|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 115/QĐ-TL-NS
|
Hà Nội,
ngày 15 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH “HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT CUNG CẤP NƯỚC SẠCH ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH”
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ VÀ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Căn cứ Quyết định số
315/QĐ-BNNMT ngày 01/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý và Xây
dựng công trình thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số
2563/QĐ-BNN-TC ngày 26/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về việc phê duyệt Dự toán kinh phí nhiệm vụ thuộc Chương trình MQTG xây
dựng nông thôn mới năm 2024 cho Trung tâm Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn thuộc Cục Thủy lợi;
Căn cứ Văn bản số
850/BNN-VPĐP ngày 07/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc
triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình MQTG xây dựng NTM sử dụng nguồn kinh
phí năm 2024 (bao gồm cả vốn năm 2022, năm 2023 được chuyển nguồn sang năm
2024) được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31/12/2025;
Căn cứ Quyết định số
348/QĐ-TL-KTTL ngày 15/12/2025 của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình
thủy lợi về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm vụ
thuộc Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
năm 2024 và năm 2025 của Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi;
Căn cứ kết quả họp Hội
đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ “Hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước
sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình” ngày 30 tháng 12 năm 2025 và Văn bản số
110/TTNS ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh
môi trường nông thôn về việc tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo tài
liệu trên cơ sở ý kiến góp ý của các địa phương, ý kiến hội đồng nghiệm thu;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Phòng Quản lý nước sạch nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn kỹ thuật cung
cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình” do Trung tâm Quốc gia Nước sạch và
Vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng phòng Quản lý nước sạch nông
thôn, Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- TTr. Nguyễn Hoàng Hiệp (để b/c);
- Trang TTĐT Cục QLXDCTTL;
- Sở NN & MT 34 tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- UBND các xã, đơn vị cấp nước;
- Lưu: VT, NS.
|
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Tùng Phong
|
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT CUNG CẤP NƯỚC SẠCH
ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 115/QĐ - TL -
NS ngày 15/7/2026 của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thuỷ lợi)
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ Tài
nguyên Môi trường: BTNMT
Hộ gia đình:
HGĐ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên tài
liệu
2. Tổ chức
xây dựng tài liệu
3. Sự cần
thiết xây dựng tài liệu
4. Mục tiêu
xây dựng tài liệu
5. Nội dung
tài liệu
6. Đối tượng
sử dụng tài liệu
7. Phạm vi
áp dụng
CHƯƠNG 2: CƠ
SỞ VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN KỸ THUẬT CUNG CẤP NƯỚC SẠCH ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA
ĐÌNH
1. CƠ SỞ LỰA
CHỌN KỸ THUẬT CUNG CẤP NƯỚC SẠCH ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
1.1. Cơ sở
lựa chọn
1.2. Đánh
giá các tác động ảnh hưởng đến cấp nước và chất lượng nước HGĐ
2. TIÊU CHÍ
LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC
2.1. Nguồn
nước mặt
2.2. Nguồn
nước dưới đất (nước ngầm)
2.3. Nguồn
nước mưa
CHƯƠNG 3: KỸ
THUẬT XỬ LÝ NƯỚC ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
1. KỸ THUẬT
XỬ LÝ NƯỚC MẶT
1.1. Công
trình đầu nguồn
1.1.1. Giếng
thấm, giếng thu nước
1.1.2. Đập
chắn, hoặc đập dâng nước, phai chắn, cửa thu nước, họng thu nước
1.2. Công
trình xử lý nước sạch
1.2.1. Bể
lắng, lọc có dùng phèn trợ lắng
1.2.2. Bể
lọc cát không có lắng
1.2.3. Bể
lọc chậm không có lắng
2. KỸ THUẬT
XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
2.1. Công
trình đầu nguồn
2.1.1. Giếng
đào
2.1.2. Giếng
khoan đường kính nhỏ
2.2. Công
trình xử lý
2.2.1. Bể
lọc cát có làm thoáng, không có lắng.
2.2.2. Bể
lọc cát có làm thoáng, có lắng
3. KỸ THUẬT
XỬ LÝ NƯỚC MƯA
3.1. Công
trình thu hứng nước mưa
3.2. Công
trình xử lý
4. THIẾT BỊ
LỌC NƯỚC MẶT KẾT HỢP NƯỚC MƯA
4.1. Thiết
bị lọc nước quy mô hộ gia đình
4.1.1. Công
trình nguồn
4.1.2. Thiết
bị xử lý
4.2. Thiết
bị lọc nước quy mô nhóm hộ gia đình
4.2.1. Công
trình nguồn
4.2.2. Thiết
bị xử lý
5. MÁY LỌC
NƯỚC (RO) QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
Phụ lục:
Tổng hợp lựa chọn công trình xử lý theo vùng miền.
Danh sách các sơ đồ:
Sơ đồ 1. Quy
trình kỹ thuật xử lý nước sạch đạt chuẩn quy mô HGĐ
Sơ đồ 2. Quy
trình kỹ thuật xử lý nước mặt đạt chuẩn quy mô HGĐ
Sơ đồ 3. Quy
trình kỹ thuật xử lý nước ngầm đạt chuẩn quy mô HGĐ
Sơ đồ 4. Quy
trình kỹ thuật xử lý nước mưa đạt chuẩn quy mô HGĐ
Danh sách các hình vẽ:
Hình 1. Công
trình thu nước mặt dạng giếng thu
Hình 2. Công
trình thu nước mặt dạng giếng thấm
Hình 3. Công
trình thu nước mặt dạng đập dâng, phai chắn
Hình 4. Lọc
nước mặt qua cát sau khi lắng có dùng phèn tại HGĐ
Hình 5. Lọc
nước mặt qua bể lọc cát không dùng lắng tại HGĐ
Hình 6. Lọc
nước mặt qua bể lọc chậm không dùng lắng HGĐ
Hình 7.
Giếng đào khai thác nước tầng nông
Hình 8.
Giếng khoan khai thác nước tầng sâu
Hình 9. Bể
lọc cát có làm thoáng
Hình 10. Bể
lọc cát có làm thoáng, có lắng loại 1
Hình 11. Bể
lọc cát có làm thoáng, có lắng loại 2
Hình 12. Lọc
nước mưa qua cát
Hình 13. Dây
chuyền công nghệ xử lý nước mặt, nước mưa quy mô hộ gia đình
Hình 14.
Thiết bị xử lý nước mặt kết hợp nước mưa quy mô HGĐ
Hình 15. Cắt
dọc thiết bị xử lý nước mặt kết hợp nước mưa quy mô HGĐ
Hình 16. Dây
chuyền công nghệ xử lý nước mưa kết hợp nước mặt cụm dân cư
Hình 17.
Thiết bị xử lý nước mưa kết hợp nước mặt cụm dân cư
Hình 18. Cắt
dọc thiết bị xử lý nước mặt kết hợp nước mưa cụm gia đình
Hình 19. Máy
lọc nước RO
Danh sách bảng biểu:
Bảng 1: Vật
tư, vật liệu lọc hệ thống lọc quy mô hộ gia đình
Bảng 2: Vật
tư, vật liệu lọc quy mô cụm hộ gia đình
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.
Tên tài liệu
Tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình.
2.
Tổ chức thực hiện
Cục Quản lý
và Xây dựng công trình thuỷ lợi.
3.
Sự cần thiết xây dựng tài liệu
Nước sạch có
vai trò hết sức quan trọng trong đời sống, sức khỏe con người. Nhu cầu sử dụng
nước cho sinh hoạt đang gia tăng mạnh mẽ cùng với sự phát triển kinh tế xã hội
và sự bùng nổ dân số. Việc đáp ứng nhu cầu về nước bảo đảm cả về chất lượng và
số lượng là điều kiện quan trọng để hướng tới phát triển bền vững của cộng đồng
và quốc gia.
Hiện nay cả
nước còn khoảng 46% (7,5 triệu hộ dân) được cấp từ công trình cấp nước quy mô
hộ gia đình. Tổng số có 6.945.000 công trình cấp nước quy mô hộ gia đình trong
đó có 3.141.000 công trình cấp nước đạt chuẩn cấp cho khoảng 19% hộ gia đình
nông thôn (tương đương gần 9,5 triệu người) được tiếp cận nguồn nước đạt quy
chuẩn. Tỷ lệ người dân sử dụng nước từ các công trình cấp nước quy mô hộ gia
đình cao nhất tại khu vực Tây Nguyên và thấp nhất tại Đông Nam Bộ. Điều này cho
thấy, cấp nước HGĐ vẫn là hình thức phổ biến ở nông thôn, với nhiều mô hình và
cách thức khác nhau như:
- Với các hộ
sử dụng nước mặt: Nước sông, suối, ao hồ, mạch lộ hoặc kênh mương thường được
thu gom vào bể chứa. Tùy điều kiện từng gia đình, nước có thể được xử lý bằng
lắng phèn hoặc lọc cát trước khi sử dụng.
- Với hộ sử
dụng nước dưới đất: Nhiều hộ khoan hoặc đào giếng, nước được bơm lên bể chứa và
xử lý bằng hệ thống lọc cát để loại bỏ tạp chất trước khi dùng.
- Với hộ sử
dụng nước mưa: Nước mưa được hứng và tích trữ trong lu hoặc bể chứa. Hình thức
này phổ biến tại các tỉnh miền núi phía Bắc, vùng bãi sông và khu vực bị xâm
nhập mặn thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
- Một số hộ
dùng máy lọc nước RO phục vụ cho nhu cầu ăn uống hàng ngày.
Mặc dù các
mô hình cấp nước nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình bước đầu đáp ứng được nhu cầu cơ bản
về nước sinh hoạt, nhưng chất lượng nước nhìn chung không ổn định và phần lớn
chưa đạt chuẩn. Các hạn chế kỹ thuật trong thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ
thống xử lý khiến hiệu quả xử lý thấp; hoạt động bảo trì, bảo dưỡng không được
thực hiện thường xuyên dẫn tới chi phí sửa chữa cao và giảm tuổi thọ công
trình. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra và giám sát chất lượng nước tại nhiều địa
phương còn hạn chế, trong khi các hướng dẫn cho người dân về cách vận hành công
trình cấp nước hộ gia đình chưa đầy đủ, thiếu thống nhất. Tình trạng hạn hán và
xâm nhập mặn tại nhiều khu vực gia tăng tiếp tục làm suy giảm chất lượng cũng
như trữ lượng của nguồn nước mặt và nước dưới đất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến
sinh hoạt và sức khỏe của người dân.
Trước thực
trạng đó, việc xây dựng “Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt
chuẩn quy mô hộ gia đình” là hết sức cần thiết nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng
và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Tài liệu sẽ giúp
người dân dễ dàng tiếp cận kiến thức, kỹ thuật, nắm rõ cách khai thác và xử lý
nước an toàn; hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác hướng dẫn, kiểm tra
và cung cấp dịch vụ kỹ thuật; đồng thời góp phần tăng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng
nước đạt chuẩn, tạo nền tảng cho phát triển bền vững và cải thiện điều kiện
sinh hoạt lâu dài.
4. Mục tiêu
xây dựng tài liệu
Tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình được xây
dựng như một cẩm nang thực hành dành cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn sử dụng
để tuyên truyền, hướng dẫn người dân, đồng thời giúp các hộ gia đình tự áp dụng
vào việc xây dựng, vận hành và sử dụng các loại hình cấp nước HGĐ đạt chuẩn với
chi phí hợp lý, phù hợp với từng đối tượng, vùng miền đặc biệt cho các vùng hạn
hán, xâm nhập mặn và thiếu nước. Qua đó, tài liệu góp phần nâng cao tỷ lệ người
dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn, hỗ trợ thực hiện mục tiêu
của Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
5. Nội dung
tài liệu
Tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình được thực
hiện dựa trên những kết quả tổng hợp các tài liệu về cấp nước quy mô HGĐ, các
nghiên cứu thực tiễn và khảo sát thực tế tại các địa phương, phù hợp với điều
kiện ứng dụng của các tỉnh thành, vùng miền trên toàn quốc. Các nội dung cụ thể
gồm:
- Hướng kỹ
thuật xử lý nước HGĐ, lựa chọn nguồn nước, kỹ thuật xử lý nước, trữ nước an
toàn hộ gia đình.
- Hướng dẫn
cách thu, trữ nguồn nước mưa an toàn tại hộ gia đình.
- Hướng dẫn
cách lựa chọn nguồn nước mặt, kỹ thuật thu nước, xử lý nước, khai thác vận hành
và bảo dưỡng công trình, trữ nước sạch an toàn.
- Hướng dẫn
cách lựa chọn nguồn nước ngầm, kỹ thuật thu nước, xử lý nước, khai thác vận
hành và bảo dưỡng công trình, trữ nước sạch an toàn hộ gia đình.
- Hướng dẫn
lựa chọn thiết bị, vận hành và bảo dưỡng thiết bị xử lý nước với nguồn nước mưa
kết hợp nước mặt.
- Hướng dẫn
lựa chọn máy lọc nước RO, vận hành và bảo dưỡng thiết bị.
6. Đối tượng
sử dụng tài liệu
- Tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình giúp các cơ
quan chuyên môn có được công cụ thực hiện cấp nước HGĐ tốt nhất, bài bản, phổ
biến nhân rộng tới người dân nông thôn.
- Người dân
nông thôn trên toàn quốc có nhu cầu mong muốn có được công trình cấp nước quy
mô HGĐ, nhóm HGĐ cung cấp nước đủ nhu cầu với chất lượng tốt, đầu tư vừa túi
tiền, hiệu quả trong sử dụng.
- Là công cụ
để đánh giá tiêu chí về nước sạch đối với các HGĐ trong xây dựng nông thôn mới.
7. Phạm vi
áp dụng
Tài liệu áp
dụng trên phạm vi toàn quốc.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN KỸ
THUẬT CUNG CẤP NƯỚC SẠCH ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
1.
CƠ SỞ LỰA CHỌN KỸ THUẬT CUNG CẤP NƯỚC SẠCH ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
1.1. Cơ sở
lựa chọn
Việc lựa
chọn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô HGĐ phụ thuộc các yếu tố như:
Phân bố nguồn nước, chất lượng nước, đặc điểm phân bố dân cư, phong tục, tập
quán dùng nước của người dân địa phương.
Lựa chọn kỹ
thuật phù hợp không chỉ quyết định chi phí đầu tư ban đầu mà còn ảnh hưởng trực
tiếp đến chi phí vận hành hệ thống trong quá trình sử dụng. Để xác định được mô
hình tối ưu, cần tiến hành khảo sát kỹ điều kiện thực tế của nguồn nước và các
yếu tố liên quan như khả năng tiếp cận vật tư thay thế, giá thành thiết bị, mức
độ phức tạp khi bảo trì, sửa chữa. Việc cân nhắc đầy đủ các yếu tố trên không
chỉ giúp hệ thống vận hành ổn định, liên tục mà còn giúp giảm thiểu lãng phí
trong đầu tư và quá trình khai thác, sử dụng.
1.2. Đánh
giá các tác động ảnh hưởng đến cấp nước và chất lượng nước HGĐ
Nguồn nước
là yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với cấp nước quy mô hộ gia đình, tác động
trực tiếp đến khả năng khai thác, lựa chọn công nghệ xử lý, chi phí đầu tư ban
đầu, chi phí vận hành bảo dưỡng cũng như chất lượng nước đầu ra. Các nguồn nước
có chất lượng tốt (ít ô nhiễm, ổn định về thành phần hóa - lý - sinh) cho phép
áp dụng các giải pháp xử lý đơn giản, chi phí đầu tư thấp, vận hành dễ dàng,
đồng thời bảo đảm chất lượng nước sau xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật. Ngược
lại, đối với các nguồn nước bị ô nhiễm hoặc biến động lớn về chất lượng (ô
nhiễm hữu cơ, vi sinh, kim loại nặng, độ mặn, độ đục…), hệ thống xử lý buộc
phải áp dụng công nghệ phức tạp hơn, làm gia tăng chi phí đầu tư và vận hành,
trong khi chất lượng nước sau xử lý vẫn tiềm ẩn nguy cơ không ổn định và khó
kiểm soát trong điều kiện quản lý phân tán ở quy mô hộ gia đình.
Việt Nam là
một trong những quốc gia chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu, với tần
suất và cường độ ngày càng gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan như
bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn và nắng nóng kéo dài. Những yếu tố này ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng khai thác và chất lượng nguồn nước phục vụ cấp nước hộ
gia đình. Biến đổi khí hậu làm cho chất lượng nước nguồn biến động mạnh theo
mùa và theo thời gian, gây khó khăn trong việc áp dụng các mô hình xử lý nước
đơn giản, vốn phổ biến ở quy mô HGĐ. Bên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm môi trường
ngày càng gia tăng đã làm suy giảm đáng kể chất lượng các nguồn nước truyền
thống: nước mưa có nguy cơ bị nhiễm axit và kim loại nặng do ô nhiễm không khí;
nước mặt dễ bị ô nhiễm hữu cơ, vi sinh và hóa chất; nước dưới đất có nguy cơ
nhiễm asen, sắt, mangan hoặc bị mặn hóa. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến
an toàn nước sinh hoạt của hộ gia đình, đặc biệt tại khu vực nông thôn.
Việt Nam có
đặc điểm địa hình trải dài từ Bắc vào Nam, bao gồm nhiều vùng sinh thái khác
nhau, cùng với sự đa dạng về văn hóa, tập quán sinh hoạt của 54 dân tộc, tạo ra
sự khác biệt lớn trong lựa chọn nguồn nước và mô hình cấp nước quy mô HGĐ. Tại
khu vực miền núi phía Bắc, đồng bào dân tộc thiểu số có xu hướng sử dụng nước
khe suối dẫn về hộ gia đình theo hình thức chảy tự do, ít hoặc không qua xử lý.
Ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, người dân có truyền thống thu
hứng và sử dụng nước mưa cho sinh hoạt. Trong khi đó, tại khu vực Miền Trung,
Tây Nguyên, nước giếng khoan và giếng đào là nguồn cung cấp chủ yếu cho hộ gia
đình. Những khác biệt về điều kiện tự nhiên và tập quán sử dụng nước này đòi
hỏi các giải pháp cấp nước và xử lý nước phù hợp theo từng vùng, miền; Nếu
không được xem xét đầy đủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính bền vững và
chất lượng nước sinh hoạt ở quy mô hộ gia đình.
2.
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC
Việc lựa
chọn nguồn phù hợp cho mỗi hộ gia đình phụ thuộc nhiều vào điều kiện thực tế
của địa phương, như khả năng cung cấp ổn định, lâu dài và chất lượng nguồn nước
sẵn có. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng đa dạng nhiều nguồn nước thay thế
trong cùng một hộ gia đình cũng là giải pháp hiệu quả và kinh tế, giúp bảo đảm
nhu cầu cấp nước sinh hoạt trong mọi điều kiện thời tiết. Nguồn nước phải được
bảo vệ nghiêm ngặt như: nước khe mó, sông hồ không được chăn thả gia súc, các
nguồn phát thải gây ô nhiễm; Giếng khoan, giếng đào phải cách chuồng trại chăn
nuôi, nhà vệ sinh (thấm dội, 1 ngăn, 2 ngăn, đào) tối thiểu 10m.
Mục tiêu của
kỹ thuật xử lý nước là biến nguồn nước thô thành nước sạch đạt chuẩn cho hộ gia
đình, thông qua việc loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước. Các thành phần
cần được xử lý bao gồm cặn bẩn, chất lơ lửng gây đục, các hợp chất sắt (Fe),
mangan (Mn), phèn sắt, cũng như một số kim loại và chất ô nhiễm khác như asen ở
hàm lượng thấp, hợp chất hữu cơ, vi sinh vật. Các nguyên tắc lựa chọn kỹ thuật
xử lý nước sạch quy mô hộ gia đình theo hướng hiệu quả, kinh tế và phù hợp với điều
kiện từng vùng miền sẽ được trình bày chi tiết trong phần này.
Sơ đồ đầy đủ
của một hệ thống khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô HGĐ có
thể được mô tả như sau:

