|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 167/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Luật Khí tượng thủy văn
số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 35/2018/QH14
ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật
có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
2. Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 của Quốc hội ngày 18 tháng 6 năm
2020, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;
3. Luật số
146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026;
4. Luật số 21/2025/QH16
ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật
liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Khí tượng thủy văn[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động khí tượng thủy văn gồm: quản lý,
khai thác mạng lưới trạm; dự báo, cảnh báo; thông tin, dữ liệu; phục vụ, dịch vụ
khí tượng thủy văn; giám sát biến đổi khí hậu; tác động vào thời tiết và quản
lý nhà nước; quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động khí tượng thủy văn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá
nhân nước ngoài; tổ chức quốc tế tham gia hoạt động khí tượng thủy văn trên
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khí tượng thủy văn là cụm từ chỉ chung khí tượng, thủy văn và
hải văn.
2. Khí tượng là trạng thái của khí quyển, quá trình diễn biến của
các hiện tượng tự nhiên trong khí quyển.
3. Thủy văn là trạng thái, quá trình diễn biến và sự vận động của
nước sông, suối, kênh, rạch, hồ.
4. Hải văn là trạng thái, quá trình diễn biến và sự vận động của
nước biển.
5. Quan trắc khí tượng thủy văn là việc quan sát, đo đạc trực tiếp
hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái, hiện tượng,
quá trình diễn biến của khí quyển, nước sông, suối, kênh, rạch, hồ và nước biển.
6. Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu
vực cụ thể được xác định bằng các yếu tố và hiện tượng khí tượng.
7. Dự báo khí tượng thủy văn là đưa ra thông tin, dữ liệu về trạng
thái, quá trình diễn biến và hiện tượng khí tượng thủy văn trong tương lai ở một
khu vực, vị trí với khoảng thời gian xác định.
8. Cảnh báo khí tượng thủy văn là đưa ra thông tin, dữ liệu về
nguy cơ xảy ra các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm, bất thường có thể ảnh
hưởng hoặc gây thiệt hại về người, tài sản và môi trường.
9. Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn là sản phẩm của tổ
chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo, thể hiện thông tin, dữ liệu dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn dưới dạng văn bản, bảng số liệu, bản đồ, biểu đồ, biểu
tượng, hình ảnh, âm thanh.
10. Thiên tai khí tượng thủy văn là hiện tượng khí tượng thủy văn
bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, ảnh hưởng đến môi trường, điều
kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội.
11. Khí hậu là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất
định, đặc trưng bởi các đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại
khu vực đó.
12. Dự báo khí hậu là đưa ra thông tin, dữ liệu về trạng thái và
xu thế của khí hậu trong tương lai, mức độ dao động của yếu tố khí hậu theo
tháng, mùa, năm so với giá trị trung bình nhiều năm.
13. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng
thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người,
biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng
khí tượng thủy văn cực đoan.
14. Giám sát biến đổi khí hậu là quá trình thu thập thông tin, dữ
liệu, phân tích, đánh giá, theo dõi diễn biến của khí hậu trong khoảng thời
gian dài để xác định các biểu hiện của biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi
khí hậu đến tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống và các hoạt động
kinh tế - xã hội.
15. Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và có
tính tin cậy về xu hướng trong tương lai của khí hậu dựa trên mối quan hệ giữa
hoạt động kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước
biển dâng.
16. Công trình khí tượng thủy văn là cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật chuyên ngành để lắp đặt phương tiện đo, thiết bị thông tin khí tượng
thủy văn.
17. Trạm khí tượng thủy văn là nơi được lựa chọn theo các yêu cầu
kỹ thuật chuyên môn để đặt một hoặc nhiều công trình khí tượng thủy văn, gồm
các loại: trạm khí tượng bề mặt, trạm khí tượng trên cao, trạm ra đa thời tiết,
trạm khí tượng nông nghiệp, trạm thủy văn, trạm hải văn, trạm đo mưa, trạm định
vị sét và các loại trạm chuyên đề khác.
18. Trạm giám sát biến đổi khí hậu là trạm được lựa chọn trong số
các trạm khí tượng thủy văn hoặc được xây dựng riêng theo yêu cầu kỹ thuật,
tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế để thực hiện quan trắc khí hậu, thành phần hóa khí
quyển, mực nước biển.
19. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn là khoảng
không, diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới nước cần thiết để bảo đảm
công trình khí tượng thủy văn hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, dữ liệu khí
tượng thủy văn thu được phản ánh khách quan tính tự nhiên của khu vực, bảo đảm
độ chính xác theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
20. Tác động vào thời tiết là tác động của con người lên các quá
trình vật lý và hoá học của khí quyển thông qua các giải pháp khoa học và công
nghệ nhằm ngăn ngừa hay giảm nhẹ thiên tai hoặc tạo ra một dạng thời tiết thuận
lợi trong một khu vực cụ thể, trong khoảng thời gian xác định để phục vụ các hoạt
động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.
21. Chuẩn khí hậu là
giá trị trung bình của các yếu tố khí tượng trong một khoảng thời gian nhất định,
thường là 30 năm; làm căn cứ để đánh giá sự khác biệt khí hậu giữa nơi này với
nơi khác, giữa thời kỳ này với thời kỳ khác.
22. Hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan là hiện tượng khí tượng
thủy văn bất thường về mức độ, thời gian xuất hiện, khu vực xảy ra, có thể gây
thiệt hại về người, tài sản, ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện sống và các hoạt
động kinh tế - xã hội.
23. Nước biển dâng là sự dâng lên của mực nước đại dương trung
bình do tác động của biến đổi khí hậu, trong đó không bao gồm triều cường, nước
dâng do bão và các tác động tự nhiên khác.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động khí tượng thủy văn
1. Hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ chung cho phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia và phòng, chống thiên tai do ngân sách nhà
nước bảo đảm.
2. Hoạt động khí tượng thủy văn được quản lý tập trung, thống nhất trong
phạm vi cả nước.
3. Quan trắc khí tượng thủy văn phải bảo đảm chính xác, liên tục, thống
nhất, kết quả quan trắc liên kết được trong phạm vi quốc gia và với quốc tế.
4. Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải bảo đảm đủ độ tin cậy; thông
tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được truyền, phát kịp thời, chính
xác, đầy đủ.
5. Hệ thống thu nhận, truyền phát thông tin khí tượng thủy văn phải được
bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục, có tốc độ cao, diện bao phủ rộng.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động khí tượng
thủy văn
1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho việc xây dựng, quản lý, khai thác mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
giám sát biến đổi khí hậu phục vụ chung cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh quốc gia và phòng, chống thiên tai.
2. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khí tượng thủy văn;
khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh
báo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu khí tượng thủy văn.
3. Ưu tiên đầu tư xây dựng mạng viễn thông dùng riêng phù hợp với quy định
của pháp luật về viễn thông và sử dụng các mạng viễn thông quốc gia cho hoạt động
thu nhận, truyền phát thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn, phòng, chống thiên tai.
4. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về khí tượng thủy văn, biến
đổi khí hậu; khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong sản
xuất, đời sống và phòng, chống thiên tai cho cộng đồng; bảo đảm bình đẳng giới;
chú ý đến đồng bào ở miền núi, ngư dân ven biển, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng
đặc thù khác để có hình thức, phương tiện, tài liệu tuyên truyền phù hợp với từng
đối tượng.
5. Bảo đảm nhu cầu về đất đai để các công trình khí tượng thủy văn hoạt
động đúng yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành.
6. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực làm công tác khí tượng thủy văn; có
cơ chế thu hút, đãi ngộ người làm công tác khí tượng thủy văn ở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn theo quy định của pháp luật.
7. Phát triển khoa học và công nghệ về khí tượng thủy văn, giám sát biến
đổi khí hậu; ưu tiên nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, thiết bị tiên
tiến, ứng dụng công nghệ cao trong hoạt động khí tượng thủy văn.
8. Tăng cường hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi
khí hậu, thực hiện nghĩa vụ thành viên tại các tổ chức quốc tế về khí tượng thủy
văn, giám sát biến đổi khí hậu.
Điều 6. Phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về hoạt động khí tượng thủy văn
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[2] có trách nhiệm thường xuyên tổ chức các hình thức phổ
biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy
văn, biến đổi khí hậu, chú trọng đối với đồng bào ở miền núi, ngư dân ven biển,
hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn; xây dựng, tổ chức thực hiện đề án phổ biến, giáo dục pháp luật,
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan thông tin đại chúng và chỉ đạo cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc phạm vi quản
lý tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về
khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận,
hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy
văn tuyên truyền, vận động, hướng dẫn Nhân dân tham gia bảo vệ công trình khí
tượng thủy văn, tiếp nhận, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn và chấp hành các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí
hậu.
Điều 7. Truyền thông về hoạt động khí tượng thủy văn
1. Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt
Nam và các cơ quan báo chí có trách nhiệm:
a) Tổ chức truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thông
tin về biến đổi khí hậu theo quy định của Luật này và pháp luật về báo chí;
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[3], các bộ, ngành, địa phương xây dựng chương trình
phát thanh, truyền hình, bản tin để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng
về khí tượng thủy văn và khai thác hiệu quả tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn, thông tin về biến đổi khí hậu.
2. Đài phát thanh, truyền hình địa phương có trách nhiệm:
a) Tổ chức truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do hệ thống
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia ban hành và thông tin về biến đổi
khí hậu phục vụ phòng, chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương;
b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức về khí tượng thủy văn ở địa phương, các
đơn vị có liên quan xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình để tuyên truyền,
nâng cao nhận thức của cộng đồng về khí tượng thủy văn và khai thác hiệu quả
tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thông tin về biến đổi khí hậu.
Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Lợi dụng hoạt động khí tượng thủy văn gây thiệt hại đến lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Lấn, chiếm khoảng không, diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới
nước của công trình khí tượng thủy văn.
3. Vi phạm quy định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn.
4. Làm ảnh hưởng đến công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn.
5. Xâm hại công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn, thiết bị thông
tin, các thiết bị kỹ thuật khác của công trình khí tượng thủy văn; va đập vào
công trình; đập phá, dịch chuyển các mốc độ cao.
6. Cản trở việc quản lý, khai thác công trình khí tượng thủy văn.
7. Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn mà không có giấy phép
hoặc trái với giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
8. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trái quy định
của Luật này và pháp luật có liên quan.
9. Cố ý vi phạm quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn trong hoạt động
khí tượng thủy văn.
10.[4] Tác
động vào thời tiết mà không thông báo kế hoạch hoặc trái với kế hoạch đã thông
báo đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
11. Che giấu, không cung cấp hoặc cố ý cung cấp sai lệch, không đầy đủ,
không kịp thời thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
12. Làm trái quy định về truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn.
13. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn của người có thẩm
quyền để làm trái quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn.
14. Lợi dụng hoạt động hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn, giám sát
biến đổi khí hậu để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Chương II
QUẢN LÝ, KHAI THÁC MẠNG
LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 9. Nội dung quản lý, khai thác mạng lưới trạm khí tượng
thủy văn
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn.
2. Quan trắc khí tượng thủy văn.
3. Điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn.
4. Quản lý, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.
5. Quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn.
Điều 10. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
1. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn gồm mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn quốc gia và mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
2. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia gồm các trạm khí tượng thủy
văn và trạm giám sát biến đổi khí hậu, thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn,
giám sát biến đổi khí hậu có hệ thống, liên tục, ổn định, lâu dài do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[5] xây dựng, quản lý và khai thác.
3. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thực hiện quan trắc khí
tượng thủy văn theo mục đích riêng do bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân
xây dựng, quản lý và khai thác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn[6]
1. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn là quy hoạch ngành.
2. Việc lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn phải tuân thủ
quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm việc quan trắc trên mạng lưới phản ánh được diễn biến theo
không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc; đáp ứng mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn, phục vụ bảo đảm bộ dữ liệu nền về thời tiết, khí hậu quốc
gia, hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, xác định, đánh giá, phân
vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn, theo dõi, giám sát thiên tai khí tượng
thủy văn, biến đổi khí hậu; bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và phát triển kinh tế
- xã hội;
b) Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu chia sẻ dữ liệu giữa các
mạng lưới quan trắc, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước.
3. Căn cứ lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn bao gồm các
căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:
a) Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu,
phòng, chống thiên tai, tài nguyên nước, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; quy hoạch về sử dụng đất quốc gia, không gian biển quốc gia, hạ tầng thông tin và truyền
thông và chiến lược, quy hoạch khác có liên quan;
b) Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn, chiến
lược quốc gia về biến đổi khí hậu, quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
thời kỳ trước, kết quả hoạt động xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai
khí tượng thủy văn và nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn cho ngành, lĩnh vực, địa phương có liên quan khác;
c) Tiến bộ khoa học và công nghệ về quan trắc, đo đạc, truyền tin, dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
4. Thời kỳ quy hoạch, nội dung quy hoạch, việc điều chỉnh quy hoạch mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, thẩm
định, phê duyệt và công bố quy hoạch mạng lưới
trạm khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Điều 12. Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng của bộ, ngành, địa phương
1. Bộ, ngành, địa phương lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng
thủy văn chuyên dùng khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn theo mục đích riêng.
2. Nguyên tắc lập kế hoạch:
a) Đáp ứng mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn của bộ, ngành, địa phương;
b) Bảo đảm tính đồng bộ, tiên tiến, có kế thừa, phù hợp với mục tiêu
phát triển của bộ, ngành, địa phương;
c) Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng không trùng lắp, chồng
chéo với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
3. Căn cứ lập kế hoạch:
a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 11 của Luật này và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên
quan của bộ, ngành, địa phương;
b) Quy hoạch và kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn quốc gia đến thời điểm lập kế hoạch;
c) Nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo
mục đích riêng.
4. Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng được
lập đồng thời với việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của bộ, ngành, địa phương và định kỳ hằng năm có thể được điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
5. Nội dung chủ yếu của kế hoạch:
a) Xác định nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn của bộ, ngành, địa phương;
b) Đánh giá khả năng đáp ứng thực tế về thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia đối với yêu cầu, mục đích
riêng;
c) Xác định số lượng, vị trí, danh sách trạm; thời gian hoạt động, nội
dung quan trắc của từng trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên
dùng;
d) Xác định nguồn lực, giải pháp thực hiện kế hoạch.
6. Trách nhiệm lập, phê duyệt kế hoạch:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập kế hoạch phát triển
mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo thẩm quyền sau khi thống nhất ý
kiến bằng văn bản với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[7].
Điều 13. Quan trắc khí tượng thủy văn
1. Yêu cầu đối với quan trắc khí tượng thủy văn:
a) Quan trắc phải chính xác, liên tục, thống nhất theo quy chuẩn kỹ thuật,
quy trình chuyên môn;
b) Kết quả quan trắc phải bảo đảm tính đại diện, phản ánh khách quan điều
kiện tự nhiên, hiện trạng các hiện tượng khí tượng thủy văn của khu vực đặt trạm;
c) Thông tin, dữ liệu quan trắc phải được kiểm tra, đánh giá chất lượng.
2. Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn:
a) Nội dung quan trắc được xác định cụ thể cho từng loại trạm khí tượng
thủy văn;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[8] xác định chi tiết nội
dung quan trắc đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
c) Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân xác định nội dung quan trắc đối
với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc quyền quản lý;
d) Trạm khí tượng có phát báo quốc tế, trạm khí tượng thủy văn có trao đổi
thông tin, dữ liệu với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc có thỏa thuận hợp tác
song phương, đa phương thực hiện các quan trắc khác theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Quan trắc khí tượng thủy văn của các chủ công trình:
Các công trình khi xây dựng, khai thác chịu tác động hoặc gây tác động đến
điều kiện khí tượng thủy văn mà có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, tính mạng,
tài sản của cộng đồng thì chủ công trình phải tổ chức quan trắc và cung cấp
thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Quan trắc khí tượng thủy văn trên tàu bay, tàu biển:
Khuyến khích chủ tàu bay, tàu biển hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn và phát báo kết
quả quan trắc cho hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia theo mã
luật của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) và Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế
(ICAO).
5. Thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn phải được cung cấp về
hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và cơ sở dữ liệu khí tượng
thủy văn quốc gia.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 và khoản 5 Điều này.
Điều 14. Thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy
văn
1.[9] Thành
lập trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập trạm
thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia theo quy hoạch mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn;
b) Trường hợp đặc biệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập
trạm chưa có trong quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn để đáp ứng yêu cầu
phòng, chống
thiên tai hoặc để đáp ứng yêu cầu quốc phòng,
an ninh theo yêu cầu của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trạm khí tượng
thủy văn chuyên dùng theo kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
chuyên dùng của bộ, ngành, địa phương;
b) Tổ chức, cá nhân tự quyết định thành lập trạm khí tượng thủy văn
chuyên dùng theo nhu cầu riêng;
c) Người có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản
này có trách nhiệm thông báo việc thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường[10] và cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn cấp
tỉnh nơi đặt trạm.
3. Di chuyển trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:
a) Chỉ di chuyển trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia
trong trường hợp: bị thiệt hại do thiên tai mà không khắc phục được; lý do quốc
phòng, an ninh quốc gia; trạm thuộc phạm vi dự án phát triển kinh tế -
xã hội quan trọng; hành lang kỹ thuật bị vi phạm nghiêm trọng hoặc do ảnh
hưởng của các điều kiện tự nhiên dẫn đến không đủ điều kiện kỹ thuật để quan trắc
hoặc thông tin, dữ liệu quan trắc không còn tính đại diện, không phản ánh đúng
quy luật tự nhiên và điều kiện khí tượng thủy văn tại khu vực đặt trạm.
Vị trí mới của trạm phải đáp ứng yêu cầu quan trắc và phù hợp với quy định
của pháp luật có liên quan;
b) Phải tổ chức quan trắc song song giữa trạm cũ và trạm mới để bảo đảm tính
liên tục của chuỗi số liệu và không gián đoạn việc cung cấp thông tin, dữ liệu
cho công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, trao đổi quốc tế;
c) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[11] quyết định việc di chuyển trạm thuộc mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn quốc gia.
4. Di chuyển trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng:
Việc di chuyển trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng do người có thẩm quyền,
tổ chức, cá nhân thành lập trạm quyết định; sau khi di chuyển phải thông báo cho
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[12] và cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn cấp
tỉnh nơi đặt trạm.
5. Giải thể trạm khí tượng thủy văn:
a) Giải thể trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trong
trường hợp: trạm không còn trong quy hoạch; không bảo đảm điều kiện kỹ thuật để
quan trắc mà không thể di chuyển được.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[13] quyết định giải thể trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng
thủy văn quốc gia;
b) Giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trong trường hợp: trạm
không còn trong kế hoạch phát triển của bộ, ngành, địa phương và không đủ điều
kiện để chuyển sang mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; không bảo đảm
điều kiện kỹ thuật để quan trắc mà không thể di chuyển được; mục đích hoạt động
của trạm đã hoàn thành.
Người có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân thành lập trạm khí tượng thủy văn
chuyên dùng quyết định giải thể trạm khí tượng thủy văn thuộc quyền quản lý;
sau khi giải thể phải thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường[14]
và cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn cấp tỉnh nơi đặt trạm.
Điều 15. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn
1. Công trình khí tượng thủy văn được bảo đảm hành lang kỹ thuật theo
quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành khí tượng thủy văn.
2. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn được quy định chi tiết
đối với từng loại công trình khí tượng thủy văn.
3. Trong phạm vi hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn không
được xây dựng công trình, nhà cao tầng, trồng cây lâu năm che chắn công trình,
đắp đập, đào bới lòng sông hoặc hai bên bờ, lấy nước, xả nước, neo đậu các
phương tiện vận tải hoặc thực hiện các hoạt động khác làm thay đổi tính đại diện
của nơi quan trắc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn
1. Nội dung bảo vệ công trình khí tượng thủy văn:
a) Xây dựng hồ sơ, chỉ giới đất, phạm vi hành lang kỹ thuật công trình
và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình;
b) Bảo vệ hành lang kỹ thuật; ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm quy định
tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 8 của Luật này;
c) Thực hiện các biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên
tai và các trường hợp rủi ro khác gây ra;
d) Bảo dưỡng, tu bổ, sửa chữa công trình theo quy chuẩn kỹ thuật, quy
trình chuyên môn.
2. Trách nhiệm bảo vệ công trình khí tượng thủy văn:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[15] tổ chức bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp,
tổ chức, cá nhân tổ chức bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Điều 17. Điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn
1. Yêu cầu đối với điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn:
a) Điều tra, khảo sát sử dụng ngân sách nhà nước phải theo chương trình,
kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kết quả điều tra, khảo sát phải được
đánh giá chất lượng;
b) Quan trắc, đo đạc trong điều tra, khảo sát phải tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật, quy trình chuyên môn.
