|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số:
811/QĐ-BNN-TCTS
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 3 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO TỒN RÙA BIỂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2025
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định 199/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy sản
ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 27/2005/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều Luật Thủy sản;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch hành động bảo tồn rùa biển Việt Nam giai
đoạn 2016-2025” (Bản Kế hoạch chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao cho Tổng cục Thủy sản chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị có liên quan ở Trung ương và địa phương tổ chức thực hiện và báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo định kỳ và đột xuất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ
trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách
nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (b/c):
- UBND các tỉnh, thành phố TW;
- Các cơ quan khoa học, quản lý CITES;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố TW;
- Công báo, Website Bộ;
- Các Vụ, Cục, Thanh tra, VP thuộc Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, TCTS (08b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Văn Tám
|
KẾ HOẠCH
HÀNH
ĐỘNG BẢO TỒN RÙA BIỂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 811/QĐ-BNN-TCTS ngày 14 tháng 03 năm 2016 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo tồn, bảo vệ hiệu quả, bền vững các quần thể rùa
biển và nơi sinh cư của chúng tại Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về bảo vệ, bảo tồn rùa biển;
- Cải tiến, ứng dụng các ngư cụ khai thác hải sản để
bảo vệ rùa biển: 100% tàu câu cá ngừ sử dụng lưỡi câu vòng; Thiết bị tránh rùa
trong nghề lưới rê được thử nghiệm, ít nhất 3% số tàu lưới kéo sử dụng thiết bị
thoát rùa (TED);
- 100% các bãi đẻ tự nhiên của rùa biển được đầu tư
bảo vệ;
- 01 Vườn quốc gia (Vườn quốc gia Côn Đảo) trở
thành thành viên Mạng lưới các khu bảo tồn rùa biển IOSEA (The IOSEA Marine
Turtle Site Network);
- 02 Trạm cứu hộ rùa biển được thành lập và hoạt động
hiệu quả tại Bà Rịa - Vũng Tàu và Khánh Hòa;
- 100% cán bộ, nhân viên các khu bảo tồn biển, các
Vườn quốc gia có hợp phần bảo tồn biển được tập huấn về công tác bảo tồn rùa biển;
- 100% cộng đồng dân cư bên trong và xung quanh các
khu bảo tồn biển/Vườn quốc gia có hợp phần bảo tồn biển; 100% thuyền trưởng các
tàu làm nghề lưới kéo, lưới rê, lưới vây và câu cá ngừ đại dương được tập huấn
nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo vệ, bảo tồn rùa biển:
- Cơ sở dữ liệu về rùa biển được xây dựng và hoạt động
có hiệu quả tại Tổng cục Thủy sản.
b) Giai đoạn 2020-2025:
- Ít nhất 5% số tàu nghề lưới rê và 10% số tàu nghề
lưới kéo sử dụng thiết bị thoát rùa (TED);
- 100% nơi sinh cư của rùa biển được bảo vệ;
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách bảo
tồn rùa biển phù hợp với Kế hoạch hành động quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học;
- Cơ sở dữ liệu về rùa biển được hoàn thiện, kết nối
từ Tổng cục Thủy sản tới các Vườn quốc gia, khu bảo tồn biển và các Chi cục Thủy
sản địa phương;
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ 1: Giảm thiểu các
tác nhân gây tử vong cho rùa biển
a) Định kỳ kiểm tra, xác định các điểm nóng về khai
thác rùa biển có chủ ý, mua bán, vận chuyển và giết mổ rùa biển;
b) Áp dụng kỹ thuật, cải tiến ngư cụ khai thác hải
sản giảm thiểu tử vong cho rùa biển (sử dụng lưỡi câu vòng C-hook...);
c) Thiết lập các vùng cấm khai thác có thời hạn để
bảo vệ khu vực sinh sản, nơi sinh cư của rùa biển;
d) Tăng cường phối hợp với các cơ quan, ban ngành
có liên quan (Thủy sản, Kiểm lâm, Cảnh sát biển, Cảnh sát môi trường, Bộ đội
Biên phòng, Quản lý thị trường, Hải quan....) trong công tác tuần tra, thanh
tra, kiểm tra bảo vệ, bảo tồn rùa biển.
