Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 20/2009/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Số hiệu: 20/2009/TT-BTNMT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Nguyễn Thái Lai
Ngày ban hành: 05/11/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 20/2009/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2009

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước được áp dụng thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử CP, Công báo;
- Lưu: VT, Cục QLTNN, Vụ KH, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thái Lai

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước là định mức về hao phí lao động, hao phí vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị để thực hiện một khối lượng công việc nhất định. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy trình thực hiện trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật hiện tại của lĩnh vực tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời có tính đến việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán cho dự án điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho một lưu vực sông, một vùng lãnh thổ hoặc một đơn vị hành chính (sau đây gọi tắt là vùng điều tra, đánh giá).

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước áp dụng cho các công việc sau:

3.1. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt, gồm:

a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tương ứng với bản đồ tỷ lệ (sau đây gọi tắt là tỷ lệ) 1:200.000;

b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:100.000;

c) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:50.000;

d) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:25.000.

3.2. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất, gồm:

a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000;

b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000;

c) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000;

d) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000.

4. Các định mức quy định tại Phần II của Thông tư này là toàn bộ hao phí cho việc thực hiện các bước công việc để hoàn thành một dự án điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo yêu cầu kỹ thuật, trình tự thực hiện các nội dung công việc cụ thể quy định tại Phần III của Thông tư này.

5. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các thành phần sau:

5.1. Nội dung công việc: bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc.

5.2. Các công việc không tính trong định mức: là các công việc không được tính hao phí lao động, vật liệu, dụng cụ, thiết bị, máy móc trong định mức này.

5.3. Điều kiện áp dụng và các hệ số điều chỉnh:

a) Điều kiện áp dụng: là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. Các điều kiện của vùng chuẩn được quy định riêng cho từng công việc tại mục 3, Phần I của Thông tư này;

b) Hệ số điều chỉnh: là hệ số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp dụng. Trong trường hợp điều tra, đánh giá khai thác, sử dụng tài nguyên nước với điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.

5.4. Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của một nhóm lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.

5.5. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một bước công việc chính, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đối với những công việc bình thường, một công làm việc tính là 8 giờ.

5.6. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:

a) Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm; định mức vật liệu phụ được tính bằng tỷ lệ (%) định mức vật liệu chính trong bảng định mức vật liệu;

b) Định mức sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị tính là tháng; định mức dụng cụ phụ được tính bằng tỷ lệ (%) định mức dụng cụ chính trong bảng định mức dụng cụ;

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ làm việc x số ca sử dụng máy móc, thiết bị) + 5% hao hụt.

6. Cách tính định mức:

6.1. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt:

a) Điều kiện áp dụng:

Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:

- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;

Là vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;

- Là vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống;

- Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 - <1,0 km/km2.

b) Cách tính mức:

Khi vùng điều tra, đánh giá có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho vùng chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- Mv là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá của phạm vi vùng có các hệ số điều chỉnh;

- Mtb là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá của vùng có điều kiện chuẩn;

- Kpt là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra;

- Kđh là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình;

- K là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của mật độ sông suối;

- Fdt là diện tích vùng điều tra, đánh giá (km2). c) Các hệ số điều chỉnh:

Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)

TT

Mức độ phức tạp của vùng điều tra

Kpt

1

Vùng đô thị từ loại IV trở xuống

1,0

2

Vùng đô thị loại II và III

1,4

3

Vùng đô thị loại I

1,8

4

Vùng đô thị đặc biệt

2,5

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)

TT

Điều kiện địa hình

Kđh

1

Vùng đồng bằng

1,0

2

Vùng trung du

1,2

3

Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa

1,4

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (K)

TT

Mật độ sông suối

K

1

Vùng có mật độ sông suối <0,5 km/km2

0,85

2

Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - <1,0 km/km2

1,00

3

Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - <1,2 km/km2

1,10

4

Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - <1,5 km/km2

1,20

5

Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - <2,0 km/km2

1,35

6

Vùng có mật độ sông suối ≥2,0 km/km2

1,50

6.2. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất:

a) Điều kiện áp dụng:

Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:

- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;

- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;

- Vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống;

- Mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác trung bình;

b) Cách tính mức:

Khi vùng điều tra, đánh giá có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho vùng chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- Mv là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá của phạm vi vùng có các hệ số điều chỉnh;

- Mtb là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá của vùng có điều kiện chuẩn;

- Kpt là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra;

- Kđh là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình;

- Ktc là hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác;

- Fdt là diện tích vùng điều tra, đánh giá (km2). c) Các hệ số điều chỉnh:

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)

TT

Mức độ phức tạp của vùng điều tra

Kpt

1

Vùng đô thị từ loại IV trở xuống

1,0

2

Vùng đô thị loại II và III

1,4

3

Vùng đô thị loại I

1,8

4

Vùng đô thị đặc biệt

2,5

Bảng 5. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)

TT

Điều kiện địa hình

Kđh

1

Vùng đồng bằng

1,0

2

Vùng trung du

1,2

3

Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa

1,4

Bảng 6. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của các tầng chứa nước khai thác (Ktc)

TT

Mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác * 1

Ktc

1

Đơn giản

0,75

2

Trung bình

1,00

3

Phức tạp

1,20

7. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật:

- Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông;

- Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính quy định về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

- Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về điều tra, đánh giá nước dưới đất;

- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;

- Hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1607/BTNMT- KHTC ngày 18 tháng 4 năm 2006 về việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật;

- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị, bảo hộ lao động cho người sản xuất;

- Quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật – công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi công và an toàn lao động hiện hành;

- Trang bị kỹ thuật hiện đang sử dụng phổ biến trong ngành Tài nguyên và Môi trường.

1 Các mức độ phức tạp của các tầng chứa nước khai thác được quy định tại Phần III, Phụ lục số 03 của Thông tư này

8. Quy định những chữ viết tắt trong định mức:

TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Bảo hộ lao động

BHLĐ

2

Định mức lao động

ĐMLĐ

3

Đơn vị tính

ĐVT

4

Kinh tế - xã hội

KT-XH

5

Kỹ sư bậc 1

KS1

6

Kỹ sư bậc 2

KS2

7

Kỹ sư bậc 4

KS4

8

Kỹ sư bậc 5

KS5

9

Kỹ sư bậc 7

KS7

10

Kỹ sư chính bậc 1

KSC1

11

Khai thác, sử dụng

KTSD

12

Lái xe bậc 5

LX5

13

Nước dưới đất

NDĐ

14

Nước mặt

NM

15

Số thứ tự

TT

16

Tài nguyên và Môi trường

TNMT

17

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị

Thời hạn (tháng)

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Chương I

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

A. TỶ LỆ 1:200.000

I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:

1. Công tác ngoại nghiệp:

1.1. Chuẩn bị:

- Nhận nhiệm vụ điều tra thực địa;

- Nghiên cứu nhiệm vụ điều tra: xác định đối tượng cần điều tra, sơ bộ khoanh vùng khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng ≥0,5 m3/s; phát điện với công suất ≥1.000 KW và cho các mục đích khác với lưu lượng ≥2.000 m3/ngày đêm;

- Xác định tuyến điều tra, đánh giá trên nền bản đồ địa hình 1:200.000;

- Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi thực địa điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị điều tra;

- Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác.

1.2. Tiến hành điều tra thực địa:

- Điều tra, thu thập, cập nhật bổ sung dữ liệu, thông tin về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại các cơ quan liên quan trên vùng điều tra:

+ Tình hình phát triển KT-XH; các chương trình, kế hoạch, qui hoạch, chiến lược phát triển các ngành kinh tế trong khu vực ảnh hưởng đến tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước;

+ Hiện trạng nguồn nước mặt, tình hình khai thác, sử dụng nước mặt và các nguồn nước khác;

+ Công tác quản lý tài nguyên nước, các vấn đề mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước, các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt;

+ Mức độ đáp ứng về chất lượng, số lượng của tài nguyên nước mặt đối với từng mục đích sử dụng, đặc biệt là tỷ lệ dân được dùng nước sạch.

- Tổng hợp sơ bộ các thông tin dữ liệu thu thập ban đầu; xác định lại các tuyến điều tra và khoanh vùng điều tra;

- Đi theo lộ trình tổng hợp theo các tuyến đã xác định để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin số liệu chung về khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, những vấn đề liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt và xác định các đối tượng, khu vực trọng điểm cần điều tra, đánh giá, gồm:

+ Quan sát, mô tả, chụp ảnh, sơ họa vùng điều tra;

+ Điều tra, thu thập dữ liệu, thông tin chung về khai thác, sử dụng nguồn nước mặt;

+ Quan sát, mô tả, chụp ảnh, sơ họa, khoanh vùng, thu thập dữ liệu, thông tin về các yếu tố liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, bao gồm: khu dân cư tập trung; khu/cụm công nghiệp; khu canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hiện trạng sử dụng đất;

+ Xác định chính xác, cụ thể vị trí, tọa độ các đối tượng và khu vực trọng điểm cần điều tra, đánh giá.

