Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 3670/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Dự án Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030

Số hiệu: 3670/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Nguyễn Đức Quyền
Ngày ban hành: 27/09/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3670/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 27 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN QUY HOẠCH THỦY LỢI CHI TIẾT VÙNG NAM SÔNG CHU, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đi khí hậu, nước biển dâng;

Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 3 về Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ các Quyết định số 3318/QĐ-UBND ngày 24/9/2013, số 4086/QĐ-UBND ngày 20/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ; dự toán kinh phí thực hiện lập Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 249/TTr-SNN&PTNT ngày 16/11/2016, Công văn số 2381/SNN&PTNT-TL ngày 10/8/2017 (kèm theo hồ sơ) và các Công văn số 5082/SKHĐT-KTNN ngày 30/11/2016, số 1858/SKHĐT-KTNN ngày 11/5/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt dự án Quy hoạch thủy li chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:

I. Tên dự án: Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

II. Phạm vi dự án: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của 6 huyện: Triệu Sơn, Đông Sơn, Quảng Xương, Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh; thành phố Sầm Sơn; một phần diện tích của thành phố Thanh Hóa và các huyện Thọ Xuân, Như Xuân, Thiệu Hóa, với tổng diện tích tự nhiên là 286.944 ha.

III. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

IV. Nội dung chính của quy hoạch:

1. Quan điểm quy hoạch:

- Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng, Quy hoạch tổng thể thủy li tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

- Kế thừa, phát huy hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có; tng bước đầu tư hoàn thiện hệ thống công trình thủy li đgiảm thiu đến mức tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra, đáp ứng nhu cầu dùng nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và dân sinh trong vùng quy hoạch.

2. Mục tiêu:

2.1. Mục tiêu tổng quát:

Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với điều kiện biến đi khí hậu, nước biển dâng. Từng bước hoàn thiện hạ tầng hệ thống công trình thủy lợi; hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Đề xuất các giải pháp thủy lợi để khai thác, sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và các nhu cầu dùng nước khác; đến năm 2025 nâng dần tần suất đảm bảo tưới một số công trình lớn lên 85%; tần suất đảm bảo tiêu thoát nước 10%; tần suất chống lũ trên trin sông Chu 0,6%, sông Mã 1% (riêng đoạn từ Giàng đến Cửa Hi chống lũ với tổ hợp tần suất trên sông Mã 1%, sông Chu 0,6%); tần suất chống lũ trên sông Yên 10%, sông Bạng 5%. Đề xuất các giải pháp chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường.

- Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược phát trin thủy lợi đến năm 2020, 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm đáp ng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng dự án.

3. Giải pháp quy hoạch:

3.1. Quy hoạch cấp nước:

a) Phân vùng quy hoạch: Gồm 6 tiểu vùng, với tng diện tích tự nhiên là 286.944 ha, cụ thể:

- Tiểu vùng 1: Khu hưởng li hệ thống Bái Thượng, gồm toàn bộ thành phố Sầm Sơn; huyện Đông Sơn; huyện Quảng Xương và 19 phường, 12 xã thuộc thành phố Thanh Hóa; 8 xã thuộc huyện Nông Cống; 22 xã thuộc huyện Thọ Xuân; 32 xã thuộc huyện Triệu Sơn; 13 xã thuộc huyện Thiệu Hoá, với tng diện tích đất tự nhiên là 86.797 ha.

- Tiểu vùng 2: Khu hưởng lợi hồ sông Mực, gồm 3 xã thuộc huyện Như Thanh và 23 xã thuộc huyện Nông Cống, với tng diện tích đất tự nhiên là 24.986 ha.

- Tiểu vùng 3: Khu hưởng lợi hồ Yên Mỹ, gồm 16 xã thuộc huyện Tĩnh Gia, 1 xã thuộc huyện Nông Cống, với tổng diện tích đất t nhiên là 18.538 ha.

- Tiểu vùng 4: Vùng đồi núi các huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia, gồm 5 xã thuộc huyện Thọ Xuân, 10 xã thuộc huyện Triệu Sơn, 13 xã thuộc huyện Như Thanh, 12 xã thuộc huyện Như Xuân, 1 xã thuộc huyện Nông Cống, 1 xã thuộc huyện Tĩnh Gia, với tng diện tích đất tự nhiên là 130.156 ha.

- Tiểu vùng 5: Vùng sông Bạng, gồm 17 xã thuộc huyện Tĩnh Gia, với tng diện tích đất tự nhiên là 25.016 ha.

- Tiểu vùng 6: Vùng ngoài bãi, gồm 12 xã thuộc huyện Thọ Xuân, 6 xã thuộc huyện Thiệu Hóa, với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.451 ha.

b) Giải pháp cấp nước:

b.1) Cân đối đủ nguồn nước cấp cho các ngành, trong đó chú trọng cấp nước cho Khu kinh tế (KKT) Nghi Sơn, các đô thị, khu công nghiệp, cây trồng có giá trị kinh tế cao và vùng nuôi trồng thủy sản. Nâng cấp các công trình xuống cấp, hư hỏng; xây dựng mới công trình cho vùng còn thiếu nước; hiện đại hóa thiết bị và công tác quản lý vận hành. Nâng cấp và xây dựng mới các nhà máy cấp nước tập trung, công trình cấp nước nhỏ lẻ cho các khu công nghiệp, khu đô thị và vùng nông thôn.

b.2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (tổng diện tích đất canh tác quy hoạch đến 2030 là 70.898 ha), cụ thể:

b.2.1) Tiểu vùng 1: Nhiệm vụ cấp nước từ nay đến năm 2020 là tưới cho 44.235 ha đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) và tạo nguồn cho 4.139 ha đất nuôi trồng thủy sản (NTTS); đến năm 2025-2030 đảm nhận tưới 43.736 ha đất SXNN, tạo nguồn 4.359 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:

- Nâng cấp toàn bộ hệ thống kênh chính Bái Thượng, gồm kênh Chính, kênh Bắc, kênh Nam, kênh C6 và kênh N8 (đoạn từ K0-K5+772) để đảm bảo mặt cắt kênh truyền tải đủ lưu lượng và mực nước tưới tự chảy cho vùng đuôi kênh; kiên cố hóa hệ thống kênh cp II, cp III và kênh nội đồng thuộc các huyện trong vùng. Hệ thống tưới tự chảy sẽ tưới thay thế cho 123 trạm bơm (giữ lại các trạm bơm này để dự phòng tưới cho năm hạn lớn).

- Đầu tư hệ thống công trình đầu mối đảm bảo tưới cho 7.772 ha, gồm: Nâng cấp 70 trạm bơm tưới, xây dựng mới 4 trạm bơm tưới, nâng cấp 3 hchứa trong vùng Bái Thượng. Kiên cố 1.153,49 km kênh mương nội đồng. Dbỏ 28 trạm bơm không còn nhiệm vụ tưới do chuyển đổi đất sản xuất sau năm 2020. Hiện đại hóa công tác vận hành hệ thống bng công nghệ SCADA.

- Tạo nguồn cho 4.359 ha đất NTTS, trong đó: Khu nuôi nước lợ (986 ha), lấy nguồn nước mặn từ sông Mã, sông Yên, nước ngọt từ kênh Thng Nhất, sông Lý; khu nuôi nước ngọt (3.373 ha), lấy nguồn nước từ hệ thống kênh Bắc, kênh Nam Bái Thưng, kênh N8, kênh Thống Nhất, qua các trạm bơm dọc sông Rào, sông Đo, sông Nhơm, sông Lý và các hồ đập.

b.2.2) Tiểu vùng 2: Nhiệm vụ cấp nước hiện tại là tưới cho 10.925 ha đất SXNN và tạo nguồn cho 625 ha đất NTTS; đến năm 2020 diện tích đất canh tác giảm 1.048 ha, còn 9.877 ha do chuyển đổi mục đích sử dụng đất; đồng thời kênh N8 tưới bù 1.827 ha và trạm bơm sông Yên đảm nhiệm tưới cho 1.998 ha thay thế cho nhiệm vụ tưới của hệ thống hồ sông Mc. Đến năm 2025-2030, diện tích do hồ sông Mực và các công trình nhtrong khu vực đảm nhận tưới 7.727 ha đất SXNN và tạo nguồn 1.177 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:

- Hồ sông Mực đến năm 2020 tưới cho 4.022 ha đất SXNN, cấp nước cho KKT Nghi Sơn 110.000 m3/ng.đ, đến năm 2025-2030 tưới cho 3.572 ha đất SXNN, cấp nước cho KKT Nghi Sơn 180.000 m3/ng.đ.

- Xây dựng mới trạm bơm sông Yên đảm nhiệm tưới 1.998 ha thay thế nguồn nước của hồ sông Mực cấp nước cho KKT Nghi Sơn; đến năm 2030 xây dựng đập Xuân Hòa, Bột Dột tưới thay thế cho 450 ha vùng tưới hồ sông Mực.

- Nâng cấp hệ thống kênh Nam sông Mực, kênh mương nội đng đchủ động tưới tự chảy cho 4.022 ha. Giữ lại các trạm bơm lấy nước trên sông Yên, sông Thị Long, sông Nhơm để cấp nước cho vùng tưới hồ sông Mực trong những năm hạn lớn.

- Đầu tư hệ thống công trình đầu mối đảm bảo tưới cho 1.959 ha, gồm: Nâng cấp 9 trạm bơm tưới và xây dựng mới 3 trạm bơm tưới, nâng cấp 19 hồ đập. Kiên cố 338,74 km kênh mương nội đồng.

- Tạo nguồn cho 1.177 ha đất NTTS, trong đó: Khu nuôi nước lợ (500 ha), ly nguồn nước mặn từ sông Yên, nước ngọt từ kênh Nam sông Mực; khu nuôi nước ngọt (677 ha) tận dụng nguồn nước các hồ đập, kênh Nam sông Mực và các trạm bơm dọc sông Mực, sông Thị Long.

b.2.3) Tiểu vùng 3: Nhiệm vụ cấp nước cho nông nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2020 là tưới cho 5.350 ha đất SXNN và tạo nguồn cho 411 ha đất NTTS, giai đoạn đến 2025-2030 là 4.095 ha đất SXNN và 402 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:

- Hồ Yên Mỹ từ nay đến năm 2020 tích nước đến cao trình (+20.36) m, dung tích ứng với mực nước dâng bình thường là 84,4x106m3 sẽ đảm nhận tưới cho 2.990 ha đất canh tác, tạo nguồn 402 ha đất NTTS; đồng thời cấp nước sinh hoạt, công nghiệp cho KKT Nghi Sơn với công suất 55.000 m3/ng.đ.

- Đầu tư hệ thống công trình đầu mi đảm bảo tưới cho 1.043 ha, gồm: Nâng cấp 5 công trình hồ đập nhỏ và 3 trạm bơm tưới; xây dựng mới 4 trạm bơm tưới. Nâng cấp kênh chính hồ Yên Mỹ và hoàn thiện kênh nội đồng.

- Tạo nguồn cho 402 ha đất NTTS, trong đó: Khu nuôi nước lợ 259 ha, lấy nguồn nước mặn từ sông Yên, nước ngọt từ kênh Bắc, kênh B9 hồ Yên Mỹ và kênh Than; khu nuôi nước ngọt 143 ha tận dụng nước hồ Yên Mỹ và các hồ đập nhỏ, trạm bơm lấy nước từ kênh Than.

b.2.4) Tiểu vùng 4: Nhiệm vụ đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 17.681 ha đất SXNN, tạo nguồn cho 841 ha đất NTTS. Đến năm 2025-2030 đảm bảo tưới 14.041 ha đất SXNN và tạo nguồn 877 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:

- Khu vực huyện Thọ Xuân: Nâng cấp 10 hồ chứa, kiên cố 25,03 km kênh mương nội đồng tưới cho 167 ha đất canh tác và 380 ha mía. Xây dựng mới 1 trạm bơm và hệ thống tưới nhỏ giọt cho 60 ha mía, nguồn nước lấy từ hồ Cây Quýt.