2. Nhiệm vụ 2: Thiết lập, quản
lý, bảo vệ khu vực sinh sản, nơi sinh cư của rùa biển
a) Bảo vệ, cứu hộ trứng rùa biển:
- Bảo tồn nguyên trạng các bãi đẻ hiện tại của rùa
biển, tập trung các khu vực sau: Bái Tử Long và Cô Tô - Thanh Lân (Quảng Ninh),
Hải Lăng (Quảng Trị), Núi Chúa (Ninh Thuận), Cam Lâm (Khánh Hòa), Hòn Khô - Hải
Giang (Bình Định), Hòn Cau (Bình Thuận). Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu) và Thổ Chu
(Kiên Giang);
- Tiếp tục điều tra, khảo sát các bãi đẻ của rùa biển
tại vùng ven biển Việt Nam, đặc biệt chú trọng các khu vực đảo xa bờ;
- Thiết lập và hướng dẫn thực hiện quản lý, bảo vệ
nơi ấp trứng của rùa biển;
- Xây dựng và thực hiện quy trình kiểm tra định kỳ
việc bảo vệ và quản lý các bãi đẻ rùa biển. Tổ chức các khóa tập huấn kỹ thuật
bảo vệ và quản lý bãi đẻ cho các cán bộ tham gia công tác bảo vệ rùa biển;
- Xây dựng mô hình điểm khu bảo tồn rùa biển, khu ấp
trứng rùa biển theo tiêu chuẩn quốc tế tại Côn Đảo;
- Thí điểm áp dụng mô hình đồng quản lý tại các khu
bảo tồn biển, các vườn quốc gia, các khu vực rùa biển lên đẻ.
b) Bảo vệ nơi sinh cư, cứu hộ rùa biển
- Điều tra khảo sát định kỳ xác định khu vực phân bố,
số lượng, cấu trúc độ tuổi và thành phần loài của rùa biển; xây dựng và cập nhật
bản đồ nơi sinh cư của rùa biển trong vùng biển Việt Nam;
- Tổ chức các lớp tập huấn về bảo vệ và quản lý rùa
biển tại các khu vực là nơi sinh cư của rùa biển;
- Hoàn thiện mạng lưới các khu bảo tồn biển theo
Quyết định 742/QĐ-TTg ngày 26/5/2010 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống bảo tồn biển đến 2020;
- Khuyến khích các biện pháp bảo vệ thích hợp những
nơi sinh cư của rùa biển nằm ngoài phạm vi quản lý hành chính của các khu bảo tồn
biển;
- Theo dõi, giám sát, đánh giá tác động của các hoạt
động kinh tế ven biển, các chất ô nhiễm từ tàu thuyền và các hoạt động khác ảnh
hưởng xấu đến bãi đẻ và nơi sinh cư của rùa biển, kịp thời đề xuất các biện
pháp xử lý.
c) Phục hồi bãi đẻ, nơi sinh cư của rùa biển bị suy
thoái
- Tiến hành các hoạt động làm sạch bãi biển nhằm loại
bỏ rác thải và các nguồn ô nhiễm tạo điều kiện cho rùa biển lên đó và con non
trở về biển;
- Từng bước phục hồi các nơi sinh cư của rùa biển lại
các khu bảo tồn biển và khu vực lân cận, ưu tiên thực hiện lại các khu vực: Bạch
Long Vỹ (Hải Phòng), Phú Quý (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang) và quần đảo
Trường Sa (Khánh Hòa).
d) Bảo tồn nguyên trạng các bãi biển thường xuyên
xuất hiện rùa biển hoặc các bãi biển có khả năng có rùa biển lên đẻ;
- Điều tra, giám sát, đánh giá các bãi thường xuất
hiện rùa biển và các bãi có khả năng có rùa lên đẻ;
- Phối hợp với các cấp, ngành địa phương trong việc
đề xuất đưa một số bãi biển có rùa lên đẻ trứng và đưa ra khỏi quy hoạch phát
triển kinh tế hoặc lồng ghép với mục tiêu phát triển kinh tế nhưng không được
gây tác động trực tiếp lên nguyên trạng bãi biển đó bằng bất kỳ hình thức nào.
3. Nhiệm vụ 3: Xây dựng và
hoàn thiện văn bản quản lý nhà nước về bảo tồn, bảo vệ rùa biển; Nghiên cứu và
quan trắc các đặc điểm sinh học, sinh thái học của rùa biển.
a) Xây dựng và hoàn thiện văn bản quản lý nhà nước
về bảo tồn, bảo vệ rùa biển;
b) Tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm
sinh học, sinh thái học của rùa biển và nơi sinh cư của chúng;
c) Triển khai các chương trình đánh dấu (đeo thẻ)
theo dõi rùa biển lên đẻ trứng tại các bãi đẻ, theo dõi rùa biển di cư bằng thiết
bị theo dõi vệ tinh;
d) Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với
các bãi đẻ và nơi sinh cư của rùa biển;
đ) Nghiên cứu các biện pháp quản lý các bãi đẻ trên
cơ sở đặc điểm sinh học của từng loài rùa biển;
e) Xây dựng cơ sở dữ liệu về rùa biển.
