Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 13/VBHN-VPQH Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội Người ký: Nguyễn Hạnh Phúc
Ngày ban hành: 15/07/2020 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020

 

LUẬT

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;

2. Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020;

3. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ môi trường[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

2. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.

3. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

4. Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

5. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.

6. Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.

7. Sức khỏe môi trường là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi trường có tác động đến sức khỏe và bệnh tật của con người.

8. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

9. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

10. Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.

11. Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm.

12. Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

13. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

14. Công nghiệp môi trường là một ngành kinh tế cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

15. Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.

16. Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.

17. Sức chịu tải của môi trường là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.

18. Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm.

19. Hồ sơ môi trườngtập hợp các tài liệu về môi trường, tổ chức và hoạt động bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật.

20. Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.

21.[2] Quy hoạch bảo vệ môi trường là quy hoạch ngành quốc gia, sắp xếp, phân bố không gian, phân vùng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên lãnh thổ xác định để bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước cho thời kỳ xác định.

22. Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.

23. Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.

24. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường bao gồm hệ thống thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải và quan trắc môi trường.

25. Khí nhà kính là các khí trong khí quyển gây ra sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu.

26. Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu.

27. Tín chỉ các-bon là sự chứng nhận hoặc giấy phép có thể giao dịch thương mại liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính.

28. An ninh môi trường là việc bảo đảm không có tác động lớn của môi trường đến sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế của quốc gia.

29. Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về môi trường dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.

Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường

1. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

2. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo đảm quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.

3. Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải.

4. Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia.

5. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

6. Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường.

7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường.

8. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường

1. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Tuyên truyền, giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính, kinh tế và biện pháp khác để xây dựng kỷ cương và văn hóa bảo vệ môi trường.

3. Bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch và năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải.

4. Ưu tiên xử lý vấn đề môi trường bức xúc, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường nguồn nước; chú trọng bảo vệ môi trường khu dân cư; phát triển hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.

5. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; bố trí khoản chi riêng cho bảo vệ môi trường trong ngân sách với tỷ lệ tăng dần theo tăng trưởng chung; các nguồn kinh phí bảo vệ môi trường được quản lý thống nhất và ưu tiên sử dụng cho các lĩnh vực trọng điểm trong bảo vệ môi trường.

6. Ưu đãi, hỗ trợ về tài chính, đất đai cho hoạt động bảo vệ môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường.

7. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về bảo vệ môi trường.

8. Phát triển khoa học, công nghệ môi trường; ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường; áp dụng tiêu chuẩn môi trường đáp ứng yêu cầu tốt hơn về bảo vệ môi trường.

9. Gắn kết các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên với ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.

10. Nhà nước ghi nhận, tôn vinh cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có đóng góp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường.

11. Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủ cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường.

Điều 6. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích

1. Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học.

2. Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

3. Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải.

4. Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn.

5. Đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường; sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường.

6. Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường.

7. Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm toán môi trường; tín dụng xanh; đầu tư xanh.

8. Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường.

9. Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư thân thiện với môi trường.

10. Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư.

11. Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tục gây hại đến môi trường.

12. Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác công tư về bảo vệ môi trường.

Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên.

2. Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật.

3. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

4. Vận chuyển, chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

5. Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và không khí.

6. Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật.

7. Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

8. Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

9. Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.

10. Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép.

11. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

12. Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên.

13. Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.

14. Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với con người.

15. Che giấu hành vi hủy hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường.

16. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về quản lý môi trường.

Chương II

QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Mục 1. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 8. Căn cứ lập và thời kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường[3]

1. Căn cứ lập quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược bảo vệ môi trường trong cùng giai đoạn phát triển;

b) Kịch bản biến đổi khí hậu trong cùng giai đoạn phát triển.

2. Thời kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường là 10 năm, tầm nhìn là từ 30 năm đến 50 năm.

Điều 9. Quy hoạch bảo vệ môi trường và nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh[4]

1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường, việc xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch bảo vệ môi trường; xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng; hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.

3. Cơ quan chuyên môn về quản lý môi trường cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.

Điều 10.[5] (được bãi bỏ)

Điều 11.[6] (được bãi bỏ)

Điều 12.[7] (được bãi bỏ)

Mục 2. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

Điều 13. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

1.[8] Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược gồm:

a) Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng có tác động lớn đến môi trường;

b) Quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

c) Điều chỉnh chiến lược, quy hoạch của đối tượng thuộc điểm a và điểm b khoản này mà thay đổi mục tiêu của chiến lược, quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

2. Chính phủ quy định danh mục đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

Điều 14. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược

1. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

2. Đánh giá môi trường chiến lược phải được thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

3. Kết quả thực hiện đánh giá môi trường chiến lược phải được xem xét, tích hợp vào nội dung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

4. Trên cơ sở thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gửi cơ quan có thẩm quyền để thẩm định.

Điều 15. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Sự cần thiết, cơ sở pháp lý của nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

2. Phương pháp thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

3. Tóm tắt nội dung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

4. Môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng chịu sự tác động bởi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

5. Đánh giá sự phù hợp của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch với quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường.

6. Đánh giá, dự báo xu hướng tích cực và tiêu cực của các vấn đề môi trường trong trường hợp thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

7. Đánh giá, dự báo xu hướng tác động của biến đổi khí hậu trong việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

8. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.

9. Giải pháp duy trì xu hướng tích cực, phòng ngừa, giảm thiểu xu hướng tiêu cực của các vấn đề môi trường trong quá trình thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

10. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong quá trình thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và kiến nghị hướng xử lý.

Điều 16. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình và của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Việc thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được tiến hành thông qua hội đồng thẩm định do thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thành lập.

3. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược tổ chức điều tra, đánh giá thông tin trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; lấy ý kiến phản biện của cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan.

Điều 17. Tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và dự thảo văn bản chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của hội đồng thẩm định.

2. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược báo cáo bằng văn bản kết quả thẩm định cho cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

3. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

Mục 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Điều 18. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường gồm:

a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;

c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.

2. Chính phủ quy định danh mục dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 19. Thực hiện đánh giá tác động môi trường

1. Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường.

2. Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án.

3. Kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm.

Điều 20. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Chủ dự án phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường trong các trường hợp sau:

a) Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;

c) Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.

2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 21. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

1. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường nhằm hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, hạn chế thấp nhất các tác động xấu đến môi trường và con người, bảo đảm sự phát triển bền vững của dự án.

2. Chủ dự án phải tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức, cộng đồng chịu tác động trực tiếp bởi dự án.

3. Các dự án không phải thực hiện tham vấn gồm:

a)[9] Phù hợp với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho giai đoạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

b) Thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Điều 22. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phương pháp đánh giá tác động môi trường.

2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.

3. Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án.

4. Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

5. Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

6. Biện pháp xử lý chất thải.

7. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

8. Kết quả tham vấn.

9. Chương trình quản lý và giám sát môi trường.

10. Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.

11. Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.

Điều 23. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án sau:

a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án liên ngành, liên tỉnh thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 của Luật này, trừ dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;

c) Dự án do Chính phủ giao thẩm định.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tư của mình nhưng không thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt đầu tư của mình và các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 24. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao thẩm định tổ chức việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua hội đồng thẩm định hoặc thông qua việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định.

2. Thành viên hội đồng thẩm định và cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình.

3. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức khảo sát thực tế, lấy ý kiến phản biện của cơ quan, tổ chức và chuyên gia để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Trong thời gian thẩm định, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án để thực hiện.

Điều 25. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phê duyệt phải trả lời cho chủ dự án bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp có thẩm quyền thực hiện các việc sau:

a)[10] Đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để chấp thuận chủ trương đầu tư; nhà đầu tư chỉ được thực hiện dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.

Đối với dự án đầu tư công, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để quyết định chủ trương đầu tư; căn cứ đánh giá tác động môi trường để quyết định đầu tư đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường;

b) Cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản;

c) Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án thăm dò, khai thác dầu khí;

d) Cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng;

đ)[11] Đối với dự án không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư; nhà đầu tư chỉ được thực hiện dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.

Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

1. Thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Trường hợp thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt nhưng chưa đến mức phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật này, chủ đầu tư dự án phải giải trình với cơ quan phê duyệt và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 27. Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành

1. Tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Phải báo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ vận hành dự án đối với dự án lớn, có nguy cơ tác động xấu đến môi trường do Chính phủ quy định. Những dự án này chỉ được vận hành sau khi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.

Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của chủ đầu tư dự án được quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này, cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường phải tổ chức kiểm tra và cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án. Trường hợp phải phân tích các chỉ tiêu môi trường phức tạp thì thời gian cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Mục 4. KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 29. Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

2. Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 30. Nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Địa điểm thực hiện.

2. Loại hình, công nghệ và quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

3. Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng.

4. Dự báo các loại chất thải phát sinh, tác động khác đến môi trường.

5. Biện pháp xử lý chất thải và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

6. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.

Điều 31. Thời điểm đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điều 29 của Luật này phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 32 của Luật này xem xét, xác nhận trước khi triển khai dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của những dự án sau:

a) Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên;

b) Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý;

c) Dự án có quy mô lớn và có nguy cơ tác động xấu tới môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn, trừ dự án quy định tại khoản 1 Điều này; Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình nằm trên địa bàn một xã.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này phải xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; trường hợp không xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 33. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận

1. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận.

2. Trường hợp xảy ra sự cố môi trường phải dừng hoạt động, thực hiện biện pháp khắc phục và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có liên quan.

3. Hợp tác và cung cấp mọi thông tin có liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường kiểm tra, thanh tra.

4. Lập và đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi địa điểm;

b) Không triển khai thực hiện trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận.

5. Trường hợp dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thay đổi tính chất hoặc quy mô đến mức thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thì chủ đầu tư dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cho cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận.

2. Tiếp nhận và xử lý kiến nghị về bảo vệ môi trường của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tổ chức, cá nhân liên quan đến dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

3. Phối hợp với chủ đầu tư dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xử lý sự cố môi trường xảy ra trong quá trình thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Chương III

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Điều 35. Bảo vệ môi trường trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học

1. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học phải được điều tra, đánh giá thực trạng, khả năng tái sinh, giá trị kinh tế để làm căn cứ lập quy hoạch sử dụng hợp lý; xác định giới hạn cho phép khai thác, mức thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học, bồi thường thiệt hại về môi trường, các biện pháp khác để bảo vệ tài nguyên và môi trường.

2. Việc điều tra, đánh giá và lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng

Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác tác động đến môi trường đất, nước, không khí và đa dạng sinh học liên quan đến rừng phải thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đa dạng sinh học, về bảo vệ và phát triển rừng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 37. Bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

1. Việc điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải tuân thủ quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải có nội dung về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường; phải phục hồi môi trường theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 38. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường như sau:

a) Thu gom và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật;

b) Thu gom, xử lý chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải rắn;

c) Có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải độc hại và tác động xấu khác đến môi trường xung quanh;

d) Phải có kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường cho toàn bộ quá trình thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;

đ) Ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Khoáng sản có tính chất độc hại phải được lưu giữ, vận chuyển bằng thiết bị chuyên dụng, được che chắn tránh phát tán ra môi trường.

3. Việc sử dụng máy móc, thiết bị có tác động xấu đến môi trường, hóa chất độc hại trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

4. Việc thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến dầu khí, khoáng sản khác có chứa nguyên tố phóng xạ, chất độc hại, chất nổ phải thực hiện quy định của Luật này và pháp luật về an toàn hóa chất, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo việc thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường của cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở này.

Chương IV

ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Điều 39. Quy định chung về ứng phó với biến đổi khí hậu

1. Mọi hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với ứng phó biến đổi khí hậu.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng, triển khai thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của mình.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường giúp Chính phủ xây dựng, tổ chức thực hiện, hướng dẫn các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.

Điều 40. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch[12]

1. Nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu phải được thể hiện trong hệ thống chiến lược, quy hoạch thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Việc tích hợp nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu trong hệ thống chiến lược, quy hoạch phải dựa trên cơ sở đánh giá tác động qua lại giữa các hoạt động của chiến lược, quy hoạch với môi trường, biến đổi khí hậu và xây dựng hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Điều 41. Quản lý phát thải khí nhà kính

1. Nội dung quản lý phát thải khí nhà kính gồm:

a) Xây dựng hệ thống quốc gia về kiểm kê khí nhà kính;

b) Thực hiện các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội;

c) Quản bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các-bon rừng, bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái;

d) Kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;

đ) Hình thành và phát triển thị trường tín chỉ các-bon trong nước và tham gia thị trường tín chỉ các-bon thế giới;

e) Hợp tác quốc tế về giảm nhẹ khí nhà kính.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan tổ chức kiểm kê khí nhà kính, xây dựng báo cáo quốc gia về quản lý phát thải khí nhà kính phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 42. Quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn

1. Ưu tiên xây dựng, thực hiện chính sách, kế hoạch quản lý, giảm thiểu, loại bỏ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.

2. Cấm sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 43. Phát triển năng lượng tái tạo

1. Năng lượng tái tạo là năng lượng được khai thác từ nước, gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, sóng biển, nhiên liệu sinh học và các nguồn tài nguyên năng lượng có khả năng tái tạo khác.

2. Khuyến khích sản xuất, nhập khẩu, sử dụng máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông dùng năng lượng tái tạo.

Điều 44. Sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trường

1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tham gia sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được chứng nhận nhãn sinh thái theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin truyền thông giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường.

Điều 45. Thu hồi năng lượng từ chất thải

1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải và thu hồi năng lượng từ chất thải.

2. Nhà nước có chính sách khuyến khích giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải và thu hồi năng lượng từ chất thải.

Điều 46. Quyền và trách nhiệm của cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu

1. Cộng đồng có quyền được cung cấp và yêu cầu cung cấp thông tin về biến đổi khí hậu, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.

2. Cộng đồng có trách nhiệm tham gia các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.

3. Cơ quan quản lý về biến đổi khí hậu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng và tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng tham gia các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.

Điều 47. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu

1. Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ về ứng phó với biến đổi khí hậu được ưu tiên gồm:

a) Phát triển ngành và liên ngành khoa học về quản lý, đánh giá, giám sát và dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, sức khỏe cộng đồng;

b) Hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ hiện đại trong giảm nhẹ khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường sức cạnh tranh của các ngành kinh tế, sản xuất trọng điểm, phát triển nền kinh tế các-bon thấp và tăng trưởng xanh.

2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện hoặc tham gia hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.

Điều 48. Hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu

1. Nhà nước có chính sách hợp tác quốc tế thu hút đầu tư, hỗ trợ tài chính, phát triển và chuyển giao công nghệ, tăng cường năng lực nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới nền kinh tế xanh.

2. Chính phủ quy định lộ trình, phương thức tham gia hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính toàn cầu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và cam kết tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chương V

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Điều 49. Quy định chung về bảo vệ môi trường biển và hải đảo

1. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh liên quan đến biển và hải đảo phải có nội dung về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Nguồn phát thải từ đất liền, hải đảo và các hoạt động trên biển phải được kiểm soát, ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Việc phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên biển và hải đảo phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cứu hộ, cứu nạn và tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển và hải đảo phải chủ động ứng phó sự cố môi trường và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan khác trong ứng phó sự cố môi trường trên biển và hải đảo.

5.[13] Chiến lược, kế hoạch khai thác nguồn lợi từ biển, hải đảo, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng ngập mặn và khu di sản tự nhiên phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch bảo vệ môi trường.

Điều 50. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

1. Chất thải từ đất liền ra biển, phát sinh trên biển và hải đảo phải được thống kê, phân loại, đánh giá và có giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Dầu, mỡ, dung dịch khoan, nước dằn tàu, hóa chất và các chất độc hại khác được sử dụng trong các hoạt động trên biển và hải đảo sau khi sử dụng phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

3. Việc nhận chìm, đổ thải ở biển và hải đảo phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất của loại chất thải và phải được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải tuân thủ các điều ước quốc tế về biển và hải đảo mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 51. Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trên biển và hải đảo

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển và hải đảo có nguy cơ gây sự cố môi trường phải có kế hoạch, nguồn lực phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cảnh báo, thông báo kịp thời về sự cố môi trường trên biển và tổ chức ứng phó, khắc phục hậu quả.

Chương VI

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC, ĐẤT VÀ KHÔNG KHÍ

Mục 1. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG

Điều 52. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước sông

1.[14] (được bãi bỏ)

2. Nguồn thải vào lưu vực sông phải được quản lý phù hợp với sức chịu tải của sông.

3. Chất lượng nước sông, trầm tích phải được theo dõi, đánh giá.

4. Bảo vệ môi trường lưu vực sông phải gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác và sử dụng nguồn nước sông.

5. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý chất thải trước khi xả thải vào lưu vực sông theo quy định của pháp luật.

Điều 53. Nội dung kiểm soát và xử ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông

1. Thống kê, đánh giá, giảm thiểu và xử chất thải đổ vào lưu vực sông.

2. Định kỳ quan trắc và đánh giá chất lượng nước sông và trầm tích.

3. Điều tra, đánh giá sức chịu tải của sông; công bố các đoạn sông, dòng sông không còn khả năng tiếp nhận chất thải; xác định hạn ngạch xả nước thải vào sông.

4. Xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường dòng sông, đoạn sông bị ô nhiễm.

5. Quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường nước, trầm tích sông xuyên biên giới và chia sẻ thông tin trên cơ sở luật pháp và thông lệ quốc tế.

6. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông.

7. Công khai thông tin về môi trường nước và trầm tích của lưu vực sông cho các tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng nước sông.

Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông nội tỉnh

1. Công khai thông tin các nguồn thải vào lưu vực sông.

2. Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động phòng ngừa và kiểm soát các nguồn thải vào lưu vực sông.

3. Tổ chức đánh giá sức chịu tải của sông; ban hành hạn ngạch xả nước thải vào sông; công bố thông tin về những đoạn sông không còn khả năng tiếp nhận chất thải.

4. Tổ chức đánh giá thiệt hại do ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường lưu vực sông.

5. Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông.

Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông

1. Đánh giá chất lượng môi trường nước, trầm tích các lưu vực sông liên tỉnh và xuyên biên giới.

2. Điều tra, đánh giá sức chịu tải, xác định hạn ngạch xả nước thải phù hợp với mục tiêu sử dụng nước và công bố thông tin.

3. Ban hành, hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật môi trường nước và trầm tích lưu vực sông.

4. Ban hành, hướng dẫn việc đánh giá sức chịu tải của lưu vực sông, hạn ngạch xả nước thải vào sông liên tỉnh, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường các dòng sông, đoạn sông bị ô nhiễm.

5. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động bảo vệ môi trường lưu vực sông liên tỉnh.

6. Tổ chức đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm, mức độ thiệt hại và tổ chức xử lý ô nhiễm lưu vực sông liên tỉnh.

7. Tổng hợp thông tin về chất lượng môi trường nước, trầm tích các lưu vực sông, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

8. Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông liên tỉnh.

Mục 2. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC

Điều 56. Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch

1. Nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch phải được điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và bảo vệ để điều hòa nguồn nước.

2. Hồ, ao, kênh, mương, rạch trong đô thị, khu dân cư phải được quy hoạch để cải tạo, bảo vệ.

3. Tổ chức, cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng trái phép công trình, nhà ở trên mặt nước hoặc trên bờ tiếp giáp mặt nước hồ, ao, kênh, mương, rạch; hạn chế tối đa việc san lấp hồ, ao trong đô thị, khu dân cư.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và lập kế hoạch bảo vệ, điều hòa chế độ nước của hồ, ao, kênh, mương, rạch; lập và thực hiện kế hoạch cải tạo hoặc di dời các khu, cụm nhà ở, công trình trên hồ, ao, kênh, mương, rạch gây ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn dòng chảy, suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước và làm mất mỹ quan đô thị.

Điều 57. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện

1. Việc xây dựng, quản lý và vận hành hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện phải gắn với bảo vệ môi trường.

2. Không được lấn chiếm diện tích, đổ chất thải rắn, đất, đá vào hồ; xả nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường vào hồ.

3. Cơ quan quản lý hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện có trách nhiệm quan trắc môi trường nước hồ định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần.

Điều 58. Bảo vệ môi trường nước dưới đất

1. Chỉ được sử dụng các loại hóa chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thăm dò, khai thác nước dưới đất.

2. Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước dưới đất qua giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất. Cơ sở khai thác nước dưới đất có trách nhiệm phục hồi môi trường khu vực thăm dò, khai thác. Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụng phải được trám lấp theo đúng quy trình kỹ thuật.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hóa chất độc hại, chất phóng xạ phải có biện pháp bảo đảm không để rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại và chất thải phóng xạ vào nguồn nước dưới đất.

4. Kho chứa hóa chất, cơ sở xử lý, khu chôn lấp chất thải nguy hại phải được xây dựng bảo đảm an toàn kỹ thuật, có biện pháp ngăn cách hóa chất độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm nước dưới đất phải có trách nhiệm xử lý ô nhiễm nước dưới đất.

Mục 3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Điều 59. Quy định chung về bảo vệ môi trường đất

1. Bảo vệ môi trường đất là một trong những nội dung cơ bản của quản lý tài nguyên đất.

2. Quy hoạch, kế hoạch, dự án và các hoạt động có sử dụng đất phải xem xét tác động đến môi trường đất và có giải pháp bảo vệ môi trường đất.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ môi trường đất.

4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm môi trường đất có trách nhiệm xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất.

Điều 60. Quản lý chất lượng môi trường đất

1. Chất lượng môi trường đất phải được điều tra, đánh giá, phân loại, quản lý và công khai thông tin đối với tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Việc phát thải chất thải vào môi trường đất không được vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường đất.

3. Vùng đất có nguy cơ suy thoái phải được khoanh vùng, theo dõi và giám sát.

4. Vùng đất bị suy thoái phải được cải tạo, phục hồi.

5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá và công khai thông tin về chất lượng môi trường đất.

Điều 61. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất

1. Các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất phải được xác định, thống kê, đánh giá và kiểm soát.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tổ chức kiểm soát ô nhiễm môi trường đất.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường đất tại cơ sở.

4. Vùng đất, bùn bị ô nhiễm dioxin có nguồn gốc từ chất diệt cỏ dùng trong chiến tranh, thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu và chất độc hại khác phải được điều tra, đánh giá, khoanh vùng và xử lý bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 4. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Điều 62. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí

1. Các nguồn phát thải khí vào môi trường phải được đánh giá và kiểm soát.

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát thải khí tác động xấu đến môi trường có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý bảo đảm chất lượng môi trường không khí theo quy định của pháp luật.

Điều 63. Quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh

Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm theo dõi, đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh và công bố công khai thông tin; trường hợp môi trường không khí xung quanh bị ô nhiễm thì phải cảnh báo, xử lý kịp thời.

Điều 64. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

1. Nguồn phát thải khí phải được xác định về lưu lượng, tính chất và đặc điểm của khí thải.

2. Việc xem xét, phê duyệt dự án và hoạt động có phát thải khí phải căn cứ vào sức chịu tải của môi trường không khí, bảo đảm không có tác động xấu đến con người và môi trường.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp lớn phải đăng ký nguồn gây ô nhiễm, đo đạc, thống kê, kiểm kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về lưu lượng, tính chất, đặc điểm khí thải.

