá (03 bộ).
4. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm tàu cá quy định tại khoản
2 Điều này hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra thành phần hồ sơ và
trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
cơ sở đăng kiểm tàu cá xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy
định, cơ sở đăng kiểm tàu cá có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong
thời hạn 20 ngày (đối với hồ sơ thiết kế đóng mới, lần đầu) hoặc 10 ngày làm
việc (đối với hồ sơ thiết kế cải hoán, sửa chữa phục hồi), kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ sở đăng kiểm tàu cá tiến hành thẩm định thiết
kế, nếu không đạt yêu cầu thì trả lời tổ chức, cá nhân; nếu đạt yêu cầu thì cấp
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế tàu cá theo Mẫu
số 02.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và ký, đóng dấu thẩm
định vào tài liệu thiết kế;
đ) Cơ sở
đăng kiểm tàu cá trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính.
Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá [58]
1. Thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá là cơ sở đăng kiểm tàu cá.
2. Hồ sơ
bao gồm:
a) Đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá theo Mẫu số 03.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản chụp
hồ sơ thiết kế đã được thẩm định (đối với trường hợp đóng mới, cải hoán tàu
cá).
3. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm tàu cá hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (email, fax) nếu có;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra thành phần hồ sơ và
trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, cơ sở đăng kiểm tàu cá xem xét tính đầy đủ, nếu hồ
sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ sở đăng kiểm tàu cá có văn bản thông báo rõ
cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ
sở đăng kiểm tàu cá thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra với tổ chức, cá
nhân đề nghị;
đ) Cơ sở
đăng kiểm tàu cá tiến hành giám sát an toàn kỹ thuật tàu cá theo quy chuẩn kỹ
thuật tàu cá và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. Đối với vật liệu,
máy móc, trang thiết bị quy định tại Phụ lục XI ban
hành kèm theo Thông tư này, theo tiến độ thi công, trước khi lắp đặt trên tàu
cá, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá phải
nộp (bản sao và xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu)
Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy (đối với vật liệu, máy móc, trang thiết bị
sản xuất trong nước) hoặc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất
lượng (đối với vật liệu, máy móc, trang thiết bị nhập khẩu) hoặc chứng nhận
kiểm định theo quy định của pháp luật;
e) Trường
hợp máy chính là máy thủy đã qua sử dụng không đáp ứng theo quy định tại điểm đ
khoản này thì phải được cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra, đánh giá theo Mẫu số 07.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này;
g) Trường
hợp kết quả không đạt yêu cầu, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành giám sát kỹ thuật, cơ sở đăng kiểm tàu cá thông báo bằng văn bản nêu rõ
lý do cho tổ chức, cá nhân; trường hợp kết quả đạt yêu cầu, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kiểm tra, cơ sở đăng kiểm tàu cá cấp cho chủ
tàu các giấy tờ:
Biên bản
kiểm tra kỹ thuật tàu cá theo Mẫu số 04a.BĐ
đến Mẫu số 04n.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật tàu cá theo Mẫu số 05.BĐ Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
Sổ đăng
kiểm tàu cá đối với trường hợp kiểm tra đóng mới, lần đầu theo Mẫu số 06.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này;
h) Cơ sở
đăng kiểm tàu cá trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính.
Điều 18. Đăng kiểm tàu công vụ thủy sản [59]
1. Nội
dung, hình thức kiểm tra an toàn kỹ thuật, thẩm định hồ sơ thiết kế, cấp giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu công vụ thủy sản[60] tại cơ sở
đăng kiểm tàu cá thực hiện theo Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư này.
2. Trường
hợp tổ chức quản lý tàu công vụ thủy sản[61] lựa chọn cơ
sở đăng kiểm không phải là cơ sở đăng kiểm tàu cá để đăng kiểm tàu công vụ thủy
sản[62], thực hiện theo quy định của tổ chức
đăng kiểm đã lựa chọn.
Chương V
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN; XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ VÀ ĐÁNH
DẤU TÀU CÁ
Điều 19. Đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản
1. Tàu cá
có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên và tàu công vụ thủy sản phải được đăng
ký theo quy định của Thông tư này trước khi đưa vào hoạt động.
2. Trong
cùng một thời gian, mỗi tàu cá, tàu công vụ thủy sản chỉ được đăng ký tại một
cơ quan đăng ký và chỉ được cấp một giấy chứng nhận đăng ký.
3. Cơ quan
đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản có trách nhiệm ghi vào Sổ đăng ký tàu cá
quốc gia theo Mẫu số 01.ĐKT Phụ lục VII ban
hành kèm theo Thông tư này trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu
công vụ thủy sản.
Điều 20. Quy định về số đăng ký và tên tàu cá, tàu công vụ thủy
sản
1. Số đăng
ký được viết hai bên mạn phía mũi tàu, trường hợp tàu nhỏ không thể viết số
đăng ký ở bên mạn phía mũi tàu thì làm biển số gắn ở phía ngoài vách ca bin
hoặc vách buồng ngủ, nếu tàu không có ca bin và buồng ngủ thì viết hoặc gắn vào
bất kỳ vị trí nào của thân tàu, nơi dễ nhìn thấy.
2. Chữ và
số viết ngay ngắn, rõ ràng bằng kiểu chữ la tinh in đều nét, màu chữ và số
tương phản với màu nền viết để nhìn rõ.
3. Kích cỡ
chữ và số phải tương xứng kích cỡ tàu, bề dày nét chữ và số không nhỏ hơn 30
mm, chiều cao chữ và số không nhỏ hơn 200mm. Đối với trường hợp tàu quá nhỏ,
kích cỡ chữ và số phải đảm bảo rõ ràng, dễ nhìn thấy.
4. Số đăng
ký tàu cá gồm 03 nhóm ký tự (tính từ trái sang phải), các nhóm ký tự cách nhau
bởi dấu “-” như sau:
a) Nhóm thứ
nhất: Các chữ cái viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nhóm thứ
hai: Gồm 05 chữ số theo thứ tự từ 00001 đến 99999.
c) [63]Nhóm
thứ ba: Gồm 02 chữ: “TS” đối với tàu cá; gồm 03 chữ: “NTS” đối với tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản; gồm 03 chữ: “BTB” đối với tàu phục vụ bảo tồn biển; gồm 03
chữ: “ĐQL” đối với tàu phục vụ hoạt động đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi
thủy sản.
5. Số đăng
ký tàu công vụ thủy sản gồm 03 nhóm ký tự (tính từ trái sang phải), các nhóm ký
tự cách nhau bởi dấu “-” như sau:
a) Nhóm thứ
nhất gồm 02 chữ cái “KN” đối với tàu công vụ thủy sản[64],
thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản và “NC”
đối với tàu điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản;
b) Nhóm thứ
hai gồm 03 chữ số theo Phụ lục IX ban hành kèm theo
Thông tư này;
c) Nhóm thứ
ba gồm 02 chữ cái “VN” đối với tàu do Trung ương quản lý hoặc các chữ cái viết
tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này đối với tàu địa phương quản lý.
6. Tên tàu
cá do chủ tàu tự đặt và được kẻ phía trên vách cabin.
Điều 21. Đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản
1. Thẩm
quyền đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản:
a) Cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp đăng ký tàu cá trên địa bàn;
b) Cục Thủy
sản[65] cấp đăng ký tàu công vụ thủy
sản.
2. Hồ sơ
đối với tàu đóng mới gồm:
a) Tờ khai
đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu
số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản
chính Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Bản
chính văn bản chấp thuận đóng mới đối với tàu cá hoặc văn bản phê duyệt của cơ
quan có thẩm quyền đối với tàu công vụ thủy sản;
d) Bản
chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ
của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
đ) Ảnh màu
(9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
e)[66] Bản sao
chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12
mét trở lên.
3. Hồ sơ
đối với tàu cải hoán gồm:
a) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều này;
b) Bản
chính Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu theo Mẫu số 04.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Bản
chính Giấy chứng nhận đăng ký cũ;
d) Văn bản
chấp thuận cải hoán đối với tàu cá hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm
quyền đối với tàu công vụ thủy sản.
4. Hồ sơ
đối với tàu được mua bán, tặng cho gồm:
a) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều này;
b) Bản chính
Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;
c) Văn bản
chấp thuận mua bán tàu cá, trừ trường hợp tàu cá mua bán trong tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
d) Bản
chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;
đ) Bản
chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký.
5. Hồ sơ
đối với tàu nhập khẩu gồm:
a) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều này;
b) Bản sao
có chứng thực văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bản
chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng
Việt đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản đã qua sử dụng;
d) Bản sao
có chứng thực Tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan;
đ) Bản sao
có chứng thực biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Hồ sơ
đối với tàu thuộc diện thuê tàu trần gồm:
a) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, đ, e khoản 2 và điểm c, d, đ khoản 5 Điều này;
b) Bản
chính văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm
quyền cấp;
c) Bản
chính hợp đồng thuê tàu trần.
6a.[67] Hồ sơ đối
với tàu cá theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Thông tư này,
gồm:
a) Tờ khai
đăng ký tàu cá có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chủ tàu đăng ký hộ
khẩu thường trú theo Phụ lục XII ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Bản sao
chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m
trở lên;
c) Bản
chính Thông báo nộp lệ phí trước bạ của tàu;
d) Ảnh màu
(9cm x 12cm chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).
7. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều này hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cổng thông
tin một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax)
nếu có;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này
kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này
xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều này có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm làm thủ tục
đăng ký, vào Sổ đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản và cấp Giấy chứng nhận
đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu
số 05.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư và cấp Sổ danh bạ thuyền
viên tàu cá theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký
tàu cá, tàu công vụ thủy sản cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
đ) Cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận
hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Điều 22. Đăng ký lại tàu cá, tàu công vụ thủy sản
1. Giấy
chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản được cấp lại trong các trường
hợp sau đây:
a) Bị mất,
bị rách nát, hư hỏng;
b)[68] Thay đổi
tên tàu, hô hiệu (nếu có) hoặc các thông số của tàu nhưng không làm ảnh hưởng
đến tính năng kỹ thuật của tàu cá;
c) Thay đổi
thông tin của chủ sở hữu trong Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;
d) Tàu cá
hết thời hạn cho tổ chức cá nhân nước ngoài thuê;
đ)[69] Tàu đã được
cấp Giấy xác nhận đã đăng ký.
2. Hồ sơ
bao gồm:
a) Tờ khai
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 07.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông
tư này;
b)[70] Bản chính
Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký, Giấy chứng nhận
đăng ký tàu công vụ thủy sản cũ; trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá bị
mất, chủ tàu phải khai báo và nêu rõ lý do;
c)[71] Bản sao
chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12
mét trở lên;
d) Ảnh màu
(9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).
3. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường mạng (cổng thông tin một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm
điện tử, email, fax) nếu có;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 21 kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân
đến nộp hồ sơ;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 21 xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 có văn bản thông
báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản. Trường hợp không cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản cơ quan có thẩm quyền trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 trả kết quả trực
tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
4. Giấy
chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản được cấp lại phải giữ nguyên số
đăng ký đã được cấp và ghi rõ lần cấp.
Điều 23. Đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản
1. Tàu cá,
tàu công vụ thủy sản được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời trong các trường
hợp sau đây:
a) Tàu chưa
có biên lai nộp lệ phí trước bạ;
b) Tàu đóng
mới để di chuyển về nơi đăng ký chính thức;
c) Tàu nhập
khẩu, thuê tàu trần từ nước ngoài về cảng đầu tiên của Việt Nam.
2. Hồ sơ
bao gồm:
a) Tờ khai
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 08.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật tàu cá, hợp đồng đóng tàu, biên bản nghiệm thu xuất xưởng;
c)[72] Bản sao có
chứng thực các giấy tờ đối với tàu nhập khẩu, thuê tàu trần từ nước ngoài về
cảng đầu tiên của Việt Nam, gồm: Văn bản cho phép nhập khẩu hoặc thuê tàu trần,
hợp đồng đóng tàu và thanh lý hợp đồng đóng tàu đối với tàu đóng mới, giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật hoặc giấy chứng nhận phân cấp còn hiệu lực từ 06
tháng trở lên do tổ chức đăng kiểm nước có tàu cấp;
d) Ảnh màu
(9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).
3. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường mạng (cổng thông tin một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm
điện tử, email, fax) nếu có;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 21 kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến
nộp hồ sơ;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 21 xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 có văn bản thông
báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 cấp Giấy
chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 09.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công
vụ thủy sản cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 trả kết quả trực
tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
4. Giấy
chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản có giá trị tối đa là
90 ngày kể từ ngày cấp.
Điều 24. Xóa đăng ký tàu cá
1. Hồ sơ
bao gồm:
a) Tờ khai
xóa đăng ký tàu cá theo Mẫu số 10.ĐKT Phụ lục
VII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản
chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
bị mất, chủ tàu phải khai báo và nêu rõ lý do.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường mạng (cổng thông tin một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm
điện tử, email, fax) nếu có;
b) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 21 kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân
đến nộp hồ sơ;
c) Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 21 xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 có văn bản thông
báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d)[73] Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này cấp
Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá theo Mẫu số
11.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; bàn giao Giấy chứng nhận
đăng ký tàu cá cũ đã cắt góc phía trên bên phải và hồ sơ đăng ký gốc của tàu
cho chủ tàu. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá, tàu công
vụ thủy sản cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận
hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
3. Giấy
chứng nhận xóa đăng ký tàu cá được cấp 01 bản chính cho chủ tàu.
4. Đối với
tàu cá bị phá hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm không thể trục vớt được quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 72 Luật Thủy sản, chậm nhất 30 ngày kể từ ngày tàu cá bị phá
hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm, chủ tàu phải nộp lại bản chính Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá cho cơ quan nơi tàu cá đăng ký (trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá bị mất); cơ quan đăng ký tàu cá xóa tên tàu cá trong Sổ đăng ký tàu
cá quốc gia.
5. Đối với
tàu cá mất tích được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Thủy sản, cơ quan
đăng ký tàu cá mất tích phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
Chậm nhất 30 ngày, sau thời hạn 01 năm kể từ ngày có thông báo, chủ tàu có tàu
cá mất tích phải nộp lại bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cho cơ quan
nơi tàu cá đăng ký (trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá bị mất); cơ
quan đăng ký tàu cá xóa tên tàu cá trong Sổ đăng ký tàu cá quốc gia.
Điều 25. Đánh dấu tàu cá
1. Đối với
tàu cá khai thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét toàn
bộ cabin phải sơn màu xanh; trường hợp tàu không có cabin phải sơn màu xanh
toàn bộ phần mạn khô của tàu.
2. Đối với
tàu cá khai thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét toàn
bộ cabin phải sơn màu vàng; trường hợp tàu không có cabin phải sơn màu vàng
toàn bộ phần mạn khô của tàu.
3. Đối với
tàu cá khai thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên toàn bộ cabin
phải sơn màu ghi sáng; trường hợp tàu không có cabin phải sơn màu ghi sáng toàn
bộ phần mạn khô của tàu.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 26. Cục Thủy sản [74]
1. Tổ chức,
chỉ đạo thống nhất, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đăng kiểm, đăng ký tàu
cá, tàu công vụ thủy sản trong phạm vi toàn quốc.
2.[75] Hằng năm
xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và thông
báo trên trang thông tin điện tử Cục Thủy sản[76]; Tổ chức tập huấn
nghiệp vụ, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, tiêu chuẩn,
quy chuẩn có liên quan.
3. Quản lý
thống nhất dấu kỹ thuật, ấn chỉ nghiệp vụ trong công tác đăng kiểm tàu cá; cấp
và thu hồi dấu kỹ thuật, ấn chỉ nghiệp vụ trong công tác đăng kiểm tàu cá cho