- Tiến hành điều tra chi tiết tại các vùng, khu vực, đối tượng trọng điểm đã xác định.

- Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung dữ liệu, thông tin chi tiết về các đối tượng, quy mô, phạm vi khai thác sử dụng nước, các mục đích sử dụng chính và các tác động tiêu cực, tích cực của việc khai thác sử dụng nước đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác sử dụng nước tại địa phương;

- Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm;

- Chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày.

1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm:

- Chỉnh lý, hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra thực địa;

- Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp các tài liệu, kết quả điều tra;

- Số hóa kết quả điều tra;

- Xây dựng báo cáo tổng hợp thuyết minh kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Hoàn chỉnh hồ sơ điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và bàn giao sản phẩm.

2. Công tác nội nghiệp:

2.1. Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt:

- Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt;

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vùng điều tra;

- Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các dữ liệu, thông tin đã thu thập, xác định nội dung, đối tượng điều tra, đánh giá;

- Lập kế hoạch, nhiệm vụ, nội dung điều tra, đánh giá và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng;

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.

2.2. Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá:

- Rà soát, phân loại, các thông tin, dữ liệu thu thập và điều tra thực địa phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng;

- Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu thu thập và lựa chọn, lập danh mục các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung yêu cầu;

- Nhập số liệu vào máy tính, kiểm tra, đồng bộ hóa dữ liệu;

- Xử lý, tổng hợp dữ liệu, thông tin và xây dựng các biểu, bảng, đồ thị;

- Lập các sơ đồ, bản đồ.

2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:

- Phân tích, đánh giá tổng nhu cầu sử dụng nước hiện tại, nhu cầu khai thác nước mặt cho các mục đích sử dụng;

- Phân tích, đánh giá tổng quan hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Khái quát mức độ đáp ứng của nguồn nước mặt cho các mục đích sử dụng chính, mức độ đáp ứng của nguồn nước mặt theo các thời kỳ trong năm; xác định và khoanh vùng các khu vực xảy ra thiếu nước, khan hiếm nước; khu vực có nhu cầu sử dụng nước cao; khoanh vùng theo mục đích sử dụng nước;

- Phân tích, đánh giá những bất cập trong khai thác, sử dụng và quản lý hiện tại;

- Nhận định xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức khai thác, sử dụng nước mặt;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng và xác định các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất phương hướng khắc phục.

2.4. Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ:

- Chuẩn bị nội dung thông tin cho các bản đồ mạng lưới sông, suối; bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt; bản đồ khoanh vùng mục đích sử dụng nước; bản đồ phân bố các khu vực khai thác chính;

- Biên tập bản đồ, gồm:

+ Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:200.000;

+ Bản đồ phân bố các khu vực khai thác nước chính tỷ lệ 1:200.000;

+ Bản đồ phân vùng mục đích sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:200.000.

2.5. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:

a) Các báo cáo chuyên đề:

- Đánh giá nhu cầu sử dụng nước cho các ngành;

- Phân tích, đánh giá tổng quan hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và khái quát mức độ đáp ứng cho các mục đích sử dụng chính;

- Nhận định xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức khai thác, sử dụng nước mặt;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt; xác định các vấn đề nổi cộm cần giải quyết liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất hướng khắc phục;

b) Tổng hợp kết quả và xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện:

- Đặc điểm tự nhiên, KT-XH;

- Đặc điểm nguồn nước mặt;

- Nhu cầu khai thác, sử dụng nước mặt;

- Hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng nước mặt.

- Các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất hướng khắc phục;

- Đề xuất nội dung khảo sát, đo đạc các công trình khai thác, sử dụng nước mặt.

2.6. Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu:

- In, phô tô sản phẩm dự án;

- Biên tập các tài liệu in phục vụ hội thảo;

- Lấy ý kiến chuyên gia về sản phẩm;

- Tổ chức hội thảo;

- Chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm và hồ sơ dự án.

2.7. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:

- Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ;

- In ấn sản phẩm báo cáo, bản đồ, nhân bộ;

- Vận chuyển, giao nộp sản phẩm.

(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 01 của Thông tư này).

II. NHỮNG CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:

- Đo lưu lượng nước mặt; thuê phương tiện lấy mẫu chất lượng nước; vận chuyển mẫu phân tích chất lượng nước từ hiện trường về phòng thí nghiệm;

- Vận chuyển nhân công, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị từ trụ sở đến hiện trường và ngược lại;

- Phân tích các thông số chất lượng nước trong phòng thí nghiệm.

III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:

1. Điều kiện áp dụng.

Định mức điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:200.000 được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng được quy định tại điểm a, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

2. Các hệ số điều chỉnh:

Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:200.000, gồm:

- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kpt, Kđh và K;

- Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá Fdt.

IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:

Bảng 7. Định biên lao động điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: Người/100km2

TT

Nội dung công việc

Định biên lao động

KSC1

KS7

KS5

KS4

KS2

KS1

LX5

Nhóm

A

Công tác ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị

-

1

3

3

2

1

1

11

2

Tiến hành điều tra thực địa

-

1

3

3

2

1

1

11

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

-

1

3

3

2

1

1

11

B

Công tác nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

1

3

2

2

1

1

-

10

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

1

3

2

2

1

1

-

10

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

1

3

2

2

1

1

-

10

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

1

3

2

2

1

1

-

10

V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:

Bảng 8. Định mức lao động điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: Công nhóm/100km2

TT

Nội dung công việc

Định mức

A

Công tác ngoại nghiệp

 

1

Chuẩn bị

0,29

2

Tiến hành điều tra thực địa

2,61

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

1,06

B

Công tác nội nghiệp

 

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

0,18

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

0,55

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,53

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

0,18

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,36

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

0,03

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,03

VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

1. Vật liệu:

Bảng 9. Định mức sử dụng vật liệu trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: Mức sử dụng/100km2

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bút nhớ dòng (highlight)

Cái

0,66

0,36

2

Bút xoá

Cái

0,40

0,53

3

Cặp đựng tài liệu

Cái

1,59

0,53

4

Đĩa CD

Cái

4,00

1,00

5

Găng tay

Đôi

-

5,35

6

Gáy xoắn khổ A4

Hộp

0,07

-

7

Giấy A0

Tờ

1,33

0,89

8

Giấy A3

Gram

0,13

0,04

9

Giấy A4

Gram

1,00

0,18

10

Hộp đựng bút

Hộp

1,33

0,53

11

Hộp đựng tài liệu

Cái

0,66

0,36

12

Mực in A0

Hộp

0,01

-

13

Mực in A3 màu

Hộp

0,01

-

14

Mực in A4

Hộp

0,10

-

15

Mực photocopy

Hộp

0,01

-

16

Pin camera

Đôi

-

0,36

17

Tất sợi

Đôi

-

3,56

18

Túi nhựa đựng tài liệu Clear

Cái

2,66

1,78

19

Xăng

Lít

-

15,00

20

Điện năng

KW

192,72

102,76

21

Vật liệu khác

%

10,52

7,2

2. Dụng cụ:

Bảng 10. Định mức sử dụng dụng cụ trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:200.00

ĐVT: Ca/100km2

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Ba lô

Cái

24

-

73,11

2

Bình đựng nước uống

Cái

6

-

73,11

3

Bộ đo mực nước giếng khoan

Bộ

96

-

18,28

4

Camera kỹ thuật số

Cái

60

2,50

18,28

5

Đèn neon sạc điện

Cái

12

-

18,28

6

Đồng hồ đo lưu lượng F110mm

Cái

24

-

18,28

7

Đồng hồ đo lưu lượng F151mm

Cái

24

-

18,28

8

Đồng hồ đo lưu lượng F50mm

Cái

24

-

18,28

9

Êke

Bộ

24

31,23

18,28

10

Giầy BHLĐ

Đôi

6

-

73,11

11

Máy đo độ sâu

Cái

60

-

18,28

12

Máy đo pH cầm tay

Cái

120

-

18,28

13

Máy GPS cầm tay

Cái

60

-

18,28

14

Máy in A4 0,5KW

Cái

60

7,81

-

15

Máy in đen trắng A3 0,5KW

Cái

60

7,81

-

16

Máy in màu A3 0,5KW

Cái

60

7,81

-

17

Máy tính 0,6KW

Cái

60

31,23

18,28

18

Mũ BHLĐ

Cái

12

-

73,11

19

Phao cứu sinh

Chiếc

24

-

73,11

20

Quần áo BHLĐ

Bộ

12

-

73,11

21

Quần áo mưa

Cái

12

-

36,56

22

Quạt điện cây 0,06KW

Cái

60

-

18,28

23

Thiết bị đun nước

Cái

60

7,81

-

24

Ủng BHLĐ

Đôi

6

-

73,11

25

USB

Cái

12

31,23

18,28

26

Dụng cụ khác

%

 