4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp lưu lượng lớn phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục và được cơ quan quản nhà nước có thẩm quyền cấp phép xả thải.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VII

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ

Điều 65. Bảo vệ môi trường khu kinh tế

1. Khu kinh tế phải có công trình hạ tầng bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Ban quản lý khu kinh tế phải có bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường.

3. Ban quản lý khu kinh tế phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường; báo cáo về công tác bảo vệ môi trường trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.

Điều 66. Bảo vệ môi trường khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tổ chức kiểm tra hoạt động về bảo vệ môi trường; báo cáo về hoạt động bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.

2. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường.

3. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Quy hoạch các khu chức năng, các loại hình hoạt động phải phù hợp với các hoạt động bảo vệ môi trường;

b) Đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và có hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục; có thiết bị đo lưu lượng nước thải;

c) Bố trí bộ phận chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.

Điều 67. Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung

1. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp phải thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường sau:

a) Xây dựng phương án bảo vệ môi trường;

b) Đầu tư hệ thống thu gom, xử nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

c) Tổ chức quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật;

d) Bố trí nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường.

2. Ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung phải thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường sau:

a) Xây dựng phương án bảo vệ môi trường;

b) Đầu tư hệ thống thu gom nước thải, chất thải rắn đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

c) Bố trí nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, thanh tra việc xây dựng và triển khai phương án bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung;

b) Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về công tác bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.

Điều 68. Bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:

a) Thu gom, xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải rắn theo quy định của pháp luật;

c) Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, độ rung, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động;

d) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;

đ) Xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ môi trường.

2. Cơ sở sản xuất hoặc kho tàng thuộc các trường hợp sau phải có khoảng cách bảo đảm không có tác động xấu đối với khu dân cư:

a) Có chất dễ cháy, dễ nổ;

b) Có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh;

c) Có chất độc hại đối với người và sinh vật;

d) Phát tán bụi, mùi, tiếng ồn ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người;

đ) Gây ô nhiễm nguồn nước.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh lượng chất thải lớn, nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường phải có bộ phận chuyên môn hoặc nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường; phải được xác nhận hệ thống quản lý môi trường theo quy định của Chính phủ.

4. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 69. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện quy định về bảo vệ môi trường tại khoản 1 và khoản 2 Điều 78 của Luật này.

2. Phân bón, sản phẩm xử lý môi trường chăn nuôi đã hết hạn sử dụng; dụng cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sau khi sử dụng phải được xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

3. Khu chăn nuôi tập trung phải có phương án bảo vệ môi trường và đáp ứng yêu cầu sau:

a) Bảo đảm vệ sinh môi trường đối với khu dân cư;

b) Thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải;

c) Chuồng, trại phải được vệ sinh định kỳ; bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh;

d) Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.

Điều 70. Bảo vệ môi trường làng nghề

1. Làng nghề phải đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi trường sau:

a) Có phương án bảo vệ môi trường làng nghề;

b) Có kết cấu hạ tầng bảo đảm thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

c) Có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường.

2. Cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề do Chính phủ quy định phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bụi, nhiệt, khí thải, nước thải và xử lý ô nhiễm tại chỗ; thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở sản xuất không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 68 của Luật này;

b) Tuân thủ kế hoạch di dời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã có làng nghề được quy định như sau:

a) Lập, triển khai thực hiện phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề trên địa bàn;

b) Hướng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề;

c) Hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trường làng nghề.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện có làng nghề được quy định như sau:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn;

b) Hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường làng nghề.

6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có làng nghề được quy định như sau:

a) Quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề gắn với bảo vệ môi trường;

b) Bố trí ngân sách cho các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề;

c) Chỉ đạo, tổ chức đánh giá mức độ ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn;

d) Chỉ đạo xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải; khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho làng nghề;

đ) Quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề; có kế hoạch di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 71. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc thú y thủy sản, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản phải thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Không được sử dụng thuốc thú y thủy sản, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong nuôi trồng thủy sản.

3. Thuốc thú y thủy sản, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản đã hết hạn sử dụng; bao bì đựng thuốc thú y thủy sản, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản sau khi sử dụng; bùn đất và thức ăn lắng đọng khi làm vệ sinh trong ao nuôi thủy sản phải được thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

4. Khu nuôi trồng thủy sản tập trung phải phù hợp với quy hoạch và đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường sau:

a) Chất thải phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Phục hồi môi trường sau khi ngừng hoạt động nuôi trồng thủy sản;

c) Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh thủy sản; không được sử dụng hóa chất độc hại hoặc tích tụ độc hại.

5. Không xây dựng khu nuôi trồng thủy sản tập trung trên bãi bồi đang hình thành vùng cửa sông ven biển.

6. Không phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản.

Điều 72. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và cơ sở y tế

1. Bệnh viện và cơ sở y tế phải thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường sau:

a) Thu gom, xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Phân loại chất thải rắn y tế tại nguồn; thực hiện thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

c) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải y tế gây ra;

d) Chất thải y tế phải được xử lý sơ bộ loại bỏ mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về nơi lưu giữ, xử lý, tiêu hủy tập trung;

đ) Xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Cơ sở chiếu xạ, dụng cụ thiết bị y tế có sử dụng chất phóng xạ phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.

3. Chủ đầu tư bệnh viện, cơ sở y tế có trách nhiệm bố trí đủ kinh phí để xây dựng công trình vệ sinh, hệ thống thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

4. Người đứng đầu bệnh viện, cơ sở y tế có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và quy định pháp luật liên quan.

Điều 73. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng

1. Quy hoạch xây dựng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

2. Trong thiết kế xây dựng và dự toán của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải tác động xấu đến môi trường phải có hạng mục công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.

3. Việc thi công công trình xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu bảo vệ môi trường sau:

a) Công trình xây dựng trong khu dân cư phải có biện pháp bảo đảm không phát tán bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng phương tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường;

c) Nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

Điều 74. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải

1.[15] Hoạt động giao thông vận tải phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Phương tiện giao thông cơ giới phải được cơ quan đăng kiểm xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mới được đưa vào sử dụng.

3. Phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường trong khi tham gia giao thông.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động giao thông vận tải hàng nguy hiểm phải bảo đảm đáp ứng đủ điều kiện, năng lực về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu có nguy cơ gây sự cố môi trường phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường;

b) Có giấy phép vận chuyển của cơ quan quản nhà nước có thẩm quyền;

c) Khi vận chuyển phải theo đúng tuyến đường và thời gian quy định trong giấy phép.

Điều 75. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa

1. Máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

2. Cấm nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, hàng hóa sau:

a) Máy móc, thiết bị, phương tiện không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

b) Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã qua sử dụng để phá dỡ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu;

d) Máy móc, thiết bị, phương tiện bị nhiễm chất phóng xạ, vi trùng gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch;

đ) Thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc không bảo đảm quy định về an toàn thực phẩm;

e) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc sử dụng cho người, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng.

3. Việc nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.

Điều 76. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu

1. Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ quy định.

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu bảo đảm điều kiện về bảo vệ môi trường;

b) Có công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu, xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có trách nhiệm sau:

a) Chỉ được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;

b) Phải xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; không được cho, bán tạp chất đi kèm phế liệu;

c) Phải tái xuất phế liệu không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường; trường hợp không tái xuất được thì phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải;

d) Thực hiện ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định của Chính phủ.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:

a) Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến phế liệu nhập khẩu;

b) Hằng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu và các vấn đề môi trường liên quan đến phế liệu nhập khẩu tại địa bàn.

Điều 77. Bảo vệ môi trường trong hoạt động lễ hội, du lịch

1. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau:

a) Niêm yết quy định về bảo vệ môi trường tại khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch và hướng dẫn thực hiện;

b) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải;

c) Bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường.

2. Cá nhân đến khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú và lễ hội thực hiện các quy định sau:

a) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú;

b) Bỏ chất thải đúng nơi quy định;

c) Giữ gìn vệ sinh công cộng;

d) Không xâm hại cảnh quan di tích, các loài sinh vật tại khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú.

Điều 78. Bảo vệ môi trường đối với hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, chuyển giao và xử lý hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y có độc tính cao, bền vững, lan truyền, tích tụ trong môi trường, tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người phải được đăng ký, kiểm kê, kiểm soát, quản lý thông tin, đánh giá, quản lý rủi ro và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.

Điều 79. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm

1. Cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm phải thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường sau:

a) Thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Phân loại chất thải rắn tại nguồn; thu gom và xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn;

c) Xử lý, tiêu hủy mẫu, vật phẩm phân tích thí nghiệm, hóa chất bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

d) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.

2. Cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm có sử dụng chất phóng xạ phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo quy định của pháp luật.

3. Thủ trưởng cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương VIII

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ

Điều 80. Yêu cầu bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư

1. Bảo vệ môi trường đô thị thực hiện theo nguyên tắc phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh theo quy hoạch.

2. Có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đô thị, khu dân cư tập trung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, tập trung chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với khối lượng, chủng loại chất thải và đủ khả năng tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình trong khu dân cư.

4. Bảo đảm yêu cầu về cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trường; lắp đặt và bố trí công trình vệ sinh nơi công cộng.

5. Chủ đầu tư dự án khu dân cư tập trung, chung cư phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

6. Đối với khu dân cư phân tán phải có địa điểm, hệ thống thu gom, xử lý rác thải; có hệ thống cung cấp nước sạch và các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn.

Điều 81. Bảo vệ môi trường nơi công cộng

1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh nơi công cộng; phân loại, chuyển rác thải vào thùng chứa rác công cộng hoặc đúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi công cộng.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có trách nhiệm sau:

a) Bố trí nhân lực thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý;

b) Bố trí công trình vệ sinh công cộng; phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng nhu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường;

c) Niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.

Điều 82. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình

1. Giảm thiểu, phân loại tại nguồn, thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt đến đúng nơi quy định.

2. Giảm thiểu, xử lý và xả nước thải sinh hoạt đúng nơi quy định.

3. Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn, độ rung và tác động khác vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư xung quanh.

4. Nộp đủ và đúng thời hạn phí bảo vệ môi trường; chi trả cho dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;

5. Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường công cộng và tại khu dân cư.

6. Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm bảo đảm vệ sinh, an toàn.

Điều 83. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường

1. Nhà nước khuyến khích cộng đồng dân cư thành lập tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống.

2. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, cộng đồng trách nhiệm, tuân theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Kiểm tra, đôn đốc hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định về giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;

b) Tổ chức thu gom, tập kết và xử lý chất thải;

c) Giữ gìn vệ sinh môi trường tại khu dân cư và nơi công cộng;

d) Xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước về bảo vệ môi trường; tuyên truyền, vận động Nhân dân xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh, có hại cho sức khỏe và môi trường;

đ) Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã quy định về tổ chức, hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.

Điều 84. Bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng

1. Khu mai táng, hỏa táng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với quy hoạch;

b) Có vị trí, khoảng cách đáp ứng yêu cầu về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư;

c) Không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh.

2. Việc quàn, ướp, di chuyển, chôn cất thi thể, hài cốt phải bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường.

3. Việc mai táng người chết do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.

4. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ mai táng phải chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, về vệ sinh phòng dịch.

5. Nhà nước khuyến khích việc hỏa táng, chôn cất trong khu nghĩa trang theo quy hoạch, xóa bỏ hủ tục gây ô nhiễm môi trường.

Chương IX

QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Điều 85. Yêu cầu về quản lý chất thải

1. Chất thải phải được quản lý trong toàn bộ quá trình phát sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy.

2. Chất thải thông thường có lẫn chất thải nguy hại vượt ngưỡng quy định mà không thể phân loại được thì phải quản lý theo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại.

3. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất thải.

Điều 86. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải

1. Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng phải được phân loại.

2. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng.

Điều 87. Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ

1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.

2. Người tiêu dùng có trách nhiệm chuyển sản phẩm thải bỏ đến nơi quy định.

3. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tổ chức việc thu gom sản phẩm thải bỏ.

4. Việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải

Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

1.[16] Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch liên quan đến hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải trên địa bàn.

2. Đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành công trình công cộng phục vụ quản lý chất thải trên địa bàn.

3. Ban hành, thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật.

Điều 89. Trách nhiệm của chủ đầu tư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trong quản lý chất thải

1. Bố trí mặt bằng tập kết chất thải trong phạm vi quản lý.

2. Xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Mục 2. QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 90. Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại

1. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải lập hồ sơ về chất thải nguy hại và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.

2. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có giấy phép mới được xử lý chất thải nguy hại.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định danh mục chất thải nguy hại và cấp phép xử lý chất thải nguy hại.

Điều 91. Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại

1. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải tổ chức phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; trường hợp chủ nguồn thải chất thải nguy hại không có khả năng xử lý chất thải nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường phải chuyển giao cho cơ sở có giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

2. Chất thải nguy hại phải được lưu giữ trong phương tiện, thiết bị chuyên dụng bảo đảm không tác động xấu đến con người và môi trường.

Điều 92. Vận chuyển chất thải nguy hại

1. Chất thải nguy hại phải được vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị chuyên dụng phù hợp và được ghi trong giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

2. Chất thải nguy hại được vận chuyển sang nước khác phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 93. Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại

1. Địa điểm thuộc quy hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Có khoảng cách bảo đảm để không ảnh hưởng xấu đối với môi trường và con người.

3. Có công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc lưu giữ và xử lý chất thải nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

4. Có công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.

5. Có nhân sự quản lý được cấp chứng chỉ và nhân sự kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp.

6. Có quy trình vận hành an toàn công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng.

7. Có phương án bảo vệ môi trường.

8. Có kế hoạch phục hồi môi trường sau khi chấm dứt hoạt động.

9. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt.

Điều 94. Quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch bảo vệ môi trường[17]

Quản lý chất thải nguy hại là một nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường và thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về bảo vệ môi trường và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

Điều 95. Trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường

Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn để thuận lợi cho việc tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý.

Điều 96. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường

1. Chất thải rắn thông thường phải được thu gom, lưu giữ và vận chuyển đến nơi quy định bằng phương tiện, thiết bị chuyên dụng.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tổ chức thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn thông thường trên địa bàn quản lý.

Điều 97. Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường

Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường. Trường hợp không có khả năng tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường phải chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý.

Điều 98. Quản lý chất thải rắn thông thường trong quy hoạch bảo vệ môi trường[18]

Quản lý chất thải rắn thông thường là một nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường và thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về bảo vệ môi trường.

Mục 4. QUẢN LÝ NƯỚC THẢI

Điều 99. Quy định chung về quản lý nước thải

1. Nước thải phải được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Nước thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.

Điều 100. Thu gom, xử lý nước thải

1. Đô thị, khu dân cư tập trung phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và nước thải.

2. Nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại.

Điều 101. Hệ thống xử nước thải

1. Đối tượng sau phải có hệ thống xử lý nước thải:

a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

b) Khu, cụm công nghiệp làng nghề;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung.

2. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;

b) Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh;

c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

d) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;

đ) Phải được vận hành thường xuyên.

3. Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử lý. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý nước thải.

4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô xả thải lớn và có nguy cơ tác hại đến môi trường phải tổ chức quan trắc môi trường nước thải tự động và chuyển số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Mục 5. QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT BỤI, KHÍ THẢI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, ÁNH SÁNG, BỨC XẠ

Điều 102. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát tán bụi, khí thải phải kiểm soát và xử lý bụi, khí thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị, công trình xây dựng phát tán bụi, khí thải phải có bộ phận lọc, giảm thiểu khí thải, thiết bị che chắn hoặc biện pháp khác để giảm thiểu bụi bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

3. Bụi, khí thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

Điều 103. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ

1. Tổ chức, cá nhân gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải kiểm soát, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu dân cư gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải thực hiện biện pháp giảm thiểu, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư.

3. Tổ chức, cá nhân quản lý tuyến đường có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải có biện pháp giảm thiểu, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

4. Cấm sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo nổ. Việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo hoa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Chương X

XỬ LÝ Ô NHIỄM, PHỤC HỒI VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG

Mục 1. XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG

Điều 104. Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở có hành vi thải nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn, tiếng ồn, độ rung và các chất gây ô nhiễm khác vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở mức độ nghiêm trọng.

2. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và đưa vào danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng kèm theo biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường.

3. Việc rà soát, phát hiện cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được tiến hành hằng năm và theo trình tự sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này và biện pháp xử lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và biện pháp xử lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh sách và biện pháp xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

d) Quyết định xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi cơ sở có hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và công khai cho cộng đồng dân cư biết để kiểm tra, giám sát.

4. Trách nhiệm tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn;

b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hằng năm đánh giá kết quả triển khai thực hiện xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 2. XỬ LÝ, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM

Điều 105. Quy định chung về khắc phục ô nhiễm môi trường và phân loại khu vực ô nhiễm

1. Khắc phục ô nhiễm môi trường là hoạt động giảm thiểu tác động của ô nhiễm đến môi trường, con người và nâng cao chất lượng môi trường tại khu vực môi trường bị ô nhiễm.

2. Khu vực môi trường bị ô nhiễm được phân loại theo 03 mức độ gồm ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng.

Điều 106. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường

1. Việc xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm gồm:

a) Xác định phạm vi, giới hạn của khu vực môi trường bị ô nhiễm;

b) Xác định mức độ ô nhiễm, đánh giá rủi ro;

c) Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của các bên liên quan;

d) Các giải pháp xử lý ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường;

đ) Xác định các thiệt hại đối với môi trường làm căn cứ để yêu cầu các bên gây ô nhiễm phải bồi thường.

2. Dự án khai thác mỏ, khoáng sản phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi hoạt động và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Xác định khả năng, phạm vi và mức độ gây ô nhiễm môi trường;

b) Đánh giá rủi ro;

c) Lựa chọn phương án khả thi cải tạo, phục hồi môi trường;

d) Kế hoạch và kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc dự án.

Điều 107. Trách nhiệm trong khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sau:

a) Có phương án cải tạo, phục hồi môi trường khi tiến hành các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;

b) Tiến hành biện pháp khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường khi gây ô nhiễm môi trường;

c) Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng gây ô nhiễm môi trường mà không tự thỏa thuận được về trách nhiệm thì cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan làm rõ trách nhiệm của từng đối tượng trong việc khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm trên địa bàn, hằng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau:

a) Quy định tiêu chí phân loại khu vực ô nhiễm môi trường;

b) Hướng dẫn thực hiện hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường; kiểm tra xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường;

c) Điều tra, đánh giá và tổ chức thực hiện các hoạt động khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường đối với các khu vực bị ô nhiễm liên tỉnh.

4. Trường hợp môi trường bị ô nhiễm do thiên tai gây ra hoặc chưa xác định được nguyên nhân thì bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm huy động nguồn lực để tổ chức khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường.

Mục 3. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Điều 108. Phòng ngừa sự cố môi trường

1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phương tiện vận tải có nguy cơ gây ra sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:

a) Lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;

b) Lắp đặt thiết bị, dụng cụ, phương tiện ứng phó sự cố môi trường;

c) Đào tạo, huấn luyện, xây dựng lực lượng tại chỗ ứng phó sự cố môi trường;

d) Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, áp dụng biện pháp an toàn theo quy định của pháp luật;

đ) Có biện pháp loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố môi trường khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi trường.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung sau:

a) Điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ các loại sự cố môi trường có thể xảy ra trong phạm vi cả nước, từng khu vực, địa phương;

b) Xây dựng năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ và ứng phó sự cố môi trường;

c) Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường hằng năm và định kỳ 05 năm.

Điều 109. Ứng phó sự cố môi trường

1. Trách nhiệm ứng phó sự cố môi trường được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra sự cố;

b) Sự cố môi trường xảy ra ở cơ sở, địa phương nào thì người đứng đầu cơ sở, địa phương đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để kịp thời ứng phó sự cố;

c) Sự cố môi trường xảy ra trong phạm vi nhiều cơ sở, địa phương thì người đứng đầu cơ sở, địa phương nơi có sự cố có trách nhiệm phối hợp ứng phó;

d) Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó sự cố của cơ sở, địa phương thì người đứng đầu phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để kịp thời huy động các cơ sở, địa phương khác tham gia ứng phó sự cố môi trường; cơ sở, địa phương được yêu cầu huy động phải thực hiện biện pháp ứng phó sự cố môi trường trong phạm vi khả năng của mình.

2. Việc ứng phó sự cố môi trường đặc biệt nghiêm trọng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

3. Nhân lực, vật tư, phương tiện sử dụng để ứng phó sự cố môi trường được bồi hoàn và thanh toán chi phí theo quy định của pháp luật.

4. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường gây ra được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 110. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm xây dựng năng lực phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.

2. Nhà nước xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường và hệ thống trang thiết bị cảnh báo sự cố môi trường.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở dịch vụ ứng phó sự cố môi trường.

Điều 111. Xác định thiệt hại do sự cố môi trường

1. Nội dung điều tra, xác định thiệt hại do sự cố môi trường gồm:

a) Phạm vi, giới hạn khu vực bị ô nhiễm do sự cố môi trường;

b) Mức độ ô nhiễm;

c) Nguyên nhân, trách nhiệm của các bên liên quan;

d) Biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường;

đ) Thiệt hại đối với môi trường làm căn cứ để yêu cầu bên gây ô nhiễm, sự cố phải bồi thường.

2. Trách nhiệm điều tra, xác định phạm vi ô nhiễm, thiệt hại do sự cố môi trường gây ra được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, xác định phạm vi ô nhiễm, thiệt hại do sự cố môi trường gây ra trên địa bàn;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức, điều tra, xác định phạm vi ô nhiễm, thiệt hại do sự cố môi trường gây ra trên địa bàn liên tỉnh.

3. Kết quả điều tra về nguyên nhân, mức độ, phạm vi ô nhiễm và thiệt hại về môi trường phải được công khai.

Điều 112. Trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường

1. Tổ chức, cá nhân gây sự cố môi trường có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong quá trình điều tra, xác định phạm vi, giới hạn, mức độ, nguyên nhân, biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường;

b) Tiến hành ngay biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của Nhân dân trong vùng;

c) Thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;

d) Bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường việc ứng phó và khắc phục sự cố môi trường.

2. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng gây ra sự cố môi trường mà không tự thỏa thuận về trách nhiệm thì cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ trách nhiệm của từng đối tượng trong việc khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.

3. Trường hợp sự cố môi trường do thiên tai gây ra hoặc chưa xác định được nguyên nhân thì bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm huy động các nguồn lực để tổ chức xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường.

4. Trường hợp sự cố môi trường xảy ra trên địa bàn liên tỉnh thì việc khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Chương XI

QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG, TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

Điều 113. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1. Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh gồm:

a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với đất;

b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất;

c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước biển;

d) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với không khí;

đ) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ;

e) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung.

2. Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải gồm:

a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt, phương tiện giao thông và hoạt động khác;

b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về khí thải của các nguồn di động và cố định;

c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về chất thải nguy hại.

3. Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác.

