|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG
Thông
tư số 22/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lấp giếng không sử dụng,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;
Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về trám lấp giếng không sử dụng.[1]
Điều 1. Ban hành kèm
theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lấp giếng không sử dụng,
mã số QCVN 83:2024/BTNMT.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Trường
hợp chủ giếng đã gửi thông báo bằng văn bản về danh sách, thời gian, địa điểm
trám lấp giếng đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư số
72/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng thì tiếp tục thực
hiện theo quy định của Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT.
Điều 3. Hiệu lực thi hành [2]
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2025.
2.
Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng hết
hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
2. Cục
trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc
thực hiện Thông tư này.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[3] để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, TNN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
QCVN
83:2024/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG
National technical regulations on plugging unused wells
MỤC LỤC
Lời
nói đầu
I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm
vi điều chỉnh
2. Đối
tượng áp dụng
3. Giải
thích từ ngữ
II.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Yêu
cầu chung
2. Quy
trình trám lấp giếng không sử dụng
3. Yêu
cầu, quy định kỹ thuật trám lấp giếng
3.1.
Thông báo về việc trám lấp giếng
3.2.
Kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng
3.3. Vệ
sinh giếng
3.4.
Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng
3.5.
Thi công trám lấp giếng
3.6.
Báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
IV.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A: Mẫu thông báo về phương án trám lấp giếng
không sử dụng của tổ chức
Phụ lục B: Mẫu thông báo trám lấp giếng không sử
dụng của hộ gia đình và cá nhân
Phụ lục C: Mẫu báo cáo kết quả thi công trám lấp
giếng không sử dụng của tổ chức
Phụ lục D: Mẫu báo cáo kết quả thi công trám lấp
giếng không sử dụng của tổ chức
Phụ lục Đ: Mẫu báo cáo kết quả thi công trám lấp
giếng không sử dụng của hộ gia đình và cá nhân
Lời
nói đầu
QCVN
83:2024/BTNMT do Cục Quản lý tài nguyên nước biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày
tháng năm 2024.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG
National technical regulations on plugging unused wells
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh
1.1.
Quy chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật về trám lấp giếng bị hỏng, không còn
sử dụng hoặc không có kế hoạch tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 31 của
Luật Tài nguyên nước, gồm:
1.1.1.
Giếng khoan, giếng đào (sau đây gọi chung là giếng) để điều tra, đánh giá, thăm
dò, khai thác nước dưới đất;
1.1.2.
Giếng khoan khảo sát địa chất công trình, xử lý nền móng công trình xây dựng,
xây dựng công trình ngầm;
1.1.3.
Giếng khoan thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản.
1.2.
Giếng khoan thăm dò, khai thác dầu khí không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy
chuẩn này.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc trám lấp giếng không sử dụng quy định
tại điểm 1.1 phần I của Quy chuẩn này.
3.
Giải thích từ ngữ
Trong
quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Ống
chống: là ống được kết cấu vào lỗ khoan nhằm giữ ổn định thành lỗ khoan và cách
ly lỗ khoan với môi trường đất đá bên ngoài.
3.2. Tầng
chứa nước: là một thành tạo hoặc một nhóm thành tạo địa chất, một phần của một
thành tạo địa chất có chứa nước trong các lỗ hổng, khe nứt của chúng và lượng
nước đó có ý nghĩa trong việc khai thác để cung cấp nước.
3.3.
Trám lấp giếng: là việc sử dụng vật liệu trám lấp để lấp đầy giếng nhằm ngăn chặn
nước, chất bẩn từ trên mặt đất xâm nhập vào các tầng chứa nước và ngăn chặn sự
lưu thông giữa các tầng, lớp chứa nước khác nhau qua giếng.
3.4. Ống
đổ hoặc bơm vật liệu trám lấp: là ống để dẫn vật liệu trám lấp khi thực hiện
trám lấp giếng, có đường kính và khả năng chịu áp lực, nhiệt độ phù hợp với điều
kiện trám lấp giếng.
3.5.
Bentonite: là loại khoáng sét tự nhiên có các tính chất đặc trưng là trương nở,
kết dính, hấp phụ, trơ, nhớt và dẻo.
3.6. Vật
liệu trám lấp: là vật liệu có tính thấm nước kém hoặc không thấm nước, gồm hỗn
hợp vữa hoặc vật liệu dạng viên như sau:
3.6.1.
Hỗn hợp vữa, gồm: vữa xi măng, vữa bentonite, sét tự nhiên, vữa xi măng trộn với
sét tự nhiên hoặc bentonite hoặc vữa được trộn bằng các vật liệu khác có tính
chất đông kết, trương nở tương đương với sét tự nhiên;
3.6.2.