các cơ sở đăng kiểm tàu cá, đăng kiểm viên tàu cá trong phạm vi cả nước; hướng
dẫn sử dụng, kiểm tra việc quản lý, sử dụng dấu kỹ thuật, ấn chỉ nghiệp vụ dùng
trong công tác đăng kiểm tàu cá.
4. Đề xuất
xây dựng mới hoặc bổ sung, sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá
trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn áp dụng trên toàn
quốc.
Điều 27. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
1. Tổ chức
thực hiện các quy định về đăng kiểm, đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên tại
địa phương.
2. Định kỳ
theo tháng, quý, năm, đột xuất báo cáo Cục Thủy sản[77] về tình
hình đăng ký tàu cá theo Mẫu số 01.BC Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chỉ đạo
Chi cục Thủy sản hoặc Tổ chức quản lý cảng cá xác nhận việc thay đổi thuyền
viên, người làm việc trên tàu cá trong Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá.
4. [78]Rà
soát, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách tàu cá đã được
đóng mới, cải hoán, mua bán, tặng cho trước ngày Thông tư này có hiệu lực đang
hoạt động không đủ thành phần hồ sơ để được đăng ký theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 21 và thông báo rộng
rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
Điều 28. Cơ sở đăng kiểm tàu cá
1.[79] Vào Sổ quản
lý kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu
số 02.BC Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này trước khi cấp Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản; nhập dữ liệu tàu cá, tàu
công vụ thủy sản đã được đăng kiểm vào phần mềm cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia
“VNFISHBASE” theo quy định.
2. Định kỳ
theo tháng, quý, năm, đột xuất báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tại địa phương, Cục Thủy sản[80] về kết quả thẩm định hồ sơ
thiết kế tàu cá, tàu công vụ thủy sản[81] theo Mẫu số 03.BC Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư
này và tình hình đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thủy sản[82] theo Mẫu số 04.BC Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Quản lý,
sử dụng dấu, ấn chỉ nghiệp vụ được cấp theo quy định; kiểm tra giám sát việc sử
dụng dấu kỹ thuật của các đăng kiểm viên thuộc quyền quản lý của cơ sở. Trường
hợp cơ sở đăng kiểm tàu cá bị giải thể hoặc chuyển sang làm nhiệm vụ khác, cơ
sở đăng kiểm tàu cá có trách nhiệm thu hồi dấu, ấn chỉ nghiệp vụ được cấp, nộp
về Cục Thủy sản[83].
4. Trường
hợp dấu bị mòn, bị hỏng, cơ sở đăng kiểm tàu cá được giao sử dụng dấu phải nộp
dấu cũ về Cục Thủy sản[84] và có văn bản đề nghị khắc
lại dấu mới.
Điều 29. Cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá
1. Trước
khi thi công đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá phải trình cơ sở đăng
kiểm tàu cá (nơi đề nghị kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu) quy trình công nghệ thi
công; tuân thủ các bước kiểm tra, giám sát theo thông báo của cơ sở đăng kiểm
tàu cá.
2. Định kỳ,
đột xuất báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương, Cục
Thủy sản[85] về tình hình đóng mới, cải
hoán tàu cá theo Mẫu số 05.BC Phụ lục X ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 30. Đăng kiểm viên tàu cá
1. Quản lý
và sử dụng thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá được cấp đúng mục đích và
đúng quy định của pháp luật.
2. Thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá theo đúng chuyên môn kỹ thuật
và phù hợp với nhiệm vụ được giao.
3. Sử dụng
dấu kỹ thuật đăng kiểm viên theo thời hạn ghi trên thẻ đăng kiểm viên; trường
hợp thẻ đăng kiểm viên hết hạn, đăng kiểm viên chỉ được tiếp tục sử dụng dấu
sau khi thẻ đã được cấp lại theo quy định.
Điều 31. Chủ tàu cá, tàu công vụ thủy sản
1. Mang
theo tàu bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá,
tàu công vụ thủy sản; bản chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá và các
giấy tờ có liên quan đến hoạt động thủy sản.
2. Chỉ đưa
tàu cá đi hoạt động sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và chỉ
hoạt động trong vùng biển cho phép.
3. Thường
xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của tàu trước khi ra khơi hoạt động.
4. Duy trì
tình trạng kỹ thuật giữa 02 lần kiểm tra và thông báo cho đăng kiểm viên các hư
hỏng, sự cố đã được phát hiện, cũng như các biện pháp sửa chữa đã tiến hành kể
từ đợt kiểm tra trước đó.
5. Đánh dấu
tàu cá, kẻ biển số trên tàu theo đúng quy định và kẻ lại khi biển số bị mờ.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp [86]
1. Các đăng
kiểm viên tàu cá đã được bổ nhiệm trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục
được duy trì hạng đăng kiểm viên đến ngày hết hạn hiệu lực của thẻ đăng kiểm
viên.
2. Tất cả
các tàu công vụ thủy sản phải thực hiện đăng ký lại theo quy định tại Thông tư
này trước ngày 01 tháng 01 năm 2020.
3. Những
tàu cá đang hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải thực hiện đánh
dấu tàu cá theo quy định tại Thông tư này trước ngày 01 tháng 01 năm 2020.
4.[87] Trường hợp
đối với máy chính là máy thủy đã qua sử dụng đã được lắp đặt xuống tàu cá trước
thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải được cơ sở đăng kiểm tàu
cá kiểm tra, đánh giá theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 17 Thông
tư này; trường hợp vật liệu, máy móc, trang thiết bị quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này không có
giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy chứng nhận chất lượng hoặc giấy chứng
nhận hợp chuẩn, hợp quy, trước khi lắp đặt trên tàu cá, chủ tàu cá phải thực
hiện kiểm định theo quy định của pháp luật. Việc kiểm định đối với vật liệu,
máy móc, trang thiết bị trước khi sử dụng, lắp đặt theo quy định được thực hiện
từ ngày 01 tháng 04 năm 2023.
5. [88]Thời
gian tiếp nhận hồ sơ đối với các tàu cá quy định tại khoản 6a Điều
21 đến hết ngày 31/12/2024.
Điều 33. Hiệu lực thi hành [89]
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Thông tư
này thay thế:
a) Quyết
định số 96/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành quy chế đăng kiểm tàu cá;
b) Quyết
định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03 tháng 7 năm 2006 của Bộ Thủy sản quy định về
đăng ký tàu cá và thuyền viên;
c) Thông tư
số 13/2013/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá;
d) Thông tư
số 02/2007/TT-BTS ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về đảm bảo an
toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
đ) Quyết
định số 122/2008/QĐ-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành quy định về mẫu dấu và chế độ sử dụng con dấu kỹ
thuật, nghiệp vụ trong công tác đăng kiểm tàu cá;
e) Thông tư
số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản
của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển và quy định chi tiết thi hành Điều
3 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi
bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;
g) Chỉ thị
số 54/2008/CT-BNN ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc tăng cường công tác quản lý tàu cá, khắc phục tình trạng tàu
cá không đăng ký hoạt động trên các vùng nước.
3. Thông tư
này bãi bỏ:
a) Điều 5
và Điều 6 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ
tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15
tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;
b) Khoản 5 Điều
14 và điểm đ khoản 2 Điều 15 Thông tư số 12/2014/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 4 năm
2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định biểu trưng, cờ hiệu,
cờ truyền thống, trang phục, mẫu thẻ Kiểm ngư và màu sơn tàu kiểm ngư.
4. Trong
quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá
nhân kịp thời báo cáo về Tổng cục Thủy sản để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Bộ NNMT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin
điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TSKN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
PHỤ LỤC I[90]
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Chương
trình tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
|
TT
|
Môn học
|
Nội dung chính
|
|
I
|
Đăng kiểm
tàu cá hạng III
|
|
1
|
Nghiệp vụ
đăng kiểm tàu cá
|
- Luật
Thủy sản, các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Đăng
kiểm và đăng ký tàu cá.
|
|
2
|
Các tiêu
chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật
áp dụng trong kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá
|
- Các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá;
- Các quy
chuẩn kỹ thuật có liên quan.
|
|
3
|
Kiểm tra,
đánh giá trạng thái kỹ thuật hàng năm tàu cá
|
- Vỏ tàu;
- Máy tàu
và hệ động lực;
- Các
trang thiết bị lắp đặt trên tàu;
- Lập
biên bản kiểm tra.
|
|
4
|
Các môn
chuyên ngành kỹ
thuật tàu
thủy
|
- Lý
thuyết tàu thủy;
- Kết cấu
thân tàu thủy;
- Lý
thuyết động cơ;
- Sửa
chữa động cơ;
- Trang
bị động lực tàu thủy.
|
|
5
|
Hệ thống
quản lý chất lượng
|
Giới
thiệu hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn
ISO.
|
|
II
|
Đăng kiểm
tàu cá hạng II
|
|
1
|
Nghiệp vụ
đăng kiểm tàu cá
|
Cập nhật
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác đăng ký, đăng kiểm tàu
cá.
|
|
2
|
Thẩm định
thiết kế đóng mới, cải hoán, phục hồi, hoàn công tàu cá, tàu công vụ thủy sản[91] theo
chuyên môn đào tạo
|
- Thân
tàu và các trang thiết bị
- Các
tính năng của tàu
|
|
- Máy tàu
và hệ động lực;
- Hệ
thống điện, lạnh lắp đặt trên tàu.
|
|
- Phòng
và phát hiện chữa cháy;
- Trang
thiết bị nghề cá;
- Các
trang thiết bị khác lắp đặt trên tàu.
|
|
3
|
Kiểm tra
an toàn kỹ thuật trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá, tàu công vụ thủy
sản
|
- Kiểm
tra tàu vỏ gỗ
|
|
- Kiểm
tra tàu vỏ thép
|
|
- Kiểm
tra tàu vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP)
|
|
- Kiểm tra
hệ động lực và chế tạo hệ động lực lắp đặt lên tàu.
|
|
- Kiểm
tra các trang thiết bị lắp đặt trên tàu.
|
|
- Kiểm
tra vật liệu và đánh giá kết quả thử nghiệm phá hủy và không phá hủy
|
|
- Chuyên
đề kiểm tra chân vịt.
|
|
- Chuyên
đề kiểm tra điện và hệ lạnh tàu cá.
|
|
4
|
Thử tàu
|
- Kiểm
tra thử nghiêng ngang.
|
|
- Kiểm
tra thử kín nước, thử tại bến và thử đường dài
|
|
5
|
Hệ thống
quản lý chất lượng
|
Giới
thiệu hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
|
|
III
|
Đăng kiểm
tàu cá hạng I
|
|
1
|
Nghiệp vụ
đăng kiểm tàu cá
|
Cập nhật
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác đăng ký, đăng kiểm tàu
cá.
|
|
2
|
Công ước
quốc tế về an toàn kỹ thuật tàu cá
|
Giới
thiệu công ước quốc tế về tàu cá, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tàu
cá của các nước trên thế giới và trong khu vực.
|
|
3
|
Thẩm định
thiết kế đóng mới, cải hoán, phục hồi, hoàn công tàu cá, tàu công vụ thủy sản
nâng cao.
|
- Thân
tàu và các trang thiết bị;
- Các
tính năng của tàu;
- Máy tàu
và hệ động lực;
- Trang
thiết bị nghề cá;
- Hệ
thống điện;
- Phòng
và phát hiện chữa cháy;
- Các
trang thiết bị khác lắp đặt trên tàu.
|
|
4
|
Kiểm tra
an toàn kỹ thuật trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá, tàu công vụ thủy
sản nâng cao.
|
- Vỏ gỗ;
- Vỏ
thép;
- Vỏ chất
dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP);
- Hệ động
lực và chế tạo các trang thiết bị lắp đặt lên tàu;
- Các
trang thiết bị lắp đặt trên tàu;
- Kiểm
tra nghiệp vụ một số tàu phục vụ nghề cá chuyên ngành đặc biệt (tàu công vụ thủy
sản, tàu dịch vụ hậu cần có bảo quản hiện đại).
|
|
5
|
Hệ thống
quản lý chất lượng
|
Giới
thiệu hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
|
Ghi chú:
- Thời gian
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III cả lý thuyết và
thực hành theo chuyên môn phải đủ 180 tiết.
- Thời gian
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II cả lý thuyết và
thực hành theo chuyên môn phải đủ 180 tiết.
- Thời gian
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I cả lý thuyết và thực
hành phải đủ 180 tiết.
2. Tiêu
chuẩn giảng viên bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên tàu cá
|
TT
|
Giảng viên bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III
|
Giảng viên bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II
|
Giảng viên bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I
|
|
1
|
Là đăng
kiểm viên hạng II trở lên
|
Là đăng
kiểm viên hạng II trở lên
|
Là đăng
kiểm viên hạng I trở lên
|
|
2
|
Có trình
độ đại học các chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
|
Có trình
độ đại học các chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
|
Có trình
độ đại học các chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
|
|
3
|
Có kinh
nghiệm làm việc thực tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc công tác đăng kiểm
tàu cá hoặc công tác quản lý tàu cá từ 5 năm trở lên.
|
Có kinh
nghiệm làm việc thực tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc công tác đăng kiểm
tàu cá hoặc công tác quản lý tàu cá từ 8 năm trở lên.
|
Có kinh
nghiệm làm việc thực tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc công tác đăng kiểm
tàu cá hoặc công tác quản lý tàu cá từ 10 năm trở lên.
|
Ghi chú: Ngoài giảng
viên đáp ứng các tiêu chuẩn trên, đơn vị bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu
cá được thuê các chuyên gia trong và ngoài ngành, có trình độ chuyên môn từ Đại
học trở lên liên quan đến lĩnh vực bồi dưỡng và có kinh nghiệm công tác từ 05
năm trở lên tham gia giảng dạy các chuyên đề./.
PHỤ LỤC II [92]
BIỂU MẪU VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01.ĐKV. Đơn đề nghị tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ đăng
kiểm viên tàu cá
Mẫu số 02.ĐKV. Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm
viên tàu cá
Mẫu số 03.ĐKV. Đơn đề nghị cấp/cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật
đăng kiểm viên
Mẫu số 04.ĐKV. Quyết định cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm
viên tàu cá
Mẫu số 05.ĐKV. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng
nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
Mẫu số 01.ĐKV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
…………., ngày………tháng…………năm………..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAM GIA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Kính gửi:…………………………………………………..……………...
Họ và
tên:………………………………………….............…; Nam/Nữ:………...
Ngày,
tháng, năm sinh:…………….....……………………………………............
Căn cước
công dân
số:..............................................................................................
Nơi, ngày
cấp:
..........................................................................................................
Địa
chỉ:…………………………………...…………………………..………….....
Số điện
thoại : ………………………; Email:…………….……………………..
Trình độ
chuyên môn:……………………………………………..………………
Cơ quan
công tác hiện nay:…………………...…………………………...…........
Tóm tắt quá
trình công tác:
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (kể cả thời gian được đào tạo,
bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ,......)
|
|
…
|
|
|
…
|
|
|
….
|
|
Đăng ký tham
gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng:………
Hồ sơ gửi
kèm, gồm: …………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam
kết:
1. Thực
hiện theo chương trình, kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá.
2. Nghiêm
chỉnh chấp hành nội quy theo quy định.
Nếu vi phạm
những điều cam kết trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước đơn vị bồi dưỡng
nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ
NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02.ĐKV
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
CỤC TRƯỞNG CỤC THỦY SẢN[93]
CHỨNG NHẬN
Ông/bà:..……………………………………,
Sinh ngày:……………….…..…...
Địa chỉ
thường trú:………………………………………………………………
Số
CCCD/CMND:……………………………........................................................
Trình độ
chuyên môn:………………………………………………..……………
Đã hoàn
thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng………...…
Từ ngày
……..tháng…..……năm….…..đến ngày…......tháng……….năm………
Tại:…………………………………………………………………………………
Xếp loại:
……………………………………………………………………….…..
|
|
……..,
ngày……tháng……năm……
Thủ trưởng
(Ký tên và đóng dấu)
|
Số:…………/20…/GCN-
…
Mẫu số 03.ĐKV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ, DẤU KỸ
THUẬT
ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI THẺ, DẤU KỸ THUẬT
ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Kính gửi:……………………………………………………………………
Họ và
tên:………………………………....……; Nam/Nữ:……………………….
Ngày,
tháng, năm sinh:…………….....………………………………………........
Địa chỉ
:……………………………………………..…...…………………………
Số CCCD/CMND:……………………………..........................................................
Nơi, ngày
cấp: ..........................................................................................................
Số điện
thoại:…..………………………; Email:……………………………….....
Trình độ
chuyên môn:………………………………………………..……………
Đã tham gia
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng: ......……
Giấy chứng
nhận số:.…………………….....…; ngày cấp: ………............………
Số hiệu
đăng kiểm viên(*): …………………….; ngày cấp: ………………………
Hồ sơ gửi
kèm, gồm:
………………………………….…………………………………………………
Tôi xin cam
kết những lời khai trên là đúng sự thật, đề nghị Tổng cục Thủy sản cấp thẻ, dấu
kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng...
|
|
………,
ngày……..tháng……..năm…….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
*Trường hợp cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá.
Mẫu số 04.ĐKV
MẪU QUYẾT ĐỊNH CẤP THẺ, DẤU KỸ
THUẬT
ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC THỦY SẢN[94]
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-
CTS[95]-…..
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
CỤC TRƯỞNG CỤC THUỶ SẢN[96]
Căn cứ
Quyết định số…của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục Thủy sản[97];
Căn cứ
Thông tư số…/…../TT-BNNPTNT ngày …. tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về ……..(ghi rõ tên thông tư);
Theo đề
nghị của……………………………………………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp thẻ,
dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng III cho… đăng kiểm viên…; Cấp thẻ, dấu
kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng II cho…đăng kiểm viên…; Cấp thẻ, dấu kỹ
thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng I cho…đăng kiểm viên.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Cục Thủy sản[98], …………, Thủ trưởng cơ sở đăng kiểm
tàu cá có liên quan và ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- …
- Lưu: VT, …..
|
TỔNG CỤC
TRƯỞNG
|
1. Mẫu thẻ
đăng kiểm viên tàu cá