8,27

6,40

3. Máy móc, thiết bị:

Bảng 11. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW

Bộ

96

5,86

-

2

Máy chiếu 0,5KW

Cái

60

1,87

-

3

Máy in màu A0 - 0,8KW

Cái

60

1,87

-

4

Máy phát điện 5KW

Cái

96

1,87

4,39

5

Máy Photocopy - 1KW

Cái

96

5,86

-

6

Máy scan A0 - 2KW

Cái

60

1,87

-

7

Máy Scan A3 - 0,5KW

Cái

60

1,87

-

8

Máy tính xách tay - 0,04KW

Cái

60

-

13,71

9

Máy đo TDS

Cái

120

-

5,86

10

Ô tô 12 chỗ

Cái

120

-

4,39

Ghi chú: Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị trên tính cho toàn bộ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:

Bảng 12. Hệ số tính mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị cho từng bước công việc thuộc công tác điều tra, đánh giá tỷ lệ 1:200.000

TT

Nội dung công việc

Hệ số

A

Công tác ngoại nghiệp

1

1

Chuẩn bị

0,07

2

Tiến hành điều tra thực địa

0,66

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

0,27

B

Công tác nội nghiệp

1

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

0,10

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

0,30

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,28

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

0,10

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,19

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

0,01

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,02

B. TỶ LỆ 1:100.000

I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:

1. Công tác ngoại nghiệp:

1.1. Chuẩn bị:

- Nhận nhiệm vụ điều tra thực địa;

- Nghiên cứu nhiệm vụ điều tra: xác định đối tượng cần điều tra, sơ bộ khoanh vùng khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng ≥0,2 m3/s; phát điện với công suất ≥500 KW và cho các mục đích khác với lưu lượng nước ≥1.000 m3/ngày đêm;

- Xác định tuyến điều tra, đánh giá trên nền bản đồ địa hình 1:100.000;

- Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi thực địa điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị điều tra;

- Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác.

1.2. Tiến hành điều tra thực địa:

- Điều tra, thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình khai thác, sử dụng nước tại cơ quan của vùng điều tra, gồm:

+ Tình hình phát triển KT-XH; các chương trình, kế hoạch, qui hoạch, chiến lược phát triển các ngành kinh tế trong khu vực ảnh hưởng đến tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước;

+ Hiện trạng nguồn nước mặt, tình hình khai thác, sử dụng nước mặt và các nguồn nước khác;

+ Công tác quản lý tài nguyên nước, các vấn đề mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước, các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt;

+ Mức độ đáp ứng về chất lượng, số lượng của tài nguyên nước mặt đối với từng mục đích sử dụng, tỷ lệ dân được dùng nước sạch.

- Điều tra thu thập thông tin về nhu cầu sử dụng nước cho các ngành;

- Tổng hợp sơ bộ các thông tin dữ liệu thu thập ban đầu; xác nhận lại các tuyến điều tra và khoanh vùng điều tra;

- Lộ trình tổng hợp theo các tuyến đã xác định để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin số liệu chung về khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, những vấn đề liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt và xác định các đối tượng, khu vực trọng điểm cần điều tra, đánh giá, gồm:

+ Quan sát, mô tả, chụp ảnh, sơ họa vùng điều tra;

+ Điều tra, thu thập dữ liệu, thông tin chung về khai thác, sử dụng nguồn nước mặt;

+ Quan sát, mô tả, chụp ảnh, sơ họa, khoanh vùng, thu thập dữ liệu, thông tin về các yếu tố liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, bao gồm: khu dân cư tập trung; khu/cụm công nghiệp; khu canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hiện trạng sử dụng đất;

+ Xác định chính xác, cụ thể vị trí, tọa độ các đối tượng và khu vực trọng điểm cần điều tra, đánh giá: các khu/hệ thống tưới; khu dịch vụ du lịch; bến tàu, bến cảng; hồ chứa; công trình khai thác, sử dụng khác; khu/cụm công nghiệp; khu đô thị/ khu dân cư tập trung; làng nghề; khu vực nuôi trồng thủy sản thuộc nhóm đối tượng trên có quy mô khai thác, sử dụng.

- Tiến hành điều tra chi tiết tại các vùng, khu vực, đối tượng trọng điểm đã xác định, gồm: mô tả, phỏng vấn, thu thập các thông tin tại các khu vực trọng điểm khai thác, sử dụng nước mặt có quy mô: sản xuất nông nghiệp với lưu lượng ≥0,2 m3/s; phát điện với công suất ≥500 KW và cho các mục đích khác với lưu lượng nước ≥1.000 m3/ngày đêm;

- Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu chi tiết về các đối tượng, quy mô phạm vi khai thác sử dụng nước, các mục đích sử dụng chính và các tác động tiêu cực, tích cực của việc khai thác sử dụng nước đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác sử dụng nước tại địa phương;

- Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm;

- Chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày.

1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm:

- Chỉnh lý, hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra thực địa, gồm: phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra, sơ đồ, bản đồ và các tài liệu điều tra khác;

- Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp các tài liệu, kết quả điều tra;

- Số hóa kết quả điều tra;

- Xây dựng báo cáo tổng hợp thuyết minh kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Hoàn chỉnh hồ sơ điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và bàn giao sản phẩm.

2. Công tác nội nghiệp:

2.1. Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt:

- Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt;

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vùng điều tra;

- Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các tài liệu đã thu thập, xác định nội dung, đối tượng, phạm vi cần điều tra, đánh giá;

- Lập kế hoạch, nhiệm vụ, nội dung điều tra, đánh giá và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng;

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.

2.2. Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá:

- Rà soát, phân loại, các thông tin dữ liệu, số liệu thu thập, điều tra và khảo sát, đo đạc phục vụ cho việc đánh giá theo các nhóm;

- Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu thu thập và lựa chọn, lập danh mục các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung yêu cầu;

- Nhập số liệu vào máy tính, kiểm tra, đồng bộ hóa dữ liệu;

- Xử lý, tổng hợp thông tin dữ liệu và xây dựng các biểu, bảng, đồ thị.

- Lập các sơ đồ, bản đồ.

2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:

- Phân tích, đánh giá tổng nhu cầu sử dụng nước hiện tại, nhu cầu khai thác nước mặt cho các mục đích sử dụng;

- Phân tích, đánh giá tổng quan hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Khái quát mức độ đáp ứng của nguồn nước mặt cho các mục đích sử dụng chính, mức độ đáp ứng của nguồn nước mặt theo các thời kỳ trong năm; xác định và khoanh vùng các khu vực xảy ra thiếu nước, khan hiếm nước; khu vực có nhu cầu sử dụng nước cao; khoanh vùng theo mục đích sử dụng nước;

- Phân tích, đánh giá những bất cập trong khai thác, sử dụng và quản lý hiện tại;

- Nhận định xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức khai thác, sử dụng nước mặt;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng và xác định các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất phương hướng khắc phục.

2.4. Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các loại bản đồ:

- Chuẩn bị nội dung thông tin cho các bản đồ mạng lưới sông, suối; bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt; bản đồ khoanh vùng mục đích sử dụng nước; bản đồ phân bố các khu vực khai thác chính;

- Biên tập bản đồ, gồm:

+ Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:100.000;

+ Bản đồ phân bố các khu vực khai thác nước chính tỷ lệ 1:100.000;

+ Bản đồ phân vùng mục đích sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:100.000.

2.5. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:

a) Các báo cáo chuyên đề:

- Đánh giá nhu cầu sử dụng nước cho các ngành;

- Phân tích, đánh giá tổng quan hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và khái quát mức độ đáp ứng cho các mục đích sử dụng chính;

- Nhận định xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức khai thác, sử dụng nước mặt;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt; xác định các vấn đề nổi cộm cần giải quyết liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất hướng khắc phục.

b) Tổng hợp kết quả và xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện:

- Đặc điểm tự nhiên, KT-XH;

- Đặc điểm nguồn nước mặt;

- Nhu cầu khai thác, sử dụng nước mặt;

- Hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng nước mặt;

- Các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất hướng khắc phục;

- Đề xuất nội dung khảo sát, đo đạc các công trình khai thác, sử dụng nước mặt.

2.6. Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu:

- In, phô tô sản phẩm dự án;

- Biên tập in các tài liệu phục vụ hội thảo;

- Lấy ý kiến chuyên gia về sản phẩm;

- Tổ chức hội thảo;

- Chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm và hồ sơ dự án.