- Khu vực huyện Triệu Sơn: Nâng cấp 17 hồ chứa và 1 trạm bơm tưới cho 535 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tưới nhỏ giọt cho 268 ha mía, nguồn nước lấy từ hồ Khe Lùng, liên hồ Ngô Công - Đồng Cổ, liên hồ Khe Thoi - Khe Ngàm; kiên c 137 km kênh mương nội đồng.

- Khu vực huyện Như Thanh: Nâng cấp 50 hồ chứa, 9 đập dâng, 1 trạm bơm tưới cho 2.115 ha, trong đó có 327 ha mía; xây dựng mới 14 hồ chứa, 2 đập dâng, 2 trạm bơm tưới cho 627 ha, trong đó có 440 ha mía; kiên cố 290,06 km kênh mương nội đồng.

- Khu vực huyện Như Xuân: Nâng cấp 9 hồ chứa, 31 đập dâng tưới cho 960 ha, trong đó có 70 ha mía; xây dựng mới 11 hồ chứa, 4 đập dâng và 2 trạm bơm tưới cho 1.025 ha, trong đó có 360 ha mía và 500 ha vùng nguyên liệu của nhà máy sữa TH true milk; kiên cố 114,34 km kênh mương nội đồng.

- Khu vực huyện Nông Cống: Xây dựng mới 1 hồ cha, 2 đập dâng và 2 trạm bơm tưới cho 290 ha lúa, 270 ha mía, c vùng nguyên liệu của nhà máy sữa TH true milk; kiên cố 29,4 km kênh mương nội đồng.

- Khu vực huyện Tĩnh Gia; Nâng cấp 3 hồ chứa, kiên c14,63 km kênh tưới cho 146 ha.

- Chuyển đổi 3.162 ha diện tích đất chưa có nguồn nước tưới (vùng cao, manh mún không btrí được công trình hoặc bố trí công trình tưới không có hiệu quả) sang cây trồng chịu hạn tưới nh tri.

- Tạo nguồn cho 877 ha đất NTTS nước ngọt từ các ao, hồ.

b.2.5) Tiểu vùng 5: Diện tích đất canh tác hiện tại là 4.195 ha, quy hoạch đến năm 2030 giảm xuống còn 1.685 ha. Đđảm bảo ổn định canh tác hiện nay và các công trình an toàn trong mùa mưa lũ, giải pháp công trình chính là nâng cấp 16 hồ chứa, 1 đập dâng, 7 trạm bơm; xây dựng mới 1 đập dâng, 2 trạm bơm; kiên cố hóa 60,4 km kênh nội đồng.

Diện tích tạo nguồn cho NTTS là 474 ha, gồm 352 ha nước lợ (lấy nguồn nước mặn từ sông Bạng, nước ngọt từ sông Tun Cung, công trình Mã Trai 1,2) và 122 ha nước ngọt được cấp từ hệ thống ao hồ.

b.2.6) Tiểu vùng 6: Tổng diện tích đất canh tác hiện tại là 735 ha, quy hoạch đến năm 2030 là 626 ha; giải pháp công trình chính là xây dựng mới 6 trạm bơm, kiên cố 2,5 km kênh nội đng.

b.3) Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp:

- Khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng: Nâng cp nhà máy nước 2 và xây dựng mới nhà máy nước 1 đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 46.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 86.000 m3/ng.đ.

- Khu đô thị thành phố Thanh Hóa - thành phố Sầm Sơn và phụ cận: Xây dựng hệ thống trạm bơm, đường ng cấp nước thô từ đập Bái Thượng về các nhà máy nước thành phố Thanh Hóa; nâng cấp nhà máy nước Hàm Rng, trạm bơm tăng áp Đông Sơn; xây dựng mới nhà máy nước Quảng Xương, nhà máy nước Quảng Cát, trạm bơm tăng áp Đông Hải. Đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 222.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 497.000 m3/ng.đ.

- Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp cho KKT Nghi Sơn: Đm bảo nguồn nước thô cho các nhà máy đến năm 2020 quy mô 70.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 quy mô 300.000 m3/ng.đ.

- Nâng cấp 4 nhà máy nước, xây dựng mới 10 nhà máy nước cho các khu đô thị, thị trấn nhỏ.

- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn đảm bảo đến năm 2020 sngười được sử dụng nước sạch theo QCVN là 100%.

3.2. Quy hoạch tiêu úng:

a) Phân vùng tiêu úng: Gm 10 tiểu vùng.

- Tiểu vùng 1: Vùng tiêu thủy Thọ Xuân, gồm 15 xã thuộc huyện Thọ Xuân, với tổng diện tích tự nhiên là 14.597 ha.

- Tiểu vùng 2: Vùng sông Hoàng, gồm 10 xã thuộc huyện Thọ Xuân, 6 xã thuộc huyện Thiệu Hóa, 24 xã thuộc huyện Triệu Sơn, 6 xã thuộc huyện Đông Sơn, 2 xã thuộc huyện Quảng Xương, 8 xã thuộc huyện Nông Cng, với tổng diện tích tự nhiên là 26.214 ha.

- Tiu vùng 3: Vùng sông Nhơm, gm một phần huyện Triệu Sơn, 13 xã thuộc huyện Nông Cống, 2 xã thuộc huyện Như Thanh, với tổng diện tích t nhiên là 29.241 ha.

- Tiểu vùng 4: Vùng Quảng Châu, gồm một phn thành phố Thanh Hóa và các huyện Đông Sơn, Thiệu Hóa, với tổng diện tích tự nhiên là 16.230 ha.

- Tiểu vùng 5: Vùng sông Lý, gồm một phần các huyện Đông Sơn và Quảng Xương, với tổng diện tích tự nhiên là 16.872 ha.

- Tiểu vùng 6: Vùng sông Rào - sông Đơ, gồm một phần thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn và huyện Quảng Xương, với tổng diện tích tự nhiên là 8.613 ha.

- Tiểu vùng 7: Vùng sông Mực - Bc Thị Long, gồm một phần các huyện Như Thanh, Nông Cống, với tổng diện tích t nhiên là 72.390 ha.

- Tiểu vùng 8: Vùng kênh Than - Bc Tĩnh Gia, gồm các xã phía Bắc huyện Tĩnh Gia, với tổng diện tích tự nhiên là 22.934 ha.

- Tiểu vùng 9: Vùng sông Bạng, gồm các xã phía Nam huyện Tĩnh Gia, với tng diện tích t nhiên là 24.090 ha.

- Tiểu vùng 10: Vùng đồi núi Như Xuân, gồm 12 xã thuộc huyện Như Xuân, với tổng diện tích tự nhiên là 55.763 ha.

b) Giải pháp tiêu úng:

b.1) Từng bước hoàn thiện hệ thống công trình tiêu úng đm bảo đủ năng lực tiêu trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và biến đi khí hậu: Nâng cao khả năng tiêu tự chảy như nạo vét trục tiêu chính và các trục tiêu nhánh; nâng cấp, xây dựng mi, mở rộng các công tiêu, cửa tiêu. Hoàn thiện công trình tiêu động lực như nâng cấp các trạm bơm hư hỏng, công nghệ lạc hậu; xây dựng mới các trạm bơm cho vùng trũng thấp.

b.2) Tiêu úng cho các tiểu vùng:

- Tiểu vùng 1: Nạo vét kênh Ba Chạ 11,23 km và 18,78 km kênh tiêu nhánh; xây dựng mới trục tiêu Mục Sơn dài 2,5 km. Nâng cấp 3 trạm bơm tiêu: Xuân Trường tiêu cho 400 ha, Xuân Giang tiêu cho 175 ha, Bích Phương tiêu cho 600 ha. Nâng cấp 10 cống và 4 tuyến đê bao.

- Tiểu vùng 2: Vận hành cống Hoàng Kim theo đúng Quy trình được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số 354/QĐ-NN&PTNT ngày 24/8/2005. Nạo vét dòng chính sông Hoàng với quy mô theo thiết kế năm 1978 và 37 trục tiêu nhánh; nâng cấp 46 cng dưới đê. Nâng cấp 8 trạm bơm tiêu cho 3.139 ha và xây mới 10 trạm bơm tiêu cho 3.318 ha.

- Tiểu vùng 3: Đầu tư hoàn thiện các hạng mục thuộc dự án tiêu thoát lũ sông Nhơm. Nạo vét các kênh tiêu nhánh với tng chiều dài 48,44 km. Nâng cấp 2 trạm bơm tiêu cho 710 ha và xây dựng mới 8 trạm bơm tiêu cho 2.757 ha.

- Tiểu vùng 4: Đầu tư hoàn thiện dự án tiêu úng Đông Sơn: mrộng cống Quảng Châu với quy mô 6 cửa x (8x6) m (quy mô cũ 4 cửa x (8x6) m). Nâng cấp âu Bến Ngự, nạo vét hồ Rủn, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn; nạo vét 26 kênh tiêu nhánh tăng khả năng tiêu thoát cho vùng úng cục bộ ven kênh. Nâng cấp trạm bơm Bãi Tây tiêu cho 210 ha; xây dựng mới trạm bơm tiêu vợi cho thành phố Thanh Hóa tại cống Quảng Châu với lưu lượng 40 m3/s, bơm tiêu vợi khống chế mực nước tại cầu Cốc ở cao trình (+2.21) m. Nâng cấp 4 công dưới đê hữu sông Mã.

- Tiểu vùng 5: Nạo vét dòng chính sông Lý, sông Mơ, sông Vinh và 19 kênh tiêu nhánh. Nâng cấp cống Ngọc Giáp, âu Mai Chữ và cống tiêu ra sông Lý. Xây mới trạm bơm cầu Cảnh 2 tiêu cho 70 ha.

- Tiểu vùng 6: Nạo vét 6 trục tiêu chính dài 22,57 km gồm sông Huyện (nạo vét, gia cố bờ kênh), sông Đơ và các kênh tiêu nhánh. Nâng cấp hiện đại hóa cống sông Đơ, cống Trường Lệ, cống CNgựa, cng T4.

- Tiểu vùng 7: Đầu tư các hạng mục tiêu úng thuộc vùng III, huyện Nông Cống đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 04/8/2014, Nâng cấp, thay thế thiết bị có khả năng hoạt động trong môi trường bị nhiễm mặn cho trạm bơm Trường Trung, Trường Minh và nâng cấp trạm bơm Tượng Văn đảm bảo tiêu 3.503 ha. Nạo vét 26,69 km kênh tiêu nhánh và nâng cấp 6 cống dưới đê.

- Tiu vùng 8: Nâng cấp cng Bến Ngao, nạo vét 5 kênh tiêu nhánh dài 18,7 km đổ ra kênh Than và nâng cấp 62 cống tiêu nhánh; xây dựng mới 26 cống tiêu ra kênh Than và 29 cầu dân sinh. Xây dựng mới trạm bơm Các Sơn tiêu cho 250 ha; nâng cấp, mở rộng kênh cách ly lũ núi bảo vệ khu vực sản xuất xã Anh Sơn, huyện Tĩnh Gia; nâng cấp, thay thế thiết bị có khả năng hoạt động trong môi trường bị nhiễm mặn cho trạm bơm Thanh Thủy đảm bảo tiêu 750 ha. Nâng cấp, xây dựng mới 14 cống dưới đê sông Thị Long.