4. Nhiệm vụ 4: Nâng cao nhận thức của
cộng đồng và năng lực chuyên môn cho các cán bộ chuyên trách về bảo tồn rùa biển
a) Xây dựng và triển khai chương trình nâng cao nhận
thức cho đội ngũ cán bộ chuyên trách: Quản lý khai thác thủy sản, Hải quan, Biên
phòng, Cảnh sát biển, Cảnh sát môi trường và cộng đồng về các chính sách pháp
luật hiện hành liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học
và các loài động thực vật hoang dã quý hiếm, đặc biệt là rùa biển;
b) Nâng cao nhận thức cho các nhóm trọng điểm: người
kinh doanh, buôn bán các sản phẩm thủy sản, cộng đồng dân cư sống ven biển, học
sinh, sinh viên, khách du lịch, cán bộ quản lý thị trường...;
c) Biên soạn các lài liệu giáo dục về bảo tồn rùa
biển và phổ biến các tài liệu này trong các trường học (các cấp tiểu học, trung
học cơ sở, trung học phổ thông, đại học), khách du lịch, cộng đồng cư dân ven
biển;
d) Xây dựng các tài liệu khoa học phục vụ công tác
tuyên truyền như các phim tài liệu khoa học, áp phích, ảnh chụp về rùa biển và nơi
sinh cư;
đ) Đào tạo các cán bộ chuyên sâu về bảo tồn đa dạng
sinh học, trong đó có bảo tồn rùa biển, trước mắt ưu tiên cho cán bộ làm việc tại
các khu bảo tồn biển.
5. Nhiệm vụ 5: Tăng cường hợp
tác trong khu vực và quốc tế
a) Tăng cường hợp tác với các nước, đặc biệt với
các nước trong khu vực Đông Nam Á nhằm kiểm soát hoạt động buôn bán bất hợp
pháp rùa biển và các sản phẩm từ rùa biển; nghiên cứu, đánh giá tính khả thi và
thiết lập khu bảo tồn rùa biển liên biên giới; chia sẻ thông tin về công tác bảo
tồn rùa biển;
b) Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức hợp tác
song phương, đa phương về bảo tồn rùa biển với các quốc gia, tổ chức quốc tế và
khu vực;
c) Tham gia các Công ước, Thỏa thuận quốc tế về bảo
tồn, bảo vệ rùa biển và đảm bảo việc thực hiện đầy đủ cam kết của Chính phủ Việt
Nam với cộng đồng quốc tế (Công ước CITES, Công ước CMS, Công ước Đa dạng Sinh
học, Bản Ghi nhớ lOSEA)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Cơ chế, chính sách
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản: trong đó có
các quy định về bảo vệ, bảo tồn rùa biển và nơi sinh cư của chúng;
- Nghiên cứu, xây dựng và ban hành cơ chế tài chính
bền vững, chính sách huy động các nguồn lực cho công tác bảo tồn rùa biển;
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách khuyến khích thực
hiện đồng quản lý trong bảo tồn rùa biển.
2. Khoa học công nghệ
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm bổ
sung thông tin về đặc điểm sinh học, sinh thái, biến động quần thể...), đề xuất
cơ chế và giải pháp bảo tồn và phát triển quần thể rùa biển;
- Nghiên cứu cơ sở khoa học, phát triển và ứng dụng
khoa học công nghệ tiên tiến trong quản lý và bảo tồn rùa biển; tập trung vào
những đề tài nghiên cứu có tính đột phá về quản lý nguồn gen.
3. Đào tạo, giáo dục, truyền
thông nâng cao nhận thức
- Xây dựng và thực hiện chương trình truyền thông,
giáo dục nâng cao nhận thức về bảo tồn rùa biển nhằm nâng cao nhận thức và thúc
đẩy sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn rùa biển;
- Khuyến khích các đơn vị đào tạo trong nước, tổ chức
phi chính phủ, tổ chức quốc tế tham gia, phối hợp và tài trợ các hoạt động đào
tạo chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức thực hiện công tác bảo
tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản;
- Tăng cường đào tạo, giáo dục, truyền thông nâng
cao nhận thức thông qua nhiều hình thức, cụ thể:
+ Biên soạn, in ấn các ấn phẩm tuyên truyền về công
tác bảo tồn rùa biển;
+ Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng về tầm quan trọng, ý nghĩa của việc bảo tồn rùa biển, nâng cao ý
thức, trách nhiệm bảo vệ rùa biển và nơi sinh cư của chúng;
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo
vệ, bảo tồn rùa biển, nâng cao ý thức, trách nhiệm của ngư dân khai thác, chủ
tàu, thuyền trưởng các tàu cam kết không đánh bắt bất hợp pháp rùa biển, chủ động
bảo vệ rùa biển khi bắt gặp rùa biển thông qua các cuộc tập huấn ngắn hạn tại cộng
đồng;
+ Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, xã hội, trường
học, tôn giáo...tổ chức các hoạt động nhằm tuyên truyền về công tác bảo tồn rùa
biển;
+ Hàng năm tổ chức tập huấn, đào tạo, nâng cao
chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức thực hiện công tác bảo tồn
và phát triển nguồn lợi thủy sản.
4. Xã hội hóa công tác bảo tồn
rùa biển
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tư nhân tham gia
thực hiện công tác bảo tồn rùa biển nhằm huy động các nguồn lực khu vực tư
nhân, các cộng đồng dân cư ven biển, các tổ chức trong và ngoài nước (bao gồm
các tổ chức phi chính phủ) để thu thập, quản lý, bảo vệ, bảo tồn rùa biển...