Điều 114. Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1. Đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường; phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường.

2. Có tính khả thi, phù hợp với mức độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ công nghệ của đất nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

3. Phù hợp với đặc điểm của khu vực, vùng, ngành sản xuất.

4. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương phải nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý môi trường có tính đặc thù.

Điều 115. Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, ký hiệu là QCVN số thứ tự MT: năm ban hành/BTNMT.

2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường, ký hiệu là QCĐP số thứ tự MT: năm ban hành/tên viết tắt tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 116. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh

1. Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số môi trường phù hợp với mục đích sử dụng thành phần môi trường gồm:

a) Giá trị tối thiểu của các thông số môi trường bảo đảm sự sống và phát triển bình thường của con người, sinh vật;

b) Giá trị tối đa cho phép của các thông số môi trường để không gây ảnh hưởng xấu đến sự sống và phát triển bình thường của con người, sinh vật.

2. Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh phải chỉ dẫn phương pháp chuẩn về đo đạc, lấy mẫu, phân tích để xác định thông số môi trường.

Điều 117. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải

1. Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải phải quy định cụ thể hàm lượng tối đa của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường.

2. Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong chất thải được xác định căn cứ vào tính chất độc hại, khối lượng chất thải phát sinh và sức chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.

3. Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải phải có chỉ dẫn phương pháp chuẩn về lấy mẫu, đo đạc và phân tích để xác định hàm lượng các chất gây ô nhiễm.

Điều 118. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và chứng nhận hợp quy quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia, địa phương phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương.

Điều 119. Tiêu chuẩn môi trường

1. Tiêu chuẩn môi trường gồm tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh, tiêu chuẩn về chất thải và các tiêu chuẩn môi trường khác.

2. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn môi trường trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

3. Tiêu chuẩn cơ sở áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.

Điều 120. Xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn môi trường

1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn môi trường phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng dự thảo, đề nghị thẩm định tiêu chuẩn quốc gia về môi trường.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo và công bố tiêu chuẩn quốc gia về môi trường.

4. Cơ quan, tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở về môi trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Chương XII

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Điều 121. Hoạt động quan trắc môi trường

1. Cơ quan, tổ chức về bảo vệ môi trường tổ chức thực hiện quan trắc môi trường xung quanh.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục và hướng dẫn thực hiện quan trắc chất phát thải đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ảnh hưởng đến môi trường.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc danh mục chịu trách nhiệm quan trắc chất phát thải phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 121a. Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia[19]

1. Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia là quy hoạch có tính chất k thuật, chuyên ngành, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phân tích, đánh giá hiện trạng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia; hệ thống phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường;

b) Quan điểm, mục tiêu, lựa chọn phương án quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia phù hợp với phân vùng môi trường, định hướng quan trắc và cảnh báo môi trường trong quy hoạch bảo vệ môi trường;

c) Bố trí mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, bao gồm định hướng các điểm, thông số, tần suất quan trắc môi trường đất, nước, không khí trên phạm vi cả nước và các trạm quan trắc tự động; định hướng phát triển hệ thống phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường;

d) Danh mục dự án quan trắc môi trường quốc gia;

đ) Định hướng liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường cấp tỉnh và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường;

e) Lộ trình và nguồn lực thực hiện quy hoạch.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường trong quy hoạch tỉnh, bảo đảm tính liên kết, phân cấp, phối hợp.

Điều 122. Thành phần môi trường và chất phát thải cần được quan trắc

1. Môi trường nước gồm nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước biển.

2. Môi trường không khí gồm không khí trong nhà, không khí ngoài trời.

3. Tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng.

4. Môi trường đất, trầm tích.

5. Phóng xạ.

6. Nước thải, khí thải, chất thải rắn.

7. Hóa chất nguy hại phát thải và tích tụ trong môi trường.

8. Đa dạng sinh học.

Điều 123. Chương trình quan trắc môi trường

1. Chương trình quan trắc môi trường quốc gia gồm chương trình quan trắc môi trường lưu vực sông và hồ liên tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, môi trường xuyên biên giới và môi trường tại các vùng có tính đặc thù.

2. Chương trình quan trắc môi trường cấp tỉnh gồm các chương trình quan trắc thành phần môi trường trên địa bàn.

3. Chương trình quan trắc môi trường của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm quan trắc chất phát thải và quan trắc các thành phần môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 124. Hệ thống quan trắc môi trường

1. Hệ thống quan trắc môi trường gồm:

a) Quan trắc môi trường quốc gia;

b) Quan trắc môi trường cấp tỉnh;

c) Quan trắc môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Các tổ chức tham gia hệ thống quan trắc môi trường gồm:

a) Tổ chức lấy mẫu, đo đạc mẫu môi trường tại hiện trường;

b) Phòng thí nghiệm, phân tích mẫu môi trường;

c) Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị quan trắc môi trường;

d) Tổ chức quản lý, xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả quan trắc môi trường.

3. Hệ thống quan trắc môi trường phải được quy hoạch đồng bộ, có tính liên kết, tạo thành mạng lưới thống nhất và toàn diện.

Điều 125. Trách nhiệm quan trắc môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động quan trắc môi trường trên phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả quan trắc môi trường.

3. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện chương trình quan trắc phát thải và các thành phần môi trường; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 126. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường

1. Tổ chức có đủ kỹ thuật viên về chuyên ngành quan trắc môi trường và trang bị kỹ thuật cần thiết được tham gia hoạt động quan trắc môi trường.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 127. Quản lý số liệu quan trắc môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý số liệu quan trắc môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc môi trường; công bố kết quả quan trắc môi trường quốc gia; hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật quản lý số liệu quan trắc môi trường.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý số liệu quan trắc môi trường và công bố kết quả quan trắc môi trường của địa phương.

3. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quản lý số liệu quan trắc môi trường và công bố kết quả quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

Chương XIII

THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG, THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG

Mục 1. THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG

Điều 128. Thông tin môi trường

1. Thông tin môi trường gồm số liệu, dữ liệu về thành phần môi trường, các tác động đối với môi trường, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường.

2. Cơ sở dữ liệu môi trường là tập hợp thông tin về môi trường được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin cho công tác bảo vệ môi trường và phục vụ lợi ích công cộng.

Điều 129. Thu thập và quản lý thông tin môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, ngành và địa phương thu thập và quản lý thông tin môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.

2. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thu thập, quản lý thông tin môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường của bộ, ngành, địa phương và tích hợp với cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.

3. Khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lập hồ sơ môi trường, quản lý thông tin về tác động đối với môi trường từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Điều 130. Công bố, cung cấp thông tin môi trường

1. Tổ chức, cá nhân quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm báo cáo thông tin môi trường trong phạm vi quản lý của mình với cơ quan quản lý về môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường liên quan đến hoạt động của mình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

3. Bộ, ngành hằng năm có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.

Điều 131. Công khai thông tin môi trường

1. Thông tin môi trường phải được công khai gồm:

a) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

b) Thông tin về nguồn thải, chất thải, xử lý chất thải;

c) Khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường;

d) Các báo cáo về môi trường;

đ) Kết quả thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường.

Các thông tin quy định tại khoản này mà thuộc danh mục bí mật nhà nước thì không được công khai.

2. Hình thức công khai phải bảo đảm thuận tiện cho những đối tượng có liên quan tiếp nhận thông tin.

3. Cơ quan công khai thông tin môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin.

Mục 2. CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG VÀ THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG

Điều 132. Chỉ thị môi trường

1. Chỉ thị môi trường là thông số cơ bản phản ánh các yếu tố đặc trưng của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành, hướng dẫn triển khai thực hiện bộ chỉ thị môi trường quốc gia.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành, triển khai thực hiện bộ chỉ thị môi trường địa phương trên cơ sở bộ chỉ thị môi trường quốc gia.

Điều 133. Thống kê môi trường

1. Thống kê môi trường là hoạt động điều tra, báo cáo, tổng hợp, phân tích và công bố các chỉ tiêu cơ bản phản ánh bản chất và diễn biến của các vấn đề môi trường theo không gian và thời gian.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê môi trường, tổ chức thực hiện công tác thống kê môi trường quốc gia; hướng dẫn công tác thống kê môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường quốc gia.

3. Bộ, ngành tổ chức thực hiện công tác thống kê môi trường trong phạm vi quản lý; xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê môi trường của ngành, lĩnh vực; hằng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về chỉ tiêu thống kê môi trường.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện công tác thống kê môi trường của địa phương; xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê môi trường của địa phương; hằng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về chỉ tiêu thống kê môi trường.

Mục 3. BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG

Điều 134. Trách nhiệm báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm

1. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.

4. Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường.

5. Bộ, ngành báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý.

6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Chính phủ, Quốc hội về công tác bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước.

7. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

Điều 135. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường

1. Hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường.

2. Quy mô, tính chất và tác động của các nguồn phát thải.

3. Tình hình thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; kết quả thanh tra, kiểm tra.

4. Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và tình hình xử lý.

5. Nguồn lực về bảo vệ môi trường.

6. Đánh giá công tác quản lý và hoạt động bảo vệ môi trường.

7. Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường.

Điều 136. Nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo kinh tế - xã hội hằng năm

Báo cáo kinh tế - xã hội hằng năm của Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp phải đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường và công tác bảo vệ môi trường.

Điều 137. Trách nhiệm lập báo cáo hiện trạng môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 05 năm một lần; hằng năm lập báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương 05 năm một lần; căn cứ những vấn đề bức xúc về môi trường của địa phương, quyết định lập báo cáo chuyên đề về môi trường.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường.

Điều 138. Nội dung báo cáo hiện trạng môi trường

1. Tổng quan về tự nhiên, kinh tế, xã hội.

2. Các tác động môi trường.

3. Hiện trạng và diễn biến các thành phần môi trường.

4. Những vấn đề bức xúc về môi trường và nguyên nhân.

5. Tác động của môi trường đối với kinh tế, xã hội.

6. Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật và các hoạt động bảo vệ môi trường.

7. Dự báo thách thức về môi trường.

8. Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường.

Chương XIV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 139. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường.

3. Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.

4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường.

6. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường.

7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

8. Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường.

9. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường.

11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Điều 140. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước.

Điều 141. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và có trách nhiệm sau:

1. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án quốc gia về bảo vệ môi trường.

2. Chủ trì xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; ban hành văn bản hướng dẫn kỹ thuật theo thẩm quyền.

3. Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn và xây dựng hệ thống quan trắc môi trường quốc gia, thông tin môi trường và báo cáo môi trường; chỉ đạo, tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường quốc gia và địa phương.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền hoạt động xây dựng, thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về bảo vệ môi trường.

7. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, an toàn sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường.

8. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chính sách, chương trình, mô hình thử nghiệm về sản xuất và tiêu thụ bền vững, thân thiện với môi trường; hướng dẫn, chứng nhận sản phẩm, cơ sở thân thiện với môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động cải thiện sức khỏe môi trường.

9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

10.[20] Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

11. Xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá, theo dõi tình hình thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc; truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường.

12. Trình Chính phủ việc tham gia tổ chức quốc tế, ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về môi trường; chủ trì hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

Điều 142. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành thông tư, thông tư liên tịch về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực bộ, ngành quản lý.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Luật này và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình; hằng năm báo cáo Chính phủ các hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành quản lý.

3. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được quy định như sau:

a)[21] Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng và dự án, công trình thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hoạt động thu hút đầu tư và tổ chức triển khai việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý;

b) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, chất thải trong nông nghiệp và các hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý;

c) Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý, phát triển ngành công nghiệp môi trường và tổ chức triển khai thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý;

d) Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng về cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn và nước thải tại đô thị, khu sản xuất dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề và khu dân cư nông thôn tập trung và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý;

đ) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, quản lý phương tiện giao thông vận tải và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý;

e) Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm, hoạt động mai táng, hỏa táng; tổ chức việc thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ ô nhiễm, xử lý chất thải của bệnh viện, cơ sở y tế và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý;

g) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch và hoạt động khác trong lĩnh vực quản lý;

h) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật; huy động lực lượng tham gia hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý;

i) Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động phòng chống tội phạm về môi trường và bảo đảm an ninh trật tự trong lĩnh vực môi trường; huy động lực lượng tham gia hoạt động ứng phó với sự cố môi trường theo quy định của pháp luật; chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý;

k) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Luật này và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý.

Điều 143. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:

a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường;

b) Tổ chức thực hiện pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường;

c) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường của địa phương phù hợp với quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia;

d) Tổ chức đánh giá và lập báo cáo môi trường. Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ)[22] Tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền;

e) Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền;

g) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên tỉnh;

h) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường;

b) Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường;

c) Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền;

d) Hằng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường;

đ) Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan;

g) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện;

h) Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã;

i) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:

a) Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn; vận động Nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư và gia đình văn hóa;

b) Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường theo ủy quyền; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân;

c) Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp;

d) Hòa giải tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật về hòa giải;

đ) Quản lý hoạt động của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn;

e) Hằng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường;

g) Chủ trì, phối hợp với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tổ chức công khai thông tin về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với cộng đồng dân cư;

h) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

Chương XV

TRÁCH NHIỆM CỦA MẬT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 144. Trách nhiệm và quyền của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên và Nhân dân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện tư vấn, phản biện, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia bảo vệ môi trường.

Điều 145. Trách nhiệm và quyền của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

1. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trách nhiệm sau:

a) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có quyền sau:

a) Được cung cấp và yêu cầu cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

b) Tham vấn đối với dự án có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

c) Tư vấn, phản biện về bảo vệ môi trường với cơ quan quản lý nhà nước và chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan theo quy định của pháp luật;

d) Tham gia hoạt động kiểm tra về bảo vệ môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

đ) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Cơ quan quản lý môi trường các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện cho tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện các quyền quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 146. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư

1. Đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn chịu tác động môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quyền yêu cầu chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường thông qua đối thoại trực tiếp hoặc bằng văn bản; tổ chức tìm hiểu thực tế về công tác bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thu thập, cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.

2. Đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn chịu tác động môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cung cấp kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với cơ sở.

3. Đại diện cộng đồng dân cư có quyền tham gia đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thực hiện các biện pháp để bảo vệ quyền và lợi ích của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.

4. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện các yêu cầu của đại diện cộng đồng dân cư theo quy định tại Điều này.

Chương XVI

NGUỒN LỰC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 147. Chi ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường

1. Chi hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường gồm:

a) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường;

b) Thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

c) Hoạt động quan trắc môi trường; xây dựng hệ thống thông tin môi trường và báo cáo môi trường;

d) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra; kiểm soát ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường; quản lý chất thải và bảo tồn đa dạng sinh học; đào tạo, truyền thông về bảo vệ môi trường; phổ biến và đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường;

đ) Các hoạt động quản lý bảo vệ môi trường khác.

2. Chi đầu tư phát triển bảo vệ môi trường gồm chi cho các dự án xây dựng, cải tạo công trình xử lý chất thải, xây dựng và trang bị trạm quan trắc và phân tích môi trường do Nhà nước quản lý; đầu tư phương tiện, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo tồn đa dạng sinh học; cải tạo nguồn nước bị ô nhiễm, trồng và chăm sóc cây xanh tại nơi công cộng, khu vực công ích.

3. Việc xây dựng dự toán và quản lý sử dụng ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 148. Phí bảo vệ môi trường

1. Tổ chức, cá nhân xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường.

2. Mức phí bảo vệ môi trường được quy định trên cơ sở sau:

a) Khối lượng chất thải ra môi trường, quy mô ảnh hưởng tác động xấu đối với môi trường;

b) Mức độ độc hại của chất thải, mức độ gây hại đối với môi trường;

c) Sức chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.

3. Mức phí bảo vệ môi trường được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

4. Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được sử dụng cho hoạt động bảo vệ môi trường.

Điều 149. Quỹ bảo vệ môi trường

1. Quỹ bảo vệ môi trường tổ chức tài chính được thành lập ở trung ương, ngành, lĩnh vực, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.

Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường.

2. Vốn hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường quốc gia và cấp tỉnh được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ;

b) Phí bảo vệ môi trường;

c) Các khoản bồi thường cho Nhà nước về thiệt hại môi trường;

d) Các khoản hỗ trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Thẩm quyền thành lập quỹ bảo vệ môi trường được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động quỹ bảo vệ môi trường quốc gia, quỹ bảo vệ môi trường của bộ, cơ quan ngang bộ, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động quỹ bảo vệ môi trường của mình;

c) Tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường của mình và hoạt động theo điều lệ của quỹ.

Điều 150. Phát triển dịch vụ môi trường

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp dịch vụ môi trường thông qua hình thức đấu thầu, cơ chế hợp tác công tư trong các lĩnh vực sau:

a) Thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải;

b) Quan trắc, phân tích môi trường, đánh giá tác động môi trường;

c) Phát triển, chuyển giao công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, công nghệ môi trường;

d) Tư vấn, đào tạo, cung cấp thông tin về môi trường;

đ) Giám định về môi trường đối với hàng hóa, máy móc, thiết bị, công nghệ;

e) Giám định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường;

g) Các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 151. Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

1. Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường sau:

a) Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt;

b) Xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, khu chôn lấp chất thải;

c) Xây dựng trạm quan trắc môi trường;

d) Xây dựng cơ sở công nghiệp môi trường, công trình bảo vệ môi trường phục vụ lợi ích công cộng;

đ) Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thân thiện với môi trường;

e) Chuyển đổi hoạt động của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 152. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi và hỗ trợ.

2. Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, phát triển và ứng dụng công nghệ về bảo vệ môi trường được ưu tiên gồm:

a) Nghiên cứu, chuyển giao, phát triển và ứng dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải;

b) Nghiên cứu, chuyển giao, phát triển và ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường và công nghệ khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;

c) Nghiên cứu, chuyển giao, phát triển và ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm; cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường;

d) Nghiên cứu, chuyển giao, phát triển và ứng dụng công nghệ kiểm soát ô nhiễm, quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường và công nghệ dự báo, cảnh báo sớm các biến đổi môi trường;

đ) Nghiên cứu xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu;

e) Nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp cải thiện sức khỏe môi trường, giảm thiểu tác hại của môi trường đối với con người.

Điều 153. Phát triển công nghiệp môi trường

Nhà nước đầu tư và có chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân phát triển công nghiệp môi trường; xây dựng đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật xử và tái chế chất thải; hình thành và phát triển các khu xử lý, tái chế chất thải tập trung; sản xuất, cung cấp thiết bị, sản phẩm phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường.

Điều 154. Truyền thông, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường

1. Phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường phải được thực hiện thường xuyên và rộng rãi.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong bảo vệ môi trường được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí có trách nhiệm truyền thông về pháp luật bảo vệ môi trường.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí có trách nhiệm truyền thông về bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực quản lý.

Điều 155. Giáo dục về môi trường, đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường

1. Chương trình chính khóa của các cấp học phổ thông phải có nội dung giáo dục về môi trường.

2. Nhà nước ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết chương trình giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường.

Chương XVII

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 156. Ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về môi trường

Điều ước quốc tế có lợi cho việc bảo vệ môi trường toàn cầu, môi trường khu vực, môi trường trong nước và phù hợp với lợi ích, khả năng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ưu tiên xem xét để ký kết, gia nhập.

Điều 157. Bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

1. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức và cá nhân chủ động đáp ứng yêu cầu về môi trường để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường khu vực và quốc tế.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hội nhập kinh tế quốc tế có trách nhiệm phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường trong nước.

Điều 158. Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trong nước; nâng cao vị trí, vai trò của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ môi trường trong khu vực và quốc tế.

2. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, hỗ trợ hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, bảo tồn thiên nhiên và các hoạt động khác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; phát triển và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

3. Nhà nước đẩy mạnh hợp tác với các nước láng giềng và khu vực để giải quyết các vấn đề quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường có liên quan.

Chương XVIII

THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 159. Trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trên phạm vi cả nước.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở, dự án, công trình thuộc phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trên địa bàn.

Điều 160. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường, gây thiệt hại cho tổ chức và cá nhân khác, có trách nhiệm khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại và xử lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây phiền hà, nhũng nhiễu cho tổ chức, cá nhân, bao che cho người vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra ô nhiễm, sự cố môi trường thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 161. Tranh chấp về môi trường

1. Nội dung tranh chấp về môi trường gồm:

a) Tranh chấp về quyền, trách nhiệm bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng thành phần môi trường;

b) Tranh chấp về xác định nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường;

c) Tranh chấp về trách nhiệm xử lý, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường.

2. Các bên tranh chấp về môi trường gồm:

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng thành phần môi trường có tranh chấp với nhau;

b) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các thành phần môi trường và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cải tạo, phục hồi khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, bồi thường thiệt hại về môi trường.

3. Việc giải quyết tranh chấp về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Tranh chấp về môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà một hoặc các bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài được giải quyết theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 162. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo.

3. Thời hiệu khởi kiện về môi trường được tính từ thời điểm tổ chức, cá nhân bị thiệt hại phát hiện được thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về môi trường của tổ chức, cá nhân khác.

Chương XIX

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG

Điều 163. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường

Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường gồm:

1. Suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường;

2. Thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả của việc suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gây ra.

Điều 164. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường

1. Ô nhiễm môi trường và hậu quả do ô nhiễm môi trường phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nghiên cứu, điều tra và kết luận kịp thời.

2. Hành vi gây ô nhiễm, suy thoái môi trường của tổ chức, cá nhân phải được phát hiện và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên tắc xác định trách nhiệm cá nhân được quy định như sau:

a) Người đứng đầu trực tiếp của tổ chức phải chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến hoạt động của tổ chức mình;

b) Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra;

c) Trường hợp cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường do thực hiện nhiệm vụ được tổ chức giao thì tổ chức phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 165. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường

1. Sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường gồm các mức độ sau:

a) Có suy giảm;

b) Suy giảm nghiêm trọng;

c) Suy giảm đặc biệt nghiêm trọng.

2. Việc xác định phạm vi, giới hạn môi trường bị suy giảm chức năng, tính hữu ích gồm:

a) Xác định giới hạn, diện tích của khu vực, vùng lõi bị suy giảm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng;

b) Xác định giới hạn, diện tích vùng đệm trực tiếp bị suy giảm;

c) Xác định giới hạn, diện tích các vùng khác bị ảnh hưởng từ vùng lõi và vùng đệm.

3. Việc xác định các thành phần môi trường bị suy giảm gồm:

a) Xác định số lượng thành phần môi trường bị suy giảm, loại hình hệ sinh thái, giống loài bị thiệt hại;

b) Mức độ thiệt hại của từng thành phần môi trường, hệ sinh thái, giống loài.

4. Việc tính chi phí thiệt hại về môi trường được quy định như sau:

a) Chi phí thiệt hại trước mắt và lâu dài do sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của các thành phần môi trường;

b) Chi phí xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường;

c) Chi phí giảm thiểu hoặc triệt tiêu nguồn gây thiệt hại;

d) Thăm dò ý kiến các đối tượng liên quan;

đ) Tùy điều kiện cụ thể có thể áp dụng một trong những biện pháp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này để tính chi phí thiệt hại về môi trường, làm căn cứ để bồi thường và giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường.

