Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 4823/QĐ-UBND năm 2014 về phê duyệt dự án Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 4823/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Nguyễn Đức Quyền
Ngày ban hành: 31/12/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4823/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN QUY HOẠCH CÁC MỎ ĐẤT LÀM VẬT LIỆU ĐẮP ĐÊ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ các Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008, số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ các Quyết định số 2943/QĐ-UBND ngày 08/9/2011, số 101/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt; bổ sung, điều chỉnh Đề cương Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1339/2012/QĐ-UBND ngày 09/5/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá;

Căn cứ Quyết định số 2888/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 349/CV-HĐND ngày 23/12/2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão tại Tờ trình số 185/TTr-ĐĐ ngày 02/4/2014 (kèm theo hồ sơ) và Báo cáo thẩm định số 1440/SKHĐT-QH ngày 19/6/2014 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt dự án Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

2. Phạm vi dự án: Các mỏ đất làm vật liệu đắp đê trên địa bàn 19 huyện, thị xã, thành phố: Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, thị xã Sầm Sơn, Hà Trung, Nga Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Nông Cống, Triệu Sơn, Đông Sơn, Như Thanh, Cẩm Thủy, Thạch Thành và thành phố Thanh Hóa, đáp ứng khối lượng khoảng 22 triệu m3.

3. Chủ đầu tư: Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão.

4. Nội dung chính của quy hoạch:

4.1. Quan điểm phát triển:

- Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê làm căn cứ pháp lý cho công tác quản lý việc cấp phép, khai thác các mỏ đất, đáp ứng yêu cầu vật liệu đắp đê trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê phải đảm bảo yêu cầu về tiết kiệm tài nguyên, cự ly hiệu quả, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường và các tài nguyên thiên nhiên khác.

- Mặt bằng các mỏ đất làm vật liệu đắp đê không nằm trong khu vực đã có quy hoạch đất dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh.

4.2. Mục tiêu quy hoạch:

a) Mục tiêu tổng quát: Quy hoạch hệ thống các mỏ đất làm vật liệu đắp đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, đảm bảo khối lượng đất phục vụ đắp 1.008 km đê từ cấp I đến cấp V (bao gồm cả các ao hồ ven đê).

b) Mục tiêu cụ thể: Quy hoạch 25 mỏ với trữ lượng 38,4 triệu m3, tổng khối lượng đất làm vật liệu đắp đê 22 triệu m3, trong đó: thời kỳ 2014-2020 là 13,2 triệu m3, thời kỳ 2021-2030 là 8,8 triệu m3.

4.3. Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:

a) Dự báo nhu cầu về khối lượng đất làm vật liệu đắp đê đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:

- Tổng chiều dài đê cần nâng cấp, tu bổ là 545,8 km/1.008 km;

- Tổng nhu cầu khối lượng đất cần quy hoạch làm vật liệu đắp đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 khoảng 22 triệu m3 phục vụ đắp các tuyến đê sông, đê biển từ cấp I đến cấp V và ao hồ ven đê trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố: Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, thị xã Sầm Sơn, Hà Trung, Nga Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Nông Cống, Triệu Sơn, Đông Sơn và Thạch Thành và thành phố Thanh Hoá; trong đó:

+ Nhu cầu đất đắp các tuyến đê sông, đê biển (từ cấp I đến cấp V), thời kỳ 2014-2015: 0,912 triệu m3; thời kỳ 2016-2020: 9,751 triệu m3; thời kỳ 2021- 2030: 7,551 triệu m3.

(Có phụ lục 1 kèm theo)

+ Nhu cầu đất san lấp một số ao hồ ven chân đê, thời kỳ 2014-2015: 0,908 triệu m3; thời kỳ 2016-2020: 1,572 triệu m3; thời kỳ: 2021-2030: 1,312 triệu m3.

(Có phụ lục 2 kèm theo)

b) Các mỏ đất quy hoạch làm vật liệu đắp đê: Gồm 25 mỏ đất với tổng diện tích là 563,947 ha, tài nguyên cấp 36,958 triệu m3, cụ thể:

- Huyện Hà Trung: 3 mỏ với tổng diện tích 84,02 ha, tài nguyên cấp 5,437 triệu m3;

- Huyện Hậu Lộc: 2 mỏ với tổng diện tích 30,92 ha, tài nguyên cấp 1,583 triệu m3;

- Huyện Hoằng Hóa: 4 mỏ với tổng diện tích 27,58 ha, tài nguyên cấp 0,438 triệu m3;

- Huyện Triệu Sơn: 1 mỏ với tổng diện tích 5,44 ha, tài nguyên cấp 0,566 triệu m3;

- Huyện Cẩm Thủy: 1 mỏ với tổng diện tích 36,88 ha, tài nguyên cấp 2,323 triệu m3;

- Huyện Thạch Thành: 2 mỏ với tổng diện tích 47,58 ha, tài nguyên cấp 4,947 triệu m3;