- Tiểu vùng 9: Cải tạo đầm Thượng Hòa thành hĐiều Hòa cho khu công nghiệp số 4, số 5; xây dựng kênh cách ly lũ núi vùng núi Gửi, núi Rùa, núi Khoa Trường, núi Thung bảo vệ khu dân cư và các khu công nghiệp. Nạo vét các trục tiêu hiện trạng như sông Tuần Cung, Khe Nhòi, Khe Sanh - Cầu Đen, kênh Cầu Cứu, kênh Núi Cốc, sông Yên Hòa. Xây dựng mới các trục tiêu như kênh tiêu Nước Tiến, trục Trí Trung - Hữu Lại, trục Khe Sanh, Khe Trầu, Khe Dầu. Xây dựng mới trạm bơm tiêu Thế Vinh, Cầu Vng, Khoa Trường, đồng thời lên đê bảo vệ các vùng này. Nâng cấp 29 cống tiêu.

- Tiểu vùng 10: Vùng tiêu tự chảy hoàn toàn bằng sông suối tự nhiên.

3.3. Quy hoạch phòng chống lũ:

a) Tiêu chuẩn chống lũ: Hệ thống sông Chu tần suất 0,6%, sông Mã từ Giàng đến Cửa Hới theo tổ hp tần suất sông Mã 1%, sông Chu 0,6%; hệ thống sông Yên chóng lũ tần suất 10%; hệ thống sông Bạng chống lũ tần suất 5%; hệ thống đê biển chống triều tần suất 5%, bão cấp 10.

b) Giải pháp công trình chng lũ:

- Đối với đê hữu sông Mã (Giàng đến cửa Hi), đê hữu sông Chu: Cng c tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông, kết hợp xây dựng hồ chứa cắt lũ thượng nguồn đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ.

- Đối với hệ thống sông Yên: Nạo vét các trục thoát lũ, trục tiêu; nâng cấp, xây dựng mới cống dưới đê, các trạm bơm tiêu úng như quy hoạch tiêu úng. Trên sông Mực điều tiết hồ sông Mực cắt giảm lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ 40x106 m3. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện đê sông Nhơm theo dự án tiêu thoát lũ sông Nhơm; đầu tư nâng cấp đê sông Hoàng, sông Yên, sông Thị Long, đê sông Dừa, đê kênh Tiêu Thủy, đê cầu Tây, đê Hao Hao, đê bao huyện Quảng Xương, đê bao hữu Hoàng đảm bảo chng được lũ thiết kế tần suất 10%, kết hợp giao thông. Xây dựng mới tuyến đê tả sông Thị Long thuộc xã Tượng Sơn với chiu dài 5,3 km bảo vệ cho 350 ha đất canh tác và dân sinh thuộc xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống.

- Đối với hệ thống sông Bạng: Tu bổ, nâng cấp hệ thống đê đảm bảo yêu cu chng lũ kết hợp giao thông; xây mới tuyến đê sông Tuần Cung. Nạo vét các trục thoát lũ, trục tiêu; nâng cấp, xây dựng mới cống dưới đê, các trạm bơm tiêu úng như quy hoạch tiêu úng. Mở rộng cầu Vằng để tiêu thoát lũ cho vùng phía Tây Quốc lộ 1A. Trong trường hợp chưa mở rộng được cu Vằng vùng hạ du suối Khổng sẽ không lên đê từ suối Khổng đến cầu đường st đlàm nhiệm vụ điều tiết lũ cho sông Tuần Cung; xây dựng kênh chuyn lũ từ cầu Hóm về cu H.

3.4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:

Tng số 687 dự án, trong đó, có 428 dự án phục vụ tưới và cấp nước NTTS, 229 dự án phục vụ tiêu thoát nước và 30 dự án phục vụ chống lũ được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn (Có phụ lục chi tiết kèm theo).

3.5. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:

a) Tng vốn đầu tư: 15.054 tỷ đng (Mười lăm nghìn, không trăm năm bn tỷ đồng), trong đó:

- Cấp nước: 6.628 tỷ đồng.

- Tiêu úng: 2.811 tỷ đồng.

- Chống lũ: 5.615 tỷ đồng.

b) Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn nước ngoài và các nguồn huy động hợp pháp khác.

c) Phân kỳ đầu tư:

- Giai đoạn đến năm 2020: 3.897 tỷ đồng.

- Giai đoạn năm 2021-2025: 5.878 tỷ đồng.

- Giai đoạn năm 2026-2030: 5.279 tỷ đồng.

3.6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:

a) Giải pháp về vốn đầu tư:

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:

+ Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương đầu tư cho công trình nâng cấp, sửa chữa các hđập mt an toàn; các trạm bơm phục vụ chống hạn; các công trình tiêu thoát lũ bị xuống cấp không đảm bảo nhiệm vụ thiết kế.

+ Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong việc xây dựng chương trình, thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia nhm tận dụng cơ hội đầu tư các công trình trọng yếu bằng nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia như: chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình ng phó với biến đổi khí hậu; chương trình 134,...

- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân:

+ Trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, tập trung thu hút các nguồn vốn từ các doanh nghiệp bằng hình thức đầu tư PPP cho các công trình cấp nước sạch nông thôn liên xã, đặc biệt là nhng vùng khó khăn về nguồn nước nhằm mang lại hiệu quả kinh tế lớn.

+ Nguồn vốn xã hội hóa: Huy động nguồn vốn từ người dân có hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp để thực hiện công trình vừa và nhỏ như kiên c hóa kênh mương, xây dựng hệ thống tưới nhỏ giọt, nước sinh hoạt nông thôn.

- Nguồn vốn nước ngoài:

Trong điều kiện khả năng huy động nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp, nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chủ yếu là ODA như vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế WB, ADB và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có ý nghĩa hết sức quan trọng; vì vậy, phải xác định danh mục dự án cần sử dụng nguồn vn nước ngoài theo thứ tự ưu tiên để bố trí kế hoạch trung hạn, dài hạn, tranh thủ kịp thời sự ủng hộ của Chính phủ, Bộ, ngành huy động nguồn vn nước ngoài tập trung đầu tư cho các dự án có tác động lớn tới phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo trong khu vực như nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống Bái Thượng; cấp nước cho khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng; cấp nước cho KKT Nghi Sơn; sửa chữa nâng cấp an toàn đập,...

b) Giải pháp khoa học công nghệ:

Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế, xây dựng hệ thống thủy lợi như áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn (mía, vùng nguyên liệu có nhà máy sữa TH true milk), công nghệ vận hành hệ thống tự động Scada. Áp dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ trong công tác thi công xây dựng theo chuỗi công việc tương t, áp dụng công nghệ thiết bị theo tiêu chuẩn Quốc tế,... để rút ngắn thời gian thực hiện và giảm giá thành công trình.

c) Giải pháp về bảo vệ môi trường:

- Thực hiện công tác an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi tờng vùng dự án như che chn hoặc tưới nước cho xe chở vật liệu ri,...

- Triển khai quan trắc môi trường ở đầu và cuối nguồn nước của khu vực đcảnh báo và có các biện pháp xử lý khi môi trường biến động xấu đến khu vực nhằm giảm bt rủi ro do môi trường gây ra.

- Đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải.

d) Giải pháp về bồi thường, tái định cư:

Giảm thiểu đến mức thấp nhất khả năng thu hồi đất và tái định cư. Cần quan tâm đến cơ chế, chính sách về đất đai để có biện pháp giải quyết phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, cũng như chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước tiến hành thu hồi.

e) Giải pháp về cơ chế chính sách:

- Hiện nay, đã có chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho công trình cấp nước sạch nông thôn; cần nghiên cứu ban hành bổ sung chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác hệ thống thủy li nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước; phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

- Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu bng nguồn ngân sách nhà nước.

- Hoàn thiện khung thể chế, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

f) Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực:

Tăng cường tổ chức các lớp đào tạo, lớp tập huấn nhm tăng cường công tác quản lý, vận hành, phương án phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cho các đơn vị quản lý, khai thác hệ thng công trình thủy lợi trên địa bàn gm Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và các Hợp tác xã.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Tổ chức công bố quy hoạch sau khi quy hoạch được duyệt, quản lý và thực hiện quy hoạch theo các nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Trên cơ sở quy hoạch được duyệt phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố, Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm; theo dõi, giám sát quá trình thực hiện quy hoạch và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chủ đầu tư trong việc thu hồi đất, giao đất để thực hiện dự án thủy lợi đảm bảo các quy định hiện hành.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Công ty TNHH một thành viên Sông Chu trong quá trình đấu mối, huy động vn đthực hiện quy hoạch.

4. UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quy hoạch được duyệt xây dựng kế hoạch, chương trình đầu tư hàng năm theo đúng lộ trình quy hoạch.

5. Các sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình quản lý và thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, NN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Đức Quyền

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÙNG NAM SÔNG CHU ĐẾN NĂM 2020
PL1.1. DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ TƯỚI
(Kèm theo Quyết định số: 3670/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên công trình

Địa đim xây dựng

Quy mô, giải pháp công trình

Nhiệm vụ (ha)

Kinh phí (106 đồng)

 

Tng cộng

 

 

 

1.409.596

I

Công trình nâng cấp

 

 

 

551.477

I.1

Hồ chứa

 

 

 

448.110

1

Hồ Khe Ba

Xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống

Sửa cha, nâng cấp

27

14.050

2

Hồ Đồng Vễn

Xã Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống

Nâng cấp đu mối, kênh

26

15.000

3

Hồ Khe Chõ

Xã Tân Dân, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mối, kênh

40

13.000

4

Hồ Nước Đá

Xã Thọ Bình, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối, kênh

25

5.500

5

Hồ Dc Đất

Xã Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối, kênh

20

4.400

6

Hồ Dọc Đong

Xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mi, kênh

40

6.400

7

Hồ Mốc

Xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp cống, kênh

40

6.400

8

Hồ Bến Đá

Xã Hợp Lý, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối, kênh

25

5.500

9

Hồ Ao Lốc

Xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn

Tu sa tràn, mái hạ lưu

70

14.000

10

Hồ Đá Bàn

Xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, tràn để tăng dung tích

45

14.000

11

Hồ Cò Trọng

Xã Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân

Nâng cấp đu mi, kênh

27

7.560

12

Hồ Cửa Trát

Xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân

Nâng cp đầu mối, hệ thống tưới mía nhgiọt; lp đặt hệ thống giám sát đảm bảo an toàn hồ chứa

