ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 2417/QĐ-UBND
|
Hà Nam, ngày 30 tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC TRỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH HÀ
NAM
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai
ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP
ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số
2174/QĐ-BNN-TCTL ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế về công tác trực
phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Công văn số 137/TWPCTT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Ban chỉ đạo Trung
ương về Phòng, chống thiên tai về việc hướng dẫn công tác trực ban phòng, chống
thiên tai;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 137/TTr-SNN ngày 20 tháng 7 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này “Quy chế về công
tác trực phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các
quy định trước đây liên quan đến công tác trực phòng, chống thiên tai trên địa
bàn tỉnh trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh văn
phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Ban chỉ đạo TW về PCTT;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các đc thành viên BCH PCTT&TKCN tỉnh;
- Sở Nông nghiệp & PTNT;
- Văn phòng TT BCH PCTT&TKCN tỉnh;
- BCH PCTT&TKCN các huyện, thành phố;
- Lưu VT.
C-NN/2016
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Đông
|
QUY CHẾ
VỀ CÔNG TÁC TRỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2417/QĐ- UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này
quy định công tác trực phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai tại Văn
phòng thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn (PCTT&TKCN) tỉnh, cấp huyện; bộ phận thường trực của Ban
chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã và công tác kiểm tra,
xử lý tại hiện trường nơi xảy ra thiên tai trên địa bàn tỉnh
Hà Nam.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp
dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia công tác trực phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai tại Văn phòng thường trực và công tác kiểm tra, xử
lý tại hiện trường nơi xảy ra thiên tai.
Điều 2. Thời
gian trực
1. Trực phòng, chống thiên tai.
a) Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày
04 tháng 5: Trực theo chế độ 12/24 giờ (từ 07h00 sáng đến 19h00 cùng ngày).
b) Từ ngày 05 tháng 5 đến 31 tháng
12: Trực theo chế độ 24/24 giờ (từ 07h00 sáng đến khi kết thúc buổi giao ban của
ngày hôm sau).
c) Việc trực, điều chỉnh chế độ trực
trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 04 tháng 5 và thời gian nghỉ lễ, tết
tùy theo tình hình thiên tai và nhiệm vụ đột xuất cần thiết do Trưởng Ban chỉ
huy PCTT&TKCN tỉnh quyết định.
2. Tham gia đoàn công tác của Ủy ban nhân dân (UBND), Ban Chỉ huy PCTT&TKCN để chỉ đạo, kiểm tra
và xử lý tại hiện trường.
Điều 3. Thành
phần và phân công trực
1. Đối với Văn
phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh
a) Trực chỉ đạo gồm: Lãnh đạo Văn
phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh, lãnh đạo phòng chuyên môn về
phòng, chống thiên tai thuộc Chi cục Quản lý đê điều & PCLB.
b) Trực nghiệp vụ gồm: Trưởng ca trực,
các cán bộ trực nghiệp vụ, thông tin và hậu cần của Chi cục Quản lý đê điều
& PCLB.
c) Số lượng cán bộ tham gia ca trực tại
văn phòng thường trực.
+ Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 04
tháng 5.
- Ngày làm việc bình thường: gồm 01
cán bộ trực chỉ đạo và 01 cán bộ trực nghiệp vụ.
- Ngày nghỉ, lễ, tết: gồm 01 cán bộ
trực chỉ đạo và 02 cán bộ trực nghiệp vụ.
- Trong trường hợp xảy ra thiên tai:
ngoài kíp trực bình thường, lãnh đạo văn phòng thường trực quyết định về số người
trực tăng cường, thời gian trực của ca tùy theo tình hình thiên tai.
+ Từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 31
tháng 12.
- Trong trường hợp bình thường: gồm
01 cán bộ trực chỉ đạo và 02 cán bộ trực nghiệp vụ,
- Trong ngày nghỉ, lễ: gồm 01 cán bộ trực chỉ đạo và 03 cán bộ trực
nghiệp vụ.