Sơ đồ 1. Quy trình kỹ thuật xử lý nước sạch đạt chuẩn quy
mô HGĐ
2.1. Nguồn
nước mặt
Nguồn nước
mặt bao gồm nước suối và mạch lộ; nước ao, hồ, mương thủy lợi; nước sông và
kênh rạch. Đối với các nguồn nước mặt trên, kỹ thuật xử lý để đạt chuẩn nước
sạch quy mô hộ gia đình được thực hiện theo quy trình sau:

Sơ đồ 2. Quy trình kỹ thuật xử lý nước mặt đạt chuẩn quy mô
HGĐ
Nguồn nước
mặt được lựa chọn theo các thứ tự ưu tiên sau:
Chất lượng đảm bảo: Chất
lượng đạt các tiêu chí cho nguồn nước cấp cho sinh hoạt theo quy chuẩn QCVN
08:2023/BTNMT (Bộ tài nguyên Môi trường)- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước
mặt, không chứa các hợp chất khó xử lý như chất hữu cơ nồng độ cao, chất bảo vệ
thực vật, kim loại nặng...
Trữ lượng ổn định: Có trữ
lượng nước ổn định và đảm bảo cấp đủ nước trong mùa khô.
Phương pháp xử lý đơn
giản nhất: Lựa chọn nguồn nước có chất lượng tốt nhất, các chất cần xử lý là ít
nhất và áp dụng các phương pháp xử lý đơn giản nhất vẫn đảm bảo nước sau xử lý
đảm bảo trong, sạch.
Khả năng khai thác thuận
tiện nhất: Vị trí khai thác thuận tiện, khoảng cách gần nhất có thể.
2.2. Nguồn
nước dưới đất (nước ngầm)
Nguồn nước
dưới đất được khai thác thông qua các công trình như giếng khoan, giếng đào,
giếng thấm hoặc giếng tia. Đối với nguồn nước ngầm, kỹ thuật xử lý để đạt chuẩn
nước sạch quy mô hộ gia đình được thực hiện theo quy trình sau:

Sơ đồ 3. Quy trình kỹ thuật xử lý nước ngầm đạt chuẩn quy
mô HGĐ
Nguồn nước
ngầm được lựa chọn theo các thứ tự ưu tiên sau:
Chất lượng đảm bảo: Chất
lượng đạt các tiêu chí cho nguồn nước cấp cho sinh hoạt theo quy chuẩn QCVN
09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất. Đồng
thời không chứa các hợp chất khó xử lý như Ni tơ, kim loại nặng, chất hữu
cơ,....hàm lượng Sắt, Mangan, Asen ở mức độ trung bình (định lượng khoảng
10mg/l). Đối với nước nhiễm sắt nước nguồn khi khai thác để một lúc ngả màu
vàng sẫm, nước nhiễm Mangan các bộ phận dùng nước như thiết bị vệ sinh, nền nhà
tắm, sân rửa ... ngả màu đen sẫm.
Trữ lượng ổn định: Có trữ
lượng nước ổn định và đảm bảo cấp đủ nước trong mùa khô (mực nước không bị tụt
quá sâu vào mùa khô để có thể khai thác).
Phương pháp xử lý đơn
giản nhất: Lựa chọn nguồn nước có chất lượng tốt nhất, các chất cần xử lý ít
nhất và áp dụng các phương pháp xử lý đơn giản nhất vẫn đảm bảo nước sau xử lý
đảm bảo trong, sạch.
Khả năng khai thác thuận
tiện nhất: Độ sâu mực nước tĩnh đảm bảo khai thác bằng các dụng cụ đơn giản như
bơm tay, máy bơm trục ngang hạn chế dùng bơm chìm (Chi phí đầu tư cao, vận hành
bảo dưỡng phức tạp).
2.3. Nguồn
nước mưa
Với nguồn
nước mưa kỹ thuật xử lý nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 4. Quy trình kỹ thuật xử lý nước mưa đạt chuẩn quy mô
HGĐ
Nguồn nước
mưa có trữ lượng hạn chế, tính chủ động thấp và phụ thuộc hoàn toàn vào điều
kiện thời tiết. Do đó, việc sử dụng nước mưa chỉ mang tính bổ trợ hoặc áp dụng
tại những khu vực không có nguồn nước khác thay thế. Khi khai thác, nước mưa
hầu như không có nhiều lựa chọn về nguồn, mà chủ yếu cần loại bỏ nước của các
trận mưa đầu mùa hoặc xả bỏ lượng nước mưa thu hứng trong khoảng 10 ÷ 15 phút
đầu của mỗi trận mưa để bảo đảm chất lượng nước tốt nhất cho sử dụng.
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC ĐẠT CHUẨN
QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
1.
KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC MẶT
1.1.
Công trình đầu nguồn
Nguồn nước
mặt gồm nước suối, mạch nước lộ, nước ao, hồ/mương thủy lợi, nước sông/kênh.
Ngoài việc khai thác trực tiếp tùy theo điều kiện các hộ có thể khai thác theo
các dạng dưới đây để có chất lượng nước nguồn ổn định, tốt hơn so với khai thác
trực tiếp như sau: Với hộ gia đình gần nguồn nước mặt, chất lượng nước ổn định,
hàm lượng cặn thấp có thể sử dụng phương pháp giếng thấm để ổn định chất lượng
nước nguồn. Giếng thấm và giếng thu nước trong hệ thống được làm bằng cống bê
tông đúc sẵn hoặc bê tông đổ tại chỗ, gạch xây... Việc thi công giếng thấm cũng
khá khó khăn do phải phụ thuộc và các yếu tố của nguồn nước như độ sâu, độ ổn
định của nền,...Giếng thấm được làm bằng khẩu cống tròn bằng bê tông cốt thép
đường kính 1.000 đến 1.200mm, đục một lỗ và lắp đặt hệ thống ống thu nước bằng
ống PVC theo kiểu xương cá.
Hạng mục
công trình đầu nguồn: Giếng thấm, giếng thu nước; Đập chắn, phai chắn hoặc đập
dâng nước; Cửa thu nước, họng thu nước.
1.1.1. Giếng
thấm, giếng thu nước
Những khu
vực có nguồn nước mặt dồi dào, như nước sông, ao, hồ có chất lượng tốt, có thể
xây dựng giếng thấm ngầm dưới sông, ao, hồ. Nước nguồn sẽ thấm qua các lớp đất
xung quanh và chảy vào giếng. Giếng thấm, giếng thu có đáy nằm dưới mực nước
thấp nhất trong sông, ao, hồ.
Giếng thấm,
giếng thu nước: có thể dùng khẩu cống bê tông đúc sẵn hoặc xây trực tiếp bằng
gạch (có trát trong và đánh màu) trong nền cát tại vị trí thu nước.