320

26.240

13

Hồ Ô Ô

Xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

30

9.600

14

Hồ Đồng Vó

Xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh

Nâng cấp kênh

34

2.720

15

Hồ Đội 1

Xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

25

4.500

16

Hồ Bái Ôi

Xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, trạm bơm tưới mía

20

12.000

17

Hồ Kim Đồng

Xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Nâng cp đầu mi, kênh

40

7.200

18

H Bái Đn

Xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

22

15.000

19

Hồ Hón Man

Xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

50

10.000

20

HNgọc Re

Xã Hóa Qùy, huyện Như Xuân

Nâng cấp đu mi, kênh

45

15.000

21

Hồ Cò Nghe

Xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh

Nâng cp đầu mi, kênh

30

9.600

22

Hồ Cây Si

Xã Xuân Du, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

78

14.040

23

Hồ Suối Đền

Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh

Nâng cp đu mối, kênh

25

12.000

24

Hồ Ao Sen

Xã Yên Lạc, huyện Như Thanh

Xây dựng hệ thống tưới mía

133

15.000

25

H Cây Sú

Xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

15

15.000

26

HĐồng Đông

Xã Công Liêm, huyện Nông Cng

Sửa cha, nâng cấp

46

15.000

27

Hồ Khe Than

Xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống

Sửa chữa, nâng cấp

50

13.000

28

Hồ Ông Già

Xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đu mi, kênh

50

9.000

29

HNam Sơn

Xã Phú Sơn, huyện Tĩnh Gia

Nâng cp đu mối, kênh

76

17.000

30

Hồ Kim Giao

Xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mi, kênh

240

45.000

31

Hồ Thung Cối

Xã Phú Lâm, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mi, kênh

10

3.800

32

Hồ Thung Sâu

Xã Phú Lâm, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mối, kênh

85

10.200

33

Hồ Khe Miễu

Xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mối, kênh

150

12.000

34

Hồ Suối Chan

Xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mối, kênh

150

13.000

35

Hồ Đông Sơn

Xã Phú Sơn, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đu mối, kênh

50

13.000

36

Hồ Khe Tuần

Xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mối, kênh

100

18.000

37

H Bến Sen

Xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đu mối, kênh

30

5.400

I.2

Đập

 

 

 

36.967

1

Đập Cái

Xã Công Liêm, huyện Nông Cống

Sửa chữa, nâng cấp

20

11.576

2

Đập Trại Ln

Xã Công Chính, huyện Nông Cng

Sa chữa, nâng cấp

40

6.808

3

Đập Chai

Xã Công Chính, huyện Nông Cng

Sửa chữa, nâng cấp

50

6.583

4

Đập Thạch Luyện

Xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mối, kênh

50

12.000

I.3

Trạm bơm

 

 

 

66.400

1

Trạm bơm Qung Hợp 2

Xã Qung Hp, huyện Quảng Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lp tđiện; nạo vét kênh

174

17.400

2

Trạm bơm Quảng Yên

Xã Qung Yên, huyện Qung Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lp tđiện

200

20.000

3

Trạm bơm Bái Động

Xã Qung Ngọc, huyện Qung Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lắp tủ điện, trạm biến áp; kiên cố kênh

90

7.000

4

Trạm bơm Quảng Thọ

Phường Qung Thọ, thành phố Sầm Sơn

Xây nhà trạm; thay máy, lắp tđiện; nạo vét kênh

200

22.000

II

Công trình xây dựng mới

 

 

 

230.180

1

Đập Tuần Cung

Xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây dựng mới

166

29.880

2

Hệ thống tưới mía (3 trạm bơm lấy nước từ hồ Đồng Lớn và suối Cầu Đất)

Xã Hải Long, huyện Như Thanh

Xây dựng mới

130

70.000

3

Hệ thống cấp nước khu nông nghiệp công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng

Xã Xuân Bái, huyện Thọ Xuân

2 trạm bơm; hồ điều hòa; đường ống

140

44.800

4

Trạm bơm Đà Ninh

Xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn

Xây nhà trạm; kênh mương

50

5.500

5

Trạm bơm sông Yên

Xã Trường Trung, huyện Nông Cống

Xây dựng mới

1.998

80.000

III

Nâng cấp, kiên c hóa kênh mương

 

 

 

627.939

III.1

Kênh Chính, hệ thống Bái Thượng

Huyện Thọ Xuân

- Nâng cấp, kiên cố tuyến kênh, thiết kế lại mặt ct đm bo mực nước cho vùng đuôi kênh

- Nạo vét tuyến kênh, xlý sạt l mái kênh, thấm

- Nâng cấp đập Bàn Thạch và cống lun tại K4+050

- Mở rộng b kênh B = 3,5÷5 m

 

144.000

III.2

Kênh Nam, hệ thống Bái Thưng

Huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn, Nông Cống

- Nâng cấp, kiên ctuyến kênh, thiết kế lại mặt ct đảm bảo mc nước cho vùng đuôi kênh

- Nạo vét tuyến kênh; xử lý sạt lỡ, thấm, lún

- Nâng cấp đập Phương Khê

- Mrộng bờ kênh B = 3,5 m

 

215.518

III.3

Kênh hồ sông Mực

Huyện Nông Cng

 

 

21.080

1

Kênh N12B

 

Kiên cố kênh bê tông

 

6.426

2

Kênh N12C

 

Kiên cố kênh bê tông

 

4.964

3

Kênh N14

 

Kiên cố kênh bê tông

 

6.868

4

 

Kênh N19

 

 

Kiên c kênh bê tông

 

2.822

 

III.4

Kênh mương nội đồng

 

 

 

247.341

1

Huyện Thọ Xuân

 

Kiên cố kênh hộp bê tông

 

20.095

2

Huyện Thiệu Hóa

 

Kiên cố kênh hộp bê tông

 

12.010

3

Huyện Đông Sơn

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

41.229

4

 

Huyện Nông Cống

 

Kiên cố kênh hộp bê tông

 

105.429

5

Huyện Triệu Sơn

 

Kiên cố kênh hộp bê tông

 

68.578

 

PL1.2. DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC TIÊU
(Kèm theo Quyết định số: 3670/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Công trình

Địa điểm xây dựng

Quy mô, giải pháp công trình

Nhiệm vụ (ha)

Kinh phí (106 đồng)

 

Tổng cộng

 

 

 

1.065.056

I

Công trình nâng cấp

 

 

 

1.009.116

I.1

Vùng sông Hoàng

 

 

 

388.100

1

Dòng chính sông Hoàng

Huyện Thọ Xuân, Quảng Xương

Nạo vét

24.554

255.000

2

Nâng cấp trạm bơm Nhã Lộc

Xã Đồng Lợi, huyện Triệu Sơn

4x3.700 m3/h

430

12.000

3

Nâng cấp trạm bơm Thiệu Hoà

Xã Thiệu Hoà, huyện Thiệu Hóa

5x3.700 m3/h

607

26.950

4

Nâng cấp trạm bơm Đồng Ngâu

Xã Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân

4x4.000 m3/h

470

33.000

5

Nâng cấp trạm bơm Sơn Cương

Xã Dân Quyền, huyện Triệu Sơn

3x2.500 m3/h

250

8.300

6

Trạm bơm Ngọc Thức

Xã Thọ Ngọc, huyện Thọ Xuân

4x2.500 m3/h

232

8.000

7

Cống tiêu đê sông Hoàng (46 cống)

Huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn

 

 

44.850

I.2

Vùng tiêu Qung Châu

 

 

 

35.000

1

Mrộng cng Quảng Châu

Phường Quảng Châu, thành phố Sm Sơn

Mrộng 16 m

 

35.000

I.3

Vùng tiêu sông Lý

 

 

 

115.705

1

Nâng cấp âu Mai Chữ

Xã Qung Yên, huyện Quảng Xương

Nâng cấp, hiện đại hóa

 

15.205

2

Nạo vét sông Lý

Huyện Quảng Xương

14,451 km

13.887

100.500

I.4

Vùng III, huyện Nông Cng

 

 

 

342.994

1

Nạo vét, lên đê trục tiêu suối Xuân Hòa

Xã Vạn Hòa, huyện Nông Cống

3,005 km

3.066

55.746

2

Nạo vét, lên đê trục tiêu kênh Dân Quân

Xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống

2,25 km

676

21.620

3

Nạo vét, lên đê trục tiêu suối Bột Dột

Xã Thăng Long, huyện Nông Cống

6,245 km

4.472

150.156

4

Nạo vét, lên đê trục tiêu Khe Lườn

Xã Công Liêm, Thăng Thọ, huyện Nông Cống

8,192 km

8.770

91.945

5

Nạo vét, lên đê trục tiêu suối Bái Bằng

Xã Thăng Bình, huyện Nông Cống

2,545 km

143

23.527

I.5

Vùng sông Nhơm

 

 

 

11.550

1

Nâng cấp trạm bơm Xuân Thọ (Tam Lạc)

Xã Xuân Thọ, huyện Triệu Sơn

5x2.500 m3/h

330

11.550

I.6

Vùng tiêu thủy Thọ Xuân

 

 

 

14.600

1

Xây lại trạm bơm Bích Phương

Xã Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân

5x3.500 m3/h

600

14.600

I.7

Vùng kênh Than - Bắc Tĩnh Gia

 

 

 

24.767

1

Cống Bến Ngao

Xã Thanh Thủy, huyện Tĩnh Gia

 

 

5.500

2

Nạo vét kênh tiêu Đồng Chia

Huyn Tĩnh Gia

4,8 km

350

4.500

3

Nạo vét kênh tiêu Đồng Hậu

Huyện Tĩnh Gia

4,66 km

653

5.000

4

Nạo vét kênh tiêu Cẩm Lệ

Huyện Tĩnh Gia

2,2 km

610

2.420

5

Nạo vét kênh tiêu Cầu Nht

Huyện Tĩnh Gia

2,27 km

625

2.100

6

Nạo vét kênh tiêu Cầu Trắng

Huyện Tĩnh Gia

4,77 km

960

5.247

I.8

Vùng hệ thống tiêu sổng Bạng GĐI

 

 

 

76.400

1

Sông Yên Hòa

Huyện Tĩnh Gia

3,1 km

3.035

30.500

2

Kênh Cầu Cứu

Xã Tĩnh Hải, huyện Tĩnh Gia

1,2 km

470

10.500

3

Kênh tiêu Núi Cốc (từ Núi Cốc đến cng Mỏ Phượng 2)

Huyện Tĩnh Gia

2,2 km

280

12.500

4

Kênh Trí Trung - Hữu Lại

Huyện Tĩnh Gia

2,3 km

200

22.900

II

Công trình xây dựng mi

 

 

 

55.940

II.1

Vùng sông Hoàng

 

 

 

32.260

1

Trạm bơm Bn Thiện

Xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn

5x3.700 m3/h

585

14.630

2

Trạm bơm Cống Dĩnh

Xã Đông Ninh, huyện Đông Sơn

3x2.000 m3/h

179

4.480

3

Trạm bơm Tiến Nông

Xã Tiến Nông, huyện Triệu Sơn

7x2.500 m3/h

526

13.150

Il.2

Vùng sông Nhơm

 

 

 

23.680

1

Trạm bơm Cống Lớn

Xã Hợp Thng, huyện Triệu Sơn

5x2.500 m3/h

375

9.380

2

Trạm bơm Đồng Quai

Xã Thọ Tân, huyện Triệu Sơn

6x2.500 m3/h

422

10.550

3

Trạm bơm Cống Nghè

Xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn

2x2.500 m3/h

150

3.750

 

PL 1.3. DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ CHỐNG LŨ
(Kèm theo Quyết định số: 3670/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên công trình

Kinh phí
(106 đồng)

 