- Xây dựng các mô hình quản lý, bảo vệ rùa biển dựa
vào cộng đồng. Phát triển lực lượng tham gia bảo vệ, bảo tồn rùa biển hiệu quả
từ các tình nguyện viên, cộng tác viên tại các địa phương và khách du lịch.
5. Hợp tác quốc tế
- Tích cực tham gia các Công ước, Thỏa thuận quốc tế
và khu vực liên quan đến bảo tồn rùa biển;
- Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các nước
trong lĩnh vực bảo tồn rùa biển để học tập, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, hỗ
trợ kỹ thuật, tài chính;
- Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu trong
lĩnh vực bảo tồn rùa biển, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, vận động sự hỗ
trợ (tài chính và kỹ thuật), thu hút vốn đầu tư vào các dự án bảo tồn và phát
triển rùa biển;
- Tăng cường hợp tác trong việc thu thập, xử lý và
chia sẻ thông tin liên quan đến bảo tồn rùa biển;
- Thực hiện việc ngăn ngừa, chống buôn bán rùa biển
và các sản phẩm từ rùa biển giữa các nước trong đó thiết lập đầu mối liên lạc
quốc gia về chống buôn bán, vận chuyển trái phép qua biên giới các loài rùa biển.
6. Đầu tư
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của các
Trung tâm, Viện nghiên cứu phục vụ công tác nghiên cứu khoa học về rùa biển.
- Đầu tư xây dựng 02 Trạm cứu hộ rùa biển tại Bà Rịa
- Vũng Tàu và Khánh Hòa.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ được phân công và danh mục
các nhiệm vụ ưu tiên của Kế hoạch hành động bảo tồn rùa biển giai đoạn
2016-2025, các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối
hợp với các đơn vị thuộc các Bộ, ngành, các địa phương, các cơ quan, các tổ chức
liên quan triển khai xây dựng nội dung chi tiết, dự toán kinh phí nhiệm vụ ưu
tiên thực hiện được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xác định
và bố trí kinh phí; đề xuất và triển khai thực hiện các hoạt động bảo tồn rùa
biển.
1. Trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức liên quan
a) Tổng cục Thủy sản:
- Tổng cục Thủy sản là cư quan thường trực, chịu
trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị, cơ quan thuộc các Bộ, ngành, các tổ
chức trong nước và quốc tế xây dựng và tổ chức triển khai các hoạt động thực hiện
Kế hoạch hành động bảo tồn rùa biển Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025.
- Chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương thực hiện Kế
hoạch hành động bảo tồn rùa biển Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025 trong phạm vi cả
nước.
- Hàng năm kiểm tra, giám sát và đánh giá việc triển
khai Kế hoạch hành động, định kỳ báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Tham mưu, đưa nội dung bảo tồn rùa biển vào nội
dung các kỳ họp của Ban Chỉ đạo Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy
sản để được định hướng, kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình
thực hiện Kế hoạch.
- Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực
hiện Kế hoạch. Tổ chức Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Kế hoạch hành động vào
năm 2020 và Hội nghị tổng kết thực hiện Kế hoạch hành động bảo vệ rùa biển vào
năm 2025.
b) Tổng cục Lâm nghiệp:
- Chỉ đạo Cơ quan quản lý CITES Việt Nam chủ động
phối hợp với Tổng cục Thủy sản và các đơn vị liên quan tổ chức điều tra, đánh
giá hiện trạng tự nhiên và tình trạng buôn bán rùa biển tại Việt Nam;
- Chỉ đạo các Vườn quốc gia có Hợp phần bảo tồn biển
chủ động xây dựng và thực hiện các hoạt động bảo tồn rùa biển trong phạm vi Vườn
quốc gia.
c) Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính:
Chủ trì thẩm định các dự án, đề tài liên quan đến
thực hiện nội dung Kế hoạch hành động bảo tồn rùa biển và tham mưu việc bố trí
kinh phí triển khai các nội dung của Kế hoạch.
d) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường:
Chỉ đạo việc đề xuất các dự án, đề tài nghiên cứu
phục vụ công tác bảo tồn rùa biển, trong đó nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
tiên tiến vào hoạt động khai thác hải sản góp phần hạn chế việc đánh bắt rùa
không chủ ý.
đ) Viện Nghiên cứu Hải sản:
Chủ trì xây dựng và thực hiện các đề tài nghiên cứu
khoa học, các dự án liên quan đến bảo tồn rùa biển, nghiên cứu, cải tiến công
nghệ khai thác nhằm giảm tỷ lệ khai thác rùa không chủ ý, tích cực phối hợp với
các đơn vị chức năng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp nông thôn mở rộng
quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước đưa các công nghệ tiên tiến vào
công tác bảo vệ rùa biển.
e) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh,
thành phố ven biển:
Xây dựng kế hoạch bảo tồn và phát triển nguồn lợi
thủy sản gồm bảo tồn rùa biển, trong đó tham mưu nguồn ngân sách địa phương để
thực hiện Kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố phê duyệt cấp kinh
phí.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố chỉ đạo
các Sở, ban ngành và các tổ chức tại địa phương phối hợp với Vườn quốc gia, khu
bảo tồn biển. Chi cục Thủy sản thực hiện hiệu quả các nội dung Kế hoạch.