Vật liệu dạng viên, gồm: sét tự nhiên dạng viên, vật liệu dạng viên khác có
tính chất thấm nước, trương nở tương đương với sét tự nhiên. Vật liệu dạng viên
phải bảo đảm có dạng hình cầu và kích thước không lớn hơn 0,25 lần đường kính
trong nhỏ nhất của giếng trám lấp.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1.
Yêu cầu chung
1.1.
Trước khi thực hiện việc trám lấp giếng không sử dụng, cần nghiên cứu hồ sơ thiết
kế kỹ thuật, bản vẽ thi công giếng (nếu có) và điều kiện thực tế của giếng; lựa
chọn máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, vật liệu, nhân lực, phương án
thi công trám lấp giếng phù hợp để bảo đảm chất lượng, hiệu quả của công tác
trám lấp giếng.
1.2.
Việc trám lấp giếng phải bảo đảm thực hiện kịp thời, ngăn chặn nước, chất bẩn từ
trên mặt đất xâm nhập vào các tầng chứa nước và ngăn chặn sự lưu thông giữa các
tầng, lớp chứa nước khác nhau qua giếng.
1.3.
Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, chống suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước dưới đất.
2.
Quy trình trám lấp giếng không sử dụng
2.1.
Quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.1
và 1.1.3 phần I của Quy chuẩn này được thực hiện theo các bước sau:
2.1.1.
Bước 1: thông báo về việc trám lấp giếng;
2.1.2.
Bước 2: kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng;
2.1.3.
Bước 3: vệ sinh giếng;
2.1.4.
Bước 4: chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng;
2.1.5.
Bước 5: thi công trám lấp giếng;
2.1.6.
Bước 6: báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng.
2.2.
Quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.2
phần I của Quy chuẩn này được thực hiện theo TCVN 9437:2012 Khoan thăm dò địa
chất công trình.
3.
Yêu cầu, quy định kỹ thuật trám lấp giếng
Việc
thực hiện trám lấp giếng không sử dụng phải bảo đảm theo nội dung yêu cầu quy
trình kỹ thuật đối với mỗi bước công việc, cụ thể như sau:
3.1[4]. Thông báo về việc trám lấp giếng
Tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân (sau đây gọi chung là chủ giếng) có giếng trám lấp phải
thực hiện thông báo như sau:
3.1.1.
Đối với giếng của tổ chức: đối với giếng thuộc trường hợp quy định tại điểm
1.1.1 và điểm 1.1.3 phần I của Quy chuẩn này, trong thời hạn tối thiểu mười
(10) ngày trước ngày thi công trám lấp giếng, chủ giếng thực hiện gửi thông báo
bằng văn bản kèm theo phương án trám lấp giếng không sử dụng theo mẫu quy định
tại Phụ lục A kèm theo Quy chuẩn này đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường nơi có giếng trám lấp.
3.1.2.
Đối với giếng của hộ gia đình và cá nhân: trong thời hạn tối thiểu mười (10)
ngày trước ngày thi công trám lấp giếng, chủ giếng thực hiện gửi thông báo trám
lấp giếng không sử dụng bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục B kèm theo Quy chuẩn này đến Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có giếng
trám lấp.
3.2.
Kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng
3.2.1.
Kiểm tra, đo đạc mực nước tĩnh (nếu có), chiều sâu, đường kính giếng; đánh giá
mức độ thông thoáng của giếng, tình trạng các vật cản có trong giếng.
3.2.2.
Kiểm tra, đánh giá khả năng rút, nhổ ống chống (đối với giếng khoan có ống chống).
Trường hợp có thể rút, nhổ được ống chống thì chuẩn bị dụng cụ, máy móc, thiết
bị phù hợp để bảo đảm việc rút, nhổ ống chống được thực hiện đồng thời với quá
trình trám lấp giếng.
3.3.
Vệ sinh giếng
Vệ
sinh vớt rác và các vật cản khác trong giếng (nếu có) trước khi tiến hành thi
công trám lấp giếng.
3.4.
Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng
Vật liệu
trám lấp giếng được lựa chọn, tính toán khối lượng sử dụng phù hợp và tập kết đến
khu vực giếng trám lấp.
3.4.1.
Vật liệu trám lấp giếng khoan
3.4.1.1.
Đối với giếng khoan của tổ chức
3.4.1.1.1.
Sử dụng hỗn hợp vữa: vữa xi măng, vữa bentonite, sét tự nhiên, vữa xi măng trộn
với sét tự nhiên hoặc bentonite hoặc vữa được trộn bằng các vật liệu có tính chất
đông kết, trương nở tương đương với sét tự nhiên;
3.4.1.1.2.