Hình 1. Công trình thu nước mặt dạng giếng thu
a. Vật liệu
lọc và cách bố trí
Vật liệu lọc
được sử dụng là sỏi cuội (có thể thay thế bằng đá đổ bê tông). Sỏi được tuyển
chọn với các hạt có cỡ hạt từ 0,2cm đến 2cm. Xếp lớp sỏi lọc xuống đáy giếng
với chiều dày khoảng tối thiểu 10cm và tối đa không quá 20cm.
b. Vận hành,
bảo dưỡng
- Khi bắt
đầu sử dụng, bơm hoặc múc nước trong giếng đổ ra ngoài đến khi nước trong.
- Sau một
thời gian sử dụng nếu lượng nước không đủ nhu cầu cần thực hiện các công việc
sau: Lấy toàn bộ lớp vật liệu lọc ra khỏi giếng, rửa sạch lượng sỏi còn lại
trong giếng, đồng thời mua bổ sung vật liệu nếu cần (vật liệu mới cần được
chuẩn bị như đã nêu ở trên). Kiểm tra vệ sinh thành giếng thu.
- Theo dõi
chất lượng nước thô hàng ngày để đề phòng những trường hợp nhiễm bẩn bất
thường.
- Theo dõi
thường xuyên chất lượng nước sau lọc bằng mắt thường để phát hiện những bất
thường có thể xảy ra.
- Kiểm tra
và bảo quản nước sạch cẩn thận, đảm bảo vệ sinh.
- Định kỳ
mang nước đi xét nghiệm chất lượng trong điều kiện khả năng kinh tế có thể đáp
ứng.

Hình 2. Công trình thu nước mặt dạng giếng thấm
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
kỹ thuật đơn giản, thi công nhanh, vận hành bảo dưỡng dễ dàng, chất lượng nước
tốt có thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường.
- Nhược điểm:
mực nước dao động lớn theo con nước nhất là vùng ảnh hưởng bởi thuỷ triều.
d. Phạm vi
áp dụng
Giếng thấm,
giếng thu nước áp dụng cho những khu vực có nguồn nước mặt như sông, suối, ao,
hồ có chất lượng nước tốt dồi dào, chất đất dễ thấm nước như các vùng đồng bằng
sông Hồng, Trung du, miền núi phía Bắc. Giá tham khảo khoảng 4÷10 triệu đồng
tuỳ thuộc độ nông sâu của giếng.
Lưu ý: Để
đảm bảo thu nước tốt nhất và ổn định, chiều sâu giếng phải thấp hơn mực nước
cạn nhất của nguồn nước (mực nước chết của sông, suối, ao, hồ).
1.1.2. Đập
chắn, hoặc đập dâng nước, phai chắn, cửa thu nước, họng thu nước
Để thu nước
tự chảy phải làm đập chắn, phai chắn hoặc đập dâng thu nước: đây là phần công
trình đón dòng chảy của nguồn nước tự chảy. Cửa thu nước, họng thu nước: là chỗ
nhận nước từ nguồn lộ hoặc khe suối bằng các đường ống dưới đáy hoặc xây một
con kênh nhỏ dẫn nước vào ngăn sơ lắng, sơ lọc.
Công trình
sơ lọc: gồm có sỏi cuội và cát vàng, có tác dụng không cho rác bẩn và các tạp
chất lớn chui vào đường ống.
a. Vật liệu
lọc và cách bố trí
Vật liệu lọc
được sử dụng là sỏi cuội (có thể thay thế bằng đá đổ bê tông) có cỡ hạt từ
0,2cm đến 10cm. Xếp lớp sỏi lọc nhỏ phủ kín ống thu nước đảm bảo sỏi không chui
vào ống thu với chiều dày khoảng tối thiểu 10cm, trên đổ đá to nhằm tránh xói
khi nước to và có tác dụng không cho rác bẩn và các tạp chất lớn chui vào đường
ống.
b. Vận hành,
bảo dưỡng
- Sau một
thời gian sử dụng hoặc sau mưa lũ nếu lượng nước không đủ nhu cầu cần thực hiện
các công việc sau: Kiểm tra và sục rửa đường ống hoặc xử lý chỗ hư hỏng ống dẫn
nước về, kiểm tra và rửa ngăn thu nước, vật liệu ngăn lọc sơ bộ, nạo vét lòng
đập dâng, họng thu nước.
- Theo dõi
chất lượng nước thô hàng ngày để đề phòng những trường hợp nhiễm bẩn bất
thường.
- Kiểm tra
và bảo quản nguồn nước, đảm bảo vệ sinh, đặc biệt không chăn thả gia súc đầu
nguồn lấy nước cũng như sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

Hình 3. Công trình thu nước mặt dạng đập dâng, phai chắn
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Thu nước tốt nhất là trong mùa khô kiệt.
- Nhược điểm:
Thi công phức tạp, chi phí cao, thường xuyên phải thau rửa trong mùa mưa lũ, dễ
bị bùn đất vùi lấp.
d. Phạm vi
áp dụng
Đập chắn,
phai chắn hoặc đập dâng nước áp dụng cho những khu vực có nguồn nước tự chảy,
khe suối, mó nước, mạch lộ chủ yếu ở khu vực miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ,
Tây Nguyên.
Lưu ý: Họng
thu nước bố trí chỗ thu tốt nhất sao cho không bị bùn đất vùi lấp khi mưa lũ,
không bị rác bẩn chui vào ống làm tắc ống.
1.2.
Công trình xử lý nước sạch
1.2.1. Bể
lắng, lọc có dùng phèn trợ lắng
Nước mặt có
độ đục cao như nước sông, kênh thủy lợi, suối (đặc biệt khi mưa, lũ) có hàm
lượng cặn tương đối cao, nếu chỉ lọc qua cát sẽ không loại bỏ được hết các chất
bẩn có trong nước nguồn, nhanh tắc lọc không đảm bảo lượng nước đáp ứng theo
nhu cầu. Để loại bỏ bớt lượng cặn, nước nguồn cần được lắng trước khi cho qua
lọc cát. Để lắng nước hiệu quả cần đưa vào nước một lượng phèn nhất định để
thúc đẩy quá trình lắng nhanh hơn, nước sau lắng trong hơn.
a. Vật tư,
thiết bị và vật liệu
Tùy vào điều
kiện và nhu cầu của từng hộ gia đình và thỏa mãn các yêu cầu về nguồn nước nói
trên mà các hộ gia đình khai thác một cách hợp lý bằng bơm dẫn, tự chảy, thủ
công. Nếu dùng bơm dẫn nên dùng van điện tự động lắp tại ngăn lắng để điều khiển
bơm còn tự chảy lắp van phao tại đầu ống vào ngăn lắng tiết kiệm nước nguồn.
- Bể lắng
(ngăn lắng): Bể lắng thường xây bằng gạch hoặc bê tông có lắp đậy không cố
định, tuy nhiên, một vài trường hợp vẫn sử dụng thiết bị chế tạo sẵn làm bể
lắng, về bản chất trữ một lượng nước thô nhất định và lắng được cặn.
+ Nước thô
cấp vào bể lắng với dung tích theo nhu cầu hoặc dung tích chứa thực của bể
lắng.
+ Hòa phèn
với liều lượng khoảng 20 đến 40 thìa cà phê (tương đương 40g đến 80g phèn) vào
gáo nhựa sau đó cho nước vào hòa tan - ứng với 1.000 lít nước nguồn (tùy theo
độ đục của nước, nước đục ít cho hàm lượng nhỏ và nước đục nhiều cho hàm lượng
lớn thấy nước vẩn gạch cua là được), đổ dung dịch phèn vào bể lắng chỗ nước thô
cấp vào để tăng khả năng hòa trộn.
+ Nước từ bể
lắng tự động chảy sang bể lọc cát (ngăn lọc cát).
+ Nước từ bể
lắng (sau khi đã lắng) chảy vào bể lọc cát từ từ để tránh xáo trộn lớp vật liệu
lọc cho đến khi mực nước trong bể lọc đạt mực nước tối đa.
- Bể lọc
(ngăn lọc): Bể lọc thường xây bằng gạch hoặc bê tông, tuy nhiên một vài trường
hợp thiết bị chế tạo sẵn để bố trí vật liệu lọc. Vật liệu lọc được sử dụng là
cát thạch anh (nếu không có cát thạch anh có thể thay thế bằng cát vàng tuyển
tại địa phương) và sỏi cuội (có thể thay thế bằng đá 1x2 đổ bê tông), than hoạt
tính. Vật liệu lọc cần làm sạch trước khi sử dụng.
+ Xếp lớp
sỏi lọc xuống đáy bể lọc phủ kín ống thu nước lọc, với chiều dày khoảng tối
thiểu 5cm và tối đa không quá 10cm.
+ Đổ cát lọc
đã chuẩn bị lên trên lớp sỏi lọc với chiều dày tối thiểu là 55cm.
+ Giữa các
lớp vật liệu lọc có thể rải một lớp lưới PE hoặc thép không gỉ phân tầng vật
liệu, để các loại vật liệu không bị xáo trộn vào nhau trong quá trình lọc và để
thuận tiện cho công tác thau rửa vật liệu lọc.
- Bể chứa
(ngăn chứa): Bể chứa thường xây bằng gạch hoặc bê tông có nắp đậy kín, tuy
nhiên có nhiều trường hợp dùng bồn nhựa, inox chế tạo sẵn, cần làm sạch trước
khi sử dụng.
- Chuẩn bị
phèn: Phèn được mua từ các cửa hàng hoặc chợ về ở dạng cục to, tiến hành nghiền
nhỏ phèn thành dạng bột để dễ sử dụng. Phèn sau khi nghiền được cho vào các túi
nilon để chống ẩm và bảo quản tại nơi khô ráo. Nếu hòa phèn thủ công thì cần
chuẩn bị một xô nhựa hoặc một gáo nhựa nhỏ để tiến hành hòa phèn.

Hình 4. Lọc nước mặt qua cát sau khi lắng có dùng phèn tại
HGĐ
b. Vận hành,
bảo dưỡng
- Công tác
thau rửa định kỳ: Sau một chu kỳ lọc khoảng 1 tháng đến 3 tháng hoặc khi thấy
lượng nước sau lọc không đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày thì cần thực hiện các
công việc sau:
+ Xả kiệt bể
lắng, rửa sạch, khử trùng và phơi khô trước khi sử dụng tiếp.
+ Lấy toàn
bộ lớp vật liệu lọc ra khỏi bể lọc, rửa bể và khử trùng bể bằng Cloramin B, sau
đó phơi khô bể, kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống đường ống, van khóa.
+ Rửa sạch
lượng cát và sỏi còn lại trong ngăn lọc, phơi khô trước khi cho trở lại hệ
thống, đồng thời mua bổ sung vật liệu nếu cần (vật liệu mới cần được chuẩn bị
như đã nêu ở trên).
+ Làm sạch
hoặc thay thế lớp lót giữa các lớp vật liệu lọc.
+ Kiểm tra
hệ thống cung cấp nước thô (nếu là hệ thống dùng bơm dẫn).
+ Kiểm tra
vệ sinh bể chứa, bồn chứa nước, các thiết bị đường ống và van khóa tại bể.
+ Định kỳ
hàng năm mang nước đi xét nghiệm chất lượng nếu có khả năng kinh tế đáp ứng.
- Công tác
kiểm tra và thực hiện hàng ngày: Để bể lọc làm việc hiệu quả và chất lượng ổn
định cần làm các việc sau:
+ Quan sát
chất lượng nước trước mỗi mẻ làm việc của bể lắng để điều chỉnh liều lượng phèn
phù hợp và có thể không dùng khi nước nguồn không quá đục.
+ Xả cặn
trong bể lắng nếu lượng cặn nhiều hơn mức đã định để tránh cặn bẩn lắng phía
dưới chảy sang ngăn lọc.
+ Chuẩn bị
phèn đầy đủ cho mỗi mẻ làm việc của bể lắng.
+ Vệ sinh
lại bề mặt vật liệu lọc: Loại bỏ các vật thể như lá cây, rác đọng lại trên bề
mặt vật liệu lọc và trong hệ thống cấp nước thô.
+ Theo dõi
chất lượng nước thô hàng ngày để đề phòng những trường hợp nhiễm bẩn bất
thường.
+ Theo dõi
thường xuyên chất lượng nước sau lọc bằng mắt thường để phát hiện những bất
thường có thể xảy ra.
+ Kiểm tra
và bảo quản nước sạch cẩn thận, đảm bảo vệ sinh tránh tái nhiễm bẩn.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Chất lượng nước sau lọc tốt, ổn định, thời gian phải thau rửa ngăn lọc lâu.
- Nhược điểm:
Thi công phức tạp, vật liệu lọc phải tuyển lựa kỹ càng.
d. Phạm vi
áp dụng
Nước mặt có
độ đục cao như nước sông, kênh thủy lợi, suối (đặc biệt khi mưa, lũ) tại các
vùng chủ yếu như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long. Giá tham khảo khoảng
5÷8 triệu đồng.
Lưu ý: Chiều
dày vật liệu lọc phải đảm bảo đúng kỹ thuật, ống thu nước sau lọc phải cao hơn
lớp vật liệu lọc để đảm bảo vật liệu lọc không bị khô ảnh hưởng tới chất lượng
nước.
1.2.2. Bể
lọc cát không có lắng
Nước mặt có
độ đục thấp như nước hồ, nước khe mó, nước trong giếng thấm có hàm lượng cặn
thấp (lượng cặn ≤ 20mg/l), khi đó sử dụng bể lọc cát để loại bỏ được hết các
chất bẩn có trong nước nguồn.
a. Vật tư,
thiết bị và vật liệu
Tùy vào điều
kiện và nhu cầu của từng hộ gia đình và thỏa mãn các yêu cầu về nguồn nước nói
trên mà các hộ gia đình khai thác một cách hợp lý bằng bơm dẫn, tự chảy, thủ
công. Nếu dùng bơm dẫn nên dùng van điện tự động lắp tại ngăn lắng để điều
khiển bơm, còn tự chảy lắp van phao tại đầu ống vào ngăn lắng tiết kiệm nước
nguồn.
- Bể lọc:
gồm 2 ngăn, ngăn lọc và ngăn chứa. Bể lọc thường xây bằng gạch hoặc bê tông có
nắp đậy và nắp đậy không cố định ngăn lọc, tuy nhiên, một vài trường hợp vẫn sử
dụng thiết bị chế tạo sẵn làm bể lọc.
Ngăn lọc: Bể
lọc thường xây bằng gạch hoặc bê tông, tuy nhiên một vài trường hợp thiết bị
chế tạo sẵn để bố trí vật liệu lọc. Vật liệu lọc được sử dụng là cát thạch anh
(nếu không có cát thạch anh có thể thay thế bằng cát vàng tuyển tại địa phương)
và sỏi cuội (có thể thay thế bằng đá 1x2 đổ bê tông), than hoạt tính. Vật liệu
lọc cần làm sạch trước khi sử dụng và được bố trí cụ thể như sau:
+ Xếp lớp
sỏi lọc xuống đáy bể lọc phủ kín ống thu nước lọc, với chiều dày khoảng tối
thiểu 5cm và tối đa không quá 10cm.
+ Đổ cát lọc
đã chuẩn bị lên trên lớp sỏi lọc với chiều dày tối thiểu là 55cm.
+ Mặt trên
cùng và giữa các lớp vật liệu lọc có thể rải một lớp lưới PE hoặc thép không gỉ
phân tầng vật liệu, để các loại vật liệu không bị xáo trộn vào nhau trong quá
trình lọc và để thuận tiện cho công tác thau rửa vật liệu lọc.
Ngăn chứa:
Ngăn chứa thường xây bằng gạch hoặc bê tông có nắp đậy kín, tuy nhiên có nhiều
trường hợp dùng bồn nhựa, inox chế tạo sẵn, cần làm sạch trước khi sử dụng.

