Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 74/2008/QĐ-BNN về Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 74/2008/QĐ-BNN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: Cao Đức Phát
Ngày ban hành: 20/06/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 74/2008/QĐ-BNN

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ QUY ĐỊNH TRONG CÁC PHỤ LỤC CỦA CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Công ước về Buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (Công ước CITES).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES.

Điều 3. Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Giám đốc Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam, các Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

DANH MỤC

CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ QUY ĐỊNH TRONG CÁC PHỤ LỤC CỦA CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2008/QĐ-BNN ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Các từ ngữ, ký hiệu trong danh mục này được hiểu như sau:

1. Loài trong các Phụ lục này bao gồm:

a) Tên của một loài; hoặc

b) Toàn bộ các loài của một đơn vị phân loại sinh học cao hơn hoặc bộ phận cụ thể của loài.

2.Từ viết tắt “spp.” được dùng để chỉ tất cả các loài của một đơn vị phân loại sinh học cao hơn.

3. Các giải thích mang tính tham khảo khác đối với đơn vị phân loại sinh học cao hơn chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin hoặc phân loại. Các tên gọi chung sau tên khoa học của một họ chỉ mang tính chất tham khảo. Các cách giải thích này nhằm mục đích chỉ các loài trong một họ có liên quan được quy định trong các Phụ lục của Công ước. Trong hầu hết các trường hợp, không phải tất cả loài trong cùng một họ đều được quy định trong các phụ lục của Công ước.

4. Những từ viết tắt sau đây được sử dụng đối với phân loại thực vật dưới loài:

a) “ssp.” được dùng để chỉ phân loài; và

b) “var(s).” được dùng để chỉ đơn vị phân loại dưới loài: thứ

5. Vì không có loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học nào của thực vật thuộc Phụ lục I được chú giải có liên quan tới loài lai của nó được quy định phù hợp với Điều III của Công ước, điều này có nghĩa là cây lai nhân giống nhân tạo từ một hoặc nhiều loài hoặc phân loài có thể được buôn bán khi có chứng nhận nhân giống nhân tạo. Hạt, phấn hoa, hoa cắt, cây con và các mô cấy trong bình (in vitro), trong môi trường rắn, lỏng của các loài lai này vận chuyển trong vật đựng vô trùng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước.

6. Tên các quốc gia ghi trong ngoặc đơn sau tên của các loài thuộc Phụ lục III là tên các quốc gia thành viên công ước CITES đề xuất đưa loài đó vào Phụ lục.

7. Khi một loài được đưa vào một trong ba phụ lục, tất cả các bộ phận và dẫn xuất của loài cũng được đưa vào cùng phụ lục đó, trừ khi một số bộ phận và dẫn xuất cụ thể của loài được chú giải là thuộc phụ lục đó. Theo Điều I, Khoản b, Điểm iii của Công ước, dấu (#) đứng trước các số đặt cùng hàng tên của một loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học cao hơn thuộc Phụ lục II hoặc III được dùng để xác định các bộ phận hoặc dẫn xuất của chúng là ‘mẫu vật’ thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước.

8. Trong Phụ lục này, tên các loài động vật, thực vật được sử dụng chính thức là tên khoa học (la tinh). Tên tiếng Việt và tên tiếng Anh chỉ có giá trị tham khảo.

9. Chỉ các cơ sở trồng cấy nhân tạo đã đăng ký với Cơ quan Thẩm quyền Quản lý CITES Việt Nam mới được hưởng các quy định miễn trừ tại Quyết định này.

Phần A:

NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ DÂY SỐNG/PHYLUM CHORDATA

 

Phụ lục I

Phụ lục II

Phụ lục III

I

LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ/CLASS MAMMALIAS

1

ARTIODACTYLA/BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN

1.1

Antilocapridae/Họ Linh dương

 

Antilocapra americana/Mexican pronghorn antelope/Sơn sừng nhánh Mê-xi-cô (Chỉ áp dụng đối với quần thể ở Mexico; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục)

 

 

1.2

Bovidae/Antelopes, cattle, duikers, gazelles, goats, sheep, etc./Họ Trâu bò

 

Addax nasomaculatus/Addax/Linh dương sừng soắn Châu Phi

 

 

 

 

Ammotragus lervia/Barbary sheep/Cừu Barbary

 

 

 

 

Antilope cervicapra/Blackbuck antelope/Sơn dương đen (Nepal)

 

 

Bison bison athabascae/Wood bison/Bò bison

 

 

Bos gaurus/Gaur/Bò tót (Trừ loài bò tót đã được thuần hóa là Bos frontalis không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

 

 

 

Bos mutus/Wild yak/Bò ma-tu (Trừ Loài bò nhà Bos grunniens không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

 

 

 

Bos sauveli/Kouprey/Bò xám

 

 

 

 

Bubalus arnee/Water buffalo/Trâu rừng (Nepal) (Trừ loài trâu nhà Bubalus bubalis không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Bubalus depressicornis/Lowland anoa/Trâu rừng nhỏ

 

 

 

Bubalus mindorensis/Tamaraw/Trâu rừng Philipin

 

 

Bubalus quarlesi/Mountain anoa/Trâu núi

 

 

 

Budorcas taxicolor/Takin/Trâu rừng tây tạng

 

Capra falconeri/Markhor/Sơn dương núi Pakistan

 

 

 

Capricornis milneedwardsii/Chinese Serow/Sơn dương Trung Quốc

 

 

 

Capricornis rubidus/Red serow/Sơn dương đỏ

 

 

 

Capricornis sumatraensis/Mainland serow/Sơn dương

 

 

 

Capricornis thar/Himalayan serow/sơn dương Hi-ma-li-a

 

 

 

 

Cephalophus dorsalis/Bay duiker/Linh dương Nam Phi

 

 

Cephalophus jentinki/Jentink’s duiker/Linh dương thân bạc

 

 

 

Cephalophus brookei/

 

 

Cephalophus ogilbyi/Ogilby’s duiker/Linh dương trung Phi

 

 

Cephalophus silvicultor/Yellow-backed duiker/Linh dương lưng vàng

 

 

 

Cephalophus zebra/Zebra antelope/Linh dương lưng vằn

 

 

 

Damaliscus pygargus pygargus/Bontebok/Trâu cỏ

 

 

Gazella cuvieri/Mountain gazelle/Linh dương vằn (Tunisia)

 

 

 

 

 

Gazella dorcas/Dorcas gazelle/Linh dương Ai Cập (Tunisia)

Gazella leptoceros/Slender-horned gazelle/Linh dương vằn sừng nhỏ

 

 

Hippotragus niger variani/Giant sable antelope/linh dương đen

 

 

 

 

Kobus leche/Leche/Le-che/Linh dương đồng cỏ

 

 

Naemorhedus baileyi/Manchurian goral/Sơn dương Mãn Châu

 

 

 

Naemorhedus caudatus/Manchurian goral/Sơn dương đuôi dài

 

 

Naemorhedus goral/Manchurian goral/Sơn dương Hi-ma-li-a

 

 

Naemorhedus griseus/Chinese goral/Sơn dương Trung Quốc

 

 

Nanger dama/Dama gazelle/Linh dương sa mạc

 

 

Oryx dammah/Scimitar-horned oryx/Linh dương sừng kiếm

 

 

 

Oryx leucoryx/Arabian oryx/Linh duơng sừng dài

 

 

 

 

Ovis ammon/Argali sheep/Cừu núi argali (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

 

 

Ovis ammon hodgsonii/Nyan/Cừu núi Hi-ma-li-a

 

 

 

Ovis ammon nigrimontana/Karatau argali/Cừu núi

 

 

 

 

Ovis canadensis/Bighorn sheep/Cừu núi Bắc Mỹ sừng lớn (Chỉ áp dụng đối với quần thể của Mexico; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục CITES)

 

 

Ovis orientalis ophion/Cyprian mouflon/Cừu núi địa trung hải

 

 

 

Ovis vignei/Urial/Cừu núi Ấn Độ (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

 

Ovis vignei vignei/Urial/Cừu núi Ấn Độ

 

 

 

Pantholops hodgsonii/Tibetan antelope/Linh dương Tây Tạng

 

 

 

 

 Philantomba monticola/Blue duiker/Linh dương xanh

 

 

Pseudoryx nghetinhensis/Vu Quang ox/Sao la

 

 

 

Rupicapra pyrenaica ornata/Abruzzi chamois/Linh dương tai nhọn

 

 

 

 

Saiga borealis/Pleistocene saiga/Linh dương Saiga

 

 

 

Saiga tatarica/Saina antelope/Linh dương đài nguyên

 

 

 

Tetracerus quadricornis/Four-horned antelope/Linh dương bốn sừng (Nepal)

1.3

Camelidae/Guanaco, vicuna/Họ lạc đà

 

 

Lama glama guanicoe/Guanaco/Lạc đà Nam Mỹ

 

 