- Huyện Vĩnh Lộc: 3 mỏ với tổng diện tích 77,6 ha, tài nguyên cấp 4,851 triệu m3;

- Huyện Yên Định: 1 mỏ với tổng diện tích 22,68 ha, tài nguyên cấp 1,077 triệu m3;

- Huyện Thọ Xuân: 4 mỏ với tổng diện tích 93,62 ha, tài nguyên cấp 8,093 triệu m3;

- Huyện Nông Cống: 2 mỏ với tổng diện tích 54,47 ha, tài nguyên cấp 3,501 triệu m3;

- Huyện Như Thanh: 1 mỏ với tổng diện tích 36,67 ha, tài nguyên cấp 3,3 triệu m3;

- Huyện Tĩnh Gia: 1 mỏ với tổng diện tích 46,5 ha, tài nguyên cấp 0,836 triệu m3.

(Có phụ lục 3 kèm theo)

4.4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:

a) Giải pháp về tổ chức quản lý:

- Công bố công khai quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép, thăm dò, khai thác khoáng sản, chỉ cấp giấy phép khai thác làm vật liệu đắp đê sau khi có đầy đủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được xác nhận, phải đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên đúng quy định;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm quy hoạch.

b) Giải pháp về cơ chế chính sách:

- Có chính sách khuyến khích đầu tư ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực đất làm vật liệu đất đắp đê để tiết kiệm nguồn tài nguyên;

- Thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các trường hợp vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

c) Giải pháp về bảo vệ môi trường: Đảm bảo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và phục hồi môi trường sau khi khai thác.

d) Giải pháp về khoa học, công nghệ:

- Mở rộng hợp tác đào tạo, tiếp nhận công nghệ mới trong các lĩnh vực: thăm dò, đo vẽ, thành lập bản đồ, quan trắc môi trường, đảm bảo nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản;

- Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên các mỏ;

- Khuyến khích việc nghiên cứu, áp dụng các đề tài khoa học trong lĩnh vực vật liệu dùng cho đất đắp đê phòng chống bão lụt.

Điều 2. Triển khai thực hiện:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố quy hoạch sau khi quy hoạch được duyệt, quản lý về kế hoạch khai thác các mỏ đất theo quy hoạch được duyệt;

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cấp phép, phương án khai thác và có văn bản thoả thuận cấp mỏ đảm bảo đúng quy định hiện hành của pháp luật;

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các ngành có liên quan tăng cường công tác kiểm tra, xử lý những trường hợp thăm dò, khai thác đất vi phạm di tích lịch sử, văn hóa;

- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với các ngành có liên quan, tăng cường công tác kiểm tra, xử lý những trường hợp thăm dò, khai thác đất vi phạm an ninh, quốc phòng, ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ quốc phòng;

- UBND các huyện có mỏ đất quy hoạch cho đắp đê có trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn khu mỏ, tạo điều kiện cho các đơn vị khai thác có hiệu quả. Khi kết thúc dự án thì chủ động đóng cửa mỏ khu vực khai thác, phục hồi môi trường và quản lý khu vực khai thác;

- Chủ đầu tư các dự án tu bổ đê điều được phép khai thác đất làm vật liệu đắp đê theo quy hoạch. Chỉ đạo đơn vị thi công lập, trình duyệt phương án khai thác cũng như giám sát công tác thực hiện theo phương án được duyệt. Sau khi khai thác đủ theo yêu cầu dự án, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng cửa mỏ, bàn giao cho UBND các huyện quản lý bảo vệ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Phó Chánh Văn phòng Mai Nhữ Thắng;
- Lưu: VT, NN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền

 

PHỤ LỤC 1:

PHÂN KỲ NHU CẦU ĐẤT ĐẮP ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.
(Kèm theo Quyết định số 4823/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Số TT

Huyện/Triền sông

Tổng chiều dài đê (km)

Chiều dài cần tu bổ (km)

Diện tích cần tu bổ (ha)

Nhu cầu đất (1.000 m3)

Ghi chú

Tổng

TK 2014-2015

TK 2016-2020

TK 2021- 2030

TK 2014-2015

Lấy đất ở mỏ số

TK 2016- 2020

Lấy đất ở mỏ số

TK 2021- 2030

Lấy đất ở mỏ số

Tổng

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

I

Huyện Thọ Xuân

101,66

97,61

7

38,5

52,11

153,65

237,93

 

790,8

 

1.108,45

 

2.137,19

 

1

Hữu sông Chu

27,8

27,8

3

10

14,8

30,27

90,81

30

302,7

30

448

30

841,51

 

2

Tả sông Chu

19,8

17,2

4

5

8,2

36,78

147,12

30

183,9

30

301,6

30

632,62

2,6 km đã thi công hoàn thiện

3

Hữu Cầu Chày

22,06

22,06

 

10

12,06

9

 

 

90

30B

108,54

30B

198,54

 

4

Hữu Tiêu Thủy

8,1

6,65

 

2

4,65

16

 

 

32

90

74,4

90

106,4

 