Tng cộng

1.422.007

A

Công trình

1.120.300

I

Đê hệ thống sông Yên

615.930

1

Đê tả sông Hoàng

185.130

2

Đê hữu sông Hoàng

201.550

3

Kè sông Hoàng

15.440

4

Đê sông Dừa

44.700

5

Đê vùng III, huyện Nông Cống

169.110

II

Đê sông Bạng

155.890

1

Đê sông Bạng

155.890

III

Đê biển

150.000

1

Đê bin Sm Sơn

150.000

IV

Thoát lũ cho sông Tuần Cung

198.480

1

Mrộng cu Vng

40.000

2

Nạo vét sông Tun Cung từ Bến Sen đến cầu đường sắt

46.970

3

Nắn sông Tuần Cung từ cu đường st đến cầu Vng

52.650

4

Xây kênh thoát lũ từ cu đường sắt đến cu H

58.860

B

Phi công trình

301.707

1

Tăng cường năng lực cho bộ phận quản lý

5.000

2

Tuyên truyền giáo dục cộng đồng, đu tư cảnh báo, dự báo

7.000

3

Chương trình trồng và chăm sóc rừng

140.000

4

Btrí ổn định dân cư vùng thiên tai

119.707

5

Xây dựng bản đ ngập lũ

30.000

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÙNG NAM SÔNG CHU GIAI ĐOẠN 2021-2025
PL2.1. DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ TƯỚI
(Kèm theo Quyết định số: 3670/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Quy mô, giải pháp công trình

Nhiệm vụ (ha)

Kinh phí (106 đồng)

 

Tổng cộng

 

 

 

2.850.523

I

Công trình nâng cấp

 

 

 

620.028

I.1

Hồ cha

 

 

 

240.480

1

Hồ Sen

Xã Thọ Thế, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp cng, kênh

32

5.120

2

Hồ Đồng Mười

Xã Hải Vân, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối, kênh

13

2.080

3

Hồ Thống Nhất

Xã Hùng Sơn, huyện Tĩnh Gia

Kiên cố kênh

30

3.600

4

Hồ Mau Sùi

Xã Thọ Lâm, huyện Thọ Xuân

Nâng cấp đu mi

Du lịch sinh thái

7.000

5

HQuyết Tâm

Xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối, kênh

40

12.800

6

H Cây Đa

Xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh

Nâng cp đu mối, kênh

16

5.120

7

Hồ Rừng Luồng

Xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối

16

5.120

8

Hồ Hõm Nưa

Xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh

Nâng cp đu mối, kênh

44

14.080

9

HCây Thị

Xã Xuân Khang, huyện Như Thanh

Nâng cp đầu mối, kênh

30

9.600

10

HCây Khế

Xã Xuân Du, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

9

2.250

11

Hồ Đồng Lim

Xã Xuân Du, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối, kênh

21

3.780

12

Hồ Ông Mát

Xã Xuân Du, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

14

2.520

13

Hồ Đồng Công

Xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh

Nâng cp đu mối

20

3.600

14

Hồ Đồng Phông

Xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối, kênh

21

3.780

15

Hồ Luồng

Xã Cán Khê, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối

7

2.240

16

Hồ Mùn

Xã Cán Khê, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối

10

2.800

17

Hồ Hố Chu

Xã Cán Khê, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

36

6.480

18

Hồ Ông Hòa

Xã Cán Khê, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

14

2.520

19

Hồ Khe Lau

Xã Yên Lạc, huyện Như Thanh

Xây dựng hệ thống tưới mía

175

28.000

20

Hồ Khe Me

Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh

Trạm bơm tưới mía

62

15.500

21

Hồ đập Cây Khét

Xà Xuân Thọ, huyện Như Thanh

Nâng cp đu mi, kênh

18

3.240

22

Hồ đập Làng Mài

Xã Bình Lương, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

15

3.750

23

Hồ Hón Heo

Xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mi, kênh

30

5.400

24

HĐồng Đăng

Xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

40

7.200

25

Hồ Con Hoẵng

Xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mi tăng dung tích: xây dựng trạm bơm tưới mía

60

18.600

26

Hồ Sau Nguyên

Xã Định Hải, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đu mối, kênh

20

7.000

27

Hồ Đồi Gấc

Xã Thọ Lâm, huyện Thọ Xuân

Nâng cấp đu mi

25

8.000

28

Hồ Núi Chè 2

Xã Thọ Lâm, huyện Thọ Xuân

Nâng cấp đầu mối

29

9.280

29

Hồ Đông Cáo

Xã Thọ Bình, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đu mi, kênh

25

5.500

30

Hồ đập Dốc Ngát

Xã Thọ Bình, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối, kênh

18

3.960

31

Hồ đập Bông Hôi

Xã Thọ Bình, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối, kênh

21

4.620

32

Hđập Ông Hoạt

Xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn

Nâng cp đu mi

6

2.040

33

Hồ Ngọc Mép

Xã Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối, kênh

20

4.800

34

Hồ Đập Đá

Xã Phú Sơn, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mối, kênh

20

4.400

35

Hồ Khe Sanh

Xã Trúc Lâm, huyện Tĩnh Gia

Nâng cp đầu mối, kênh

75

10.500

36

Hồ Sơn Hải

Xã Bình Minh, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đu mi, kênh

30

4.200

I.2

Đập

 

 

 

87.404

1

Đập s 1

Xã Vạn Thiện, huyện Nông Cống

Sửa chữa, nâng cấp

50

4.207

2

Đập số 2

Xã Vạn Thiện, huyện Nông Cng

Sa chữa, nâng cp

50

4.518

3

Đập Phường

Xã Công Chính, huyện Nông Cng

Sa chữa, nâng cấp

20

6.989

4

Đập Đồng Lồ

Xã Xuân Khang, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

20

6.400

5

Đập Xuân Cường

Xã Xuân Khang, huyện Như Thanh

Nâng cp đầu mối, kênh

17

5.440

6

Đập Đồng Ban

Xã Bình Lương, huyện Như Xuân

Nâng cấp đu mối, kênh

9

2.250

7

Đập Mai Thng

Xã Tân Bình, huyện Như Xuân

Nâng cấp đu mối, kênh

10

3.500

8

Đập Đá Đen

Xã Tân Bình, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mi, kênh

10

2.700

9

Đập Xuân Thành

Xã Xuân Quỳ, huyện Như Xuân

Nâng cấp đu mi, kênh

75

12.000

10

Đập Quang Hùng

Xã Thanh Phong, huyện Như Xuân

Kiên cố kênh

40

5.600

11

Đập Bai Nhạo

Xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân

Kiên cố kênh

15

2.100

12

Đập Làng Chao

Xã Thâm Lâm, huyện Như Xuân

Nâng cấp đu mối, kênh

20

4.000

13

Đập Bai Bì

Xã Thanh Quân, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

15

2.700

14

Đập Bai Cum

Xã Thanh Quân, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

15

2.700

15

Đập Con Ho

Xã Thanh Quân, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

25

4.500

16

Đập Xuân Hồng

Xã Xuân Bình, huyện Như Xuân

Nâng cấp đu mối, kênh

40

7.200

17

Đp Bai Cáy

Xã Thanh Quân, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

20

3.600

18

Đập Bai Mướng

Xã Thanh Quân, huyện Như Xuân

Kiên cố kênh mương

50

7.000

I.3

Trạm bơm

 

 

 

292.144

1

Trạm bơm Quảng Hùng

Xã Quảng Hùng, thành phố Sầm Sơn

Thay máy, lấp tđiện

200

16.000

2

Trạm bơm Qung Hi

Xã Qung Hải, huyện Qung Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lp tđiện; kiên cố 200 m kênh

100

9.384

3

Trạm bơm Triều Công

Xã Qung Lộc, huyện Quảng Xương

Thay máy, lp tủ điện

50

4.692

4

Trạm bơm Hp Thắng 1

Xã Hp Thắng, huyện Triệu Sơn

Xây lại nhà trạm; kiên cố kênh mương

95

8.550

5

Trạm bơm Thọ Phú 3

Xã Thọ Phú, huyện Triệu Sơn

Xây lại nhà trạm; thay máy; kiên cố 100 m kênh

150

18.000

6

Trạm bơm Núi Rùa

Xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn

Thay máy, lp tđiện

80

7.200

7

Trạm bơm Thọ Tân 2

Xã Thọ Tân, huyện Triệu Sơn

Xây nhà trạm; thay máy, lp tđiện

30

4.800

8

Trạm bơm Vân Sơn 1

Xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn

Xây nhà trạm; thay máy, lắp tủ điện; kiên cố kênh

100

16.000

9

Trạm bơm Phú Yên

Xã Đông Nam, huyện Đông Sơn

Thay máy, lp tđiện

50

6.250

10

Trạm bơm Văn Đô

Xã Đông Minh, huyện Đông Sơn

Xây nhà trạm; lp tđiện

50

7.500

11

Trạm bơm Quảng Hp 4

Xã Qung Hp, huyện Quảng Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lắp tđiện

18

4.770

12

Trạm bơm Ngọc Trà

Xã Quảng Trung, huyện Qung Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lấp tđiện

50

8.000

13

Trạm bơm Quảng Thạch

Xã Qung Thạch, huyện Quảng Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lắp tđiện

50

8.000

14

Trạm bơm Cu Trào

Xã Quảng Phong, huyện Quảng Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lp tđiện; kiên cố kênh

240

24.000

15

Trạm bơm Ninh Dụ

Xã Qung Ninh, huyện Qung Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lp tủ điện, trạm biến áp; kiên cố kênh

80

11.200

16

Trạm bơm Mậu Xương

Xã Qung Lưu, huyện Qung Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lp tđiện

50

5.000

17

Trạm bơm Chợ Quán

Xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương

Xây nhà trạm; lp tđiện

70

7.000

18

Trạm bơm Nhân Trung

Xã Quảng Nhân, huyện Quảng Xương

Xây nhà trạm; thay máy, lp tđiện, trạm biến áp

120

9.000

19

Trạm bơm Quảng Hòa

Xã Quảng Hòa, huyện Qung Xương

Xây bể hút; lắp tủ điện, trạm biến áp

187

18.700

20

Trạm bơm Trung Ý

Xã Trung Ý, huyện Nông Cống

Xây nhà trạm; thay máy, lắp tđiện

100

9.000

21

Trạm bơm Nổ Hồ

Xã Trung Chính, huyện Nông Cống

Làm lại toàn bộ đầu mối

360

28.800

22

Trạm bơm Liên Minh

Xã Vạn Thiện, huyện Nông Cống

Xây nhà trạm; bổ sung máy

120

10.800

23

Trạm bơm Quyết Thanh I

Xã Vạn Thiện, huyện Nông Cng

Sa cha, nâng cấp

41

2.104

24

Trạm bơm Đồng Rãi

Xã Thăng Long, huyện Nông Cống

Sa chữa, nâng cấp

100

1.884

25

Trạm bơm Hải Hòa

Xã Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia

Sửa chữa, nâng cấp

144

5.760

26

Trạm bơm Trường Sơn 1

Xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây nhà trạm; thay máy

25

4.000

27

Trạm bơm Trường Sơn 2

Xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây nhà trạm; thay máy

80

8.800

28

Trạm bơm Thế Vinh

Xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây nhà trạm; thay máy

80

8.800

29

Trạm bơm Thái Hòa 1

Xã Thái Hòa, huyện Triệu Sơn

Kiên cố kênh mương

31

4.650

30

Trạm bơm Gia Cốc

Xã An Nông, huyện Triệu Sơn

Thay máy, lắp tủ điện; kiên cố 700 m kênh

50

7.500

31

Trạm bơm Hợp Thng 2

Xã Hp Thng, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp nhà trạm; kiên c kênh mương

40

6.000

II

Công trình xây dựng mới

 

 

 

689.691

II.1

Hồ chứa

 

 

 