Vicugna vicugna/Vicuna/Lạc đà Nam Mỹ (Trừ các quần thể của Argentina [các quần thể của tỉnh Jujuy và Catamarca và các quần thể nuôi nhốt bán hoang dã của các tỉnh Jujuy, Salta, Catamarca, La Rioja và San Juan]; Bolivia [toàn bộ quần thể]; Chile [quần thể của khu vực Primera]; và Peru [toàn bộ quần thể]; quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

 

Vicugna vicugna/Vicuna/Lạc đà Nam Mỹ (Chỉ áp dụng đối với các quần thể của Argentina[1] [quần thể của các tỉnh Jujuy và Catamarca và các quần thể bán nuôi nhốt của các tỉnh Jujuy, Salta, Catamarca, La Rioja và San Juan]; Bolivia2 [toàn bộ quần thể]; Chile3 [quần thể khu vực Primera]; Peru4 [toàn bộ quần thể]; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I)

 

1.4

Cervidae/Deer, guemals, muntjacs, pudus/Họ Hươu nai

 

Axis calamianensis/Calamian deer/Nai nhỏ Phi-lip-pin

 

 

 

Axis kuhlii/Bawean deer/Nai nhỏ Inđô

 

 

 

Axis porcinus annamiticus/Ganges hog deer/Hươu vàng trung bộ

 

 

 

Blastocerus dichotomus/March deer/Nai đầm lầy Nam Mỹ

 

 

 

 

Cervus elaphus bactrianus/Bactrian red deer/Nai Trung Á

 

 

 

 

Cervus elaphus barbarus/Barbary deer/Nai Bắc Phi (Tunisia)

 

Cervus elaphus hanglu/Kashmirr stag/Nai cás-mia

 

 

 

Dama dama mesopotamica/Persian fallow deer/Nai Ba Tư

 

 

 

Hippocamelus spp./Andean deers/Nai Pê ru

 

 

 

 

 

Mazama americana cerasina/Red brocket deer/Hươu gạc đỏ (Guatemala)

 

Muntiacus crinifrons/Black muntjac/Mang đen

 

 

 

Megamuntiacus vuquangensis/Giant muntjac/Mang lớn

 

 

 

 

 

Odocoileus virginianus mayensis/Guatemalan white-tailed deer/Nai đuôi trắng Trung Mỹ (Guatemala)

 

Ozotoceros bezoarticus/Pampas deer/Nai cỏ

 

 

 

 

Pudu mephistophiles/Northern pudu/Hươu nhỏ Nam Mỹ

 

 

Pudu puda/Chilean pudu/Hươu nhỏ Chi Lê

 

 

 

Rucervus duvaucelii/Swamp deer/Hươu đầm lầy

 

 

 

Rucervus eldii/Eld’s deer/Nai cà tong

 

 

1.5

Hippopotamidae/Hippopotamuses/Họ Hà mã

 

 

Hexaprotodon liberiensis/Pygmy hippopotamus/Hà mã nhỏ

 

 

 

Hippopotamus amphibius/Hippopotamus/Hà mã lớn

 

1.6

Moschidae/Musk deer/Họ hươu xạ

 

Moschus spp./Musk deer/Các loài hươu xạ thuộc giống Moschus (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Afghanistan, Bhutan, Ấn độ, Myanmar, Nepal và Pakistan; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

 

Moschus spp./Musk deer/Các loài hươu xạ thuộc giống Moschus (Trừ các quần thể của Afghanistan, Bhutan, Ấn độ, Myanmar, Nepal và Pakistan quy định trong Phụ lục I)

 

1.7

Suidae/Babirusa, pygmy hog/Họ lợn

 

Babyrousa babyrussa/Babirusa (Deer hog)/Lợn rừng mã lai

 

 

 

Babyrousa bolabatuensis/Golden babirusa/lợn hưu lông vàng

 

 

 

Babyrousa celebensis/Bola Batu babirusa/lợn rừng Bola

 

 

 

Baburousa togeanensis/Lợn rừng togean

 

 

 

Sus salvanius/Pygmy hog/Lợn rừng nhỏ

 

 

1.8

Tayassuidae Peccaries/Họ lợn rừng Nam Mỹ

 

 

Tayassuidae spp./Peccaries/Các loài lợn rừng Nam Mỹ (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I và quần thể Pecari tajacu của Mexico và Hoa kỳ)

 

 

Catagonus wagneri/Giant peccary/Lợn rừng Nam Mỹ lớn

 

 

2.

CARNIVORA/BỘ ĂN THỊT

2.1

Ailuridae/Red panda/Họ Gấu trúc

 

Ailurus fulgens/Lesser or red panda/Gấu trúc nhỏ

 

 

2.2

Canidae/Bush dog, foxes, wolves/Họ chó

 

 

 

Canis aureus/Golden jackal/Chó sói Châu Á (Ấn Độ)

 

Canis lupus/Wolf/Chó sói (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bhutan, Ấn độ, Nepal và Pakistan; tất cả các quần thể khác thuộc Phụ lục II)

 

 

 

 

Canis lupus/Wolf/Chó sói (Trừ quần thể ở Bhutan, Ấn độ, Nepal và Pakistan quy định trong Phụ lục I)

 

 

Cerdocyon thous/Common zorro/Cáo ăn cua

 

 

 

Chrysocyon brachyurus/Maned wolf/Chó sói đuôi trắng Nam Mỹ

 

 

Cuon alpinus/Asiatic wild dog/Sói đỏ

 

 

 

Pseudalopex culpaeus/South American fox/lửng cáo Nam Mỹ

 

 

 

Lycalopex fulvipes/Darwin’s fox/sói nhỏ

 

 

 

Pseudalopex griseus/South American fox/Cáo Nam Mỹ

 

 

 

Pseudalopex gymnocercus/Pampas fox/Cáo pampa

 

 

Speothos venaticus/Bush dog/Chó Bờm

 

 

 

 

Vulpes bengalensis/Bengal fox/Cáo ben-ga (Ấn Độ)

 

Vulpes cana/Afghan fox/Cáo Afgan

 

 

 

 

Vulpes vulpes griffithi/Red fox/Cáo đỏ (Ấn Độ)

 

 

 

Vulpes vulpes montana/Red fox/Cáo đỏ môn-ta (Ấn Độ)

 

 

Vulpes vulpes pusilla/Little red fox/Cáo đỏ nhỏ (Ấn Độ)

 

Vulpes zerda/Fennec fox/Cáo tai to

 

2.3

Eupleridae/Fossa, falanouc, Malagasy civet/Họ cáo Madagasca

 

 

Cryptoprocta ferox/Fossa/cáo Fê-rô

 

 

 

Eupleres goudotii/Slender falanuoc/Cáo đuôi nhỏ

 

 

 

Fossa fossana/Fanaloka/Cáo Fa-na

 

2.4

Felidae/Cats/Họ Mèo

 

 

Felidae spp./Cats/Các loài mèo (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I. Mèo nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

 

 

Acinonyx jubatus/Cheetah/báo đốm châu phi (Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm đối với con sống và chiến lợi phẩm săn bắt được quy định như sau: Botswana: 5; Namibia: 150; Zimbabwe: 50. Việc buôn bán các mẫu vật này phải tuân thủ theo các quy định tại Điều III Công ước CITES)

 

 

 

Caracal caracal/Caracal/Linh miêu (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Châu Á; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)

 

 

 

Catopuma temminckii/Asiatic golden cat/Beo lửa

 

 

 

Felis nigripes/Black-footed cat/Mèo chân đen

 

 

 

Leopardus geoffroyi/Geoffroy's cat/Mèo rừng Nam Mỹ

 

 

 

Leopardus jacobitus/Andean mountain cat/Mèo rừng Peru

 

 

 

Leopardus pardalis/Ocelot/Báo gầm Nam Mỹ

 

 

Leopardus tigrinus/Tiger cat/Mèo đốm nhỏ

 

 

 

Leopardus wiedii/Margay/Mèo vằn

 

 

Lynx pardinus/Eurasian Lynx/Linh miêu

 

 

Neofelis nebulosa/Clouded leopard/Báo gấm

 

 

 

Panthera leo persica/Asiatic lion/Sư tử Ấn Độ

 

 

 

Panthera onca/Jagular/Báo gấm Nam Mỹ

 

 

Panthera pardus/Leopard/Báo hoa mai

 

 

 

Panthera tigris/Tiger/Hổ

 

 

Pardofelis marmorata/Marbled cat/Mèo gấm

 

 

 

Prionailurus bengalensis bengalensis/Leopard cat/Mèo rừng (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bangladesh, Ấn độ và Thái Lan; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

 

 

Prionailurus planiceps/Flat-headed cat/Mèo đầu dẹp

 

 

 

Prionailurus rubiginosus/Rusty-spotted cat/Mèo đốm sẫm (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Ấn Độ; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

 

 

Puma concolor coryi/May panther/Báo đen

 

 