Thí điểm và phát triển các mô hình đồng quản lý
trong công tác bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản nói chung và bảo tồn
rùa biển nói riêng.
Kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản trong đó có bảo tồn rùa biển và định kỳ hàng năm báo cáo kết
quả thực hiện Kế hoạch hành động với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy
ban nhân dân tỉnh.
f) Các Vườn quốc gia/Khu bảo tồn biển:
Chủ động xây dựng và trực tiếp thực hiện các hoạt động
bảo tồn rùa biển, bố trí đủ nguồn nhân lực cho công tác bảo tồn rùa biển. Lồng
ghép hoạt động bảo tồn rùa biển vào các hoạt động chung của Vườn quốc gia, của
khu bảo tồn biển.
g) Các Hội, Hiệp hội, Nghiệp đoàn nghề cá:
Tăng cường năng lực và tuyên truyền, nâng cao nhận
thức cho các thành viên của Hội, Hiệp hội, Nghiệp đoàn về tầm quan trọng của
công tác bảo tồn rùa biển và các quy định pháp luật có liên quan đến bảo vệ nguồn
lợi thủy sản, trong đó có rùa biển.
h) Các tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến bảo
tồn rùa biển:
Các tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến bảo tồn
rùa biển phối hợp với các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thực hiện Kế hoạch hành động, chủ động đề xuất các hoạt động, dự án bảo tồn
rùa biển, hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật cho các hoạt động bảo tồn rùa biển giai
đoạn 2016-2025.
2. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí cho các nội dung Kế hoạch hành động quốc
gia bảo tồn rùa biển được bố trí từ ngân sách nhà nước, tài trợ của các tổ chức
phi chính phủ, các tổ chức quốc tế.
- Khuyến khích, huy động các nguồn kinh phí ngoài
ngân sách nhà nước, sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính từ cộng đồng quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, cộng đồng doanh nghiệp, cộng
đồng dân cư để triển khai các nội dung của Kế hoạch.
PHỤ LỤC
DANH SÁCH DỰ ÁN/CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN THỰC HIỆN
(2016-2025)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 811/QĐ-BNN-TCTS ngày 11 tháng 3 năm 2016 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Tên dự
án/chương trình ưu tiên
|
Mục đích
|
Giai đoạn thực
hiện
|
Cơ quan chủ trì
thực hiện
|
Tổng kinh phí
|
Vốn ngân sách
|
Vốn từ tổ chức
quốc tế, tổ chức phi chính phủ
|
Ghi chú
|
|
Ngân sách TW
|
Ngân sách địa
phương
|
|
A
|
Giai đoạn 2016 - 2020
|
|
1
|
Dự án xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về rùa
biển và nơi sinh cư
|
Cơ sở dữ liệu về rùa biển và nơi sinh cư được thiết
lập và cập nhật hàng năm.
|
2016-2020
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
4.500
|
1.000
|
3.500
|
|
- Vốn sự nghiệp môi trường được sử dụng thiết lập
cơ sở dữ liệu.
- Sự nghiệp kinh tế được sử dụng để cập nhập cơ sở
dữ liệu hàng năm.
- Tài trợ của các tổ chức IUCN, WWF, ENV, TRAFFIC
...
|
|
1.1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu
|
Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu rùa biển được
thiết lập
|
2016-2017
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
1.500
|
500
|
1.000
|
|
Sự nghiệp môi trường (Lồng ghép nhiệm vụ,
kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy hải sản thuộc Đề án 47).
|
|
1.2
|
Cập nhật cơ sở dữ liệu
|
Dữ liệu về rùa biển được cập nhật hàng năm và
được đăng tải trên website
|
2016 - 2020
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
3.000
|
500
|
2.500
|
|
Sự nghiệp kinh tế.
Tài trợ của các tổ chức IUCN. WWF
|
|
2
|
Chương trình truyền thông, giáo dục nâng cao
nhận thức về bảo tồn rùa biển
|
Nâng cao nhận thức của người dân, học sinh, sinh
viên và cán bộ địa phương về vai trò và giá trị của rùa biển, tiến tới chấm dứt
hoàn toàn việc đánh bắt, buôn bán, vận chuyển rùa biển và các sản phẩm từ rùa
biển.
|
2016-2020
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
8.200
|
1.100
|
6.000
|
1.100
|
Phối hợp với các chương trình đào tạo, truyền
thông của IUCN, WWF, ENV, TRAFFIC...
|
|
2.1
|
Xây dựng Chương trình truyền thông, giáo dục
nâng cao nhận thức về bảo tồn rùa biển
|
Chương trình truyền thông, tập huấn nâng cao
năng lực được phê duyệt
|
2016 - 2017
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
1.200
|
100
|
1.000
|
100
|
Sự nghiệp kinh tế;
Tài trợ của các tổ chức IUCN, WWF
|
|
2.2
|
Thực hiện Chương trình truyền thông, giáo dục
nâng cao nhận thức về bảo tồn rùa biển
|
Chương trình được triển khai hàng năm, nhận thức
và hành động bảo vệ rùa biển của các bên có liên quan được nâng cao.