Hình 5. Lọc nước mặt qua bể lọc cát không dùng lắng tại HGĐ
b. Vận hành,
bảo dưỡng
- Nước thô
cấp vào bể lọc với dung tích theo nhu cầu hoặc dung tích chứa thực của bể.
- Nước từ bể
lọc tự động chảy sang ngăn chứa theo nhu cầu dùng nước.
- Công tác
thau rửa định kỳ: Sau một chu kỳ lọc khoảng 1 tháng đến 3 tháng hoặc khi thấy
lượng nước sau lọc không đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày thì cần thực hiện các
công việc sau:
+ Xả kiệt bể
lắng, rửa sạch, khử trùng và phơi khô trước khi sử dụng tiếp.
+ Lấy toàn
bộ lớp vật liệu lọc ra khỏi bể lọc, rửa bể và khử trùng bể bằng Cloramin B, sau
đó phơi khô bể, kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống đường ống, van khóa.
+ Rửa sạch
lượng cát và sỏi còn lại trong ngăn lọc, phơi khô trước khi cho trở lại hệ
thống, đồng thời mua bổ sung vật liệu nếu cần (vật liệu mới cần được chuẩn bị
như đã nêu ở trên).
+ Làm sạch
hoặc thay thế lớp lót giữa các lớp vật liệu lọc.
+ Kiểm tra
hệ thống cung cấp nước thô (nếu là hệ thống dùng bơm dẫn).
+ Kiểm tra
vệ sinh bể chứa, bồn chứa nước, các thiết bị đường ống và van khóa tại bể.
+ Định kỳ
hàng năm mang nước đi xét nghiệm chất lượng nếu có điều kiện.
- Công tác
kiểm tra và thực hiện hàng ngày: Để bể lọc làm việc hiệu quả và chất lượng ổn
định cần làm các việc sau:
+ Vệ sinh
lại bề mặt vật liệu lọc: Loại bỏ các vật thể như lá, rác đọng lại trên bề mặt
vật liệu lọc và trong hệ thống cấp nước thô.
+ Theo dõi
chất lượng nước thô hàng ngày để đề phòng những trường hợp nhiễm bẩn bất
thường.
+ Theo dõi
thường xuyên chất lượng nước sau lọc bằng mắt thường để phát hiện những bất
thường có thể xảy ra.
+ Kiểm tra
và bảo quản nước sạch cẩn thận, đảm bảo vệ sinh tránh tái nhiễm bẩn.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Kỹ thuật đơn giản, thi công dễ dàng, chi phí thấp
- Nhược điểm:
dễ bị tắc lọc, nhanh phải thau rửa, chất lượng nước dễ bị thay đổi theo nước
nguồn.
c. Phạm vi
áp dụng
Nước mặt có
độ đục thấp như nước hồ, nước khe mó, nước trong giếng thấm chủ yếu ở các vùng
dùng nước tự chảy miền núi phía bắc, Tây Nguyên; đồng bằng sông Hồng. Giá tham
khảo khoảng 4÷6 triệu đồng.
Lưu ý: Khi
xây bể cần tận dụng tối đa chiều cao bể để tăng khả năng trữ nước và lớp nước
trên bề mặt ngăn lọc được đảm bảo.
1.2.3. Bể
lọc chậm không có lắng
Nước mặt có
độ đục thấp như nước hồ, nước khe mó, nước trong giếng thấm có hàm lượng cặn
thấp (lượng cặn ≤ 50mg/l).
a. Vật tư,
thiết bị và vật liệu
Tùy vào điều
kiện và nhu cầu của từng hộ gia đình và thỏa mãn các yêu cầu về nguồn nước nói
trên mà các hộ gia đình khai thác một cách hợp lý bằng bơm dẫn, tự chảy, thủ
công. Nếu dùng bơm dẫn nên dùng van điện tự động lắp tại ngăn chứa để điều
khiển bơm còn tự chảy lắp van phao tại đầu ống vào ngăn lọc tiết kiệm nước
nguồn.
- Ngăn lọc
chậm thường xây bằng gạch hoặc bê tông, kích thước dài, rộng tùy theo nhu cầu,
cần tuân thủ nghiêm ngặt chiều cao để đảm bảo bố trí vật liệu lọc đúng kỹ
thuật, tốc độ lọc thường nhỏ hơn 0,5m/h. Cụ thể bố trí như sau:
+ Lớp dưới
cùng là hầm thu nước cao 8cm (bê tông được lỗ hoặc Inox đục lỗ).
+ Lớp tiếp
theo là lớp sỏi lọc sỏi cuội (có thể thay thế bằng đá 1x2) dày 5÷10cm có kích
thức hạt 5÷12mm.
+ Lớp tiếp
theo trên lớp sỏi lọc là lớp than hoạt tính dày 5cm.
+ Lớp tiếp
theo trên lớp than hoạt tính là lớp cát lọc (nếu không có cát thạch anh có thể
thay thế bằng cát vàng tuyển tại địa phương) có cỡ hạt 0,5÷12mm dày 65÷70 cm.
+ Trên lớp
cát lọc là phần chứa nước nguồn cấp vào ngăn lọc chiều cao tối thiểu 20cm.
+ Vật liệu
lọc cần làm sạch trước khi sử dụng.
|

|

|
|
1- Ống dẫn
nước nguồn vào ngăn lọc
2- Ống xả
nước lọc đầu
3- Ống dẫn
nước sau lọc
4- Ống xả
tràn ngăn lọc
5- Van
khóa ống xả nước lọc đầu
6- Van
khóa ống dẫn nước sau lọc
|
1- Nguồn
nước mặt
2- Máy bơm
3- Ngăn
lọc chậm
4- Ngăn
chứa nước
|
Hình 6. Lọc nước mặt qua bể lọc chậm không dùng lắng HGĐ
- Ngăn chứa:
tùy theo từng điều kiện cụ thể tại HGĐ, ngăn chứa có thể xây dưới ngăn lọc là
tốt nhất hoặc dùng bồn chứa miễn sao nước chảy được từ ngăn lọc sang ngăn chứa
và kiểm soát tốt việc khi đầy tự ngắt (dùng van phao, van điện).
b. Vận hành,
bảo dưỡng
- Nước thô
cấp vào ngăn lọc với dung tích theo nhu cầu hoặc dung tích chứa thực tránh chảy
tràn sang ngăn lọc.
- Nước từ
ngăn lọc chảy tự động sang ngăn chứa theo nhu cầu dùng nước.
- Công tác
thau rửa định kỳ: Sau một chu kỳ lọc khoảng 1 tháng đến 3 tháng hoặc khi thấy
lượng nước sau lọc không đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày thì cần thực hiện các
công việc sau:
+ Khóa van
dẫn nước xuống ngăn chứa, xả kiệt ngăn lọc, rửa sạch, khử trùng và phơi khô
trước khi sử dụng tiếp.
+ Lấy toàn
bộ lớp vật liệu lọc ra khỏi bể lọc, rửa bể và khử trùng bể bằng Cloramin B, sau
đó phơi khô bể, kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống đường ống, van khóa.
+ Rửa sạch
lượng cát và sỏi còn lại trong ngăn lọc, phơi khô trước khi cho trở lại hệ
thống, đồng thời mua bổ sung vật liệu nếu cần (vật liệu mới cần được chuẩn bị
như đã nêu ở trên). Trong trường hợp dùng than hoạt tính phải thay thế theo
khuyến cáo của nhà sản xuất, khoảng 12 tháng đến 18 tháng.
+ Làm sạch
hoặc thay thế lớp lót giữa các lớp vật liệu lọc.
+ Kiểm tra
hệ thống cung cấp nước thô (nếu là hệ thống dùng bơm dẫn).
+ Kiểm tra
vệ sinh bể chứa, bồn chứa nước, các thiết bị đường ống và van khóa tại bể.
+ Định kỳ
hàng năm mang nước đi xét nghiệm chất lượng nếu có điều kiện.
- Công tác
kiểm tra và thực hiện hàng ngày: Để bể lọc làm việc hiệu quả và chất lượng ổn
định cần làm các việc sau:
+ Vệ sinh
lại bề mặt vật liệu lọc: Loại bỏ các vật thể như lá cây, rác đọng lại trên bề
mặt vật liệu lọc và trong hệ thống cấp nước thô.
+ Theo dõi
chất lượng nước thô hàng ngày để đề phòng những trường hợp nhiễm bẩn bất
thường.
+ Theo dõi
thường xuyên chất lượng nước sau lọc bằng mắt thường để phát hiện những bất
thường có thể xảy ra.
+ Kiểm tra
và bảo quản nước sạch cẩn thận, đảm bảo vệ sinh tránh tái nhiễm bẩn.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Thi công dễ dàng, chi phí thấp, chất lượng nước sau lọc tốt
- Nhược điểm:
Phần dung tích trữ nước thô ít, dễ bị tắc lọc, nhanh phải thau rửa.
d. Phạm vi
áp dụng
Nước mặt có
độ đục thấp như nước sông, hồ, nước khe mó, nước trong giếng thấm có hàm lượng
cặn thấp (lượng cặn ≤ 50mg/l). Áp dụng chủ yếu tại vùng đồng bằng sông Hồng,
Bắc Trung bộ. Giá tham khảo 3÷4 triệu đồng.
Lưu ý: Cát
lọc phải đảm bảo đúng kích cỡ và chiều dày để đảm bảo tốc độ lọc (Vật liệu lọc
ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng nước sau lọc).
2.
KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
2.1.
Công trình đầu nguồn
Nguồn nước
ngầm được khai thác thông qua giếng khoan, giếng đào, giếng tia, giếng thấm.
Tại mỗi địa phương, chất lượng nước ngầm khác nhau rõ rệt thường hay nhiễm sắt,
mangan, đá vôi, phèn,...với nồng độ khác nhau. Tùy vào điều kiện cụ thể và nhu
cầu của từng hộ gia đình mà khai thác dùng bơm dẫn hay thủ công một cách hợp
lý.
2.1.1. Giếng
đào
Giếng dùng
khai thác nước ngầm tầng nông, thành giếng được xây gạch, khẩu cống tròn bê
tông đúc sẵn, phần thu nước để lỗ, tùy theo điều kiện cụ thể vùng miền mức độ
nông sâu của giếng khác nhau làm sao đảm bảo khai thác được tầng nước tốt, cung
cấp đủ nhu cầu, có thể dùng khẩu cống bê tông đúc sẵn hoặc xây trực tiếp bằng
gạch (có trát trong và đánh màu tránh rêu bám).
a. Vật liệu
lọc và cách bố trí
Nếu khu vực
chất lượng nước ngầm tầng nông tốt, trong sạch thì không cần bố trí vật liệu
lọc trong giếng. Vật liệu lọc được sử dụng là cát thạch anh (nếu không có cát thạch
anh có thể thay thế bằng cát vàng tại địa phương) và sỏi cuội (có thể thay thế bằng
đá bê tông). Vật liệu lọc cần được rửa sạch trước khi sử dụng.