Puma concolor costaricensis/Central American puma/Báo Trung Mỹ

 

 

 

Puma concolor couguar/Eastern panther/Báo phương đông

 

 

 

Puma yagouaroundi/Báo xám (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Trung và Bắc Mỹ; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

Uncia uncia/Snow leopard/Báo tuyết

 

 

2.5

Herpestidae/Mongooses/Họ cầy lỏn

 

 

 

Herpestes edwardsii/Indian grey mongoose/Lỏn Ấn Độ

 

 

 

Herpestes fuscus/Indian brown mongoose/Lỏn nâu

 

 

 

Herpestes javanicus auropunctatus/Gol-spotted mongoose/Lỏn tranh (Ấn Độ)

 

 

Herpestes smithii/Ruddy mongoose/Triết nhỏ (Ấn Độ)

 

 

 

Herpestes urva/Crab-eating mongoose/Cầy móc cua

 

 

Herpestes vitticollis/Stripe-necked mongoose/Cầy lỏn vằn

2.6

Hyaenidae/Aardwolf/Họ Linh cẩu

 

 

 

Proteles cristata/Aardwolf/Chó sói đất (Botswana)

2.7

Mephitidae/Hog-nosed skunk/Họ triết Bắc Mỹ

 

 

Conepatus humboldtii/Patagonian skunk/Triết Bắc Mỹ

 

2.8

Mustelidae/Badgers, martens, weasels, etc./Họ chồn

 

Lutrinae/Otters/Họ phụ Rái cá

 

 

 

 

Lutrinae spp./Otters/Các loài rái cá (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

 

 

Aonyx capensis microdon/Small-toothed clawless otter/Rái cá nanh nhỏ (Chỉ áp dụng đổi với các quần thể ở Cameroon và Nigeria; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

Enhydra lutris nereis/Southern sea otter/Rái cá biển

 

 

 

Lontra felina/Sea cat/Mèo biển

 

 

 

Lontra longicaudis/Chiean otter/Rái cá Nam Mỹ

 

 

 

Lontra provocax/Chilean river otter/Rái cá sông Nam Mỹ

 

 

 

Lutra lutra/European otter/Rái cá thường

 

 

 

Lutra nippon/Japanese otter/Rái cá Nhật Bản

 

 

 

Pteronura brasiliensis/Giant otter/Rái cá lớn Nam Mỹ

 

 

2.9

Mustelinae/Grisons, martens, tayra, weasels/Họ chồn

 

 

 

Eira barbara/Tayra/Chồn mác ba-ra (Honduras)

 

 

Galictis vittata/Grison/Chồn mác Nam Mỹ (Costa Rica)

 

 

 

Martes flavigula/Yellow-throated marten/Chồn vàng (Ấn Độ)

 

 

Martes foina intermedia/Beech marten/Chồn đá (Ấn Độ)

 

 

 

Martes gwatkinsii/Mountain marten/Chồn núi (Ấn Độ)

 

 

Mellivora capensis/Honey badger/Chồn bạc má Châu Phi (Botswana)

 

 

Mustela altaica/Altai weasel/Chồn si-bê-ri (Ấn Độ)

 

 

 

Mustela erminea ferghanae/Ermine/Chồn e-mi (Ấn Độ)

 

 

Mustela kathiah/Yellow-bellied weasel/Triết bụng vàng (Ấn Độ)

Mustela nigripes/Black-footed ferret/Linh liêu chân đen

 

 

 

 

 

Mustela sibirica/Siberian weasel/Chiết sibêri (Ấn Độ)

2.10

Odobenidae/Walrus/Họ hải mã

 

 

 

Odobenus rosmarus/Walrus/Hải mã (Canada)

2.11

Otariidae/Fur seals, sealions/Họ sư tử biển: Hải cẩu, sư tử biển

 

Arctocephalus spp./Southern fur seals/Các loài hải cẩu (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

 

 

Arctocephalus townsendi/Guagelupe fur seal/Sư tử biển lông rậm

 

 

2.12

Phocidae/Seals/Họ Hải cẩu

 

 

 

 

Mirounga leonina/Southern elephant seal/Voi biển lớn

 

Monachus spp./Monks seals/Các loài hải cẩu nhỏ

 

 

2.13

Procyonidae/Coatis, kinkajou, olingos/Họ gấu Nam Mỹ

 

 

Bassaricyon gabbii/Bushy-tailed olingo/Gấu đuôi bờm (Costa Rica)

 

 

 

Bassariscus sumichrasti/Central American ring-tailed cat/Gấu Trung Mỹ (Costa Rica)

 

 

Nasua narica/Coatimundi/Gấu Nam Mỹ (Honduras)

 

 

 

Nasua nasua solitaria/Coatimundi/Gấu co-li-ta (Uruguay)

 

 

 

Potos flavus/Kinkajou/Gấu trúc Nam Mỹ (Honduras)

2.14

Ursidae/Bears, giant pandas/Họ gấu

 

 

Ursidae spp./Bears/Các loài gấu (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

 

Ailuropoda melanoleuca/Giant panda/Gấu trúc

 

 

 

Helarctos malayanus/Sun bear/Gấu chó

 

 

Melursus ursinus/Sloth bear/Gấu lười

 

 

 

Tremarctos ornatus/Spectacled bear/Gấu bốn mắt

 

 

Ursus arctos/Brown bear/Gấu nâu (Chỉ quy định đối với những quần thể ở Bhutan, Trung Quốc, Mexico và Mông cổ; các quẩn thể còn lại thuộc Phụ lục II)

 

 

 

Ursus arctos isabellinus/Himalayan brown bear/Gấu nâu Hi-ma-li-a

 

 

Ursus thibetanus/Himalayan black bear/Gấu ngựa

 

 

2.15

Viverridae/Binturong, civets, linsangs, otter-civet, palm civets/Họ cầy

 

 

Arctictis binturong/Binturong/Cầy mực (Ấn Độ)

 

 

 

Civettictis civetta/African civet/Cầy giông Châu Phi (Botswana)

 

 

Cynogale bennettii/Otter civet/Cầy rái cá

 

 

 

Hemigalus derbyanus/Banded palm civet/Cầy vòi sọc

 

 

 

 

Paguma larvata/Masked palm civet/Cầy vòi mốc (Ấn Độ)

 

 

Paradoxurus hermaphroditus/Common palm civet/Cầy vòi đốm (Ấn Độ)

 

 

 

Paradoxurus jerdoni/Jerdon’s palm civet/Cầy vòi Jê-đô-ni (Ấn Độ)

 

 

Prionodon linsang/Banded linsang/Cầy gấm sọc

 

Prionodon pardicolor/Spotted linsang/Cầy gấm

 

 

 

 

 

Viverra civettina/Large spotted civet/Cầy giông đốm lớn

 

 

 

Viverra zibetha/Large Indian civet/Cầy giông (Ấn Độ)

 

 

Viverricula indica/Small Indian civet/Cầy hương Ấn (Ấn Độ)

3.

CETACEA/Dolphins, porpoises, whales/BỘ CÁ VOI

 

 

CETACEA spp./Whales/Các loài cá voi (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I. Hạn ngạch xuất khẩu bằng không đối với mẫu vật sống từ Biển Đen thuộc quần thể cá voi Tursiops truncatusa,được đánh bắt từ tự nhiên và buôn bán vì mục đích thương mại )

 

3.1

Balaenidae/Bowhead whale, right whales/Họ cá voi đầu bò

 

 

Balaena mysticetus/Bowhead whale/Cá voi đầu bò

 

 

 

Eubalaena spp./Right whales/Các loài cá voi đầu bò Euba

 

 

3.2

Balaenopteridae/Humpback whale, rorquals/Họ cá voi lưng gù

 

Balaenoptera acutorostrata/Minke whale/Cá voi sừng tấm (Trừ quần thể ở phía đông đảo Greenland nằm trong Phụ lục II)

 

 

 

Balaenoptera bonaerensis/Minke whale/Cá voi săn mồi bô-na

 

 

 

Balaenoptera borealis/Sei whale/Cá voi Sei

 

 

 

Balaenoptera edeni/Bryde’s whale/Cá voi đê-ni

 

 

 

Balaenoptera musculus/Blue whale/Cá voi xanh

 

 

 

Balaenoptera physalus/Fin whale/Cá voi vây

 

 

 

Megaptera novaeangliae/Humpback whale/Cá voi lưng gù

 

 

3.3

Delphinidae/Dolphins/Họ cá heo mỏ

 

Orcaella brevirostris/Irrawaddy dolphins/Cá heo biển Đông Á

 

 

 

Sotalia spp./White dolphins/Các loài cá heo trắng

 

 

 

Sousa spp./Humpback dolphins/Các loài cá heo lưng gù

 

 

3.4

Eschrichtiidae/Grey whale/Họ cá voi xám

 

Eschrichtius robustus/Grey whale/Cá voi xám

 

 

3.5

Iniidae/River dolphins/Họ cá heo nước ngọt

 

 

Lipotes vexillifer/Baiji, White flag dolphin/Cá heo vây trắng

 

 

3.6

Neobalaenidae/Pygmy right whale/Họ cá voi nhỏ

 

 

Caperea marginata/Pygmy right whale/Cá voi đầu to, biếu

 

 

3.7

Phocoenidae/Porpoises/Họ cá heo

 

 

Neophocaena phocaenoides/Black finless porpoise/Cá heo vây đen

 

 

 

Phocoena sinus/Cochito, Gulf of California habour porpoise/Cá heo si-nu

 

 

3.8

Physeteridae/Sperm whales/Họ cá voi nhỏ

 

Physeter catodon/Sperm whale/Cá voi nhỏ co-to

 

 

3.9

Platanistidae/River dolphins/Họ cá heo nước ngọt

 

Platanista spp./Ganges dolphins/Các loài cá heo Gangê

 

 

3.10

Ziphiidae/Beaked whales, bottle-nosed whales/Họ cá voi mỏ

 

Berardius spp./Giant boote-nosed whales/Các loài cá voi mũi tấm

 

 

 

Hyperoodon spp./Bottle-nosed whales/Các loài cá heo mỏ mũi chai

 

 

4.