5

Tả Tiêu Thủy

8,4

8,4

 

3

5,4

15

 

 

45

89

81

89

126

 

6

Tả sông Hoàng

3,5

3,5

 

3,5

0

20

 

 

70

89

0

89

70

 

7

Hữu Quảng Phú

4,2

4,2

 

2

2,2

12,6

 

 

25,2

30

27,72

30

52,92

 

8

Tả Quảng Phú

7,8

7,8

 

3

4,8

14

 

 

42

45

67,2

45

109,2

 

II

Huyện Thiệu Hoá

82,94

56,44

4

33,6

18,84

142,49

136,68

 

921,05

 

461,21

 

1.518,94

 

1

Hữu sông Chu

20,7

17,1

2

10

5,1

36

72

89

360

89

183,6

30B

615,6

3,6 km đã thi công hoàn thiện

2

Tả sông chu

22,2

14,3

2

10

2,3

32,34

64,68

30B

323,4

30B

74,38

30B

462,46

7,9 km đã thi công hoàn thiện

3

Hữu sông Mã

8,6

2,6

 

2,6

 

22

 

 

57,2

113

 

 

57,2

6 km đã thi công hoàn thiện

4

Tả sông Dừa

7,8

7,8

 

3

4,8

19,25

 

 

57,75

89

92,4

89

150,15

 

5

Hữu sông Dừa

6,5

6,5

 

3

3,5

20,9

 

 

62,7

90

73,15

90

135,85

 

6

Hữu Cầu Chày

17,14

8,14

 

5

3,14

12

 

 

60

30B

37,68

30B

97,68

 

III

Huyện Yên Định

83,1

20,4

 

11

9,4

21,16

 

 

151,78

 

134,69

 

286,47

 

1

Hữu sông Mã

27,4

14,2

 

8

6,2

10,66

 

 

85,28

113

66,09

113

151,37

13,2 km đã thi công hoàn thiện

2

Hữu Cầu Chày

6,2

6,2

 

3

3,2

10,5

 

 

31,5

 

33,6

 

65,1

 

3

Tả Cầu Chày

42

 

 

 

 

 

 

 

25

45

25

45

50

42 km đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

4

Đê bao Yên Giang

7,5

 

 

 

 

 

 

 

10

45

10

45

20

7,5 km đã thi công, chỉ tính khối lượng dự phòng

IV

Huyện Vĩnh Lộc

45,83

21,5

3

11,3

7,2

58,72

159,66

 

530,85

 

382,18

 

1.072,69

 

1

Tả sông Mã

28

20,2

3

10

7,2

48,22

144,66

51A

482,2

51A

347,18

51A+108

974,04

 

2

Hữu sông Bưởi

7,68

 

 

 

 

 

 

 

20

110

20

110

40

Toàn tuyến đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

3

Tả sông Bưởi

8,85

 

 

 

 

 

15

 

15

110

15

110

45

4

Hữu Hón Bông

1,3

1,3

 

1,3

 

10,5

 

 

13,65

113

0

 

13,65

 

V

Huyện Hoằng Hoá

80,87

50

0

32

18

157,56

 

 

626,16

 

292,79

 

918,95

 

1

Tả sông Mã

24,07

8,14

 

8,14

 

16,58

 

 

134,96

 

 

 

134,961

15,93 km đã thi công hoàn thiện

115

 

2

Tả Lạch Trường

7,44

5,59

 

5,59

 

12,98

 

 

72,56

115

 

 

72,56

1,85 km đã thi công hoàn thiện

3

Hữu Lạch Trường

12,6

3,57

 

3,57

 

13,6

 

 

48,59

80A

 

 

48,59

9,03 km đã thi công hoàn thiện

4

Đông sông Cùng

12,9

12,9

 

5

7,9

16

 

 

80

71

126,4

71

206,4

 

5

Tây sông Cùng

10

10

 

5

5

12

 

 

60

71

60

71

120

 

6

Hữu Cẩm Lũ

7,1

7,1

 

2

5,1

18,9

 

 

37,8

71

96,39

71

134,19

 

7

Đê biển Hoằng Thanh- Phụ

4,06

 

 

 

 

 

 

 

10

80D

10

80D

20

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

8

Đê biển Hoằng Trường

2,7

2,7

 

2,7

 

67,5

 

 

182,25

80A

 

 

182,25

 

80B

80C

VI

Huyện Hậu Lộc

69,81

48,68

0

26,68

22

106,8

 

 

787,49

 

699,1

 

1.486,59

 

1

Hữu sông Lèn

29

29

 

15

14

38,8

 

 

582

71

543,2

71(329,09 9)

1.125,20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+115 (214,101)

 

 

2

Tả Lạch Trường

11,33

 

 

 

 

5

 

 

20

115

36,65

115

56,65

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

3

Tây Kênh De

6

6

 

3

3

13,5

 

 

40,5

78

40,5

78

81

 

4

Đông Kênh De

6

6

 

3

3

15,75

 

 