Hình 7. Giếng đào khai thác nước tầng nông
- Đổ cát lọc
đã chuẩn bị xuống giếng đã được vệ sinh như đã nêu với chiều dày tối thiểu là
55cm.
- Xếp lớp
sỏi lọc xuống giếng (bên trên lớp cát lọc) với chiều dày khoảng tối thiểu 10cm
và tối đa không quá 20cm.
- Giữa các
lớp vật liệu lọc có thể rải một lớp vải thô (hoặc lớp lưới PE) để các loại vật
liệu không bị xáo trộn vào nhau trong quá trình lọc và để thuận tiện cho công
tác thau rửa giếng.
- Vị trí
giếng phải cách xa khu vệ sinh và chuồng trại ít nhất 10m.
b. Vận hành,
bảo dưỡng
Sau một thời
gian sử dụng hoặc sau mưa lũ nếu lượng nước không đủ nhu cầu, giếng bị nhiễm
bẩn (nước giếng có mùi thum thủm) cần thực hiện các công việc sau:
- Lấy toàn
bộ lớp vật liệu lọc ra khỏi giếng, vệ sinh thành giếng và khử trùng.
- Rửa sạch
lượng cát và sỏi trong hệ thống, đồng thời mua bổ sung vật liệu nếu cần (vật
liệu mới cần được chuẩn bị như đã nêu ở trên).
- Rửa sạch
hoặc thay thế lớp lót giữa các lớp vật liệu lọc.
- Sau khi
sắp xếp các loại vật liệu lọc xong, tiến hành bơm (hoặc múc thủ công) nước
giếng cho đến khi nước trong giếng đã trong, hết mùi.
- Định kỳ
mang nước đi xét nghiệm chất lượng nếu có điều kiện.
- Theo dõi
chất lượng nước hàng ngày để đề phòng những trường hợp nhiễm bẩn bất thường.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: Thu nước
tầng nông tốt, dễ quan sát chất lượng nước.
- Nhược điểm:
Thi
công phức tạp với vùng cát bồi, cát chảy, mạch đùn.
d. Phạm vi
áp dụng
Khu vực
trung du, núi thấp; nơi có nước ngầm mạch nông, chất lượng tốt. Khu vực đồng
bằng có mật độ dân cư thấp, chủ yếu là khu vực đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung
bộ. Giá tham khảo khoảng 5÷20 triệu đồng.
Lưu ý: Giếng
phải được chèn cẩn thận tránh nước thấm từ trên xuống làm thối giếng.
2.1.2. Giếng
khoan đường kính nhỏ
Giếng dùng khai
thác nước ngầm tầng sâu, tùy theo điều kiện cụ thể vùng miền mức độ nông sâu
của giếng khác nhau làm sao đảm bảo khai thác được tầng nước tốt, cung cấp đủ
như cầu.

Hình 8. Giếng khoan khai thác nước tầng sâu
a. Vật liệu
lọc và cách bố trí
+ Cổ giếng
(miệng giếng): Đặt cao hơn sân giếng ít nhất là 0,3m. Phía bên ngoài được chèn
xi măng hoặc đất sét để tránh nước từ trên thấm xuống.
+ Ống vách:
thường được làm bằng ống PVC D50 trở lên gồm nhiều đoạn nối lại với nhau theo
phương pháp măng xông (với đường kính nhỏ) hoặc hàn (với đường kính lớn) dùng
để gia cố, bảo vệ giếng tránh sạt lở thành giếng trong quá trình khai thác.
+ Ống lọc: Đặt
trong tầng chứa nước, để thu nước từ tầng chứa vào trong giếng và đảm bảo nước
chảy vào giếng không mang theo các phần tử đất cát của tầng chứa nước. Để đảm bảo
chất lượng nước bên ngoài ống lọc được chèn sỏi nhỏ 5mm, phân cách chia tầng
lấy nước bằng bê tông hoặc bột sét (rất quan trọng tránh nhiễm bẩn giếng
trong quá trình khai thác sử dụng).
+ Ống lắng:
Nằm dưới cùng kế tiếp với ống lọc, có đường kính bằng đường kính ống lọc,
thường bằng PVC, đầu dưới bịt kín. Có nhiệm vụ giữ lại cặn, cát trôi lọt theo
nước vào trong giếng. Chiều dài ống lắng phụ thuộc vào tính chất của đất nhưng
không quá 2m.
+ Ở phần có
đặt bơm đường kính trong ống vách ≥ đường kính ngoài bơm + 50mm.
b. Vận hành,
bảo dưỡng
Giếng khoan
phải cách xa các nguồn gây ô nhiễm (nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi gia súc...,
tối thiểu 10m).
Dùng bơm tay
để lấy nước khi mực nước động cách mặt đất không quá 6m. Nếu mực nước động trên
6m (hoặc có gia đình có điều kiện kinh tế) nên sử dụng bơm điện.
Khi khai
thác chú ý đến lưu lượng và chất lượng nước. Cần thổi rửa giếng khi chất lượng
và lưu lượng nước bị thay đổi, không cấp đủ nhu cầu.
Kiểm tra
định kỳ về chất lượng nước và độ dao động mực nước động, mực nước tĩnh (6 tháng
đến 1 năm/lần).
Khi nguồn
nước có hàm lượng sắt, mangan cao hơn 0,5mg/l cần xây thêm bể lọc.
Nước từ tầng
chứa chảy qua lớp sỏi chèn rồi qua ống lọc vào giếng và được bơm về bể xử lý.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Chất lượng nước nguồn ổn định, mực nước tĩnh ít biến động, khai thác được
nhiều.
- Nhược điểm:
Thi công phức tạp, chi phí cao.
d. Phạm vi
áp dụng
Khu vực núi
thấp, trung du; đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ mật độ dân cư thấp; nơi có
nước ngầm mạch nông, mạch sâu với chất lượng tốt. Giá tham khảo khoảng 10 ÷ 30
triệu đồng.
Lưu ý: Giếng
phải được phân tầng lấy nước để thu được nước có chất lượng tốt, phần trên cổ
giếng phải chèn cẩn thận tránh nước thấm từ trên xuống làm thối giếng.
2.2.
Công trình xử lý
2.2.1. Bể
lọc cát có làm thoáng, không có lắng
Với nguồn
nước ngầm bị nhiễm sắt < 5mg/l (hay nước nguồn để lâu ngả màu hơi vàng). Tùy
vào điều kiện cụ thể và nhu cầu của từng hộ gia đình mà khai thác dùng bơm dẫn
hay thủ công một cách hợp lý.
a. Vật tư,
thiết bị và vật liệu
- Hệ thống
dàn mưa: Với nước ngầm có chứa Sắt và Mangan (nước lấy lên để một lúc chuyển
màu vàng, thành bể bám màu vàng đen sẫm), việc làm dàn mưa là rất cần thiết để
tạo kết tủa, loại bỏ các chất này ra khỏi nước. Thông thường với hộ gia đình,
dàn mưa là một tấm bê tông đục lỗ 0,5cm để nước chia nhỏ tạo điều kiện tiếp xúc
với không khí gọi là sàn tung nước. Nếu hàm lượng sắt và mangan ở mức độ dưới
trung bình có thể làm thêm một hệ thống phun bằng ống nhựa PVC đường kính D21
(một số trường hợp có thể làm bằng ống thép D15) đục lỗ tạo tia để phun nước
xuống sàn tung nước, tăng thời gian và khả năng tiếp xúc của nước với không khí
(chỉ có thể dùng khi sử dụng bơm dẫn).
- Bể lọc
(ngăn lọc): Bể lọc thường xây bằng gạch hoặc bê tông, tuy nhiên một vài trường
hợp thiết bị chế tạo sẵn để bố trí vật liệu lọc. Vật liệu lọc được sử dụng là
cát thạch anh (nếu không có cát thạch anh có thể thay thế bằng cát vàng tuyển
tại địa phương) và sỏi cuội (có thể thay thế bằng đá 1x2 đổ bê tông), than hoạt
tính. Vật liệu lọc cần làm sạch trước khi sử dụng.
+ Lớp sỏi
lọc cho xuống đáy bể lọc phủ kín ống thu nước lọc, với chiều dày khoảng tối
thiểu 5cm và tối đa không quá 10cm.
+ Đổ cát lọc
đã chuẩn bị lên trên lớp sỏi lọc với chiều dày tối thiểu là 55cm.
+ Giữa các
lớp vật liệu lọc có thể rải một lớp lưới PE hoặc thép không gỉ phân tầng vật
liệu, để các loại vật liệu không bị xáo trộn vào nhau trong quá trình lọc và để
thuận tiện cho công tác thau rửa vật liệu lọc.
+ Để bể lọc
làm việc hiệu quả, tốt nhất là khoá ống dẫn nước sang bể chứa cho đến khi nước
trong bể lọc đã được tiếp xúc đủ với không khí (sau một khoảng thời gian khoảng
5 giờ). Sau khi nước trong bể lọc đã ổn định, mở van hoặc nút bịt để nước bắt
đầu lọc sang bể chứa.
+ Lấy nước
sau lọc sử dụng cho đến khi hết thì tiếp các thao tác theo trình tự như đã nêu
- Bể chứa
(ngăn chứa): Bể chứa thường xây bằng gạch hoặc bê tông có nắp đậy kín, tuy
nhiên có nhiều trường hợp dùng bồn nhựa, inox chế tạo sẵn, cần làm sạch trước
khi sử dụng.

Hình 9. Bể lọc cát có làm thoáng
b. Vận hành,
bảo dưỡng
- Công tác
thau rửa định kỳ: Sau một chu kỳ lọc khoảng 1 tháng đến 3 tháng hoặc thấy lượng
nước sau lọc không đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày thì cần thực hiện các công việc
sau:
+ Lấy toàn
bộ lớp vật liệu lọc ra khỏi bể lọc, rửa bể và khử trùng, sau đó phơi khô bể,
kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống đường ống, van khóa.
+ Rửa sạch
lượng cát và sỏi còn lại trong hệ thống, phơi khô trước khi cho trở lại hệ
thống, đồng thời mua bổ sung vật liệu nếu cần (vật liệu mới cần được chuẩn bị
như đã nêu ở trên).
+ Giặt sạch
hoặc thay thế lớp lót giữa các lớp vật liệu lọc.
+ Kiểm tra,
vệ sinh và bảo dưỡng hệ thống cung cấp nước thô (nếu là hệ thống cấp nước cơ
giới).
+ Kiểm tra
vệ sinh bể chứa nước, các thiết bị đường ống và van khóa tại bể.
+ Định kỳ
mang nước đi xét nghiệm chất lượng nếu có điều kiện.
- Công tác
kiểm tra hàng ngày: Để bể lọc làm việc hiệu quả và chất lượng ổn định cần làm
các việc sau:
+ Vệ sinh
lại bề mặt vật liệu lọc: Loại bỏ các vật thể như lá, rác đọng lại trên bề mặt
vật liệu lọc và trong hệ thống cấp nước thô.
+ Theo dõi
chất lượng nước thô hàng ngày để đề phòng những trường hợp nhiễm bẩn bất
thường.
+ Theo dõi
thường xuyên chất lượng nước sau lọc bằng mắt thường để phát hiện những bất
thường có thể xảy ra.
+ Kiểm tra
và bảo quản nước sạch cẩn thận, đảm bảo vệ sinh.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Thi công dễ dàng.
- Nhược điểm:
Dễ bị tắc lọc nếu chất lượng nước nguồn có hàm lượng cặn cao.
d. Phạm vi
áp dụng
Áp dụng với
nguồn nước ngầm bị nhiễm sắt < 5mg/l, nhiễm Mangan ở khu vực đồng bằng sông
Hồng, Trung du, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên. Giá tham khảo khoảng 3÷5 triệu đồng.
Lưu ý: Có
thể làm mái che cho ngăn lọc tránh bị rêu trong quá trình sử dụng.
2.2.2. Bể
lọc cát có làm thoáng, có lắng
Với nguồn
nước ngầm bị nhiễm Mangan, sắt trong khoảng 5÷15mg/l (hay nước nguồn để lâu ngả
màu vàng sẫm). Tùy vào điều kiện cụ thể và nhu cầu của từng hộ gia đình mà khai
thác dùng bơm dẫn hay thủ công một cách hợp lý.
a. Vật tư,
thiết bị và vật liệu
- Hệ thống
dàn mưa: Với nước ngầm có chứa Sắt và Mangan (nước lấy lên để một lúc chuyển
màu vàng, thành bể bám màu đen), việc làm dàn mưa là rất cần thiết để tạo kết tủa,
loại bỏ các chất này ra khỏi nước. Thông thường với hộ gia đình, dàn mưa làm
bằng ống nhựa PVC đường kính D21 (một số trường hợp có thể làm bằng ống thép
D15) đục lỗ tạo tia để phun nước trực tiếp xuống phần lắng tăng khả năng tiếp
xúc của nước với không khí (chỉ có thể dùng khi sử dụng bơm dẫn).
- Bể lắng
(ngăn lắng): Bể lắng thường xây bằng gạch hoặc bê tông có lắp đậy không cố
định, tuy nhiên, một vài trường hợp vẫn sử dụng thiết bị chế tạo sẵn làm bể
lắng về bản chất là lưu trữ một lượng nước nhất định và lắng được cặn.
+ Nước ngầm
được cấp vào bể lắng với dung tích theo nhu cầu hoặc dung tích chứa thực của bể
lắng (nếu dùng bơm dẫn van điện điều khiển bơm được lắp tại ngăn lắng).
+ Nước từ bể
lằng tự động chảy sang bể lọc cát (ngăn lọc cát).
+ Lấy nước
từ bể lắng (sau khi đã lắng) vào bể lọc cát từ từ để tránh xáo trộn lớp vật
liệu lọc cho đến khi mực nước trong bể lọc đạt mực nước tối đa ở trạng thái cân
bằng thì ngăn lọc làm việc theo nhu cầu dùng nước, dùng đến đâu nước từ bể lắng
tự động chảy qua lọc sang ngăn chứa.
- Bể lọc
(ngăn lọc): Bể lọc thường xây bằng gạch hoặc bê tông, tuy nhiên một vài trường
hợp thiết bị chế tạo sẵn để bố trí vật liệu lọc. Vật liệu lọc được sử dụng là
cát thạch anh (nếu không có cát thạch anh có thể thay thế bằng cát vàng tuyển
tại địa phương) và sỏi cuội (có thể thay thế bằng đá 1x2 đổ bê tông), than hoạt
tính. Vật liệu lọc cần làm sạch trước khi sử dụng
+ Lớp sỏi
lọc cho xuống đáy bể lọc phủ kín ống thu nước lọc, với chiều dày khoảng tối
thiểu 5cm và tối đa không quá 10cm.
+ Đổ cát lọc
đã chuẩn bị lên trên lớp sỏi lọc với chiều dày tối thiểu là 55cm.
+ Giữa các
lớp vật liệu lọc có thể rải một lớp lưới PE hoặc thép không gỉ phân tầng vật
liệu, để các loại vật liệu không bị xáo trộn vào nhau trong quá trình lọc và để
thuận tiện cho công tác thau rửa vật liệu lọc.
+ Để bể lọc
làm việc hiệu quả, tốt nhất là bịt đầu ống dẫn nước sang bể chứa cho đến khi
nước trong bể lọc đã được tiếp xúc đủ với không khí (sau một khoảng thời gian khoảng
5 giờ). Sau khi nước trong bể lọc đã ổn định, mở van hoặc nút bịt để nước bắt
đầu lọc sang bể chứa.
+ Lấy nước
sau lọc sử dụng cho đến khi hết thì thao tác theo trình tự như đã nêu
- Bể chứa
(ngăn chứa):
Bể chứa
thường xây bằng gạch hoặc bê tông có nắp đậy kín, tuy nhiên có nhiều trường hợp
dùng bồn nhựa, inox chế tạo sẵn, cần làm sạch trước khi sử dụng.