CHIROPTERA/BATS/BỘ DƠI

4.1

Phyllostomidae/Broad-nosed bat/Họ dơi lá mũi

 

 

 

Platyrrhinus lineatus/White-line bat/Dơi sọc trắng (quần thể ở Uruguay)

4.2

Pteropodidae/Fruit bats, flying foxes/Họ dơi ăn quả

 

 

Acerodon spp./Các loài dơi quả (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

 

Acerodon jubatus/Flying Foxes/Dơi quả A-xe

 

 

 

 

Pteropus spp/Flying foxes/Các loài dơi ngựa (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

 

Pteropus insularis/Truk flying fox/Dơi ngựa In-su

 

 

 

Pteropus loochoensis/Japanese flying fox/Dơi ngựa Nhật Bản

 

 

 

Pteropus mariannus/Manana Flying fox/Dơi ngựa Mana

 

 

 

Pteropus molossinus/Ponape flying fox/Dơi ngựa Pon

 

 

 

Pteropus pelewensis/Pelew flying fox/Dơi ngựa Pelu

 

 

 

Pteropus pilosus/Palau flying fox/Dơi ngựa Palau

 

 

 

Pteropus samoensis/Samoan flying fox/Dơi ngựa Sa-mô

 

 

 

Pteropus tonganus/Ínsular Flying fox/Dơi ngựa Tonga

 

 

 

Pteropus ualanus/Kosrae flying fox/Dơi ngựa lớn korê

 

 

 

Pteropus yapensis/Yap flying fox/Dơi ngựa Yap

 

 

5.

CINGULATA/BỘ THÚ CÓ MAI

5.1

Dasypodidae/Armadillos/Họ Thú có mai

 

 

 

Cabassous centralis/(Central American) five-toed armadillo/(Costa Rica)/Thú có mai năm ngón (Costa Rica)

 

 

 

Cabassous tatouay/Naked-tailed armadillo/Thú có mai đuôi trần (Uruguay)

 

 

Chaetophractus nationi/Thú có mai lông thú/(Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm bằng không. Tất cả các mẫu vật được coi là Phụ lục I, việc buôn bán những mẫu vật đó phải tuân thủ các quy định đối với loài Phụ lục I)

 

 

Priodontes maximus/Giant armadillo/Thú có mai lớn

 

 

6.

DASYUROMORPHIA/BỘ CHUỘT TÚI

6.1

Dasyuridae/Dunnarts/Họ chuột túi

 

Sminthopsis longicaudata/Laniger Planigale/Chuột túi bông

 

 

 

Sminthopsis psammophila/Long tailed marsupial-mouse, Long-tailed dunnart/Chuột túi đuôi dài

 

 

6.2

Thylacinidae/Tasmanian wolf, thylacine/Họ sói túi

 

Thylacinuscynocephalus/Tasmanian wolf, thylacine/Chó Sói Tát ma ni (Có khả năng tuyệt chủng)

 

 

7.

DIPROTODONTIA/DIPROTODONT MARSUPIALS/BỘ HAI RĂNG CỬA

7.1

Macropodidae/Kangaroos, wallabies/Họ Kangaru

 

 

Dendrolagus inustus/Grizzled tree kangaroo/Kangaru gai

 

 

 

Dendrolagus ursinus/Black tree kangaroo/Kangaru đen

 

 

Lagorchestes hirsutus/Western hare-wallaby/Kangaru chân to

 

 

 

Lagostrophus fasciatus/Banded hare-wallaby/Kangaru chân to sọc

 

 

 

Onychogalea fraenata/Bridled nail-tailed wallaby/Kangaru chân vuốt

 

 

 

Onychogalea lunata/Crescent Nail tailed wallaby/Kangaru vuốt bán nguyệt

 

 

7.2

Phalangeridae/Cuscuses/Họ cáo túi

 

 

Phalanger intercastellanus/Eastern common cuscus/Cáo túi Đông Úc

 

 

 

Phalanger mimicus/Southern common cuscus/Cáo túi Nam Úc

 

 

 

Phalanger orientalis/Grey cuscus/Cáo túi xám

 

 

 

Spilocuscus kraemeri/Admiralty Island cuscus/Cáo túi đảo

 

 

 

Spilocuscus maculatus/Spotted cuscus/Cáo túi đốm

 

 

 

Spilocuscus papuensis/Waigeou cuscus/Cáo túi papua

 

7.3

Potoroidae/Rat-kangaroos/Họ chuột túi

 

Bettongia spp/Rat-kangaroo/Chuột túi nhỏ

 

 

7.4

Vombatidae/Northern hairy-nosed wombat/Gấu túi Châu Úc

 

Lasiorhinus krefftii/Queenland hairy-nosed wombat/Gấu túi Queenland

 

 

8.

LAGOMORPHA/BỘ THỎ

8.1

Leporidae/Hispid hare, volcano rabbit/Họ thỏ

 

Caprolagus hispidus/Hispid (Assam) rabbit/Thỏ Ấn Độ

 

 

 

Romerolagus diazi/Volcano (Mexican) rabbit/Thỏ núi lửa Mê-xi-cô

 

 

9.

MONOTREMATA/BỘ THÚ HUYỆT

9.1

Tachyglossidae/Echidnas, spiny ant-eaters/Họ thú mỏ vịt

 

 

Zaglossus spp./các loài thú ăn kiến

 

10.

PERAMELEMORPHIA/PARAMELLEMORS/BỘ CHUỘT LỚN

10.1

Chaeropodidae/Pig-footed Bandicoot/Họ chuột chân lợn

 

Chaeropus ecaudatus/Pig-footed Bandicoot/Chuột chân lợn (có khả năng tuyệt chủng)

 

 

10.2

Peramelidae/Bandicoots echymiperas/Họ chuột lợn

 

Perameles bougainville/Western barred-bandicoot or Long-nosed bandicoot/Chuột chân lợn mũi dài

 

 

10.3

Thylacomyidae/Bilbies/Họ chuột lợn thỏ

 

Macrotis lagotis/Rabbit Bandicoot/Chuột tai thỏ

 

 

 

Macrotis leucura/Lesser Rabbit Bandicoot/Chuột tai thỏ nhỏ

 

 

11.

PERISSODACTYLA/BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ

11.1

Equidae/Horses, wild asses, zebras/Họ lừa

 

Equus africanus/African wild ass/Lừa hoang châu phi (trừ loài lừa nhà Equus asinus không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

 

 

 

Equus grevyi/Grevy’s zebra/Ngựa vằn grevy

 

 

 

 

Equus hemionus/Wild ass/Lừa hoang (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

 

 

Equus hemionus hemionus/Mongolian wild ass/Lừa hoang Mông Cổ

 

 

 

Equus hemionus khur/Indian wild ass/Lừa hoang Ấn Độ

 

 

 

 

Equus kiang/Kiang/Lừa kiang

 

 

Equus przewalskii/Przewalski’s horse/Ngựa pregoaski

 

 

 

 

Equus zebra hartmannae/Hartman’s moutain zebra/Ngựa vằn hoang Hartman

 

 

Equus zebra zebra/Cape moutain zebra/Ngựa vằn Nam Phi

 

 

11.2

Rhinocerotidae/Rhinoceroses/Họ tê giác

 

Rhinocerotidae spp./Rhinoceroses/Các loài tê giác (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

 

Ceratotherium simum simum/Southern white rhinoceros/Tê giác trắng (Chỉ áp dụng đối với các quần thể của Nam Phi và Swaziland; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I. Được phép buôn bán quốc tế mẫu vật sống và các chiến lợi phẩm sau săn bắt đến các điểm nhất định theo quy định . Tất cả các mẫu vật khác được coi là mẫu vật của loài thuộc Phụ lục I do vậy việc buôn bán phải tuân thủ theo quy định đối với loài thuộc Phụ lục I)

 

11.3

Tapiridae Tapirs/Họ heo vòi

 

Tapiridae spp./Tapirs/Các loài heo vòi (Trừ các loài quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

 

Tapirus terrestris/Brazillian tapir/Heo vòi Nam Mỹ

 

12.