2. Nội dung điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn:
a) Xác định vị trí điểm, trạm, khu vực điều tra, khảo sát trên đất liền
hoặc tọa độ lưới điểm, trạm điều tra, khảo sát trên biển;
b) Xây dựng công trình khí tượng thủy văn tạm thời phục vụ mục đích điều
tra, khảo sát (nếu có);
c) Quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng thủy văn, các yếu tố khác có
liên quan và địa hình khu vực khảo sát;
d) Tính toán phục hồi các đặc trưng, diễn biến của thiên tai khí tượng
thủy văn đã xảy ra trên khu vực khảo sát.
3. Trách nhiệm thực hiện điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[16] thực hiện điều tra, khảo sát để bổ sung thông tin, dữ
liệu cho mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia hoặc điều tra, khảo sát đột
xuất trong, sau khi có thiên tai xảy ra;
b) Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra, khảo sát
phục vụ mục đích riêng của mình.
Điều 18. Quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy
văn
1. Nội dung quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn:
a) Ban hành danh mục phương tiện đo khí tượng thủy văn phải kiểm định,
hiệu chuẩn;
b) Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành danh mục phương tiện đo
khí tượng thủy văn phải kiểm định, hiệu chuẩn trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[17].
Điều 19. Kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy
văn
1. Việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn thuộc
danh mục phải kiểm định, hiệu chuẩn được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đo lường.
2. Phương tiện đo khí tượng thủy văn không thuộc danh mục phương tiện đo
phải kiểm định, hiệu chuẩn phải có hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn do cơ sở
kiểm định, hiệu chuẩn có đủ điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về
đo lường.
Chương III
DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
Điều 20. Nội dung hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn
1. Thu thập, xử lý, phân tích, lưu giữ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, giám sát biến đổi khí hậu và các thông tin, dữ liệu có liên quan trên phạm
vi quốc gia, khu vực, thế giới.
2. Xây dựng, ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
3. Cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
4. Hướng dẫn khai thác thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
5. Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
Điều 21. Yêu cầu đối với dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
1. Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật,
quy trình chuyên môn về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải
chịu trách nhiệm về bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do mình ban
hành.
3. Thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải được cập nhật thường
xuyên, kịp thời theo diễn biến của hiện tượng khí tượng thủy văn, dễ hiểu, dễ sử
dụng, được chuyển tải bằng ngôn ngữ tiếng Việt.
Điều 22. Loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn
1. Các loại bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn:
a) Bản tin dự báo thời tiết, thủy văn, hải văn;
b) Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn;
c) Bản tin dự báo khí hậu, nguồn nước;
d) Bản tin dự báo chuyên đề theo yêu cầu của người sử dụng;
đ) Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn:
a) Thời hạn cực ngắn;
b) Thời hạn ngắn;
c) Thời hạn vừa;
d) Thời hạn dài;
đ) Thời hạn khác.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[18] quy định chi tiết Điều này.
Điều 23. Nội dung bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nội dung bản tin dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm thông tin về hiện trạng, diễn biến trong
tương lai của đối tượng dự báo, cảnh báo phù hợp với loại bản tin và thời hạn dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quy định tại Điều 22 của Luật
này.
2. Nội dung bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn gồm
thông tin về loại thiên tai, cường độ, cấp độ rủi ro thiên tai, vị trí, tọa độ
hiện tại và dự báo diễn biến của thiên tai.
Điều 24. Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc
gia
1. Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia gồm các tổ chức
sự nghiệp công lập về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn các cấp do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[19] quản lý.
2. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
quốc gia:
a) Tổ chức sự nghiệp công lập về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cấp
dưới phải chịu sự quản lý về chuyên môn của tổ chức sự nghiệp công lập về dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cấp trên;
b) Tổ chức sự nghiệp công lập về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cấp
dưới chi tiết hóa bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức sự
nghiệp công lập về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cấp trên, ban hành bản
tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn quản lý;
c) Các tổ chức sự nghiệp công lập về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
phải thường xuyên trao đổi, cập nhật thông tin, dữ liệu để bảo đảm thông tin dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thống nhất, đầy đủ, kịp thời.
3. Trách nhiệm của hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia:
a) Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; dự báo, cảnh
báo thiên tai khí tượng thủy văn trong phạm vi toàn quốc;
b) Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên biển theo
trách nhiệm thành viên của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO);
c) Tham gia hoạt động dự báo, cảnh báo, trao đổi thông tin, sản phẩm dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với cơ quan, tổ chức dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn của các nước, khu vực và thế giới theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhận thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong nước và nước
ngoài, của tổ chức quốc tế; chuyển phát thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của
Việt Nam ra quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên;
đ) Cung cấp, hướng dẫn khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
e) Xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình, truyền tin để truyền
tải chính xác, phổ biến kịp thời, đầy đủ thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn đến cộng đồng theo quy định của Luật này và pháp luật về báo chí;
g) Tuân thủ, thường xuyên cập nhật quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên
môn, quy định về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
h) Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
i) Lưu trữ thông tin, dữ liệu, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
Điều 25. Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức,
cá nhân không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải
có đủ điều kiện và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có quyền
và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
3. Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức,
cá nhân:
a) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp;
b) Tổ chức phải có tư cách pháp nhân và nhân lực phù hợp;
c) Cá nhân phải có trình độ chuyên môn về chuyên ngành phù hợp và kinh
nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
4. Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam:
a) Có các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam;
c)[20] (được bãi bỏ)
5. Thẩm quyền cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[21] cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên hoặc trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, nơi cư trú của cá nhân; tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn tại Việt Nam;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, đình chỉ, thu
hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với tổ chức, cá
nhân thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong phạm vi địa phương.
6. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có thời hạn
không quá 5 năm.
Tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có hành vi
vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn hoặc không còn đủ điều kiện hoạt động
quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
có thể bị đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 26. Truyền, phát tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng
thủy văn
1. Việc truyền, phát tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn
được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
2. Trong trường hợp cần thiết, khi truyền, phát tin dự báo, cảnh báo
thiên tai khí tượng thủy văn cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cơ quan, tổ chức
truyền, phát tin phải chuyển tải sang ngôn ngữ dân tộc phù hợp.
Điều 27. Sử dụng bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
1. Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn,
Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, cơ
quan được giao trách nhiệm thực hiện điều ước quốc tế về khí tượng thủy văn, biến
đổi khí hậu mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên phải sử dụng bản
tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn quốc gia ban hành.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động phòng, chống thiên tai phải
sử dụng bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn mới nhất do hệ thống
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia ban hành.
Điều 28. Quản lý hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn
1. Nội dung quản lý hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn, quy định về dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn;
b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn;
c) Nghiên cứu khoa học và công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
d) Cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với các nước,
tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.
2. Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia, tổ chức, cá
nhân hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có trách nhiệm tuân thủ các
quy định về quản lý hoạt động dự báo, cảnh báo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương IV
THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ
TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 29. Nội dung thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
1. Thông tin, dữ liệu quan trắc, điều tra, khảo sát về khí tượng thủy
văn, môi trường không khí và nước.
2. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thu được từ nước ngoài, cơ
quan, tổ chức quốc tế.
3. Biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh; phim, ảnh về đối tượng nghiên cứu
khí tượng thủy văn.
4. Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; thông báo tình hình khí
tượng thủy văn.
5. Hồ sơ kỹ thuật của các trạm, công trình, phương tiện đo khí tượng thủy
văn.
6. Hồ sơ cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn.
7. Kết quả nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án về khí tượng thủy
văn; kế hoạch và kết quả thực hiện tác động vào thời tiết.
8. Văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật về khí tượng thủy
văn.
Điều 30. Lưu trữ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
1. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được bảo quản và lưu trữ lâu
dài.
2. Lưu trữ thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn là lưu trữ chuyên
ngành, được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
3. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 29 của Luật này phải được cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng
thủy văn kiểm tra, phân loại, đánh giá chất lượng trước khi lưu trữ.
4. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thuộc phạm vi bí mật nhà nước
được bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[22] tổ chức lưu trữ và bảo quản thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia
1. Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia là tập hợp, thống nhất toàn
bộ thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 29 và khoản 2 Điều 34 của
Luật này trong phạm vi cả nước, được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia, được số
hóa để cập nhật, quản lý, khai thác bằng hệ thống công nghệ thông tin.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[23] quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu; tổ chức xây dựng,
quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
Điều 32. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác cơ sở dữ liệu khí tượng thủy
văn quốc gia theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn sử dụng trong các chương trình,
quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội phải có nguồn gốc rõ
ràng, do cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 39 của Luật
này cung cấp và xác nhận hoặc được cung cấp từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy
văn quốc gia.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thẩm định, thẩm tra, đánh giá đối
với các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có
sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn có trách nhiệm thẩm định, thẩm
tra nguồn gốc thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại khoản 2
Điều này.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn phải trả phí theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại
khoản 5 Điều này.
5. Cơ quan nhà nước khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn vì
các mục đích sau đây thì không phải trả phí:
a) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng không vì mục đích
lợi nhuận;
b) Phục vụ phòng, chống thiên tai, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
c) Trao đổi thông tin với nước ngoài, tổ chức quốc tế theo điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
d) Mục đích khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) [24] Phục vụ hoạt động lập quy hoạch theo quy định của pháp luật
về quy hoạch.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương V
GIÁM SÁT BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Điều 33. Nội dung giám sát biến đổi khí hậu
1. Xây dựng, quản lý, khai thác trạm giám sát biến đổi khí hậu và cơ sở
dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu.
2. Thu thập thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn quan trắc tại mạng lưới
trạm khí tượng thủy văn quốc gia, mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
và các thông tin, dữ liệu có liên quan.
3. Xây dựng bộ chuẩn khí hậu quốc gia.
4. Phân tích, đánh giá, theo dõi những biểu hiện của biến đổi khí hậu.
5. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến thiên tai, tài nguyên, môi
trường, hệ sinh thái, điều kiện sống, hoạt động kinh tế - xã hội và các vấn đề
liên ngành, liên vùng, liên lĩnh vực; đánh giá các giải pháp thích ứng và giảm
nhẹ biến đổi khí hậu đối với phát triển kinh tế - xã hội.
6. Đánh giá khí hậu quốc gia.
7. Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu.
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[25] quy định chi tiết khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Điều 34. Cơ sở dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu
1. Cơ sở dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu là tập hợp, thống nhất
toàn bộ thông tin, dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu và là thành phần thuộc
cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
2. Nội dung thông tin, dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu:
a) Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong quá khứ và hiện tại quan
trắc được từ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia, mạng lưới trạm khí tượng
thủy văn chuyên dùng;
b) Thông tin, dữ liệu về tác động của thiên tai khí tượng thủy văn và biến
đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống và hoạt động
kinh tế - xã hội;
c) Thông tin, dữ liệu về phát thải khí nhà kính và các hoạt động kinh tế
- xã hội có liên quan đến phát thải khí nhà kính;
d) Thông tin, dữ liệu quan trắc về ô-dôn, bảo vệ tầng ô-dôn và quản lý
các chất làm suy giảm tầng ô-dôn;
đ) Bộ chuẩn khí hậu quốc gia;
e) Kết quả đánh giá khí hậu quốc gia;
g) Kịch bản biến đổi khí hậu các thời kỳ;
h) Hồ sơ kỹ thuật của các trạm giám sát biến đổi khí hậu;
i) Kết quả nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án về giám sát biến đổi
khí hậu;
k) Văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật về giám sát biến đổi
khí hậu.
3. Thông tin, dữ liệu về giám sát biến đổi khí hậu được lưu trữ, khai
thác, sử dụng theo quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Luật này.
Điều 35. Đánh giá khí hậu quốc gia
1. Nội dung đánh giá khí hậu quốc gia:
a) Hiện trạng khí hậu Việt Nam đến năm cuối của kỳ đánh giá;
b) Dao động khí hậu và biến đổi của khí hậu Việt Nam so với lịch sử, kỳ
đánh giá trước đó và so với bộ chuẩn khí hậu quốc gia và quốc tế;
c) Tác động của khí hậu và biến đổi khí hậu đến tài nguyên, môi trường,
hệ sinh thái, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội;
d) Kết quả của hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu;
đ) Mức độ phù hợp của kịch bản biến đổi khí hậu, việc sử dụng kịch bản
biến đổi khí hậu trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu;
e) Các nội dung khác có liên quan.
2. Kỳ đánh giá khí hậu quốc gia là 10 năm và có thể được điều chỉnh, bổ
sung khi cần thiết.
Điều 36. Kịch bản biến đổi khí hậu
1. Nội dung cơ bản của kịch bản biến đổi khí hậu:
a) Công bố của Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) và đánh giá
của Việt Nam về biểu hiện của biến đổi khí hậu trong khu vực, trên thế giới;
b) Biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Việt Nam;
c) Kết quả đánh giá các kịch bản biến đổi khí hậu kỳ trước;
d) Thay đổi về nhiệt độ, mưa, độ ẩm, nước biển dâng và các yếu tố khí tượng
thủy văn khác tại Việt Nam trong tương lai theo các giả định;
đ) Các nội dung khác có liên quan.
2. Kỳ xây dựng, công bố kịch bản biến đổi khí hậu là 5 năm và có thể được
cập nhật, điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
Điều 37. Lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu vào
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
1. Nội dung lồng ghép:
a) Sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí
hậu trong việc đánh giá điều kiện tự nhiên, môi trường của khu vực lập chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch;
b) Sử dụng kết quả phân tích, đánh giá những biểu hiện của biến đổi khí
hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến thiên tai, tài nguyên, môi trường, hệ
sinh thái, điều kiện sống, hoạt động kinh tế - xã hội và các vấn đề liên ngành,
liên vùng, liên lĩnh vực nhằm xác định các mục tiêu lâu dài của chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch;
c) Sử dụng kết quả phân tích, đánh giá các giải pháp ứng phó với biến đổi
khí hậu trong việc xác định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch.