Hình 10. Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng loại 1
- Vật liệu
lọc: Vật liệu lọc được sử dụng là xỉ than (có thể thay thế bằng gạch non) và
sỏi cuội (có thể thay thế bằng đá bê tông).

1-
Ống xả tràn; 2- Van xả cặn; 3- Van điều chỉnh tốc độ lọc; 4- Vòi rửa; 5- Van xả
kiệt.
Hình 11. Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng loại 2
b. Vận hành,
bảo dưỡng
- Công tác
thau rửa định kỳ: Sau một chu kỳ lọc khoảng 1 tháng đến 3 tháng cần thực hiện
các công việc sau:
+ Lấy toàn
bộ lớp vật liệu lọc ra khỏi bể lọc, rửa bể và khử trùng, sau đó phơi khô bể,
kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống đường ống, van khóa.
+ Rửa sạch
lượng cát và sỏi còn lại trong hệ thống, phơi khô trước khi cho trở lại hệ
thống, đồng thời mua bổ sung vật liệu nếu cần (vật liệu mới cần được chuẩn bị
như đã nêu ở trên).
+ Giặt sạch
hoặc thay thế lớp lót giữa các lớp vật liệu lọc.
+ Kiểm tra,
vệ sinh và bảo dưỡng hệ thống cung cấp nước thô (nếu là hệ thống cấp nước cơ
giới).
+ Kiểm tra
vệ sinh bể chứa nước, các thiết bị đường ống và van khóa tại bể.
+ Định kỳ
mang nước đi xét nghiệm chất lượng nếu có điều kiện.
- Công tác
kiểm tra hàng ngày: Để bể lọc làm việc hiệu quả và chất lượng ổn định cần làm
các việc sau:
+ Vệ sinh
lại bề mặt vật liệu lọc: Loại bỏ các vật thể như lá, rác đọng lại trên bề mặt
vật liệu lọc và trong hệ thống cấp nước thô, nên thay than hoạt tính khi dùng
được 18 tháng.
+ Theo dõi
chất lượng nước thô hàng ngày để đề phòng những trường hợp nhiễm bẩn bất
thường.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Xử lý được nước nhiễm sắt cao, chất lượng nước sau lọc tốt, ổn định, thau rửa
dễ dàng.
- Nhược điểm:
Thi công phức tạp, vật liệu lọc phải tuyển chọn kỹ càng, chi phí cao.
d. Phạm vi
áp dụng
Áp dụng với
nguồn nước ngầm bị nhiễm sắt > 5mg/l, nhiễm Mangan ở khu vực đồng bằng sông
Hồng, Trung du, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên. Giá tham khảo khoảng 5÷7 triệu đồng.
Lưu ý: Có
thể làm mái che cho ngăn lọc tránh bị rêu trong quá trình sử dụng, ống dẫn nước
sau lọc sang ngăn chứa phải cao hơn lớp cát lọc để đảm bảo luôn giữ một lớp
nước trên bề mặt.
3.
KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC MƯA
3.1.
Công trình thu hứng nước mưa
Nếu biết
cách tận dụng hợp lý nguồn nước mưa (nguồn nước tự nhiên tương đối sạch), mỗi
hộ có thể góp phần tiết kiệm được tài nguyên nước, đồng thời tiết kiệm được
tiền. Vì vậy, khuyến khích tất cả các hộ gia đình thu hứng an toàn và sử dụng
nước mưa như nguồn nước chính trong ăn uống, sinh hoạt tại hộ gia đình.
Với lượng
mưa 01mm trên một diện tích 1m2 mái sẽ thu
được khoảng 0,8 lít nước, trừ lượng nước bốc hơi, các tổn thất khác và phân bố
mưa không đều. Đối với một mái có kích thước 4,0 m x 6,0 m và lượng mưa trung
bình hàng năm là 1.500mm, lượng nước mưa thu hứng được trong một năm ước tính:
4m x 6m x 1.500mm x 0,8m = 28.800 lít/năm. Tương đương 80lít/ngày (tính trung
bình).
Như vậy,
diện tích mái hứng tối thiểu cần 24 m2 để hứng đủ
lượng nước mưa đối với một gia đình (khoảng 5 người).
- Máng thu
nước: Thu hứng nước mưa chảy từ mái xuống, gắn với phần cuối của mái dốc. Máng
làm bằng tôn, inox, tiết diện của máng thường là hình chữ U hoặc ống nhựa PVC
D110 xẻ đôi. Kích thước của máng phụ thuộc vào chiều rộng mái và lượng mưa.
Máng cần được treo cẩn thận, dốc để có thể thu hứng được nhiều nước nhất trong
mỗi lần mưa.
- Ống dẫn:
Làm bằng ống nhựa PVC, HDPE, dùng để đưa nước từ máng thu vào ngăn lọc. Kích
thước ống phụ thuộc vào bề rộng mái, thường từ 76÷100mm.
- Hệ thống
thu hứng nước mưa (sẵn có hoặc xây dựng mới): Bố trí hệ thống thu hứng nước mưa
có đường dẫn bằng ống hoặc máng, có bố trí việc xả nước mưa đầu mỗi trận mưa.
Hệ thống thu hứng nước mưa chế tạo sẵn như máng tôn, ống nhựa.
3.2.
Công trình xử lý
a. Vật tư,
thiết bị và vật liệu
- Dụng cụ
chứa vật liệu lọc: Dụng cụ chứa vật liệu cát lọc có thể xây bằng gạch hoặc sử
dụng các thiết bị có sẵn như xô nhựa, thùng tôn, rổ tre... tùy theo điều kiện
gia đình hoặc phù hợp với dụng cụ chứa nước của gia đình. Với dụng cụ chứa nước
là lu, chum thì xô nhựa là phù hợp nhất. Chú ý bố trí đường nước xả tràn đề
phòng trường hợp cường độ mưa quá lớn sẽ vượt khả năng lọc của hệ thống.
- Vật liệu
lọc: Vật liệu lọc được sử dụng là cát thạch anh (nếu không có cát thạch anh có
thể thay thế bằng cát vàng tại địa phương) và sỏi cuội (có thể thay thế bằng đá
bê tông).
+ Rải dưới
đáy dụng cụ chứa vật liệu lọc một lớp lưới Polyme hoặc thép không gỉ.
+ Đổ cát lọc
đã chuẩn bị vào với chiều dày khoảng 25cm.
+ Rải một
lớp lưới Polyme hoặc thép không gỉ sau đó xếp lớp sỏi lên trên với chiều dày khoảng
5cm đến 10cm tránh xáo trộn vật liệu khi thu nước vào.
+ Nếu dùng
than hoạt tính để dùng làm vật liệu khử mùi thì bố trí lớp than hoạt tính dày khoảng
10cm phía dưới cùng trước khi bố trí lớp cát lọc.
- Dụng cụ
trữ nước sau lọc (sẵn có hoặc xây dựng mới): Thường sử dụng lu, chum, bồn trữ
nước bằng nhựa hoặc inox, bể xây bằng gạch hoặc bê tông.
* Chú ý: Nếu
nước mưa tại khu vực thường xuyên có mùi thì chuẩn bị thêm một lớp than hoạt
tính để dùng làm vật liệu khử mùi.

Hình 12. Lọc nước mưa qua cát
b. Vận hành,
bảo dưỡng
- Trước mỗi
mùa mưa cần làm các việc sau:
+ Rửa sạch
lượng cát và sỏi còn lại trong hệ thống, phơi khô trước khi cho trở lại hệ
thống, đồng thời mua bổ sung vật liệu nếu cần (vật liệu mới cần được chuẩn bị
như đã nêu ở trên).
+ Vệ sinh
hoặc thay thế (nếu cần) lớp lưới phân cách lớp vật liệu lọc.
+ Kiểm tra
hệ thống thu hứng (nếu cần thiết phải sửa chữa hoặc thay thế mới), kiểm tra các
đường xả nước mưa đầu, xả tràn để đảm bảo hệ thống vẫn làm việc ổn định khi mùa
mưa bắt đầu.
+ Kiểm tra,
vệ sinh dụng cụ trữ nước.
+ Nước mưa
sau khi thu hứng chảy vào dụng cụ chứa vật liệu lọc (chú ý loại bỏ lượng nước
mưa 10÷15 phút đầu mỗi trận mưa).
+ Thu nước
mưa sau lọc vào dụng cụ trữ nước như lu, bể, bồn... để bảo quản và sử dụng. Bảo
quản nước sau lọc đúng cách để tránh tái nhiễm bẩn và tránh côn trùng và muỗi
gây sốt xuất huyết xâm nhập vào nước.
- Sau mỗi
trận mưa cần làm các việc sau:
+ Vệ sinh
lại bề mặt vật liệu lọc: Loại bỏ các vật thể như lá, rác đọng lại trên bề mặt
vật liệu lọc và trong máng thu hứng.
+ Che đậy
các thiết bị tránh bụi bẩn: Cất các dụng cụ trên hệ thống nếu có thể tháo lắp
dễ dàng hoặc che đậy tại chỗ.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Chất lượng nước tốt.
- Nhược điểm:
Vận hành phức tạp.
d. Phạm vi
áp dụng
Áp dụng ở
những vùng có lượng mưa lớn, nguồn nước mặt và nước ngầm hạn chế hoặc bị ô
nhiễm như miền núi phía Bắc; đồng bằng sông Hồng, Trung Du, bắc Trung bộ, Tây
Nguyên. Đặc biệt hiệu quả áp dụng cho vùng thường xuyên ngập lụt, xâm nhập mặn.
Giá tham khảo cho phần xử lý và thu hứng khoảng 1÷2 triệu đồng.
Lưu ý: Ngăn
lọc nên đậy kín tránh côn trùng, chuột làm tổ và động vật khác sử dụng làm nơi
trú ngụ ảnh hưởng tới chất lượng nước.
4.
THIẾT BỊ LỌC NƯỚC MẶT KẾT HỢP NƯỚC MƯA
Trong những
năm trở lại đây, ứng dụng công nghệ 4.0 trong xử lý nước các nhà sản xuất đã
chế tạo ra các thiết bị lọc nước đáp ứng nhu cầu sử dụng từ hộ gia đình đến
nhóm hộ gia đình và cao hơn nữa là cấp nước tập trung. Giới hạn trong tài liệu
này chúng tôi giới thiệu thiết bị lọc nước cho HGĐ và nhóm hộ 3÷5 HGĐ. Thông
thường thiết bị lọc thường có 3 đến 5 cột lọc, tùy theo nguồn nước và chất
lượng nước nguồn nhà sản xuất sẽ bố trí vật liệu trong cột lọc cho phù hợp, đảm
bảo chất lượng nước sau xử lý đạt chuẩn và đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng.
4.1.
Thiết bị lọc nước quy mô hộ gia đình
4.1.1. Công
trình nguồn
Sử dụng
nguồn nước mặt kết hợp nước mưa như sau:
+ Nguồn nước
mặt: được lấy từ hố lắng, tận dụng bờ bao, ao quây tại hộ gia đình để làm hố
lắng, trong điều kiện nguồn nước bị vẩn đục cần lọc sơ bộ để lắng cặn bẩn từ
nguồn nước nhiều trường hợp sử dụng giếng thấm, khe mó dẫn về .

Hình 13. Dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt, nước mưa quy
mô hộ gia đình
+ Nguồn nước
mưa: Được thu hứng đúng cách gồm máng thu + thiết bị loại bỏ nước mưa đầu trận
có vai trò loại bỏ những cặn bẩn tồn tại trong nước mưa và có thể lấy nước trực
tiếp từ dụng cụ trữ nước mưa.
4.1.2. Thiết
bị xử lý
a. Vật tư,
thiết bị và vật liệu
Thiết bị lọc
sơ bộ xử lý nước cấp cho thiết bị: Làm bằng composite dung tích 500 lít, bố trí
túi lọc màng, kích thước lỗ lọc 50 micron hoặc bố trí lớp cát mịn dày 30cm nhằm
loại bỏ bớt các tạp chất.