Sử dụng vật liệu dạng viên: sét tự nhiên dạng viên, vật liệu dạng viên có tính
chất thấm nước, trương nở tương đương với sét tự nhiên. Vật liệu dạng viên phải
bảo đảm có dạng hình cầu và kích thước hạt không lớn hơn 0,25 lần đường kính
trong nhỏ nhất của giếng trám lấp.
3.4.1.2.
Đối với giếng khoan của hộ gia đình và cá nhân
Căn cứ
vào điều kiện thực tế, lựa chọn loại vật liệu trám lấp phù hợp được quy định tại
điểm 3.4.1.1 phần II của Quy chuẩn này. Trường hợp sử dụng loại vật liệu khác,
phải bảo đảm ngăn chặn được nước, chất bẩn từ trên mặt đất xâm nhập vào các tầng
chứa nước và ngăn sự lưu thông nước giữa các tầng, lớp chứa nước khác nhau qua
giếng sau khi trám lấp.
3.4.2.
Vật liệu trám lấp giếng đào: sử dụng loại vật liệu trám lấp là đất, sét tự
nhiên hoặc vật liệu khác có tính cách nước tốt hơn hoặc tương đương với các lớp
đất, đá xung quanh giếng đào.
3.4.3.
Nhân lực, dụng cụ, máy móc, thiết bị thi công trám lấp giếng phải được chuẩn bị
bảo đảm phù hợp, đáp ứng yêu cầu thi công trám lấp đối với từng loại giếng. Trường
hợp sử dụng vật liệu hỗn hợp vữa để trám lấp giếng, phải sử dụng bộ dụng cụ ống
đổ hoặc ống bơm vữa và các dụng cụ, máy móc, thiết bị có liên quan để thực hiện
nhằm bảo đảm việc trám lấp giếng đáp ứng theo đúng quy trình kỹ thuật.
3.5.
Thi công trám lấp giếng
3.5.1.
Thi công trám lấp giếng khoan
3.5.1.1.
Lắp đặt bộ dụng cụ, máy móc, thiết bị thi công trám lấp giếng
3.5.1.2.
Kiểm tra khả năng rút, nhổ ống chống
Sử dụng
dụng cụ, máy móc, thiết bị phù hợp để kiểm tra khả năng rút, nhổ ống chống. Trường
hợp rút, nhổ được ống chống thì thực hiện đồng thời với quá trình trám lấp giếng.
Việc rút, nhổ ống chống phải thực hiện theo từng đoạn phù hợp với chiều dài mỗi
đoạn giếng trám lấp (không quá 10 m), chân của cột ống chống luôn nằm trong lớp
vật liệu trám lấp để bảo đảm đất đá xung quanh thành giếng không sập lở vào giếng
trước khi vật liệu được lấp đầy đoạn giếng trám lấp.
3.5.1.3.
Trám lấp giếng khoan bằng hỗn hợp vữa
3.5.1.3.1.
Lựa chọn vật liệu hỗn hợp vữa phù hợp theo quy định tại điểm 3.4.1.1.1 phần II
của Quy chuẩn này.
3.5.1.3.2.
Thực hiện trám lấp giếng
Tính
toán, pha trộn khối lượng hỗn hợp vữa đủ lấp đầy mỗi đoạn giếng trám lấp (khoảng
10 m).
Thả bộ
dụng cụ ống đổ hoặc ống bơm hỗn hợp vữa xuống giếng, cách đáy giếng không quá
10 m.
Tiến
hành đổ hoặc bơm hỗn hợp vữa đã pha trộn qua ống đổ hoặc ống bơm xuống đáy giếng
cho đến khi hết lượng vữa được pha trộn. Sau khi đổ hoặc bơm hết lượng hỗn hợp
vữa tính toán đủ lấp đầy đoạn giếng ban đầu (khoảng 10 m), tiến hành rút, nhổ ống
chống một đoạn bằng với chiều dài đoạn giếng vừa được trám lấp (trường hợp rút,
nhổ được ống chống) và phải bảo đảm chân của cột ống chống luôn nằm trong lớp vật
liệu vừa được trám lấp. Sau đó, kéo bộ dụng cụ ống đổ hoặc ống bơm hỗn hợp vữa
lên để thực hiện trám lấp đoạn giếng tiếp theo (không quá 10 m).