47,25

78

47,25

78

94,5

 

5

Tả Cẩm Lũ

4

4

 

2

2

15,75

 

 

31,5

71

31,5

71

63

 

6

Đê biển

13,48

3,68

 

3,68

 

18

 

 

66,24

78

0

 

66,24

 

VII

TP. Thanh Hoá

35,73

33,39

 

33,39

 

66,84

 

 

552,07

 

0

 

552,07

 

1

Hữu sông Chu

1,5

1,5

 

1,5

 

18

 

 

27

83A

0

 

27

 

2

Hữu sông Mã

19

17,66

 

17,66

 

16,84

 

 

297,39

83A

0

 

297,39

 

3

Tả sông Mã

12,93

12,93

 

12,93

 

16

 

 

206,88

83A

0

 

206,88

 

4

Tả Lạch Trường

1,3

1,3

 

1,3

 

16

 

 

20,8

83A

0

 

20,8

 

5

Hữu Lạch Trường

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

115

 

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

VIII

Thị xã Sầm Sơn

3,5

0,8

0,8

 

 

13,32

10,66

 

 

 

 

 

10,66

 

1

Hữu sông Mã

3,5

0,8

0,8

 

 

13,32

10,66

30B

 

 

 

 

10,66

 

IX

Huyện Hà Trung

89,57

38,18

 

23,92

14,26

65

 

 

368,44

 

178,06

 

546,5

 

1

Tả sông Lèn

20,61

10,92

 

10,92

 

20

 

 

218,44

99

0

 

218,44

 

2

Tả sông Hoạt

30,86

13,31

 

7

6,31

12

 

 

84

99

75,66

99

159,66

 

3

Hữu sông Hoạt

27,7

5,45

 

2

3,45

12

 

 

24

99

41,4

99

65,4

 

4

Tam Điệp

5,5

5,5

 

2

3,5

12

 

 

24

99

42

99

66

 

5

Tả Hón Bông

3

3

 

2

1

9

 

 

18

99

9

99

27

 

6

Đê bao Thổ Khối

1,9

 

 

 

 

 

 

 

0

 

10

99

10

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

X

Huyện Nga Sơn

55,31

31,59

1,6

10,4

119,76

22,82

 

485,96

 

181,6

 

690,38

 

 

1

Tả sông Lèn

11,39

6,99

1,6

5,39

 

14,26

22,82

99

76,86

99

 

 

99,68

4,4 km đã thi công hoàn thiện

2

Hữu sông Hoạt

15,4

15,4

 

5

10,4

15

 

 

75

99

156

99

231

 

3

Tả sông Càn

9,12

 

 

 

 

5

 

 

20

100

25,6

100

45,6

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

4

Hữu sông Càn

9

6,2

 

6,2

 

18

 

 

111,6

100

 

 

111,6

2,8 km đã thi công hoàn thiện

5

Đê biển

10,4

3

 

3

 

67,5

 

 

202,5

99

0

 

202,5

 

XI

Thị xã Bỉm Sơn

8,5

1,2

0

1,2

 

13,5

 

 

26,2

 

10

 

36,2

 

1

Đê Tam Điệp

7,3

 

 

 

 

 

 

 

10

71

10

71

20

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

2

Tả sông Hoạt

1,2

1,2

 

1,2

 

13,5

 

 

16,2

99

0

 

16,2

 

XII

Huyện Quảng Xương

52,6

43,7

0

25,1

18,6

144,84

 

 

562,36

 

293,8

 

856,16

 

1

Hữu sông Mã

4

4

 

4

 

17,34

 

 

69,36

83A

0

 

69,36

 

2

Tả sông Hoàng

19,7

14,1

 

4

10,1

18

 

 

72

18

181,8

18

253,8

5,6 km đã thi công hoàn thiện

3

Tả sông Yên

6,5

4,7

 

4,7

 

18

 

 

84,6

18

 

 

84,6

1,8 km đã thi công hoàn thiện

4

Đê bao Quảng Phúc- Vọng

11,5

11,5

 

3

8,5

12

 

 

36

18

102

18

138

 

5

Đê Quang Trung

6,2

6,2

 

6,2

 

12

 

 

74,4

18

0

 

74,4

 

6

Đê biển Quảng Nham

1,5

 

 

 

 

 

 

 

10

18

10

18

20

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

7

Đê biển Quảng Thải

3,2

3,2

 

3,2

 

67,5

 

 

216

18

0

 

216

 

XIII

Huyện Tĩnh Gia

87,36

37,41

 

15,1

22,31

199,25

 

 

250,4

 

538,65

 

789,05

 

1

Hữu Thị Long

14,4

14,4

 

5

9,4

14

 

 

70

84

131,6

84

201,6

 

2

Hữu sông Yên

11,2

 

 

 

 

 

 

 

20

18

20

18

40

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

3

Tả sông Bạng

14,85

5,6

 

5,6

 

14

 

 

78,4

15

 

 

78,4

9,25 km đã thi công hoàn thiện

4

Hữu sông Bạng

10,6

4,5

 