|
2016 - 2020
(Nhiệm vụ thường xuyên)
|
Tổng cục Thủy sản
|
7.000
|
1.000
|
5.000
|
1.000
|
Sự nghiệp kinh tế; Ngân sách địa phương; Phối hợp
với các chương trình đào tạo, truyền thông của IUCN, WWF, ENV, TRAFFIC...
|
|
3
|
Dự án điều tra, đánh giá, lập bản đồ hiện trạng
về rùa biển, nơi sinh cư và đề xuất các giải pháp bảo tồn rùa biển.
|
Xác định và lập được bản đồ hiện trạng về số lượng,
nơi sinh cư, bãi đẻ, bãi ấp trứng của rùa biển, đánh giá thực trạng công tác
quản lý và đề xuất các giải pháp bảo tồn rùa biển
|
2016 - 2017
|
Tổng cục Thủy sản
|
2.500
|
2.500
|
|
|
Sự nghiệp môi trường
|
|
4
|
Thiết lập các khu bảo vệ rùa biển và phục hồi
nơi sinh cư tiêu biểu của rùa biển
|
Các khu bảo vệ rùa biển và nơi sinh cư tiêu biểu
của rùa biển được thiết lập và bảo vệ, các hoạt động bảo tồn rùa biển và nơi
sinh cư tiêu biểu được thực hiện và quản lý có hiệu quả
|
2018 - 2020
|
Các địa phương, Tổng
cục Thủy sản
|
15.500
|
1.000
|
13.000
|
1.500
|
Sự nghiệp kinh tế; ngân sách địa phương; tài trợ
của IUCN WWF.
|
|
4.1
|
Thiết lập các khu bảo vệ rùa biển
|
Các khu vực bảo vệ rùa biển (nơi sinh cư, bãi đẻ,
bãi ấp ứng, đường di cư) được xác định và thiết lập cơ chế bảo vệ
|
2018-2020
|
Các địa phương
|
8.000
|
|
8.000
|
|
Ngân sách địa phương
|
|
4.2
|
Triển khai chương trình bảo tồn rùa biển và nơi
sinh cư tiêu biểu của rùa biển
|
Chương trình bảo tồn rùa biển được xây dựng và
triển khai đồng bộ từ Trung ương tới địa phương một cách hiệu quả nhằm bảo vệ
rùa biển và các sinh cảnh có liên quan
|
2018-2020
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
7.500
|
1.000
|
5.000
|
1.500
|
Sự nghiệp kinh tế; ngân sách địa phương; tài trợ
của IUCN WWF
|
|
5
|
Theo dõi đường di cư và khu vực tập trung kiếm
ăn của các quần thể rùa biển bằng thiết bị định vị vệ tinh
|
Quản lý số lượng và xác định đường di cư của các
loài rùa biển; đề xuất các biện pháp bảo vệ, bảo tồn hướng dẫn khai thác thủy
sản giảm tỷ lệ rùa biển bị đánh bắt không chú ý.
|
2017-2020 (hàng
năm)
|
Tổng cục Thủy sản;
|
1.600
|
800
|
|
800
|
Sự nghiệp kinh tế; tài trợ của IUCN, WWF.
(Lồng ghép với các nội dung, nhiệm vụ kinh phí thực
hiện chống khai thác bất hợp pháp IUU, CITES, thanh tra, kiểm tra chuyên
ngành và Nghị định 32, 33/CP).
|
|
6
|
Tăng cường các biện pháp ngăn chặn đánh bắt
không chủ ý, đánh bắt có chủ ý và buôn bán rùa biển tại Việt Nam
|
Giảm thiểu số lượng rùa biển bị đánh bắt, buôn
bán thông qua việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật, kiểm tra, giám sát, thanh
tra.
|
2017-2020 (hàng
năm)
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
4.400
|
700
|
2500
|
1.200
|
Sự nghiệp kinh tế; Tài trợ của IUCN, WWF.
|
|
6.1
|
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
liên quan tới bảo tồn rùa biển
|
Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên
quan tới bảo tồn rùa biển được rà soát, đánh giá và đề xuất các các văn bản cần
sửa đổi, bổ sung nhằm tăng cường hiệu quả quản lý công tác bảo tồn rùa biển.
|
2016
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
800
|
100
|
500
|
200
|
Ngân sách nhà nước; Tài trợ của IUCN, WWF.
|
|
6.2
|
Điều tra, đánh giá, giám sát và áp dụng các biện
pháp giảm thiểu rùa biển bị đánh bắt không chủ ý từ các nghề khai thác hải sản
|
Giảm thiểu số lượng rùa biển bị đánh bắt, cũng
như tỷ lệ chết, bị thương do khai thác không chủ ý từ các nghề khai thác thủy
sản.