PHOLIDOTA/BỘ TÊ TÊ

12.1

Manidae/Pangolins/Họ tê tê

 

 

Manis spp./Pangolins/Các loài tê tê (Hạn ngạch xuất khẩu là bằng không đối với các loài tê tê Manis crassicaudata, M. culionensis, M. javanicaM. pentadactyla săn bắt từ tự nhiên và buôn bán thương mại)

 

13.

PILOSA/Edentates/BỘ ĐỘNG VẬT THIẾU RĂNG

13.1

Bradypodidae/Three-toed sloth/Họ lười

 

 

Bradypus variegatus/(Bolivian) three-toed sloth/Lười ba ngón

 

13.2

Megalonychidae/Two-toed sloth/Họ lười nhỏ

 

 

 

Choloepus hoffmanni/(Hoofmann’s) two-toed sloth/Lười hai ngón (Costa Rica)

13.3

Myrmecophagidae/American anteaters/Họ thú ăn kiến

 

 

Myrmecophaga tridactyla/Gient anteater/Thú ăn kiến lớn

 

 

 

 

Tamandua mexicana/Tamandua/Thú ăn kiến Ta-man (Guatemala)

14.

PRIMATES/APES, MONKEYS/BỘ LINH TRƯỞNG

 

 

PRIMATES spp./Các loài linh trưởng (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

14.1

Atelidae/Howler and prehensile-tailed monkeys/Họ khỉ rú và khỉ đuôi

 

Alouatta coibensis/Manted Howler/Khỉ rú Coiben

 

 

 

Alouatta palliata/Manted Howler/Khỉ rú Pa-li

 

 

 

Alouatta pigra/Guatemalan howler/Khỉ rú Trung Mỹ

 

 

 

Ateles geoffroyi frontatus/Black handed spider monkey/Khỉ nhện tay đen

 

 

 

Ateles geoffroyi panamensis/Black handed spider monkey/Khỉ nhện tay đen

 

 

 

Brachyteles arachnoides/Wooly spider monkey/Khỉ nhện lông mượt

 

 

 

Brachyteles hypoxanthus/Northern muriqui/Khỉ nhện lông mịn miền Bắc

 

 

 

Oreonax flavicauda/Yellow-tailed woolly monkey/khỉ nhện đuôi bông

 

 

14.2

Cebidae/New World monkeys/Họ họ khỉ mũ

 

Callimico goeldii/Goeldi Marmoset/Khỉ sóc Goeldi

 

 

 

Callithrix aurita/White-eared Marmoset/Khỉ sóc tai trắng

 

 

 

Callithrix flaviceps/Buff Headed Marmoset/Khỉ sóc đầu vàng

 

 

 

Leontopithecus spp./Golden Lion Marmoset/Khỉ đuôi sóc sư tử

 

 

 

Saguinus bicolor/Pied marmoset/Khỉ sóc nhỏ

 

 

 

Saguinus geoffroyi/Cotton top tamarin/Khỉ sóc đầu bông

 

 

 

Saguinus leucopus/White Footed Marmoset/Khỉ sóc chân trắng

 

 

 

Saguinus martinsi/Martins's tamarin/khỉ sóc đen

 

 

 

Saguinus oedipus/Cotton-headed tamarin/Khỉ sóc đầu trắng

 

 

 

Saimiri oerstedii/Central American squirrel monkey/Khỉ sóc Trung Mỹ

 

 

14.3

Cercopithecidae/Old World monkeys/Họ khỉ

 

Cercocebus galeritus galeritus/Tana river mangabey/Khỉ xồm

 

 

 

Cercopithecus diana/Diana monkey/Khỉ cổ bạc

 

 

 

Cercopithecus roloway/Roloway monkey/Khỉ Tây Phi

 

 

 

Macaca silenus/Lion – tailed macaque/Khỉ đuôi sư tử

 

 

 

Mandrillus leucophaeus/Drill/Khỉ mặt chó Tây Phi

 

 

 

Mandrillus sphinx/Mandrill/Khỉ mặt chó

 

 

 

Nasalis larvatus/Proboscis monkey/Khỉ mũi dài Mã Lai

 

 

 

Piliocolobus kirkii/Zanzibar red colobus/Khỉ Đông Phi

 

 

 

Piliocolobus rufomitratus/Tana river red colobus/khỉ đỏ Đông Phi

 

 

 

Presbytis potenziani/Mentawi leaf monkey/Voọc Men-ta

 

 

 

Pygathrix spp./Snub-nosed monkey/Các loài chà vá

 

 

 

Rhinopithecus spp./Các loài voọc mũi hếch

 

 

 

Semnopithecus ajax/Kashmir gray langur/Voọc xám Kashmia

 

 

 

Semnopithecus dussumieri/Southern plains gray langur/Voọc xám đồng bằng

 

 

 

Semnopithecus entellus/Grey langur/Voọc xám

 

 

 

Semnopithecus hector/Tarai gray langur/Voọc xám Tarai

 

 

 

Semnopithecus hypoleucos/Black-footed gray langur/Voọc xám chân đen

 

 

 

Semnopithecus priam/Tufted gray langur/Voọc nâu

 

 

 

Semnopithecus schistaceus/Nepal gray langur/Voọc nâu Nêpal

 

 

 

Simias concolor/Simakobou/Voọc sima

 

 

 

Trachypithecus geei/Golden langur/Voọc vàng

 

 

 

Trachypithecus pileatus/Southern caped langur/Voọc Nam Á

 

 

 

Trachypithecus shortridgei/Shortridge's langur/Voọc sotri

 

 

14.4

Cheirogaleidae/Dwarf lemurs/Họ khỉ cáo nhỏ

 

Cheirogaleidae spp./Dwarf and mouse lemur/Nhóm khỉ cảo nhỏ

 

 

14.5

Daubentoniidae/Aye-aye/mắt trố

 

Daubentonia madagascariensis/Aye-aye/mắt trố madagasca

 

 

14.6

Hominidae/Chimpanzees, gorilla, orang-utan/Họ người: Tinh tinh, Gorilla, đười ươi

 

Gorilla beringei/Eastern gorilla/tinh tinh nhỏ

 

 

 

Gorilla gorilla/Gorilla/Gorila/tinh tinh

 

 

 

Pan spp./Chimpanzees/Các loài tinh tinh

 

 

 

Pongo abelii/Sumatran orangutan/Đười ươi

 

 

 

Pongo pygmaeus/Orang-utan/Đười ươi nhỏ

 

 

14.7

Hylobatidae/Gibbons/Họ vượn

 

Hylobatidae spp./Gibbons/Các loài thuộc họ Vượn Hylobatidae

 

 

14.8

Indriidae/Avahi, indris, sifakas, woolly lemurs/Họ vượn lông mượt

 

Indridae spp./Avahi, indris, sifakas,woolly lemurs/Các loài vượn lông mượt

 

 

14.9

Lemuridae/Large lemurs/Họ vượn cáo

 

Lemuridae spp./Lemur and Gentle lemur/Các loài Vuợn cáo

 

 

14.10

Lepilemuridae/Sportive lemurs/Họ vượn cáo nhẩy

 

Lepimuridae spp./Sportive and weasel lemur/Các loài vượn cáo nhẩy

 

 

14.11

Lorisidae Lorises/Họ Culi

 

Nycticebus spp./Các loài culi

 

 

14.12

Pithecidae Sakis and uakaris/Họ Khỉ đầu trọc

 

Cacajao spp./Uakaris/Các loài khỉ đầu trọc

 

 

 

Chiropotes albinasus/White-nosed saki/Khỉ trọc mũi trắng

 

 

15.

PROBOSCIDEA/BỘ CÓ VÒI

15.1

Elephantidae/Elephants/Họ voi

 

Elephas maximus/Asian elephant/Voi Châu Á

 

 

 

Loxodonta africana/Africa elephant/Voi châu phi (Trừ các quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

 

Loxodonta africana[2]/Africa elephant/Voi châu phi (Chỉ áp dụng đổi với các quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I)

 

16.