328.000

1

Hồ Xóm 7

Xã Yên Lạc, huyện Như Thanh

Xây dựng mới hệ thống tưới mía

40

24.000

2

Hồ Dốc San

Xã Yên Lạc, huyện Như Thanh

Xây dựng mới hệ thống tưới mía

30

18.000

3

Hồ Khe Chè

Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh

Xây dựng mới

60

30.000

4

Hồ Quản Hùng

Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh

Xây dựng mới

25

12.500

5

Hồ Lung

Xã Tân Bình, huyện Như Xuân

Xây dựng mới

10

6.000

6

Hồ Khe Mộc

Xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân

Xây dựng mi hệ thống tưới mía, c

110

44.000

7

Hồ Xuân Hòa 1

Xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân

Xây dựng mới hệ thống tưới mía, c

80

32.000

8

Hồ Xuân Hòa 2

Xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân

Xây dựng mới hệ thng tưới mía, cỏ

60

24.000

9

Hồ Xuân Hòa 3

Xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân

Xây dựng mới hệ thng tưới mía, cỏ

80

32.000

10

Hồ Xuân Hòa 4

Xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân

Xây dựng mi hệ thng tưới mía, cỏ

80

32.000

11

Hồ Đá Chái

Xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân

Xây dựng mới hệ thống tưới mía, cỏ

150

60.000

12

Hồ 1 (Mó Ha)

Xã Xuân Bình, huyện Như Xuân

Xây dựng mới hệ thống tưới nhỏ giọt

30

13.500

II.2

Đập dâng

 

 

 

126.750

1

Đập Khu Bố

Xã Thanh K, huyện Như Thanh

Xây dựng mới

35

15.750

2

Đập Co Bá

Xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Xây dựng mới

30

13.500

3

Đập Sơn Thủy

Xã Tân Bình, huyện Như Xuân

Xây dựng mới

20

12.000

4

Đập Bai Cà

Xã Thanh Quân, huyện Như Xuân

Xây dựng mới

20

10.000

5

Đập dâng + trạm bơm Khe Tre 1

Xã Công Bình, huyện Nông Cống

Xây dựng mới đập dâng + trạm bơm + đường ống

45

40.500

6

Đập dâng + trạm bơm Khe Tre 2

Xã Công Bình, huyện Nông Cng

Xây dựng mới trạm bơm + đường ng

100

35.000

II.3

Trạm bơm

 

 

 

234.941

1

Trạm bơm Khe Tre

Xã Công Bình, huyện Nông Cống

Xây dựng mới trạm bơm + đường ng

50

17.500

2

Trạm bơm Vực Trung

Xã Xuân Thành, huyện Thọ Xuân

Lắp đặt trạm bơm, kênh, đường ng

26

6.500

3

Trạm bơm Thọ Diên

Xã Xuân Bái, huyện Thọ Xuân

Lp đặt trạm bơm, kênh, đường ống

80

11.250

4

Trạm bơm đập Cây Bừng

Xã Thăng Thọ, huyện Nông Cống

Xây dựng mới

123

6.031

5

Trạm bơm Trường Loan

Xã Minh Khôi, huyện Nông Cống

Xây dựng mới

85

12.000

6

Trạm bơm nh(3 trạm bơm) (tưới mía và cỏ)

Xã Xuân Bình, huyện Như Xuân

Xây dựng mi trạm bơm, kênh và đường ng

100

45.000

7

Trạm bơm Tân Phúc

Xã Thọ Lâm, huyện Thọ Xuân

Xây nhà trạm; kênh mương

220

13.200

8

Trạm bơm thôn 8

Xã Đông Minh, huyện Đông Sơn

Xây nhà trạm; kênh mương

50

5.500

9

Hệ thống tưới nhgiọt từ hồ Đồng Cần (tưới mía và cỏ)

Xã Xuân Bình, huyện Như Xuân

Xây dựng mới trạm bơm, kênh và đường ống

100

45.000

10

Xây dựng hệ thống tưới nhỏ giọt cho mía (trạm bơm + đường ống) từ hồ Cây Quýt

Xã Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân

Xây dựng mới trạm bơm, kênh và đường ống

60

16.800

11

Xây mới hệ thống tưới mía (trạm bơm, đường ng) từ hồ Ngô Công

Xã Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn

Xây dựng mới trạm bơm, kênh và đường ng

150

24.000

12

Trạm bơm cột nước cao xã Yên Mỹ

Xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống

Xây dựng mới trạm bơm, kênh và đường ống

402

32.160

III

Kênh mương

 

 

 

1.540.804

III.1

Kênh Bắc, hệ thống Bái Thượng

Huyện Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Đông Sơn, Quảng Xương, thành phố Thanh Hóa

- Nâng cấp, kiên cố tuyến kênh, thiết kế lại mặt cắt đm bo mực nước cho vùng đuôi kênh

- Thiết kế kênh hộp cho vùng cát (K45-K54)

- Nạo vét tuyến kênh, xử lý sạt l mái kênh, thấm

- Nâng cấp đập Phong Lạc, xi phông Mật Sơn và 7 tiểu câu

- Mrộng bờ kênh B = 3,5 m

 

283.458

III.2

Kênh N8, hệ thống Bái Thượng

Huyện Nông Cng

Nâng cấp đoạn K0-K5+772,5

 

20.000

III.3

Kênh hồ sông Mực

Huyện Nông Cống

 

 

145.666

1

Kênh N15b

 

Kiên cố kênh bê tông

 

10.268

2

Kênh N15c

 

Kiên cố kênh bê tông

 

4.420

3

Kênh N15d

 

Kiên cố kênh bê tông

 

5.202

4

Kênh N6

 

Kiên ckênh bê tông

 

7.616

5

Kênh N8

 

Kiên cố kênh bê tông

 

110.000

6

Kênh N10

 

Kiên c kênh bê tông

 

8.160

III.4

Kênh cấp 1, 2 và cấp 3 vùng hưng li Bái Thượng

 

 

 

104.630

1

Huyện Thọ Xuân

 

 

 

12.307

1.1

Kênh C1-1A

 

Kiên cố kênh bê tông

 

480

1.2

Kênh C2-1A

 

Kiên cố kênh bê tông

 

1.920

1.3

Kênh C2-1B

 

Kiên c kênh bê tông

 

3.096

1.4

Kênh C2-TX

 

Kiên c kênh bê tông

 

960

1.5

Kênh B2-TX

 

Kiên cố kênh bê tông

 

1.440

1.6

Kênh B3-TX

 

Kiên cố kênh bê tông

 

1.464

1.7

Kênh B4-TX

 

Kiên cố kênh bê tông

 

2.419

1.8

Kênh B6-TX

 

Kiên cố kênh bê tông

 

528

2

Huyện Thiệu Hóa

 

 

 

8.695

2.1

B8a

 

Kiên cố kênh bê tông

 

3.696

2.2

Kênh B5

 

Kiên cố kênh bê tông

 

1.200

2.3

Kênh B12

 

Kiên cố kênh bê tông

 

3.799

3

Huyện Đông Sơn

 

 

 

31.142

3.1

B5/10a

 

Kiên c kênh bê tông

 

6.792

3.2

B2-5/10a

 

Kiên c kênh bê tông

 

5.590

3.3

B7/10a

 

Kiên cố kênh bê tông

 

3.036

3.4

B7/10b

 

Kiên cố kênh bê tông

 

2.652

3.5

Kênh B16A

 

Kiên cố kênh bê tông

 

463

3.6

Kênh B16B

 

Kiên cố kênh bê tông

 

7.442

3.7

Kênh B20

 

Kiên cố kênh bê tông

 

5.167

4

Huyện Quảng Xương

 

 

 

29.671

4.1

Kênh B22

 

Kiên c kênh bê tông

 

9.528

4.2

B4/22A

 

Kiên cố kênh bê tông

 

6.720

4.3

B3/22

 

Kiên cố kênh bê tông

 

5.777

4.4

B6/22A

 

Kiên c kênh bê tông

 

7.651

5

Huyện Triệu Sơn

 

 

 

22.815

5.1

Kênh N1-TS

 

Kiên c kênh bê tông

 

2.796

5.2

Kênh N2-TS

 

Kiên ckênh bê tông

 

2.470

5.3

Kênh N13

 

Kiên cố kênh bê tông

 

1.992

5.4

Kênh N15

 

Kiên cố kênh bê tông

 

11.717

5.5

Kênh N17

 

Kiên c kênh bê tông

 

3.840

III.5

Kênh mương vùng hưởng lợi hồ Mực

 

 

 

13.308

1

Kênh B2-NC

Xã Vạn Thng, huyện Nông Cống

Sa chữa, nâng cấp

200

2.917

2

Kênh B3-NC

Xã Vạn Hòa, huyện Nông Cống

Sửa chữa, nâng cấp

40

1.568

3

Kênh B4-NC

Xã Vạn Hòa, huyện Nông Cống

Sửa cha, nâng cấp

95

2.374

4

Kênh N1-NC

Xã Vạn Thng, huyện Nông Cống

Sa chữa, nâng cấp

30

1.189

5

Kênh N3-NC

Xã Vạn Thng, huyện Nông Cng

Sa chữa, nâng cấp

121

3.459

6

Kênh N5-NC

Xã Vạn Thng, huyện Nông Cống

Sa chữa, nâng cấp

50

1.801

III.6

Kênh chính hồ Yên Mỹ

Huyện Nông Cống, Tĩnh Gia

Kiên cố kênh bê tông

 

24.000

III.7

Kênh nội đồng

 

 

 

949.742

1

Huyện Thọ Xuân

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

60.286

2

Huyện Thiệu Hóa

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

36.029

3

Huyện Đông Sơn

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

123.687

4

Huyện Nông Cng

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

316.286

5

Huyện Triệu Sơn

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

205.733

6

Thành phố Sm Sơn

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

8.698

7

Thành phố Thanh Hóa

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

32.006

8

Huyện N Xuân

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

22.867

9

Huyện Như Thanh

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

67.484

10

Huyện Tĩnh Gia

 

Kiên ckênh hộp bê tông

 

76.666

 

PL2.2. DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ TIÊU VÙNG
(Kèm theo Quyết định số: 3670/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Công trình

Địa điểm xây dựng

Quy mô, giải pháp công trình

Nhiệm vụ (ha)

Kinh phí (106 đồng)

 

Tổng cộng

 

 

 

1.161.434

I

Công trình nâng cấp

 

 

 

695.456

I.1

Vùng sông Hoàng

 

 

 

82.844

1

N Hn

Huyện Triệu Sơn

Nạo vét 5,6 km

2.750

8.580

2

Nạo vét kênh tiêu nhánh

Huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn, Thiệu Hóa

 

 

47.764

2.1

Nạo vét kênh tiêu Phúc Thành

 

3,2 km

526

2.812

2.2

Nạo vét kênh tiêu Thành Nguyên

 

2,5 km

375

2.125

2.3

Nạo vét kênh tiêu Hồ Lương

 

5,2 km

450

3.760

2.4

Nạo vét kênh tiêu Toán - Tâm

 

6,5 km

600

8.580

2.5

Nạo vét kênh tiêu Minh - Tâm

 

2,5 km

447

2.269

2.6

Nạo vét kênh tiêu Nỗ Đu

 

2,5 km

200

1.775

2.7

Nạo vét kênh tiêu Xuân Khánh - Thiệu Toán

 

2,5 km

210

1.795

2.8

Nạo vét kênh tiêu Nổ Đào 1

 

2 km

138

1.376

2.9

Nạo vét kênh tiêu Nổ Đào 2

 

2 km

234

1.568

2.10

Nạo vét kênh tiêu Toán Thng 1, 2

 

4 km

430

3.060

2.11

Nạo vét kênh tiêu Thiệu Hòa

 

2 km

607

2.314

2.12

Nạo vét kênh tiêu Minh Chính

 