Tiếp tục
lặp lại quá trình trám lấp giếng theo từng đoạn cho đến khi hỗn hợp vữa dâng lấp
đầy đến miệng giếng (trường hợp rút, nhổ được ống chống); trường hợp không thể
rút, nhổ được ống chống thì đổ hoặc bơm hỗn hợp vữa trám lấp cho đến khi hỗn hợp
vữa dâng lấp đầy giếng đến cách mặt đất tối thiểu 1,0 m. Sau đó, tiến hành đào
mở rộng miệng giếng đến độ sâu phù hợp để có thể cắt bỏ đoạn ống chống ở độ sâu
cách mặt đất tối thiểu 1,0 m. Tiếp theo, thực hiện lấp giếng (bao gồm phần đào
mở rộng miệng giếng) bằng đất, đá hoặc cát có thành phần đồng nhất với lớp phủ
bề mặt khu vực giếng từ độ sâu cắt bỏ đoạn ống chống cho đến bề mặt đất.
3.5.1.4.
Trám lấp giếng khoan bằng vật liệu dạng viên
3.5.1.4.1.
Lựa chọn vật liệu dạng viên phù hợp theo quy định tại điểm 3.4.1.1.2 phần II của
Quy chuẩn này.
3.5.1.4.2.
Thực hiện trám lấp giếng
Quá
trình thi công trám lấp giếng khoan bằng vật liệu dạng viên và rút, nhổ ống chống
(nếu có) được thực hiện theo từng đoạn tương tự như đối với trám lấp giếng khoan
bằng hỗn hợp vữa quy định tại điểm 3.5.1.3 phần II của Quy chuẩn này.
Tiến
hành đổ vật liệu từ từ qua miệng giếng khoan với khối lượng đã được tính toán
phù hợp với thể tích của mỗi đoạn giếng trám lấp (không quá 10 m) và dừng lại
sau khi kết thúc mỗi đoạn trám lấp để kiểm tra xác định không xảy ra tình trạng
vật liệu bị tắc nghẽn ở phần trên của đoạn giếng trám lấp. Sau đó, tiếp tục thực
hiện trám lấp đoạn giếng tiếp theo (không quá 10 m). Trường hợp đoạn giếng trám
lấp nằm trên mực nước trong giếng (giếng bị khô), cần bổ sung nước vào trong giếng
khoan trước khi đổ vật liệu trám lấp trong suốt quá trình trám lấp giếng để bảo
đảm vật liệu ngập hoàn toàn trong nước.
Tiếp tục
lặp lại quá trình trám lấp giếng theo từng đoạn cho đến khi vật liệu trám lấp lấp
đầy đến miệng giếng (trường hợp rút, nhổ được ống chống); trường hợp không thể
rút, nhổ được ống chống thì đổ vật liệu trám lấp cho đến khi vật liệu dâng lấp
đầy giếng đến cách mặt đất tối thiểu 1,0 m. Sau đó, tiến hành đào mở rộng miệng
giếng đến độ sâu phù hợp để có thể cắt bỏ đoạn ống chống ở độ sâu cách mặt đất
tối thiểu 1,0 m. Tiếp theo, thực hiện lấp giếng (bao gồm phần đào mở rộng miệng
giếng) bằng đất, đá hoặc cát có thành phần đồng nhất với lớp phủ bề mặt khu vực
giếng từ độ sâu cắt bỏ đoạn ống chống cho đến bề mặt đất.
3.5.2.
Thi công trám lấp giếng đào
Tiến
hành lựa chọn vật liệu là đất, sét tự nhiên hoặc vật liệu khác theo quy định tại
điểm 3.4.2 phần II của Quy chuẩn này.
Việc
thi công trám lấp giếng đào phải thực hiện theo từng đoạn; vật liệu được đổ xuống
đáy giếng theo từng lớp và phải được đầm, nện; tối thiểu 1,0 m trên cùng của giếng
phải được trám lấp bằng đất, cát tự nhiên hoặc vật liệu khác có tính chất tương
đồng với lớp phủ bề mặt khu vực giếng.
3.5.3.
Hoàn trả mặt bằng
Sau
khi hoàn thành quá trình thi công trám lấp giếng, tiến hành tháo dỡ bộ dụng cụ,
máy móc, thiết bị thi công trám lấp và dọn dẹp tất cả các loại rác, vật liệu dư
thừa tại khu vực mặt bằng thi công trám lấp giếng.
3.6.
Báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng
3.6.1.
Đối với giếng của tổ chức
3.6.1.1.
Đối với giếng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.1 và điểm 1.1.3 phần I của
Quy chuẩn này, trong thời hạn không quá mười (10) ngày kể từ ngày hoàn thành việc
thi công trám lấp giếng, chủ giếng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về kết
quả thi công trám lấp giếng theo mẫu quy định tại Phụ
lục C kèm theo Quy chuẩn này gửi Sở Tài nguyên và Môi trường[5] nơi có giếng trám lấp.