RODENTIA/BỘ GẶM NHẤM

 

 

16.1

Chinchillidae/Chinchillas/Họ chuột đuôi sóc Nam Mỹ

 

Chinchilla spp./Chinchillas/Các loài chuột đuôi sóc (Sóc nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

 

 

16.2

Cuniculidae Paca/Họ Chuột đuôi sóc Trung Mỹ

 

 

 

Cuniculus paca/Lowland paca/Chuột đuôi sóc Trung Mỹ (Honduras)

16.3

Dasyproctidae/Agouti/Họ chuột lang

 

 

 

Dasyprocta punctata/Common agouti/Chuột lang (Honduras)

16.4

Erethizontidae/New World porcupines/Họ nhím Nam Mỹ

 

 

 

Sphiggurus mexicanus/Mexican prehensile-tailed porcupine/Nhím Mê-xi-cô (Honduras)

 

 

 

Sphiggurus spinosus/Praguayan prehensile-tailed porcupine/Nhím gai (Uruguay)

16.5

Muridae/Mice, rats/Họ chuột

 

Leporillus conditor/Sticknest rat/Chuột đất con-đi

 

 

 

Pseudomys fieldi praeconis/Shark Bay false mouse/Chuột giả vịnh con-đi

 

 

 

Xeromys myoides/False water – rat/Chuột nước giả

 

 

 

Zyzomys pedunculatus/Central thick-tailed rat/Chuột đuôi dày

 

 

16.6

Sciuridae/Ground squirrels, tree squirrels/Họ sóc đất, Họ sóc cây

 

Cynomys mexicanus/Mexican squirrel/Sóc Mê-xi-cô

 

 

 

 

 

Marmota caudata/Long-tailed marmot/Sóc chồn đuôi dài (Ấn Độ)

 

 

 

Marmota himalayana/Himalayan marmot/Sóc chồn Hi-ma-li-a (Ấn Độ)

 

 

Ratufa spp./Giant squirrels/Sóc lớn

 

 

 

 

Sciurus deppei/Deppe’s squirrel/Sóc đê-pe (Costa Rica)

17.

SCANDENTIA/BỘ NHIỀU RĂNG

17.1

Tupaiidae/Tree shrews/Họ đồi

 

 

Tupaiidae spp./Tree shrews/Các loài đồi

 

18.

SIRENIA/BỘ BÒ BIỂN

18.1

Dugongidae/Dugong/Họ bò biển

 

Dugong dugon/Dugong/Bò biển

 

 

18.2

Trichechidae/Manatees/Họ lợn biển

 

Trichechus inunguis/Amazonian (South American) manatee/Lợn biển Amazon

 

 

 

Trichechus manatus/West Indian (North America) manatee/Lợn biển Ấn Độ

 

 

 

 

Trichechus senegalensis/West African manatee/Lợn biển Tây Phi

 

II.

LỚP CHIM/CLASS AVES

 

 

1.

ANSERIFORMES/BỘ NGỖNG

1.1

Anatidae/Ducks, geese, swans, etc./Họ vịt

 

Anas aucklandica/Auckland island flightless teal/Mồng két đảo Auckland

 

 

 

 

Anas bernieri/Mồng két Madagasca

 

 

Anas chlorotis/Brown teal/Két nâu

 

 

 

 

Anas formosa/Bailkal teal/Mòng két Bai can

 

 

Anas laysanensis/Laysan duck/Vịt Laysan

 

 

 

Anas nesiotis/Campell Island teal/Vịt đảo Campel

 

 

 

Anas oustaleti/Marianas mallard/Vịt trời Mariana

 

 

 

Branta canadensis leucopareia/Alcutian (Canada) goose/Ngỗng Canada

 

 

 

 

Branta ruficollis/Red-breasted goose/Ngỗng ngực đỏ

 

 

Branta sandvicensis/Hawaiian goose/Ngỗng Hawai

 

 

 

 

 

Cairina moschata/Muscovy duck/Vịt Matxcova (Honduras)

 

Cairina scutulata/White-winged wood duck/Ngan cánh trắng

 

 

 

Coscoroba coscoroba/Coscoroba swan/Thiên nga coscoroba

 

 

Cygnus melanocorypha/Black-necked swan/Thiên nga cổ đen

 

 

 

Dendrocygna arborea/West Indian Whistling-duck/Vịt Bắc Ấn Độ

 

 

 

 

Dendrocygna autumnalis/Black-bellied Tree whistling –duck/Vịt cây mỏ đen (Honduras)

 

 

 

Dendrocygna bicolor/Fulvous whiteling-dusk/Vịt hung (Ghana, Honduras)

 

 

Oxyura leucocephala/White-headed duck/Vịt đầu trắng

 

 

Rhodonessa caryophyllacea/Pink-headed duck/Vịt đầu hồng (có khả năng bị tuyệt chủng)

 

 

 

 

Sarkidiornis melanotos/Comb duck/Vịt mào

 

2.

APODIFORMES/BỘ YẾN

2.1

Trochilidae/Humming birds/Họ chim ruồi

 

 

Trochilidae spp./Các loài yến (Trừ các loài quy định ở Phụ lục I)

 

 

Glaucis dohrnii/Hook-billed hermit/Họ chim đơn mỏ quăm

 

 

3.

CHARADRIIFORMES/BỘ RẼ

3.1

Burhinidae/Thick-knee/Họ burin

 

 

 

Burhinus bistriatus/Double-striped thick-knee, Mexican stone curlew/Rẽ đá Mê-hi-cô (Guatemala)

3.2

Laridae Gull/Họ mòng bể

 

Larus relictus/Relict gull/Mòng bể Relic

 

 

 

Scolopacidae/Curlews, greenshanks/Họ rẽ

 

Numenius borealis/Eskimo curlew/Rẽ Eskimo

 

 

 

Numenius tenuirostris/Slender-billed curlew/Rẽ mỏ bé

 

 

 

Tringa guttifer/Nordmann’s greenshank/Choắt lớn mỏ vàng

 

 

4.

CICONIIFORMES/BỘ HẠC

 

 

4.1

Balaenicipitidae/Shoebill, whale-headed stork/Họ cò mỏ dày

 

 

Balaeniceps rex/Shoebill/Cò mỏ dày

 

4.2

Ciconiidae/Storks/Họ hạc

 

Ciconia boyciana/Japanese white stock/Hạc Nhật Bản

 

 

 

 

Ciconia nigra/Black stock/Hạc đen

 

 

Jabiru mycteria/Jabiru/Cò nhiệt đới

 

 

 

Mycteria cinerea/Milky Wood stock/Cò lạo xám

 

 

4.3

Phoenicopteridae/Flamingos/Họ sếu

 

 

Phoenicopteridae spp./Flamigoes/Các loài sếu

 

4.4

Threskiornithidae/Ibises, spoonbills/Họ cò quăm

 

 

Eudocimus ruber/Scarlet ibis/cò quăm đỏ

 

 

 

Geronticus calvus/(Southern) Bald ibis/Cò quăm đầu trọc (miền Nam)

 

 

Geronticus eremita/(Northern) bald ibis/Cò quăm đầu trọc (miền Bắc)

 

 

 

Nipponia nippon/Japanese crested ibis/Cò quăm mào Nhật Bản

 

 

 

 

Platalea leucorodia/White spoonbill/Cò quăm mỏ thìa

 

5.

COLUMBIFORMES/BỘ BỒ CÂU

5.1

Columbidae/Doves, pigeons/Họ bồ câu

 

Caloenas nicobarica/Nicobar pigeon/Bồ câu Nicoba

 

 

 

Ducula mindorensis/Mindoro imperial-pigeon/Bồ câu Mindoro

 

 

 

 

Gallicolumba luzonica/Bleeding-heart pigeon/Bồ câu ngực đỏ

 

 

 

Goura spp./all crowned pigeons/tất cả bồ câu vương miện

 

 

 

 

Nesoenas mayeri/Pink pigeon/Bồ câu hồng (Mauritius)

6.

CORACIIFORMES/BỘ GẢ

6.1

Bucerotidae/Hornbills/Họ hồng hoàng

 

 

Aceros spp./Các loài niệc (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

 

Aceros nipalensis/Rufous-necked hornbill/Niệc cổ hung

 

 

 

 

Anorrhinus spp./Hornbills/Chim mỏ sừng

 

 

 

Anthracoceros spp./Hornbill, Pied hornbill/Các loài thuộc giống cao cát

 

 

 

Berenicornis spp./Hornbill/Các loài hồng hoàng

 

 

 

Buceros spp./Rhinoceros (Giant) hornbill/Các loài chim mỏ sừng lớn (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

 

Buceros bicornis/Great Indian hornbill/Chim Hồng hoàng

 

 

 

 

Penelopides spp./Hornbills/Các loài chim Hồng hoàng

 

 

Rhinoplax vigil/Helmeted hornbill/Hồng hoang đội mũ

 

 

 

Rhyticeros subruficollis/Plain-pouched hornbill/hồng hoang mỏ túi

 

 

 

 

Rhyticeros spp./Các loài thuộc họ hồng hoang Rhyticeros (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

7.

CUCULIFORMES/BỘ CU CU

7.1

Musophagidae/Turacos/Họ Turaco

 

 

Tauraco spp./Các loài Tauraco

 

8.