2. Đối tượng lồng ghép:
Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc danh mục thực hiện đánh giá môi
trường chiến lược phải lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu đồng thời với
việc lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của Luật này
và pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Thẩm định việc lồng ghép:
Việc thẩm định lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu vào chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch được thực hiện đồng thời trong quá trình thẩm định báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Chương VI
HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ, DỊCH
VỤ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 38. Nội dung hoạt động phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy
văn
1. Phục vụ khí tượng thủy văn là dịch vụ công không vì mục đích lợi nhuận,
gồm:
a) Cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí
hậu, kịch bản biến đổi khí hậu, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho các
cơ quan, tổ chức của Nhà nước phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
b) Cung cấp tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ
phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn;
c) Cung cấp tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho các cơ quan truyền
thông phục vụ cộng đồng không vì mục đích lợi nhuận;
d) Cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn cho nước ngoài, tổ chức quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Các hoạt động khí tượng thủy văn khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
2. Dịch vụ khí tượng thủy văn là hoạt động có thu trên cơ sở thỏa thuận
giữa người cung cấp và người sử dụng dịch vụ, gồm:
a) Cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí
hậu, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo yêu cầu không thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Xây dựng, cung cấp các sản phẩm thông tin, truyền thông về khí tượng
thủy văn, biến đổi khí hậu;
c) Hướng dẫn sử dụng thông tin, dữ liệu và ứng dụng kết quả nghiên cứu
khoa học và công nghệ về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
d) Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ không sử dụng
kinh phí nhà nước về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
đ) Xây dựng, lắp đặt, hướng dẫn khai thác công trình, phương tiện đo khí
tượng thủy văn;
e) Xây dựng, cung cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật về dự báo, cảnh báo,
truyền tin khí tượng thủy văn;
g) Kiểm định, hiệu chuẩn, lắp đặt, sửa chữa phương tiện đo khí tượng thủy
văn;
h) Hoạt động tư vấn về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
i) Đào tạo nguồn nhân lực khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
k) Các hoạt động khác liên quan đến khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi
khí hậu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 39. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phục vụ, dịch
vụ khí tượng thủy văn
1. Cơ quan, tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn thực hiện
các hoạt động phục vụ khí tượng thủy văn quy định tại khoản 1
Điều 38 của Luật này.
2.[26] Tổ chức sự nghiệp công lập về
khí tượng thủy văn cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn theo chức năng, nhiệm vụ
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phù hợp với quy định của Luật này và
pháp luật có liên quan; được khai thác các sản phẩm, dịch vụ khí tượng thủy văn
của tổ chức, cá nhân khác trên cơ sở đặt hàng hoặc thỏa thuận theo quy định của
pháp luật.
Tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn theo quy định
của Luật này và pháp luật có liên quan.
Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sự nghiệp công lập về
khí tượng thủy văn, tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn
1. Tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn, tổ chức, cá nhân
khác cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn có quyền sau đây:
a) Được pháp luật bảo đảm quyền cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn;
b) Khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc
gia;
c) Ký hợp đồng, liên danh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong nước hoặc
nước ngoài để cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn;
d) Tham gia đấu thầu, thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu khoa học về khí
tượng thủy văn sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước;
đ) Tổ chức, cá nhân được định giá hàng hóa, dịch vụ khí tượng thủy văn
do mình sản xuất, kinh doanh và các chi phí khác theo quy định của pháp luật;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn, tổ chức, cá nhân
khác cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn có nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chất lượng dịch vụ
khí tượng thủy văn do mình cung cấp;
b) Chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và
các lĩnh vực liên quan;
c) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp
luật;
d) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo,
kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong hoạt động cung cấp dịch vụ khí tượng
thủy văn theo quy định của pháp luật.
Chương VII
TÁC ĐỘNG VÀO THỜI TIẾT
Điều 41. Nguyên tắc tác động vào thời tiết
1. Tác động vào thời tiết chỉ được thực hiện tại khu vực cụ thể có điều
kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng phù hợp, trong khoảng thời gian xác định.
2. Tác động vào thời tiết không được làm cản trở hoặc gây tác động có hại
đối với hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.
3. Cơ quan, tổ chức thực hiện tác động vào thời tiết phải có giải pháp bảo
đảm an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động tác động vào thời tiết.
4.[27] Tác động vào thời tiết chỉ được
thực hiện theo kế hoạch đã thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
và được công khai cho cộng đồng dân cư khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp trước
khi thực hiện. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận,
theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Các trường hợp được tác động vào thời tiết
1. Tác động nhằm gây mưa hoặc tăng lượng mưa.
2. Tác động nhằm giảm cường độ mưa hoặc để không xảy ra mưa.
3. Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ mưa đá.
4. Tác động nhằm phá hoặc giảm cường độ sương mù.
Điều 43. Cơ quan, tổ chức thực hiện tác động vào thời tiết
1. Tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức kinh tế của Việt Nam có đủ
năng lực, trình độ khoa học và công nghệ, đội ngũ kỹ thuật viên phù hợp với hoạt
động tác động vào thời tiết.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài liên danh, liên kết với tổ chức quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 44. Xây dựng kế hoạch tác động vào thời tiết và giám
sát thực hiện[28]
1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu tác động vào thời tiết phải xây dựng kế
hoạch tác động vào thời tiết bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện tác động vào thời tiết;
b) Mục đích tác động vào thời tiết quy định tại Điều 42
của Luật này;
c) Khu vực dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết;
d) Thời gian dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết;
đ) Giải pháp thực hiện tác động vào thời tiết;
e) Phương án bảo đảm an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động
tác động vào thời tiết.
2. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu tác động vào thời tiết sau khi xây dựng kế
hoạch tác động vào thời tiết quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lấy ý
kiến cộng đồng dân cư khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp; tiếp thu và hoàn thiện
kế hoạch trước khi thực hiện.
3. Trước thời điểm thực hiện tác động vào thời tiết, cơ quan, tổ chức có
nhu cầu tác động vào thời tiết có trách nhiệm thông báo kế hoạch tác động vào
thời tiết đến cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 4 Điều này và công khai
thông tin về kế hoạch cho cộng đồng dân cư khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp.
4. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo về kế hoạch tác động vào thời
tiết có trách nhiệm chủ trì theo dõi, giám sát việc chấp hành pháp luật về hoạt
động tác động vào thời tiết theo thẩm quyền; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận thông báo đối với trường hợp
tác động vào thời tiết trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông báo đối với trường hợp tác động
vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
5. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung của kế hoạch tác động vào thời
tiết thì cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện thông
báo và công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này có trách nhiệm gửi
thông báo về kế hoạch tác động vào thời tiết đã tiếp nhận đến các cơ quan phối
hợp theo dõi, giám sát, cụ thể như sau:
a) Trường hợp tác động vào thời tiết trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi
kế hoạch đã tiếp nhận đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố có khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp để phối hợp
theo dõi, giám sát hoạt động tác động vào thời tiết theo quy định;
b) Trường hợp tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kế hoạch đã tiếp
nhận đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học
và Công nghệ để phối hợp theo dõi, giám sát hoạt động tác động vào thời tiết
theo quy định.
7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết các khoản 1,
2, 3, 5 và 6 Điều này.