2. Mẫu dấu
kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá

Quy cách:
Dấu hình ôvan, có 03 vòng: vòng 1 có đường kính lớn 40 mm, đường kính nhỏ 26
mm, bề dày 0,2 mm; vòng 2 cách vòng 1 (về phía trong) bằng 0,5 mm, có bề dày
0,1 mm; vòng 3 cách vòng 2 (về phía trong) bằng 4 mm, có bề dày 0,1 mm. Ở giữa
là hình neo hải quân. Giữa vòng 2 và 3 có dòng chữ “ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ”,
bằng tiếng Việt ở trên, phông chữ VnArialH cỡ 9 và dòng chữ “VIỆT NAM FISHING
VESSEL REGISTER” bằng tiếng Anh, phông chữ VnArialH cỡ 12 ở dưới; Số hiệu đăng
kiểm viên, gồm 5 chữ số: hai số đầu là số thứ tự tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi đặt trụ sở của cơ sở quản lý đăng kiểm viên theo Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này, số tiếp theo là hạng đăng kiểm viên, ba số còn
lại là số thứ tự của thẻ được cấp cho đăng kiểm viên của đơn vị.
Mẫu số 05.ĐKV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG
NHẬN
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Kính gửi:……………………………………………………………………
Họ và
tên:………………………………....……; Nam/Nữ:……………………….
Ngày,
tháng, năm sinh:…….……….....………………………………………......
Địa chỉ
:……………………………………………..…...……………...................
Số
CCCD/CMND:……………………………........................................................
Ngày cấp:
............................... Nơi cấp...................................................................
Đã tham gia
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng……..… từ ngày
……..tháng…..……năm….…..đến ngày…......tháng……….năm………
Tại:…………………………………………………………………………………
Đã được cấp
Giấy chứng nhận số:.….....…; Ngày cấp: ………..............................
Đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng... với lý
do:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tôi xin cam
kết những lời khai trên là đúng sự thật, đề nghị Tổng cục Thủy sản cấp lại
Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá./.
|
|
……,
ngày……..tháng……..năm…….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, họ tên)
|
PHỤ LỤC III [99]
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU CÔNG NHẬN CƠ
SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01.CN: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện đăng kiểm tàu cá.
Mẫu số 02.CN: Biên bản kiểm tra cơ sở đủ điều kiện đăng
kiểm tàu cá.
Mẫu số 03.CN: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm
tàu cá.
Mẫu số 04.CN: Dấu kỹ thuật, ấn chỉ nghiệp vụ đăng kiểm tàu
cá và nguyên tắc sử dụng.
Mẫu số 05.CN: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện đăng kiểm tàu cá.
Mẫu số 01.CN
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
Kính gửi:………………………………………………….
Tên cơ sở
đề nghị:……………………………………………………...........
Địa
chỉ:………………………………………………………………………
Giấy đăng
ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:
..............................................................................................................................
Tên cơ quan
cấp: ……………………….. Ngày cấp: …………..
Điện
thoại………………Fax……………..Email…………………………..
1. Danh
sách đăng kiểm viên:
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Chuyên môn, chuyên ngành đào tạo
|
Hạng thẻ đăng kiểm viên
|
Thời hạn thẻ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh mục cơ
sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật:
|
TT
|
Tên thiết bị, dụng cụ
|
Quy cách
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Đề nghị quý
cơ quan tiến hành kiểm tra và công nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
loại …………
|
|
CHỦ CƠ SỞ
(ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02.CN
MẪU BIÊN BẢN
KIỂM TRA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
|
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
CƠ QUAN KIỂM TRA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày………tháng………..năm………..
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra cơ sở đăng kiểm tàu cá
I. THÔNG
TIN CHUNG
1. Tên cơ
sở được kiểm tra:
............................................................................................
- Địa chỉ:
............................................................................................................................
- Điện
thoại: ................................. Fax: ..............................
Email: .....................................
- Văn bản
thành lập số…………; ngày…… ; Cơ quan ban hành : …………..…………
- Người đại
diện của cơ sở: …………………………………. Chức vụ: ........................
- Số
CCCD/CMND………...........….; ngày cấp,................................. nơi cấp:…………
- Đề nghị
kiểm tra, công nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá loại…theo Đơn đề nghị (*) số……ngày……tháng…...năm……
2. Thành phần
Đoàn kiểm tra:
....................................................................................
Chức vụ: ......................................
....................................................................................
Chức vụ: ......................................
....................................................................................
Chức vụ: ......................................
II. NỘI
DUNG ĐÁNH GIÁ:
|
TT
|
Nội dung kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Diễn giải kết quả kiểm tra, hành động và thời gian khắc phục lỗi
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
I
|
KIỂM TRA
LẦN ĐẦU/KIỂM TRA DUY TRÌ
|
|
1
|
Văn bản
thành lập: ........
|
|
|
|
|
2
|
Trang
thiết bị và đường truyền dữ liệu để nhập và lưu trữ dữ liệu
|
|
|
|
|
3
|
Dụng cụ,
trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật (có danh sách kèm theo)
|
|
|
|
|
4
|
Thực hiện
niêm yết công khai quy trình thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, quy trình cấp
giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; biểu giá, phí liên quan đến công tác
đăng kiểm tàu cá.
|
|
|
|
|
5
|
Đội ngũ
Đăng kiểm viên:
|
|
5a
|
Số ĐKV
hạng I (theo chuyên môn): .........
|
|
|
|
|
5b
|
Số ĐKV
hạng II (theo chuyên môn): ...............
|
|
|
|
|
5c
|
Số ĐKV
hạng III (theo chuyên môn): .......
|
|
|
|
|
6
|
Thiết lập
và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương
đương hoặc quy trình thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, quy trình cấp giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá
|
|
|
|
II. Ý KIẾN
CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
III. Ý KIẾN
CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(*) áp dụng đối với trường hợp đề nghị kiểm tra lần đầu.
HƯỚNG DẪN
GHI BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
A. NGUYÊN
TẮC KIỂM TRA
1. Không bổ
sung hoặc bỏ bớt các chỉ tiêu đã được quy định.
2. Ghi đầy
đủ thông tin theo quy định trong biểu mẫu.
3. Nếu sửa
chữa trên nội dung đã ghi trong Biên bản, phải có ký xác nhận của Trưởng đoàn
kiểm tra.
4. Đánh dấu
vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi chỉ tiêu.
5. Diễn
giải cụ thể đối với chỉ tiêu đạt và không đạt; mỗi chỉ tiêu không đạt phải xác định
thời hạn để cơ sở khắc phục.
B. HƯỚNG
DẪN ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ TIÊU
1. Văn bản
thành lập:
a) Yêu cầu:
Có văn bản thành lập trong đó có hoạt động/chức năng, nhiệm vụ thực hiện đăng
kiểm tàu cá.
b) Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ của cơ sở.
2. Trang
thiết bị và đường truyền dữ liệu để nhập và lưu trữ dữ liệu
a) Yêu cầu:
Có thiết bị (máy tính, thiết bị tương tự máy tính và có thiết bị lưu trữ dữ
liệu) để nhập, lưu trữ dữ liệu; có mạng internet để kết nối, truyền dữ liệu.
Khi kiểm tra sẽ kiểm tra, xem xét việc cơ sở có nhập, lưu trữ, truyền dữ liệu.
b) Phương
pháp: Kiểm tra thực tế các thiết bị và xem dữ liệu, hồ sơ của cơ sở.
3. Dụng cụ,
trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật
a) Yêu cầu:
Có đầy đủ tại cơ sở các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật theo
quy định. Các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ kiểm tra kỹ thuật phải bảo đảm
còn sử dụng được theo tính năng kỹ thuật.
b) Phương
pháp: Kiểm tra thực tế các dụng cụ, trang thiết bị tại cơ sở.
4. Đội ngũ
Đăng kiểm viên:
a) Yêu cầu:
Có đủ số lượng theo các hạng đăng kiểm viên, chuyên môn, có thẻ đăng kiểm viên;
có tên trong bảng lương của cơ sở hoặc hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển
dụng theo quy định.
b) Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ, dữ liệu tại cơ sở.
5. Thiết
lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương
đương hoặc quy trình thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, quy trình cấp giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.
a) Yêu cầu:
Phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: Quyết định ban hành, trình tự thực hiện,
nội dung, thời gian kiểm soát, người thực hiện, lưu trữ, biểu mẫu kèm theo, phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá theo quy định,
tuân thủ theo quy trình thực hiện thủ tục hành chính đã được quy định tại văn
bản hướng dẫn Luật Thủy sản. Hồ sơ, tài liệu phải được người có thẩm quyền của
cơ sở ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu, bảo đảm tính pháp lý.
b) Phương
pháp: Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở./.
MẪU QUYẾT ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC THỦY SẢN[100]
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-
CTS[101]-……
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm
tàu cá
CỤC TRƯỞNG CỤC THUỶ SẢN[102]
Căn cứ
Quyết định số…của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục Thủy sản[103];
Căn cứ Luật
Thủy sản và Nghị định số 26/2019/NĐ-CP..........
Căn cứ
Thông tư số…/…../TT-BNNPTNT ngày…..tháng…..năm…..của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy
sản;
Căn cứ Biên
bản kiểm tra của Cục Thủy sản[104] ngày…...tháng
.... năm...;
Theo đề
nghị của……………………………………………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá hạng....đối với:...........(ghi
tên cơ sở) tại địa chỉ:..................do.................. làm chủ cơ sở.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Cục Thủy sản[105], …………… , ................(ghi
tên cơ sở đăng kiểm tàu cá) và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-..............
- Lưu: VT, …...
|
TỔNG CỤC
TRƯỞNG
|
Mẫu số 03.CN
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ
ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
CỤC TRƯỞNG CỤC THỦY SẢN[106]
CHỨNG NHẬN:
Tên cơ
sở:.......................................................................................................
Địa
chỉ:...........................................................................................................
Điện
thoại:……..................................Email:.................................................
Người đại
diện
(ông/bà):................................................................................
Chức vụ: ….....................................................................................................
Số CCCD/CMND:……………………………..........................................................
Là Cơ sở
đăng kiểm tàu cá
loại…...................................................................
Giấy chứng
nhận có hiệu lực từ ngày........................ ...........................……
|
|
Hà Nội,
ngày….. tháng……năm...
TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký tên & đóng dấu)
|
Số: ......
/20... /GCN-TCTS ban hành kèm theo Quyết định số..........
(Đã cấp
lần ...... ngày: ……)
Mẫu số 04.CN
MẪU DẤU, ẤN CHỈ NGHIỆP VỤ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG
I. MẪU DẤU
NGHIỆP VỤ
|
1. Mẫu
dấu 1a:
Mẫu dấu kỹ thuật của cơ sở đăng
kiểm tàu cá

|
Quy cách: Dấu hình tròn, có 03
vòng tròn đồng tâm: vòng tròn 1 có đường kính 35 mm, bề dày 0,2 mm; vòng tròn
2 cách vòng tròn 1 (về phía trong) bằng 0,5 mm, có bề dày 0,1 mm; vòng tròn 3
cách vòng tròn 2 (về phía trong) bằng 4 mm, có bề dày 0,1 mm; ở giữa là hình
neo hải quân; giữa vòng tròn 2 và 3 có dòng chữ “ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ” ở phía
trên và tên cơ sở đăng kiểm ở phía dưới bằng tiếng Việt, phông chữ Times New
Roman cỡ 10.
|
2. Mẫu dấu
1b: Dấu đóng trên hồ sơ thiết kế kỹ thuật được thẩm định

Quy cách:
Dấu hình chữ nhật, có 02 hình chữ nhật: hình chữ nhật 1 có kích thước 30mm x
55mm, bề dày 0,2 mm; hình chữ nhật 2 cách hình chữ nhật 1 (về phía bên trong)
bằng 0,5 mm, bề dày 0,1 mm. Bên trong hình chữ nhật, phía trên có 2 hàng chữ
(hàng chữ 1 “ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ” phông chữ Times New Roman cỡ 12, hàng chữ thứ
2 “THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐƯỢC THẨM ĐỊNH”, phông chữ Times New Roman cỡ 9). Phía dưới
có 2 hàng chữ (hàng chữ 1 “SỐ” hàng chữ thứ 2 “NGÀY THẨM ĐỊNH”) phông chữ
Times New Roman cỡ 8).
3. Mẫu dấu
1c: Dấu đóng trên hồ sơ kỹ thuật (đối với trường hợp đóng mới không có
giám sát của Đăng kiểm tàu cá hoặc tổ chức đăng kiểm khác được đăng kiểm tàu cá
ủy quyền).

Quy cách:
Dấu hình chữ nhật, có 02 hình chữ nhật: hình chữ nhật 1 có kích thước 30mm x
55mm, bề dày 0,2 mm; hình chữ nhật 2 cách hình chữ nhật 1 (về phía bên trong)
bằng 0,5 mm, bề dày 0,1 mm. Bên trong hình chữ nhật, phía trên có 2 hàng chữ
(hàng chữ 1 “ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ” phông chữ Times New Roman cỡ 12, hàng chữ thứ
2 “HỒ SƠ KỸ THUẬT ĐƯỢC THẨM ĐỊNH”, phông chữ Times New Roman cỡ 9). Phía dưới
có 2 hàng chữ (hàng chữ 1 “SỐ” hàng chữ thứ 2 “NGÀY THẨM ĐỊNH”) phông chữ
Times New Roman cỡ 8.
3. Mẫu dấu
1d: Dấu đóng trên hồ sơ hoàn công (đối với trường hợp sau khi đóng mới
có thay đổi với hồ sơ thiết kế đóng mới được thẩm định).

Quy cách:
Dấu hình chữ nhật, có 02 hình chữ nhật: hình chữ nhật 1 có kích thước 30mm x
55mm, bề dày 0,2 mm; hình chữ nhật 2 cách hình chữ nhật 1 (về phía bên trong)
bằng 0,5 mm, bề dày 0,1 mm. Bên trong hình chữ nhật, phía trên có 2 hàng chữ
(hàng chữ 1 “ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ” phông chữ Times New Roman cỡ 12, hàng chữ thứ
2 “HỒ SƠ HOÀN CÔNG ĐƯỢC THẨM ĐỊNH”, phông chữ Times New Roman cỡ 9). Phía dưới
có 2 hàng chữ (hàng chữ 1 “SỐ” hàng chữ thứ 2 “NGÀY THẨM ĐỊNH”) phông chữ
Times New Roman cỡ 8.
4. Mẫu dấu
1đ: Dấu đóng trên hồ sơ sao duyệt (đối với trường hợp sao duyệt hồ sơ
thiết kế kỹ thuật đã được thẩm định).

Quy cách:
Dấu hình chữ nhật, có 02 hình chữ nhật: hình chữ nhật 1 có kích thước 30mm x
55mm, bề dày 0,2 mm; hình chữ nhật 2 cách hình chữ nhật 1 (về phía bên trong)
bằng 0,5 mm, bề dày 0,1 mm. Bên trong hình chữ nhật, phía trên có 2 hàng chữ
(hàng chữ 1 “ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ” phông chữ Times New Roman cỡ 12, hàng chữ thứ
2 “SAO DUYỆT HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ THUẬT”, phông chữ Times New Roman cỡ 9). Phía
dưới có 3 hàng chữ (hàng chữ 1 “SỐ SAO DUYỆT”, hàng chữ thứ 2 “NGÀY SAO
DUYỆT”, hàng thứ 3 “THIẾT KẾ ĐƯỢC SAO DUYỆT”) phông chữ Times New Roman cỡ 8.
II. MẪU ẤN
CHỈ VÀ BỘ SỐ
|

|
1. Mẫu ấn
chỉ: Đóng chìm trên vật liệu, máy móc, các trang thiết bị lắp đặt
trên tàu được đăng kiểm, kiểm định.
Quy cách: Ấn chỉ là biểu tượng
cách điệu các chữ cái VFR (Việt Nam Fishing vessel Register) có kích thước
như hình bên.
|
2. Bộ số
Số đóng
chìm trên máy móc, các trang thiết bị lắp đặt trên tàu nhằm đánh dấu số lượng,
chủng loại máy móc, vật liệu, các trang thiết bị được đăng kiểm, kiểm định.

Quy cách:
Bộ số gồm 10 chữ số từ số 0 đến số 9, có kích thước như hình trên.
III. NGUYÊN
TẮC SỬ DỤNG DẤU, ẤN CHỈ NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
1. Dấu, ấn
chỉ nghiệp vụ chỉ được sử dụng trong công tác kiểm tra, kiểm định, đánh giá
trạng thái kỹ thuật tàu cá, vật liệu, trang thiết bị lắp đặt, sử dụng trên tàu
cá.
2. Không
được đóng dấu vào văn bản, giấy tờ không có nội dung; đóng dấu trước khi ký.
3. Dấu đóng
phải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng; phải được đóng trùm lên khoảng 1/3 chữ ký
về bên trái.
4. Sử dụng
mực xanh khi đóng dấu nghiệp vụ./.
Mẫu số 05.CN
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
Kính gửi:………………………………………………….
Tên cơ sở
đề nghị:…………………………………………………………...........
Địa
chỉ:……………………………………………………………………............
Số Giấy
đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập:
.................................................................................................................................
Tên cơ quan
cấp: …………………..……………….Ngày cấp:.............................
Giấy chứng
nhận đã được cấp số:………………......ngày......................................
Lý do đề
nghị cấp lại:
Bị mất □
Hư hỏng □ Thay đổi thông tin □
Các thông
tin thay đổi (nếu
có)...............................................................................
Hồ sơ gửi
kèm, gồm:...............................................................................................
……………………………………………………………….……………………………..
………………………………………………………………..……………………………..
Đề nghị cơ
quan thẩm quyền kiểm tra, đánh giá và cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện đăng kiểm tàu cá loại…..
|
|
CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
(ký tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV [107]
TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN (*)
ĐỐI VỚI TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI DƯỚI 12 MÉT(**)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
|
Tên thiết bị
|
Số lượng/quy cách
|
Vị trí lắp đặt
|
|
I
|
Trang bị
cứu sinh
|
|
1
|
Phao tròn
|
02 chiếc
|
02 bên mạn tàu
|
|
2
|
Phao áo
|
(01 thuyền viên/cái) + (Dự trữ 10% hoặc 01 cái)
|
Giường ngủ thuyền viên và cabin
|
|
II
|
Trang bị
Vô tuyến điện
|
|
1
|
Máy thu
phát VHF hai chiều từ 15w trở lên
|
01 chiếc
|
Cabin
|
|
2
|
Máy thu
chuyên dụng thông tin dự báo thiên tai (SSB) hoặc ra đi ô trực canh nghe
thông báo thời tiết.
|
01 chiếc
|
Cabin
|
|
III
|
Trang bị
hàng hải
|
|
1
|
La bàn từ
lái hoặc la bàn từ chuẩn
|
01 chiếc
|
Cabin
|
|
2
|
Dụng cụ
đo độ sâu bằng tay (dây, sào đo)
|
01 chiếc
|
-
|
|
IV
|
Trang bị
tín hiệu
|
|
1
|
Đèn mạn
|
|
|
+ Xanh
|
01 đèn
|
Mạn phải
|
|
|
+ Đỏ
|
01 đèn
|
Mạn trái
|
|
2
|
Đèn cột
(trắng) chiếu 04 phía
|
01 đèn
|
Mặt phẳng dọc tâm tàu
|
|
3
|
Đèn hiệu
đánh cá: Xanh, đỏ, trắng
|
Khuyến khích trang bị
|
|
4
|
Vật hiệu
đánh cá: Hình nón đen
|
Khuyến khích trang bị
|
|
V
|
Trang bị
cứu hoả
|
|
|
|
3
|
Chăn 1,2
mét x 2 mét
|
01 chiếc
|
|
|
4
|
Xô 5 lít
có dây
|
01 chiếc
|
|
|
VI
|
Trang bị
chống đắm, chống thủng
|
|
|
|
1
|
Nêm gỗ
|
05 đến 10 chiếc
|
Chỗ dễ lấy
|
|
2
|
Giẻ lau
|
02 kg
|
Chỗ dễ lấy
|
|
3
|
Vải bạt
|
Khuyến khích trang bị
|
|
VII
|
Trang bị
y tế
|
|
|
Túi thuốc
cấp cứu
|
Khuyến khích trang bị
|
Chú thích: (*)
Trang thiết bị an toàn phải thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu cá - QCVN 02- 21:2015/BNNPTNT.
(**) Đối
với tàu có chiều dài dưới 06 mét phải trang bị thiết bị cứu sinh (phao tròn,
phao áo) và đèn tín hiệu hành trình màu xanh - đỏ (có thể ghép chung về 02 phía
của 01 đèn); các yêu cầu khác không bắt buộc trang bị.
PHỤ LỤC V [108]
QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TÀU
CÁ VÀ CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÓ LIÊN QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
TÊN GỌI
|
KÝ HIỆU
|
|
I
|
Quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tàu cá
|
|
1
|
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét
đến dưới 24 mét
|
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
2
|
Quy phạm
phân cấp và đóng tàu cá biển
|
TCVN
6718:2000
|
|
3
|
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu cá
|
QCVN
02-21:2015/BNNPTNT
|
|
II
|
Quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan
|
|
1
|
Quy phạm
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
|
QCVN
21:2015/BGTVT
|
|
2
|
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh
|
QCVN 56:
2013/BGTVT
|
|
3
|
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển
|
QCVN
23:2016/BGTVT
|
|
4
|
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Hệ thống làm lạnh hàng.
|
QCVN 59:
2013/BGTVT
|
|
5
|
Quy chuẩn
kiểm tra sản phẩm công nghiệp tàu biển
|
QCVN 64:
2015/BGTVT
|
|
6
|
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
|
QCVN 26:
2016/BGTVT
|
|
7
|
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ xi
măng lưới thép
|
QCVN
51:2012/BGTVT
|
|
8
|
Tiêu
chuẩn phao tròn cứu sinh
|
TCVN
7283:2008
|
|
9
|
Tiêu
chuẩn phao áo cứu sinh
|
TCVN
7282:2008
|
Chú thích:
Trường hợp
các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên được bổ sung, sửa đổi hoặc quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan được cấp có thẩm quyền ban hành mới sau
ngày Thông tư này có hiệu lực, thì các bổ sung sửa đổi hoặc các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật mới đó sẽ được áp dụng trong hoạt động đăng kiểm tàu cá.
PHỤ LỤC VI [109]
CÁC BIỂU MẪU VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN KỸ
THUẬT TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01.BĐ. Đơn đề nghị thẩm định thiết kế tàu cá/tàu
công vụ thủy sản
Mẫu số 02.BĐ. Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế tàu cá/tàu
công vụ thủy sản
Mẫu số 03.BĐ. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật tàu cá/tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 04a.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra kỹ thuật hàng năm/trên
đà
Mẫu số 04b.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra kỹ thuật lần đầu/định
kỳ/cải hoán
Mẫu số 04c.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra kỹ thuật trước khi cải
hoán/sửa chữa
Mẫu số 04d.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra từng phần
Mẫu số 04đ.BĐ. Mẫu biên bản thử nghiêng ngang
Mẫu số 04e.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra chạy thử máy chính tại
bến
Mẫu số 04g.BĐ. Mẫu biên bản thử đường dài - xuất xưởng
Mẫu số 04h.BĐ. Mẫu bảng ghi kết quả đo tốc độ tàu
Mẫu số 04i.BĐ. Mẫu bảng ghi kết quả đo quán tính tàu
Mẫu số 04k.BĐ. Mẫu bảng ghi kết quả đo tính năng quay trở
của tàu
Mẫu số 04l.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra chạy thử máy chính
đường dài
Mẫu số 04m.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra chạy thử cụm máy phụ
lai máy phát điện
Mẫu số 04n.BĐ. Mẫu bảng ghi kết quả chạy thử thiết bị neo
Mẫu số 05.BĐ. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá/tàu
công vụ thủy sản
Mẫu số 06.BĐ. Sổ đăng kiểm tàu cá/tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 07.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra máy thủy cũ trước khi
lắp đặt lên tàu cá.
Mẫu số 01.BĐ
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
|
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........
|
.......,
ngày ...... tháng ....... năm……..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN(*)
Kính gửi:
..........................................................................................
Đơn vị
thiết kế:
.....................................................................................................
Địa chỉ :
..................................................................................................................
Điện thoại
: ..........................Fax : ................................Email :
............................
Chúng tôi
đề nghị được thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu cá/tàu công vụ
thủy sản(*) với các thông tin như sau:
- Tên/Ký
hiệu thiết kế:...........................Loại/năm thiết
kế:....................................
- Các thông
số chính của tàu :
+ Chiều
dài, Lmax (m):... ; Chiều rộng, Bmax (m):..; Chiều cao mạn, D (m)
:……..
+ Trọng tải
toàn phần (DW):………. ; Vật liệu thân tàu :……………….............
+ Ký hiệu
máy chính :..........................; Tổng công suất máy chính
(kW).............
+ Số lượng
máy (chiếc) :..................... ; Số lượng thuyền viên:
......……..............
+ Kiểu và
công dụng (nghề) của
tàu:......................................................................
- Tên/địa
chỉ chủ sử dụng thiết kế:.........................................................................
.................................................................................................................................
Chúng tôi
đồng ý trả đầy đủ phí và lệ phí thẩm định thiết kế theo quy định hiện hành.
|
|
ĐƠN VỊ
THIẾT KẾ
(ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú :
(*) Gạch hoặc xóa bỏ chỗ không phù hợp.
Mẫu số 02.BĐ
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ
|
TỔ CHỨC
THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........
|
.......,
ngày ...... tháng ....... năm ......
|
|