5. Việc xác định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường được tiến hành độc lập hoặc có sự phối hợp giữa bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại.

Trường hợp mỗi bên hoặc các bên có yêu cầu thì cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tham gia hướng dẫn cách tính xác định thiệt hại hoặc chứng kiến việc xác định thiệt hại.

6. Việc xác định thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do gây ô nhiễm, suy thoái môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 166. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường

1. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc cơ quan giải quyết việc bồi thường thiệt hại về môi trường.

2. Căn cứ giám định thiệt hại gồm hồ sơ đòi bồi thường thiệt hại, thông tin, số liệu, chứng cứ và căn cứ khác liên quan đến bồi thường thiệt hại và đối tượng gây thiệt hại.

3. Việc lựa chọn tổ chức giám định thiệt hại phải được sự đồng thuận của bên đòi bồi thường và bên phải bồi thường; trường hợp các bên không thống nhất thì việc chọn tổ chức giám định thiệt hại do cơ quan được giao trách nhiệm giải quyết việc bồi thường thiệt hại quyết định.

Điều 167. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường

1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thực hiện bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.

3. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây thiệt hại lớn cho môi trường phải mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định của Chính phủ.

Chương XX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[23]

Điều 168. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về môi trường trước ngày Luật này có hiệu lực thì được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận đó.

Điều 169. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 170. Quy định chi tiết

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Nguyễn Hạnh Phúc

 



[1] Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12..

Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Đầu tư công..

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Đầu tư.”.

[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[5] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[6] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[7] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[10] Điểm này được sửa đổi lần thứ nhất theo quy định tại Điều 99 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[14] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[17] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[18] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[19] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[22] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 7 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[23] Điều 31 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:

Điều 31. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.

Điều 100 và Điều 101 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 quy định như sau:

Điều 100. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 101 của Luật này.

Điều 101. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với chương trình, dự án đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà không được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 thì việc điều chỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của Luật này.

2. Đối với chương trình, dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 mà chưa có trong kế hoạch đầu tư công được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của Luật này.

3. Chương trình, dự án đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

4. Chỉ bố trí vốn kế hoạch đầu tư công để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

5. Đối với kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 và năm 2020, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương được phép thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.”.

Điều 76 và 77 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 76. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

3. Luật Đầu tư số 67/2014/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 75 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH14.

4. Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp.

5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.

Điều 77. Quy định chuyển tiếp

1. Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.

2. Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.

4. Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này thì không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thì phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật này.

5. Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn điều kiện quy định tại Danh mục ban hành theo quy định tại Điều 9 của Luật này thì được tiếp tục áp dụng điều kiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.

7. Quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này áp dụng đối với cả các dự án đầu tư được bàn giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các dự án đầu tư chưa được bàn giao đất.

8. Trường hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

9. Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014) để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.

Phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp sau khi điều chỉnh quy hoạch phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa lý của khu công nghiệp và bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

10. Việc chuyển tiếp đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:

a) Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài tại Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 thì hết hiệu lực;

b) Nhà đầu tư được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư ra nước ngoài thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của Luật này thì được tiếp tục thực hiện theo Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp.

11. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đã tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14  và Luật số 42/2019/QH14  thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14  và Luật số 42/2019/QH14.

12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

THE OFFICE OF THE NATIONAL ASSEMBLY
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 13/VBHN-VPQH

Hanoi, July 15, 2020

 

LAW ON ENVIRONMENTAL PROTECTION

Law on Environmental Protection No. 55/2014/QH13 dated June 23, 2014 of the National Assembly, which comes into force from January 01, 2015, is amended by:

1. The Law No. 35/2018/QH14 dated November 20, 2018 of the National Assembly on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019;

2. The Law on Public Investment No. 39/2019/QH14 dated June 13, 2019 of the National Assembly, which has been effective since January 01, 2020;

3. The Law on Investment No. 61/2020/QH14 dated June 17, 2020 of the National Assembly, which comes into force from January 01, 2021.

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly hereby promulgates the Law on Environmental Protection[1].

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

This Law provides for environmental protection activities; policies, measures and resources used for the purpose of environmental protection; rights, obligations and responsibilities of agencies, organizations, households and individuals who are tasked with environmental protection.

Article 2. Regulated entities

This Law applies to agencies, organizations, households and individuals within the territory of the Socialist Republic of Vietnam, including mainland, islands, territorial waters and airspace.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

1. “environment” refers to a system of natural and artificial physical factors affecting the existence and development of humans and creatures.

2. “environment components” refer to physical constituent elements forming an integral part of the environment, including land, water, air, sound, light, organisms and other physical forms.

3. “environmental protection” refers to the environmental conservation, and the prevention and reduction of harmful impacts on environment; the response to environmental emergencies; the mitigation of environmental pollution and degradation, the environmental improvement and remediation; proper extraction and consumption of natural resources for the purpose of maintaining a pure environment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. “technical regulation on environment” refers to limits of parameters of ambient environmental quality, concentration of pollutants in waste, technical and managerial requirements and is issued by a competent authority in the form of a document that entities involved must apply to serve the purpose of environmental protection.

6. “environmental standard” refers to limits of parameters of ambient environmental quality, concentration of pollutants in waste, technical and managerial requirements which are issued by a competent authority or organization in the form of a document that entities involved may choose to follow at their discretion to serve the purpose of environmental protection.

7. “environmental health” refers to the state of physical factors in the environment that can affect the human health and cause human diseases.

8. “environmental pollution” refers to any change in the environment components in breach of technical regulations on environment and environmental standards resulting in adverse impacts on humans and creatures.

9. “environmental degradation” refers to a reduction in the quality and amount of environment components resulting in adverse impacts on humans and creatures.

10. “environmental emergency” refers to an event that happens as a result of human activities or environmental changes, which causes environmental pollution or degradation.

11. “pollutant” refers to any chemical, physical or biological substance which, when introduced into the environment, exceeds the permissible limits, results in environmental pollution.

12. “waste” refers to any matter which is discharged from manufacturing, business, services or living activities or from other activities.

13. “hazardous waste” refers to any waste that exhibits any one or more of the following characteristic properties: toxicity, radioactivity, infectivity, ignitability, reactivity or corrosivity or exhibits any other hazardous characteristic properties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15. “waste management” refers to the process of prevention, minimization, monitoring, classification, collection, transportation, reuse, recycling and disposition of waste.

16. “scrap” refers to materials that are collected, classified and selected from discarded materials and products during the manufacturing or consumption process, which can be then reused as materials for another manufacturing process.

17. environment's carrying capacity” refers to the maximum resistance of the environment against influencing factors in order for the environment to be able to recover itself.

18. “pollution control” refers to the process for preventing, detecting and eliminating pollution.

19. “environmental dossier” refers to a combination of documents on the environment and environmental protection processes and activities performed by agencies, organizations and businesses in accordance with law.

20. “environmental monitoring” refers to the processes and activities that need to take place to monitor the quality and components of the environment in a systematic manner as well as factors affecting the environment provide necessary information in favor of assessment of current state of the environment, changes in the environmental quality and adverse impacts on the environment.

21. [2] “environmental protection planning” refers to the national sector planning, spatial arrangement and distribution and zoning of areas for environmental quality management, nature and biodiversity conservation, waste management, environmental monitoring and warning within a defined territory in order to protect the environment and accomplish the objective for national sustainable development for a defined period.

22. “strategic environmental assessment” refers to the analysis and prediction of existing or potential impacts on the environment, which have been described in a development strategy, planning and plan, in order to provide solutions for reducing adverse impacts on the environment, and in order to serve as a ground for and to be incorporated in such development strategy, planning and plan with the aim of ensuring the sustainable development.

23. “environmental impact assessment” refers to the analysis and prediction of environmental impacts of specific investment projects in order to take measures to protect the environment during the execution of such projects.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25. “greenhouse gas” (hereinafter referred to as “GHG”) refers to a gas in an atmosphere causing the global warming and climate change.

26. “climate change adaptation” refers to actions that humans may take to adapt to and mitigate the climate change.

27. “carbon credit” refers to any tradable certificate or permit relating to reduction of GHG emissions.

28. “environmental security” refers to the state of ensuring that no significant threats are posed by environmental events to the political and social stability as well as national economic development.

29. “environmental information” refers to environmental figures and data represented in the form of signs, letters, numbers, images, sounds or the like.

Article 4. Principles of environmental protection

1. Environmental protection is the responsibility and obligation of every agency, organization, household and individual.

2. Environmental protection harmonizes with economic growth, social security, protection of children’s right, promotion of gender equality, development and conservation of biodiversity, response to climate change in order to protect the human right to live in a pure environment.

3. Environmental protection is based on the reasonable use of natural resources and waste minimization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Environmental protection complies with natural law and natural, cultural and historical as well as the level of socio-economic development of the country.

6. Environmental protection activities are carried out in a regular manner that prioritizes the prevention of environmental pollution, emergencies and degradation.

7. Any organization, household or individual that uses environment components and profits from the environment is obliged to make their financial contribution to the environmental protection task.

8. Any organization, household or individual that causes environmental pollution, emergencies or degradation shall take remedial measures, provide compensation for damage and assume other responsibilities as stipulated by law.

Article 5. State policies on environmental protection

1. Facilitate the involvement of organizations, households and individuals in environmental protection activities; inspect and supervise the performance of environmental protection activities in accordance with laws.

2. Disseminate information in association with taking administrative and economic measures and other measures to build a culture of environmental protection.

3. Conserve biodiversity; efficiently and economically extract and use natural resources; develop green and renewable energy; strengthen waste recycling, reuse and minimization.

4. Give priority to solutions for addressing pressing environmental issues, serious environmental pollution and water contamination; attach great importance to environmental protection in residential areas; improve technical infrastructure serving environmental protection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Provide financial and land incentives and assistance for environmental protection activities and environmentally-friendly businesses.

7. Intensify the training for human resources in environmental protection.

8. Develop environmental technology and science; prioritize the research into, transfer and application of technological advances, high and eco-friendly technologies; introduce environmental standards to better meet the environmental protection requirements.

9. Combine environmental and natural resource protection activities with the response to climate change and environmental security assurance.

10. Honor and reward agencies, organizations, households and individuals for their active role in environmental protection activities.

11. Seek and promote international cooperation in environmental protection; fulfill all international commitments to environmental protection.

Article 6. Course of actions that are advised to take to protect the environment

1. Communicate, educate and mobilize people to participate in environmental protection, keep the environment clean, and protect natural landscapes and biodiversity.

2. Protect and use natural resources in an appropriate and economical manner.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Respond to climate change; develop and use green and renewable energy sources; make a reduction in the GHG emissions and gases causing the ozone layer depletion.

5. Register eco-friendly establishments and products; manufacture, trade and consume eco-friendly products.

6. Conduct scientific researches, transfer and apply technologies for the disposal and recycling of waste, and environmentally-friendly technologies.

7. Invest in establishing plants for the production of equipment and instruments used for environmental protection; provide environmental protection services; carry out environmental auditing; provide green credits and investments.

8. Conserve and develop indigenous genes; produce and introduce from the sea genetic resources which are of economic value and bring environmental benefits.

9. Erect eco-friendly villages, hamlets, population groups, wards and residential areas.

10. Develop organizations and environmental sanitation services in various forms, which shall be autonomously managed by a residential community.

11. Form good life styles and habits for maintaining a clean environment; eradicate depraved customs that can pose risks to the environment.

12. Contribute intellectual, effort and financial contribution to environmental protection activities; enter into public-private partnership in the environmental protection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Ruining and illegally extracting natural resources.

2. Extracting biotic resources with mass-killing equipment, devices and methods, at the wrong time and in breach of legal regulations on the permitted production.

3. Extracting, trading and consuming wild plants and animals on the list of preferentially-protected endangered, precious and rare species regulated by the competent authority.

4. Failure to transport and bury toxic substances, radioactive substances, waste and other hazardous substances in accordance with technical process for environmental protection.

5. Discharging waste that have yet to be treated in accordance with technical regulations on environment; toxic substances, radioactive substances and other hazardous substances into land, water and air.

6. Discharging hazardous chemicals, waste and microorganisms that have yet to be tested and other agents harmful to humans and creatures into water sources.

7. Discharging smoke, dirt and gas containing toxic substances or smells into the air; emitting the radiation, radioactive and ionized substances, which exceed the permissible level stipulated in the technical regulations on environment.

8. Generating noise and vibration in excess of the permissible level stipulated in technical regulations on environment.

9. Importing and transiting waste from overseas in any shape or form.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. Manufacturing and trading products harmful to humans, creatures and nature; manufacturing and using raw materials and building materials containing toxic factors in excess of the permissible level prescribed in technical regulations on environment.

12. Sabotaging or infringing upon natural heritage sites and wildlife sanctuaries.

13. Infesting structures, equipment and facilities serving environmental protection activities.

14. Carrying out illegal activities and living in areas classified by the competent authority as banned areas due to environmental factors there posing serious danger to humans.

15. Concealing acts of damaging environment, obstructing environmental protection activities, falsifying information exerting adverse effects on the environment.

16. Committing violations against regulations on environmental management due to abuse of positions or powers or negligence by competent persons.

Chapter II

ENVIRONMENTAL PROTECTION PLANNING, STRATEGIC ENVIRONMENT ASSESSMENT, ENVIRONMENTAL IMPACT ASSESSMENT AND ENVIRONMENTAL PROTECTION PLAN

Section 1. ENVIRONMENTAL PROTECTION PLANNING

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Bases for formulating environmental protection planning are those prescribed by the law on planning and include the following:

a) Environmental protection strategy during the same development period;

b) Climate change scenario during the same development period.

2. The environmental protection planning covers a period of 10 years. The orientations of the planning cover a period of 30 - 50 years.

Article 9. Environmental protection planning and environmental protection contents in regional planning and provincial planning[4]

1. The formulation, appraisal, approval and adjustment of environmental protection planning and inclusion of environmental protection contents in regional planning and provincial planning shall comply with regulations of the law on planning.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall organize the formulation of environmental protection planning; include contents environmental protection contents in the regional planning; instruct provinces and central-affiliated cities to include environmental protection contents in the provincial planning.

3. Environment authorities of provinces shall include environmental protection contents in the provincial planning.

Article 10. [5] (repealed)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 12. [7] (repealed)

Section 2. STRATEGIC ENVIRONMENT ASSESSMENT

Article 13. Objects subject to strategic environmental assessment

1. [8] Objects subject to strategic environmental assessment:

a) Strategy for extraction and use of national natural resources; national and regional strategies for industry distribution and development that significantly affect the environment;

b) National comprehensive planning; national marine spatial planning; national land use planning; national sector planning, urban planning, rural planning and technical and specialized planning that significantly affect the environment; regional planning; provincial planning; special administrative-economic unit planning;

c) Adjustments to the strategies and planning specified in Points a and b of this Clause result in changes to the objectives of such strategies and planning.

2. The Government shall prescribe the list of objects subject to strategic environmental assessment.

Article 14. Carrying out strategic environmental assessment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The strategic environment assessment must be carried out simultaneously with the process for preparing a strategy, planning or plan.

3. The result of the strategic environment assessment must be checked and incorporated into the strategy, planning or plan.

4. On the basis of carrying out the strategic environment assessment, the authority tasked with preparing the strategy, planning and plan shall prepare a strategic environment assessment report for submission to the competent authority for appraisal.

Article 15. Main contents of strategic environment assessment report

1. Necessity and legal grounds for the task of preparing the strategy, planning and plan.

2. Method for carrying out strategic environment assessment.

3. Summary of contents included in the strategy, planning and plan.

4. Natural and socio-economic environment of an area which is affected by the strategy, planning and plan.

5. Assessment of the conformity of the strategy, planning and plan with environmental protection viewpoints and objectives.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Assessment and prediction of the trend in climate change impacts in the course of implementing the strategy, planning and plan.

8. Consultations required in the process of the strategic environment assessment.

9. Solutions for sustaining the positive trends, preventing and mitigating negative trends towards environmental issues in the process of implementing the strategy, planning and plan.

10. Issues that need to be further considered in the process of implementing the strategy, planning and plan, and recommended solutions.

Article 16. Appraisal of the strategic environment assessment report

1. Responsibility for organizing appraisal of the strategic environment assessment report is as follows:

a) The Ministry of Natural Resources and Environment shall organize appraisal of strategic environment assessment reports in respect of the strategy, planning and plan decided by the National Assembly, Government and the Prime Minister;

b) Ministries and ministerial agencies shall organize appraisal of strategic environment assessment reports in respect of the strategy, planning and plan approved by these Ministries and ministerial agencies;

c) Provincial People’s Committees shall organize appraisal of strategic environment assessment reports in respect of the strategy, planning and plan approved by such provincial People’s Committees and provincial People’s Councils.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The authority in charge of appraising strategic environment assessment reports shall organize inspection and assessment the information given in strategic environment assessment reports; collect comments from agencies, organizations and experts involved.

Article 17. Receiving appraisal comments and reporting results of appraisal of strategic environment assessment reports

1. Every authority tasked with preparing the strategy, planning and plan shall complete the strategic environment assessment report and draft of the strategy, planning and plan on the basis of considering comments from the appraisal council.

2. Every agency in charge of appraising strategic environment assessment reports shall send a written report on appraisal result to the authority that has the power to approve strategies, plannings and plans.

3. The report on result of appraisal of the strategic environment assessment report shall serve as the basis for approval of a strategy, planning or plan.

Section 3. ENVIRONMENTAL IMPACT ASSESSMENT

Article 18. Objects subject to environmental impact assessment

1. Objects subject to environmental impact assessment include:

a) Projects subject to the decision on investment guidelines by the National Assembly, Government and the Prime Minister;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Projects that may have adverse effects on the environment.

2. The Government shall promulgate a portfolio of projects specified in Points b and c Clause 1 of this Article.

Article 19. Carrying out environmental impact assessment

1. Owners of projects regulated in Clause 1 Article 18 of this Law shall, on their own, carry out or hire a consultancy to carry out environmental impact assessment and take legal responsibility for environmental impact assessment results.

2. The environment impact assessment must be carried out in the project preparation phase.

3. The environment impact assessment result shall be expressed in the form of an environmental impact assessment report.

4. The costs of preparing and appraising an environmental impact assessment report included in total investment shall be covered by the project owner.

Article 20. Re-making environmental impact assessment reports

1. The project owner must re-make the environment impact assessment report in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The location of the project specified in the approved environmental impact assessment report has been changed;

c) The size or capacity specified in the approved environmental impact assessment report is increased or the technology specified in the approved environmental impact assessment report is changed, thereby exerting adverse impacts on the environment.

2. The Government shall elaborate Point c Clause 1 of this Article.

Article 21. Consultation in the process of the strategic environment assessment

1. Consultation in the process of environmental impact assessment is aimed at completing the environmental impact assessment report, minimizing adverse impacts on the environment and humans and ensuring the sustainable development of the project.

2. Project owners are required to hold consultations with agencies, organizations and communities that are directly affected by a project.

3. Projects that are not subject to consultation include:

a)[9] Those conforming to the decision on approval for the environmental impact assessment report for the period of constructing infrastructure of dedicated areas for ​​production, business operation and service provision;

b) Those included in the list of state secrets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Origin of the project, project owner and the authority approving the project; method of the environmental impact assessment.

2. Assessment of technologies, work items and project activities which may cause adverse effects on the environment.

3. Assessment of state of natural and socio-economic environment in areas where the project is located, adjacent areas and demonstration of the suitability of the selected project site.

4. Assessment and prediction of waste sources, and impacts of the project on the environment and community health.

5. Assessment, prediction and determination of measures for managing risks of the project posed to the environment and community health.

6. Waste disposal measures.

7. Measures for minimizing impacts of the project on the environment and community health.

8. Consultation result.

9. Environmental management and supervision program.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. Plan to organize implementation of environmental protection measures.

Article 23. The power to appraise environmental impact assessment reports

1. The Ministry of Natural Resources and Environment shall organize appraisal of environmental impact assessment reports in respect of the following projects:

a) Projects subject to the decision on investment guidelines by the National Assembly, Government and the Prime Minister;

b) Inter-agency or inter-provincial projects stipulated in Points b and c Clause 1 Article 18 in this Law, exclusive of those classified as national defense and security secrets;

c) Projects appraised by the entities assigned by the Government.

2. Ministries and ministerial agencies shall appraise environmental impact assessment reports in respect of projects which are subject to decision on or approval for investment guidelines by such ministries and ministerial agencies but are not those mentioned in Points b and c Clause 1 of this Article.

3. The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall appraise environmental impact assessment reports in respect of the subject to decision on or approval for investment guidelines by such Ministry and those classified as national defense and security secrets.

4. Provincial People’s Committees shall organize appraisal of environmental impact assessment reports in respect of investment projects within their provinces which are not mentioned in Clauses 1, 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The head of the authority assigned to carry out appraisal shall appraise environmental impact assessment reports by seeking the permission from the appraisal council or collecting comments from relevant authorities and bear legal responsibility for the appraisal result.

2. Members of the appraisal council and entities that are requested to contribute their comments shall take legal responsibility for their comments.

3. When necessary, the appraising authority shall arrange to conduct a survey to obtain critical comments from other authorities and experts in order to appraise environmental impact assessment reports.

4. During the appraisal period, where any adjustment or supplementation is required, the appraising agency shall send a written notification thereof to the project owner.

Article 25. Approval of environmental impact assessment reports

1. Within 20 days from the date of receiving the environmental impact assessment report adjusted at the request of the appraising agency, the head of the appraising agency shall approve the report; if the report is rejected, the project owner must be notified in writing in which the reasons for such rejection must be clearly stated.

2. The decision on approval of environmental impact assessment report shall serve as the basis for the competent authority to perform the following tasks:

a)[10] Grant decisions on investment guidelines for projects specified in Article 18 herein if they are subject to the regulatory requirement that binds them to obtain investment guideline decisions.

As for public investment projects, competent authorities may, based on the preliminary assessment of environmental impacts, grant investment guideline decisions; based on the environmental impact assessment, grant investment decisions with respect to those projects specified in Article 18 herein. The Government shall adopt specific regulations on projects and contents of the preliminary assessment of environmental impacts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Approve prospecting plans and full field development plans in respect of petroleum exploration and extraction projects;

d) Grant and adjust construction permits in respect of the projects on construction of works that are required to obtain construction permits;

dd)[11] With respect to the projects not mentioned in Points a, b, c and d of this Clause, the competent authority shall depend on the preliminary environmental impact assessment to issue the investment registration certificate, except for the case in which the investment registration certificate is issued at the request of the investor; and the investor is only allowed to execute the project after the environmental impact assessment report has been approved.

Article 26. Responsibilities assumed by project owner after being granted the approval of environmental impact assessment report

1. Comply with the requests specified in the decision on approval of environmental impact assessment report.

2. Where any change in the project size, capacity and technology increases adverse impacts on the environment in comparison with the plan given in the approved environmental impact assessment report but is not too serious to make another report as stipulated in Point c Clause 1 Article 20 of this Law, the project owner must send an explanation to the approving authority and the project shall be executed only after obtaining the permission from such authority.