Hình 14. Thiết bị xử lý nước mặt kết hợp nước mưa quy mô
HGĐ
Cột lọc thô
số 1 (lọc chặn): Sử dụng các loại vật liệu lọc cát thạch anh 85cm.
Cột lọc thô
số 2 (lọc chặn, lọc hấp phụ): Cát thạch anh 20cm, than hoạt tính gáo dừa 45cm,
cát thạch anh 20cm.
Cốc lọc số
3, 4 (lõi lọc PP, lọc màng MF): Lọc tinh loại bỏ vi khuẩn, vi rút, các chất cặn
bẩn có kích thước lớn hơn 0,01 đến 5 micron.
Thiết bị khử
trùng: Đèn UV diệt khuẩn công suất 6W.
Các van V1,
V2, V3, V4, V5, V6 có tác dụng điều tiết lưu lượng trong quá trình vận hành.
Nước đầu ra
của thiết bị gồm hai đầu ra: Đầu ra số 1 cấp nước phục vụ các mục đích sinh
hoạt thông thường như tắm, giặt, vệ sinh. Đầu ra số 2: phục vụ mục đích ăn uống
đạt quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT.
b. Vận hành,
bảo dưỡng
Đối với
nguồn nước mưa: Nước mưa trong dụng cụ trữ sẽ được bơm qua lọc thô đầu nguồn
(modul 1), tiếp đó đến lọc thô (lọc chặn, lọc hấp phụ-modul 2), sau đó nước qua
lọc tinh (lõi lọc PP, lọc màng MF-modul 3) và cuối cùng là nước được khử trùng sau
khi qua đèn UV (modul 4). Nước đầu ra được thiết kế hai vòi lấy nước linh động
theo nhu cầu sử dụng:
+ Một vòi
lấy nước đầu ra sau khi lọc qua modul số 3: Cấp nước sinh hoạt phục vụ các mục
đích như tắm giặt, vệ sinh: V5 mở, V6 đóng.
+ Một vòi
lấy nước đầu ra sau khi được khử trùng qua modul 4: Cấp nước sinh hoạt phục vụ
các mục đích ăn uống theo quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt: V5 đóng, V6
mở.
|

|
|
Ghi chú:
|
2- Bơm
cấp nước (N=175w, Q=33l/m-h.sâu=9m)
|
- Cốt
0.0 giả định tại chân thiết bị
|
|
3- Thiết
bị lọc số 1 (lọc thô)
|
- Kích
thước bản vẽ là (mm)
|
|
4- Thiết
bị lọc số 2 (lọc trao đổi, lọc hấp phụ)
|
- Cao độ
là (m)
|
|
5- Thiết
bị lọc số 3 (lọc màng MF, UF)
|
|
|
Hình 15. Cắt dọc thiết bị xử lý nước mặt kết hợp nước mưa
quy mô HGĐ
Đối với
nguồn nước mặt: Nước từ hố lắng, hố thấm, sông, hồ được bơm đẩy vào thiết bể
lọc thô đầu nguồn.
Sau khi bể
lọc sơ bộ đầy thì V2, V4 mở. V1, V3 sẽ đóng nước được bơm từ bể lắng sơ bộ vào
bể lọc thô đầu nguồn (modul 1), tiếp đó đến lọc thô (lọc chặn, lọc hấp
phụ-modul 2), sau đó nước qua lọc tinh (lõi lọc PP, lọc màng MF-modul 3) và
cuối cùng là nước được khử trùng sau khi qua đèn UV (modul 4). Nước đầu ra được
thiết kế hai vòi lấy nước linh động theo nhu cầu sử dụng:
+ Một vòi
lấy nước đầu ra sau khi lọc qua modul số 3: Cấp nước sinh hoạt phục vụ các mục
đích như tắm giặt, vệ sinh: V5 đóng, V6 mở.
+ Một vòi
lấy nước đầu ra sau khi khử trùng qua modul 4: Cấp nước sinh hoạt phục vụ các mục
đích ăn uống theo QCVN 01-1:2024/BYT: V5 mở, V6 đóng.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Chất lượng nước sau lọc rất tốt, ổn định
- Nhược điểm:
Chi phí đầu tư cao, vận hành phức tạp, chi phí vận hành bảo dưỡng cao.
d. Phạm vi
áp dụng
Áp dụng ở
những vùng có lượng mưa vừa, nguồn nước mặt và nước ngầm hạn chế như miền núi
phía Bắc; bắc Trung bộ, Tây Nguyên. Tuỳ theo mức độ hiện đại của hệ thống điều
khiển và vật liệu, giá thành tham khảo khoảng 30÷50 triệu đồng/hệ thống ( không
tính bể chứa).
Lưu ý: Bể
chứa nước mưa có thể tích lớn sẽ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước mưa khi lượng mưa
trong năm giảm, hoặc khi thời gian mùa khô kéo dài và rất hiệu quả cho vùng hạn
hán, xâm nhập mặn.
Bảng 1: Vật tư, vật liệu lọc hệ thống lọc quy mô hộ gia
đình
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Thông số
|
Khối lượng cho trong một hệ thống lọc
|
Thời gian thau rửa vật liệu lọc
|
Thời gian thay thế, bảo dưỡng
|
|
1
|
Cát mịn
|
Kích thước
hạt 0,2÷5mm
|
25 Kg
|
Định kỳ
hàng tháng, tùy theo độ đục của nguồn nước
|
18÷36 tháng,
tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
2
|
Than hoạt
tính gáo dừa
|
Dạng viên kích
cỡ hạt: 2÷4mm
|
25 Kg
|
Định kỳ hàng
tháng, tùy theo độ đục của nguồn nước
|
18÷36 tháng,
tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
3
|
Cát thạch
anh lọc nước
|
Kích thước
0,4÷1 mm
|
90 Kg
|
Định kỳ
hàng tháng, tùy theo độ đục của nguồn nước
|
18÷36 tháng,
tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
4
|
Sỏi lọc nước
|
Kích thước
1÷1,2mm
|
25 Kg
|
Định kỳ
hàng tháng, tùy theo độ đục của nguồn nước
|
Lâu dài
|
|
5
|
Màng lọc MF
|
Kích thước
khe lọc 0,2 micromet
|
1 chiếc
|
Định kỳ hàng
tuần
|
6÷18 tháng,
tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
6
|
Lõi lọc PP
|
Kích thước
khe lọc 5 micromet
|
1 chiếc
|
Định kỳ hàng
tuần
|
6÷12 tháng,
tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
7
|
Đèn UV khử
trùng
|
6W, Điện áp
110V/240V, 50/60Hz, công suất Tiêu thụ 6W, tuổi thọ 8.000 giờ
|
1 bộ
|
Sử dụng
theo khuyến cáo của nhà sản xuất
|
8.000 giờ/24
tháng
|
|
8
|
Cột composite
|
D250,H1400mm
|
2 chiếc
|
|
Lâu dài
|
|
9
|
Cốc lọc
|
PE 20 inch
|
2 chiếc
|
|
Lâu dài
|
|
10
|
Van rửa 3
chế độ
|
Nhựa PE,
KT cổ 2,5 inch, KT đường kính mặt phun D27
|
2 chiếc
|
Sử dụng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
|
Lâu dài
|
|
11
|
Bơm
|
Q 33- 60lit/phút.
N=125-500W
|
1 chiếc
|
|
5÷7 năm
|
|
12
|
Bể lọc thô
đầu nguồn
|
Composite,
dung tích 500l.
|
1 chiếc
|
|
Lâu dài
|
|
13
|
Thiết bị
loại bỏ nước mưa đầu mùa
|
|
1 bộ
|
|
Lâu dài
|
|
14
|
vật tư,
phụ kiện cần thiết khác
|
Keo dán,
băng tan, vòi nước, ống dẫn nước nối giữa các cột lọc,…
|
1 khoản
|
|
Lâu dài
|
|
15
|
Túi trữ
nước nhựa dẻo
|
15 m3.
|
1 chiếc
|
Sục rửa định
kỳ hàng năm.
|
Lâu dài
|
|
16
|
Máng thu nước
|
Tôn kẽm, dày
0,3÷1,2 mm, chu vi mặt cắt máng 60 cm.
|
15 m
|
|
Lâu dài
|
|
17
|
Ống dẫn nước
D60
|
Nhựa uPVC
|
25 m
|
|
Lâu dài
|
|
18
|
Ống dẫn nước
D21
|
Nhựa uPVC
|
20 m
|
|
Lâu dài
|
|
19
|
Van 1
chiều chịu áp D27
|
Nhựa
|
2 chiếc
|
|
Lâu dài
|
|
20
|
Bộ Lưới lọc
|
Vật liệu
inox, kích cỡ ô lưới 1x2 mm, gia công dạng tròn D120mm
|
1 cái
|
|
Lâu dài
|
4.2.
Thiết bị lọc nước quy mô nhóm hộ gia đình
4.2.1. Công
trình nguồn
Nguồn nước
sử dụng nước mưa kết hợp nước mặt như sau:
- Nguồn nước
mặt: Được lấy từ hố lắng tận dụng bờ bao, ao quây tại hộ gia đình để làm hố
lắng, trong điều kiện nguồn nước bị vẩn đục cần lọc sơ bộ để lắng cặn bẩn từ
nguồn nước nhiều trường hợp sử dụng giếng thấm, hồ chứa.
- Nguồn nước
mưa: Được thu hứng từ máng thu + thiết bị loại bỏ nước mưa đầu trận có vai trò
loại bỏ những cặn bẩn tồn tại trong nước mưa hoặc lấy từ dụng cụ trữ nước mưa.

Hình 16. Dây chuyền công nghệ xử lý nước mưa kết hợp nước
mặt cụm dân cư
4.2.2. Thiết
bị xử lý
a. Vật tư,
thiết bị và vật liệu
Thiết vị lọc
sơ bộ kết hợp tạo nguồn: bằng loại vật liệu composite dung tích 500 lít, bố trí
túi lọc màng kích thước lỗ lọc 50 micron hoặc bố trí lớp cát mịn dày 30cm.
Cột lọc thô
số 3 (lọc chặn, lọc hấp phụ): Lớp sỏi đỡ 20cm, than hoạt tính 30cm, cát thạch
anh 35cm.
Cột lọc thô
số 4 (lọc chặn, lọc hấp phụ, lọc trao đổi cation): Lớp hạt nhựa trao đổi cation
25cm, lớp cát Zeomangan 35cm.
Cốc lọc số 5
(lõi lọc PP, lọc màng MF): Lọc tinh loại bỏ vi khuẩn, vi rút, các chất cặn bẩn
có kích thước lớn hơn 0,01 đến 5 micron.
Thiết bị khử
trùng: Khử trùng bằng đèn chiếu UV công suất 30W và bố trí thêm 01 lõi siêu lọc
UF có kích thước khe lọc 0,001micron.
b. Vận hành,
bảo dưỡng
Các van V1,
V2, V3, V4, V5, V6, V7 có tác dụng điều tiết lưu lượng trong quá trình vận
hành.
Nguồn nước
ra của thiết bị gồm ba đầu ra:
- Đầu ra số
1: Cấp nước phục vụ các mục đích sinh hoạt thông thường như tắm, giặt, vệ sinh
nước sau khi lọc qua các modul 1 đến modul 3.
- Đầu ra số
2 và 3: Phục vụ mục đích ăn uống đạt quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT nước sau khi
lọc qua các modul 1 đến modul 4. Tại modul 4 chia hai vòi lấy nước đầu ra: nước
sau khi qua lọc màng UF và nước sau khi qua đèn UV.
Khi dùng
nguồn nước mưa V1, V3 sẽ luôn đóng, V2, V4 mở hệ thống hoạt động theo nguyên lý
như sau:
Nước sẽ được
bơm qua lọc thô đầu nguồn (modul 1), tiếp đó đến lọc thô (lọc chặn, lọc hấp
phụ-modul 2), sau đó nước qua lọc tinh (lõi lọc PP, lọc màng MF-modul 3) và
cuối cùng là nước được khử trùng sau khi qua đèn UV (modul 4) hoặc qua màng
siêu lọc UF.
Nước đầu ra
được thiết kế ba vòi lấy nước linh động theo nhu cầu sử dụng: Chế độ này quá
trình này V1, V2 sẽ đóng và V3, V4 sẽ mở.
Khi dùng
nguồn nước mặt: Nước từ hố lắng, hồ, giếng thấm vào thiết bị lọc thô đầu nguồn.
Quá trình này V1, V4 mở, V2, V3 sẽ đóng.
Sau khi bể
lọc sơ bộ đầy thì V2, V4 mở, V1, V3 sẽ đóng nước được bơm từ bể lắng sơ bộ vào
bể lọc thô đầu nguồn (modul 1), tiếp đó đến lọc thô (lọc chặn, lọc hấp
phụ-modul 2), sau đó nước qua lọc tinh (lõi lọc PP, lọc màng MF-modul 3) và
cuối cùng là nước được khử trùng sau khi qua đèn UV (modul 4).
Nước đầu ra
được thiết kế ba vòi lấy nước linh động theo nhu cầu sử dụng:
- 01 vòi lấy
nước đầu ra cấp nước sinh hoạt phụ vụ các mục đích như tắm giặt, vệ sinh: V5,
V6 đóng. V7 mở.
- 02 vòi lấy
nước đầu ra cấp nước sinh hoạt phục vụ các mục đích ăn uống theo QCVN
01-1:2024/BYT: V5 mở. V6 mở, V7 đóng. Bố trí 1 vòi lấy nước đầu ra sau khi qua
đèn chiếu UV và bố trí 1 vòi lấy nước đầu ra sau khi nước qua màng lọc UF.