|
GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
|
Căn cứ
.....(*)...và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước Theo đề
nghị thẩm định thiết kế số....ngày....tháng....năm
.....của......................
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM……………………………………………………..
CHỨNG NHẬN
|
Tên thiết kế: …….....................................
Loại thiết kế:
..........................................
Công dụng (hoặc nghề) :
...........................
|
Ký hiệu thiết
kế:…….....................
Năm thiết kế :
.................................
Vật liệu thân tàu :
..........................
|
Đơn vị
thiết kế :………………………………………………………………………..
Kích thước
cơ bản (m): Lmax: .................. ; Bmax: .................. ;
D:.............................. Ltk: .......................; Btk:
..................... .; d: .............................
Tổng dung
tích (GT):.......; Trọng tải toàn phần (DW): .......; Số thuyền viên:
............
Ký hiệu máy
chính: …………………………………………………………………
Tổng công
suất máy chính (kW): ................... Số lượng máy chính
(chiếc):................
Đã được
thiết kế phù hợp với các yêu cầu của…….(*)...và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật hiện hành.
Cấp tàu:
....................................... Vùng hoạt động:
....................................................
Chủ sử dụng
thiết
kế:...................................................................................………….
Địa chỉ:
...........................................................................................................................
Hiệu lực
của Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế này là 60 tháng kể từ ngày ký, nếu không
có thay đổi thiết kế đã được thẩm định.
Những lưu
ý:...................................................................................................................
Cán bộ thẩm
định kỹ
thuật:............................................................................................
Cấp tại ............. ngày ...................
|
Nơi nhận:
- Chủ thiết kế (02 bản);
- Đơn vị giám sát (01 bản);
- Lưu đơn vị thẩm định.
|
TỔ CHỨC
THẨM ĐỊNH
(ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích : (*) :
Ghi rõ quy phạm áp dụng.
Mẫu số 03.BĐ
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN(*)
Kính gửi:
..............................................................................................
Họ tên
người đề
nghị:.................................................................................................;
Địa chỉ:
........................................................................................................................
Chứng minh
nhân dân/Căn cước công dân
số:.......................................................
Điện
thoại…………………Fax………………...Email…………………………
Đề nghị cơ
sở đăng kiểm kiểm tra …………(**)…….. và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu
cá/tàu công vụ thủy sản(*)
Kích thước
cơ bản (m): Lmax: .................. ; Bmax: .................. ;
D:................................
Ltk:
.......................; Btk: ..................... .; d:
.............................
Tổng dung
tích (GT):.......; Trọng tải toàn phần (DW): .......;
Số thuyền
viên: ………..
Ký hiệu máy
chính: …………………………………………………………………
Tổng công
suất máy chính (kW): ................... Số lượng máy chính
(chiếc):................
Thời gian
và địa điểm đề nghị kiểm tra:
........................................................................
.........................................................................................................................................
Chúng tôi
đồng ý trả đầy đủ phí và lệ phí đăng kiểm theo quy định hiện hành.
|
|
CHỦ TÀU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Chú thích:
|
(*) Gạch hoặc xóa bỏ chỗ không
phù hợp.
(**) Ghi rõ: Kiểm tra đóng mới,
lần đầu, định kỳ, trên đà, hàng năm hay bất thường.
|
Mẫu số 04a.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ
THUẬT HÀNG NĂM/TRÊN ĐÀ
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC…
|
……, ngày
….. tháng … năm 20…
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT
HÀNG NĂM/TRÊN ĐÀ(*)
|
Tên tàu:
|
Công dụng
(nghề):
|
|
Số đăng
ký:
|
Năm, nơi
đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
Địa chỉ:
|
|
Nơi kiểm
tra:
|
|
Theo yêu
cầu kiểm tra hàng năm/trên đà (*) của
|
|
Chúng tôi
gồm: 1. ……………………………………………………………………………….
2.
………………………………… ……………………………………………
3.
………………………………………………………………………………
Là đăng
kiểm viên của ………………………………………………………………………...
|
|
Đã kiểm
tra an toàn kỹ thuật hàng năm/trên đà (*) tàu nói
trên và nhận thấy:
|
|
A. THÂN
TÀU
|
|
Kết cấu
thân tàu:
|
|
- Phần
vỏ:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt
động
|
|
|
|
|
|
- Phần
thượng tầng:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt
động
|
|
|
|
|
|
- Phần
sơn tàu (đánh dấu tàu cá):
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
B. MÁY
CHÍNH, MÁY PHỤ VÀ CÁC HỆ THỐNG
Máy chính
1:
Ký hiệu
máy: Vòng quay định mức ( rpm):
Công
suất, (kW): Số máy:
|
|
Kết quả
kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy chính
2:
Ký hiệu
máy: Vòng quay định mức, rpm:
Công
suất, kW: Số máy:
|
|
Kết quả
kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy
chính....
|
|
Máy phụ
1:
Ký hiệu
máy: Vòng quay định mức, rpm:
Công
suất, kW: Số máy:
|
|
Kết quả
kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy phụ
2:
Ký hiệu
máy: Vòng quay định mức(rpm):
Công
suất, (kW): Số máy:
|
|
Kết quả
kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy
phụ......
|
|
C. HỆ
TRỤC CHÂN VỊT
|
|
Kết quả
kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
D. CÁC
TRANG THIẾT BỊ
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
- Cứu
sinh:
|
|
|
|
|
- Tín
hiệu:
|
|
|
|
|
- VTĐ:
|
|
|
|
|
- Hàng
hải:
|
|
|
|
|
- Neo:
|
|
|
|
|
- Lái:
|
|
|
|
|
- Cứu hỏa:
|
|
|
|
|
- Chống
thủng, chống chìm:
|
|
|
|
|
- Khai
thác:
|
|
|
|
|
- Điện:
|
|
|
|
|
- Lạnh:
|
|
|
|
|
- Các
trang thiết bị khác:
|
|
|
|
|
TÓM TẮT
VỀ KẾT QUẢ KIỂM TRA
|
|
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
1. Thân
tàu :
|
|
|
|
|
2. Máy
chính, máy phụ:
|
|
|
|
|
3. Các
trang thiết bị:
|
|
|
|
|
YÊU CẦU
CỤ THỂ
|
|
KẾT LUẬN
|
|
Căn cứ
vào kết quả kiểm tra, kết luận như sau:
|
|
- Trạng
thái kỹ thuật:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Vùng
hoạt động:
|
|
- Thời
hạn đến hết ngày …/…/20..
|
Với điều
kiện phải thực hiện các yêu cầu ứng với:
|
|
Mạn
khô,(m): ……; Trọng tải toàn phần, (DW): ......................; Số thuyền
viên, (người):……..
|
|
- Họ tên,
chữ ký những người có mặt khi kiểm tra:
|
|
Kết quả
kiểm tra được ghi vào trang …… Sổ Đăng kiểm tàu cá.
|
|
Biên bản này
được lập 02 bản: Chủ tàu 01 bản, Cơ sở đăng kiểm tàu cá 01 bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Chú thích: (*) Gạch
bỏ chỗ không phù hợp.
Mẫu số 04b.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ
THUẬT LẦN ĐẦU/ĐỊNH KỲ/CẢI HOÁN
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…...,
ngày………tháng……….. năm 20...
|
|

|
BIÊN BẢN
KIỂM TRA KỸ THUẬT
Lần đầu/Định kỳ/Cải hoán(*)
|
|
Tên tàu:
|
Công dụng
(nghề):
|
|
Số đăng
ký:
|
Năm, nơi
đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
|
Địa chỉ:
|
|
Nơi kiểm
tra:
|
|
Kích
thước Lmax (m) : Bmax (m): D
(m):
LTK (m) : BTK (m): d
(m) :
|
|
Theo yêu
cầu kiểm tra đóng mới (lần đầu)/định kỳ/cải hoán(*) của:
|
|
Chúng tôi
gồm:
1. …………………………………...........................................................................................
2.
…………………………………
…..........................................................................................
3.
……………………………………...........................................................................................
Là đăng
kiểm viên của cơ sở đăng
kiểm.......................................................................................
|
|
Đã kiểm
tra an toàn kỹ thuật đóng mới (lần đầu)/định kỳ/cải hoán(*) tàu nói
trên và nhận thấy:
|
|
A. THÂN
TÀU
|
|
Kết cấu
thân tàu:
|
|
- Phần
vỏ:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Phần
thượng tầng:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Phần
sơn tàu (đánh dấu tàu cá):
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Các tính
năng kỹ thuật
- Tốc độ
tự do (hl/h):
- Đường
kính vòng quay trở: Quay phải (m):……..... Thời gian (s):……............
Quay trái (m):………… Thời gian (s):……............
- Quán
tính: Tiến, khoảng cách (m):……..... Thời gian (s):……............
Lùi, khoảng cách (m):……..... Thời gian (s):……............
|
|
B. MÁY
CHÍNH, MÁY PHỤ VÀ CÁC HỆ THỐNG
|
|
Máy chính
1:
Ký hiệu
máy: Số máy: Công
suất (Ne, kW):
Vòng quay
định mức ne (rpm): Năm: Nơi chế
tạo:
|
|
Kết quả
kiểm tra
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy chính
2:
Ký hiệu
máy: Số máy: Công
suất (Ne, kW):
Vòng quay
định mức ne (rpm): Năm: Nơi chế
tạo:
|
|
Kết quả
kiểm tra
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy
chính............................
|
|
Máy phụ
1:
Ký hiệu
máy: Công suất, kW: Số
máy:
Vòng quay
định mức, rpm: Năm: Nơi
chế tạo:
|
|
Kết quả
kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy phụ
2:
Ký hiệu
máy: Công suất, kW: Số
máy:
Vòng quay
định mức, rpm: Năm: Nơi
chế tạo:
|
|
Kết quả
kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy
phụ.........................................................................................................
|
|
C. HỆ
TRỤC CHÂN VỊT
|
|
Kết quả
kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
D. CÁC
TRANG THIẾT BỊ
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
- Cứu
sinh:
|
|
|
|
|
- Tín
hiệu:
|
|
|
|
|
- VTĐ:
|
|
|
|
|
- Hàng
hải:
|
|
|
|
|
- Neo:
|
|
|
|
|
- Lái:
|
|
|
|
|
- Cứu
hoả:
|
|
|
|
|
- Hút
khô, chống thủng:
|
|
|
|
|
- Khai
thác:
|
|
|
|
|
- Điện:
|
|
|
|
|
- Lạnh:
|
|
|
|
|
Các trang
thiết bị khác: .............................
|
|
|
|
|
TÓM TẮT
VỀ KẾT QUẢ KIỂM TRA
|
|
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
1. Thân
tàu :
|
|
|
|
|
2. Máy
chính, máy phụ :
|
|
|
|
|
3. Các
trang thiết bị:
|
|
|
|
|
YÊU CẦU CỤ THỂ
|
|
KẾT LUẬN
|
|
Căn cứ
vào kết quả kiểm tra, kết luận như sau:
|
|
- Trạng
thái kỹ thuật
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Vùng hoạt
động:
|
|
- Thời
hạn đến hết ngày ….tháng … năm 20...với điều kiện phải thực hiện các yêu cầu
ứng với:
|
|
Mạn khô, m:……….;
Trọng tải toàn phần,(DW): ................; Số thuyền viên, người:
………..
|
|
- Họ tên,
chữ ký những người có mặt khi kiểm tra:
|
|
Kết quả
kiểm tra được ghi vào trang ..... Sổ Đăng kiểm tàu cá
Biên bản này
được lập 02 bản: Chủ tàu 01 bản , đăng kiểm tàu cá 01 bản.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Chú thích: (*) Gạch
bỏ chỗ không phù hợp.
Mẫu số 04c.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ
THUẬT TRƯỚC KHI CẢI HOÁN/SỬA CHỮA
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………, ngày
….. tháng …. năm 20…
|
|

|
BIÊN BẢN
KIỂM TRA KỸ THUẬT
TRƯỚC KHI CẢI HOÁN/SỬA CHỮA(*)
|
|
Tên tàu:
|
Công dụng
(nghề):
|
|
Số đăng
ký:
|
Năm, nơi
đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
Nơi kiểm
tra:
|
|
Kích thước
|
Lmax (m):...................
;
|
Bmax (m):.............................
;
|
D
(m):..........................
|
|
LTK (m):...................
;
|
BTK (m):..............................
;
|
d
(m):...........................
|
|
Theo yêu
cầu kiểm tra: .......................(**)..........................., ngày
.... tháng…...năm 20.... của...........................................................................................................................................
|
|
Chúng tôi
gồm: …………………………………………..............................................
Đăng kiểm
viên của: ………………………………………………..............................
|
|
Đã kiểm
tra tàu nói trên và nhận thấy:
|
|
A. THÂN
TÀU
|
|
Kết cấu
thân tàu:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
Phần vỏ:
……………………………………...................... ……………………………………………………………
|
|
|
|
|
Phần
thượng tầng………………………………............ ..............................................................................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. MÁY
CHÍNH, MÁY PHỤ VÀ CÁC HỆ THỐNG
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức (Ne, kW)
|
Vòng quay định mức ne (rpm)
|
Năm, nơi chế tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Kết quả
kiểm tra:............................................................................................................
Máy phụ:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức (Ne, kW)
|
Vòng quay định mức ne (rpm)
|
Năm, nơi chế tạo
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Kết quả
kiểm tra:...........................................................................................................
Hệ thống
phục vụ máy (van,ống, két, các bơm ...):
Kết quả
kiểm tra: ..............................................................................................................
|
C. HỆ
TRỤC CHÂN VỊT
|
|
Kết quả
kiểm tra:………………………………………… ……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
|
Thoả mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
D. CÁC
TRANG THIẾT BỊ
|
Thoả mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
Cứu sinh:
|
|
|
|
|
Tín hiệu:
|
|
|
|
|
Vô tuyến
điện:
|
|
|
|
|
Hàng hải:
|
|
|
|
|
Neo:
|
|
|
|
|
Lái:
|
|
|
|
|
Cứu hỏa:
|
|
|
|
|
Hút khô,
chống thủng:
|
|
|
|
|
Khai
thác:
|
|
|
|
|
Điện:
|
|
|
|
|
Lạnh:
|
|
|
|
|
Các trang
thiết bị khác:
|
|
|
|
|
Kết quả
kiểm tra:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. CÁC NỘI
DUNG ĐỀ NGHỊ CẢI HOÁN/SỬA CHỮA(*)
|
A. THÂN
TÀU
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
B. MÁY
CHÍNH, MÁY PHỤ VÀ CÁC HỆ THỐNG, HỆ TRỤC CHÂN VỊT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
C. CÁC
TRANG THIẾT BỊ
…………………………………………………………………………………………………
|
|
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN VỀ NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẢI
HOÁN/SỬA CHỮA(*)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
YÊU CẦU CỤ THỂ
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
KẾT LUẬN
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
- Họ tên,
chữ ký những người có mặt khi kiểm tra:
|
|
Biên bản này
được lập 02 bản: Chủ tàu 01 bản, đăng kiểm tàu cá 01 bản
|
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ ĐÓNG MỚI/CẢI HOÁN
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
|
Ghi chú :
|
(*) Gạch
bỏ chỗ không phù hợp.
(**) Ghi rõ nội dung đề nghị cải
hoán (vỏ, máy, nghề) ; sửa chữa (trên đà/định kỳ/bất thường).
|
|
|
|
|
Mẫu số 04d.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA TỪNG
PHẦN
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20…
|
|