|
2017 - 2020 (hàng
năm)
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
900
|
200
|
500
|
200
|
Sự nghiệp kinh tế; tài trợ của IUCN, WWF.
|
|
6.3
|
Tăng cường các biện pháp kiểm tra, thanh tra ngăn
ngừa đánh bắt có chủ ý và buôn bán rùa biển tại Việt Nam.
|
Giảm thiểu số lượng rùa biển bị đánh bắt chủ ý về
buôn bán rùa biển tại Việt Nam.
|
2017-2020 (hàng
năm)
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
2.700
|
400
|
1.500
|
800
|
Sự nghiệp kinh tế; IUCN, WWF, CITES
ENV, TRAFFIC Lồng ghép các hoạt động thanh tra,
kiểm tra chuyên ngành hàng năm
|
|
7
|
Nghiên cứu cơ sở khoa học, ứng dụng, phát triển
công nghệ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát triển rùa
biển
|
Cơ sở khoa học, công nghệ ứng dụng, các biện pháp
kỹ thuật liên quan tới bảo tồn quần thể và nơi sinh cư của rùa biển được
nghiên cứu tạo cơ sở cho việc để xuất các chính sách, giải pháp kỹ thuật nâng
cao hiệu quả quản lý và bảo tồn rùa biển
|
2017-2020
|
Tổng cục Thủy sản.
|
6.000
|
5.500
|
|
500
|
Sự nghiệp khoa học
|
|
7.1
|
Đánh giá tác động của các nghề khai thác thủy sản
xa bờ đến các quần thể rùa biển và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động.
|
Tác động của các nghề khai thác hải sản tới quần
thể rùa biển được xác định và các giải pháp giảm thiểu được đề xuất (phương
pháp khai thác thân thiện với rùa biển, cải tiến ngư cụ khai thác)
|
2017-2018
|
Tổng cục Thủy sản.
|
2.000
|
1.500
|
|
500
|
Sự nghiệp kinh tế; tài trợ của IUCN, WWF.
|
|
7.2
|
Nghiên cứu các đặc điểm sinh học và sinh thái học
của các quần thể rùa biển tại vùng biển Việt Nam và đề xuất các biện pháp bảo
tồn rùa biển.
|
Có được những thông tin khoa bọc về đặc điểm sinh
học và sinh thái học của rùa biển đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn rùa biển
một cách hiệu quả
|
2019-2020
|
Tổng cục Thủy sản.
|
2.500
|
2.500
|
|
|
Sự nghiệp khoa học
|
|
7.3
|
Đánh giá và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác
động của biến đổi khí hậu đến các quần thể rùa biển và sinh cư của chúng tại
Việt Nam
|
Có được các phương án quản lý và bảo vệ rùa biển
thích ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu tại Việt Nam (bãi đẻ, khu vực kiếm
ăn, nơi sinh cư...)
|
2018-2019
|
Tổng cục Thủy sản.
|
1.500
|
1.500
|
|
|
Sự nghiệp khoa học
|
|
8
|
Thiết lập 02 Trạm cứu hộ rùa biển tại Bà Rịa Vũng
Tàu và Khánh Hòa.
|
02 Trạm cứu hộ rùa biển tại Bà Rịa Vũng Tàu và
Khánh Hòa được đầu tư xây dựng.
|
2018-2020
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
20.000
|
15.000
|
5.000
|
|
Nguồn vốn đầu tư; ngân sách địa phương.
|
|
B
|
Giai đoạn 2021-2025
|
|
1
|
Dự án xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về rùa
biển và nơi sinh cư
|
Cơ sở dữ liệu về rùa biển và nơi sinh cư được thiết
lập và được cập nhật hàng năm.
|
2021 -2025
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
3.000
|
500
|
2.500
|
|
Sự nghiệp kinh tế.
Tài trợ của các tổ chức IUCN, WWF.
|
|
|
Cập nhật cơ sở dữ liệu
|
Dữ liệu về rùa biển được cập nhật hàng năm và
được đăng tải trên website
|
2021 - 2025
(Hàng năm)
|
Tổng cục Thủy sản, địa phương
|
3.000
|
500
|
2.500
|
|
Sự nghiệp kinh tế.
Tài trợ của các tổ chức IUCN, WWF
|
|
2
|
Chương trình truyền thông, giáo dục nâng cao
nhận thức về bảo tồn rùa biển
|
Nâng cao nhận thức của người dân, học sinh, sinh
viên và cán bộ địa phương về vai trò và giá trị của rùa biển, tiến tới chấm dứt
hoàn toàn việc đánh bắt, buôn bán, vận chuyển rùa biển và các sản phẩm từ rùa
biển.
|
2016-2025
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
3.500
|
500
|
2.000
|
1.000
|
Sự nghiệp kinh tế.