3.6.1.2.
Đối với giếng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.2 phần I của Quy chuẩn
này, trong thời hạn không quá mười (10) ngày kể từ ngày hoàn thành việc trám lấp
các giếng, chủ giếng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về kết quả thi công
trám lấp giếng theo mẫu quy định tại Phụ lục D kèm
theo Quy chuẩn này gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có giếng trám lấp.
3.6.2.
Đối với giếng của hộ gia đình và cá nhân: trong thời hạn không quá mười (10)
ngày kể từ ngày hoàn thành việc thi công trám lấp giếng, chủ giếng có trách nhiệm
báo cáo bằng văn bản về kết quả thi công trám lấp giếng không sử dụng theo mẫu
quy định tại Phụ lục Đ kèm theo Quy chuẩn này gửi
tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có giếng trám lấp để tổng hợp và cập nhật vào ứng
dụng kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1. Quy
chuẩn này quy định về quy trình kỹ thuật và yêu cầu quản lý phải tuân thủ trong
công tác trám lấp giếng không sử dụng.
2. Căn
cứ thông báo quy định tại điểm 3.1.1 phần II của Quy chuẩn này Sở Tài nguyên và
Môi trường[5] tổ chức kiểm tra thực tế đối với giếng trám lấp của tổ chức.
3. Căn
cứ thông báo quy định tại điểm 3.1.2 phần II của Quy chuẩn này Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức kiểm tra thực tế đối với giếng trám lấp của hộ gia đình và cá
nhân.
4.
Trong trường hợp quá trình kiểm tra giếng trám lấp không đáp ứng yêu cầu theo
Quy chuẩn kỹ thuật về trám lấp giếng không sử dụng, thì tổ chức, hộ gia đình và
cá nhân phải có biện pháp khắc phục để bảo đảm việc trám lấp giếng đáp ứng yêu
cầu theo quy định.
5. Trường
hợp giếng thuộc công trình khai thác nước dưới đất đã có giấy phép nhưng chủ giấy
phép trả lại giấy phép hoặc ngừng khai thác một số giếng do điều chỉnh nội dung
giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn mà chủ giếng không xin gia hạn giấy phép
nhưng có kế hoạch sử dụng giếng trong tương lai mà đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận, thì chủ giếng gửi thông báo đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường[5] nơi có giếng để niêm phong và giám sát trong thời gian ngừng
khai thác.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN
Các tổ
chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường
hợp quy định tại điểm 1.1 phần I của Quy chuẩn này phải thực hiện theo các quy
định của quy chuẩn này, trong đó khuyến khích sử dụng các dạng vật liệu trám lấp
mới, thân thiện với môi trường có tính chất tương tự các dạng vật liệu quy định
tại điểm 3.4.1 và 3.4.2 phần II của Quy chuẩn này và có trách nhiệm lưu trữ đầy
đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến các nội dung thực hiện công việc trám lấp giếng
không sử dụng theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN[6]
1. Các
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia này.
2. Cục
trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc
thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3. Định
kỳ hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp danh mục
các giếng đã trám lấp trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
4. Định
kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo), Sở Nông nghiệp và Môi
trường báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý tài nguyên nước)
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện trám lấp giếng không sử dụng trên
địa bàn.
5.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.
Phụ lục A
(Quy định)
Mẫu thông báo về
phương án trám lấp giếng không sử dụng của tổ chức
|
(TÊN TỔ CHỨC CÓ GIẾNG TRÁM LẤP)
(Trang bìa trong)
PHƯƠNG ÁN TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG
........... (1)
|
TỔ CHỨC LÀ CHỦ GIẾNG
Ký tên (đóng dấu nếu có)
|
TỔ CHỨC
LẬP PHƯƠNG ÁN (NẾU CÓ)
Ký tên (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, ngày ... tháng ... năm 20...
|
(1) Ghi tên giếng (công trình), địa chỉ.
Mở
đầu:
1.
Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức là chủ giếng có giếng phải trám lấp
(tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức).
2.
Trình bày các thông tin, thông số về giếng trám lấp, gồm: số lượng, loại giếng,
mục đích khoan giếng hoặc mục đích sử dụng giếng (đối với giếng đã có), lý do
trám lấp giếng.
3. Dự
kiến thời gian bắt đầu thi công trám lấp.
I.
Mô tả giếng:
1. Liệt
kê danh mục giếng trám lấp gồm các thông tin về: số hiệu, vị trí, chiều sâu giếng,
đường kính giếng, tình trạng ống chống và các thông tin khác (nếu có).