Chương VIII
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ HOẠT
ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Điều 45. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hoạt động khí tượng
thủy văn
1. Tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và bảo đảm lợi ích quốc
gia.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của quốc gia theo điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế của Việt Nam trong các tổ chức
quốc tế về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
Điều 46. Nội dung hợp tác quốc tế về hoạt động khí tượng thủy
văn
1. Trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí
hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Tham gia các hoạt động quan trắc, dự báo, điều tra, khảo sát, nghiên
cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi
khí hậu trong các chương trình, dự án hợp tác đa phương, song phương, khu vực
và toàn cầu.
3. Hợp tác, trao đổi chuyên gia; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, bồi dưỡng cán bộ tại nước ngoài, tổ chức quốc tế về khí tượng thủy
văn, biến đổi khí hậu.
4. Tổ chức, thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế khác về khí tượng thủy
văn, biến đổi khí hậu.
Điều 47. Cơ quan đầu mối hợp tác quốc tế về hoạt động khí
tượng thủy văn
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[29] là cơ
quan đầu mối hợp tác quốc tế về hoạt động khí tượng thủy văn.
Điều 48. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, giám
sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám
sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài được thực hiện theo
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám
sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên phải được
phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Chương IX
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng
thủy văn
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình
chuyên môn, định mức kinh tế - kỹ thuật về khí tượng thủy văn, giám sát biến
đổi khí hậu.
2. Quản lý mạng lưới trạm, các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo;
truyền, phát tin dự báo, cảnh báo; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu; phục
vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn; tác động vào thời tiết, giám sát biến đổi khí hậu.
3. Tổ chức phổ biến pháp luật, thông tin, truyền thông, giáo dục, nâng
cao nhận thức cộng đồng; đầu tư nghiên cứu khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển nguồn nhân lực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
4. Hướng dẫn việc sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám
sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội; lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu vào
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
5. Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
6. Hợp tác quốc tế về hoạt động khí tượng thủy văn.
7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn;
giải quyết khiếu nại, tố cáo về khí tượng thủy văn.
Điều 50. Trách nhiệm của Chính phủ
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn
trong phạm vi cả nước.
Điều 51. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[30]
1. Chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn
trong phạm vi cả nước.
2. Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án quốc gia về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi
khí hậu.
3.[31] Xây dựng, ban hành theo thẩm
quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, quy
trình chuyên môn, định mức kinh tế - kỹ thuật về khí tượng thủy văn, giám sát
biến đổi khí hậu và về xây dựng, quản lý, khai thác công trình phòng, chống thiên
tai trong điều kiện biến đổi khí hậu.
4.[32] Quản lý, triển khai thực hiện quy
hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
tổ chức bảo vệ công trình, hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc
mạng lưới trạm khí tượng thủy văn.
5. Quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động quan trắc, điều tra, khảo
sát; dự báo, cảnh báo; truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
lưu trữ, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến
đổi khí hậu.
6. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách về hoạt động khí tượng thủy văn.
7. Quản lý, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động phục vụ, dịch vụ
khí tượng thủy văn.
8. Tổ chức phổ biến pháp luật, thông tin, truyền thông, giáo dục, nâng
cao nhận thức cộng đồng về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu; đầu tư nghiên
cứu khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực
về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
9. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
10. Quản lý, hướng dẫn việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong việc xây dựng, thực hiện chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; việc lồng
ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
11. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương đánh giá khí hậu quốc
gia; xây dựng, hướng dẫn thực hiện kịch bản biến đổi khí hậu.
12.[33] Tổ chức theo dõi, giám sát việc
thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết theo thẩm quyền.
13. Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn; quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn
theo quy định của pháp luật.
14. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc tham gia tổ chức quốc tế,
ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu;
chủ trì các hoạt động hợp tác quốc tế về hoạt động khí tượng thủy văn.
15. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn;
giải quyết khiếu nại, tố cáo về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền.
Điều 52. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ được quy định
tại Luật này và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[34]
tổ chức thực hiện Luật Khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý; hằng năm gửi
báo cáo về hoạt động khí tượng thủy văn thuộc lĩnh vực bộ, ngành quản lý cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường[35] để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
2. Trách nhiệm của các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:
a)[36] (được bãi bỏ)
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[37] ban hành quy định trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ quốc phòng
với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; phối hợp quản lý, giám sát hoạt
động tác động vào thời tiết;
c) Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[38] ban hành quy định trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ an ninh quốc
gia với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; phối hợp quản lý, giám sát
hoạt động tác động vào thời tiết;
d)[39] Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức lập quy hoạch, ưu tiên phân bổ tần số phục vụ công tác khí
tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu theo quy định của Luật này và pháp luật
về tần số vô tuyến điện; xây dựng các chiến lược phát triển đồng bộ hạ tầng viễn
thông, công nghệ thông tin và quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp phục vụ hoạt động
khí tượng thủy văn; chỉ đạo đăng tải thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn,
giám sát biến đổi khí hậu trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định
của Luật này và pháp luật về báo chí; phối hợp quản lý, giám sát các hoạt động
tác động vào thời tiết;
đ)[40] Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì,
phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức hướng dẫn cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu thuộc
phạm vi quản lý; ban hành quy định về sử dụng, trao đổi thông tin, dữ liệu khí
tượng trong nước và quốc tế phục vụ hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng đáp ứng
yêu cầu quản lý dịch vụ đảm bảo hoạt động bay hàng không dân dụng; ban hành quy
chuẩn kỹ thuật về cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không theo quy định của Luật
này và pháp luật về hàng không dân dụng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng
phù hợp với điều kiện khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu;
e) Bộ trưởng Bộ Công
Thương chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[41]
tổ chức hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công
thương khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn, kịch bản biến đổi khí hậu trong xây dựng, quản lý, khai
thác và vận hành công trình thủy điện và các công trình khác thuộc phạm vi quản
lý;
g)[42] (được bãi bỏ)
h)[43] (được bãi bỏ)
i) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[44] chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, đào tạo trong
việc xây dựng, triển khai các chương trình, tài liệu giáo dục, đào tạo về vai
trò, hoạt động khí tượng thủy văn;
k) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác chủ trì, phối hợp với Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[45] tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện các quy định về khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn, kịch bản biến đổi khí hậu, kết quả giám sát biến đổi khí hậu trong xây dựng,
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý.
Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;
b) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phương án phân bổ dự toán, quản lý,
sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện các hoạt động
khí tượng thủy văn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống
thiên tai của địa phương;
c) Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu,
cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn tại địa phương;
đ) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên
địa bàn;
e) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; việc lồng
ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
g) Tổ chức đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xây dựng các giải
pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, khu vực thuộc phạm vi
quản lý;
h) Tổ chức truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc phạm
vi quản lý;
i) Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng
thủy văn thuộc phạm vi quản lý;
i1)[46] Tổ chức
theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết theo thẩm quyền;
k) Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng thủy văn,
biến đổi khí hậu; thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động phục vụ, dịch vụ
khí tượng thủy văn trên địa bàn;
l) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về hoạt động khí tượng thủy
văn theo thẩm quyền;
m) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về khí tượng thủy
văn theo thẩm quyền;
n) Xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm hành lang kỹ thuật công trình
khí tượng thủy văn và các hành vi vi phạm pháp luật khác về khí tượng thủy văn
trên địa bàn;
o) Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[47] công tác quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy
văn trên địa bàn.