4,5

 

16

 

 

72

15

 

 

72

6,1 km đã thi công hoàn thiện

5

Tả Cầu Se

2

1,6

 

 

1,6

15,75

 

 

 

 

25,2

15

25,2

 

6

Hữu Cầu Se

1,8

1,8

 

 

1,8

14

 

 

 

 

25,2

15

25,2

 

7

Tả Cầu Hung

3,3

3,3

 

 

3,3

20

 

 

 

 

66

15

66

 

8

Hữu Cầu Hung

3,27

1,57

 

 

1,57

20

 

 

 

 

31,4

15

31,4

 

9

Đê sông Nẫm

3,6

2,1

 

 

2,1

18

 

 

 

 

37,8

15

37,8

1,5 km đã thi công hoàn thiện

10

Đê tả Hao Hao

4,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

84

10

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

11

Đê hữu Hao Hao

3,2

 

 

 

 

 

 

 

10

84

0

 

10

12

Đê biển Hải Thanh

3,05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

15

10

13

Đê biển Hải Châu- Lĩnh

9,19

2,54

 

 

2,54

67,5

 

 

 

 

171,45

84

171,45

6,65 km đã thi công hoàn thiện

14

Đê biển Hải Bình

2,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

15

10

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

XIV

Huyện Nông Cống

91,65

37

0

10

27

64,6

 

 

196,5

 

502,31

 

698,81

 

1

Tả sông Nhơm

15

 

 

 

 

 

 

 

15

83A

15

83A

30

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

2

Hữu sông Nhơm

13,95

 

 

 

 

 

 

 

10

83A

15

83A

25

3

Hữu sông Hoàng

8,5

8,5

 

5

3,5

13,5

 

 

67,5

83A

47,25

83A

114,75

 

4

Tả Thị Long

7,5

 

 

 

 

2

 

 

 

 

15

84

15

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

5

Hữu sông Yên

17

 

 

 

 

2

 

 

14

18

20

18

34

6

Tả sông Yên

18,6

17,4

 

5

12,4

18

 

 

90

18

223,2

18

313,2

 

7

Đê Ngọc Lẫm

6,6

6,6

 

 

6,6

17,1

 

 

 

 

112,86

18

112,86

 

8

Đê bao Tế Nông

4,5

4,5

 

 

4,5

12

 

 

 

 

54

83A

54

 

XV

Huyện Triệu Sơn

82,9

20,94

2

10

8,94

27

27

 

170

 

170,65

 

367,65

 

1

Tả sông Nhơn

21,5

 

 

 

 

 

 

 

20

34B

20

34B

40

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

2

Hữu sông Nhơm

17,4

 

 

 

 

 

 

 

15

34B

20

34B

35

3

Tả sông Hoàng

15,7

10,54

1

5

4,54

13,5

13,5

 

67,5

34B

61,25

34B

142,25

 

4

Hữu sông Hoàng

27,2

10,4

1

5

4,4

13,5

13,5

 

67,5

34B

59,4

34B

140,4

 

5

Tả Tiêu Thủy

1,1

1,1

 

 

 

 

 

 

 

 

10

34B

10

 

XVI

Huyện Đông Sơn

7

7

1

3

3

13,5

13,5

 

40,5

 

40,5

 

94,5

 

1

Tả sông Hoàng

7

7

1

3

3

13,5

13,5

34B

40,5

34B

40,5

34B

94,5

 

XVII

Huyện Thạch Thành

29,68

 

 

 

 

 

 

 

40

 

40

 

80

 

1

Hữu sông Bưởi

10,27

 

 

 

 

 

 

 

15

50

15

50

30

Đã thi công hoàn thiện, chỉ tính khối lượng dự phòng

2

Tả sông Bưởi

16,58

 

 

 

 

 

 

 

25

48

25

48

50

3

Đê bao Thạch Định

2,83

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng nhu cầu đắp:

1.008,00

545,84

19,4

294,39

232,05

1.367,99

608,24

 

6.500,57

 

5.034,00

 

12.142,81

 

Tổng cộng đất đắp đê bao gồm hệ số đào đắp 20% và dự phòng 30%

912,36

 

9.750,86

 

7.551

 

18.214,22

 

 

PHỤ LỤC 2:

PHÂN KỲ NHU CẦU LẮP AO HỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.
(Kèm theo Quyết định số: 4823/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Số TT

Tuyến đê/ Vị trí ao hồ (Km-Km)

Tên ao hồ

Thuộc xã

Chiều dài cần tu bổ (km)

Nhu cầu đất (1.000 m3)

Tổng

TK 2014- 2015

TK 2016 2020

TK 2021 2030

TK 2014- 2015

Lấy đất ở mỏ số

TK 2016- 2020

Lấy đất ở mỏ số

TK 2021- 2030

Lấy đất ở mỏ số

Tổng

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

I

Hữu sông Chu

 

 

 

 

 

 

128,701

 

307,004

 

211,406

 