2. Mô
tả địa tầng, cấu trúc của giếng (nếu có) và đánh giá về khả năng rút, nhổ cột ống
chống (đối với giếng khoan có ống chống); những vấn đề cần chú ý trong quá
trình thi công trám lấp (nếu có).
II.
Vật liệu trám lấp:
1. Liệt
kê các loại vật liệu dự kiến sử dụng để trám lấp giếng (gồm: hỗn hợp vữa; vật
liệu dạng viên).
2. Dự
kiến khối lượng vật liệu sử dụng.
III.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ chủ yếu để trám lấp:
1. Nêu
các loại máy móc, thiết bị dự kiến sử dụng để thi công trám lấp giếng (máy
khoan, máy bơm, máy trộn vữa) và mô tả những tính năng, kỹ thuật chủ yếu liên
quan trực tiếp tới quá trình rút, nhổ, cắt bỏ ống chống, thi công trám lấp (nếu
có);
2. Nêu
các loại dụng cụ chủ yếu được sử dụng trực tiếp để trám lấp (đường kính, chiều
dài bộ cần khoan hoặc ống bơm; dụng cụ trộn, đổ vữa, sét).
IV.
Dự kiến phương án, biện pháp thực hiện:
Tuỳ điều
kiện cụ thể từng giếng, chiều sâu, đường kính, loại vật liệu, thiết bị, dụng cụ
sử dụng để trám lấp, phương án thực hiện trám lấp giếng bao gồm các nội dung
sau:
1. Dự
kiến phân chia các đoạn trám lấp giếng và chiều dài các đoạn trám lấp tương ứng
(mỗi đoạn không quá 10 m);
2. Mô
tả trình tự các bước công việc dự kiến để thực hiện trám lấp cho mỗi đoạn và
toàn bộ giếng;
3. Mô
tả phương pháp, cách thức, quá trình rút, nhổ ống chống (nếu có);
4. Mô
tả phương pháp, cách thức, quá trình đưa vật liệu trám lấp xuống giếng;
5. Mô
tả cách thức, biện pháp kiểm tra, kiểm soát khối lượng vật liệu, chiều dài mỗi
đoạn trám lấp trong giếng;
6. Mô
tả cách thức, quá trình bổ sung vật liệu trám lấp (nếu có);
7. Mô
tả quá trình hoàn thiện mặt bằng thi công.
V. Phụ
lục kèm theo:
Hình vẽ
cột địa tầng, cấu trúc giếng khoan và văn bản của cơ quan có thẩm quyền về đăng
ký, cấp phép (nếu có).
*
Ghi chú:
Phương
án trám lấp giếng có thể được lập cho một giếng hoặc chung cho toàn bộ các giếng
được trám lấp của chủ giếng; trường hợp gồm nhiều loại giếng có tính chất kỹ
thuật khác nhau thì có thể lập một báo cáo phương án trám lấp chung, trong đó nội
dung trám lấp nêu cụ thể đối với từng loại giếng trám lấp.
Phụ lục B
(Quy định)
Mẫu thông báo trám lấp
giếng không sử dụng của hộ gia đình và cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ……. (nơi có giếng trám lấp)
1.
Thông tin về hộ gia đình và cá nhân có giếng trám lấp:
1.1.
Thông tin về hộ gia đình và cá nhân: Họ, chữ đệm và tên của chủ hộ hoặc đại diện
hộ gia đình; số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước, ngày, tháng, năm cấp,
nơi cấp; ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ thường trú ………………….
1.2. Số
điện thoại, email liên hệ (nếu có):
............................................................
2. Dự
kiến thời gian bắt đầu thi công trám lấp:.....................................................
3.
Thông tin về giếng trám lấp
Thông
tin về giếng trám lấp được tổng hợp theo bảng dưới đây:
|
STT
|
Loại hình giếng khoan/ giếng đào
|
Giếng trám lấp
|
Thôn/ấp, xã[7]/tỉnh
|
Chiều sâu giếng (m)
|
Mục đích khai thác nước
(ghi rõ từng mục đích khai thác)
|
|
1
|
Giếng khoan/ giếng đào
|
Giếng khoan 1/ giếng đào 1
|
|
|
|
|
2
|
Giếng khoan/ giếng đào
|
Giếng khoan 2/ giếng đào 2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
3. Cam
kết của hộ gia đình và cá nhân:
(Chủ
hộ hoặc đại diện hộ gia đình) cam đoan các nội
dung, thông tin trong thông báo này là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị
Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc thị trấn (nơi có giếng trám lấp) tiếp nhận
tờ thông báo trám lấp giếng không sử dụng của (Chủ hộ hoặc đại diện hộ gia
đình).
|
|
Địa danh, ngày….. tháng..... năm....
Chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục C
(Quy định)
Mẫu báo cáo kết quả
thi công trám lấp giếng không sử dụng của tổ chức
(Áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm 1.1.1 và 1.1.3
phần I của Quy chuẩn này)
|
(TÊN TỔ CHỨC CÓ GIẾNG TRÁM LẤP)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THI CÔNG TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG
........... (1)
|
TỔ CHỨC LÀ CHỦ GIẾNG
Ký tên (đóng dấu nếu có)
|
TỔ CHỨC
LẬP BÁO CÁO (NẾU CÓ)
Ký tên (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, ngày ... tháng ... năm 20...
|
(1) Ghi tên giếng (công trình), vị trí.
Mở
đầu:
1. Trình
bày tóm tắt các thông tin của tổ chức là chủ giếng có giếng phải trám lấp (tên
tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức).
2.
Trình bày các thông tin, thông số cơ bản về giếng trám lấp, gồm: tên giếng hoặc
công trình, vị trí tọa độ giếng (nếu có), địa chỉ, số lượng, loại giếng, mục
đích khoan giếng (đối với giếng điều tra, đánh giá, thăm dò) hoặc mục đích sử dụng
giếng (đối với giếng đã có), lý do trám lấp giếng.
3. Mô
tả địa tầng, cấu trúc của giếng (nếu có) và kết quả rút, nhổ cột ống chống (nếu
có); các kết quả khác trong quá trình thi công trám lấp (nếu có).
4. Thời
gian thi công trám lấp: từ ngày…./…./20…. đến ngày..... /..... /20…...
I.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ chủ yếu để trám lấp:
1. Nêu
các loại máy móc, thiết bị đã sử dụng để thi công trám lấp giếng (máy khoan,
máy bơm, máy trộn vữa) và mô tả những tính năng, kỹ thuật chủ yếu liên quan trực
tiếp tới quá trình rút, nhổ, cắt ống chống, thi công trám lấp (nếu có);
2. Nêu
các loại dụng cụ chủ yếu đã được sử dụng để trám lấp giếng (đường kính, chiều
dài bộ cần khoan hoặc ống bơm; dụng cụ trộn, đổ vữa).
II.
Các phương án, biện pháp đã thực hiện:
Căn cứ
nội dung phương án, biện pháp theo phương án dự kiến và thực tế đã thực hiện,
mô tả chi tiết các biện pháp, kết quả thi công trám lấp giếng.
III.
Kết quả trám lấp:
1. Tổng
hợp danh mục giếng trám lấp gồm các thông tin về: số hiệu, vị trí tọa độ giếng
(nếu có), địa chỉ, chiều sâu giếng, mực nước tĩnh, đường kính giếng, tình trạng
ống chống và các thông tin khác (nếu có).
2. Tổng
hợp khối lượng các loại vật liệu sử dụng để trám lấp.
Trường
hợp sử dụng hỗn hợp vữa thì nêu các loại vật liệu sử dụng để trộn vữa, tỷ lệ
pha trộn và phụ gia (nếu có).
Trường
hợp sử dụng vật liệu dạng viên hoặc vật liệu bở rời khác thì nêu loại vật liệu,
kích thước tối đa của vật liệu và biện pháp, cách thức kiểm soát kích thước đó.
IV.
Kết luận:
Tự nhận
xét, đánh giá và kết luận mức độ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, quá
trình trám lấp giếng và những đề xuất, kiến nghị (nếu có).
(Chủ
giếng) cam đoan đã thực hiện cung cấp thông
tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại vị trí các giếng khoan trám lấp
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định.
Phụ
lục kèm theo (nếu có):
Ghi
chú:
Báo
cáo trám lấp giếng có thể được lập cho một giếng hoặc chung cho toàn bộ các giếng
được trám lấp của chủ giếng; trường hợp gồm nhiều loại giếng có tính chất kỹ
thuật khác nhau thì có thể lập một báo cáo trám lấp chung, trong đó nội dung
trám lấp nêu cụ thể đối với từng loại giếng trám lấp.
Phụ lục D
(Quy định)
Mẫu báo cáo kết quả
thi công trám lấp giếng không sử dụng của tổ chức
(Áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm 1.1.2 phần I của
Quy chuẩn này)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường……. (nơi có giếng trám
lấp)
1.
Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức là chủ giếng có giếng phải trám lấp
(tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức).
2.
Trình bày các thông tin, thông số cơ bản về giếng trám lấp, gồm: tên giếng hoặc
công trình, vị trí tọa độ giếng (nếu có), địa chỉ, số lượng giếng.