Tài trợ của các tổ chức IUCN, WWF.
|
|
2.1
|
Thực hiện Chương trình truyền thông, giáo dục
nâng cao nhận thức về bảo tồn rùa biển
|
Chương trình được triển khai hàng năm, nhận thức
và hành động bảo vệ rùa biển của các bên có liên quan được nâng cao.
|
2021 - 2025
(Nhiệm vụ thường xuyên)
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
3.500
|
500
|
2.000
|
1.000
|
Sự nghiệp kinh tế; Ngân sách địa phương;
Phối hợp với các chương trình đào tạo, truyền
thông của IUCN, WWF, ENV, TRAFFIC
|
|
3
|
Dự án cập nhật điều tra, đánh giá, tập bản đồ
hiện trạng về rùa biển, nơi sinh cư và đề xuất các giải pháp bảo tồn rùa biển.
|
Cập nhật thông tin hiện trạng số lượng, nơi sinh
cư, bãi đẻ, bãi ấp trứng, đánh giá thực trạng công tác quản lý, đề xuất các
giải pháp bảo tồn rùa biển, nơi sinh cư.
|
2021 - 2025
(Nhiệm vụ thường xuyên)
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
6.500
|
1.500
|
5.000
|
|
Sự nghiệp kinh tế
|
|
4
|
Thiết lập các khu bảo vệ rùa biển và phục hồi
nơi sinh cư tiêu biểu của rùa biển
|
Các khu bảo vệ rùa biển và nơi sinh cư tiêu biểu
của rùa biển được thiết lập; các hoạt động bảo tồn rùa biển và nơi sinh cư
tiêu biểu được quản lý, bảo vệ một cách hiệu quả
|
2021 -2025
|
Tổng cục Thủy sản.
|
7.500
|
1.000
|
5.000
|
1.500
|
Sự nghiệp kinh tế; ngân sách địa phương; tài trợ
của IUCN WWF
|
|
|
Triển khai chương trình bảo tồn rùa biển và nơi
sinh cư tiêu biểu của rùa biển
|
Chương trình bảo tồn rùa biển được xây dựng và
triển khai đồng bộ từ Trung ương tới địa phương một cách hiệu quả; rùa biển
và nơi sinh cư liên quan được bảo vệ hiệu quả.
|
2021 -2025
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
7.500
|
1.000
|
5.000
|
1.500
|
Sự nghiệp kinh tế; ngân sách địa phương; tài trợ
của IUCN WWF
|
|
5
|
Theo dõi đường di cư và khu vực tập trung kiếm
ăn của các quần thể rùa biển bằng thiết bị định vị vệ tinh
|
Quản lý số lượng và xác định đường di cư của các
loài rùa biển; đề xuất các biện pháp bảo vệ, bảo tồn, hướng dẫn khai thác thủy
sản giảm tỷ lệ rùa biển bị đánh bắt không chủ ý.
|
2021-2025 (hàng
năm)
|
Tổng cục Thủy sản;
|
6.500
|
500
|
5.000
|
1.000
|
Sự nghiệp kinh tế; tài trợ của IUCN, WWF.
|
|
6
|
Tăng cường các biện pháp ngăn chặn đánh bắt
không chủ ý, đánh bắt có chủ ý và buôn bán rùa biển tại Việt Nam
|
Giảm thiểu số lượng rùa biển bị đánh bắt, buôn
bán thông qua việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật, kiểm tra, giám sát, thanh
tra.
|
2021 -2025 (hàng
năm)
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
2.500
|
500
|
1.500
|
500
|
Sự nghiệp kinh tế; Tài trợ của IUCN, WWF.
|
|
|
Tăng cường các biện pháp kiểm tra, thanh tra ngăn
ngừa đánh bắt có chủ ý và buôn bán rùa biển tại Việt Nam
|
Giảm thiểu số lượng rùa biển bị đánh bắt chủ ý và
buôn bán rùa biển tại Việt Nam.
|
2021 - 2025 (hàng
năm)
|
Tổng cục Thủy sản, các địa phương
|
2.500
|
500
|
1.500
|
500
|
Sự nghiệp kinh tế; IUCN, WWF, CITES ENV, TRAFFIC
Lồng ghép các hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hàng năm
|
|
7
|
Nghiên cứu cơ sở khoa học, ứng dụng, phát triển
công nghệ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát triển rùa
biển
|
Cơ sở khoa học, công nghệ ứng dụng, các biện pháp
kỹ thuật liên quan tới bảo tồn quần thể và nơi sinh cư của rùa biển được
nghiên cứu tạo cơ sở cho việc đề xuất các chính sách, giải pháp kỹ thuật nâng
cao hiệu quả quản lý và bảo tồn rùa biển
|
2021 - 2025
|
Tổng cục Thủy sản.
|
6.000
|
6.000
|
|
|
Sự nghiệp khoa học
|
|
|
Nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo và xây dựng quy
trình tạo nguồn giống một số loài rùa biển (Đồi mồi, Rùa da, Vích) để thả lại
cho biển
|
Hoàn thiện quy trình tạo giống một số loài rùa biển
(Đồi mồi, Rùa da, Vích) để tái tạo và bổ sung quần thể rùa biển vào tự nhiên.
|
2024 - 2025
|
Tổng cục Thủy sản.
|
6.000
|
6.000
|
|
|
Sự nghiệp khoa học
|