2,5 km

210

1.795

2.13

Nạo vét kênh tiêu sông NHn

 

5,6 km

2.750

8.580

2.14

Nạo vét kênh tiêu Tân Ninh Nổ Hn

 

2,35 km

259

1.811

2.15

Nạo vét kênh tiêu Tiến Nông - Nổ Hn

 

4.17 km

280

2.854

2.16

Nạo vét kênh tiêu Phú Lộc - Đồng Li - Thái Hoà

 

1,8 km

150

1.290

3

Nâng cấp trạm bơm Chúc Chuẩn

Xã Đồng Tiến, huyện Triệu Sơn

4x2.500 m3/h

280

9.950

4

Nâng cấp trạm bơm Ấp Cẩm

Xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn

5x3.700 m3/h

610

16.550

I.2

Vùng sông Nhơm

 

 

 

23.680

1

Nạo vét kênh tiêu nhánh

Huyện Triệu Sơn

 

 

23.680

1.1

Tân Ninh - sông Nhơm

Huyện Triệu Sơn

1,2 km

140

940

1.2

Thái Hoà - sông Nhơm

Huyện Triệu Sơn

0,9 km

160

815

1.3

Phong Phú - Đạt Thành - Văn Sơn

Huyện Triệu Sơn

0,8 km

100

640

1.4

Hưng Thng - Đạt Thành - Văn Sơn

Huyện Triệu Sơn

2,2 km

471

2.152

1.5

Hợp Thắng - sông Nhơm

Huyện Triệu Sơn

2,7 km

505

2.495

1.6

Mốc - Nhơm

Huyện Triệu Sơn

0,58 km

306

931

1.7

Tân Thắng - Hợp Thắng

Huyện Triệu Sơn

1,48 km

320

1.454

1.8

Thọ Tân - sông Nhơm

Huyện Triệu Sơn

2,2 km

305

1.820

1.9

Hợp Thành - Hợp Lý - sông Nhơm

Huyện Triệu Sơn

4,2 km

1.160

4.630

1.10

Hồng Kỳ - sông Nhơm

Huyện Triệu Sơn

1,8 km

190

1.370

1.11

Thọ Cường - Yên Ninh - Cầu Phốc

Huyện Triệu Sơn

2 km

600

2.300

1.12

Thọ Dân - Lai Vi

Huyện Triệu Sơn

2,64 km

572

2.596

1.13

Thọ Sơn - Cầu Phốc

Huyện Triệu Sơn

1,62 km

323

1.537

I.3

Vùng tiêu Quảng Châu

 

 

 

41.868

1

Nạo vét kênh tiêu nhánh

Huyện Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa

 

 

31.868

1.1

Lai Thành

 

20 km

50

11.100

1.2

Đồng Trung 1

 

3,2 km

40

1.840

1.3

Đng Gia

 

2,5 km

110

1.595

1.4

Tân Hà

 

5,2 km

40

2.940

1.5

Thành Hương

 

6,5 km

170

3.915

1.6

Bc Sơn

 

2,5 km

100

1.575

1.7

Mt Rồng

 

2 km

63

1.226

1.8

Kênh 3/2

 

2 km

70

1.240

1.9

Quảng Thng 2

 

4 km

60

2.320

1.10

Nhật

 

2 km

26

1.152

1.11

Cầu Kênh

 

2,5 km

795

2.965

2

Nâng cấp âu Bến Ngự

Thành phố Thanh Hóa

Nâng cấp

 

10.000

I.4

Vùng III, huyện Nông Cống

 

 

 

169.131

1

Nâng cấp đê Thăng Bình, Vạn Thiện, mrộng cầu Ban, Đò Bòn, Khe Ngang

Huyện Nông Cống

 

 

169.131

I.5

Vùng tiêu sông Lý

 

 

 

108.751

1

Nạo vét sông Mơ

Huyện Đông Sơn

Nạo vét 4 km

300

12.150

2

Nâng cấp cng Ngọc Giáp

Huyện Quảng Xương

Nâng cp

 

8.120

3

Nạo vét sông Vinh

Huyện Đông Sơn, Quảng Xương, thành phố Thanh Hóa

13,28 km

978

30.970

4

Nạo vét các kênh tiêu nhánh

Huyện Quảng Xương

 

 

57.511

4.1

Kênh Hùng Bình

 

10,6 km

2.540

16.300

4.2

Kênh Định Ninh

 

8,4 km

1.280

9.221

4.3

Kênh Nhân Ninh

 

3,3 km

320

3.609

4.4

Kênh Tân Phong 1

 

7,3 km

847

6.550

4.5

Kênh Tân Phong 2

 

4,1 km

672

3.750

4.6

Kênh Tân Phong 3

 

2 km

207

2 221

4.7

Kênh Tân Trạch 1

 

3,6 km

489

3.460

4.8

Kênh Tân Trạch 2

 

4,6 km

887

3.900

4.9

Kênh Lĩnh Khê

 

3,1 km

878

3.300

4.10

Kênh tiêu Cờ Đò

 

4 km

600

5.200

I.6

Vùng sông Rào - Đơ

Huyện Quảng Xương, thành phố Sầm Sơn, thành phố Thanh Hóa

 

 

12.910

1

Kênh tiêu Hưng Phú

 

2,6 km

540

2.860

2

Kênh tiêu Minh Phú

 

3,5 km

490

2.900

3

Kênh tiêu Minh Tâm

 

4,5 km

334

4.950

4

Kênh tiêu Hùng Vinh

 

2,976 km

70

2.200

I.7

Vùng sông Bạng giai đoạn II

Huyện Tĩnh Gia

 

 

147.140

1

Nạo vét trục tiêu

Huyện Tĩnh Gia

 

 

135.770

1.1

Khe Nhòi

 

Nạo vét lát bê tông 2,8 km

1.526

8.670

1.2

Khe Sanh

 

Nạo vét t bê tông 2,9 km

760

36.250

1.3

Kênh Cây Trầu

 

Nạo vét lát bê tông 3,2 km

948

48.200

1.4

Kênh Khe Dầu

 

Nạo vét lát bê tông 2,3 km

853

35.450

1.5

Kênh Thu Bồn

 

Nạo vét 2,2 km

1.560

7.200

2

Cống tiêu

Huyện Tĩnh Gia

5 cống

 

11.370

I.8

Vùng tiêu thủy Thọ Xuân

 

 

 

109.132

1

Nạo vét lòng dẫn kênh Ba Chạ

Huyện Thọ Xuân

Nạo vét lòng dẫn

8.500

27.517

2

Nâng cấp trạm bơm Xuân Trường

Xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân

Nâng cp 6x2.500 m3/h

400

16.500

3

Nâng cấp trạm bơm Xuân Giang

Xã Xuân Giang, huyện Thọ Xuân

Nâng cấp 3x2.500 m3/h

175

9.100

4

Đê bao trạm bơm

Huyện Thọ Xuân

Lên đê 5,037 km

 

50.370

5

Hệ thống các kênh tiêu nhánh

Huyện Thọ Xuân

 

 

5.645

5.1

Nâng cấp kênh trạm bơm Xuân Trường

 

2,45 km

400

2.695

5.2

Nâng cấp kênh trạm bơm Xuân Giang

 

2,05 km

175

1.650

5.3

Nâng cấp kênh trạm bơm Bích Phương

 

0,78 km

600

1.300

II

Công trình xây dựng mi

 

 

 

465.978

II.1

Vùng sông Hoàng

 

 

 

21.450

1

Trạm bơm Đồng Bt

Xã Dân Quyền, huyện Triệu Sơn

2x2.500 m3/h

150

3.550

2

Trạm bơm Thiệu Tâm + đê bao

Xã Thiệu Tâm, huyện Thiệu Hóa

6x3.700 m3/h

720

17.900

II.2

Vùng sông Nhơm

 

 

 

25.900

1

Trạm bơm Hồng Kỳ

Xã Xuân Thọ, huyện Nông Cng

2x2.000 m3/h

100

3.900

2

Trạm bơm Vụng Hón

Xã Trung Ý, huyện Nông Cống

7x4.000 m3/h

860

18.000

3

Trạm bơm Tân Lai

Xã Tân Khang, huyện Nông Cống

2x2.500 m3/h

120

4.000

II.3

Vùng III, huyện Nông Cống

 

 

 

175.762

1

Xây dựng mới kênh tiêu cách ly N2

Xã Công Liêm, Thăng Thọ, huyện Nông Cống

2,5 km

430

38.202

2

Xây dựng mới kênh tiêu Rọc Trùng

Xã Công Chính, huyện Nông Cống

3,15 km

989

10.216

3

Trạm bơm Quần Bối I

Xã Thăng Thọ, huyện Nông Cống

6x3.700 m3/h

517

23.507

4

Trạm bơm Quần Bối II

Xã Thăng Thọ, huyện Nông Cống

3x3.700 m3/h

270

14.005

5

Trạm bơm Đò Bòn I

Xã Vạn Thiện, huyện Nông Cống

5x3.700 m3/h

485

22.873

6

Trạm bơm Đò Bòn II

Xã Thăng Bình, huyện Nông Cng

3x2.500 m3/h

217

8.417

7

Trạm bơm Xóm Mới

Xã Thăng Long, huyện Nông Cống

5x8.400 m3/h

1.075

58.542

II.4

Vùng IV, huyện Nông Cng

 

 

 

50.000

1

Xây dựng mới trạm bơm Tượng Văn

Xã Tượng Văn, huyện Nông Cng

12x4.000 m3/h

1.600

50.000

II.5

Vùng tiêu sông Lý

 

 

 

8.100

I

Xây dựng mới trạm bơm Cầu Cành 2

Xã Đông Nam, huyện Đông Sơn

2x1.400 m3/h

70

8.100

II.6

Vùng sông Bạng giai đoạn II

 

 

 

161.230

1

Xây dựng mới kênh cách ly lũ núi Quế Sơn

Xã Mai Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây dựng mới 2,2 km

200

15.680

2

Xây dựng mới kênh cách ly lũ núi khu công nghiệp số 1

Xã Mai Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây dựng mới 1,6 km

460

14.880

3

Xây dựng mới kênh cách ly lũ núi Bc Trưng Lâm

Xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây dựng mới 3,4 km

290

19.800

4

Xây dựng mới kênh cách ly lũ núi Trường Sơn

Xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây dựng mới 3,2 km

140

24.500

5

Xây dựng mới kênh cách ly lũ núi Trường Sơn - Cầu Vng

Xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây dựng mi 0,3 km

140

2.650

6

Trạm bơm tiêu Thế Vinh

Xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây dung mới 2x4.000 m3/h

65

8.500

7

Trạm bơm Trường Sơn

Xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây dựng mới 3x4.800 m3/h

130

12.650

8

Trạm bơm Cầu Vng

Xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Xây dng mới 2x2.000 m3/h

64

5.600

9

Xây dựng mới kênh tiêu nhánh cho các khu công nghiệp

Huyện Tĩnh Gia

Xây dựng mới 3,8 km

1.684

45.720

10

Xây dựng mới trục tiêu Khe Sanh - Cầu Đen

Huyện Tĩnh Gia

1,8 km

97

11.250

II.7

Vùng kênh Than - Bắc Tĩnh Gia

 

 

 

23.536

1

Xây dựng mới kênh cách lũ núi

Xã Anh Sơn, huyện Tĩnh Gia

L = 2,1 km

250

2.310

2

Xây dựng mới trạm bơm Các Sơn

Xã Các Sơn, huyện Tĩnh Gia

4x2.500 m3/h

250

8.500

3

Cống tiêu

Huyện Tĩnh Gia

13 cống

 