|
BIÊN BẢN
KIỂM TRA TỪNG PHẦN
|
Tên sản
phẩm:……………………..............…..……………………………………
Nơi đóng
mới/cải hoán/sửa chữa.............………………..…...………………………
Theo yêu
cầu:……...........................………. ; Ngày …… tháng …… năm…....…
Của:…………...............................................................................................……….;
Chúng tôi
gồm:…………….........................................................….…………..……
Đăng kiểm
viên của:……...……………...........……….……………..…………….
Căn cứ vào
hồ sơ thiết kế..………..và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Kiểm tra
từng phần: ………………….................................…………………………
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ KIỂM TRA(*)
.………………………………………........………………………………………
.………………………………………........………………………………………
.………………………………………........………………………………………
YÊU CẦU CỤ THỂ
…………………….……………………………………………………………
.………………………………………........………………………………………
.………………………………………........………………………………………
KẾT LUẬN
.………………………………………........………………………………………
.………………………………………........………………………………………
Họ tên, chữ
ký của những người có mặt khi kiểm tra:
…………………….…………………………………………………………………………
…………………………………………....................……………………..............
Biên bản này
được lập 03 bản ; chủ cơ sở sản xuất 01 bản, chủ tàu 01 bản, Đăng kiểm tàu cá
01 bản.
Ghi chú:
(*) Không
giới hạn độ dài trang, cách ghi và cách biểu diễn bằng các bảng, hình vẽ kỹ
thuật đối với nội dung và kết quả kiểm tra.
(**) ĐKV
theo chuyên môn.
Mẫu số 04đ.BĐ
MẪU BIÊN BẢN THỬ NGHIÊNG
NGANG
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐKTC
|
...................,
ngày......tháng.......năm 20....
|
|

|
BIÊN BẢN THỬ NGHIÊNG NGANG
|
Tên sản
phẩm:.....................................................................................................
Ký hiệu
thiết kế:.................................................……………………………...
Đơn vị thi
công:................................................……………………………....
Phương pháp
thử □ Ống thủy bình / □ Quả dọi
I. KÍCH
THƯỚC CHÍNH CỦA TÀU
|
- Chiều
dài lớn nhất
- Chiều
dài hai trụ
- Chiều
rộng lớn nhất
- Chiều
rộng thiết kế
- Chiều
cao mạn
- Chiều
chìm thiết kế
- Lượng chiếm nước
|
Lmax = ………. m
Lpp = ………. m
Bmax = ………. m
Btk = ………. m
D = ………. .m
d = ……….. m
Δ = ………. Tấn
|
II. THÀNH PHẦN
THAM GIA THỬ
1. Đại diện
đăng kiểm :
-
……………………….…………. - ………………………
-
……………………….…………. - ………………………
-
……………………….…………. - ………………………
2. Đại diện
thiết kế :
-
……………………….…………. - ………………………
-
……………………….…………. - ………………………
3. Đại diện
nhà máy :
-
……………………….…………. - ………………………
-
……………………….…………. - ………………………
4. Chủ tàu
:
-
……………………….…………. - ………………………
III. THỜI
GIAN THỬ
Từ…….giờ
……. đến…….giờ……., Ngày……. tháng …….năm………
IV. ĐỊA ĐIỂM
THỬ
Tại :………………………………........Độ
sâu nơi thử : …………
V. THỜI
TIẾT
+ Tạnh ráo,
nhiệt độ ……….oC
+ Tỷ trọng
nước: …………..tấn/m³
+ Tốc độ
gió: trước, trong và sau khi thử: ……… m/s
+ Tốc độ
dòng chảy: ………..m/s
VI. ĐỘ
NGHIÊNG BAN ĐẦU
VII. MỚN
NƯỚC CỦA TÀU TRƯỚC VÀ SAU KHI THỬ
|
Mớn nước (đo tại thước nước)
|
Mạn trái (m)
|
Mạn phải (m)
|
|
Mũi tàu
|
Lái tàu
|
Mũi tàu
|
Lái tàu
|
|
- Trước
khi thử
|
|
|
|
|
|
- Sau khi
thử
|
|
|
|
|
VIII. GỐC
TỌA ĐỘ
- Gốc tọa
độ của tàu tại : ………………………………………………………
IX. KHỐI
LƯỢNG VẬT DẰN
- Là 04 vị
trí vật dằn: tổng khối lượng là………kg, chia thành 04 nhóm và được đặt trên………………………..ở
các vị trí sau:
|
Số nhóm vật dằn
|
Vị trí các nhóm vật dằn
|
Trọng lượng, P (Kg)
|
Tay đòn dịch chuyển, Xi (m)
|
Chiều cao trọng tâm tính từ ĐCB, Yi (m)
|
|
I
|
|
|
|
|
|
II
|
|
|
|
|
|
III
|
|
|
|
|
|
IV
|
|
|
|
|
- Sai số
khi cân mỗi nhóm: ΔP =…………..Kg
X. THỨ TỰ
DI CHUYỂN CÁC NHÓM VẬT DẰN GÂY NGHIÊNG
- Sai số
của khoảng cách di chuyển ΔLi =………….. mm
|
Thứ tự di chuyển
|
Số nhóm vật dằn
|
Khoảng cách di chuyển vật dằn (Li)
|
|
Mạn trái
|
Mạn phải
|
|
0
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
........
|
|
|
|
XI. TRỌNG
LƯỢNG THỪA
|
TT
|
Tên gọi trọng lượng
|
Vị trí
|
Trọng lượng,
P (Tấn)
|
Tay đòn (m)
|
|
Xg
|
Yg
|
Zg
|
|
1
|
Nhóm vật
dằn I
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm vật
dằn II
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Nhóm vật
dằn III
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Nhóm vật
dằn IV
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Người vận
chuyển vật dằn
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Nhóm đọc,
ghi dọi (ống thủy bình) 1
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Nhóm đọc,
ghi dọi (ống thủy bình) 2
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Thùng
nước 1
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thùng
nước 2
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Chỉ huy
thử
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Giám sát
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Dầu máy
|
|
|
|
|
|
|
13
|
…
|
|
|
|
|
|
XII. TRỌNG
LƯỢNG THIẾU
|
TT
|
Tên gọi trọng lượng
|
Vị trí
|
Trọng lượng,
P (Tấn)
|
Tay đòn(m)
|
|
Xg
|
Yg
|
Zg
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
XIV BẢNG
GHI ĐỘ LỆCH CỦA ỐNG THUỶ BÌNH
a. Ống thủy
bình mũi: Vị trí đặt ống thủy bình : ………………
Khoảng cách giữa 2 đầu ống : …………(m)
Mạn phải :
|
Lần dịch chuyển
|
Số lần dao động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
Mạn trái :
|
Lần dịch chuyển
|
Số lần dao động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đọc Người ghi Đăng
kiểm
b. Ống thủy
bình lái :
Vị trí đặt
ống thủy bình : ………………Khoảng cách giữa 2 đầu ống : …………(m)
Mạn phải :
|
Lần dịch chuyển
|
Số lần dao động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
đọc Người ghi Đăng
kiểm
Mạn trái:
|
Lần dịch chuyển
|
Số lần dao động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người ghi Đăng
kiểm
XV. BẢNG
GHI ĐỘ LỆCH CỦA QUẢ DỌI
a. Quả dọi
mũi: Vị trí đặt quả dọi : ………………Chiều dài dây dọi : …………(m)
|
Lần dịch chuyển
|
Số lần dao động
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
b. Quả dọi
lái: Vị trí đặt quả dọi : ……………… Chiều dài dây dọi : …………(m)
|
Lần dịch chuyển
|
Số lần dao động
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
c. Quả dọi
giữa: Vị trí đặt quả dọi : ………………chiều dài dây dọi : …………(m)
|
Lần dịch chuyển
|
Số lần dao động
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
CHỦ
TÀU CƠ SỞ ĐÓNG TÀU THIẾT KẾ ĐĂNG
KIỂM VIÊN
Mẫu số 04e.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẠY
THỬ MÁY CHÍNH TẠI BẾN
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20…
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
CHẠY THỬ MÁY CHÍNH TẠI BẾN(*)
Tên tàu:
………………………….………; Ký hiệu thiết kế: ……………
Ký hiệu
máy: …………..................…..; Số máy :.....................................
Công suất Ne, kW: …….;
Vòng quay định mức ne, rpm: …...................
Nơi sản
xuất : ……………………………………….; Năm sản xuất : …
|
Số TT
|
Chế độ thử
|
Vòng quay máy (rpm)
|
Thời gian (min)
|
áp lực dầu bôi trơn kg/cm²
|
Nhiệt độ dầu bôi trơn, oC
|
Nhiệt độ nước làm mát, oC
|
Nhiệt độ khí xả, oC
|
áp lực dầu hộp số kg/cm²
|
Nhiệt độ dầu hộp số, oC
|
|
% Công suất Ne
|
ứng với % ne
|
Vòng trong
|
Vòng ngoài
|
|
1
|
Chạy không tải
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy tiến
|
|
|
2
|
39
|
50
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
63
|
63
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
83
|
73
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
100
|
82
|
|
2÷4h
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy lùi
|
|
6
|
85
|
75
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chạy ở vòng quay ổn định nhỏ nhất
|
Theo thực tế
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
CƠ SỞ
ĐÓNG TÀU
|
ĐẠI DIỆN
HÃNG MÁY/CƠ SỞ CUNG CẤP
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Ghi chú: (*) Không
áp dụng đối với tàu cá vỏ gỗ. Đăng kiểm xem xét áp dụng quy trình thử của hãng
máy trong trường hợp hãng máy đã công bố quy trình thử.
Mẫu số 04g.BĐ
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20…
|
Tên
tàu:………………………..……………….; Ký hiệu thiết kế:…......……
Chủ
tàu:………………………………………………….…………........……
Nơi thường
trú:…………………….………………...…………..............……
Nơi
đóng:……………………………………...; Năm đóng:……........………
Cơ sở đăng
kiểm:…………………..………………….......................................
Tàu đã hoàn
thành các bước kiểm tra kỹ thuật và thử tại bến, nay đủ điều kiện thử đường
dài.
Khu vực
tiến hành cuộc thử : ……………….....................……………………
Trong điều
kiện thời tiết: …………..….…………, Độ sâu, mét: .....................
Hướng dòng
chảy: ………………………, Cấp gió, Bôfo: ……...........………
A. THÀNH PHẦN THỬ TÀU GỒM:
1. Đại diện
Cơ sở đăng kiểm tàu cá....…….…….............……………………
2. Đại diện
chủ tàu:..……………………….…….............……………………
3. Đại diện
cơ sở đóng, sửa tàu:.………….……..............……………………
* Điều
khiển tàu : Ông……..........…….......bằng T. trưởng số:……….………
Ngày cấp
bằng:……………...; Nơi cấp:………….................……….…………
* Phụ trách
máy: Ông……........………… bằng M. trưởng số:……...….……
Ngày cấp
bằng:…………….............…...; Nơi cấp:……………………………
Cùng thuỷ
thủ đoàn theo đúng quy định thử tàu.
Tàu chạy
thử trong điều kiện đủ phao cứu sinh, dụng cụ chống cháy, chống thủng và các
yêu cầu khác, đảm bảo hoạt động, sinh hoạt trong thời gian thử tàu.
B. KẾT QUẢ THỬ TÀU
1. Thân
tàu: Đã thử các tính năng (có bảng kết quả kèm theo) và nhận thấy:
………………………………………………………………………………..
2. Máy
chính và các hệ thống phục vụ máy chính hoạt động :
Nhãn hiệu
máy:…………….; Công suất, kW:…….…; Vòng quay định mức, rpm:…...
Kiểu hộp
số:……..………………; i = …...………………
3. Máy phụ:
Nhãn hiệu
máy:……………….;Công suất, kW :…….…; Vòng quay định mức, rpm:…...
Kết quả
kiểm tra mục 2 và 3 (có bảng kết quả kèm theo):
……………………………………………….………………………………
4. Hệ trục
chân vịt :
Số
lượng:…………; Vật liệu trục:…….; đường kính trục (mm) :…………..
Chân vịt: D
= …….., mm; Z = ….… ; H/D = …...., ncv =………rpm, 0 =
……
Chiều quay
(nhìn từ lái):………… .….…;
Kết quả
kiểm tra :…………………………………
5. Hệ thống
lái, neo:
Kiểu
lái:…………….; Truyền dẫn lái:……..…; lái dự phòng :……………….....
Tời neo,
kiểu:.........................…….; Số lượng neo:………………chiếc
Trọng lượng
(kg/chiếc):…………… ; dây neo, dài:………………m
Đường kính
dây neo, f =……..………… mm
Kết quả
kiểm tra mục 4 và 5 (có bảng kết quả kèm theo):
……………………………………………….………………………………………………
………………………………………………………
6. Trang bị
cứu sinh:
* Phao bè,
kiểu, cái:…………….…….; Dụng cụ nổi, cái: ......................
Phao tròn,
cái:…….......................................…; Phao áo, cái:……………….....
* Xuồng cấp
cứu, kiểu, cái:................................................
Kết quả
kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
……………………………………………………………………….....
7. Trang bị
tín hiệu:
* Đèn tín
hiệu: Đèn hành trình (mạn, cột, lái)……………………….……...............
* Đèn đánh
cá: Xanh: ……...........…; Trắng:…..................; Đỏ: ...................;
Đèn nháy
(màu vàng):………………Đèn pha: .....................................................
* Đèn neo
(trắng):…….; Đèn "mất khả năng điều động” (màu đỏ), cái:................
* Âm hiệu :
Còi, kiểu, cái:….; Chuông, kiểu, cái:……..; Pháo hiệu, cái:……
* Vật hiệu:
Hình cầu, cái:…….….; Hình nón, cái:…...…;Hình thoi, cái:............
Kết quả
kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
……………………………………………………………………….....
8. Trang bị
hàng hải:
* La bàn
lái, kiểu, cái:…….....................………….; ống nhòm, cái:………..…
* Ra đa
hàng hải, kiểu:……..….……......................; số máy:…….....….........
* Định vị
vệ tinh, kiểu:…………………..….......…; số máy:………………........
* Dò cá, đo
sâu, kiểu:………………..….............…; số máy:………….…........
* Đèn tín
hiệu ban ngày: ……………….
Kết quả
kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
……………………………………………………………………….....
9. Thiết bị
VTĐ:
* Máy thu,
phát VTĐ, kiểu:………… ;Công suất, W:….; số máy:………….
* Máy đàm
thoại sóng ngắn 02 chiều, kiểu:………… ;Công suất, W:………
* Các máy
VTĐ khác:…………………………..….…….….......................
Kết quả
kiểm tra: ............................................................................................
10. Máy
khai thác:
* Loại
máy:…………………….....…….…….; Sức kéo định mức, kg:………...
Năm, nơi
chế
tạo:………………..…....................................................................
* Hệ thống
động lực dẫn động:………………..…….…….; Công suất (kW):…..
* Dụng cụ
đánh bắt khác:………………..…….……………………..…….……
* Hệ thống
tăng gông:………………..…….……………………..…….……
* Hệ thống
ánh sáng (tổng công suất, kW):……………
Loại đèn,
số lượng (cái): :………………..…….……………………..…….……
11. Hệ cẩu:
* Cần cẩu,
kiểu:………….; Tầm với, m:…….…… Sức nâng, kg:……………
* Pa lăng
(cái): ..............; Tải trọng (kW):…………; Ròng rọc (cái):.................
Kết quả
kiểm tra mục 10, 11:
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….………………
…………………………………………………………....
12. Thiết
bị điện:
* Máy phát
điện, kiểu:……….……..........; Vòng quay ne(rpm):………………..
Công suất,
kW:…………………............….; Điện áp (V):..............………
* Động cơ
điện, kiểu:……….…….............; Vòng quay ne(rpm):………………..
Công suất,
kW:………..............…….........; Điện áp (V):…………….…………
* Ắc quy,
kiểu:……….……………............; Dung lượng (A/h):………………..
Công suất,
kW:…………………...........…….; Điện áp (V):……………….........
Số lượng
bình: ………………........
13. Thiết
bị lạnh:
* Thiết bị
lạnh, kiểu máy:…………….…….; Công suất:……………….......
Kết quả
kiểm tra mục 12, 13:
……………………………………………….………………………………………………
………………………………………………………………………….……………………
…………………………………………………….................
14. Tính
năng kỹ thuật của tàu: (có bảng kết quả kèm theo)
* Tốc độ tự
do trung bình (hl/h):
* Đường
kính vòng quay trở: Trái (m) :…………….; Thời gian (s):…………
Phải (m) :…………….; Thời gian (s):…………
* Quán
tính: Tiến, khoảng cách (m) :…………….....; Thời gian (s):…………
Lùi, khoảng cách(m) :…………….......; Thời gian, (s):…………
C. KẾT LUẬN
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
Chúng tôi
nhất trí đánh giá :……………………………………………….
Biên bản này
được đọc cho mọi người cùng nghe.
Biên bản
được lập thành 04 bản: Đăng kiểm 01 bản, chủ tàu 01 bản, cơ sở đóng tàu 02 bản
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU
|
Mẫu số 04h.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ ĐO TỐC
ĐỘ TÀU
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm…
|
|

|
BẢNG GHI
KẾT QUẢ ĐO TỐC ĐỘ TÀU
|
Tên tàu:
……………………………; Ký hiệu thiết kế: ………………
Kích thước
chính ( Lmax x Bmax x D): ………………………………….
Chiều chìm
d, m: …………………; mạn khô f, m: ……………………...
|
TTT
|
Vòng quay máy chính, ne (rpm)
|
Công suất máy chính, Ne (kW)
|
Tốc độ tàu (hl/h)
|
Tốc độ gió (m/s)
|
Hướng gió
|
Trạng thái mặt nước (cấp sóng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
CƠ SỞ
ĐÓNG TÀU
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Mẫu số 04i.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ ĐO QUÁN
TÍNH TÀU
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm…
|
|

|
BẢNG GHI
KẾT QUẢ ĐO QUÁN TÍNH TÀU
|
Tên tàu:
………………………….………; Ký hiệu thiết kế: ……………
Kích thước
chính ( Lmax x Bmax x D): ………………………………….
Chiều chìm
d, m: …………………; mạn khô f, m: ……………………...
|
TTT
|
Chế độ
|
Quãng đường tàu trượt theo quán tính (m, hoặc Lmax)
|
Thời gian trượt theo quán tính (s)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tàu chạy tiến toàn tốc, ngừng máy (stop) → khi tàu dừng (100%
công suất)
|
|
|
|
|
2
|
Tàu chạy tiến toàn tốc, ngừng máy (stop), lùi nhanh → khi tàu dừng
(100% công suất)
|
|
|
|
|
3
|
Tàu chạy lùi toàn tốc, ngừng máy(stop) → khi tàu dừng (100% công
suất)
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...........……
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
CƠ SỞ
ĐÓNG TÀU
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Mẫu số 04k.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ ĐO TÍNH
NĂNG QUAY TRỞ CỦA TÀU
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐKTC
|
………….,
ngày……..tháng…… năm …
|
|