2.7. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:

- Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ;

- In ấn sản phẩm báo cáo, bản đồ, nhân bộ;

- Vận chuyển, giao nộp sản phẩm.

(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 01 của Thông tư này).

II. NHỮNG CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:

- Đo lưu lượng nước mặt; thuê phương tiện lấy mẫu chất lượng nước; vận chuyển mẫu phân tích chất lượng nước từ hiện trường về phòng thí nghiệm;

- Vận chuyển nhân công, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị từ trụ sở đến hiện trường và ngược lại;

- Phân tích các thông số chất lượng nước trong phòng thí nghiệm.

III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:

1. Điều kiện áp dụng.

Định mức điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:100.000 được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng được quy định tại điểm a, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

2. Các hệ số điều chỉnh:

Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:100.000, gồm:

- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kpt, Kđh và K;

- Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá Fdt.

IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:

Bảng 13. Định biên lao động điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:100.000

ĐVT: người/100km2

TT

Nội dung công việc

Định biên lao động

KSC1

KS7

KS5

KS4

KS2

KS1

LX5

Nhóm

A

Công tác ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị

-

1

3

3

2

1

1

11

2

Tiến hành điều tra thực địa

-

1

3

3

2

1

1

11

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

-

1

3

3

2

1

1

11

B

Công tác nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

1

3

2

2

1

1

-

10

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

1

3

2

2

1

1

-

10

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

1

3

2

2

1

1

-

10

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

1

3

2

2

1

1

-

10

V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:

Bảng 14. Định mức lao động điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:100.000

ĐVT: công nhóm/100km2

TT

Nội dung công việc

Định mức

A

Công tác ngoại nghiệp

 

1

Chuẩn bị

0,73

2

Tiến hành điều tra thực địa

6,52

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

2,65

B

Công tác nội nghiệp

 

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

0,45

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

1,38

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1,32

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

0,45

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,90

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

0,07

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,08

VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

1. Vật liệu:

Bảng 15. Định mức sử dụng vật liệu trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:100.000

ĐVT: mức sử dụng/100km2

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bút nhớ dòng (highlight)

Cái

1,64

0,88

2

Bút xoá

Cái

0,99

1,32

3

Cặp đựng tài liệu

Cái

3,95

1,32

4

Đĩa CD

Cái

8,00

2,50

5

Găng tay

Đôi

-

13,23

6

Gáy xoắn khổ A4

Hộp

0,16

-

7

Giấy A0

Tờ

3,29

2,21

8

Giấy A3

Gram

0,33

0,09

9

Giấy A4

Gram

2,50

0,44

10

Hộp đựng bút

Hộp

3,29

1,32

11

Hộp đựng tài liệu

Cái

1,64

0,88

12

Mực in A0

Hộp

0,03

-

13

Mực in A3 màu

Hộp

0,03

-

14

Mực in A4

Hộp

0,25

-

15

Mực photocopy

Hộp

0,03

-

16

Pin camera

Đôi

-

0,88

17

Tất sợi

Đôi

-

8,82

18

Túi nhựa đựng tài liệu Clear

Cái

6,58

4,41

19

Xăng

Lít

-

15,00

20

Điện năng

KW

565,10

276,46

21

Vật liệu khác

%

10,52

7,2

2. Dụng cụ:

Bảng 16. Định mức sử dụng dụng cụ trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:100.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Ba lô

Cái

24

-

182,78

2

Bình đựng nước uống

Cái

6

-

182,78

3

Bộ đo mực nước giếng khoan

 

 

 

 

4

Camera kỹ thuật số

Cái

60

6,25

45,70

5

Đèn neon sạc điện

Cái

12

-

45,70

6

Đồng hồ đo lưu lượng F110mm

Cái

24

-

45,70

7

Đồng hồ đo lưu lượng F151mm

Cái

24

-

45,70

8

Đồng hồ đo lưu lượng F50mm

Cái

24

-

45,70

9

Êke

Bộ

24

78,08

45,70

10

Giầy BHLĐ

Đôi

6

-

182,78

11

Máy đo độ sâu

Cái

60

-

18,28

12

Máy đo pH cầm tay

Cái

120

-

45,70

13

Máy GPS cầm tay

Cái

60

-

45,70

14

Máy in A4 0,5KW

Cái

60

19,52

-

15

Máy in đen trắng A3 0,5KW

Cái

60

19,52

-

16

Máy in màu A3 0,5KW

Cái

60

19,52

-

17

Máy tính 0,6KW

Cái

60

78,08

45,70

18

Mũ BHLĐ

Cái

12

-

182,78

19

Phao cứu sinh

Chiếc

24

-

182,78

20

Quần áo BHLĐ

Bộ

12

-

182,78

21

Quần áo mưa

Cái

12

-

91,39

22

Quạt điện cây 0,06KW

Cái

60

-

45,70

23

Thiết bị đun nước

Cái

60

19,52

-

24

Ủng BHLĐ

Đôi

6

-

182,78

25

USB

Cái

12

78,08

45,70

26

Dụng cụ khác

%

 

8,27

6,40

3. Máy móc, thiết bị:

Bảng 17. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:100.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW

Bộ

96

14,64

-

2

Máy chiếu 0,5KW

Cái

60

4,68

-

3

Máy in màu A0 - 0,8KW

Cái

60

4,68

-

4

Máy phát điện 5KW

Cái

96

4,68

10,97

5

Máy Photocopy - 1KW

Cái

96

14,64

-

6

Máy scan A0 - 2KW

Cái

60

4,68

-

7

Máy Scan A3 - 0,5KW

Cái

60

4,68

-

8

Máy tính xách tay - 0,04KW

Cái

60

-

34,27

9

Máy đo TDS

Cái

120

-

34,27

10

Ô tô 12 chỗ ngồi

Cái

120

-

10,97

Ghi chú: Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị trên tính cho toàn bộ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:

Bảng 18. Hệ số tính mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị cho từng bước công việc thuộc công tác điều tra, đánh giá tỷ lệ 1:100.000

TT

Nội dung công việc

Hệ số

A

Công tác ngoại nghiệp

1

1

Chuẩn bị

0,07

2

Tiến hành điều tra thực địa

0,66

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

0,27

B

Công tác nội nghiệp

1

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

0,10

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

0,30

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,28

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

0,10

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,19

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

0,01

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,02

C. TỶ LỆ 1:50.000

I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:

1. Công tác ngoại nghiệp:

1.1. Chuẩn bị:

- Nhận nhiệm vụ điều tra thực địa;

- Nghiên cứu nhiệm vụ điều tra: xác định đối tượng cần điều tra, sơ bộ khoanh vùng khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất cho nông nghiệp với lưu lượng ≥0,05 m3/s; phát điện với công suất ≥50 KW và cho các mục đích khác với lưu lượng nước ≥500 m3/ngày đêm;

- Xác định tuyến điều tra, đánh giá trên nền bản đồ địa hình 1:50.000;

- Lập kế hoạch, phương án, lộ trình thực địa điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị điều tra;

- Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác.

1.2. Tiến hành điều tra thực địa:

- Điều tra, thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình khai thác, sử dụng nước tại các cơ quan có liên quan đến nơi điều tra, gồm:

+ Tình hình phát triển KT-XH; các chương trình, kế hoạch, qui hoạch, chiến lược phát triển các ngành kinh tế trong khu vực ảnh hưởng đến tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước;

+ Hiện trạng nguồn nước mặt, tình hình khai thác, sử dụng nước mặt và các nguồn nước khác;

+ Công tác quản lý tài nguyên nước, các vấn đề mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước, các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt;

+ Mức độ đáp ứng về chất lượng, số lượng của tài nguyên nước mặt đối với từng mục đích sử dụng, tỷ lệ dân được dùng nước sạch.

- Điều tra thu thập thông tin về nhu cầu sử dụng nước cho các ngành;

- Tổng hợp sơ bộ các thông tin dữ liệu thu thập ban đầu; xác nhận lại các tuyến điều tra và khoanh vùng điều tra;

- Lộ trình tổng hợp theo các tuyến đã xác định để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin số liệu chung về khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, những vấn đề liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt và xác định các đối tượng, khu vực trọng điểm cần điều tra, đánh giá, gồm:

+ Quan sát, mô tả, chụp ảnh, sơ họa vùng điều tra;

+ Điều tra, thu thập dữ liệu, thông tin chung về khai thác, sử dụng nguồn nước mặt.