647,111

1

K14+300-K14+600

Ao Xuân Hoà

Xuân Hoà

300

50,00

150,00

100,00

1,920

90

5,760

90

3,840

90

11,520

2

K17+400-K17+480

Hồ Xuân Trường

Xuân Trường

80

20,00

40,00

20,00

0,440

90

0,880

90

0,440

90

1,760

3

K19+050-K19+350

Hồ Hạnh Phúc

Hạnh Phúc

300

50,00

150,00

100,00

4,000

90

12,000

90

8,000

90

24,000

4

K21+950-K22+250

Hồ Lễ Nghĩa

Xuân Thành

300

60,00

166,18

73,82

13,500

90

37,391

30B

16,610

90

67,500

5

K24+500-K24+750

Hồ Bắt Căng

Thọ Nguyên

250

50,00

120,00

80,00

66,500

90

159,600

90

106,400

90

332,500

6

K26+850-K27+100

Hồ Xuân Khánh

Xuân Khánh

250

50,00

110,00

90,00

27,750

90

61,050

90

49,950

90

138,750

7

K28+920-K29+160

Thung Dung

Thiệu Toán

240

50,00

100,00

90,00

10,200

89

20,400

89

18,360

89

48,960

8

K29+800-K29+815

Toán Thọ

Thiệu Toán

15

0,00

15,00

0,00

0,000

89

0,331

89

0,000

89

0,331

9

K31+800-K31+830

Toán Thánh

Thiệu Toán

30

5,00

15,00

10,00

0,092

89

0,275

89

0,183

89

0,549

10

K32+150-K32+200

Toán Thành

Thiệu Toán

50

10,00

25,00

15,00

0,650

89

1,625

89

0,975

89

3,250

11

K33+850-K33+950

Đồng Bào

Thiệu Minh

100

20,00

40,00

40,00

1,458

89

2,916

89

2,916

89

7,290

12

K34+600-K34+700

Đồng Chí

Thiệu Minh

100

25,00

45,00

30,00

0,600

89

1,080

89

0,720

89

2,400

13

K36+130-K36+150

Đồng Minh

Thiệu Minh

20

0,00

10,00

10,00

0,000

89

0,708

89

0,708

89

1,416

14

K36+350-K36+370

Đồng Minh

Thiệu Minh

20

5,00

10,00

5,00

0,461

89

0,921

89

0,461

89

1,842

15

K38+000-K38+080

Đồng Thanh

Thiệu Tâm

80

20

30

30

0,480

89

0,720

89

0,720

89

1,920

16

K38+450-K38+500

Đồng Tâm

Thiệu Tâm

50

10

25

15

0,225

89

0,563

89

0,338

89

1,125

17

K38+590-K38+620

Đồng Tâm

Thiệu Tâm

30

0

15

15

0,000

 

0,360

89

0,360

89

0,720

18

K41+150-K41+180

Lạc Đô

Thiệu Vận

30

10,00

10,00

10,00

0,426

89

0,426

89

0,426

89

1,278

II

Tả sông Chu

 

 

 

 

 

 

125,938

 

218,364

 

201,950

 

546,252

1

K7+475- K7+515

Ao Xuân Tín

Xuân Tín

40

10,00

15,00

15,00

0,600

30

0,900

30

0,900

30

2,400

2

K12+700 - K13+300

Hồ Mau Xanh

Xuân Lai

200

50,00

80,00

70,00

14,000

30

22,400

30

19,600

30

56,000

3

K14+900-K15+336

Hồ Thọ Tân

Xuân Tân

436

136,00

150,00

150,00

11,016

30

12,150

30

12,150

30

35,316

4

K16+750-K17+200

Hồ Long Linh

Thọ Trường

450

100,00

200,00

150,00

6,400

30

12,800

30

9,600

30

28,800

5

K18+700-K18+900

Hồ Căng Hạ

Thọ Trường

200

50,00

80,00

70,00

6,800

30

10,880

30

9,520

30

27,200

6

K21+100-K21+300

Chẩn Xuyên

Thiệu Ngọc

200

50,00

75,00

75,00

3,903

 

5,854

 

5,854

 