12.726

 

PL2.3. DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ CHỐNG LŨ
(Kèm theo Quyết định số: 3670/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên công trình

Kinh phí
(106 đồng)

 

Tng cộng

1.866.170

A

Công trình

1.142.270

I

Nâng cấp hoàn chnh đê hữu sông Mã

401.000

II

Đê hệ thống sông Yên

283.170

1

Đê t sông Yên

180.020

2

Đê hữu Thị Long

88.150

3

Đê Ngọc Lm, Tế Nông

15.000

III

Đê sông Bạng

148.100

1

Đê sông Tuần Cung

65.000

2

Đê cu Hung

48.180

3

Đê cu Se

34.920

IV

Đê biển

310.000

1

Đê biển Quảng Lưu - Quảng Thái

145.000

2

Đê bin Quảng Nham

165.000

B

Phi công trình

723.900

1

Tăng cường năng lực cho bộ phận quản lý

28.780

2

Tuyên truyền giáo dục cộng đồng, đầu tư cảnh báo, dự báo

56.000

3

Chương trình trồng và chăm sóc rừng

280.000

4

Btrí ổn định dân cư vùng thiên tai

359.120

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÙNG NAM SÔNG CHU GIAI ĐOẠN 2026-2030
PL3.1. DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ TƯỚI
(Kèm theo Quyết định số: 3670/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên công trình

Địa đim xây dựng

Quy mô, giải pháp công trình

Nhiệm vụ (ha)

Kinh phí (106 đồng)

 

Tổng cộng

 

 

 

2.367.246

I

Công trình nâng cấp

 

 

 

767.529

I.1

Hồ cha

 

 

 

269.254

1

Hồ Đồng Thọ

Xã Vạn Hòa, huyện Nông Cống

Sửa cha, nâng cấp

50

5.176

2

Hồ Khe Mun

Xã Vạn Hòa, huyện Nông Cống

Sửa chữa, nâng cấp

50

5.318

3

Liên hồ Vân Thành

Xã Hi Vân, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

21

3.360

4

Liên hồ Xuân Lai

Xã Hải Vân, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối, kênh

12

1.920

5

Hồ Chẹt Voi

Xã Yên Thọ, huyện Như Thanh

Xây dựng mới tràn, cầu qua tràn

40

6.400

6

HĐồng Cấm

Xã Định Hi, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mối, kênh

25

8.750

7

Hồ Ông Tiến

Xã Thanh Sơn, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mi, kênh

15

5.250

8

Hồ Đồng Lách

Xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân

Nâng cấp đu mi

50

11.000

9

Hồ Làng Sung

Xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân

Nâng cấp đầu mối

27

5.940

10

Hồ Làng Bài

Xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân

Nâng cấp đầu mối

32

7.040

11

Hồ Đồng Si

Xã Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

33

9.240

12

Hồ Vĩnh Chinh

Thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân

Nâng cấp đầu mối

50

11.000

13

Hồ Hón Cũn

Xã Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối, kênh

6

2.400

14

Hồ Bãi Thi

Xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối, kênh

47

7.520

15

Hồ Đồng Bến

Xã Hp Thành, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối, kênh

30

6.600

16

Hồ Qung

Xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn

Kiên cố kênh

50

2.250

17

Hồ Đồng Ly

Xã Hp Tiến, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối, kênh

25

5.500

18

Hồ đập Hón Cạn

Xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đu mối

8

2.560

19

Hồ đập Nông Dân

Xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mối

10

3.200

20

Hồ đập 6/1

Xã Hợp Lý, huyện Triệu Sơn

Nâng cấp đầu mi, kênh

22

4.840

21

Hồ Mậu Lâm

Xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh

Nạo vét tăng dung tích trữ

400

12.800

22

Hồ Ông Kiên

Xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mi, kênh

12

3.840

23

Hồ Bến Vông

Xã Xuân Khang, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

16

5.120

24

Hồ Rọc Cam

Xã Xuân Du, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối, kênh

15

2.700

25

Hồ Bùng Sành

Xã Xuân Du, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối, kênh

48

8.640

26

Hồ Sa Vã

Xã Xuân Du, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

20

3.600

27

Hồ Cây Thị

Xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mi

25

9.600

28

HĐồng Truông

Xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối, kênh

15

2.700

29

Hồ Cây U

Xã Cán Khê, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mi, kênh

15

2.700

30

HĐồng Khoang

Xã Cán Khê, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mi, kênh

12

2.160

31

Hồ Đồng Cc I

Xã Xuân Thái, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

15

2.700

32

Hồ Chuối Ong

Xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh

Kiên cố kênh

10

1.800

33

Hồ Ao Khoai

Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối, kênh

36

6.480

34

Hồ Khe Cát

Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh

Nâng cp đầu mối, kênh

30

5.400

35

Hồ Đồng Ván

Xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

40

7.200

36

Hồ Thành Trung

Xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

25

4.500

37

Hồ đập Khe Mỏ

Xã Xuân Thọ, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

30

5.400

38

Hồ đập Bản Chanh (Cây Nháp)

Xã Xuân Thọ, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

7

1.260

39

Hồ đập Trại Ong (đội 2)

Xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

6

2.100

40

Hồ đập Đá Trắng

Xã Bình Lương, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

5

1.250

41

Hồ Trại Cáo

Xã Tân Bình, huyện Như Xuân

Kiên cố kênh

17

3.060

42

HĐồng Trình

Xã Xuân Hòa, huyện Như Xuân

Nâng cấp đu mối, kênh

60

10.800

43

Hồ đập Đồng Nấp

Xã Công Chính, huyện Nông Cống

Sa cha, nâng cấp

40

4.980

44

Hồ Khe Đôi

Xã Phú Lâm, huyện Tĩnh Gia

Kiên cố kênh

50

3.000

45

Hồ Khe Dầu

Xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia

Nâng cp đầu mi, kênh

150

21.000

46

H Mã Trai 1

Xã Xuân Lâm, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mi

30

4.200

47

Hồ Bến Than

Xã Xuân Lâm, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mi

80

4.200

48

Hồ Ao Sen

Xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mối

38

6.840

49

Hồ Khe Luông

Xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

Nâng cấp đầu mối

22

3.960

I.2

Đập

 

 

 

117.856

1

Đập C

Xã Thăng Long, huyện Nông Cống

Sửa chữa, nâng cấp

10

10.740

2

Đập Sen

Xã Công Liêm, huyện Nông Cống

Sửa chữa, nâng cấp

15

10.816

3

Đập Cây S

Xã Yên Thọ, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

15

2.400

4

Đập Thung Chàm

Xã Xuân Khang, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

12

3.840

5

Đập Xuân Tiến

Xã Xuân Khang, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

16

5.120

6

Đập Bò Lăn

Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

10

3.500

7

Đập Đá Đen

Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh

Kiên c kênh

15

2.700

8

Đập Bái Sim

Xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

20

3.600

9

Đập Cây Hó

Xã Xuân Thọ, huyện Như Thanh

Nâng cấp đầu mối, kênh

17

3.060

10

Đập Mó Nọi

Xã Xuân Thọ, huyện Như Thanh

Nâng cấp đu mối, kênh

15

2.700

11

Đập Đầm Hạc (Đồng Hạc)

Xã Yên Cát, huyện Như Xuân

Sửa chữa cống, tràn, kênh

15

2.700

12

Đập Ao Xí

Xã Yên Cát, huyện Như Xuân

Xây dựng mới cng, tràn, kiên cố kênh

6

3.600

13

Đập Đồng Kh

Xã Yến Cát, huyện Như Xuân

Xây dựng mới cống, tràn, kiên cố kênh

6

3.600

14

Đập Đồng Cò

Xã Bình Lương, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

6

1.500

15

Đập Rọc Khoan

Xã Tân Bình, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

20

5.600

16

Đập Tân Bình (Thanh Bình)

Xã Tân Bình, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

16

4.480

17

Đập Bai Chuối

Xã Xuân Quỳ, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

40

7.200

18

Đập Liên Hiệp

Xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân

Kiên cố kênh mương

35

4.900

19

Đập Đồng Quan (Hóa Quỳ)

Xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

30

5.400

20

Đập Hùn Phai

Xã Thanh Phong, huyện Như Xuân

Kiên cố kênh

35

4.900

21

Đập Bai O1 (Vai Oa1)

Xã Thanh Phong, huyện Như Xuân

Nâng cấp đu mối, kênh

15

2.700

22

Đập Bò Cung

Xã Thanh Phong huyện Như Xuân

Nâng cấp đu mối, kênh

20

3.600

23

Đập Làng Kèn

Xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

15

2.700

24

Đập Ngọc Thanh

Xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối

20

3.600

25

Đập Lành Lự

Xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối

25

3.000

26

Đập Bai Tuân

Xã Thanh Quân, huyện Như Xuân

Kiên cố kênh mương

20

3.600

27

Đập Khe Vò

Xã Thanh Quân, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mối, kênh

20

3.600

28

Đập Chòi Trờn

Xã Bãi Trành, huyện Như Xuân

Nâng cấp đầu mi, kênh

15

2.700

I.3

Trạm bơm

 

 

 

380.419

1

Trạm bơm Tổ 2 Quảng Hải

Xã Quảng Hải, huyện Quảng Xương

Thay máy, lp tđiện

22

3.300

2

Trạm bơm Nga Lĩnh

Xã Quảng Lộc, huyện Quảng Xương

Xây nhà trạm; thay máy bơm, kiên cố kênh sau trạm bơm

100

9.384

3

Trạm bơm Quảng Lợi

Xã Quảng Lợi, huyện Quảng Xương

Thay máy bơm, lắp tđiện

60

5.630

4

Trạm bơm Thọ Phú 2

Xã Thọ Phú, huyện Triệu Sơn

Kiên cố kênh mương

40

4.800

5

Trạm bơm Cồn Trung

Xã An Nông, huyện Triệu Sơn

Xây nhà trạm; thay máy bơm, kiên ckênh sau trạm bơm

40

6.400

6

Trạm bơm Xóm 9 Nông Trường

Xã Nông Trường, huyện Triệu Sơn

Thay máy bơm, lp tủ điện

30

4.500

7

Trạm bơm Xóm 13 Nông Trường

Xã Nông Trường, huyện Triệu Sơn

Thay máy bơm, lp tđiện

30

4.500

8

Trạm bơm Xóm 1 Hợp Thắng

Xã Hợp Thng, huyện Triệu Sơn

Xây nhà trạm; thay máy bơm, kiên cố kênh sau trạm bơm

30

4.800

9

Trạm bơm Xã Mèo

Xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn

Thay máy bơm, lp tủ điện

22

3.300

10

Trạm bơm hữu sông Nhơm

Xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn

Xây nhà trạm; thay máy bơm, kiên cố kênh sau trạm bơm

13

5.850

11

Trạm bơm t sông Nhơm

Xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn

Thay máy bơm, lắp tủ điện

10

2.500

12

Trạm bơm Núi Tía

Xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn

Thay máy bơm, lp tủ điện

40

5.600

13

Trạm bơm Thái Bình

Xã Thiệu Tâm, huyện Thiệu Hóa

Xây nhà trạm; thay máy bơm, kiên c kênh sau trạm bơm

84

10.080

14

Trạm bơm Thái Sơn

Xã Thiệu Tâm, huyện Thiệu Hóa

Xây nhà trạm; thay máy bơm, lắp tủ điện

15

6.750

15

Trạm bơm Dân Ái