3. Thời
gian thi công trám lấp: từ ngày…./…./20…. đến ngày..... /..... /20…..
4.
Thông tin về giếng trám lấp
Thông
tin về giếng trám lấp được tổng hợp theo bảng dưới đây:
|
TT
|
Loại hình giếng khoan/ giếng đào
|
Giếng trám lấp
|
Vị trí
|
Chiều sâu giếng (m)
|
|
Thôn/ ấp, xã/[8] tỉnh
|
Tọa độ X
theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3º (nếu có)
|
Tọa độ Y
theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3º (nếu có)
|
|
1
|
Giếng khoan/ giếng đào
|
Giếng khoan/ giếng đào 1
|
|
|
|
|
|
2
|
Giếng khoan/ giếng đào
|
Giếng khoan/ giếng đào 2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
3. Cam
kết của chủ giếng:
(Chủ
giếng) cam đoan các nội dung, thông tin
trong báo cáo này là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
(Chủ
giếng) cam đoan đã thực hiện cung cấp thông
tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại vị trí các giếng khoan trám lấp
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định.
Đề nghị
Sở Tài nguyên và Môi trường (nơi có giếng trám lấp) tiếp nhận báo cáo
trám lấp giếng không sử dụng của (Chủ giếng).
|
|
Địa danh, ngày….. tháng..... năm....
Đại diện tổ chức là chủ giếng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục Đ
(Quy định)
Mẫu báo cáo kết quả
thi công trám lấp giếng không sử dụng của hộ gia đình và cá nhân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG TRÁM LẤP GIẾNG KHÔNG SỬ DỤNG
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã……. (nơi có giếng trám lấp)
1.
Thông tin về hộ gia đình và cá nhân có giếng trám lấp:
1.1.
Thông tin về hộ gia đình và cá nhân: họ, chữ đệm và tên của chủ hộ hoặc đại diện
hộ gia đình; số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước, ngày, tháng, năm cấp,
nơi cấp; ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ thường trú……………….….
1.2. Số
điện thoại, email liên hệ (nếu có):
............................................................
2. Thời
gian thi công trám lấp: từ ngày…./…../20…. đến ngày..... /...... /20…...
3.
Thông tin về giếng trám lấp
Thông
tin về giếng trám lấp được tổng hợp theo bảng dưới đây:
|
STT
|
Loại hình
giếng khoan/ giếng đào
|
Giếng trám lấp
|
Thôn/ấp,
xã/[9] tỉnh
|
Chiều sâu giếng (m)
|
|
1
|
Giếng khoan/ giếng đào
|
Giếng khoan 1/ giếng đào 1
|
|
|
|
2
|
Giếng khoan/ giếng đào
|
Giếng khoan 2/ giếng đào 2
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
3. Cam
kết của hộ gia đình và cá nhân:
(Chủ
hộ hoặc đại diện hộ gia đình) cam đoan các
nội dung, thông tin trong báo cáo này là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị
Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc thị trấn (nơi có giếng trám lấp) tiếp nhận
tờ báo cáo trám lấp giếng không sử dụng của (Chủ hộ hoặc đại diện hộ gia
đình).
|
|
Địa danh, ngày….. tháng..... năm....
Chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
[1]
Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư
trong lĩnh vực tài nguyên nước có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động
kiểm tra chuyên ngành;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước”.
[2]
Điều 28 và Điều 30 Thông tư số số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
28. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
2.
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước hết hiệu lực thi hành trừ trường hợp
quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 29 của Thông tư này.
Điều
29. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Việc xác định, phê duyệt, công bố phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt, tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh trên thực địa đang thực
hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực tài nguyên nước.
2.
Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường nhận được hồ sơ lấy ý kiến về phương án
bổ sung nhân tạo nước dưới đất hoặc hồ
sơ lấy ý kiến về kết quả vận hành thử nghiệm của công trình bổ sung nhân tạo nước
dưới đất và việc đáp ứng yêu cầu để vận hành chính thức trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành thì thời gian cho ý kiến được thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên
nước.
3.
Các kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước, kế hoạch kiểm
tra có nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước, đoàn kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước đã ban hành, thành lập trước
ngày Thông tư này có hiệu lực, thì tiếp tục thực hiện kiểm tra, xử lý kết quả
kiểm tra theo quy định tại Thông tư số 04/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều
tra cơ bản tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước đến khi kết thúc.
Điều
30. Trách nhiệm thi hành
1.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu
có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.”
[3] Cụm
từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu
lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026
[4] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 25 Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
[5] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu
lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026
[6] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 26 Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
[7] Từ
“huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026
[8] Từ
“huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026
[9] Từ
“huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư số
06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026