- Trong trường hợp xảy ra thiên tai:
ngoài kíp trực theo chế độ 24/24 giờ, tùy theo mức độ diễn biến của thiên tai
lãnh đạo văn phòng thường trực có thể quyết định tăng cường
số lượng cán bộ của ca trực.
d) Đối với văn phòng các Hạt Quản lý
đê chuyên trách tại các huyện, thành phố trực thuộc chi cục
Quản lý đê điều & PCLB: mỗi ca trực gồm 02 cán bộ nghiệp vụ.
e) Trực chỉ đạo, kiểm tra và xử lý tại
hiện trường: Thành viên Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh, lãnh đạo văn phòng thường
trực và Trưởng đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, xử lý tại hiện trường.
f) Lãnh đạo văn phòng thường trực căn
cứ vào danh sách cán bộ trực và tình hình thực tế, diễn biến của thiên tai để
phân trực và bổ sung cán bộ trực.
2. Đối với Văn phòng thường trực Ban
chỉ huy PCTT&TKCN các huyện, thành phố, bộ phận thường trực của Ban chỉ huy
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết
định số lượng cán bộ trực từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 04 tháng 5 đảm bảo 12/24
giờ (từ 07h00 sáng đến 19h00 tối) và từ ngày 05 tháng 5 đến 31 tháng 12 đảm bảo
24/24 giờ (từ 07h00 sáng hôm trước đến 07h00 sáng hôm
sau).
Điều 4. Chế độ
thông tin, báo cáo.
1. Fax hoặc gửi Mail trực tiếp cho
nơi và người cần thông báo tin, sau đó gửi bản gốc bằng đường
chuyển công văn để đối chiếu; lưu trữ bản Fax hoặc Mail và cuống Fax, Mail theo
thứ tự để kiểm tra khi cần thiết. Đối với các thông tin quan trọng có thể liên
lạc bằng đàm thoại để kiểm tra thông tin đã fax hoặc đã gửi Mail (cần ghi rõ thời gian và tên người trả lời điện).
2. Đọc trực tiếp, trao đổi bằng đàm thoại (ghi tên người, ngày, giờ nhận điện).
3. Gửi văn bản, công điện qua đường
truyền phát của ngành Bưu điện.
4. Trường hợp có công điện chỉ đạo, cảnh
báo của Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh và Văn phòng thường trực đối với các loại
hình thiên tai nguy hiểm thì phải đảm bảo chuyển tin tới
các cơ quan thông tin đại chúng để kịp thời đưa tin vào bản tin gần nhất.
Chương II
NHIỆM VỤ CỦA CA
TRỰC
Điều 5. Nhiệm vụ
trực phòng, chống thiên tai tại trụ sở
1. Nhiệm vụ trực chỉ đạo
a) Chỉ đạo công tác trực, theo dõi, tổng
hợp các thông tin có liên quan đến tình hình thiên tai, công trình phòng, chống thiên tai và công tác tìm kiếm cứu nạn.
b) Điều chỉnh phân công nhiệm vụ phục
vụ công tác trực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
c) Chỉ đạo hoặc tham mưu chỉ đạo các
biện pháp phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả các tình huống thiên tai.
d) Kiểm tra và ký ban hành báo cáo
nhanh hàng ngày.
e) Chủ trì giao ban hàng ngày của Văn
phòng thường trực; tham gia tổ chức giao ban Ban chỉ huy PCTT&TKCN.
2. Nhiệm vụ trực nghiệp vụ
a) Cán bộ trực phải có mặt liên tục tại
trụ sở trực trong suốt thời gian trực; có trách nhiệm thu thập, tiếp nhận đầy đủ,
chính xác mọi thông tin; xử lý kịp thời các tình huống xảy ra trong ca trực;
báo cáo và tham mưu cho lãnh đạo để chỉ đạo, ứng phó và khắc phục các tình huống
thiên tai.
b) Cập nhật tin tức, thường xuyên
theo dõi các thông tin có liên quan đến thiên tai như: diễn
biến, vị trí, mức độ, khu vực bị ảnh hưởng thông qua các bản tin dự báo, cảnh
báo của các cơ quan dự báo khí tượng thủy văn trung ương, khu vực và địa
phương, các trang thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai quốc tế; thu thập thông
tin thiên tai tại hiện trường, thông tin hồ chứa thủy lợi, thủy điện, sự cố
công trình, tình hình tổ chức phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên
tai của các cấp, ngành để kịp thời báo cáo và đề xuất phương án xử lý.