2.[48] (được bãi bỏ)
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tham gia bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn;
b) Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng thủy văn;
tham gia giải quyết, xử lý vi phạm về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền;
c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình hoạt động
khí tượng thủy văn, thiệt hại do thiên tai khí tượng thủy văn gây ra trên địa
bàn;
d) Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về khai thác, bảo vệ công trình
khí tượng thủy văn trên địa bàn;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy
văn theo phân cấp hoặc uỷ quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên;
e)[49] Theo dõi việc thi hành pháp luật về khí tượng thủy văn của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân trên địa bàn;
g)[50] Theo dõi, đánh giá, khai thác,
sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[51]
Điều 54. Bổ sung Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện của Luật Đầu tư
Bổ sung vào Phụ lục 4 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 như sau:
“268. Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.”
Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết
theo thủ tục hành chính về hoạt động khí tượng thủy văn trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành thì được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại
thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Không thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động đối với công trình khí
tượng thủy văn chuyên dùng theo quy định của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công
trình khí tượng thủy văn kể từ ngày Luật này được công bố.
3. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cơ
quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, khai thác trạm khí tượng thủy văn chuyên
dùng có trách nhiệm báo cáo về hiện trạng các trạm thuộc quyền quản lý như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trạm để tổng
hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 56. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn năm 1994
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 57. Quy định chi tiết
Chính phủ, các cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản
được giao trong Luật.
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số
35/2018/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ
luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật
Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số
17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật
Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản
số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học
số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13,
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Đê điều số
79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số
18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật
An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo
chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật
Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số
54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật
Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật
Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số
10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật
Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật
số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám
định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số
59/2010/QH12.”.
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số
64/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư.”.
Luật số 146/2025/QH15 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15
và Luật số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
84/2025/QH15; Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng, chống thiên
tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
55/2024/QH15; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật
Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và
Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.
Luật số 21/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 luật liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch
thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15; Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số
146/2025/QH15; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15; Luật
Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 147/2025/QH15; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số
146/2025/QH15; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 64/2020/QH14 và Luật số
146/2025/QH15; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số
18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số
146/2025/QH15.”.
[2] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật số 21/2026/QH16, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[5] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[8] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[9] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[10] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[11] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[13] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[14] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[15] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[16] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[17] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[18] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[19] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[20] Điểm này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[21] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[22] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[23] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[24] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật số 35/2018/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[25] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[26] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 99 của Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2021.
[27] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật số
21/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[28] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật số 21/2026/QH16, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[29] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[30] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[31] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật số
146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[32] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật số
146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[33] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Luật số
21/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[34] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[35] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[36] Điểm này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[37] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[38] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[39] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật số 35/2018/QH14, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 5 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[40] Điểm này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[41] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[42] Điểm này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[43] Điểm này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[44] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[45] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[46] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 5 Điều 9 của Luật số 21/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2027.
[47] Cụm từ “Bộ
Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
[48] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[49] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[50] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 của Luật số 146/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[51] Điều 31 của
Luật số 35/2018/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như
sau:
“Điều 31. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.
Điều 100 và Điều 101 của Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư số 64/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định
như sau:
“Điều 100. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2021, trừ quy định tại khoản 6 Điều 101 của Luật này.
2. Chính phủ, cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các
điều, khoản được giao trong Luật.
Điều 101. Quy định chuyển tiếp
1. Dự
án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của
Luật này và đáp ứng quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều
4 của Luật này được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực
hiện các bước tiếp theo theo quy định của Luật này. Trường hợp phải điều chỉnh
chủ trương đầu tư thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này;
b)
Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
báo cáo nghiên cứu khả thi trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của Luật này mà không phải thực hiện lại thủ
tục phê duyệt dự án theo quy định của Luật này;
phải phê duyệt bổ sung nội dung quy định tại khoản 6 Điều 23 của Luật này trong
trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
c)
Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nếu có
tỷ lệ vốn nhà nước trong dự án PPP lớn hơn tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều 69 của
Luật này thì không
phải điều chỉnh tỷ lệ vốn nhà nước.
2. Dự án không thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này hoặc không
đáp ứng quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật
này mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả sơ tuyển
nhà đầu tư hoặc chưa
phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với dự án không áp dụng sơ tuyển thì dừng
thực hiện.
3.
Dự án PPP đang tổ chức lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp đã phê
duyệt kết quả sơ tuyển nhà đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật này;
b)
Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
nhưng đóng thầu sau ngày 31 tháng 12 năm 2020 thì bên mời thầu có trách nhiệm
gia hạn thời gian đóng thầu để sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định
của Luật này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu
khả thi đã được phê duyệt;
c)
Trường hợp đã có kết quả lựa chọn nhà đầu tư nhưng việc đàm phán, ký kết hợp đồng
được thực hiện sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì cơ quan ký kết hợp đồng
có trách nhiệm tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng căn cứ vào kết quả lựa chọn
nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo
quy định của Luật này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo
nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt.
4. Hợp đồng dự án được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực
hiện theo quy định của hợp đồng dự án.
5. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc chuyển tiếp thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) được thực hiện như sau:
a) Dự án
chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì dừng thực hiện; trường hợp đã
phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì tiếp tục thực hiện căn cứ vào hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật tại thời điểm phát hành hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Dự
án đã có kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành thì cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng
căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật tại thời điểm phát hành hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Dự
án đã ký kết hợp đồng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện việc triển khai thực hiện dự án, thanh toán theo quy định của hợp đồng
BT đã ký kết và quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng;
d) Dừng triển khai dự án mới áp dụng loại
hợp đồng BT.
6. Dự án áp dụng loại hợp đồng BT chưa được
phê duyệt chủ trương đầu tư thì dừng thực hiện kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Khoản 1 Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 14 Điều 17 của Luật số
146/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 16. Điều
khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có liên quan tại Điều 17 của Luật này.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp
tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành
quy định thay thế theo quy định của Luật này.
2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện
theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến
khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định
của Luật này.
3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01
tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được
áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ
sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề
nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01
năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
theo quy định của Luật này.
5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải
quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được
phân quyền theo quy định tại Luật này.
14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo
quy định của Luật này.”.
Điều 11, các khoản 1, 2 và 3 của Điều 12 của Luật số 21/2026/QH16,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 quy định như sau:
“Điều 11. Hiệu lực
thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục
được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận
đó, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung, cấp
lại, gia hạn, điều chỉnh văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề
nghị đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này để giải
quyết.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định
của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đã được cấp bằng bản
giấy trước ngày 18 tháng 5 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn
mà bị mất, rách nát, hư hỏng thì tổ chức, cá nhân có thể đề nghị cơ quan, người
có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.”.