15,610

7

K22+600-K22+800

Tân Bình

Thiệu Ngọc

200

50,00

75,00

75,00

6,640

30B

9,960

30B

9,960

30B

26,560

8

K23+320-K23+460

Yên Lộ

Thiệu Vũ

140

30,00

50,00

60,00

1,965

30B

3,275

30B

3,930

30B

9,170

9

K23+940-K24+940

Cẩm Vân

Thiệu Vũ

1000

200,00

400,00

400,00

24,600

30B

49,200

30B

49,200

30B

123,000

10

K27+500-K27+700

Phúc Lộc

Thiệu Tiến

200

40,00

80,00

80,00

2,700

30B

5,400

30B

5,400

30B

13,500

11

K28+000-K28+100

Quan Trung

Thiệu Tiến

100

20,00

40,00

40,00

2,440

30B

4,880

30B

4,880

30B

12,200

12

K29+495-K30+019

Đoán Quyết

Thiệu Phúc

524

124,00

200,00

200,00

21,006

30B

33,880

30B

33,880

30B

88,766

13

K32+800-K33+700

Chí Cẩn

Thị trấn Vạn Hà

900

200,00

400,00

300,00

5,940

30B

11,880

30B

8,910

30B

26,730

14

K34+400-K34+470

Dương Hoà

Thị trấn Vạn Hà

300

60,00

130,00

110,00

4,860

30B

10,530

30B

8,910

30B

24,300

15

K35+600-K35+700

Nguyên Tiến

Thiệu Nguyên

100

20,00

50,00

30,00

4,864

30B

12,160

30B

7,296

30B

24,320

16

K36+100-K36+200

Thiệu Nguyên

Thiệu Nguyên

100

15,00

45,00

40,00

0,765

30B

2,295

30B

2,040

30B

5,100

17

K40+340-K40+450

Quản Xá

Thiệu Hợp

110

30,00

40,00

40,00

7,440

30B

9,920

30B

9,920

30B

27,280

III

Hữu sông Mã

 

 

 

 

 

 

262,655

 

430,055

 

367,650

 

1.060,360

1

K1,4-K1,44

Quý Lộc

Quý Lộc

40

0

20

20

0,000

 

0,560

113

0,560

113

1,120

2

K1,5-K1,54

Quý Lộc

Quý Lộc

40

5

20

15

0,140

113

0,560

113

0,420

113

1,120

3

K3,05-K3,06

Quý Lộc

Quý Lộc

10

0

10

0

0,000

 

0,030

113

0,000

 

0,030

4

K5,6-K5,67

Yên Thọ

Phốc Đa Nê

70

10

30

30

0,500

113

1,500

113

1,500

113

3,500

5

K7,3-K7,32

Yên Thọ

Yên Thọ

20

0

10

10

0,000

 

0,220

113

0,220

113

0,440

6

K11,9-K12,4

Yên Thái

Yên Thái

500

100

200

200

7,500

113

15,000

113

15,000

113

37,500

7

K16-K16,15

Định Hải

Trình Điện

150

30

70

50

0,900

113

2,100

113

1,500

113

4,500

8

K20,5-K20,925

Định Tân

Hồ ấu

425

100

150

175

5,400

113

8,100

113

9,450

113

22,950

9

K25,3-K25,5

Định Tiến

Yên Thôn

200

40

90

70

1,600

113

3,600

113

2,800

113

8,000

10

K27,1-K27,17

Định công

Định Công

70

10

30

30

0,320

113

0,960

113

0,960

113

2,240

11

K29+200-K29+400

Nhân Cao

Thiệu Quang

200

50,00

80,00

70,00

2,750

113

4,400

113

3,850

113

11,000

12

K33+850-K33+950

Nổ Bể

Thiệu Thịnh

100

25,00

40,00

35,00

7,240

113

11,584

113

10,136

113

28,960

13

K41,8-K42

Ao Ông Phúc

P. Nam Ngạn

200

40,0

80,0

80,0

1,200

115

2,400

115

2,400

115

6,000

14

K42,6-K42,8

Ao Ông Yên

Xã Đông Hương

200

35,0

85,0

80,0

1,050

115

2,550

115

2,400

115

6,000

15

K46,3-K46,4

Ao Ông Bọc

Xã Đông Hải

100

20

40

40

0,300

115

0,600

115

0,600

115

1,500

16

K47-K47,150

Ao Ông Hưng

Xã Đông Hải

150

30

60

60

1,620

115

3,240

115

3,240

115

8,100

17

K47,9-K48,150

Ao Ông Chinh

Xã Quảng Hưng

250

50

100

100

0,788

115

1,575

115

1,575

115

3,938

18

K50,6-K50,8

Ao Ông Tí

Xã Quảng Hưng

200

40

80

80

1,120

115

2,240

115

2,240

115

5,600

19

K51+052-K51+139

Ao Ông Sáu

Quảng Phú

87

20

40

27

0,900

 

1,800

 

1,215

 

3,915

20

K51+130-K51+205

Ao Ông Hải

Quảng Phú

75

25

25

25

0,400

83A

0,400

83A

0,400

83A

1,200

21

K51+279-K51+357

Ao Ông Mạnh

Quảng Phú

78

20

30

28

0,640

83A

0,960

83A

0,896

83A

2,496

22

K51+364-K51+459

Ao Ông Thơm

Quảng Phú

95

25,0

35,0

35,0

1,000

83A

1,400

83A

1,400

83A

3,800

23

K51+425-K51+451

Ao Ông Khuyến

Quảng Phú

26

0,0

16,0

10,0

0,000

 