c) Dự thảo các công điện, công văn chỉ
đạo về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Ban chỉ huy
PCTT&TKCN và Văn phòng thường trực; chuẩn bị các báo cáo nhanh, báo cáo phục
vụ họp Ban Chỉ huy PCTT&TKCN. Thực hiện giao ban và các công việc phục vụ họp
Ban Chỉ huy PCTT&TKCN.
d) Chuyển các tài liệu, công điện,
thông báo, công văn chỉ đạo trong ca trực tới các cơ quan, đơn vị có liên quan;
lưu tài liệu trực vào hệ thống cặp file tài liệu của phòng trực; đưa thông tin
chỉ đạo, công điện, công văn, báo cáo nhanh hàng ngày lên website của Văn phòng
thường trực (nếu có); gửi các thông tin, báo cáo tới các thành viên Ban Chỉ huy
PCTT&TKCN.
e) Mọi công việc có liên quan đến
công tác trực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phải được ghi chép đầy
đủ vào sổ nhật ký trực ban và phải được xử lý liên tục, kịp thời. Ca trực sau
có trách nhiệm tiếp nối, cập nhật các thông tin từ ca trực trước để xử lý kịp
thời, chính xác và liên tục.
f) Ca trực trước bàn giao đầy đủ các
thông tin, công việc đang xử lý, các trang thiết bị phục vụ
công tác trực cho ca trực sau để theo dõi và xử lý tiếp.
Điều 6. Nhiệm vụ
trực hiện trường
1. Cập nhật tin tức, thường xuyên
theo dõi, nắm chắc mọi thông tin tại hiện trường để tham
mưu báo cáo trưởng đoàn công tác xử lý.
2. Thường xuyên giữ thông tin liên lạc
với cán bộ trực phòng, chống thiên tai tại trụ sở để nắm bắt kịp thời các thông
tin, chỉ đạo điều hành; cập nhật, cung cấp thông tin về diễn biến thiên tai và tình hình thực tế tại hiện trường
về Văn phòng thường trực.
3. Chuẩn bị các báo cáo phục vụ họp tại
hiện trường.
4. Xử lý các tình huống tại hiện trường
theo chỉ đạo, phân công cụ thể của trưởng đoàn công tác.
Chương III
CHẾ ĐỘ CHO CÁN BỘ
LÀM NHIỆM VỤ TRỰC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
Điều 7. Chế độ
cho cán bộ làm nhiệm vụ trực phòng, chống thiên tai
1. Cán bộ làm nhiệm vụ trực phòng, chống
thiên tai (tại trụ sở và tại hiện trường) thực hiện làm đêm, làm thêm giờ trong
trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 107 của Bộ Luật lao động.
2. Cán bộ làm nhiệm vụ trực phòng, chống
thiên tai được trả lương làm đêm, làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97, 105 của
Bộ Luật Lao động gồm:
a) Vào ngày thường, thời gian làm
thêm giờ được trả lương ít nhất bằng 150% tiền lương giờ của ngày làm việc bình
thường.
b) Vào ngày nghỉ hàng tuần, thời gian
làm thêm giờ được trả lương ít nhất bằng 200% tiền lương giờ của ngày làm việc
bình thường.
c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng
lương, thời gian làm thêm giờ được trả ít nhất bằng 300% tiền lương giờ của
ngày làm việc bình thường chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương
đối với người lao động được hưởng lương ngày.
d) Làm việc vào ban đêm tính từ 22h đến
6h sáng hôm sau thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương giờ thực trả làm
việc vào ban ngày bình thường.
e) Làm thêm giờ vào ban đêm áp dụng
theo khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động và khoản 4 điều 25 Nghị định số
05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính Phủ về
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.