Article 27. Responsibilities assumed by the project owner before putting project into operation

1. Apply environmental protection measures under the decision on approval of environmental impact assessment report.

2. Notify the approving authority of construction of environmental protection works serving execution of major projects that may exert adverse impacts on the environment in accordance with the Government’s regulations. These projects will be put into operation only after the approving authority has inspected and certified the completion of environmental protection works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Bear legal responsibility for appraisal results and decision on approval of environmental impact assessment report.

2. Within 15 days from the date on which the report on the completion of environmental protection works specified in Clause 2 Article 27 of this Law is received, the approving authority shall carry out an inspection and issue the certificate of completion of environmental protection works. Where an analysis of complicated environmental criteria is required, the time limit for issuance of the certificate of completion of environmental protection works may be extended by up to 30 days.

Section 4. ENVIRONMENTAL PROTECTION PLAN

Article 29. Objects that require formulation of environmental protection plan

1. Investment projects that are not objects that require the environmental impact assessment.

2. Production, trading and service provision plans (hereinafter referred to as “business plans”) that are not objects that require the formulation of investment projects in accordance with the law on investment.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 30. Contents of environmental protection plan

1. Project site.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Required raw materials and fuels.

4. Prediction of waste to be generated and other impacts on the environment.

5. Measures for disposing waste and mitigating adverse impacts on the environment.

6. Implementation of environmental protection measures.

Article 31. Time of registration and confirmation of the environmental protection plan

Every owner of the investment project or business plan mentioned in Article 29 of this Law must prepare and submit an environmental protection plan to a competent authority prescribed in Article 32 of this Law for consideration and confirmation before the project or plan is executed.

Article 32. Responsibility for confirmation of the environmental protection plan

1. The specialized environment protection agency affiliated to the provincial People’s Committee shall confirm the environmental protection plan for the following projects:

a) A project that involves 02 districts or more;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) A large-scale project that may exert adverse impacts on the environment in a province in accordance with regulations of the Minister of Natural Resources and Environment.

2. The district-level People’s Committee shall confirm the environmental protection plan for the project or business plan within the district, except for the project mentioned in Clause 1 of this Article; the district-level People’s Committee may authorize the communal People’s Committee to confirm the environmental protection plan or plan for production, trading or service provision managed by a household within a commune.

3. Within 10 days from the receipt of the environmental protection plan, the competent authorities stipulated in Clauses 1 and 2 of this Article must confirm the registration of the environmental protection plan; where the confirmation of registration of the environmental protection plan is rejected, the competent authority must send a written notification in which the reasons for such rejection must be clearly stated.

Article 33. Responsibility assumed by project owners and owners of businesses upon completion of confirmation of environmental protection plan

1. Implement environmental protection measures according to the approved environmental protection plan.

2. Where an environmental emergency occurs resulting in suspension of operations, take remedial measures and promptly notify the People’s Committee of the commune or district where the project is executed or the specialized environmental protection agency affiliated to the provincial People’s Committee and relevant agencies.

3. Cooperate with and provide all required information for environmental protection agencies for the purpose of inspection.

4. Formulate another environmental protection plan for the investment project or business plan and re-register it for in the following cases:

a) The location is changed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. If the nature or scale of the project or business plan has been changed so significantly that an environmental impact assessment report must be in place, the project owner or business owner must prepare an environmental impact assessment report for submission to a competent authority for appraisal and approval.

Article 34. Responsibilities of agencies confirming environmental protection plans

1. Inspect the implementation of environmental protection measures according to the approved environmental protection plan.

2. Receive and deal with environmental protection recommendations of project owners and business owners, and organizations and individuals involved in the projects and business plans.

3. Cooperate with project owners and business owners and relevant organizations and individuals in settling environmental emergencies that take place during the execution of projects and business plans.

Chapter III

ENVIRONMENTAL PROTECTION DURING EXTRACTION AND USE OF NATURAL RESOURCES

Article 35. Environmental protection during inspection, assessment and preparation of planning for use of natural resources and biodiversity

1. The current status, recyclability and economic value of natural resources and biodiversity must be investigated and evaluated to serve as a basis for the preparation of the plan for proper use; define the extraction limits, severance tax rates, environmental protection fees, deposits on environmental remediation, biodiversity offsets, compensation for environmental damage and other environmental protection measures.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 36. Protection and sustainable development of forest resources

All activities relating to production, trading and service provision as well as others that cause impacts on land, water, air and forest-related biodiversity must comply with regulations set out in this Law and the law on biodiversity, protection and development of forests, and other relevant laws.

Article 37. Environmental protection during the basic survey, exploration, extraction and utilization of natural resources

1. The basic survey, exploration, extraction and utilization of natural resources must comply with the planning approved by competent regulatory agencies.

2. A permit for exploration, extraction and utilization of natural resources must enclose the information about environmental protection in accordance with laws.

3. In course of basic survey, exploration, extraction and utilization of natural resources, interested organizations and individuals shall bear responsibility for fulfilling the requirements for environmental protection; must carry out the environmental remediation in accordance with this Law and other relevant laws.

Article 38. Environmental protection during the exploration, extraction and processing of minerals

1. In course of prospecting, extraction and processing of minerals, interested organizations or individuals must find preventive measures and responses to environmental emergencies and meet requirements for environmental protection, improvement and remediation as follows:

a) Collect and treat wastewater in accordance with laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Take measures to prevent and control the spread of hazardous dusts and exhaust gases and adverse impacts on the surroundings;

d) Draw up a plan for environmental improvement and remediation for all processes of exploration, extraction and processing of minerals, and take ongoing action to improve and remediate the environment in course of exploration, mining and processing of minerals;

dd) Provide environmental remediation deposits in accordance with laws.

2. Minerals with hazardous properties must be stored and transported by dedicated transports and properly covered to prevent being spread out to the environment.

3. Employment of machinery and equipment that can cause harmful impacts on the environment, hazardous chemicals in the mineral exploration and mining is subject to the inspection carried out by the environmental protection authority.

4. Prospecting, extraction, transport and processing of petroleum and minerals that contain radioactive elements, toxic substances and explosives must conform to regulations set out in this Law and the law on chemical safety, radiation safety and nuclear safety.

5. The Ministry of Natural Resources and Environment shall preside over and cooperate with the Ministry of Industry and Trade, other relevant Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, and provincial People’s Committees in jointly providing guidance on the statistical report on waste discharges, assessment of environmental pollution level of mineral extraction and processing facilities; inspect the compliance with the law on the environmental protection by such facilities.

Chapter IV

ADAPTATION TO CLIMATE CHANGE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. All activities relating to the environmental protection must be harmoniously connected with the adaptation to climate change.

2. Organizations or individuals shall be responsible to fulfill requirements for the environmental protection and adaptation to climate change during their production, trading and service provision as stipulated in this Law and other relevant laws.

3. Ministries, ministerial agencies and People’s Committees at all levels shall design and develop the action plan for the environmental protection and adaptation to climate change within areas under their management.

4. The Ministry of Natural Resources and Environment shall assist the Government in designing, implementing and providing guidelines for the adaptation to climate change.

Article 40. Integration of contents of adaptation to climate change with the strategies and planning[12]

1. The contents of adaptation to climate change shall be specified in the strategies and planning subject to strategic environmental assessment as prescribed in Article 13 of this Law.

2. The integration of contents of adaptation to climate change with strategies and planning subject to strategic environmental assessment shall be based on the assessment of correlation of activities described in the strategies and planning with the environment and climate change, and a range of measures to be taken for the environmental protection and adaptation to climate change.

Article 41. Reduction of GHG emissions

1. The reduction of greenhouse gas emissions shall focus on:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Taking actions to reduce the harmful impacts of GHGs in conformity with socio-economic conditions;

c) Managing the forest resources in a sustainable manner, conserving and increasing forest carbon stock, protecting and fostering ecosystems;

d) Inspecting the compliance with regulations on inventorying GHGs and reducing GHG emissions;

dd) Creating and developing carbon credit markets in the country, and participating in carbon credit markets in the globe;

e) Entering into the international cooperation in an effort to reduce GHGs.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall preside over and cooperate with relevant ministries in carrying out the inventorying of GHGs, compile a national report on the management of GHG emissions in accordance with international agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 42. Management of ozone-depleting substances

1. Prioritize the introduction and implementation of policies on and plans for management, mitigation and elimination of ozone-depleting substances.

2. Prohibit the production, importation, temporary importation as well as consumption of ozone-depleting substances in accordance with international agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Renewable energy refers to energy that comes from resources such as water, wind, sunlight, geothermal heat, tides, waves, biological fuels and other resources that can generate renewable energy.

2. Promote the production, importation and employment of renewable energy-driven machinery, equipment and means of transport.

Article 44. Eco-friendly production and consumption

1. Agencies, organizations, households or individuals shall be responsible to manufacture and consume eco-friendly products and services.

2. The heads of state budget-funded institutions shall bear their responsibility for preferring ecolabel certified eco-friendly products and services under legal regulations.

3. The Ministry of Natural Resources and Environment shall preside over and cooperate with communications agencies in performing the advertisement and promotion activities for such eco-friendly products and services.

Article 45. Waste-to-energy process

1. Owners of businesses must be responsible for reducing, reusing and recycling waste, and generating the energy from waste.

2. The Government shall provide preferential policies on the mitigation, reuse and recycling of waste, and generation of the energy from waste.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Every community shall be vested with the right to provide and request information about climate change issues, exclusive of information specified in the list of state secret information.

2. Every community shall be responsible for participating in activities relating to the adaptation to climate change.

3. The regulatory agency in charge of climate change issues shall bear responsibility for providing information and create events to raise people's awareness of climate change as well as provide better supports to human communities to get involved in activities relating to the adaptation to climate change.

Article 47. Development and application of technological and scientific advances for the adaptation to climate change

1. All activities relating to the research into, transfer and application of technological and scientific advances for the response to climate change shall be given priority, including:

a) Developing a single scientific discipline or a combination of scientific disciplines of the management, assessment, supervision and prediction of impacts caused by climate change on the socio-economic growth, environmental issues and community health;

b) Conducting basic and applied scientific investigation and research; developing and transferring technological advances in reducing GHGs and coping with climate change; enhancing the competitiveness of the economy, key manufacturing industries; promoting the development of low carbon economy and green growth.

2. Agencies, organizations and businesses shall be responsible for conducting or engaging in scientific and technological researches, transfer and application with the aim of adapting to the climate change.

Article 48. International cooperation in the adaptation to climate change

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The Government shall regulate the roadmap and modality for their participation in reducing global GHG emissions in conformity with socio-economic conditions and commitments made in the international agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Chapter V

PROTECTION OF MARINE AND ISLAND ENVIRONMENT

Article 49. General regulations on the protection of marine and island environment

1. Strategies, planning and proposals for the socio-economic development, national defense and security relating to sea and islands must include environmental protection and adaptation to climate change.

2. Waste sources discharged from mainland, islands and marine activities must be controlled, prevented, mitigated and treated in accordance with laws.

3. The prevention of and response to environmental emergencies that take place on the sea and islands require the close cooperation between regulatory bodies, rescue teams and other relevant entities.

4. Organizations or individuals operating on the sea and islands must take the initiative in responding to environmental emergencies and bear their responsibility for working with regulatory bodies and other interested entities to respond to environmental emergencies that occur on the sea and islands.

5. [13] Strategies and plans for extraction of natural resources from sea, islands, protected areas, mangrove forests and natural heritage sites must be conformable with the environmental protection strategies and planning.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Waste discharged from the mainland to the sea and derived from the sea and islands must be statistically reported, assessed and subject to any measure to be taken to prevent, reduce and dispose of them to satisfy the technical regulations on environment.

2. Oil, fat, drilling fluids, ballast water, chemicals and other hazardous substances after being used for activities on the sea and islands must be collected, stored, transported and disposed of in accordance with regulations on waste management.

3. The dumping and discharge of waste on the marine zones and islands must be based on the specific features and attributes of waste and must be permitted by the competent authorities.

4. Preventive and remedial measures against marine and island environmental pollution must comply with international agreements on sea and islands to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 51. Prevention of and response to marine and island environmental emergencies

1. Organizations or individuals whose activities on the sea and islands can pose a threat to causing environmental emergencies must set up plan and prepare resources to prevent and respond to environmental emergencies as well as send a report to competent authorities.

2. Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies provincial People’s Committees shall, within their jurisdiction, promptly alert and notify any marine environmental emergency as well as take responsive and remedial measures.

Chapter VI

WATER, LAND AND AIR PROTECTION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 52. General regulations on river water protection

1. [14] (repealed)

2. Waste discharges drained out to the river basin must be managed to meet the river’s carrying capacity.

3. The quality of river water and sediments must be monitored and assessed.

4. The environmental protection for the river basin must be closely connected with the biodiversity conservation, river water extraction and utilization.

5. Owners of businesses, households and individuals must be responsible for reducing and treating waste before being discharged into the river basin as stipulated by laws.

Article 53. Processes for controlling and remediating river basin water pollution

1. Statistically report, assess, mitigate and treat waste discharged to the river basin.

2. Carry out the periodical monitoring and assessment of the quality of river water and sediments.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Remediate pollution and improve the environmental condition for polluted river sections or rivers.

5. Conduct the transboundary monitoring and assessment of the environmental quality of river water and sediments, and share necessary information on the basis of complying with international laws and practices.

6. Set up and organize the execution of the project on environmental protection for river basin.

7. Disclose the information about river water and sediment environment to the organization specializing in the management, extraction and utilization of river water.

Article 54. Responsibility of provincial People’s Committees for the provincial river basin water protection

1. Disclose the information about waste discharges into rivers.

2. Direct and arrange activities to prevent and control waste discharges drained to the river.

3. Conduct the assessment of the river’s carrying capacity; determine quotas on wastewater discharged to the river; publicize river sections or rivers that are no longer capable of receiving waste.

4. Carry out the assessment of damage caused by the river basin pollution and the remediation of the pollution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 55. Responsibility of the Ministry of Natural Resources and Environment for the river basin water protection

1. Assess the quality of river water and sediments at inter-provincial and transboundary river basins.

2. Investigate and assess the river’s carrying capacity, determine wastewater discharge quotas which correspond to the objective of using water and making the related information known to the public.

3. Issue and provide guidance for the implementation of environmental technical regulations on river water and sediments.

4. Issue and provide guidance on the assessment of the rivers’ carrying capacity and quotas on wastewater discharged to the inter-provincial rivers, remediate the pollution and improve the environment for polluted rivers and river sections.

5. Arrange and direct activities that should be performed for the purpose of the environmental protection for inter-provincial river basins.

6. Conduct the assessment of the polluting waste discharges, degree of damage and take measures to remediate the pollution for inter-provincial river basins.

7. Consolidate information about the quality of river basin water and sediments and send an annual report on this matter to the Prime Minister.

8. Set up and submit project on environmental protection for inter-provincial river basins to the Prime Minister to seek an approval.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 56. Environmental protection for lake, pond, canal and ditch water

1. The reserve and quality of lake, pond, canal and ditch water sources must be investigated, assessed and protected for the purpose of water moderation.

2. Lakes, ponds, canals and ditches located in urban and residential areas must be renovated and protected to meet the requirements set out in the planning.

3. Organizations or individuals are not allowed allow to encroach upon and illegally erect houses and structures on the water surface or near lakes, ponds, canals and ditches; minimize the sand-filling of lakes and ponds in urban and residential areas.

4. Provincial People’s Committees take responsibility for investigating and assessing the reserve and quality of water as well as set up plans for protection and moderation of water flows on lakes, ponds, canals and ditches; formulate and develop the plan for renovation or relocation of residential zones, clusters and structures built on the lakes, ponds, canals and ditches that can cause environmental pollution and block the water current as well as degrade wetlands and ruin urban landscapes.

Article 57. Environmental protection for reservoirs for the purpose of irrigation and hydropower

1. The construction, management and operation of reservoirs for the purpose of irrigation and hydropower must meet the requirement for the environmental protection.

2. It is not allowed to encroach upon the land area and dump solid waste, soil and stones into reservoirs; discharge wastewater that has not been treated properly as required by the technical regulations on environment into reservoirs.

3. The agency in charge of reservoirs for the purpose of irrigation and hydropower shall be responsible to conduct the tri-monthly environmental monitoring for reservoir water.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. It is only allowed to use permitted chemicals in the approved list released by the competent agency in course of prospecting and extraction of groundwater.

2. Measures should be in place to prevent groundwater pollution through prospecting and extraction wells. Groundwater extraction facilities must be responsible for environmental remediation at prospecting and extraction sites. Abandoned exploration and extraction drill holes must be refilled in compliance with proper technical process.

3. Businesses that employ harmful chemicals and radioactive substances must apply preventive measures against leakage and spread out to the groundwater.

4. Chemical sheds, treatment facilities and landfills of hazardous waste must be built to ensure technical safety, and apply necessary measures to barricade harmful chemicals absorbed into the groundwater in accordance with legal regulations.

5. Organizations or individuals that pollute the groundwater must assume their responsibility for dealing with the groundwater pollution.

Section 3. SOIL PROTECTION

Article 59. General regulations on soil protection

1. The soil protection is one of fundamental requirements for the management of soil resource.

2. The planning, plans, projects and activities that utilize land must consider the impact on soil and introduce measures to protect soil.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Organizations, households and individuals who pollute the soil environment shall be liable to carry out the treatment, improvement and remediation of soil environment.

Article 60. Management of soil environment quality

1. Soil environment quality must be investigated, assessed, classified, managed and publicized to organizations and individuals involved.

2. Waste discharged into the soil environment is not allowed to exceed the soil environment’s carrying capacity.

3. Soil areas at risk of degradation must be zoned, tracked and monitored.

4. Degraded soil areas must be improved and remediated.

5. The regulatory agency in charge of the environmental protection must be responsible for investigating, assessing and disclosing relevant information about the soil environment quality.

Article 61. Control of soil pollution

1. Elements that can pose a risk of polluting the soil environment must be defined, statistically reported, assessed and controlled.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Businesses shall be responsible for applying measures to control the soil pollution thereat.

4. Soil areas containing soil and mud exposed to the dioxin agent which is derived from the herbicide used in the war time, residual agrochemical and other hazardous substances must be investigated, assessed, zoned and treated in accordance with the environmental protection requirements.

5. The Government shall elaborate this Article.

Section 4. AIR PROTECTION

Article 62. General regulations on air protection

1. All exhaust gases discharged into the air must be assessed and controlled.

2. Organizations or individuals involving in involving in the harmful gas emission that causes bad effects on the environment during their production, trading and service provision activities must be responsible for reducing and disposing of such exhaust gases in order to ensure air environment quality as stipulated by law.

Article 63. Management of ambient air quality

The regulatory agency in charge of the environmental protection shall take their responsibility for monitoring and assessing the ambient air quality as well as disclose relevant information thereon; where the ambient air is detected, a prompt alert and solution must be in place.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Sources of exhaust gases must be determined in respect of amount, properties and features of these exhaust gases.

2. The consideration and approval of projects and operations that emit exhaust gases must depend on the air environment’s carrying capacity and ensure none of threats to human and environmental health.

3. Businesses that are likely to emit a large amount of industrial exhaust gases must register polluting sources, measure, statistically report, inventory and set up database relating to the amount, characteristics and properties of exhaust gases.

4. Businesses that own the large source of industrial exhaust gases must install the automatic and non-stop exhaust gas monitoring equipment and must be licensed by the relevant competent authority.

5. The Government shall elaborate this Article.

Chapter VII

ENVIRONMENTAL PROTECTION IN PRODUCTION, TRADING AND SERVICE PROVISION

Article 65. Environmental protection in economic zones

1. Every economic zone must have infrastructural constructions serving environmental protection as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The management boards of economic zones shall cooperate with local regulatory bodies in organizing environmental protection and shall report the environmental protection tasks in economic zones as prescribed by law.

4. The Minister of Natural Resources and Environment shall elaborate this Article.

Article 66. Environmental protection in industrial parks, export-processing zones and hi-tech zones

1. Management boards of industrial parks, export-processing zones and hi-tech zones shall cooperate with local regulatory bodies in inspecting environmental protection tasks and report the environmental protection tasks in their industrial parks, export-processing zones and hi-tech zones as prescribed by law.

2. Management boards of industrial parks, export-processing zones and hi-tech zones must have units specialized in environmental protection.

3. Investors in industrial parks, export-processing zones, and hi-tech zones must satisfy the requirements below:

a) The planning for dedicated areas and operations must be suitable for environmental protection tasks;

b) The centralized wastewater collection and treatment systems are conformable with environmental regulations; there is an automatic and continuous wastewater monitoring system as well as wastewater flow rate meters;

c) Appropriate units are assigned to take charge of environmental protection tasks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 67. Environmental protection in industrial clusters and concentrated business zones

1. Investors in industrial clusters and concentrated business zones must perform the following environmental protection tasks:

a) Formulate an environmental protection plan;

b) Invest in a wastewater collection and treatment system that complies with environmental technical regulations;

c) Carry out environmental monitoring as prescribed by law;

d) Assign employees in charge of environmental protection.

2. Management boards of concentrated business zones shall perform the environmental protection tasks below:

a) Formulate an environmental protection plan;

b) Invest in a wastewater and solid waste collection system that complies with environmental technical regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The People’s Committees of districts are obliged to:

a) Inspect the formulation and implementation of environmental protection plans in industrial clusters and concentrated business zones;

b) Submit reports on environmental protection in industrial clusters and concentrated business zones to competent authorities.

4. The Minister of Natural Resources and Environment shall elaborate this Article.

Article 68. Environmental protection in businesses

1. Businesses are obliged to:

a) Collect and treat wastewater in accordance with environmental technical regulations;

b) Collect, classify, store, treat, and discharge solid waste in accordance with law;

c) Minimize, collect, treat dust and exhaust gases in accordance with law; ensure no leakage and discharge of noxious gases into the environment; limit noise, vibration, light and heat emission that negatively affects the surrounding environment and employees;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Formulate and implement environmental protection plans;

2. Manufacturing establishments or warehouses must ensure that there are no negative impacts on residential areas if they:

a) Have inflammable and/or explosive substances;

b) Have radioactive substances or strongly radiating substances;

c) Have substances that are harmful to humans and animals;

d) Emit dust, smell, noise that negatively affect human health;

dd) Cause pollution to water sources.

3. Businesses that produce a large amount of waste that is likely to seriously affect the environment must have specialized units or employees specialized in environmental protection; the environment management systems of which must be certified as prescribed by the government.

4. Owners of manufacturing and business establishments are responsible for fulfilling the environmental protection requirements in Clauses 1, 2, and 3 of this Article and relevant regulations of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Every entity that produces, imports, sells, and/or uses agrochemicals and veterinary medicines must comply with environmental protection regulations in Clause 1 and Clause 2 Article 78 of this Article.

2. Expired fertilizers, products for breeding environment remediation; containers of fertilizers, agrochemical and veterinary medicine must be treated after use in accordance with waste management regulations.

3. Every concentrated breeding zone must have an environmental protection plan and:

a) Ensure environmental hygiene of the residential areas;

b) b) Collect, treat wastewater and solid waste in accordance with waste management regulations;

c) Periodically clean the farms, pens to prevent, and response to epidemics;

d) Deal with dead animals in accordance with regulations on hazardous waste management and preventive medicine.