|
BẢNG GHI KẾT QUẢ ĐO
TÍNH NĂNG QUAY TRỞ CỦA TÀU
|
Tên tàu:
……………………….………; Ký hiệu thiết kế: ………………
Kích thước
chính ( Lmax x Bmax x D): ………………………………….
Chiều chìm
d, m: …………………; mạn khô f, m: ……………………...
|
TTT
|
Hướng quay
|
Vòng quay máy chính (rpm)
|
Công suất máy chính, kW
|
Cấp gió và hướng gió (bofo)
|
Đường kính vòng lượn (m)
|
Thời gian lượn vòng (s)
|
Góc nghiêng ngang khi lượn (độ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trái
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
CƠ SỞ
ĐÓNG TÀU
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Mẫu số 04l.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẠY
THỬ MÁY CHÍNH ĐƯỜNG DÀI
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐKTC
|
………….,
ngày……..tháng…… năm …
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
CHẠY THỬ MÁY CHÍNH ĐƯỜNG DÀI(*)
|
Tên tàu :
………………………….……… ; Ký hiệu thiết kế :
Ký hiệu máy
: ………………...............….. ; Số máy :…............................
Công suất Ne, kW : …….
; Vòng quay định mức ne, rpm: …..
Nơi sản xuất
: …………………………………. ; Năm sản xuất : ….
|
Số TT
|
Chế độ thử
|
Vòng quay máy (rpm)
|
Thời gian (min)
|
áp lực dầu bôi trơn kg/cm²
|
Nhiệt độ dầu bôi trơn, oC
|
Nhiệt độ nước làm mát, oC
|
Nhiệt độ khí xả, oC
|
áp lực dầu hộp số kg/cm²
|
Nhiệt độ dầu hộp số, oC
|
|
% Công suất Ne
|
ứng với % ne
|
Vòng trong
|
Vòng ngoài
|
|
1
|
Chạy không tải
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy tiến
|
|
|
2
|
25
|
63
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
50
|
80
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
75
|
91
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
100
|
100
|
|
4÷6h
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
110
|
103
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy lùi
|
|
7
|
100
|
100
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chạy ở vòng quay ổn định nhỏ nhất
|
Theo thực tế
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
|
ĐẠI DIỆN HÃNG/CƠ SỞ CUNG CẤP MÁY
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Ghi chú: (*) Đăng
kiểm xem xét áp dụng quy trình thử của hãng máy trong trường hợp hãng máy đã công
bố quy trình thử.
Mẫu số 04m.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẠY
THỬ MÁY PHỤ LAI MÁY PHÁT ĐIỆN
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20..
|
|

|
BIÊN BẢN
KIỂM TRA
CHẠY THỬ CỤM MÁY PHỤ LAI MÁY PHÁT ĐIỆN(*)
|
Tên tàu:
…………………………; Ký hiệu thiết kế: ………………
Ký hiệu
máy: ……………..................…..; Số máy :.................................
Công suất Ne, kW: …….;
Vòng quay định mức ne, rpm: …..
Nơi sản
xuất : ………………………………………. ; Năm sản xuất : ….
|
TT
|
Chế độ thử
|
Vòng quay máy (rpm)
|
Thời gian (min)
|
áp lực dầu bôi trơn kg/cm²
|
Nhiệt độ dầu bôi trơn oC
|
Nhiệt độ nước làm mát, oC
|
Công suất máy phát (kW)
|
Dòng điện (A)
|
Điện áp (V)
|
Tần số (Hz)
|
|
% Công suất Ne
|
ứng với % ne
|
|
1
|
Chạy không tải
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy có tải
|
|
2
|
50
|
80
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
75
|
91
|
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
100
|
100
|
|
60
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
CƠ SỞ
ĐÓNG TÀU
|
ĐẠI DIỆN
HÃNG/CƠ SỞ CUNG CẤP MÁY
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Ghi chú: (*)- Đăng
kiểm xem xét áp dụng quy trình thử của hãng máy trong trường hợp hãng máy đã công
bố quy trình thử.
- Thử hòa
đồng bộ các máy phát, đồng thời thử hoạt động các hệ thống, trang thiết bị,
như: Trang thiết bị an toàn, khai thác, hút khô - dằn, cứu hỏa, lái, neo…
Mẫu số 04n.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ THỬ
THIẾT BỊ NEO
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20…
|
|

|
BẢNG GHI KẾT QUẢ THỬ THIẾT BỊ NEO
|
Tên tàu:
……………………….………; Ký hiệu thiết kế: ………………
Kiểu neo:
…………………….……; Số lượng, chiếc:………………….
Trọng
lượng, kg/chiếc: ……………………………
Kiểu tời
neo: …………………..; Chiều dài dây neo, m:…...……………..
|
TT T
|
Chế độ thử
|
Độ sâu nơi đậu (m)
|
Chiều dài dây neo thả xuống (m)
|
Tốc độ kéo neo (m/min)
|
Ghi chú
|
|
1 neo
|
2 neo
|
|
|
1
|
Thả neo
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Kéo neo
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ TÀU
|
CƠ SỞ
ĐÓNG TÀU
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Mẫu số 05.BĐ
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
Số:............./ĐKTC
N0
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN(*)
Technical and safety certificate of fishing vessel/ship duty
fisheries(*)
|
Tên
tàu:………………
Name of
vessel………………
|
Số đăng
ký: .................
Registration
number…….
|
Hô hiệu:
.........................
Call
sign..........................
|
|
Chủ tàu:(
Vessel’s owner)………………………………..…
|
Quốc
tịch: (Flag)...........
|
Địa chỉ: (Address)…………………………………………………….………..……..........
Năm và nơi
đóng: (Year and Place of Build)..........................................................................
|
Công dụng
(nghề): …………………………………………….
Used for
(fishing gear)…………………………………………….
|
Vật liệu
thân, vỏ: …..…
Materials…………….…..
|
|
Tổng dung tích: ..........
Gross tonnage………….
|
Trọng tải
toàn phần: .....
Deadweight…………….
|
Số thuyền
viên: .........................
Number of
crew…………………
|
|
Chiều
dài, Lmax: ....(m)
Length overal……………….
|
Chiều
rộng, Bmax: .....(m)
Breadth
overal……………
|
Chiều cao
mạn, D: ...........(m)
Draught…………….
|
|
Chiều dài
thiết kế, Ltk: ...(m)
Length…………..
|
Chiều
rộng thiết kế, Btk: .......(m)
Breadth………….
|
Chiều
chìm, d: .......(m)
Depth…………
|
|
Tổng công
suất máy chính, Ne (KW): …..................
Total
Power………………………..
|
Số lượng
máy chính:………….
Number of
Engines…………
|
|
TT
|
Ký hiệu máy
Type of machine
|
Số máy
Number engines
|
Công suất, Ne (kW)
Power
|
Năm và nơi chế tạo
Year and Place of Build
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Căn cứ
vào quy phạm và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và biên bản kiểm
tra kỹ thuật số ................/ĐKTC, ngày ....... tháng ...... năm ..........
Pursuant to
the vessel’s technical check minute no:............................ dated on
.....
Đăng kiểm
tàu cá chứng nhận:
Fishing
vessel register certify that
- Trạng
thái kỹ thuật của tàu: (Technical state of the fishing vessel)……………………….
|
- Cấp tàu
The class
|
Không hạn chế Unlimited
|
Hạn chế I Limitations I
|
Hạn chế II Limitations II
|
Hạn chế III Limitations III
|
|
|
|
|
|
Được phép
hoạt động tại:…………………………………………………………...................
Allowed to
operate at…………………………………………………………………………………
|
Giấy
chứng nhận này có hiệu lực đến:
This
certificate is valid until
|
ngày
......... tháng ..... năm ......
Date………………
|
|
|
Cấp tại
…........................, ngày ….tháng…..năm…….
Issued at
……….. Date…………
|
|
|
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
|
|
|
|
Ghi chú: (*) Gạch
hoặc xóa bỏ chỗ không phù hợp.
Mẫu số 06.BĐ
MẪU SỔ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ/TÀU
CÔNG VỤ THỦY SẢN

















Mẫu số 07.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ
THUẬT MÁY THỦY ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT XUỐNG TÀU CÁ
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /ĐKTC……
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20…
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT MÁY THỦY ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC KHI LẮP
ĐẶT XUỐNG TÀU CÁ
|
Theo yêu
cầu của:…………………..........…………………………………………..
|
Chúng tôi gồm:
|
1…………………….………………………………………………
2…………………….………………………………………………
3……………………………………………………………………
|
Là đăng
kiểm viên tàu cá thuộc Cơ sở đăng kiểm tàu cá……………………………
Tiến hành
kiểm tra kỹ thuật máy thủy đã qua sử dụng của………………………….. và đánh giá tình
trạng kỹ thuật của máy thủy đã qua sử dụng như sau:
I. TÀI LIỆU
KỸ THUẬT KÈM THEO MÁY
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Ghi chú
|
|
Có
|
Không có
|
|
1
|
Tài liệu
kỹ thuật của máy
|
|
|
|
2
|
Giấy xác
nhận của nhà sản xuất máy hoặc chứng thư giám định, chứng nhận:
|
|
|
|
2.1
|
Động cơ
được thiết kế, chế tạo dùng để lắp đặt làm máy chính lai chân vịt trên các
phương tiện thủy
|
|
|
|
2.2
|
Được sản
xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
QCVN 21:2015/BGTVT - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, các quy
chuẩn kỹ thuật về tàu cá, hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an
toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
|
|
|
II. KIỂM TRA BÊN NGOÀI(1)
|
TT
|
Nội dung kiểm
tra
|
Các thông
số/tình trạng kỹ thuật
|
Đánh giá
|
|
Thỏa mãn
|
Không thỏa mãn
|
|
|
Nhà sản xuất
|
|
|
|
|
|
Ký hiệu máy:
|
|
|
|
|
|
Số máy:
|
Trên thân máy
|
|
|
|
|
Trên nhãn máy
|
|
|
|
Công suất máy, Ne (kW)
|
|
|
|
|
|
Vòng quay định mức (rpm)
|
|
|
|
|
|
Năm/nơi chế tạo
|
|
|
|
|
|
Số xy lanh (chiếc)
|
|
|
|
|
|
Nắp máy,
thân máy và các thiết bị phục vụ máy
|
|
|
|
|
|
Hệ thống
đồng hồ đo áp lực dầu
|
|
|
|
|
0
|
Hệ thống
đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát
|
|
|
|
|
1
|
Hệ thống
đồng hồ đo nhiệt độ khí xả
|
|
|
|
|
2
|
Đồng hồ
đo vòng quay máy
|
|
|
|
III. THỬ HOẠT ĐỘNG (2)
|
TT
|
Nội dung đánh
giá
|
Kết quả
|
Thông số kỹ
thuật cho phép
|
Đánh giá
|
|
Thỏa mãn
|
Không thỏa mãn
|
|
1
|
Thử khởi động máy liên tục
từ trạng thái nguội(3)
|
|
|
|
|
|
2
|
Thử vòng quay ổn định thấp
nhất, nmin (rpm)(4)
|
|
|
|
|
|
3
|
Thử tăng tốc và giảm tốc
đột ngột, nhiều lần (không dưới 3 lần)(5).
|
|
|
|
|
|
4
|
Thử tốc độ lớn nhất, nmax(rpm)
(6).
|
|
|
|
|
|
5
|
Áp lực dầu bôi trơn (kg/cm²)
|
|
|
|
|
|
6
|
Nhiệt độ dầu bôi trơn (oC)
|
|
|
|
|
|
7
|
Nhiệt độ nước làm mát vòng
trong (oC)
|
|
|
|
|
|
8
|
Nhiệt độ khí xả (oC)
|
|
|
|
|
IV. KẾT
LUẬN
Căn cứ kết
quả kiểm tra từ mục II đến mục III, Đăng kiểm viên kết luận: (Máy thủy đã qua
sử dụng đủ điều kiện hay không đủ điều kiện lắp đặt trên tàu
cá):………....................
|
CHỦ TÀU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN
NHÀ SẢN XUẤT/CƠ SỞ CUNG CẤP MÁY
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1) Máy
không nứt, vỡ, hàn vá, móp méo; các chữ, số in trên nhãn máy rõ ràng phù hợp
với tài liệu kỹ thuật của máy; các đồng hồ đo còn đầy đủ, nguyên vẹn.
(2) Thử tại
xưởng. Cho phép thử sau khi đã lắp đặt xuống tàu đối với trường hợp chủ tàu cam
kết chịu trách nhiệm tháo máy đưa ra khỏi tàu nếu kết quả thử không thỏa mãn.
(3) Khởi
động 12 lần đối với động cơ đảo chiều; 6 lần đối với động cơ không đảo chiều;
quá trình thử không cấp thêm không khí nén cho bình khí nén khởi động máy (hoặc
điện năng cho ắc qui khởi động máy); máy khởi động dễ dàng, không có lần thử
nào không đạt kết quả.
(4) Khi máy
chạy đã nóng, giảm lượng cấp nhiên liệu đến mức tối thiểu, máy làm việc ổn định
ở chế độ vòng quay nhỏ hơn 30% vòng quay định mức, trong thời gian ≥10 min.
(5) Động cơ
làm việc ổn định, không tự dừng, không có tiếng gõ bất thường của các cơ cấu chuyển
động.
(6) Tốc độ
tối đa của động cơ không vượt quá 115% vòng quay định mức./.
PHỤ LỤC VII [110]
CÁC BIỂU MẪU VỀ ĐĂNG KÝ TÀU CÁ, TÀU
CÔNG VỤ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01.ĐKT. Sổ đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản quốc
gia
Mẫu số 02.ĐKT. Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 03.ĐKT. Giấy chứng nhận xuất xưởng
Mẫu số 04.ĐKT. Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu
Mẫu số 05.ĐKT. Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
Mẫu số 06.ĐKT[111]. Sổ danh
bạ thuyền viên tàu cá
Mẫu số 07.ĐKT. Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 08.ĐKT. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 09.ĐKT. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá, tàu
công vụ thủy sản
Mẫu số 10.ĐKT. Tờ khai xóa đăng ký tàu cá
Mẫu số 11.ĐKT. Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá
Mẫu số 01.ĐKT
MẪU SỐ ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN QUỐC GIA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN QUỐC GIA
(Tên cơ quan quản lý thủy sản:
.......................................................)
Số sổ: ............
Số:…..
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên tàu:……………………… Hô hiệu:………………………
Chủ
tàu:………………………………. Công dụng (nghề):………………
Nơi thường
trú:…………………………………………………………
Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu
(Đối với tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân/căn cước công dân
|
% giá trị cổ phần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số đăng
ký…................................…
Đơn vị đăng
kiểm...........................
Nghề: Chính:
..................................
|
Ngày đăng ký…..............……
.............................................
Phụ:.......................................
|
II. ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA TÀU
|
Kiểu tàu:
.....................................
|
Năm đóng:
........................................
|
|
Nơi đóng:
....................................................................................................
|
|
Vật liệu vỏ:
.................................
|
Cấp tàu:
............................................
|
|
Chiều dài tàu (m):
|
Lmax=
.............
Ltk =
.............
|
Chiều
rộng tàu (m):
|
Bmax =
.................
Btk =
...................
|
|
Chiều cao mạn (m): D =
.............
Tổng dung tích (GT):
.................
Tốc độ tự do, (hl/h)…………........…
Số lượng hầm cá :
........................
|
Chiều chìm trung bình (m): d
=...........
Trọng tải toàn phần (tấn):
...................
Số lượng
thuyền viên, người…………
Hệ thống
bảo quản sản phẩm: .............
|
|
|
|
|
Máy chính
|
Số lượng
máy: ..........
|
Tổng công suất (kW): .........................
|
|
* Máy 1:
Ký hiệu:
|
Số máy:
|
Công suất
(kW)
|
Năm sản
xuất:
|
|
* Máy 2:
Ký hiệu:
|
Số máy:
|
Công suất
(kW)
|
Năm sản
xuất:
|
|
* Máy 3:
Ký hiệu:
|
Số máy:
|
Công suất
(kW)
|
Năm sản
xuất:
|
Máy phụ: Ký
hiệu:……..................................; Số máy…..............……;
Công suất (kW)……...........................…;
Năm sản xuất:...........
Thời hạn
đăng ký: ………………………………………………………..
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
…….., ngày tháng năm ...
NGƯỜI LẬP
|
XÓA ĐĂNG KÝ
Ngày xóa
đăng ký: ......................................................................................
Lý do xóa
đăng ký:
.......................................................................................
Mẫu số 02.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ,
TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN(*)
Kính gửi:
..........................................................................................
Họ tên
người đứng khai:.............................................................................
Thường trú
tại:
.............................................................................................
Số
CCCD/CMND:…………………….........................................................
Đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá/tàu công vụ thủy sản(*) với nội
dung sau:
2. Đặc điểm
cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng
(nghề):….............................
Năm, nơi
đóng: ….........................................................................................
Cảng đăng
ký:
…...........................................................................................
|
Thông số cơ bản của tàu (m):
|
Lmax=….....…;
Bmax=…...…..; D=………
Ltk
=……..; Btk…=……....; d=….....…
|
Vật liệu
vỏ: …....................................; Tổng dung tích (GT):
….................
Trọng tải
toàn phần, (DW): ….....................Số thuyền viên,người…...............
Nghề chính:
…..........................................Nghề phụ:….................................
Vùng hoạt
động:…..........................................................................................
Máy chính:
|
TTT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức, kW
|
Vòng quay định mức, rpm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên,
địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân/căn cước công dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam
đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của
pháp luật Nhà nước.
Ghi chú:
(*) Gạch hoặc xóa bỏ chỗ không phù hợp.
Mẫu số 03.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT
XƯỞNG
|
CƠ SỞ
ĐÓNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GCNXX
|
……..,
ngày… tháng … năm 20..
|
GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XƯỞNG
Tên sản
phẩm:…………………………………………………………......
Nơi
đóng:………….……………………………………………………....
Địa
chỉ:………………………………………………………………..........
Năm
đóng:………………………………………………………….............
Ký hiệu
thiết kế:………………………………………………………........
Đơn vị
thiết kế:……………………………………………….........
Cơ sở đăng
kiểm:
.........................................................................................
|
Thông số cơ bản của tàu:
|
Lmax=………;
Bmax=……..; D=…………
Ltk =……...; Btk...=….......;
d=………….
|
Vật liệu vỏ:………………………;
cấp tàu:……………...………………
Công dụng
(nghề):
.....................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất (kW)
|
Năm chế tạo
|
Nơi chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã hoàn
thành việc đóng mới, đủ điều kiện xuất xưởng./.
Mẫu số 04.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI
HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
|
CƠ SỞ
ĐÓNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GCNXX
|
……..,
ngày…tháng…năm…
|
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
Tên sản
phẩm:…………………………………………………………
Nơi cải
hoán, sửa chữa:………………………………………………
Địa
chỉ:………………………………………………………………
Thời gian
thực hiện: từ ngày ... tháng ... năm.. đến ngày ... tháng ...năm…
Ký hiệu
thiết kế:………………………………………………………
Đơn vị
thiết kế:……………………………………………………………..
Cơ sở đăng
kiểm phê duyệt thiết kế: ………....……………………………
Thông số cơ
bản trước cải hoán/sửa chữa (m):
Lmax=……;
Bmax=……..;
D=…………… Ltk
=……...; Btk...=….......; d=…………......
Vật liệu
vỏ:…………………, Cấp tàu:………………………………….
Công dụng
(nghề):
.......................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất (kW)
|
Năm chế tạo
|
Nơi chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông số cơ
bản sau cải hoán/ sửa chữa (m):
Lmax=………;
Bmax=…….;
D=…………… Ltk
=……...; Btk...=….......; d=…………...
Vật liệu
vỏ:…………………, Cấp tàu:………………………………….
Công dụng
(nghề):
.......................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất (kW)
|
Năm chế tạo
|
Nơi chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã hoàn
thành việc cải hoán/ sửa chữa, đủ điều kiện xuất xưởng./.
Mẫu số 05.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
|
N0 …………
|