FALCONIFORMES/Eagles, falcons, hawks, vultures/BỘ CẮT

 

 

Falconiformes spp./Các loài thuộc họ cắt (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I và III và các loài thuộc Họ Cathartidae)

 

8.1

Accipitridae Hawks, eagles/Họ ưng

 

Aquila adalberti/Adalbert’s (Spannish imperial) eagle/Đại bàng Adalbert

 

 

 

Aquila heliaca/Imperial eagle/Đại bàng đầu nâu

 

 

 

Chondrohierax uncinatus wilsonii/Hook-billed kite/Đại bàng mỏ cong

 

 

 

Haliaeetus albicilla/White-tailed sea eagle/Đại bàng biển đuôi trắng

 

 

 

Harpia harpyja/Harpy eagle/Đại bàng Harpy

 

 

 

Pithecophaga jefferyi/Great Philippines (Monkey-eating) eagle/Đại bàng lớn Philipine (ăn khỉ)

 

 

8.2

Cathartidae/New World vultures/Họ kền kền

 

Gymnogyps californianus/California condor/Kền kền California khoang cổ

 

 

 

 

 

Sarcoramphus papa/Ling vulture/Kền kền tuyết (Honduras)

 

Vultur gryphus/Andean condor/Kền kền Andean

 

 

8.3

Falconidae/Falcons/Họ cắt

 

Falco araea/Seychelles kestrel/Cắt Seychelle

 

 

 

Falco jugger/Laggar falco/Cắt Ấn Độ

 

 

 

Falco newtoni/Madagasca Kestrel/Cắt Madagasca (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Seychelles)

 

 

 

Falco pelegrinoides/Barbaby falcon/Cắt Barbaby

 

 

 

Falco peregrinus/Pergrine falcon/Cắt lớn

 

 

 

Falco punctatus/Mauritius Kestrel/Cắt Maurit

 

 

 

Falco rusticolus/Gysfalcon/Cắt Gys

 

 

9.

GALLIFORMES/BỘ GÀ

 

 

9.1

Cracidae/Chachalacas, currassows, guans/Họ gà

 

 

 

Crax alberti/Blue-knobbed (Albert’s) Curassow/Gà bướu xanh (Colombia)

 

Crax blumenbachii/Red-billed curassow/Gà mỏ đỏ

 

 

 

 

 

Crax daubentoni/Yellow-knobbed curassow/Gà bướu vàng (Colombia)

 

 

 

Crax globulosa/Wattled curassow/Gà tây (Colombia)

 

 

 

Crax rubra/Great curassow/Gà lớn (Colombia, Costa Rica, Guatemala, Honduras)

 

Mitu mitu/Alagoas curassow/Gà mitu

 

 

 

Oreophasis derbianus/Horned guan/Gà mào sừng

 

 

 

 

 

Ortalis vetula/Plain (Easterm) chachalaca/Gà ortalis (Guatemala, Honduras)

 

 

 

Pauxi pauxi/Helmeted (Galeated) Curassow/Gà mào (Colombia)

 

Penelope albipennis/White-winged Guan/Gà cánh trắng Guan

 

 

 

 

 

Penelope purpurascens/Crested Guan/Gà mào Guan (Honduras)

 

 

 

Penelopina nigra/Highland (Little) Guan (Guatemala)/Gà nhỏ vùng cao nguyên

 

Pipile jacutinga/Black-fronted piping guan/Gà lưng đen guan

 

 

 

Pipile pipile/Trinidad (White headed) piping guan/Gà đầu trắng guan

 

 

9.2

Megapodiidae/Megapodes/scrubfowl/Họ gà maleo

 

Macrocephalon maleo/Maleo megapode/Gà Maleo

 

 

9.3

Phasianidae/Grouse, guineafowl, partridges, pheasants, tragopans/Họ trĩ

 

 

 

Arborophila campbelli/Campbell’s hill/Gà Campbell (Malaysia)

 

 

 

Arborophila charltonii/Chestnut –neck laced (Sealy-breasted) tree-patridge (Malaysia)/Gà ngực gụ (Malaysia)

 

 

Argusianus argus/Great argus pheasant/Gà lôi lớn Agut

 

 

 

 

Caloperdix oculeus/Ferruginous wood- partridge (Malaysia)/Gà nâu (Malaysia)

 

Catreus wallichii/Cheer pheasant/Gà lôi wali

 

 

 

Colinus virginianus ridgwayi/Masked Bobwhite/Gà đuôi trắng

 

 

 

Crossoptilon crossoptilon/White-eared (Tibetan) phesant/Gà lôi tai trắng

 

 

 

Crossoptilon mantchuricum/Brown eared-pheasant/Gà lôi tai nâu

 

 

 

 

Gallus sonneratii/Sonnerat’s (Grey) jungle fowl/Gà rừng Sonnerat

 

 

 

Ithaginis cruentus/Blood pheasant/Gà lôi cruen

 

 

Lophophorus impejanus/Himalayan (Impeyan) Monal/Gà lôi Himalayan

 

 

 

Lophophorus lhuysii/Gà lôi Trung Quốc

 

 

 

Lophophorus sclateri/Selater’s (Crestless) monal/Gà lôi không mào

 

 

 

Lophura edwardsi/Edward’s pheasant/Gà lôi lam mào trắng

 

 

 

 

 

Lophura erythrophthalma/Crestless (Rufous-tailed) Fireback/Gà lôi đỏ Xumatra (Malaysia)

 

 

 

Lophura ignita/Crested (Viellot’s) fireback/Gà lôi mào Sumatra (Malaysia)

 

Lophura imperialis/Imperial pheasant/Gà lôi lam mào đen

 

 

 

Lophura swinhoii/Swinhoe’s pheasant/Gà lôi Swinhoe

 

 

 

 

 

Melanoperdix niger/Black wood partridge/Gà gô đen (Malaysia)

 

 

 

Meleagris ocellata/Ocelated turkey/Gà mắt đơn (Guatemala)

 

 

Pavo muticus/Green peafowl/Công

 

 

 

Polyplectron bicalcaratum/Common (Grey) peacock – pheasant/Gà tiền mặt vàng

 

 

 

Polyplectron germaini/Germain’s peacock pheasant/Gà tiền mặt đỏ

 

 

 

 

Polyplectron inopinatum/Mountain peacock pheasant/Gà tiền núi (Malaysia)

 

 

Polyplectron malacense/Malawan peacock-pheasant/Gà tiền Malawan

 

 

Polyplectron napoleonis/Palawan peacock-pheasant/Gà tiền napoleon

 

 

 

 

Polyplectron schleiermacheri/Bornean (Schleiermacher’s) peacock-pheasant/Gà tiền Bornean

 

 

Rheinardia ocellata/Rheinard’s crested argus pheasant/Trĩ sao

 

 

 

 

 

Rhizothera dulitensis Hose’s patridge/Gà gô (Malaysia)

 

 

 

Rhizothera longirostris/Long-billed wood patridge/Gà gô rừng mỏ dài (Malaysia)

 

 

 

Rollulus rouloul/Roulroul, crested wood patridge/Gà gô vương miện đỏ (Malaysia)

 

Syrmaticus ellioti/Elliot’s pheasant/Gà lôi Elliot

 

 

 

Syrmaticus humiae/Hume’s pheasant, Gà lôi Hume

 

 

 

Syrmaticus mikado/Mikado pheasant/Gà lôi Mikado

 

 

 

Tetraogallus caspius/Caspian snowcock/Gà lôi Caspi

 

 

 

Tetraogallus tibetanus/Tibetan snowcock/Gà lôi Tây Tạng

 

 

 

Tragopan blythii/Blyth’s Tragopan/Gà lôi Blyth

 

 

 

Tragopan caboti/Cabot’s Tragopan/Gà lôi Calot

 

 

 

Tragopan melanocephalus/Western tragopan/Gà lôi Tây Á

 

 

 

 

 

Tragopan satyra/Satyr tragopan/Gà lôi Saty (Nepal)

 

Tympanuchus cupido attwateri/Attwaer’s greater prairie chicken/Gà lớn Attwae

 

 

10.

GRUIFORMES/BỘ SẾU

10.1

Gruidae/Cranes/Họ cun cút

 

 

Gruidae spp./Các loài sếu (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

 

Grus americana/Whooping crane/Sếu Mỹ

 

 

 

Grus canadensis nesiotes/Cuba sandhill crane/Sếu đồi cát Cuba

 

 

 

Grus canadensis pulla/Missisippi sandhill crane/Sếu đồi cát Missisippi

 

 

 

Grus japonensis/Red-crowned (Japanese) crane/Sếu đầu đỏ Nhật Bản

 

 

 

Grus leucogeranus/Siberian white crane/Sếu trắng Siberi

 

 

 

Grus monacha/Hooded crane/Sếu mào

 

 

 

Grus nigricollis/Black-necked crane/Sếu xám

 

 

 

Grus vipio/White-naped crane/Sếu gáy trắng

 

 

10.2

Otididae/Bustards/Họ ô tác

 

 

Otididae spp./Các loài ô tác (Trừ các loài quy định ở Phụ lục I)

 

 

Ardeotis nigriceps/Great indian bustard/Ô tác lớn Ấn độ

 

 

 

Chlamydotis macqueenii/MacQueen bustard/Ô tác Mác-quin

 

 

 

Chlamydotis undulata/Houbara bustard/Ô tác Houbara

 

 

 

Eupodotis bengalensis/Bengal florican (bustard)/Ô tác Bengal

 

 

10.3

Rallidae/Rail/Họ gà nước

 

Gallirallus sylvestris/Lord howe island (wood) rail/Gà nước Island

 

 

10.4

Rhynochetidae/Kagu/Họ gà Kagu

 

Rhynochetos jubatus/Kagu/Gà Kagu

 

 

11.