3. Thời gian làm thêm giờ không quá
200 giờ trong một năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì
được làm thêm không quá 300 giờ trong một năm. Riêng đối với Văn phòng ban chỉ
huy PCTT&TKCN tỉnh thời gian trực từ 05/5 đến 30/11 thực
hiện theo Quyết định số 103/QĐ-PCLBTW ngày 04/06/2009 của Ban chỉ đạo Phòng chống
lụt bão Trung ương, thù lao trực thực hiện theo Văn bản số 1696/UBND-KTTH ngày
20/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; thời gian còn lại thực
hiện theo Quy chế này, thù lao được tính bằng 1/2 mức trực
chống lụt bão được quy định tại Văn bản số 1696/UBND-KTTH ngày 20/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 8. Các mức
trực phòng chống thiên tai
Công tác trực phòng, chống thiên tai
được chia theo 05 mức tùy thuộc vào loại hình và mức độ nguy hiểm của thiên
tai, các cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra ảnh hưởng đến địa
bàn tỉnh như sau:
1. Đối với loại hình thiên tai bão,
áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), lũ, ngập lụt.
Mức 1: Không có rủi ro thiên tai.
Mức 2: Khi có một trong các tin: bão
gần biển Đông, tin ATNĐ trên biển Đông, báo động lũ cấp 1
trên hệ thống sông Hồng, sông Đáy, có báo động lũ cấp 2 trên hệ thống sông nhỏ thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam.
Mức 3: Khi có một trong các tin: bão
trên biển Đông, tin bão gần, tin ATNĐ gần bờ, báo động lũ cấp 2 trên hệ thống
sông Hồng, sông Đáy, có báo động lũ cấp 3 trên hệ thống sông nhỏ thuộc địa bàn
tỉnh Hà Nam.
Mức 4: Khi có một trong các tin: bão
khẩn cấp, tin bão trên đất liền, tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, báo động
lũ cấp 3 trên hệ thống sông Hồng, sông Đáy, có báo động lũ lịch sử trên hệ thống
sông nhỏ thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam.
Mức đặc biệt: Khi có tin bão khẩn cấp
về bão rất mạnh, siêu bão ảnh hưởng đến địa bàn tỉnh hoặc xuất hiện lũ lịch sử
trên hệ thống sông Hồng, sông Đáy thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Đối với các loại hình thiên tai khác
(nắng nóng, hạn hán, rét hại, sương muối, mưa đá, lốc, sét...)
Mức 1: Rủi ro thiên tai cấp độ 1 hoặc
không có rủi ro thiên tai.
Mức 2: Rủi ro thiên tai cấp độ 2.
Mức 3: Rủi ro thiên tai cấp độ 3 hoặc
có sự cố công trình phòng, chống thiên tai.
Mức 4: Rủi ro thiên tai cấp độ 4 hoặc
có sự cố nghiêm trọng công trình phòng, chống thiên tai.
Mức đặc biệt: Rủi ro thiên tai cấp độ
5 hoặc có sự cố đặc biệt nghiêm trọng công trình phòng, chống thiên tai có thể
xảy ra thảm họa.
Điều 9. Thời gian
làm thêm giờ, làm đêm theo các mức trực
Căn cứ vào các mức trực phòng, chống
thiên tai, quy định số thời gian làm thêm giờ, làm đêm như sau:
Đối với chế độ trực 12/24 giờ: Số giờ
làm thêm được tính 4 giờ.
Đối với chế độ trực 24/24 giờ, số giờ
làm thêm, làm đêm theo các mức như sau:
Mức 1: Số giờ làm thêm được tính 8 giờ
trong đó có 4 giờ làm đêm.
Mức 2: Số giờ làm thêm được tính 10
giờ trong đó có 5 giờ làm đêm.
Mức 3: Số giờ làm thêm được tính 12
giờ trong đó có 6 giờ làm đêm.
Mức 4: Số giờ làm thêm được tính 14
giờ trong đó có 7 giờ làm đêm.
Mức đặc biệt: Số giờ làm thêm được
tính 16 giờ trong đó có 8 giờ làm đêm
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh văn phòng thường
trực Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch
UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thực hiện quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng
mắc, phát sinh phản ánh về Văn phòng Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh để tổng hợp,
báo cáo điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.