Article 70. Environmental protection in craft villages

1. Every craft villages is obliged to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Have infrastructure works for collecting, classifying, storing, treating, and discharging wastes in accordance with environmental technical regulations;

c) Has an autonomous unit in charge of environmental protection.

2. Businesses involved industries and business lines that are recommended in craft villages are obliged to:

a) Formulate and implement environmental protection plans as prescribed by law;

b) Take measures to minimize noise, vibration, light, dust, heat, exhaust gases and wastewater; tackle pollution on the spot; collect, classify, store, and treat solid waste as prescribed by law.

3. Businesses other than those mentioned in Clause 2 of this Article are obliged to:

a) Comply with regulations in Clause 1 Article 68 of this Law;

b) Comply with the plans for relocation or industry/business line conversion made by competent authorities.

4. The People’s Committees of communes that have craft villages are obliged to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Provide instructions on operation of autonomous units in charge of environmental protection in craft villages;

c) Submit annual reports on environmental protection in craft villages to the People’s Committee of the district.

5. The People’s Committees of districts that have craft villages are obliged to:

a) Direct and inspect environmental protection in local craft villages;

b) Submit annual reports on environmental protection in craft villages to the People’s Committee of the province.

6. The People’s Committees of provinces that have craft villages are obliged to:

a) Formulate planning for, construct, renovate and develop craft villages in association with environmental protection;

b) Provide funding for environmental protection in craft villages;

c) Direct and organize assessment of pollution levels and deal with environmental pollution in local craft villages;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Make planning for industrial parks and craft villages clusters; move establishments causing serious environmental pollution from residential areas.

7. The Government shall elaborate this Article.

Article 71. Environmental protection in aquaculture

1. Every entity that produces, imports and/or sells aquaculture medicines or chemicals must comply with environmental protection regulations and relevant regulations of law.

2. Aquaculture medicines or chemicals that are expired or not on the list of permissible substances in aquaculture are not allowed.

3. Expired aquaculture medicines and chemicals; used containers of aquaculture medicines and chemicals, mud and feed that deposit while cleaning must be collected and treated in accordance with waste management regulations.

4. Concentrated aquaculture zones must be conformable with planning and satisfy the following requirements:

a) Waste is collected and treated in accordance with law;;

b) The environment is remedied after aquaculture is terminated;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. The concentrated aquaculture zone is not built on an alluvial ground that is forming an estuary.

6. Mangrove forests are not destroyed to serve aquaculture.

Article 72. Environmental protection in hospitals and health facilities

1. Hospitals and health facilities are obliged to:

a) Collect and treat medical wastewater in accordance with environmental technical regulations;

b) Classify solid biomedical waste at source; collect, transport, store and treat medical solid waste in accordance with environmental technical regulations;

c) There are plans and equipment for prevention and response to environmental emergencies caused by biomedical waste;

d) Biomedical wastes must be preliminarily treated to eliminate pathogens that are likely to spread before wastes are stored, treated or destroyed at a gathering site;

dd) Exhaust gases are treated in accordance with environmental technical regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Investors in hospitals and health facilities shall provide sufficient funding to build sanitary works, waste collection, storage and treatment systems that satisfy environmental protection requirements.

4. Heads of hospitals and health facilities are responsible for fulfilling the environmental protection requirements in Clauses 1, 2, and 3 of this Article and relevant regulations of law.

Article 73. Environmental protection in construction

1. Construction planning must comply with regulations on environmental protection.

2. Waste treatment works must be included in the construction design and budget of the construction of manufacturing and business establishments that produce waste resulting in adverse impacts on the environment.

3. Construction must satisfy the following environmental protection requirements:

a) Measures are taken to ensure that the construction sites in residential areas do not produce dust, heat, noise, vibration, and light beyond environmental technical regulations;

b) Building materials are transported with suitable vehicles that ensure no leakage or environmental pollution;

c) Wastewater, solid waste and other types of waste are collected and treated in accordance with environmental technical regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. [15] Traffic transport activities shall comply with regulations of the law on environmental protection.

2. Motor vehicles must be certified as conformable with environmental standards by registry authorities before they are put into operation.

3. Vehicles used for transporting raw materials and wastes must be covered while they are using public roads in order to avoid leakage and pollution.

4. Organizations and individuals involved in transport of dangerous goods must have qualifications in environmental protection as prescribed by law.

5. The transport of goods at risk of environmental emergencies must satisfy the following requirements:

a) Specialized equipment and vehicles are used to ensure no leakage or discharge;

b) A license to transport is issued by a competent authority;

c) The route and time are conformable with the license.

Article 75. Environmental protection in goods import and transit

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The following machinery, equipment, vehicles, raw materials, fuels, chemicals, and goods are banned from import:

a) Machinery, equipment, and vehicles that fail to comply with environmental protection requirements;

b) Machinery, equipment, and vehicles that are used and intended to be disassembled, except for the case in Clause 3 of this Article;

c) Raw materials, fuels, chemicals, and goods on the list of goods banned from import;

d) Machinery, equipment, and vehicles contaminated with radioactive substances, bacteria, and other poisonous substances that have not been cleaned or cannot be cleaned;

dd) Food, food ingredients, food additives, food processing aids, tools and food packaging materials that are expired or not conformable with food safety regulations;

e) Medicines and medicinal materials for human use, veterinary medicines and agrochemicals that are expired or not conformable with food safety regulations.

3. The import of used ships must comply with environmental technical regulations. The Government shall specify the permissible importers and conditions for importing and breaking used ships.

Article 76. Environmental protection during import of scrap

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Scrap importers must:

a) Have separate warehouses and areas that meet environmental protection requirements for gathering scrap;

b) Have technologies and equipment for recycling scrap and treating impurities in scrap that meet environmental technical regulations.

3. Scrap importers have the following responsibility:

a) Only import scrap as production materials;

b) Treat impurities in scrap in accordance with environmental technical regulations; do not give or sell impurities in scrap;

c) Re-export scrap that fails to meet environmental technical regulations. Otherwise, such scrap must be treated in accordance with regulations of law on waste management;

d) Pay deposits to import scrap as prescribed by the Government.

4. Provincial People’s Committees shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Submit annual reports to the Ministry of Natural Resources and Environment on import and use of scrap and environmental issues pertaining to imported scrap locally.

Article 77. Environmental protection during festivals and in the tourism industry

1. Every entity that manages or operates sites/monuments, tourism areas, tourist attractions and lodging establishments must:

a) Post the regulations on environmental protection at the sites/monuments, tourism areas and tourist attractions and provide instructions;

b) Adequately and rationally install sanitary facilities and waste collection systems;

c) Appoint employees in charge of environmental hygiene.

2. Visitors to sites/monuments, tourism areas, tourist attractions, lodging establishments and festivals must:

a) Comply with the regulations on environmental protection at the sites/monuments, tourism areas, tourist attractions or lodging establishments;

b) Discard wastes properly;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Not infringe upon the landscape, relics and animals at the sites/monuments, tourism areas, tourist attractions and lodging establishments.

Article 78. Environmental protection with regard to chemicals, agrochemicals and veterinary medicines

1. Every entity that produces, imports, sells, uses, transports, stores, transfers, and/or processes chemicals, agrochemicals, and/or veterinary medicines must comply with environmental protection regulations and relevant regulations of law.

2. Chemicals, agrochemical and veterinary medicines with high toxicity, stability, likely to spread or accumulate in the environment and negatively impact the environment and human health must be registered, managed, assessed, and processed in accordance with law.

3. The Minister of Natural Resources and Environment shall preside over and cooperate with the Minister of Industry and Trade and the Minister of Agriculture and Rural development in elaborating this Article.

Article 79. Environmental protection by research institutes and laboratories

1. Research institutes and laboratories must:

a) Collect and treat wastewater in accordance with environmental technical regulations;

b) Classify solid waste at sources; collect and treat solid waste in accordance with regulations of law on solid waste management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Make plans and provide equipment for prevention of and response to environmental emergencies.

2. Every research institute and laboratory that uses radioactive substances must comply with regulations of law on radiation safety and nuclear safety.

3. Heads of research institutes and laboratories are responsible for fulfilling the environmental protection requirements in Clause 1 and Clause 2 of this Article and relevant regulations of law.

Chapter VIII

ENVIRONMENTAL PROTECTION IN URBAN AREAS AND RESIDENTIAL AREAS

Article 80. Environmental protection requirements applied to urban areas and residential areas

1. Urban environmental protection must ensure sustainable development associated with sustention of natural, cultural, historical elements and the ratio of green space according to planning.

2. The infrastructures serving environmental protection are uniform and conformable with the urban planning approved by a competent authority.

3. There are adequate equipment, vehicles and places for classifying waste at source, collecting, gathering domestic solid waste and receiving waste classified by households in residential areas.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Investors in high density residential area projects and apartment buildings shall fulfill the environmental protection requirements prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article.

6. Scattered residential areas must have places and system for collecting and treating waste, clean water supply systems, and activities to develop a green, clean, and safe environment.

Article 81. Environmental protection in public places

1. Organizations, households, and individuals shall comply with environmental protection regulations and keep public hygiene; classify waste and put it into public trashcans or permissible dumpsites; shall not let domestic animals spoil public hygiene.

2. Managers of parks, amusement parks, tourism areas, markets, train stations, bus stations, ports, ferry terminals, and other public places shall:

a) Appoint employees to collect waste and clean the environment under their management;

b) Provide public sanitation works; equipment and vehicles for collecting waste to ensure environmental hygiene;

c) Post public hygiene regulations.

Article 82. Environmental protection requirements applied to households

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Minimize, treat and discharge wastewater at proper places.

3. Do not emit exhaust gases, make noises, vibration, and other impacts beyond the limits in environmental technical regulations, which cause negative impacts to the local community.

4. Pay environmental protection fees sufficiently and punctually; pay fees for wastes collection and waste treatment services as prescribed by law;

5. Participate in public environmental protection tasks.

6. Have sanitation works and breeding farms that ensure hygiene and safety.

Article 83. Autonomous environmental protection organizations

1. Residential communities are encouraged by the State to establish local autonomous environmental protection organizations.

2. Autonomous environmental protection organizations are established and operate on the principle of voluntariness and joint responsibility in accordance with law to perform the following tasks:

a) Urge households and individuals to comply with regulations on hygiene and environmental protection;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Keep environmental hygiene in residential areas and public places;

d) Formulate and organize the implementation of village regulations on environmental protection; encourage the people to eliminate unsound customs and unhygienic habits that are harmful for health and the environment;

d) Participate in supervision of adherence to regulations of law on environmental protection by local businesses.

3. Communal People’s Committees shall specify the organization, operation of autonomous environmental protection organizations, and facilitate their operation.

Article 84. Environmental protection during burial and cremation

1. Every burial and cremation site must:

a) Comply with the planning;

b) be located and maintain distance in accordance with requirements concerning environmental hygiene and landscape of the residential area;

c) not pollute water sources and the surroundings.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The burial of people who die of dangerous epidemics shall comply with regulations of the Ministry of Health.

4. Provider of burial services must comply with regulations of law on environmental protection and infection control.

5. The State recommends that cremation and burial be carried out in cemeteries according to planning and unsound customs that cause environmental pollution be eliminated.

Chapter IX

WASTE MANAGEMENT

Section 1. GENERAL REGULATIONS ON WASTE MANAGEMENT

Article 85. Requirements applied to waste management

1. Waste must be managed throughout the process of generation, minimization, classification, collection, transport, recycling, and destruction.

2. Normal waste that contains hazardous waste beyond permissible limits and cannot be classified shall be managed in accordance with hazardous waste regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 86. Minimization, reuse and recycling of waste

1. Waste that can be recycled, reused and have its energy recovered must be classified.

2. Owners of businesses that produce waste must minimize, recycle and reuse waste, and recover energy from waste or transfer waste to capable organizations for reuse, recycling and energy recovery.

Article 87. Collecting and treating discarded products

1. Owners of businesses must collect and treat discarded products.

2. Consumers are responsible for taking discarded products to proper places.

3. People’s Committees at all levels and environmental protection authorities shall enable businesses to collect discarded products.

4. Discarded products shall be collected and treated in accordance with decisions of the Prime Minister.

Article 88. Responsibilities of People’s Committees at all levels for waste management

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. [16] Formulate, approve and organize the implementation of planning related to local waste treatment infrastructure.

2. Invest in and operate public works serving local waste management.

3. Introduce and implement policies to provide incentives and assistance for waste management as prescribed by law.

Article 89. Responsibilities of investors in industrial parks, export-processing zones and hi-tech zones for waste management

1. Reserve land area for gathering waste under their management.

2. Develop and operate centralized wastewater treatment systems.

Section 2. HAZARDOUS WASTE MANAGEMENT

Article 90. Document compilation, registration and licensing of hazardous waste treatment

1. Every entity that discharges hazardous waste shall compile documents about hazardous wastes and apply for registration with an environmental protection authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The Ministry of Natural Resources and Environment shall compile a list of hazardous wastes and issue licenses to process hazardous waste.

Article 91. Classification, collection and storage of hazardous waste prior to processing

1. Every entity that discharges hazardous waste must collect, store and process hazardous waste in accordance with environmental standards; if the entity that discharges hazardous waste fails to process hazardous waste in accordance with environmental technical regulations, hazardous waste shall be transferred to an entity licensed to process hazardous waste.

2. Hazardous waste must be kept in specialized containers that ensure no negative impacts on humans and the environment.

Article 92. Transport of hazardous waste

1. Hazardous waste must be transported with suitable vehicles and equipment which are specified in the license to process hazardous waste.

2. Hazardous waste transported to another country must comply with the international agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 93. Conditions to be satisfied by facilities that process hazardous wastes

Conditions to be satisfied by a facility that processes hazardous waste are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. It maintains a distance that ensures no negative impacts on the environment and humans.

3. There are technologies and specialized equipment for storing and processing hazardous waste in accordance with environmental technical regulations.

4. There are constructions and measures for environmental protection.

5. There are managers granted certificates and qualified technicians.

6. There are procedures for safe operation of specialized vehicles and equipment.

7. There is an environmental protection plan.

8. There is a plan for environmental remediation after shutdown.

9. There is an environmental impact assessment report appraised and approved by the Ministry of Natural Resources and Environment.

Article 94. Hazardous waste management mentioned in environmental protection planning [17]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 3. MANAGEMENT OF NORMAL SOLID WASTE

Article 95. Responsibility to classify normal solid waste

Owners of businesses, organizations, households and individuals that produce normal solid waste shall classify it at source to facilitate its recycling, reuse, energy recovery and treatment.

Article 96. Collection and transport of normal solid waste

1. Normal solid waste shall be collected, stored and transported with specialized vehicles and equipment.

2. Environmental protection authorities shall organize the collection, storage and transport of normal solid waste within areas under their management.

Article 97. Recycling, reuse, recovery of energy from and treatment of normal solid waste

Owners of businesses, organizations, households and individuals that produce normal solid waste shall recycle, reuse, recover energy from and treat from such waste. In case of failure to reuse, recycle, recover energy from and treat normal solid waste, it shall be sent to the organizations capable of reusing, recycling, recovering energy from and treating such waste.

Article 98. Normal solid waste management mentioned in environmental protection planning[18]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 4. WASTEWATER MANAGEMENT

Article 99. General regulations on wastewater management

1. Wastewater shall be collected and treated in accordance with technical environmental regulations.

2. Wastewater that contains hazardous elements beyond the permissible limits shall be managed in accordance with regulations on hazardous waste.

Article 100. Collection and treatment of wastewater

1. Every urban area and high density residential area must have a system for separating rainwater and wastewater.

2. Wastewater produced by businesses must be collected and treated in accordance with environmental technical regulations.

3. Waste sludge from wastewater treatment systems shall be managed in accordance with regulations of law on solid waste management; waste sludge that contains hazardous wastes beyond permissible limits and shall be managed in accordance with hazardous waste.

Article 101. Wastewater treatment system

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Dedicated areas for ​​production, business operation and service provision;

b) Craft villages clusters;

c) Businesses that are not connected to any centralized wastewater treatment systems.

2. Every wastewater treatment system must:

a) Have a technology process suitable for the type of wastewater that needs treating;

b) Have a treatment capacity that is sufficient for the amount of wastewater produced;

c) Treat wastewater according to technical environmental regulations;

d) Have the wastewater discharge outlets located at positions that facilitate inspection and supervision;

dd) Be operated regularly.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Businesses that produce a large amount of wastewater that is likely to harm the environment must carry out automatic environmental monitoring and send data to competent authorities as prescribed by the Ministry of Natural Resources and Environment.

Section 5. MANAGEMENT AND CONTROL OF DUSTS, EXHAUST GASES, NOISE, VIBRATION, LIGHT, AND RADIATION

Article 102. Management and control of dusts and emissions

1. Any entity that produces dusts and exhaust gases must control and treat dusts and/or exhaust gases during its production, business operation and service provision in accordance with technical regulations on environment.

2. Vehicles, machinery, equipment, constructions that produce dust and/or exhaust gases must have filters, covers, or other parts to minimize exhaust gases and reduce dusts in accordance with technical regulations on environment.

3. Dust and exhaust gases that contain hazardous elements beyond the permissible limits shall be managed in accordance with regulations on hazardous waste management.

Article 103. Management and control of noise, vibration, light and radiation

1. Any entity that creates noise, vibration, light, and/or radiation must take measures to control and treat them in accordance with environmental technical regulations.

2. Businesses in residential areas that create noise must take measures to minimize them to avoid affecting the local community.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. It is prohibited to manufacture, import, transport, sell and use firecrackers. The Prime Minister shall decide the manufacture, import, transport, sale, and use of firework.

Chapter X

POLLUTION REMEDIATION, ENVIRONMENTAL REMEDIATION AND IMPROVEMENT

Section 1. ACTIONS AGAINST ESTABLISHMENTS CAUSING SERIOUS ENVIRONMENTAL POLLUTION

Article 104. Actions against establishments causing serious environmental pollution

1. An establishment causing serious environmental pollution means any establishment that discharges wastewater, exhaust gases, dust, solid waste, noise, vibration, and other pollutants beyond the permissible limits to a serious extent.

2. Establishments causing serious environmental pollution shall incur penalties for administrative violations, be compelled to take measures for pollution removal, and be put on the list of establishments causing serious environmental pollution.

3. Establishments causing serious environmental pollution shall be determined annually in the following order:

a) The People’s Committees of provinces shall preside over and cooperate with Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies in compiling lists of local establishments causing environmental pollution, except for the case in Point b of this Clause, and proposing remedial measures, then submit them to the Ministry of Natural Resources and Environment, which will request the Prime Minister to make a decision;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The Ministry of Natural Resources and Environment shall preside over and cooperate with other Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, and the People’s Committee of the provinces in submitting the lists of establishments causing serious environmental pollution and proposed remedial measures;

d) The decisions to take actions against establishments causing serious environmental pollution shall be notified to the People’s Committees of the districts and communes where such establishments are located, and announced to the local community for the purpose of inspection and supervision.

4. Responsibility for taking actions against establishments causing serious environmental pollution:

a) The People’s Committees of provinces shall preside over and cooperate with Ministries, ministerial agencies, and Governmental agencies in taking actions against local establishments causing serious environmental pollution;

b) The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall preside over and cooperate with the People’s Committees of provinces in taking actions against national defense and security establishments causing serious environmental pollution;

c) Ministries, ministerial agencies, and Governmental agencies shall preside over and cooperate with the People’s Committees of provinces in taking actions against local establishments causing serious environmental pollution;

d) Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, the People’s Committees of provinces shall submit annual reports on actions against establishments causing serious environmental pollution to the Ministry of Natural Resources and Environment, which will submit consolidated reports to the Prime Minister.

5. The Government shall elaborate this Article.

Section 2. ENVIRONMENTAL REMEDIATION OF POLLUTED AREAS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Pollution reduction means minimization of impacts of pollution on the environment and humans, improvement of environmental quality in the polluted area.

2. Polluted areas shall be classified as pollution, serious pollution, and particularly serious pollution areas.

Article 106. Pollution reduction and environmental remediation

1. Determination of a polluted area includes:

a) Determine the boundary of the polluted area;

b) Determination of the pollution level and risk assessment;

c) Determination or causes and accountability or relevant parties;

d) Solutions for pollution removal and environmental remediation;

dd) Determination of damage as the basis for claiming compensation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Ability, extent, and level of environmental pollution;

b) Risk assessment;

c) Feasible solution for environmental remediation;

d) Plan and budget for environmental remediation and improvement.

Article 107. Responsibility for pollution reduction and environmental remediation

1. Organizations and individuals are obliged to:

a) Find a feasible solution for environmental remediation when executing projects likely to cause environmental pollution;

b) Take measures for pollution reduction and environmental improvement when causing environmental pollution;

c) If environmental pollution is caused by multiple entities without responsibility attributed, the environmental protection authority shall cooperate with relevant entities to attribute responsibility for pollution reduction and environmental remediation of each entity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The Ministry of Natural Resources and Environment is obliged to:

a) Establish criteria for classifying polluted areas;

b) Provide instructions on environmental remediation and improvement; inspect and verify completion of pollution reduction and environmental remediation;

c) Carry out surveys, assessments of pollution reduction and environmental remediation in interprovincial polluted areas.

4. If the environment is polluted due to natural disaster or an unknown cause, competent authorities shall mobilize forces to carry out pollution reduction and environmental remediation.

Section 3. ENVIRONMENTAL EMERGENCY PREVENTION AND RESPONSE

Article 108. Environmental emergency prevention

1. Owners of businesses or vehicles at risk of causing environmental emergencies shall take the following measures:

a) Make plans for preventing and responding to environmental emergencies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Training and forming forces on-the-spot for the purpose of environmental emergency response;

d) Carry out regular inspections and implement safety measures as prescribed by law;

dd) Take measures to eliminate the causes of environmental emergencies when finding any sign of environmental emergencies.

2. Ministries, ministerial agencies, the People’s Committees, within their jurisdiction, shall:

a) Investigate, statistically report and assess the risk of environmental emergencies nationwide and in each region/administrative division;

b) Build capacity for environmental emergency prevention, warning and response;

c) Make annual and 5-year plans for environmental emergency prevention and response.

Article 109. Environmental emergency response

1. Responsibility for response to an environmental emergency:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The head of the establishment and administrative division where the environmental emergency occurs shall promptly mobilize forces, equipment and vehicles to respond to environmental emergency;

c) If the environmental emergency occurs to multiple establishments or administrative divisions, the heads of such establishments and administrative divisions shall cooperate with each other in emergency response;

d) If the situation is beyond the capability of them, the heads shall request the supervisory agency to mobilize forces from other establishments or administrative divisions to respond to the environmental emergency; the requested establishments or administrative divisions shall implement the emergency response measures within their competence.

2. Response to particularly serious environmental emergencies shall be carried out in accordance with regulations of law on state of emergencies.

3. The costs of manpower, materials and vehicles used to respond to environmental emergencies will be reimbursed and paid for as prescribed by law.

4. This Law and relevant regulations of law shall apply to responsibility for paying compensation for environmental emergencies.

Article 110. Forming environmental emergency response forces

1. Businesses shall build their capacity for preventing and responding to environmental emergencies.

2. The State shall form environmental emergency response forces and build a system of equipment used for issuing warnings about environmental emergencies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 111. Determination of damage caused by environmental emergencies

1. The investigation into and determination of damage caused by an environmental emergency shall deal with:

a) The boundary of the area polluted because of the environmental emergency;

b) Pollution levels;

c) Causes and accountability or relevant parties;

d) Measures for pollution reduction and environmental remediation;

dd) Damage to the environment as the basis for claiming compensation.