PASSERIFORMES/BỘ SẺ

 

 

11.1

Atrichornithidae/Scrub-bird/Họ chim bụi

 

Atrichornis clamosus/Noisy scrub-bird/Chim bụi Clamosu

 

 

11.2

Cotingidae/Cotingas/Họ cotingas

 

 

 

Cephalopterus ornatus/Amazonian ornate umbrellabird/Chim Amazon (Colombia)/Chim yếm hoa

 

 

 

Cephalopterus penduliger/Long-wattled umbrella bird (Colombia)/Chim yếm dài

 

Cotinga maculata/Banded (Spotted) Cotinga/Chim Cotinga đốm

 

 

 

 

Rupicola spp./Coks-of-the-rock/nhóm loài chim Guianan

 

 

Xipholena atropurpurea/White-winged cotinga/Chim Cotinga cánh trắng

 

 

11.3

Emberizidae/Cardinals, tanagers/Họ chim giáo chủ

 

 

Gubernatrix cristata/Yellow cardinal/Sẻ vàng

 

 

 

Paroaria capitata/Yellow-billed cardinal/Sẻ mỏ vàng

 

 

 

Paroaria coronata/Red-crested cardinal/Sẻ mào đỏ

 

 

 

Tangara fastuosa/Seven-coloured tanager/Sẻ bảy màu

 

11.4

Estrildidae/Mannikins, waxbills/Họ chim di

 

 

Amandava formosa/Green avadavat/Chim di xanh Munia

 

 

 

Lonchura oryzivora/Java sparrow/Chim sẻ Java

 

 

 

Poephila cincta cincta/Black-throated finch/Chim sẻ họng đen

 

11.5

Fringillidae/Finches/Họ sẻ đồng

 

Carduelis cucullata/Red siskin/Chim sẻ vàng đỏ

 

 

 

 

Carduelis yarrellii/Yellow-faced siskin/Chim sẻ mặt vàng

 

11.6

Hirundinidae/Martin/Họ nhạn

 

Pseudochelidon sirintarae/White-eyed river martin/Nhạn sông mắt trắng

 

 

11.7

Icteridae/Blackbird/Họ chim két

 

Xanthopsar flavus/Saffron-cowled blackbird/Chim két đầu vàng

 

 

11.8

Meliphagidae/Honeyeater/Họ chim hút mật

 

Lichenostomus melanops cassidix/Yellow-tuffed honeyeater/Chim hút mật ức vàng

 

 

11.9

Muscicapidae/Old World flycatchers/Họ đớp ruồi

 

 

 

Acrocephalus rodericanus/Rodriguez brush warbler/Chích bụi Rodrigê (Mauritius)

 

 

Cyornis ruckii/Rueck’s blue-flycatcher/Chích bắt ruồi Rueck

 

 

Dasyornis broadbenti litoralis/Western rufous bristlebird/Chích lông cứng nâu đỏ (có khả năng bị tuyệt chủng)

 

 

 

Dasyornis longirostris/Western bristlebird/Chích lông cứng

 

 

 

 

Garrulax canorus/Hwamei/Hoạ mi

 

 

 

Leiothrix argentauris/Silver - eared mesia/Kim oanh tai bạc

 

 

 

Leiothrix lutea/Red-billed leiothrix/Kim oanh mỏ đỏ

 

 

 

Liocichla omeiensis/Omei shan (mount omei) Liocichla/Chim Omei shan

 

 

Picathartes gymnocephalus/White-necked rockfowl/Bồ câu núi cổ trắng

 

 

 

Picathartes oreas/Grey-necked rockfowl/Bồ câu núi cổ xám

 

 

 

 

 

Terpsiphone bourbonnensis/Mascarene paradie flycatcher (Mauritius)/Chim Thiên đường mat-ca-re-ne

11.10

Paradisaeidae/Birds of paradise/Họ chim thiên đường

 

 

Paradisaeidae spp./Birds of paradise/Các loài chim thiên đường

 

11.11

Pittidae Pittas/Họ đuôi cụt

 

 

Pitta guajana/Blue-tailed (banded) pitta/Đuôi cụt đít xanh

 

 

Pitta gurneyi/Gurney’s pitta/Đuôi cụt Gurney

 

 

 

Pitta kochi/Koch’s (Whiskered) pitta/Đuôi cụt Koch

 

 

 

 

Pitta nympha/Japanese fairy pitta/Đuôi cụt bụng đỏ

 

11.12

Pycnonotidae/Bulbul/Họ Bulbul

 

 

Pycnonotus zeylanicus/Strau-headed (Straw-crowned) bulbul/Chim bulbul đầu mũ rơm

 

11.13

Sturnidae/Mynahs (Starlings)/Họ sáo

 

 

Gracula religiosa/Javan hill (Taking) Mynah/Yểng

 

 

Leucopsar rothschildi/Rothchild’s starling/Chim sáo Rothchild

 

 

11.14

Zosteropidae/White-eye/Họ vành khuyên

 

Zosterops albogularis/White-chested silvereye/Vành khuyên mắt trắng

 

 

12.

PELECANIFORMES/BỘ BỒ NÔNG

12.1

Fregatidae Frigatebird/Họ cốc biển

 

Fregata andrewsi/Christmas Island Frigate bird/Cốc biển bụng trắng

 

 

12.2

Pelecanidae Pelican/Họ bồ nông

 

Pelecanus crispus/Dalmatian Pelican/Bồ nông trắng đốm đen

 

 

12.3

Sulidae Booby/Họ chim điên

 

Papasula abbotti/Abott’s booby/Chim điên Abot

 

 

13.

PICIFORMES/BỘ GÕ KIẾN

13.1

Capitonidae/Barbet/Họ cu rốc

 

 

 

Semnornis ramphastinus/Toucan barbet/Cu rốc Tucan (Colombia)

13.2

Picidae/Woodpeckers/Họ gõ kiến

 

Campephilus imperialis/Imperial woodpecker/Gõ kiến hoàng đế

 

 

 

Dryocopus javensis richardsi/Tristram’s (white-billed) woodpecker/Gõ kiến đen bụng trắng

 

 

13.3

Ramphastidae/Toucans/Họ tu căng

 

 

 

Baillonius bailloni/Saffron Toucanet/Chim Tu căng vàng nghệ (Argentina)

 

 

Pteroglossus aracari/Blacked-necked Aracari/Chim cổ đen Aracani

 

 

 

 

Pteroglossus castanotis/Chestnut-eared Aracari/Chim cổ đen Aracani (Argentina)

 

 

Pteroglossus viridis/Green Aracari/Chim xanh Aracari

 

 

 

 

Ramphastos dicolorus/Red-breasted Toucan/Chim Tu căng ngực đỏ (Argentina)

 

 

Ramphastos sulfuratus/Keel-billed Toucan/Chim Tu căng mỏ gãy

 

 

 

Ramphastos toco/Toco Toucan/Chim Tu căng Toco

 

 

 

Ramphastos tucanus/Red-billed Toucan/Chim Tu căng mỏ đỏ

 

 

 

Ramphastos vitellinus/Channel-billed Toucan/Chim Tu căng mỏ rãnh

 

 

 

 

Selenidera maculirostris/Spot-billed Toucanet/Chim Tu căng mỏ đốm (Argentina)

14.

PODICIPEDIFORMES/BỘ CHIM LẶN

14.1

Podicipedidae/Grebe/Họ chim lặn

 

Podilymbus gigas/Atilan Grebe/Chim lặn Atilan

 

 

15.

PROCELLARIIFORMES/BỘ HẢI ÂU

15.1

Diomedeidae Albatross/Họ hải âu mày đen (lớn)

 

Pheobastria albatrus/Short-tailed Albatross/Chim hải âu lớn đuôi ngắn

 

 

16.

PSITTACIFORMES/Amazons, cockatoos, lories, lorikeets, macaws, parakeets, parrots/BỘ VẸT

 

 

PSITTACIFORMES spp./Các loài Vẹt (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I và các loài Agapornis roseicollis, Melopsittacus undulatus, Nymphicus hollandicus và Psittacula krameri không quy định trong Phụ lục)

 

16.1

Cacatuidae/Cockatoos/Họ vẹt mào

 

Cacatua goffini/