- Tiến hành điều tra chi tiết tại các vùng, khu vực, đối tượng trọng điểm đã xác định, gồm:

+ Mô tả, phỏng vấn, thu thập các thông tin tại các khu vực trọng điểm khai thác, sử dụng nước mặt có quy mô: sản xuất nông nghiệp với lưu lượng ≥0,05 m3/s; phát điện với công suất ≥50 KW và cho các mục đích khác với lưu lượng nước ≥500 m3/ngày đêm;

+ Mô tả, phỏng vấn, thu thập thông tin tại từng đối tượng khai thác, sử dụng nước mặt có quy mô: sản xuất nông nghiệp với lưu lượng ≥0,05 m3/s; phát điện với công suất ≥50 KW và cho các mục đích khác với lưu lượng nước ≥500 m3/ngày đêm.

- Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu chi tiết về các đối tượng, quy mô phạm vi khai thác sử dụng nước, các mục đích sử dụng chính và các tác động tiêu cực, tích cực của việc khai thác sử dụng nước đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác sử dụng nước tại địa phương.

- Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm;

- Chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày.

1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm:

- Chỉnh lý, hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra thực địa;

- Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp các tài liệu, kết quả điều tra;

- Số hóa kết quả điều tra;

- Xây dựng báo cáo tổng hợp thuyết minh kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Hoàn chỉnh hồ sơ điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và bàn giao sản phẩm.

2. Công tác nội nghiệp:

2.1. Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt:

- Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt;

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vùng điều tra;

- Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các tài liệu đã thu thập xác định nội dung, đối tượng, phạm vi cần điều tra, đánh giá;

- Lập kế hoạch, nhiệm vụ, nội dung điều tra, đánh giá và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng;

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.

2.2. Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá:

- Rà soát, phân loại, các thông tin dữ liệu, số liệu thu thập và điều tra thực địa phục vụ cho việc đánh giá theo các nhóm;

- Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu thu thập và lựa chọn, lập danh mục các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung yêu cầu;

- Nhập số liệu vào máy tính, kiểm tra, đồng bộ hóa dữ liệu;

- Xử lý, tổng hợp thông tin dữ liệu và xây dựng các biểu, bảng, đồ thị;

- Lập các sơ đồ, bản đồ.

2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:

- Phân tích, đánh giá tổng nhu cầu sử dụng nước hiện tại, nhu cầu khai thác nước mặt cho các mục đích sử dụng;

- Phân tích, đánh giá tổng quan hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Khái quát mức độ đáp ứng của nguồn nước mặt cho các mục đích sử dụng chính, mức độ đáp ứng của nguồn nước mặt theo các thời kỳ trong năm; xác định và khoanh vùng các khu vực xảy ra thiếu nước, khan hiếm nước; khu vực có nhu cầu sử dụng nước cao; khoanh vùng theo mục đích sử dụng nước;

- Phân tích, đánh giá những bất cập trong khai thác, sử dụng và quản lý hiện tại;

- Nhận định xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức khai thác, sử dụng nước mặt;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng và xác định các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất phương hướng khắc phục.

2.4. Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các loại bản đồ:

- Chuẩn bị nội dung thông tin cho các bản đồ mạng lưới sông, suối; bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt; bản đồ khoanh vùng mục đích sử dụng nước; bản đồ phân bố các khu vực khai thác chính;

- Biên tập bản đồ, gồm:

+ Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:50.000;

+ Bản đồ phân bố các khu vực khai thác nước chính tỷ lệ 1:50.000;

+ Bản đồ phân vùng mục đích sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:50.000.

2.5. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:

a) Các báo cáo chuyên đề:

- Đánh giá nhu cầu sử dụng nước cho các ngành;

- Phân tích, đánh giá tổng quan hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và khái quát mức độ đáp ứng cho các mục đích sử dụng chính;

- Nhận định xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức khai thác, sử dụng nước mặt;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt; xác định các vấn đề nổi cộm cần giải quyết liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất hướng khắc phục.

b) Tổng hợp kết quả và xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện:

- Đặc điểm tự nhiên, KT-XH;

- Đặc điểm nguồn nước mặt;

- Nhu cầu khai thác, sử dụng nước mặt;

- Hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng nước mặt;

- Các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất hướng khắc phục;

- Đề xuất nội dung khảo sát, đo đạc các công trình khai thác, sử dụng nước mặt.

2.6. Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu:

- In, phô tô sản phẩm dự án;

- Biên tập in các tài liệu phục vụ hội thảo;

- Lấy ý kiến chuyên gia về sản phẩm;

- Tổ chức hội thảo;

- Chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm và hồ sơ dự án.

2.7. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:

- Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ;

- In ấn sản phẩm báo cáo, bản đồ, nhân bộ;

- Vận chuyển, giao nộp sản phẩm.

(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục 01 đính kèm Thông tư này).

II. NHỮNG CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:

- Đo lưu lượng nước mặt; thuê phương tiện lấy mẫu chất lượng nước; vận chuyển mẫu phân tích chất lượng nước từ hiện trường về phòng thí nghiệm;

- Vận chuyển nhân công, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị từ trụ sở đến hiện trường và ngược lại;

- Phân tích các thông số chất lượng nước trong phòng thí nghiệm.

III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:

1. Điều kiện áp dụng.

Định mức điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:50.000 được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng được quy định tại điểm a, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

2. Các hệ số điều chỉnh:

Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:50.000, gồm:

- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kpt, Kđh và K;

- Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá Fdt.

IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:

Bảng 19. Định biên lao động điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:50.000

ĐVT: người/100km2

TT

Nội dung công việc

Định biên lao động

KSC1

KS7

KS5

KS4

KS2

KS1

LX5

Nhóm

A

Công tác ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị

-

1

3

3

2

1

1

11

2

Tiến hành điều tra thực địa

-

1

3

3

2

1

1

11

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

-

1

3

3

2

1

1

11

B

Công tác nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

1

3

2

2

1

1

-

10

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

1

3

2

2

1

1

-

10

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

1

3

2

2

1

1

-

10

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

1

3

2

2

1

1

-

10

V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:

Bảng 20. Định mức điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:50.000

ĐVT: công nhóm /100 km2

TT

Nội dung công việc

Định mức

A

Công tác ngoại nghiệp

 

1

Chuẩn bị

1,31

2

Tiến hành điều tra thực địa

11,75

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

4,77

B

Công tác nội nghiệp

 

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

0,81

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

2,48

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

2,39

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

0,81

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1,62

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

0,14

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,14

VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

1. Vật liệu:

Bảng 21. Định mức sử dụng vật liệu trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:50.000

ĐVT: mức sử dụng/100km2

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bút nhớ dòng (highlight)

Cái

2,96

1,59

2

Bút xoá

Cái

1,78

2,38

3

Cặp đựng tài liệu

Cái

7,10

2,38

4

Đĩa CD

Cái

14,00

4,50

5

Găng tay

Đôi

-

23,82

6

Gáy xoắn khổ A4

Hộp

0,30

-

7

Giấy A0

Tờ

5,92

3,97

8

Giấy A3

Gram

0,59

0,16

9

Giấy A4

Gram

4,50

0,79

10

Hộp đựng bút

Hộp

5,92

2,38

11

Hộp đựng tài liệu

Cái

2,96

1,59

12

Mực in A0

Hộp

0,05

-

13

Mực in A3 màu

Hộp

0,05

-

14

Mực in A4

Hộp

0,45

-

15

Mực photocopy

Hộp

0,05

-

16

Pin camera

Đôi

-

1,59

17

Tất sợi

Đôi

-

15,88

18

Túi nhựa đựng tài liệu Clear

Cái

11,84

7,94

19

Xăng

Lít

-

15,00

20

Điện năng

KW

1.017,19

497,62

21

Vật liệu khác

%

10,52

7,2

2. Dụng cụ:

Bảng 22. Định mức sử dụng dụng cụ trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:50.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Ba lô

Cái

24

-

329,00

2

Bình đựng nước uống

Cái

6

-

329,00

3

Bộ đo mực nước giếng khoan

Bộ

96

-

82,25

4

Camera kỹ thuật số

Cái

60

11,24

82,25

5

Đèn neon sạc điện

Cái

12

-

82,25

6

Đồng hồ đo lưu lượng F110mm

 

 

 

 

7

Đồng hồ đo lưu lượng F151mm

Cái

24

-

82,25

8

Đồng hồ đo lưu lượng F50mm

Cái

24

-

82,25

9

Êke

Bộ

24

140,54

82,25

10

Giầy BHLĐ

Đôi

6

-

329,00

11

Máy đo độ sâu

Cái

60

-

18,28

12

Máy đo pH cầm tay

Cái

120

-

82,25

13

Máy GPS cầm tay

Cái

60

-

82,25

14

Máy in A4 0,5KW

Cái

60

35,14

-

15

Máy in đen trắng A3 0,5KW

Cái

60

35,14

-

16

Máy in màu A3 0,5KW

Cái

60

35,14

-

17

Máy tính 0,6KW

Cái

60

140,54

82,25

18

Mũ BHLĐ

Cái

12

-

329,00

19

Phao cứu sinh

Chiếc

24

-

329,00

20

Quần áo BHLĐ

Bộ

12

-

329,00

21

Quần áo mưa

Cái

12

-

164,50

22

Quạt điện cây 0,06KW

Cái

60

-

82,25

23

Thiết bị đun nước

Cái

60

35,14

-

24

Ủng BHLĐ

Đôi

6

-

329,00

25

USB

Cái

12

140,54

82,25

26

Dụng cụ khác

%

 