0,365

83A

0,228

83A

0,593

24

K51+454-K51+486

Ao Ông Phúc

Quảng Phú

32

10,0

12,0

10,0

0,320

83A

0,384

83A

0,320

83A

1,024

25

K51+463-K51+507

Ao Ông Thọ

Quảng Phú

44

10,0

24,0

10,0

0,450

83A

1,080

83A

0,450

83A

1,980

26

K51+489-K51+641

Ao Ông Huy

Quảng Phú

152

32,0

60,0

60,0

1,184

83A

2,220

83A

2,220

83A

5,624

27

K51+511-K51+588

Ao Ông Thơm

Quảng Phú

77

20,0

30,0

27,0

0,900

83A

1,350

83A

1,215

83A

3,465

28

K51+591-K51+645

Ao Ông Yên

Quảng Phú

54

14,0

20,0

20,0

0,630

83A

0,900

83A

0,900

83A

2,430

29

K51+660-K51+705

Ao Ông Thành

Quảng Phú

45

15,0

15,0

15,0

0,675

83A

0,675

83A

0,675

83A

2,025

30

K51+666-K51+713

Ao Ông Cường

Quảng Phú

47

10,0

20,0

17,0

0,410

83A

0,820

83A

0,697

83A

1,927

31

K51+717-K51+775

Ao Ông Lượng

Quảng Phú

58

18

20

20

0,518

83A

0,576

83A

0,576

83A

1,670

32

K51+777-K51+817

Ao Ông Nảng

Quảng Phú

40

10

15

15

0,224

83A

0,336

83A

0,336

83A

0,896

33

K51+819-K51+901

Ao Ông Tương

Quảng Phú

82

22,0

30,0

30,0

0,880

83A

1,200

83A

1,200

83A

3,280

34

K51+905-K52+022

Ao Ông Tuấn

Quảng Phú

117

37,0

40,0

40,0

1,110

83A

1,200

83A

1,200

83A

3,510

35

K51+949-K52+029

Ao Ông Dũng

Quảng Phú

80

20

30

30

0,720

83A

1,080

83A

1,080

83A

2,880

36

K52+029-K52+149

Ao Ông Đốc

Quảng Phú

120

30,0

50,0

40,0

0,990

83A

1,650

83A

1,320

83A

3,960

37

K52+068-K52+106

Ao Ông Mậu

Quảng Phú

38

10

18

10

0,360

83A

0,648

83A

0,360

83A

1,368

38

K52+144-K52+251

Ao Ông Thống

Quảng Phú

107

27

40

40

0,972

83A

1,440

83A

1,440

83A

3,852

39

K52+152-K52+257

Ao Ông Thái

Quảng Phú

105

25,0

45,0

35,0

0,900

83A

1,620

83A

1,260

83A

3,780

40

K52+254-K52+334

Ao Ông Tuyên

Quảng Phú

80

20,0

30,0

30,0

0,600

83A

0,900

83A

0,900

83A

2,400

41

K52+337-K52+400

Ao Ông Bọc

Quảng Phú

63

20

23

20

0,660

83A

0,759

83A

0,660

83A

2,079

42

K52+403-K52+690

Ao Ông Khoát

Quảng Phú

287

87

100

100

11,484

83A

13,200

83A

13,200

83A

37,884

43

K52+425-K52+509

Ao Ông Khương

Quảng Phú

84

20,0

40,0

24,0

0,600

83A

1,200

83A

0,720

83A

2,520

44

K52+612-K52+682

Ao Ông Bảo

Quảng Phú

70

20,0

30,0

20,0

0,800

83A

1,200

83A

0,800

83A

2,800

45

K52+693-K53+024

Ao Ông Ba Dũng

Quảng Phú

331

100

150

81

21,600

83A

32,400

83A

17,496

83A

71,496

46

K52+851-K52+925

Ao Ông Hay

Quảng Phú

74

24

25

25

1,296

83A

1,350

83A

1,350

83A

3,996

47

K53+029-K53+194

Ao Ông Chiến

Quảng Phú

165

45

60

60

2,160

83A

2,880

83A

2,880

83A

7,920

48

K53+196-K53+393

Ao Ông Siết

Quảng Phú

197

47

80

70

5,076

83A

8,640

83A

7,560

83A

21,276

49

K53+332-K53+387

Ao Ông Hùng

Quảng Phú

55

15,0

20,0

20,0

0,900

83A

1,200

83A

1,200

83A

3,300

50

K53+390-K53+407

Ao Ông Hưng

Quảng Phú

17

0,0

17,0

0,0

0,000

83A

0,299

83A

0,000

 

0,299

51

K53+396-K53+792

Ao Ông Yên

Quảng Phú

396

96

150

150

10,368

83A

16,200

83A

16,200

83A

42,768

52

K53+499-K53+522

Ao Ông Tám

Quảng Phú

23

0,0

13,0

10,0

0,000

83A

0,325

83A

0,250

83A

0,575

53

K53+802-K53+879

Ao Ông Hồng

Quảng Phú

77

17

35

25

1,224

83A

2,520

83A

1,800

83A

5,544

54

K53+881-K53+966

Ao Ông Chinh

Quảng Phú

85

20

40

25

1,200

83A

2,400

83A