2. Responsibility for investigation into and determination of extent of pollution and damage caused by environmental emergencies:

a) The People’s Committee of provinces shall investigate and determine extent of pollution and damage caused by local environmental emergencies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Results of investigation into causes of environmental emergencies, level and extent of environmental pollution and damage must be announced.

Article 112. Responsibility for environmental remediation

1. Any entity that causes an environmental emergency is obliged to:

a) Comply with the requests of environmental protection authorities during the investigations to determine the pollution extent, levels, and remedial measures.

b) Immediately take measures to prevent the pollution sources, stop the pollution from spreading and affecting local people’s health;

c) Take measures for pollution reduction and environmental remediation at the request of environmental protection authorities.

d) Pay damages in accordance with this Law and relevant regulations of law;

dd) Submit reports on environmental emergency response and environmental remediation to environmental protection authorities.

2. If the environmental emergency is caused by multiple entities and they fail to reach an agreement on responsibility, the environmental protection authority shall cooperate with relevant entities to attribute responsibility for pollution reduction and environmental remediation of each entity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. If an environmental emergency occurs in multiple provinces, the Prime Minister shall direct the pollution reduction and environmental remediation.

Chapter XI

ENVIRONMENTAL TECHNICAL REGULATIONS AND ENVIRONMENTAL STANDARDS

Article 113. Environmental technical regulations

1. Technical regulations on ambient environment quality, including:

a) Environmental technical regulations on soil;

b) Environmental technical regulations on surface water and groundwater;

c) Environmental technical regulations on sea water;

d) Environmental technical regulations on air;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Environmental technical regulations on noise and vibration.

2. Technical regulations on waste, including:

a) Technical regulations on industrial wastewater, livestock wastewater, aquaculture wastewater, domestic wastewater, vehicle wastewater and wastewater generated by other activities;

b) Technical regulations on exhaust gases emitted from mobile and stationary sources;

c) Technical regulations on hazardous waste.

3. Other environmental technical regulations.

Article 114. Rules for formulation of environmental technical regulations

1. Achieve the objectives for environmental protection; prevention and reduction of environmental pollution, degradation and emergencies;

2. Be feasible and suitable for level of socio-economic development and technological level of the country and meet the requirements for international economic integration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Local technical regulations must be stricter than national technical regulations or meet requirements for specific environmental management.

Article 115. Codes assigned to environmental technical regulations

1. A code is assigned to a national technical regulation on environment as follows: QCVN ordinal number-MT: year of issue/BTNMT.

2. A code is assigned to a local technical regulation on environment as follows: QCĐP ordinal number-MT: year of issue/abbreviation for the province or central-affiliated city.

Article 116. Requirements concerning environmental technical regulations on ambient environment quality

1. Environmental technical regulations on ambient environment quality must define permissible limits of environmental parameters suitable for use of corresponding environmental components, including:

a) Minimum values of parameters ensuring life and normal growth of humans and creatures;

b) Maximum permissible values of environmental parameters that ensure no negative effects produced on life and normal growth of humans and creatures.

2. Technical regulations on ambient environment quality must provide guidance on reference method for measuring, collecting and analyzing samples to determine environmental parameters.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Environmental technical regulations on waste must define permissible limits of pollutants present in waste ensuring that they do not cause environmental pollution.

2. Concentration of pollutants present in waste is determined by relying on the toxicity and quantity of generated waste and carrying capacity of the waste receiving environment.

3. Technical regulations on waste must provide guidance on reference method for measuring, collecting and analyzing samples to determine concentration of pollutants.

Article 118. Formulation and promulgation of environmental technical regulations

1. Power and procedures for formulating and promulgating national and local environmental technical regulations must comply with regulations of law on standards and technical regulations.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall promulgate national environmental technical regulations.

3. Provincial People’s Committees shall promulgate local environmental technical regulations.

Article 119. Environmental standards

1. Environmental standards include ambient environment quality standard, environmental standard on waste management and other environmental standards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. An internal environmental standard shall be applicable within the organization issuing such standard.

Article 120. Formulation, appraisal and announcement of environmental standards

1. Power and procedures for establishing and appraising environmental standards must comply with regulations of law on standards and technical regulations.

2. The Minister of Natural Resources and Environment shall organize the establishment and request appraisal of environmental standards.

3. The Minister of Science and Technology shall organize the appraisal of drafts of national environmental standards and announce national environmental standards.

4. Agencies and organizations shall establish and announce internal environmental standards in accordance with regulations of law on standards and technical regulations.

Chapter XII

ENVIRONMENTAL MONITORING

Article 121. Environmental monitoring activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall promulgate a list of businesses responsible for emissions monitoring and provide guidance on the monitoring of emissions produced by businesses at risk of affecting the environment.

3. Businesses which are not on the list of businesses responsible for emissions monitoring must maintain their compliance with environmental technical regulations and relevant regulations of law.

Article 121a. Comprehensive planning for national environmental monitoring[19]

1. The comprehensive planning for national environmental monitoring is the technical and specialized planning containing the following main contents:

a) Analyzing and assessing status of the national environmental monitoring network; system of environmental testing and analysis laboratories and environmental monitoring data management system;

b) Viewpoints, objectives and selected scheme for comprehensive planning for national environmental monitoring in conformity with environmental zoning, monitoring orientations and environmental warning in the environmental protection planning;

c) National environmental monitoring network, including orientations for environmental component monitoring points, parameters and frequency nationwide and automatic monitoring stations; orientations for development of system of environmental testing and analysis laboratories and environmental monitoring data management system;

d) List of national environmental monitoring projects;

dd) Orientations for connection of national environmental monitoring network, database and data with provincial environmental monitoring network and connection of environmental monitoring network;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall formulate, appraise and submit comprehensive planning for national environmental monitoring. Provinces and central-affiliated cities shall include the environmental monitoring network in the provincial planning in a manner that ensures connectivity, authorization and cooperation.

Article 122. Environmental components and emissions that need monitoring

1. Water environment, including surface water, groundwater and seawater.

2. Air environment, including indoor and outdoor air.

3. Noise, vibration, radiation, light.

4. Soil and sediments.

5. Radioactivity.

6. Wastewater, exhaust gases and solid waste.

7. Hazardous waste released into and accumulate in the environment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 123. Environmental monitoring programs

1. National environmental monitoring programs include environmental monitoring programs for inter-provincial river basins and lakes, key economic regions, transboundary environment and environment in geographically distinct zones.

2. Provincial environmental monitoring programs include local environmental component monitoring programs.

3. Environmental monitoring programs of industrial parks, export processing zones, hi-tech zones, industrial clusters, craft villages and businesses include programs for monitoring of emissions and environmental components in accordance with the law.

Article 124. Environmental monitoring system

1. The environmental monitoring system shall cover:

a) National environmental monitoring;

b) Provincial environmental monitoring;

c) In-facility environmental monitoring.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Organizations in charge of on-site sampling and sample measurement;

c) Environmental sample testing and analysis laboratories;

d) Organizations verifying and calibrating environmental monitoring equipment;

dd) Organizations managing and processing environmental monitoring data and preparing environmental monitoring reports.

3. The environmental monitoring system must be must be synchronized and interconnected to create a consistent and comprehensive network nationwide.

Article 125. Responsibility for environmental monitoring

1. The Ministry of Natural Resources and Environment shall direct, provide guidance on and inspect the environmental monitoring nationwide; organize the national environmental monitoring.

2. Provincial People’s Committees shall organize the execution of environmental monitoring programs within their provinces, submit environmental monitoring reports to provincial People's Councils and the Ministry of Natural Resources and Environment.

3. Industrial parks, export-processing zones, hi-tech zones, industrial clusters, craft villages and businesses must execute the emissions and environmental component programs; submit reports thereon to environmental protection authorities in accordance with the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Any organization that has sufficient technicians majoring in environmental monitoring and is equipped with necessary facilities is permitted to participate in the environmental monitoring.

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 127. Environmental monitoring data management

1. The Ministry of Natural Resources and Environment shall manage national environmental monitoring data; establish environmental monitoring database; announce national environmental monitoring results and provide technical assistance in environmental monitoring data management.

2. Provincial People’s Committees shall manage environmental monitoring data and announce local environmental monitoring results.

3. Industrial parks, export-processing zones, hi-tech zones, industrial clusters, craft villages and businesses shall manage environmental monitoring data and announce environmental monitoring results as prescribed by law.

Chapter XIII

ENVIRONMENTAL INFORMATION, INDICATORS, STATISTICS AND REPORTING

Section 1. ENVIRONMENTAL INFORMATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Environmental information includes figures and data on environmental components, environmental impacts, policies and law on environmental protection, and environmental protection activities.

2. Environmental database is a collection of environmental information which is established, updated and maintained to meet the demands for access to and use of information for environmental protection tasks and for the public interests.

Article 129. Collection and management of environmental information

1. The Ministry of Natural Resources and Environment shall preside over and cooperate with ministries and local authorities in collecting and managing environmental information and establishing national environmental database.

2. Ministries, departments and People’s Committees at all level shall, within their jurisdiction, collect and manage environmental information, build ministerial, and local environmental database and integrate them into the national environmental database.

3. Industrial parks, export-processing zones, hi-tech zones, industrial clusters, craft villages and businesses shall prepare environmental dossiers; manage information about impacts of production, business operation and service provision on the environment.

Article 130. Announcement and provision of environmental information

1. Every entity that manages an industrial park, export-processing zone, hi-tech zone, industrial cluster or business required to prepare environmental impact assessment reports shall report environmental information under their management to the environmental protection authority affiliated to the provincial People's Committee.

2. Businesses other than those stipulated in Clause 1 of this Article shall provide environmental information in relation to their operation to People’s Committees of districts and communes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The Minister of Natural Resources and Environment shall elaborate this Article.

Article 131. Publishing of environmental information

1. Environmental information to be made publicly available includes:

a) Strategic environmental assessment reports, environmental impact assessment reports and environmental protection plans;

b) Information about waste sources, waste and treatment of waste;

c) Areas suffering from serious and particularly serious pollution and degradation, areas at risk of environmental emergencies;

d) Environmental reports;

dd) Results of environmental inspections.

If the information above is classified as state secrets, it must not be made publicly available.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Agencies in charge of publishing environmental information shall take legal responsibility for the accuracy of information.

Section 2. ENVIRONMENTAL INDICATORS AND STATISTICS

Article 132. Environmental indicators

1. Environmental indicators are basic parameters that reflect specific elements of the environment for the purpose of evaluating and monitoring the changes in environmental quality and preparation of state of the environment reports.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall establish, promulgate and provide guidance on implementation of the set of national environmental indicators.

3. People’s Committees of provinces shall establish, promulgate and implement their sets of environmental indicators according to the set of national environmental indicators.

Article 133. Environmental statistics

1. Environmental statistics means investigating, reporting, consolidating, analyzing and announcing basic indicators reflecting the nature and developments of environmental issues by space and time.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall promulgate a system of environmental statistical indicators, organize the national environmental statistics; provide guidelines for environmental statistics; establish national environmental statistical database.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. People’s committees of provinces shall organize the local environmental statistics; establish local environmental statistical database; submit annual reports on environmental statistical indicators to the Ministry of Natural Resources and Environment.

Section 3. ENVIRONMENTAL REPORTING

Article 134. Responsibility for annual reporting of environmental protection

1. Communal People’s Committees shall submit reports on local environmental protection to communal People’s Council and district-level People’s Committees.

2. District-level People’s Committees shall submit reports on local environmental protection to district-level People’s Councils and provincial People’s Committees.

3. Provincial People’s Committees shall submit reports on local environmental protection to provincial People’s Councils and the Ministry of Natural Resources and Environment.

4. Management boards of economic zones, industrial parks, export-processing zones, hi-tech zones and industrial clusters shall submit reports on environmental protection to provincial People’s Committees.

5. Ministries shall submit reports on environmental protection in the fields under their management to the Ministry of Natural Resources and Environment.

6. The Ministry of Natural Resources and Environment shall submit reports on environmental protection nationwide to the Government and the National Assembly.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 135. Contents of an environmental protection report

1. State of and changes to environmental components.

2. Scale, nature and impacts of emission sources.

3. Adherence to regulations of law on environmental protection; inspection results.

4. List of facilities causing serious pollution to the environment and remedial actions.

5. Resources for environmental protection.

6. Evaluation of environmental management and environmental protection activities.

7. Directions and solutions for environmental protection.

Article 136. Environmental protection contents specified in annual socio-economic reports

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 137. Responsibility for preparing state of the environment reports

1. The Ministry of Natural Resources and Environment shall prepare a national state of the environment report every 05 years; prepare annual thematic reports on national environment.

2. Each provincial People’s Committee shall prepare a local state of the environment report every 05 years; according local environmental pressing issues, decide to prepare a thematic report on environment.

3. The Minister of Natural Resources and Environment shall provide guidelines for preparing state of the environment reports.

Article 138. Contents of a state of the environment report

1. Overview of nature, economy and society.

2. Environmental impacts.

3. State of and changes to environmental components.

4. Environmental pressing issues and causes thereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Implementation of policies, law and environmental protection activities.

7. Prediction of environmental challenges.

8. Directions and solutions for environmental protection.

Chapter XIV

RESPONSIBILITIES OF REGULATORY BODIES FOR ENVIRONMENTAL PROTECTION

Article 39. Contents of state management of environmental protection

1. Formulating, promulgating and organizing the implementation of legislative documents on environmental protection, promulgating environmental standards and environmental technical regulations.

2. Formulating and directing the implementation of strategies, policies, programs, projects, planning and plans on environmental protection.

3. Organizing, building and managing monitoring systems; carrying out periodic evaluation of state of the environment, predicting environmental changes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Directing, providing guidance on and organizing biodiversity conservation; waste management; pollution control; environmental improvement and remediation.

6. Issuing, extending and revoking environmental licenses and certificates.

7. Inspection the compliance with the law on environmental protection; inspecting the assumption of responsibility for state management of environmental protection; handing complaints and denunciations about environmental protection; impose penalties for violations against environmental protection.

8. Training human resources in charge of environmental science and management; educating and disseminating knowledge of and law on environmental protection.

9. Organizing research into and application of scientific and technological advances in environmental protection.

10. Directing, providing guidance on, inspecting and evaluating the allocation of state budget for environmental protection.

11. International cooperation in environmental protection.

Article 140. Responsibility of the Government for state management of environmental protection

The Government shall perform uniform state management of environmental protection nationwide.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Minister of Natural Resources and Environment shall be responsible to the Government for performing uniform state management of environmental protection and has the responsibility to:

1. Preside over formulating and submit to the Government and the Prime Minister legislative documents, policies, strategies, planning, plans, programs and national projects on environmental protection.

2. Preside over formulating and promulgate standards legislative documents and technical regulations on environment; promulgate documents providing technical guidance within his/her power.

3. Preside over handling or requesting the Government or the Prime Minister to handle inter-agency and inter-provincial environmental issues.

4. Directing, providing guidance and building national environmental monitoring system, environmental information and reporting system; directing and organizing assessment of national and local state of the environment.

5. Directing, providing guidance on and organize the formulation, appraisal and approval of environmental protection planning; appraisal of strategic environmental assessment reports; appraisal and approval of environmental impact assessment reports; certification of environmental protection plans; inspection and certification of completion of environmental protection works.

6. Direct, providing guidance and organize the issuance, extension and revocation of licenses and certificates concerning environmental protection.

7. Direct, provide guidance on and organize biodiversity conservation and biosafety assurance; waste management; pollution control; environmental improvement and remediation.

8. Formulate and organize the implementation of policies, programs and pilot models for sustainable and environmentally friendly production and consumption; provide guidance and certify products and facilities environmentally friendly; direct and provide guidance on environmental health improvement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. [20] Participate in formulating the national comprehensive planning and regional planning; direct and provide guidelines for developing and incorporating environmental protection contents in the special administrative-economic unit planning.

11. Build and organize the implementation of a system of criteria for assessing and monitoring the compliance with the law on environmental protection nationwide; disseminate and provide education about the law on environmental protection.

12. Request the Government to grant approval for the participation in international organizations, signature of or accession to international treaties on environmental protection; preside over international cooperation in environmental protection.

Article 142. Responsibility of Ministers and heads of ministerial agencies for state management of environmental protection

1. Ministers and heads of ministerial agencies shall preside over and cooperate with the Minister of Natural Resources and Environment in formulating and promulgating circulars and joint circulars on environmental protection in the fields under their management.

2. Ministers and heads of ministerial agencies shall carry out the tasks stipulated in this Law and cooperate with the Minister of Natural Resources and Environment in organizing the implementation of the law on environmental protection under their management; submit annual reports to the Government on state management of environmental protection in the fields under their management.

3. Responsibilities of Ministers and heads of ministerial agencies are as follows:

a)[21] The Minister of Planning and Investment shall preside over and cooperate with the Minister of Natural Resources and Environment, other Ministers, heads of ministerial agencies and Presidents of People’s Committees of provinces in satisfying the environmental protection requirements specified in the social-economic development strategies and plans nationwide, national comprehensive planning, regional planning, projects and works that are decided by the National Assembly, the Government, and the Prime Minister, and in attracting investment and organizing the implementation of the law on environmental protection in the fields under their management;

b) The Minister of Agriculture and Rural Development shall preside over and cooperate with the Minister of Natural Resources and Environment, other Ministers, heads of ministerial agencies and Presidents of People’s Committees of provinces in organizing the implementation of the law on environmental protection during production, import, export and use of chemicals, agrochemicals, veterinary drugs, fertilizers and waste in agriculture and other activities in the fields under their management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The Minister of Construction shall preside over and cooperate with the Minister of Natural Resources and Environment, other Ministers, heads of ministerial agencies and Presidents of People’s Committees of provinces in organizing the implementation of the law on environmental protection in construction of infrastructure serving water supply, water drainage, solid waste and wastewater treatment in urban areas and dedicated areas for production and service provision, building material manufacturing establishments, craft villages, high density rural residential area and other activities in the fields under their management;

dd) The Minister of Transport shall preside over and cooperate with the Minister of Natural Resources and Environment, other Ministers, heads of ministerial agencies and Presidents of People’s Committees of provinces in organizing the implementation of the law on environmental protection in construction of traffic infrastructure, vehicle management and other activities in the fields under their management;

e) The Minister of Health shall preside over and cooperate with the Minister of Natural Resources and Environment, other Ministers, heads of ministerial agencies and Presidents of People’s Committees of provinces in organizing the implementation of the law on environmental protection during healthcare activities, food safety, burial and cremation; organizing the statistical reporting of waste sources, evaluation of pollution degree, treatment of waste from hospitals and health facilities and other activities in the fields under their management;

g) The Minister of Culture, Sports and Tourism shall preside over and cooperate with the Minister of Natural Resources and Environment, other Ministers, heads of ministerial agencies and Presidents of People’s Committees of provinces in organizing the implementation of law on environmental protection during culture, festival, sports and tourism activities and other activities in the fields under their management;

h) The Minister of National Defense shall preside over and cooperate with the Minister of Natural Resources and Environment, other Ministers, heads of ministerial agencies and Presidents of People’s Committees of provinces in organizing the implementation of law on environmental protection in the field of national defense in accordance with the law; mobilize forces to engage in response to environmental emergencies in accordance with the law; direct, provide guidance on and inspect the environmental protection by the armed forces under their management;

i) The Minister of Public Security shall organize and direct the environmental crime fighting and assurance of security in the field of environment; mobilize forces to engage in response to environmental emergencies in accordance with the law; direct, provide guidance on and inspect the environmental protection by the armed forces under their management;

k) Ministers and heads of ministerial agencies shall carry out the tasks stipulated in this Law and cooperate with the Minister of Natural Resources and Environment in organizing the implementation of the law on environmental protection under their management.

Article 143. Responsibility of People’s Committees at all levels for state management of environmental protection

1. People’s Committees of provinces shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Organize the implementation of law, strategies, programs, plans and tasks concerning environmental protection;

c) Build and manage environmental monitoring systems within their provinces in conformity with comprehensive planning for national environmental monitoring;

d) Organize appraisal and preparation of environmental reports. Communicate, disseminate and provide education about policies and law on environmental protection;

dd)[22] appraise and approve environmental impact assessment reports, endorse completion of environmental protection works, provide guidance on and organize the inspection and certification of environmental protection plans within their power;

e) Issue, extend and revoke environmental licenses and certificates within their power;

g) Inspect and impose penalties for violations against the law on environmental protection; settle complaints, denunciations and propositions about environmental protection in accordance with regulations of the law on complaints and denunciation and relevant regulations of law; cooperate with provincial People’s Committees in handling inter-provincial environmental issues;

h) Be responsible to the Government for serious environmental pollution occurring within their provinces.

2. People’s Committees of districts shall:

a) Promulgate regulations, programs and plans on environmental protection within their power;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Certify and inspect the implementation of environmental protection plans within their power;

d) Annually, assess and prepare reports on environmental protection;

dd) Communicate, disseminate and provide education about policies and law on environmental protection;

e) Carry out inspections and impose penalties for violations against the law on environmental protection; settle complaints, denunciations and propositions in relation to environmental protection in accordance with regulations of the law on complaints and denunciation and relevant regulations of law;

g) Cooperate with the People’s Committees of districts concerned to settle inter-district environmental issues;

h) Direct the state management of environmental protection by People’s committees of communes;

i) Be responsible to People’s Committees of provinces for serious environmental pollution occurring within their districts.

3. People’s Committees of communes shall:

a) Formulate plans and perform tasks concerning environmental protection, maintain environmental hygiene within their communes; mobilize the people to develop and incorporate environmental protection contents in the village regulations; provide guidance on using the environmental protection criteria for evaluation of hamlets, villages and small villages (normally inhabited by mountainous ethnic minorities), neighborhoods and courteous families;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Discover and impose penalties for violations against the law on environmental protection or notify supervisory state management authorities;

d) Mediate in environmental disputes arising locally in accordance with the law on mediation;

dd) Managing activities of hamlets, villages, small villages, neighborhoods and organizations exercising autonomy in environmental hygiene maintenance and environmental protection within their communes;

e) Annually, assess and prepare reports on environmental protection;

g) Preside over and cooperate with local businesses to provide information about environmental protection by businesses to the residential community;

h) Be responsible to People’s Committees of districts for serious environmental pollution occurring within their communes.

Chapter XV

RESPONSIBILITIES OF VIETNAMESE FATHERLAND FRONT, SOCIO-POLITICAL ORGANIZATIONS, SOCIO-PROFESSIONAL ORGANIZATIONS AND RESIDENTIAL COMMUNITIES FOR ENVIRONMENTAL PROTECTION

Article 144. Responsibilities and entitlements of the Vietnamese Fatherland Front

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The Vietnamese Fatherland Front shall offer consultation and criticism about and supervise the implementation of policies and law on environmental protection as prescribed by law. Regulatory bodies at all levels shall enable the Vietnamese Fatherland Front to participate in environmental protection.

Article 145. Responsibilities and entitlements of socio-political organizations and socio-professional organizations

1. Socio-political organizations and socio-professional organizations have the responsibility to:

a) comply with the law on environmental protection;

b) engage in environmental protection activities.