8,27

6,40

3. Máy móc, thiết bị

Bảng 23. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:50.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW

Bộ

96

26,35

-

2

Máy chiếu 0,5KW

Cái

60

8,43

-

3

Máy in màu A0 - 0,8KW

Cái

60

8,43

-

4

Máy phát điện 5KW

Cái

96

8,43

19,74

5

Máy Photocopy - 1KW

Cái

96

26,35

-

6

Máy scan A0 - 2KW

Cái

60

8,43

-

7

Máy Scan A3 - 0,5KW

Cái

60

8,43

-

8

Máy tính xách tay - 0,04KW

Cái

60

-

61,69

9

Máy đo TDS

Cái

120

-

61,69

10

Ô tô 12 chỗ ngồi

Cái

120

-

19,74

Ghi chú: Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị trên tính cho toàn bộ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:

Bảng 24. Hệ số tính mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị cho từng bước công việc thuộc công tác điều tra, đánh giá tỷ lệ 1:50.000

TT

Nội dung công việc

Hệ số

A

Công tác ngoại nghiệp

1

1

Chuẩn bị

0,07

2

Tiến hành điều tra thực địa

0,66

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

0,27

B

Công tác nội nghiệp

1

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

0,10

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

0,30

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,28

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

0,10

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,19

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

0,01

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,02

D. TỶ LỆ 1: 25.000

I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:

1. Công tác ngoại nghiệp:

1.1. Chuẩn bị:

- Nhận nhiệm vụ điều tra thực địa;

- Nghiên cứu nhiệm vụ điều tra: xác định đối tượng cần điều tra, sơ bộ khoanh vùng khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng ≥0,02 m3/s và các mục đích khai thác, sử dụng khác với lưu lượng ≥100 m3 ngày đêm; các công trình thuỷ điện;

- Xác định tuyến điều tra, đánh giá trên nền bản đồ địa hình 1:25.000;

- Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi thực địa điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị điều tra;`

- Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác.

1.2. Tiến hành điều tra thực địa:

- Điều tra, thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình khai thác, sử dụng nước tại các cơ quan của vùng điều tra, gồm:

+ Tình hình phát triển KT-XH; các chương trình, kế hoạch, qui hoạch, chiến lược phát triển các ngành kinh tế trong khu vực ảnh hưởng đến tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước;

+ Hiện trạng nguồn nước mặt, tình hình khai thác, sử dụng nước mặt và các nguồn nước khác;

+ Công tác quản lý tài nguyên nước, các vấn đề mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước, các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt;

+ Mức độ đáp ứng về chất lượng, số lượng của tài nguyên nước mặt đối với từng mục đích sử dụng, tỷ lệ dân được dùng nước sạch.

- Điều tra thu thập thông tin về nhu cầu sử dụng nước cho các ngành;

- Tổng hợp sơ bộ các thông tin dữ liệu thu thập ban đầu; xác nhận lại các tuyến điều tra và khoanh vùng điều tra;

- Đi lộ trình tổng hợp theo các tuyến đã xác định để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin số liệu chung về khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, những vấn đề liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt và xác định các đối tượng, khu vực trọng điểm cần điều tra, đánh giá, gồm:

+ Quan sát, mô tả, chụp ảnh, sơ họa vùng điều tra;

+ Điều tra, thu thập dữ liệu, thông tin chung về khai thác, sử dụng nguồn nước mặt;

+ Quan sát, mô tả, chụp ảnh, sơ họa, khoanh vùng, thu thập dữ liệu, thông tin về các yếu tố liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, bao gồm: khu dân cư tập trung; khu/cụm công nghiệp; khu canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hiện trạng sử dụng đất;

+ Xác định chính xác, cụ thể vị trí, tọa độ các đối tượng và khu vực trọng điểm cần điều tra, đánh giá: các khu/hệ thống tưới; khu dịch vụ du lịch; bến tàu, bến cảng; hồ chứa; công trình khai thác, sử dụng khác; khu/cụm công nghiệp; khu đô thị/ khu dân cư tập trung; làng nghề; khu vực nuôi trồng thủy sản thuộc nhóm đối tượng trên có quy mô khai thác, sử dụng: cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng ≥0,02 m3/s; cho các mục đích khác với lưu lượng nước ≥100 m3/ngày đêm.

- Tiến hành điều tra chi tiết tại các vùng, khu vực, đối tượng trọng điểm đã xác định ở trên, gồm: Mô tả, phỏng vấn, thu thập các thông tin tại các khu vực trọng điểm khai thác, sử dụng nước mặt có quy mô: sản xuất nông nghiệp với lưu lượng ≥0,02 m3/s; cho các mục đích khác với lưu lượng nước ≥100 m3/ngày đêm; các công trình thủy điện;

- Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu chi tiết về các đối tượng, quy mô phạm vi khai thác sử dụng nước, các mục đích sử dụng chính và các tác động tiêu cực, tích cực của việc khai thác sử dụng nước đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác sử dụng nước tại địa phương;

- Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm;

- Chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc.

1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm:

- Chỉnh lý, hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra thực địa;

- Chỉnh lý, xử lý, tổng hợp các tài liệu, kết quả điều tra;

- Số hóa kết quả điều tra;

- Xây dựng báo cáo tổng hợp thuyết minh kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Hoàn chỉnh hồ sơ điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và bàn giao sản phẩm.

2. Công tác nội nghiệp:

2.1. Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt:

- Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt;

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vùng điều tra;

- Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các tài liệu đã thu thập xác định nội dung, đối tượng, phạm vi cần điều tra, khảo sá, đánh giá;

- Lập kế hoạch, nhiệm vụ, nội dung điều tra, đánh giá và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng;

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.

2.2. Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá:

- Rà soát, phân loại, các thông tin dữ liệu, số liệu thu thập và điều tra thực địa phục vụ cho việc đánh giá theo các nhóm;

- Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu thu thập và lựa chọn, lập danh mục các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung yêu cầu;

- Nhập số liệu vào máy tính, kiểm tra, đồng bộ hóa dữ liệu;

- Xử lý, tổng hợp thông tin dữ liệu và xây dựng các biểu, bảng, đồ thị;

- Lập các sơ đồ, bản đồ.

2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:

- Phân tích, đánh giá tổng nhu cầu sử dụng nước hiện tại, nhu cầu khai thác nước mặt cho các mục đích sử dụng;

- Phân tích, đánh giá tổng quan hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Khái quát mức độ đáp ứng của nguồn nước mặt cho các mục đích sử dụng chính, mức độ đáp ứng của nguồn nước mặt theo các thời kỳ trong năm; xác định và khoanh vùng các khu vực xảy ra thiếu nước, khan hiếm nước; khu vực có nhu cầu sử dụng nước cao; khoanh vùng theo mục đích sử dụng nước;

- Phân tích, đánh giá những bất cập trong khai thác, sử dụng và quản lý hiện tại;

- Nhận định xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức khai thác, sử dụng nước mặt;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng và xác định các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất phương hướng khắc phục.

2.4. Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ:

- Chuẩn bị nội dung thông tin cho các bản đồ mạng lưới sông, suối; bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt; bản đồ khoanh vùng mục đích sử dụng nước; bản đồ phân bố các khu vực khai thác chính;

- Biên tập bản đồ, gồm:

+ Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:25.000;

+ Bản đồ phân bố các khu vực khai thác nước chính tỷ lệ 1:25.000;

+ Bản đồ phân vùng mục đích sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:25.000.

2.5. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:

a) Các báo cáo chuyên đề:

- Đánh giá nhu cầu sử dụng nước cho các ngành;

- Phân tích, đánh giá tổng quan hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và khái quát mức độ đáp ứng cho các mục đích sử dụng chính;

- Nhận định xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức khai thác, sử dụng nước mặt;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt; xác định các vấn đề nổi cộm cần giải quyết liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất hướng khắc phục.

b) Tổng hợp kết quả và xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện:

- Đặc điểm tự nhiên, KT-XH;

- Đặc điểm nguồn nước mặt;

- Nhu cầu khai thác, sử dụng nước mặt;

- Hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt;

- Tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng nước mặt;

- Các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt và đề xuất hướng khắc phục;

- Đề xuất nội dung khảo sát, đo đạc các công trình khai thác, sử dụng nước mặt;

- Bản đồ phân bố các khu vực khai thác chính.