|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN(*)
REGISTRATION CERTIFICATE OF FISHING VESSEL/SHIPS DUTY FISHERIES(*)
......(**).....
Chứng nhận tàu cá/tàu công vụ thủy sản(*) có các
thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ Đăng ký tàu cá Việt Nam:
Hereby certifies that the fishing vessel/ship duty fisheries(*) with the
following specifications has been registered into The Vietnam National Vessel
Registration Book:
|
Tên tàu:
Name of
Vessel
Chủ tàu:
Vessel
owner
Kiểu tàu:
Type of
Vessel
Tổng dung
tích, GT:
Gross
Tonnage
Chiều dài
Lmax, m:
Length
overal
Chiều dài
thiết kế Ltk, m:
Length
Chiều cao
mạn D, m:
Draught
Vật liệu
vỏ:
Materials
Năm và
nơi đóng:
Year and
Place of Build
Số lượng
máy:
Number of Engines
|
Hô hiệu:
Signal
Letters
Nơi
thường trú:
Residential
Address
Công dụng
(nghề):
Used for
(fishing gear)
Trọng tải
toàn phần: tấn
Dead
weight
Chiều
rộng Bmax, m:
Breadth
overal
Chiều
rộng thiết kế Btk, m:
Breadth
Chiều
chìm d, m:
Depth
Tốc độ tự
do hl/h:
Speed
Tổng công
suất (kW):
Total
power
|
|
Ký hiệu máy
Type of
machine
.............................
|
Số máy
Number
engines
..................................
|
Công suất (kW)
Power
.........................
|
Năm và nơi chế tạo Year and place of manufacture
....................................
|
|
Cảng đăng
ký:
Port
Registry
Số đăng
ký:
Number or
registry
Giấy
chứng nhận này có hiệu lực đến(***): ……
This
certificate is valid until
|
Cơ sở
đăng kiểm tàu cá:
Register
of Vessels
Cấp tại
…, ngày ….tháng…năm…….
Issued
at… Date
|
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU
|
THÔNG TIN VỀ CHỦ SỞ HỮU TÀU(***)
|
TTT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân/căn cước công dân
|
Tỷ lệ cổ phần (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú
(note):
(*) Xóa bỏ
chỗ không phù hợp (Remove the wrong place).
(**) Cơ
quan quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục Thủy sản (the provincial fisheries
management agency is the Sub-department of Fisheries);Cơ quan quản lý thủy sản
trung ương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the
Directorate of Fisheries).
(***) Ghi
thời hạn theo thời hạn thuê tàu trần đối với trường hợp thuê tàu trần, không
thời hạn đối với các trường hợp khác.
(****) Đối
với trường hợp tàu thuộc sở hữu nhiều chủ.
Mẫu số 06.ĐKT
MẪU SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN
TÀU CÁ
SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ
1. Mặt
ngoài của trang bìa

Quy cách
sổ:
- Kích
thước: A5 ( 14,8 x 21) cm;
- Bìa nền
màu đỏ, các trang nền màu trắng
2. Trang 1

3. Trang 2
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Chức danh
|
Số văn bằng/ chứng chỉ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ
TÀU/THUYỀN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........
Ngày ......... tháng ........ năm.........
XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC
..........................
(Ký tên, đóng dấu)
|
4. Trang 3
đến trang 18
THAY ĐỔI, BỔ SUNG DANH SÁCH THUYỀN VIÊN TÀU CÁ
|
TT
|
Thuyền viên được thay
|
Thuyền viên mới
|
|
Ghi chú
|
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Số văn bằng, chứng chỉ
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ
TÀU/THUYỀN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..........
Ngày ......... tháng ........ năm ..........
XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC
..........................
(Ký tên, đóng dấu)
|
5. Trang 19
đến trang 120:
CHỨNG THỰC CỦA CƠ QUAN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT

Mẫu số 07.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ
THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN(*)
Kính gửi:
..............................................................................................
Họ tên
người
khai:.......................................................................................
Thường trú
tại:
.............................................................................................
Số
CCCD/CMND:……………………………..........................................................
Đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá/tàu công vụ thủy sản(*) với nội
dung sau:
1. Đặc điểm
cơ bản của tàu:
Tên tàu:
...........................................; Số đăng
ký:…………................................
Năm, nơi
đóng:....................................................................................................
Nơi đăng
ký:........................................................................................................
Thông số cơ
bản của tàu: Lmax=………; Bmax=……..; D=…………………….
Ltk =……...;
Btk...=….......; d=………….
Vật liệu
vỏ: .....................................; Tổng dung tích (GT):
........................
Trọng tải
toàn phần, tấn: ................................Số thuyền viên,người....................
Nghề chính:
........................................Nghề
kiêm:.....................................
Vùng hoạt
động:...........................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định
mức, kW
|
Vòng quay định
mức, rpm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên,
địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân
|
Giá trị cổ phần
|
|
|
|
|
|
|
3. Lý do đề
nghị cấp lại: ..................................................................................
Tôi xin cam
đoan những nội dung nêu trên là đúng sự thật.
|
XÁC NHẬN
CỦA UBND CẤP XÃ (**)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
|
Ghi chú: (*)
Gạch hoặc xóa bỏ chỗ không phù hợp
(**) Không
áp dụng đối với tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 08.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN(*)
Declaration for temporary registration of fishing vessel/ships
duty fisheries(*)
Kính gửi:
(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản)(**)
To:(Name of
competent authority registration of fishing vessel, ships duty fisheries)
Người đề
nghị:...................................................................................................................
Applicant
Nơi thường
trú: .................................................................................................................
Residential
Address:
Số
CCCD/CMND:……………………………..............................................................
Identity
card/citizen identity card:……………………………………………………..
Số Giấy
chứng nhận xóa đăng ký tàu cá………….…Cơ quan cấp……………………
Number of
certificate of deregistration of fishing vessel……Granting agencies………
Mã số doanh
nghiệp (nếu có):…………………………………………………………..
Business
code (if any):……………………………………………………………………………
Đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá/tàu công vụ thủy sản(*) với nội dung
dưới đây:
Kindly for
temporary registration of fishing vessel/ships duty fisheries(*)with the
following particulars:
1. Các
thông số kỹ thuật cơ bản của tàu:
Basic
specifications of ship
|
Tên tàu:
...............................................
Name of
Vessel
Kiểu tàu:
..............................................
Type of Vessel
|
Hô hiệu:
.............................................
Call sign
Vật liệu:
...........................................
Materials
|
Công
dụng/nghề:
.....................................................................................................
Used
for/fishing gears
Năm và nơi
đóng ....................................................................................................
Year and
Place of Build
|
Chiều dài
lớn nhất Lmax …………………
Length
overall
Chiều
rộng lớn nhất Bmax ……………
Breadth
overall
Chiều cao
mạn D ………………………
Draught
Tổng dung
tích: ...............................
Gross tonage (GT)
Số lượng
máy …………………………
Number of engines
|
Chiều dài
thiết kế Ltk ……………………
Length
Chiều
rộng thiết kế Btk …………………
Breadth
Chiều
chìm d ……………………………
Depth
Trọng tải
toàn phần: ..................................
Deadweight (DW)
Tổng công
suất…………………………
Total Power
|
|
Kiểu máy
Type
|
Số máy
Number
|
Công suất
Power
|
Năm và nơi chế tạo
Year and place of manufacture
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên,
địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều
chủ):
The name,
address and value of shares of each ownership
|
TT
|
Họ và tên
Full name
|
Địa chỉ
Address
|
Chứng minh nhân dân
Identification card
|
Giá trị cổ phần
Equity value
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Lý do
xin đăng ký tạm thời tàu:
...............................................................................
Reasons to
temporary registration of ship
Tôi xin cam
đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của
pháp luật Nhà nước.
I pledge to
use the vessel in accordance with the registered content and strictly comply
with the provisions of the law of the Vietnammese.
|
|
.......,
ngày .... tháng .... năm ......
Date..............................
|
|
|
CHỦ TÀU
Shipowner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
Ghi chú
(note):
* Xóa bỏ
chỗ không phù hợp (Remove the wrong place).
** Cơ quan
quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục Thủy sản (the provincial fisheries
management agency is the Sub-department of Fisheries);Cơ quan quản lý thủy sản
trung ương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the
Directorate of Fisheries).
Mẫu số 09.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
TẠM THỜI
TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
|
N0 …………
|

|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI
TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN(*)
Certificate of temporary registration of import Fishing
Vessel/ships duty fisheries(*)
......(**).....
Chứng nhận
tàu cá có các thông số dưới đây đã được đăng ký:
Hereby
certifies that the fishing vessel/ship duty fisheries(*) with the
following specifications has been temporarily registered
|
Tên tàu:
Name of
Vessel
Chủ tàu:
Vessel
owner
Kiểu tàu:
Type of
Vessel
Tổng dung
tích, GT:
Gross
Tonnage
Chiều dài
Lmax, m:
Length
overal
Chiều dài
thiết kế Ltk, m:
Length
Chiều cao
mạn D, m:
Draught
Vật liệu
vỏ:
Materials
Năm và
nơi đóng:
Year and
Place of Build
Số lượng
máy:
Number of Engines
|
Hô hiệu:
Signal
Lelters
Nơi
thường trú:
Residential
Address
Công dụng
(nghề):
Used for
(fishing)
Trọng tải
toàn phần:
Dead
weight
Chiều
rộng Bmax, m:
Breadth
overal
Chiều
rộng thiết kế Btk, m:
Breadth
Chiều
chìm d, m:
Depth
Tốc độ tự
do hl/h:
Speed
Tổng công
suất (kW):
Total
power
|
|
Ký hiệu
máy
Type of machine
................................
|
Số máy
Number engines
.....................................
|
Công suất
(kW)
Power
...........................
|
Năm và nơi chế tạo
Year and place of manufacture
...........................
|
|
Nơi đăng
ký:
Place
Registry
Số đăng
ký:
Number or
registry
|
Cơ sở
đăng kiểm tàu cá:
Register
of Vessels
Giấy
chứng nhận này có giá trị đến ngày .........
This
certificate is valid until
|
|
|
Cấp tại
…, ngày ….tháng…năm…….
Issued at
Date
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
|
|
|
Ghi chú
(note):
* Xóa bỏ
chỗ không phù hợp (Remove the wrong place).
** Cơ quan
quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục Thủy sản(Sub-department of
Fisheries);Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là Tổng cục Thủy sản (the
central fisheries management agency is the Directorate of Fisheries).
Mẫu số 10.ĐKT
MẪU TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ TÀU
CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
Kính gửi: ……………………….(1)
Đề nghị xóa
đăng ký...(2)... với các thông số dưới đây kể từ ngày .../.../20..
Kindly
deregister the with the following particulars from date ………………
|
Tên
………………..(3)................................
Name
|
Hô
hiệu/số IMO: ............................
Call
sign/IMO number
|
Chủ sở hữu (tên,
địa chỉ và tỉ lệ sở hữu):
...............................................................
Shipowner
(name, address and ratio of ownership)
Người đề
nghị xóa đăng ký (tên, địa chỉ):
.............................................................
Applicant
(name, address)
Nơi đăng
ký:
.........................................................................................................
Place of
registry
|
Số đăng ký:
....................................;
Number of registration
|
Ngày đăng
ký: ..........................................
Date of
registration
|
Cơ quan
đăng ký:
...................................................................................................
The
Registrar of ship
Lý do xin
xóa đăng ký ............................................................................................
Reasons to
deregister
.............................................................................................
|
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ (4)
|
Date………….,
ngày ... tháng ... năm…
CHỦ SỞ HỮU
Owner
|
Ghi chú
(Note):
(1) Tên cơ
quan đăng ký The ship Registration office
(2) Loại
phương tiện đăng ký: Tàu cá, tàu công vụ thủy sản
Type of
transport facility registration/registry (vessel, public service ship)
(3) Tên
phương tiện Name of transport facility
(4) Không
áp dụng đối với tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 11.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG
KÝ TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Certificate of deregistration of Fishing Vessel
…………(1)
.... Chứng nhận ………..(2)………. có các thông số dưới đây đã được xóa đăng ký trong
Sổ đăng ký tàu cá quốc gia:
………. Hereby
certify that the ship with the following particulars has been deregistered from
the Viet Nam National ships registration book:
|
Tên
…………………...(3).............................
Name
|
Hô
hiệu/Số IMO: ...............................
Call
sign/IMO number
|
Chủ sở hữu (tên,
địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu): .........................................................................
Owner
(name, address, ratio of ownership)
Số GCN đăng
ký:
.............................................................................................................
Number of
registration
Ngày đăng
ký: ..................................................................................................................
Date of
registration
Cơ quan
đăng ký:
.............................................................................................................
The
Registrar of ship
Người đề
nghị (tên, địa chỉ):
............................................................................................
Applicant
(name, address)
Lý do xóa
đăng ký
...........................................................................................................
Reasons to
deregister
Ngày có
hiệu lực xóa đăng ký:
.........................................................................................
Date of
deregist
|
Số đăng ký:
.....................................
Number of registration
|
Cấp tại
.......... , ngày …... tháng …... năm …...
Issued at
………………, on ...............
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU
Full name, signature of duly authorized official
|
Ghi chú
(Note):
(1) Tên cơ
quan đăng ký
The ship
Registration office
(2) Loại
tàu đăng ký: Tàu cá, tàu công vụ thủy sản
Type of
transport facility registration/registry (vessel, public service ship)
(3) Tên tàu
Name of
transport facility
PHỤ LỤC VIII
CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TÊN TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
Stt
|
Địa phương
|
Viết tắt
|
Stt
|
Địa phương
|
Viết tắt
|
|
01
|
An Giang
|
AG
|
33
|
Kiên
Giang
|
KG
|
|
02
|
Bà Rịa -
Vũng Tàu
|
BV
|
34
|
Kon Tum
|
KT
|
|
03
|
Bạc Liêu
|
BL
|
35
|
Lai Châu
|
LC
|
|
04
|
Bắc Kạn
|
BK
|
36
|
Lạng Sơn
|
LS
|
|
05
|
Bắc Giang
|
BG
|
37
|
Lâm Đồng
|
LĐ
|
|
06
|
Bắc Ninh
|
BN
|
38
|
Long An
|
LA
|
|
07
|
Bến Tre
|
BT
|
39
|
Lào Cai
|
LCa
|
|
08
|
Bình
Dương
|
BD
|
40
|
Nam Định
|
NĐ
|
|
09
|
Bình Định
|
BĐ
|
41
|
Nghệ An
|
NA
|
|
10
|
Bình
Phước
|
BP
|
42
|
Ninh Bình
|
NB
|
|
11
|
Bình
Thuận
|
BTh
|
43
|
Ninh
Thuận
|
NT
|
|
12
|
Cà Mau
|
CM
|
44
|
Phú Thọ
|
PT
|
|
13
|
Cần Thơ
|
CT
|
45
|
Phú Yên
|
PY
|
|
14
|
Cao Bằng
|
CB
|
46
|
Quảng
Bình
|
QB
|
|
15
|
Đà Nẵng
|
ĐNa
|
47
|
Quảng Nam
|
QNa
|
|
16
|
Đắk Lắk
|
ĐL
|
48
|
Quảng
Ngãi
|
QNg
|
|
17
|
Đắc Nông
|
ĐNo
|
49
|
Quảng
Ninh
|
QN
|
|
18
|
Điện Biên
|
ĐB
|
50
|
Quảng Trị
|
QT
|
|
19
|
Đồng Nai
|
ĐN
|
51
|
Sóc Trăng
|
ST
|
|
20
|
Đồng Tháp
|
ĐT
|
52
|
Sơn La
|
SL
|
|
21
|
Gia Lai
|
GL
|
53
|
Tây Ninh
|
TN
|
|
22
|
Hà Giang
|
HG
|
54
|
Thái Bình
|
TB
|
|
23
|
Hà Nội
|
HN
|
55
|
Thái
Nguyên
|
TNg
|
|
24
|
Hà Nam
|
HNa
|
56
|
Thanh Hoá
|
TH
|
|
25
|
Hà Tĩnh
|
HT
|
57
|
Thừa
Thiên-Huế
|
TTH
|
|
26
|
Hải Dương
|
HD
|
58
|
Tiền
Giang
|
TG
|
|
27
|
Hải Phòng
|
HP
|
59
|
Trà Vinh
|
TV
|
|
28
|
Hậu Giang
|
HGi
|
60
|
Tuyên
Quang
|
TQ
|
|
29
|
Hòa Bình
|
HB
|
61
|
Vĩnh Long
|
VL
|
|
30
|
T.P Hồ
Chí Minh
|
SG
|
62
|
Vĩnh
Phúc
|
VP
|
|
31
|
Hưng Yên
|
HY
|
63
|
Yên Bái
|
YB
|
|
32
|
Khánh Hòa
|
KH
|
|
|
|
PHỤ LỤC IX
SỐ HIỆU TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
Đơn vị/Tỉnh
|
Nhóm ký tự thứ hai
|
|
Chi cục
Kiểm ngư Vùng I
|
1xx
|
|
Chi cục
Kiểm ngư Vùng II
|
2xx
|
|
Chi cục
Kiểm ngư Vùng III
|
3xx
|
|
Chi cục
Kiểm ngư Vùng IV
|
4xx
|
|
Chi cục
Kiểm ngư Vùng V
|
5xx
|
|
Các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
xxx
|
|
Ghi chú:
|
- xx là
số thứ tự của tàu từ số 01 đến 99.
- xxx là số thứ tự của tàu từ số
001 đến 999.
|
PHỤ LỤC X [112]
CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01.BC: Báo cáo tình hình đăng ký tàu cá
Mẫu số 02.BC: Sổ quản lý kỹ thuật tàu cá
Mẫu số 03.BC: Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế tàu
cá, tàu công vụ thủy sản[113]
Mẫu số 04.BC: Báo cáo tình hình đăng kiểm tàu cá, tàu công
vụ thủy sản[114] theo định kỳ, đột xuất
Mẫu số 05.BC: Báo cáo tình hình đóng mới, cải hoán tàu cá
theo định kỳ, đột xuất.
Mẫu số 01.BC
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ
|
SỞ NÔNG
NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……………,
ngày…….tháng…….năm 20…
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ TÀU CÁ THÁNG………………
|
TT
|
Nhóm tàu
|
Tổng số tàu
|
Số lượng tàu cá theo nghề
|
Tổng số tàu cá đã đăng ký (đến thời điểm báo cáo)
|
Ghi chú
|
|
Kéo
|
Vây
|
Rê
|
Câu
|
Chụp
|
Hậu cần
|
Khác
|
|
1
|
Lmax <
6m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lmax từ 6
÷ < 12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lmax từ
12 ÷ < 15m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lmax từ
15 ÷ < 20m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Lmax từ
20 ÷ < 24m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Lmax từ
24 ÷ < 30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Lmax từ ≥
30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
|
Thủ
trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02.BC
MẪU SỔ QUẢN LÝ KỸ THUẬT TÀU CÁ/TÀU
CÔNG VỤ THỦY SẢN [115]
|
|
SỔ QUẢN
LÝ KỸ THUẬT
TÀU
CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN[116]
|
|
|
CƠ SỞ
ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ……………
|
|
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬ DỤNG SỔ
- Sổ quản
lý kỹ thuật tàu cá/tàu công vụ thủy sản[117] này được
lập trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật của tàu, các trang thiết bị lắp đặt trên tàu và
kết quả giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm tàu cá trong đóng mới, lần đầu. Các
thông số kỹ thuật thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tàu cá và các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
- Trạng
thái kỹ thuật của tàu theo chu kỳ phải được Đăng kiểm viên xác nhận vào sổ này.
- Sổ quản
lý kỹ thuật tàu cá/tàu công vụ thủy sản[118] dùng để
theo dõi suốt đời mỗi con tàu. Những thay đổi (nếu có) của tàu và các trang
thiết bị lắp đặt trên tàu phải được Đăng kiểm tàu cá kiểm tra, xác nhận cho
đến khi tàu không còn được sử dụng (giải bản, mất tích).
- Sổ quản
lý kỹ thuật tàu cá/tàu công vụ thủy sản[119] phải được
lưu giữ tại Cơ sở đăng kiểm; khi tàu cá thay đổi nơi đăng kiểm, phải được Cơ
sở đăng kiểm trước đó trích lục và xác nhận, chuyển các thông tin về tàu cho
chủ tàu để cập nhập vào sổ quản lý kỹ thuật của đơn vị đăng kiểm mới.
……, ngày……tháng…….năm………..
ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
|
TÀU SỐ
01
I. ĐẶC
ĐIỂM VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TÀU
Tên tàu:……………………..;
Số đăng ký:……………………..;
Năm và
nơi đóng:……………………………………….;
Nơi đăng
ký:………………………………………………
Chủ
tàu:…………………………………... ……………..;
Địa
chỉ:……………………….……………………………
Cấp
tàu:…………… ……. Nghề khai thác:………………
Kích
thước Lmax, m:………..; Bmax, m:…….; D, m:……
LTK,
m:……….... BTK, m:………; d, m:…………..
Mạn khô f,m:………...............
Tổng dung tích (GT):…………
Vật liệu
thân tàu: ……………. Hệ thống kết cấu: ……………
Số lượng
máy chính: …… Tổng công suất (KW): ……………
|
Ký hiệu
|
Số máy
|
Công suất (KW)
|
Số vòng quay (v/ph)
|
Năm, nơi chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hộp số:
|