2. Socio-political organizations and socio-professional organizations are entitled to:

a) be provided with and request information about environmental protection as prescribed by law;

b) provide counseling on investment projects related to their functions, tasks and entitlements;

c) offer consultation and criticism about environmental protection to regulatory bodies and business owners concerned as prescribed by law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) request competent authorities to take actions against violations of law on environmental protection.

3. Environmental protection authorities at all levels shall enable socio-political organizations and socio-professional organizations to exercise the entitlements mentioned in Clause 2 of this Article.

Article 146. Entitlements and obligations of residential communities

1. Representatives of residential communities in areas under environmental impacts made by businesses are entitled to request business owners to provide information about environmental protection through face-to-face meetings or in writing; shall conduct fact-finding visits to collect information about environmental protection by businesses; collect and provide information to competent authorities and take responsibility for the information provided.

2. Representatives of residential communities in areas under environmental impacts made by businesses are entitled to request relevant regulatory bodies to provide results of inspection and handling of such businesses.

3. Representatives of residential communities are entitled to participate in assessing results of environmental protection by businesses; take measures to protect rights and interests of residential communities as prescribed by law.

4. Business owners shall comply with requests from representatives of residential communities in accordance with this Article.

Chapter XVI

RESOURCES FOR ENVIRONMENTAL PROTECTION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Expenditures on environmental protection include those on:

a) Formulation of strategies, planning, plans, technical processes, technical guidance, economic and technical norms, environmental technical regulations, programs and projects on environmental protection;

b) Appraisal of environmental protection planning and strategic environmental assessment reports;

c) Environmental monitoring; establishment of environmental information and reporting systems;

d) Assistance in inspections; environmental pollution control and remediation, environmental emergency prevention and response; waste management and biodiversity conservation; environmental protection training and communication; dissemination and assessment of the implementation of the law on environmental protection; international cooperation in environmental protection;

dd) Other activities related to environmental protection management.

2. Development investment expenditures on environmental protection include those on execution of projects on construction and renovation of waste treatment works, construction and equipment of environmental monitoring and analysis stations under the state management; investment in vehicles and equipment serving prevention, response to and remediation of environmental pollution, degradation and emergencies; adaptation to climate change; biodiversity conservation; improvement in polluted water sources, planting and caring of trees in public places and public utility areas.

3. The making of estimates and management and use of state budget for environmental protection shall comply with regulations of law on state budget.

Article 148. Environmental protection fees

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Environmental protection fees shall be determined according to:

a) Amount of waste discharged into the environment and scale of adverse impacts on the environment;

b) Toxicity of waste and levels of hazard to the environment;

c) Waste receiving environment’s carrying capacity.

3. Environmental protection fees are adjusted in accordance with the environmental protection requirements and national socio-economic conditions in each period.

4. Revenues from environmental protection fees shall be used for environmental protection.

Article 149. Environmental protection funds

1. Environment protection fund is a state financial agency established at the central level, at departments, in provinces and central-affiliated cities to support environmental protection activities.

The State encourages enterprises, organizations and individuals to establish their own environmental protection funds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) State budget;

b) Environmental protection fees;

c) Compensations for environmental damage paid to the State;

d) Assistance, contributions and trusted investments from domestic and foreign organizations and individuals.

3. The power to establish an environment protection fund:

a) The Prime Minister shall decide on the establishment, organizational structure and operation of the national environment protection fund and environment protection funds of Ministries, ministerial agencies, state-owned economic groups and corporations;

b) A provincial People’s Committee shall decide on the establishment, organizational structure and operation of its environment protection fund;

c) An organization, enterprise or individual shall establish its/his/her own environment protection fund and operate according to the fund's charter.

Article 150. Development of environmental services

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Collection, transport, recycling and treatment of waste;

b) Environmental monitoring and analysis, environmental impact assessment;

c) Development and transfer of environmentally friendly production technologies and environmental technologies;

d) Environmental consulting and training, provision of environmental information;

dd) Environmental assessment for goods, machinery, equipment and technologies;

e) Environmental damage assessment; environmental health assessment;

g) Other services.

2. The Minister of Natural Resources and Environment shall preside over and cooperate with other Ministers and heads of ministerial agencies in providing guidelines for implementing Clause 1 of this Article.

Article 151. Incentives and assistance for environmental protection

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Construction of domestic wastewater treatment systems;

b) Constructing of facilities in charge of recycling and treating normal solid waste and hazardous waste, and waste landfill sites;

c) Construction of environmental monitoring stations;

d) Construction of environmental industrial facilities and environmental protection works in public interests;

dd) Production of and trading in environmentally-friendly products;

e) Changing operations of industrial parks, industrial clusters and facilities causing serious environmental pollution.

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 152. Development and application of science and technologies to environmental protection

1. Organizations and individuals involved in research into, transfer, development and application of science and technologies to environmental protection shall be entitled to incentives and assistance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Research into, transfer, development and application of waste recycling and reusing technologies;

b) Research into, transfer, development and application of environmentally-friendly technologies and technologies serving extraction and efficient use of natural resources, energy saving, nature and biodiversity conservation;

c) Research into, transfer, development and application of technologies for waste treatment and pollution prevention and control; environmental quality improvement and remediation;

d) Research into, transfer, development and application of technologies for pollution control, environmental monitoring and environmental quality assessment and environmental change forecasting and early warning technologies;

dd) Research into and formulation of solutions for response to climate change;

e) Research into and application of solutions for improving environmental health and reducing adverse impacts on human.

Article 153. Environmental industry development

The State shall invest in and provide assistance to individuals and organizations being involved in the development of environmental industry; in the construction and upgrading of technical infrastructure for waste treatment and recycling; in the establishment and development of centralized waste treatment and recycling facilities; in the production and supply of equipment and products in service of environmental protection.

Article 154. Communicating and disseminating the law on environmental protection

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Agencies, organizations and individuals shall be commended for their outstanding achievements in environmental protection in accordance with the law on emulation and commendation.

3. The Ministry of Natural Resources and Environment shall preside over and cooperate with communication agencies and press agencies in communicating and disseminating the law on environmental protection.

4. Ministries and ministerial agencies shall preside over and cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment, communication agencies and press agencies in communicating and disseminating the law on environmental protection in the fields under their management.

Article 155. Environmental education and training of human resources for environmental protection

1. General education curriculum shall convey environmental contents.

2. The State shall give priority to training human resource for environmental protection; encourage every organization and individual to participate in education about environment and training of human resources for environmental protection.

3. The Minister of Education and Training shall preside over and cooperate with Minister of Natural Resources and Environment to elaborate environmental education programs and training of human resources for environmental protection.

Chapter XVII

INTERNATIONAL COOPERATION IN ENVIRONMENTAL PROTECTION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Priority shall be given to signing and acceding to any international treaty which is beneficial to global, regional and national environmental protection and is suitable for the interests and capacity of the Socialist Republic of Vietnam.

Article 157. Environmental protection during international economic integration

1. The State shall encourage bodies, organizations and individuals to proactively meet environmental requirements in order to enhance competitiveness of goods and services in regional and international markets.

2. Agencies, organizations and individuals participating in international economic integration shall prevent and reduce adverse impacts on domestic markets.

Article 158. Expanding international cooperation in environmental protection

1. The State shall encourage organizations and individuals to cooperate with foreign organizations, individuals and overseas Vietnamese in order to enhance capacity and efficiency in environmental protection in the country; enhance position and role of the Socialist Republic of Vietnam in environmental protection in the region and in the world.

2. The State shall enable foreign organizations, individuals and overseas Vietnamese to invest in and support training of human resource, scientific research, technology transfer, nature conservation and other activities in environmental protection; develop and appropriately and efficiently use resources for international cooperation in environmental protection.

3. The State shall boost cooperation with neighboring countries and regions to handle relevant issues concerning management and extraction of natural resources and environmental protection.

Chapter XVIII

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 159. Responsibility for organizing and directing the inspection of environmental protection

1. The Minister of Natural Resources and Environment shall organize and direct the inspection of environmental protection in accordance with the law nationwide.

2. The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall organize and direct the inspection of environmental protection by businesses, projects and works classified as state secrets in the field of national defense and security.

3. Presidents of People’s Committees at all levels shall organize and direct the inspection of environmental protection in accordance with the law locally.

Article 160. Imposition of penalties for violations

1. Any entity violating the law on environmental protection resulting in environmental pollution or degradation or environmental emergency or damage to the State shall remediate the pollution and environment, provide compensation for damage and incur penalties in accordance with regulations of this Law and other relevant regulations of law.

2. Any head of an agency, cadre, public official, public employee or personnel in charge of environmental protection that abuses his/her position and powers to harass organizations and individuals or to screen violators of the law on environmental protection or that causes environmental pollution or emergency as a result of his/her negligence shall incur disciplinary penalties, administrative penalties or criminal prosecution on a case-by-case basis and provide compensation compensate for damage he/she causes.

Article 161. Environmental disputes

1. Environmental disputes include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Disputes over causes of environmental pollution, environmental degradation and environmental emergencies;

c) Disputes over responsibilities for environmental remediation and compensation for environmental damage.

2. Parties in dispute over environment:

a) Users of environmental components in dispute;

b) Organizations and individuals that exploit and use environmental components and organizations and individuals that are responsible for improving and remediating the environment in polluted and degraded areas and providing compensation for environmental damage.

3. Environmental disputes shall be settled in accordance with regulations on tort and relevant regulations of law.

4. An environmental dispute that takes place within the territory of the Socialist Republic of Vietnam in which either or both of the parties are foreign organization(s) or individual(s) shall be settled in accordance with the law of the Socialist Republic of Vietnam unless otherwise prescribed by the international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 162. Environmental complaints, denunciations and lawsuits

1. Organizations and individuals are entitled to file complaints about and lawsuits over violations against the law on environmental protection in accordance with law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The time limit for filing an environmental lawsuit begins from the time when the organization or individual suffering the damage finds the damage caused by the breach of the law on environmental protection committed by another organizations or individual.

Chapter XIX

COMPENSATION FOR ENVIRONMENTAL DAMAGE

Article 163. Damage caused by environmental pollution and degradation

Damage caused by environmental pollution and degradation includes:

1. Impairment of environmental functions and usefulness;

2. Loss of lives and damage to entities’ health, property and legitimate interests as a result of impairment of environmental functions and usefulness;

Article 164. Rules of delegating responsibilities to organizations and individuals causing environmental pollution

1. Environmental pollution and its consequences shall be studied, investigated and concluded by a competent authority in a timely manner.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Rules for delegating responsibilities are as follows:

a) The head of an organization shall take responsibility for any breach of the law on environmental protection in relation to operations of his/her organization.

b) Any entity causing environmental pollution or degradation shall take responsibility for taking remedial actions and compensating for the damage caused;

c) In the cases where any individual that causes environmental pollution or degradation during the performance of the tasks assigned by his/her organization, the organization shall take responsibility for compensating for the damage caused according to the law.

Article 165. Assessment of damage caused by environmental pollution and degradation

1. Degrees of impairment of environmental functions and usefulness:

a) Mild impairment;

b) Serious impairment;

c) Particularly serious impairment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Area of the region and core zone suffering from serious and particularly serious impairment;

b) Area of the buffer zone directly suffering from impairment;

c) Area of other zones under the impact of the core zone and buffer zone.

3. The determination of environmental components suffering from impairment shall cover:

a) Number of environmental components suffering from impairment, types of ecosystems and species suffering the damage;

b) Degree of damage to each environmental component, ecosystem and species.

4. Calculation of costs of environmental damage is based on:

a) Costs of short-term and long-term damage caused by the impairment of the environmental function or usefulness;

b) Costs of environmental improvement and remediation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Opinions of relevant entities;

dd) Depending on specific condition, Points a, b, c or d of this Clause may be applied to calculate costs of environmental damage and serve as the basis for claiming compensation and settling compensation claims.

5. The assessment of damage caused by the impairment of the environmental functions or usefulness shall be carried out independently or in cooperation between the damaging party and the damaged party.

If either or both of the parties make a request, the specialized environmental protection authority shall provide guidelines for damage assessment or witness the damage assessment.

6. The assessment of fatality and damage to entities’ health, property and legitimate interests caused by environmental pollution and degradation shall be carried out in accordance with regulations of law.

7. The Government shall elaborate this Article.

Article 166. Verification of damage caused by impairment of environmental functions or usefulness

1. The verification of damage caused by impairment of environmental functions or usefulness shall be conducted at the request of the damaged entity or compensation body.

2. Bases for damage verification include an application for damage compensation, information, data, evidence and others in relation to the compensation and the damaging party.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 167. Liability insurance against environmental damage

1. The State shall encourage insurers to provide liability insurance against environmental damage.

2. The State shall encourage organizations and individuals involved in production, business operation and service provision to purchase liability insurance against environmental damage.

3. Organizations and individuals involved in production, business operation and service provision at risk of causing significant damage to the environment must purchase liability insurance against environmental damage in accordance with the Government’s regulations.

Chapter XX

IMPLEMENTATION CLAUSE[23]

Article 168. Grandfather clauses

1. Documents received by competent regulatory bodies to be processed according to administrative procedures concerning the environment before the effective date of this Law shall be processed in accordance with the law at the time of receipt.

2. Every environmental license or certificate issued under the Law on Environmental Protection No. 52/2005/QH11 shall remain valid until its expiry date.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

This Law comes into force from January 01, 2015.

The Law on Environmental Protection No. 52/2005/QH11 shall cease to have effect from the effective date of this Law.

Article 170. Elaboration

The Government shall elaborate the Articles and Clauses enshrined in this Law./.

 

 

CERTIFIED BY

THE CHAIRMAN




Nguyen Hanh Phuc

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[1] The Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws is promulgated pursuant to:

 “The Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly hereby promulgates the Law on amendments to some Articles concerning planning of the Law on Road Traffic No. 23/2008/QH12, Vietnam Maritime Code No. 95/2015/QH13, Law on Railway Transport No. 06/2017/QH14, Law on Inland Waterway Transport No. 23/2004/QH11 whose Articles are amended by the Law No. 48/2014/QH13 and Law No. 97/2015/QH13, Law on Water Resources No. 17/2012/QH13 whose Articles are amended by the Law No. 08/2017/QH14, Law on Land No. 45/2013/QH13, Law on Environmental Protection No. 55/2014/QH13, Law on Minerals No. 60/2010/QH12, Law on Hydrometeorology No. 90/2015/QH13, Law on Biodiversity No. 20/2008/QH12, Law on Natural Resources and Environment Of Sea and Islands No. 82/2015/QH13, Law on Measurement No. 04/2011/QH13, Law on Technical Standards and Regulations No. 68/2006/QH11, Law on Quality of Products and Goods No. 05/2007/QH12, Law on Cyberinformation Security No. 86/2015/QH13, Law on Publishing No. 19/2012/QH13, Press Law No. 103/2016/QH13, Law on National Defense and Security Education No. 30/2013/QH13, Law on Management and Utilization of State Capital Invested in the Enterprises’ Manufacturing and Business Operations No. 69/2014/QH13, Law on Thrift Practice and Waste Combat No. 44/2013/QH13 whose Articles are amended by the Law No. 21/2017/QH14, Law on Securities No. 70/2006/QH11 whose Articles are amended by the Law No. 62/2010/QH12, Law on Cinematography No. 62/2006/QH11 whose Articles are amended by the Law No. 31/2009/QH12, Law on Advertising No. 16/2012/QH13, Law on Construction No. 50/2014/QH13 whose Articles are amended by the Law No. 03/2016/QH14, Law on Urban Planning No. 30/2009/QH12 whose Articles are amended by the Law No. 77/2015/QH13, Law on Petroleum 1993 whose Articles are amended by the Law No. 19/2000/QH10 and the Law No. 10/2008/QH12, Labor Code No. 10/2012/QH13 whose Articles are amended by the Law No. 92/2015/QH13, Law on Social Insurance No. 58/2014/QH13, Law on Health Insurance No. 25/2008/QH12 whose Articles are amended by the Law No. 32/2013/QH13, Law No. 46/2014/QH13 and Law No. 97/2015/QH13, Law on Prevention and Control of Infectious Diseases No. 03/2007/QH12, Law on Judicial Expertise No. 13/2012/QH13 and Law on Protection of Consumers’ Rights No. 59/2010/QH12.”.

The Law on Public Investment No. 39/2019/QH14 is promulgated pursuant to:

 “The Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly hereby promulgates the Law on Public Investment.”.

The Law on Investment No. 61/2020/QH14 is promulgated pursuant to:

 “The Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly hereby promulgates the Law on Investment.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[3] This Article is amended by Clause 2 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[4] This Article is amended by Clause 3 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[5] This Article is repealed by Clause 16 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[6] This Article is repealed by Clause 16 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[7] This Article is repealed by Clause 16 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[8] This Clause is amended by Clause 4 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[9] This Point is amended by Clause 5 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[10] This Point is amended for the first time by Article 99 of the Law on Public Investment No. 39/2019/QH14, which has been effective since January 01, 2020.

This Point is amended for the second time by Point a Clause 3 Article 75 of the Law on Investment No. 61/2020/QH14, which has been effective since September 01, 2020.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[12] This Article is amended by Clause 6 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[13] This Clause is amended by Clause 7 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[14] This Clause is repealed by Clause 16 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[15] This Clause is amended by Clause 8 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[16] This Clause is amended by Clause 9 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[17] This Article is amended by Clause 10 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[18] This Article is amended by Clause 11 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[19] This Article is amended by Clause 12 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[20] This Clause is amended by Clause 13 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[22] This Point is amended by Clause 15 Article 7 of the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019.

[23] Article 31 the Law No. 35/2018/QH14 on amendments to some Articles concerning planning of 37 Laws, which has been effective since January 01, 2019, stipulates that:

 “Article 31. Effect

This Law comes into force from January 01, 2019.”.

Articles 100 and 101 of the Law on Public Investment No. 39/2019/QH14, which has been effective since January 01, 2020, stipulate that:

 “Article 100. Effect

1. This Law comes into force from January 01, 2020.

2. The Law on Public Investment No. 49/2014/QH13 already amended and supplemented by the Law No. 28/2018/QH14 shall be repealed from the date of entry into force of this Law, except as provided in Clause 3 and Clause 5 of Article 101 herein.

Article 101. Transitional provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. If public investment programs and projects already obtaining investment policy decisions and investment decisions under the Law on Public Investment No. 49/2014/QH13 already amended and supplemented by the Law No. 28/2018/QH14 have not yet mentioned in public investment plans subject to the competent authority's decisions, modification of investment policy decisions and investment decisions for these programs and projects shall be subject to regulations enshrined herein.

3. If public investment programs and projects have already undergone procedures for design and evaluation prior to the entry into force of this Law, they must proceed with procedures for recommending them to seek the competent authority's decisions under the Law on Public Investment No. 49/2014/QH13 already amended and supplemented by the Law No. 28/2018/QH14 and other instruments providing details and instructions about implementation thereof.

4. Capital defined in public investment plans shall be allocated to repay debts only if such debts accrue from capital construction activities prior to January 01, 2015.

5. Ministries, central and local regulatory authorities shall be entitled to carry out and disburse funds for public investment plans of 2019 and 2020 in accordance with the Law on Public Investment No. 49/2014/QH13 already amended and supplemented by the Law No. 28/2018/QH14 and other instruments providing details and instructions about implementation thereof.”.

Articles 76 and 77 of the Law on Public Investment No. 39/2019/QH14, which comes into force from January 01, 2021, stipulate that:

 “Article 76. Implementation clause

1. This Law comes into force from January 01, 2021, except for the regulations in Clause 2 of this Article.”.

2. The regulations set out in Clause 3 Article 75 of this Law come into force from September 01, 2020.”.

3. The Law on Investment No. 67/2014/QH14 amended by the Law No. 90/2015/QH13, the Law No. 03/2016/QH14, the Law No. 04/2017/QH14, the Law No. 28/2018/QH14 and the Law No. 42/2019/QH14 shall cease to have effect from the effective date of this Law, except for Article 75 of the Law on Investment No. 67/2014/QH14.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Any legislative document that refers to regulations on project approval decisions or investment guideline decisions in accordance with the Law on Investment shall be implemented in accordance with the regulations on investment guideline approval of this Law.

Article 77. Grandfather clauses

1. Investors that were issued with investment licenses, investment incentive certificates, investment certificates or investment registration certificates before the effective date of this Law shall execute their investment projects in accordance with such investment licenses, investment incentive certificates, investment certificates or investment registration certificates.

2. Investors are not required to follow procedures for approval for investment guidelines in accordance with this Law with respect to the investment projects in one of the following cases:

a) The investors obtained investment guideline decisions, investment guideline approval or investment approval in accordance with regulations of laws on investment, housing, urban areas and construction before the effective date of this Law;

b) The investors have started execution of projects that are not subject to approval for their investment guidelines, investment guideline decision or investment guideline or issuance of the investment registration certificate in accordance with regulations of laws on investment, housing, urban areas and construction before the effective date of this Law;

c) Investors won the bidding for investor selection or the land use right auction before the effective date of this Law;

d) Projects have been granted investment incentive certificates, investment licenses, investment certificates or investment registration certificates before the effective date of this Law.

3. If an investment project specified in Clause 2 of this Article is adjusted and the adjustments are subject to approval for investment guidelines in accordance with this Law, the procedures mentioned in this Law must be followed to obtain approval for investment guidelines or adjust investment guidelines.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Any debt collection service contract concluded before the effective date of this Law shall cease to have effect from the effective date of this Law; and the parties to such contract may carry out activities to liquidate the contract in accordance with the civil law and other relevant regulations of law.

6. Foreign-invested business entities to which market access conditions more favorable than those prescribed in the List promulgated under Article 9 of this Law are applied may continue to apply the conditions set out in their issued investment registration certificate.

7. The regulation in Clause 3 Article 44 of this Law applies to both investment projects to which land was allocated before the effective date of this Law and projects to which land has not yet been allocated.

8. In the event that the law stipulates that documentation serving administrative procedures must consist of an investment registration certificate or written approval for investment guidelines but the investment project is not subject to issuance of an investment registration certificate or written approval for investment guidelines as prescribed in this Law, the investor is not required to submit an investment registration certificate or written approval for investment guidelines.

9. With respect to areas which have difficulties in providing land for development of residential housing, service facilities and public utilities for employees working in industrial parks, the competent authority may adjust the planning for construction of industrial zones (for industrial parks established before July 01, 2014) to reserve part of the land area for development of residential housing, service facilities and public utilities for employees working in the industrial parks.

After adjustment of the planning, the land area for development of residential housing, service facilities and public utilities for employees working in an industrial park must be outside the geographical boundary of the industrial park and must ensure an environmental safety distance in accordance with the law on construction and other relevant regulations of law.

10. Grandfather clauses on outward investment activities:

a) Regulations on the duration of outward investment projects set out in outward investment licenses and outward investment certificates issued before July 01, 2015 shall cease to have effect;

b) Any investor issued with an outward investment license or certificate or outward investment registration certificate to make outward investment in a conditional business line subject to conditional outward investment in accordance with this Law may continue to make investment according to the issued outward investment license or certificate or outward investment registration certificate.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12. The Government shall elaborate this Article.”.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 13/VBHN-VPQH ngày 15/07/2020 hợp nhất Luật Bảo vệ môi trường do Văn phòng Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.470

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198