2.6. Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu:

- In, phô tô sản phẩm dự án; biên tập in các tài liệu phục vụ hội thảo;

- Lấy ý kiến chuyên gia về sản phẩm;

- Tổ chức hội thảo;

- Chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm và hồ sơ dự án.

2.7. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:

- Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ;

- In ấn sản phẩm báo cáo, bản đồ, nhân bộ;

- Vận chuyển, giao nộp sản phẩm.

(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 01 của Thông tư này).

II. NHỮNG CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:

- Đo lưu lượng nước mặt; thuê phương tiện lấy mẫu chất lượng nước; vận chuyển mẫu phân tích chất lượng nước từ hiện trường về phòng thí nghiệm;

- Vận chuyển nhân công, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị từ trụ sở đến hiện trường và ngược lại;

- Phân tích các thông số chất lượng nước trong phòng thí nghiệm.

III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:

1. Điều kiện áp dụng.

Định mức điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:25.000 được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng được quy định tại điểm a, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

2. Các hệ số điều chỉnh:

Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.1, Phần I của Thông tư này.

Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:25.000, gồm:

- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kpt, Kđh và Kmđ;

- Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá Fdt.

IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:

Bảng 25. Định biên lao động điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:25.000

ĐVT: Người/100km2

TT

Nội dung công việc

Định biên lao động

KSC1

KS7

KS5

KS4

KS2

KS1

LX5

Nhóm

A

Công tác ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị

-

1

3

3

2

1

1

11

2

Tiến hành điều tra thực địa

-

1

3

3

2

1

1

11

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

-

1

3

3

2

1

1

11

B

Công tác nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

1

3

2

2

1

1

-

10

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

1

3

2

2

1

1

-

10

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

1

3

2

2

1

1

-

10

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

1

3

2

2

1

1

-

10

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

1

3

2

2

1

1

-

10

V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:

Bảng 26. Định mức lao động điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:25.000

ĐVT: công nhóm/100 km2

TT

Nội dung công việc

Định mức

A

Công tác ngoại nghiệp

 

1

Chuẩn bị

4,21

2

Tiến hành điều tra thực địa

37,85

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

15,37

B

Công tác nội nghiệp

 

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

2,61

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

7,98

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

7,69

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

2,61

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

5,22

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

0,44

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,44

VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

1. Vật liệu:

Bảng 27. Định mức sử dụng vật liệu trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:25.000

ĐVT: mức sử dụng/100km2

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bút nhớ dòng (highlight)

Cái

9,54

5,12

2

Bút xoá

Cái

5,72

7,68

3

Cặp đựng tài liệu

Cái

22,89

7,68

4

Đĩa CD

Cái

28,00

9,00

5

Găng tay

Đôi

-

76,75

6

Gáy xoắn khổ A4

Hộp

0,95

-

7

Giấy A0

Tờ

19,07

12,79

8

Giấy A3

Gram

1,91

0,51

9

Giấy A4

Gram

14,50

2,56

10

Hộp đựng bút

Hộp

19,07

7,68

11

Hộp đựng tài liệu

Cái

9,54

5,12

12

Mực in A0

Hộp

0,15

-

13

Mực in A3 màu

Hộp

0,15

-

14

Mực in A4

Hộp

1,45

-

15

Mực photocopy

Hộp

0,15

-

16

Pin camera

Đôi

-

5,12

17

Tất sợi

Đôi

-

51,17

18

Túi nhựa đựng tài liệu Clear

Cái

38,15

25,58

19

Xăng

Lít

-

15,00

20

Điện năng

KW

3.277,60

1.603,44

21

Vật liệu khác

%

10,52

7,2

2. Dụng cụ:

Bảng 28. Định mức sử dụng dụng cụ trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:25.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Ba lô

Cái

24

-

1060,13

2

Bình đựng nước uống

Cái

6

-

1060,13

3

Bộ đo mực nước giếng khoan

Bộ

96

-

265,03

4

Camera kỹ thuật số

Cái

60

36,23

265,03

5

Đèn neon sạc điện

Cái

12

-

265,03

6

Đồng hồ đo lưu lượng F110mm

Cái

24

-

265,03

7

Đồng hồ đo lưu lượng F151mm

Cái

24

-

265,03

8

Đồng hồ đo lưu lượng F50mm

Cái

24

-

265,03

9

Êke

Bộ

24

452,86

265,03

10

Giầy BHLĐ

Đôi

6

-

1060,13

11

Máy đo chiều sâu

Cái

60

-

265,03

12

Máy đo pH cầm tay

Cái

120

-

265,03

13

Máy GPS cầm tay

Cái

60

-

265,03

14

Máy in A4 0,5KW

Cái

60

113,22

-

15

Máy in đen trắng A3 0,5KW

Cái

60

113,22

-

16

Máy in màu A3 0,5KW

Cái

60

113,22

-

17

Máy tính 0,6KW

Cái

60

452,86

265,03

18

Mũ BHLĐ

Cái

12

-

1060,13

19

Phao cứu sinh

Chiếc

24

-

1060,13

20

Quần áo BHLĐ

Bộ

12

-

1060,13

21

Quần áo mưa

Cái

12

-

530,06

22

Quạt điện cây 0,06KW

Cái

60

-

265,03

23

Thiết bị đun nước

Cái

60

113,22

-

24

Ủng BHLĐ

Đôi

6

-

1060,13

25

USB

Cái

12

452,86

265,03

26

Dụng cụ khác

%

 

8,27

6,40

3. Máy móc, thiết bị:

Bảng 29. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tỷ lệ 1:25.000

ĐVT: ca/100km2

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW

Bộ

96

84,91

-

2

Máy chiếu 0,5KW

Cái

60

27,17

-

3

Máy in màu A0 - 0,8KW

Cái

60

27,17

-

4

Máy phát điện 5KW

Cái

96

27,17

63,61

5

Máy Photocopy - 1KW

Cái

96

84,91

-

6

Máy scan A0 - 2KW

Cái

60

27,17

-

7

Máy Scan A3 - 0,5KW

Cái

60

27,17

-

8

Máy tính xách tay - 0,04KW

Cái

60

-

198,77

9

Máy đo TDS

Cái

120

-

198,77

10

Ô tô 12 chỗ ngồi

Cái

120

-

63, 61

Ghi chú: Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị trên tính cho toàn bộ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:

Bảng 30. Hệ số tính mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị cho từng bước công việc thuộc công tác điều tra, đánh giá tỷ lệ 1:25.000

TT

Nội dung công việc

Hệ số

A

Công tác ngoại nghiệp

1

1

Chuẩn bị

0,07

2

Tiến hành điều tra thực địa

0,66

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

0,27

B

Công tác nội nghiệp

1

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt

0,10

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

0,30

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,28

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

0,10

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

0,19

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

0,01

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,02

Chương II

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

A. TỶ LỆ 1:200.000

I. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:

1. Công tác ngoại nghiệp:

1.1. Chuẩn bị:

- Nhận nhiệm vụ điều tra thực địa;

- Nghiên cứu nhiệm vụ điều tra: xác định trên bản đồ đối tượng cần tập trung điều tra, sơ bộ khoanh vùng tập trung khai thác, sử dụng nước dưới đất có quy mô ≥200m3/ngày đêm; xác định phạm vi, vị trí điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất;

- Xác định tuyến điều tra, đánh giá trên nền bản đồ địa hình 1:200.000;

- Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi thực địa điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất;

- Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị điều tra;

- Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác.

1.2. Tiến hành điều tra thực địa:

- Điều tra, thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin về đặc điểm, tình hình khai thác nước dưới đất của khu vực điều tra;

- Tổng hợp sơ bộ dữ liệu, thông tin thu thập ban đầu; xác nhận lại các tuyến điều tra, khoanh vùng điều tra thực tế;

- Đi theo lộ trình các tuyến đã lập để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin chung về hiện trạng khai thác nước dưới đất và xác định các đối tượng, khu vực trọng điểm cần điều tra chi tiết về hiện trạng công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất với lưu lượng ≥200m3/ngày;

- Tiến hành điều tra chi tiết tại các khu vực trọng điểm và các đối tượng khai thác nước dưới đất có lưu lượng khai thác ≥200m3/ngày;

- Điều tra, phỏng vấn thu thập số liệu tổng hợp về nhóm các công trình khai thác nước dưới đất có quy mô <200m3/ngày;

- Lấy mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm;

- Chỉnh lý, xử lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày.