Mẫu số 03.BC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN [120]
|
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
………..,
ngày ….. tháng ….. năm ………
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN[121]
THEO THÁNG/QUÝ/NĂM
|
TT
|
Tên/ Ký hiệu thiết kế
|
Loại/ năm thiết kế
|
Các thông số chính của tàu
|
Tên/địa chỉ chủ sử dụng thiết kế
|
Tên/địa chỉ cơ sở thiết kế
|
|
Chiều dài tàu, Lmax (m)
|
Chiều rộng tàu, Bmax (m)
|
Chiều cao mạn,D (m)
|
Vật liệu thân tàu
|
Ký hiệu/công suất máy chính (KW)
|
Số lượng máy (chiếc)
|
Công dụng (nghề)
|
|
I
|
Tàu cá
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tàu công
vụ thủy sản[122]
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ
BÁO CÁO
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04.BC
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN[123] THEO THÁNG/QUÝ/NĂM
|
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………..,
ngày ….. tháng …… năm 20…
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN[124] THEO
THÁNG/QUÝ/NĂM
|
TT
|
Nhóm tàu
|
Tổng số tàu phải đăng kiểm
|
Số tàu theo vật liệu vỏ
|
Tổng số tàu cá đã đăng kiểm (đến thời điểm báo cáo)
|
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Số tàu đóng mới/ lần đầu
|
Hàng năm
|
Trên đà
|
Định kỳ
|
Cải hoán(*)
|
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
|
I
|
Tàu cá
|
|
1
|
Lmax < 12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lmax từ 12 ÷ < 15m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lmax từ 15 ÷ < 20m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lmax từ 20 ÷ < 24m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Lmax từ 24 ÷ <30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Lmax từ ≥ 30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tàu công
vụ thủy sản[125]
|
|
2
|
Lmax <
12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
|
Thủ
trưởng cơ sở đăng kiểm tàu cá
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Đính kèm chi tiết hình thức cải hoán.
Mẫu số 05.BC
MẪU BÁO CÁO
TÌNH HÌNH ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ
|
CƠ SỞ
ĐÓNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………….,
ngày …… tháng ……. năm….
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ
Tên cơ sở:
Địa chỉ:
Giấy phép
kinh doanh số:
Báo cáo về
tình hình đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá như sau:
1. Về cơ
cấu tổ chức
2. Cơ sở
vật chất, đội ngũ lao động
a) Cơ sở
vật chất (sơ đồ cơ sở chế tạo, văn phòng làm việc, nhà xưởng, nhà kho)
b) Trang
thiết bị cần thiết liên quan đến sản xuất, các thiết bị đo và kiểm tra và tình
trạng hoạt động của chúng
c) Danh
sách các nhân viên kỹ thuật, cán bộ giám sát và người lao động (trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, chương trình đào tạo đã tham gia, các chứng chỉ đã được cấp).
3. Danh
sách tàu cá đóng mới, cải hoán, sửa chữa trong năm
(ghi cụ thể
tên chủ tàu, số đăng ký (nếu có), vật liệu đóng, các thông số cơ bản, công suất
máy chính của mỗi tàu)
a) Đóng mới
b) Cải
hoán: Sửa vỏ, thay máy, chuyển đổi nghề (từ nghề... sang nghề ...), thay đổi
vùng hoạt động (từ cấp ... sang cấp...).
c) Sửa
chữa: Hàng năm, trên đà, định kỳ, sửa chữa khác (ghi cụ thể).
4. Các công
việc do nhà thầu phụ thực hiện và danh sách các nhà thầu phụ.
5. Kiến
nghị, đề xuất.
|
|
……….,
ngày... tháng.... năm...
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
Các mục 1 và 2, chỉ báo cáo khi có sự thay đổi so với khi đăng ký công nhận cơ
sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá hoặc thay đổi so với báo cáo trước
đó.
PHỤ LỤC XI[126]
DANH MỤC VẬT LIỆU, MÁY MÓC
VÀ TRANG THIẾT BỊ LẮP ĐẶT
TRÊN TÀU CÁ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TÀU CÁ (*)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
STT
|
TÊN SẢN PHẨM
|
CƠ SỞ THỰC HIỆN
|
|
I
|
Vật liệu,
máy móc, trang thiết bị sử dụng trên tàu cá
|
|
|
1
|
Vật liệu
|
|
|
1.1
|
Vật liệu
kim loại - Thân tàu
|
QCVN 64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
1.1.1
|
Vật liệu
tấm
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
1.1.2
|
Vật liệu
định hình
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
1.1.3
|
Vật liệu
đúc
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
1.1.4
|
Vật liệu
rèn
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
1.2
|
Vật liệu
composite (nhựa và sợi) - thân tàu
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN56:2013/BGTVT
|
|
1.3
|
Vật liệu
để chế tạo trục chân vịt, trục lái
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
2
|
Động cơ
đốt trong
|
|
|
2.1
|
Máy chính
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
2.2
|
Máy phụ
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
2.3
|
Bu lông
chân máy chính, chân hộp số (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
3
|
Thiết bị
neo và chằng buộc
|
|
|
3.1
|
Xích neo
và bộ phận liên quan
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
3.2
|
Neo và
phụ tùng
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
3.3
|
Chặn xích
(**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
3.4
|
Tời neo
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
3.5
|
Tời dây
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
3.6
|
Cáp kéo
và chằng buộc (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
4
|
Trang bị
hệ cửa và nắp hầm
|
|
|
4.1
|
Nắp hầm
(đối tàu kim loại, Composite)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT; QCVN56:2013/BGTVT
|
|
4.2
|
Thiết bị
thủy lực
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
4.3
|
Cửa húp
lô có nắp thép
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
4.4
|
Cửa mũi,
cửa lái, cửa mạn
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
4.5
|
Cửa kín
nước
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
4.6
|
Cửa kín
thời tiết
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
4.7
|
Cửa chống
cháy
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
5
|
Thiết bị
lái và máy lái
|
|
|
5.1
|
Bánh lái (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
5.2
|
Trục lái (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
5.3
|
Ổ đỡ (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
5.4
|
Đòn lái (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
5.5
|
Bu lông
nối liên kết đòn lái (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
5.6
|
Máy lái
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
5.7
|
Thiết bị
điện cảnh báo và kiểm soát máy lái
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
6
|
Bơm, Van
và ống
|
|
|
6.1
|
Van dùng
cho hệ thống ống cấp I, II, III; van dầu hàng; van an toàn; van phòng sóng
(van tự động một chiều), van thông biển, van thoát mạn và van áp suất chân
không
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
6.2
|
Ống cấp I
và II
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
6.3
|
Bơm
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
6.4
|
Xi lanh,
động cơ, bơm thủy lực
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
7
|
Nồi hơi,
bình áp lực và hệ thống làm lạnh
|
|
|
7.1
|
Nồi hơi
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
7.2
|
Thiết bị
sinh hơi (trên 0,35Mpa)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
7.3
|
Thiết bị
dầu nóng và nước nóng (phục vụ hệ
động lực)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
7.4
|
Thiết bị
tự động và an toàn (kiểm soát áp
suất,
nhiệt độ, mức nước và van an toàn)
cung cấp
theo từng tàu.
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
7.5
|
Van an
toàn
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
7.6
|
Bình chịu
áp lực PV-1; PV-2
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
7.7
|
Hệ thống
làm lạnh
|
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT;
QCVN
64:2015/BGTVT; QCVN 21:2015/BGTVT;
|
|
7.8
|
Tủ/hộp
kiểm soát và cảnh báo của nồi hơi
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8
|
Thiết bị
điện và tự động
|
|
|
8.1
|
Tổ hợp
máy phát
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.2
|
Máy phát
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.3
|
Động cơ
điện, động cơ phòng nổ
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.4
|
Tổ hợp
máy phát điện sự cố
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.5
|
Bảng điện
chính (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.6
|
Bảng điện
phụ (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.7
|
Bảng điện
sự cố (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.8
|
Bảng nạp
và phóng (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.9
|
Bàn điều
khiển tập trung buồng máy (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.10
|
Bàn điều
khiển tập trung buồng lái (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.11
|
Nguồn
cấp, hệ điều khiển và cáp điện
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.12
|
Tủ điện điều
khiển (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.13
|
Tủ/hộp
kiểm soát và cảnh báo của máy
chính/phụ
(**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.14
|
Hệ thống điều
khiển từ xa máy chính (kể cả
các cảm
biến)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.15
|
Thiết bị
ngắt mạch chính
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.16
|
Thiết bị
chuyển đổi điện
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
8.17
|
Tổ hợp bảng
khởi động điện
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
9
|
Trục và
thiết bị đẩy
|
|
|
9.1
|
Trục
trung gian và ổ đỡ (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
9.2
|
Trục chân
vịt (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
9.3
|
Ống bao
trục (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
9.4
|
Ổ đỡ ống
bao (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
9.5
|
Chân vịt
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
9.6
|
Hệ đẩy
kiểu Z
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
9.7
|
Khớp nối
cứng, khớp nối mềm (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
9.8
|
Bu lông
nối trục (**)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
9.9
|
Hệ đẩy
khác
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
9.10
|
Chân vịt
có bước điều khiển được
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
10
|
Trang
thiết bị cứu sinh
|
|
|
10.1
|
Bè cứu
sinh (gồm bè cứng và bơm hơi)
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
10.2
|
Xuồng cấp
cứu
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
10.3
|
Phao bè
tự thổi
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
10.4
|
Dụng cụ
nổi
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
10.5
|
Phao tròn
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
10.6
|
Phao áo
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
10.7
|
Thiết bị
hạ (gồm cần hạ, tời, puly, cơ cấu nhả và dây)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT
|
|
11
|
Phương
tiện tín hiệu
|
|
|
11.1
|
Đèn tín
hiệu hàng hải
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
11.2
|
Đèn tín
hiệu nhấp nháy (chớp)
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
11.3
|
Đèn tín
hiệu đánh cá
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
11.4
|
Phương
tiện tín hiệu âm thanh
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
11.5
|
Pháo
hiệu, vật hiệu
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
12
|
Trang
thiết bị phục vụ khai thác thủy sản
|
|
|
12.1
|
Các loại
tời thu, thả lưới
|
TCVN
8393:2021; TCVN
8394:2012;
TCVN 8394:2012
|
|
12.2
|
Máy thu,
thả câu
|
TCVN10596:2015
|
|
12.3
|
Hệ thống
tăng gông (**)
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
12.4
|
Hệ cẩu (**)
|
QCVN
02-21: 2015/BNNPTNT
|
|
II
|
Thiết bị
đảm bảo an toàn tàu cá
|
|
|
1
|
Phao neo,
buộc tàu cá tại các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
|
QCVN 72:
2014/BGTVT
|
|
2
|
Phao tín
hiệu dẫn luồng cho cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
|
QCVN 72:
2014/BGTVT
|
|
3
|
Đệm chống
va cho cầu cảng
|
QCVN
02-35:2021/BNNPTNT;
QCVN
21:2015/BGTVT
|
Ghi chú:
(*) Vật liệu,
máy móc, trang thiết bị khác chưa có tên trong Phụ lục này thì thực hiện việc kiểm
tra theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông
tư này.
(**) Đăng kiểm
tàu cá thực hiện kiểm tra, đánh giá trong trường hợp gia công đơn chiếc.
PHỤ LỤC[127]
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ ĐỐI VỚI TÀU CÁ
THEO KHOẢN 6A ĐIỀU 21 THÔNG TƯ SỐ 23/2018/TT-BNNPTNT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................, ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
(Đối với tàu cá đã được đóng mới, cải hoán, mua bán, tặng cho
theo khoản 6a Điều 21 Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT(1))
Kính gửi:
..........................................................................................
Họ tên
người đứng khai:...............................................................................
Thường trú
tại:
..............................................................................................
Chứng minh
nhân dân/căn cước công dân số:..............................................
Đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm
cơ bản của tàu như sau:
- Tên tàu:
….................................................................................................;
- Công dụng
(nghề chính(2)):…........................Nghề phụ(2):…......................
- Cảng cá
đăng ký cập tàu:
….......................................................................
- Thông số
cơ bản của tàu:
+ Chiều dài
lớn nhất (Lmax, m):……….
+ Chiều
rộng lớn nhất (Bmax, m):……..
+ Chiều cao
mạn (D, m):……………...
- Vật liệu
vỏ: …......................................
- Máy
chính:
|
TT
|
Hãng/nước sản xuất
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức, kW
|
Vòng quay định mức, rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nguồn
gốc tàu
a) Tàu được
đóng mới, cải hoán tại(3)/mua bán, tặng cho từ(4): …………
……………………………………………………………………………
- Địa chỉ:
……………………………… …………………………………
- Số
CCCD/CMND: ……………………………………………………….
- Năm đóng
mới/cải hoán/mua bán, tặng cho: ……………………………
b) Tàu
thuộc sở hữu của(5):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân/căn cước công dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Hồ sơ
kèm theo (nếu có), gồm:
- Giấy tờ
mua bán theo quy định của pháp luật.
- Bản chính
Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (đối với trường hợp cải hoán, mua bán, tặng
cho).
- Bản chính
giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá đối với trường hợp mua bán, tặng cho hoặc
chuyển tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các giấy
tờ hợp pháp khác
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Tôi xin
cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung sau:
a) Tàu cá
thuộc sở hữu hợp pháp của chủ tàu có tên tại mục 2.b nêu trên.
b) Tàu cá
không có tranh chấp với bất cứ tổ chức cá nhân nào về quyền sở hữu.
c) Chấp
hành đúng các quy định của pháp luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy
sản./.
|
XÁC NHẬN
CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TÀU/
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(ký, ghi rõ họ tên)
|
_____________
1 Trong danh
sách được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố.
2 Không thuộc
danh mục nghề cấm theo quy định tại Phụ lục II Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT
ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,
bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.
3 Ghi tên,
địa chỉ cơ sở đóng mới, sửa chữa, cải hoán tàu cá.
4 Ghi rõ tên,
địa chỉ, thông tin của tổ chức, cá nhân bán, tặng, cho tàu.
5 Ghi rõ họ
tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu, nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ.
6 Xác nhận
đối với cam kết tại điểm b, Mục 3 Tờ khai đăng ký tàu cá.