1.3. Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm:

- Chỉnh lý, hoàn thiện các dữ liệu, thông tin điều tra thực địa;

- Nhập kết quả điều tra vào máy tính;

- Xử lý, chỉnh lý tổng hợp các dữ liệu, thông tin, kết quả điều tra;

- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa; sơ đồ các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:200.000; các biểu, bảng thống kê tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát dạng giấy và dạng số;

- Hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu kết quả điều tra thực địa và bàn giao sản phẩm, gồm:

+ Báo cáo kết quả điều tra thực địa;

+ Sơ đồ tài liệu thực tế trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:200.000;

+ Bảng thống kê danh mục các công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng ≥200m3/ngày đêm;

+ Các bảng kết quả điều tra các đối tượng khai thác nước dưới đất có lưu lượng ≥200m3/ngày đêm;

+ Các bảng tổng hợp kết quả điều tra đối với nhóm các công trình có lưu lượng khai thác <200m3/ngày đêm;

+ Phiếu điều tra, nhật ký điều tra và các tài liệu điều tra thực địa khác.

2. Công tác nội nghiệp:

2.1. Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất:

- Nghiên cứu đề cương, hồ sơ dự án đã được phê duyệt;

- Thu thập, tổng hợp các dữ liệu, thông tin liên quan đến vùng điều tra;

- Rà soát, thống kê, đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các dữ liệu, thông tin đã thu thập; đánh giá chung về tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất của vùng điều tra và xác định nội dung dữ liệu, thông tin cần điều tra, thu thập bổ sung;

- Lập kế hoạch điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất và xác định nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng;

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.

2.2. Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá:

- Rà soát, phân loại, các dữ liệu, thông tin thu thập và điều tra thực;

- Đánh giá độ tin cậy của các dữ liệu, thông tin thu thập và lựa chọn, lập danh mục các dữ liệu, thông tin phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung yêu cầu;

- Nhập kết quả thu thập dữ liệu, thông tin, kết quả điều tra thực địa; kiểm tra, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin đã nhập, đồng bộ hóa dữ liệu;

- Xử lý, tổng hợp dữ liệu, thông tin và xây dựng các bảng biểu, đồ thị, bản đồ ứng với các nội dung đánh giá, gồm:

+ Bảng thống kê danh mục và số lượng công trình khai thác nước dưới đất có quy mô ≥200m3/ngày đêm và các thông số cơ bản của từng công trình;

+ Tổng hợp, phân loại và lập danh mục công trình khai thác NDĐ với lưu lượng ≥200m3/ngày theo các mục đích sử dụng;

+ Tổng hợp, phân loại một số đặc điểm, đặc trưng chủ yếu của nhóm các công trình khai thác nước dưới đất với quy mô <200m3/ngày;

+ Xử lý, tổng hợp dữ liệu, thông tin và xây dựng các đồ thị liên quan.

- Hoàn thiện bộ dữ liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất.

2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất:

- Phân tích, đánh giá nhu cầu khai thác, sử dụng NDĐ;

- Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng NDĐ;

- Khái quát mức độ đáp ứng về số lượng, chất lượng của nguồn nước và của công trình khai thác nước dưới đất;

- Phân tích, đánh giá tính hợp lý của hiện trạng khai thác, sử dụng NDĐ;

- Đánh giá xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức khai thác, sử dụng NDĐ;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng NDĐ;

- Xác định các vấn đề nảy sinh do các hoạt động khai thác, sử dụng NDĐ và đề xuất các giải pháp giảm thiểu;

- Tổng hợp các vấn đề hiện trạng để xác định các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng NDĐ và đề xuất phương hướng khắc phục.

2.4. Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ:

- Chuẩn bị nội dung thông tin cho các bản đồ, gồm:

+ Tên, tọa độ, vị trí hành chính;

+ Quy mô công trình, lưu lượng khai thác, chế độ khai thác, phạm vi cấp nước;

+ Tầng chứa nước khai thác, chất lượng nước khai thác;

+ Các thông tin khác có liên quan.

- Biên tập các bản đồ, gồm:

+ Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất, tỷ lệ 1:200.000;

+ Bản đồ phân vùng mục đích sử dụng nước dưới đất, tỷ lệ 1:200.000.

+ Bản đồ phân bố các khu vực khai thác nước dưới đất, tỷ lệ 1:200.000;

+ Bản đồ khoanh vùng các khu vực nước dưới đất bị nhiễm mặn, sụt lún do khai thác quá mức, tỷ lệ 1:200.000.

2.5. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất:

- Các báo cáo chuyên đề, gồm:

+ Phân tích, đánh giá nhu cầu khai thác, sử dụng NDĐ;

+ Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng NDĐ và khái quát mức độ đáp ứng của nước dưới đất cho từng mục đích sử dụng;

+ Đánh giá xu thế biến động về nhu cầu và thay đổi hình thức khai thác, sử dụng NDĐ;

+ Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng NDĐ;

+ Xác định các vấn đề nảy sinh do các hoạt động khai thác, sử dụng NDĐ và đề xuất các giải pháp giảm thiểu;

+ Tổng hợp các vấn đề hiện trạng để xác định các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng NDĐ và đề xuất phương hướng khắc phục.

- Tổng hợp kết quả và xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện, gồm một số nội dung chính sau:

+ Đặc điểm tự nhiên, KT-XH;

+ Đặc điểm nguồn nước dưới đất;

+ Nhu cầu khai thác, sử dụng NDĐ;

+ Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất và mức độ đáp ứng của nguồn nước, của công trình khai thác NDĐ;

+ Tình hình quản lý và hiệu quả khai thác, sử dụng nước dưới đất;

+ Các vấn đề nổi cộm liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất và đề xuất phương hướng khắc phục;

+ Đề xuất nội dung khảo sát, đo đạc các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất.

2.6. Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu:

- In, phô tô sản phẩm dự án;

- Lấy ý kiến chuyên gia về sản phẩm;

- Tổ chức hội thảo;

- Chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm và hồ sơ dự án.

2.7. In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm:

- Ghi đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm, nhân bộ;

- In ấn sản phẩm báo cáo, bản đồ, nhân bộ;

- Vận chuyển, giao nộp sản phẩm.

(Chi tiết nội dung công việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 02 của Thông tư này).

II. NHỮNG CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:

- Đo lưu lượng; vận chuyển mẫu phân tích chất lượng nước từ hiện trường về phòng thí nghiệm;

- Vận chuyển nhân công, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị từ trụ sở đến hiện trường và ngược lại;

- Phân tích các thông số chất lượng nước trong phòng thí nghiệm.

III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:

1. Điều kiện áp dụng.

Định mức điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng được quy định tại điểm a, mục 6.2, Phần I của Thông tư này.

2. Các hệ số điều chỉnh:

Khi vùng điều tra, đánh giá khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.2, Phần I của Thông tư này.

Các hệ số điều chỉnh được áp dụng cho điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000, gồm:

- Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kpt, Kđh và Ktc;

- Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá Fdt.

IV. ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:

Bảng 31. Định biên lao động điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng NDĐ tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: người/100km2

TT

Nội dung công việc

Định biên lao động

KSC1

KS7

KS5

KS4

KS2

KS1

LX5

Nhóm

A

Công tác ngoại nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chuẩn bị

-

1

3

2

2

2

1

11

2

Tiến hành điều tra thực địa

-

1

3

2

2

2

1

11

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

-

1

3

2

2

2

1

11

B

Công tác nội nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất

1

2

3

2

1

1

-

10

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

1

2

3

2

1

1

-

10

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất

1

2

3

2

1

1

-

10

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

1

2

3

2

1

1

-

10

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất

1

2

3

2

1

1

-

10

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

1

2

3

2

1

1

-

10

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

 

 

 

 

 

 

 

 

V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:

Bảng 32. Định mức lao động điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng NDĐ tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: công nhóm/100km2

TT

Nội dung công việc

Định mức

A

Công tác ngoại nghiệp

 

1

Chuẩn bị

0,32

2

Tiến hành điều tra thực địa

2,79

3

Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm

1,13

B

Công tác nội nghiệp

 

1

Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất

0,19

2

Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá

0,59

3

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất

0,57

4

Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ

0,19

5

Tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất

0,38

6

Hội thảo, kiểm tra, nghiệm thu

0,03

7

In, nhân sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm

0,04

VI. ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

1. Vật liệu:

Bảng 33. Định mức sử dụng vật liệu trong điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng NDĐ tỷ lệ 1:200.000

ĐVT: mức sử dụng/100km2

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bút chì kim

Cái

0,74

0,43

2

Giấy A3

Gram

0,18

0,03

3

Hộp đựng tài liệu

Cái

0,92

0,28

4

Tất sợi

Đôi

-

2,84

5

Cặp đựng tài liệu

Cái

2,22

0,43

6

Găng tay

Đôi

-

4,26

7

Hộp đựng bút

Hộp

1,85