Hình 17. Thiết bị xử lý nước mưa kết hợp nước mặt cụm dân
cư
|

|
|
Ghi chú:
|
2 - Bơm
cấp nước
|
6 -
Thiết bị khử trùng (Đèn UV + màng UF)
|
|
3 -
Thiết bị lọc số 1
|
- Cốt
0.00 giả định tại chân thiết bị
|
|
4 -Thiết
bị lọc số 2
|
- Kích
thước trên bản vẽ đơn vị là mm
|
|
5 -Thiết
bị lọc số 3 (03 bộ)
|
- Cao độ
có đơn vị là m
|
|
Hình 18. Cắt dọc thiết bị xử lý nước mặt kết hợp nước mưa
cụm gia đình
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
Chất lượng nước sau lọc rất tốt, ổn định.
- Nhược điểm:
Chi phí đầu tư cao, vận hành phức tạp, chi phí vận hành bảo dưỡng cao đòi hỏi
người vận hành phải có kiến thức nhất định.
d. Phạm vi
áp dụng
Áp dụng ở
những vùng có lượng mưa vừa, nguồn nước mặt và nước ngầm hạn chế, có thể cấp
cho một cụm khoảng 3÷5 hộ gia đình như miền núi phía Bắc; bắc Trung bộ, Tây
Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển. Giá tham khảo của hệ thống khoảng
100÷250 triệu đồng, tùy theo mức độ tự động hoá và vật liệu của hệ thống.
Lưu ý: Phải
cắt cầu dao tổng trước khi tiến hành quá trình sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng để
đảm bảo an toàn, nếu có điều kiện nên lắp automat chống giật.
Bảng 2: Vật tư, vật liệu lọc quy mô cụm hộ gia đình
|
TT
|
Tên
sản phẩm
|
Thông
số
|
Khối
lượng cho trong một hệ thống lọc cụm 3÷5 HGĐ
|
Thời
gian thau rửa vật liệu lọc
|
Thời
gian thay thế, bảo dưỡng
|
|
1
|
Cát mịn
|
Kích thước hạt
0,2÷5mm
|
50 Kg
|
Định kỳ hàng tháng,
tùy thuộc độ đục của nước nguồn
|
18÷36 tháng, tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
2
|
Than hoạt tính gáo
dừa
|
Dạng viên kích cỡ
hạt: 2÷4mm
|
50 Kg
|
Định kỳ hàng tháng,
tùy thuộc độ đục của nước nguồn
|
18÷36 tháng, tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
3
|
Cát Mangan lọc nước
|
Dạng mảnh
|
25 Kg
|
Định kỳ hàng tháng,
tùy thuộc độ đục của nước nguồn
|
18÷36 tháng, tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
4
|
Cát thạch anh lọc
nước
|
Kích thước 0,4÷1 mm
|
105 Kg
|
Định kỳ hàng tháng,
tùy thuộc độ đục của nước nguồn
|
18÷36 tháng, tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
5
|
Sỏi lọc nước
|
Kích thước 1÷1,2mm
|
25 Kg
|
Định kỳ hàng tháng,
tùy thuộc độ đục của nước nguồn
|
Lâu dài
|
|
6
|
Hạt nhựa cation
|
Tổng dung lượng trao
đổi eq/l: 1,8÷2
|
5 lít
|
Định kỳ 4 tháng tiến
hành hoàn nguyên vật liệu lọc
|
18÷36 tháng
|
|
7
|
Màng lọc MF
|
Kích thước khe lọc
0,2 micromet
|
1 chiếc
|
Định kỳ vệ sinh hàng
tuần
|
6÷18 tháng, tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
8
|
Màng lọc UF
|
Kích thước khe lọc
0,001 micromet
|
1 chiếc
|
Định kỳ vệ sinh hàng
tuần
|
6÷18 tháng, tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
9
|
Lõi lọc PP
|
Kích thước khe lọc 5
micromet
|
1 chiếc
|
Định kỳ vệ sinh hàng
tuần
|
6-12 tháng, tùy thuộc vào độ đục của nước nguồn
|
|
10
|
Đèn UV khử
trùng
|
29W, Điện áp
220V-240V, công suất tiêu thụ 30W, tuổi thọ 9.000 giờ
|
1 bộ
|
Sử dụng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất
|
9.000 giờ/24 tháng
|
|
11
|
Cột composite
|
D300,
H1400mm
|
2 chiếc
|
|
Lâu dài
|
|
12
|
cốc lọc
|
PE 20 inch
|
2 chiếc
|
|
Lâu dài
|
|
13
|
Van rửa 3
chế độ
|
nhựa PE,
KT cổ 2,5 inch, KT đường kính mặt phun D27
|
2 chiếc
|
Sử dụng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất
|
Lâu dài
|
|
14
|
Bơm
|
Q 33- 60lit/phút.
N=125- 500W
|
1 chiếc
|
|
5÷7 năm
|
|
15
|
Đồng hồ đo
áp
|
Phạm vi
đo: 0 đến 10 bar.
|
1 cái
|
|
Lâu dài
|
|
16
|
Bể lọc thô
đầu nguồn
|
Composite,
dung tích 1000 lít
|
1 chiếc
|
|
Lâu dài
|
|
17
|
vật tư,
phụ kiện cần thiết khác
|
Keo dán,
băng tan, vòi nước, ống dẫn nước nối giữa các cột lọc,…
|
1 khoản
|
|
Lâu dài
|
|
18
|
Túi trữ
nước nhựa dẻo
|
25 m3
|
1 chiếc
|
Thau rửa vệ
sinh định kỳ hàng năm
|
Lâu dài
|
|
19
|
Thiết bị loại
bỏ nước mưa đầu trận
|
|
1 bộ
|
|
Lâu dài
|
|
20
|
Máng thu nước
|
Tôn kẽm, dày
0,3÷1,2 mm, chu vi mặt cắt máng 60 cm.
|
15 m
|
|
Lâu dài
|
|
21
|
Ống dẫn nước
D60
|
Nhựa uPVC
|
25 m
|
|
Lâu dài
|
|
22
|
Ống dẫn nước
D21
|
Nhựa uPVC
|
20 m
|
|
Lâu dài
|
|
23
|
Van 1 chiều
chịu áp D27
|
Nhựa
|
3 chiếc
|
|
Lâu dài
|
|
24
|
Bộ Lưới
lọc
|
Vật liệu
inox, kích cỡ ô lưới 1x2mm, D120mm.
|
1 cái
|
|
Lâu dài
|
5.
MÁY LỌC NƯỚC (RO) QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
Máy lọc nước
RO là một thiết bị sử dụng công nghệ màng lọc RO (công nghệ lọc nước sử dụng
màng lọc với các khe lọc có kích thước 0,0001µm) giúp lọc các tạp chất như bùn
đất, thuốc trừ sâu... có hại cho sức khỏe. Một số loại máy còn lắp thêm vòi
nước uống nóng lạnh và bổ sung khoáng chất có lợi cho sức khoẻ, để hộ gia đình
có một nguồn nước sạch và an toàn khi sử dụng.
a. Vật tư,
thiết bị và vật liệu
Cấu tạo máy
lọc nước RO đúng tiêu chuẩn thường có 3 phần chính: Hệ thống lõi lọc, linh phụ
kiện và tủ máy. Cụ thể như sau:
- Hệ thống
lõi lọc:
Lõi lọc 1: Lọc các tạp
chất hữu cơ, rỉ sét, bùn đất hay các chất lơ lửng có trong nước nguồn, lõi được
làm bông ép có kích thước 5µm thường được gọi (lõi lọc PP 5µm).
Lõi lọc 2: Lọc các hợp
chất hữu cơ độc hại, clo, mùi hôi, các chất béo hòa tan trong nước, lõi lọc làm
bằng than hoạt tính ép bên ngoài bao bọc bởi màng nhựa.
Lõi lọc 3: lọc loại bỏ
các cặn bẩn có kích thước 5µm đến 1 µm thường được gọi lọc tinh (màng lọc PP
1µm).
Lõi lọc 4: Lõi lọc này
quan trọng nhất trong các lõi lọc khác của máy, đó là lọc qua màng RO với kích
thước khe hở siêu nhỏ đến 0,0001µm, màng lọc này chỉ cho các phân tử nước đi
qua (nước tinh khiết). Các tạp chất, vi khuẩn, chất hữu cơ, kim loại nặng, vi
sinh vật còn lại sau lõi lọc số 3 sẽ được giữ lại phía bên màng và đi theo dòng
nước thải thải ra ngoài.
Ngoài ra để
nâng cao chất lượng nước và theo nhu cầu sử dụng, phù hợp với các hộ gia đình
có điều kiện các nhà sản xuất máy lọc nước RO lắp thêm các lõi lọc phụ trợ từ
lõi lọc số 5 đến lõi lọc số 9 (máy có 5 lõi lọc, máy có 6 lõi lọc… máy có 9 lõi
lọc):
Lõi lọc 5: Giúp ổn định
vị ngọt và nâng độ pH của nước.
Lõi lọc 6: Có các hạt
gốm giúp tăng thêm lượng Oxy trong nước.
Lõi lọc 7: Có các hạt
than hoạt tính dạng xốp, giúp khử mùi Clo và vi khuẩn độc hại đối với sức khỏe.
Lõi lọc 8: Cân bằng
lượng PH và điện giải chuẩn giúp giải độc cho cơ thể tốt hơn cũng như tránh lão
hóa da.
Lõi lọc 9: Bổ sung các
khoáng chất có lợi cho cơ thể.
Các lõi lọc
trong máy lọc nước RO gọi là vật tư tiêu hao. Sở dĩ gọi là vật tư tiêu hao vì
các lõi lọc sẽ có tuổi thọ nhất định và cần phải thay mới đúng thời gian đó.
Đặc biệt, một máy lọc nước RO ít nhất có 5 cấp lọc hoạt động theo quy trình
khép kín, và sẽ được bổ sung thêm lõi lọc tùy vào chất lượng của từng cấp lọc
trước:

Hình 19. Máy lọc nước RO
Thiết bị phụ
trợ:
Tùy vào từng
loại, chức năng mà máy lọc nước RO có nhiều hay ít phụ kiện (thiết bị phụ trợ).
Dưới đây là linh phụ kiện chủ yếu có trong máy lọc nước RO:
+ Vòi nước:
Để lấy nước sạch phụ các nhu cầu ăn uống, có rất nhiều loại vòi nước khác nhau
về chất liệu, kiểu dáng tuy nhiên cần sang, sạch, không bị gỉ, thuận tiện trong
sử dụng và thay thế nếu cần.
+ Van điện
từ: Có công dụng dùng để tách nước thẩm thấu tự do.
+ Van áp
thấp: Có công dụng ngắt mạch điện khi nguồn nước cấp yếu hoặc hết và van thấp
áp sẽ ngắt điện khi lõi lọc bị tắc để giúp bảo vệ máy.
+ Van áp
cao: Sẽ điều khiển hoạt động của máy lọc nước, khi bình áp đủ nước van cao áp
sẽ ngắt điện.
+ Van nước
thải: Có tác dụng đưa nước thải sau khi lọc qua màng RO ra ngoài.
Bơm: Có tác
dụng bơm nước tạo áp lực nước cao đẩy qua màng lọc RO giúp màng hoạt động hiệu
quả tối đa và ổn định. Bơm được ví như trái tim của máy lọc nước.
+ Có 2 loại
bình áp: Đó là bình áp thép và bình áp nhựa có công dụng tích nước và tạo áp
suất cấp nước ra vòi sử dụng.
+ Đồng hồ
hiển thị nhiệt độ (có máy có máy không): Với những chiếc máy lọc nước có nước
nóng, lạnh tốt nhất thường sẽ được trang bị thêm đồng hồ hiển thị này để giúp
người sử dụng biết được nhiệt độ hiện có của nước.
+ Đồng hồ
kiểm tra TDS (có máy có máy không): Một số hãng sản xuất lắp thêm đồng hồ kiểm
tra TDS để giám sát chất lượng nguồn nước.
+ Bộ điều
khiển TDS (có máy có máy không): Với bộ điều khiển này, bạn có thể điều khiển
mức TDS sau lọc để phục vụ cho các nhu cầu khác nhau.
+ Đồng hồ đo
lưu lượng nước (có máy có máy không): Để kiểm tra lượng nước đã sử dụng, và đến
hạn thay thế các lõi lọc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Tủ máy lọc
nước RO:
Máy lọc nước
RO có 2 loại: có tủ máy và không có tủ máy tùy vào nhu cầu sử dụng nếu máy lọc
nước RO đứng độc lập thì dùng tủ nhiều trường hợp các hộ lắp trong tủ bếp hoặc
treo tường thì không dùng, trường hợp này còn gọi là bộ lọc nước.
Máy lọc nước
RO loại có tủ máy: Tùy vào từng thương hiệu máy lọc nước khác nhau, tủ máy sẽ
được thiết kế bằng nhiều nguyên liệu khác nhau. Dưới đây là một số nguyên liệu
làm tủ máy phổ biến:
+ Tủ làm
bằng Inox: Đây là một trong những vật liệu với thiết kế cực kỳ sang trọng có độ
bền cao, khả năng sáng bóng giúp không gian lắp đặt đẹp hơn.
+ Tủ làm
bằng kính: Vật liệu chế tạo tủ máy này cũng khá thông dụng bởi nó có thể giúp
bạn nhìn được bên trong máy, hoa văn khá đẹp mắt và độ bền cũng khá tốt đối với
các loại kính cường lực.
+ Tủ làm
bằng nhựa: Hầu hết các loại vỏ nhựa thường có độ bền trung bình, không bị vỡ,
móp méo, dễ vận chuyển, giá thành hạ.
b. Vận hành
máy lọc nước RO
Nguồn nước
cấp cho máy RO phải đảm bảo trong sạch, tối thiểu ở mức sau xử lý của các mô
hình xử lý nước đạt chuẩn quy mô HGĐ. Nguồn nước cấp cho máy lọc nước RO vô
cùng quan trọng, quyết định việc hoạt động lâu dài hay tồn vong của thiết bị.
Thiết bị tốt đến đâu mà nguồn nước không đảm bảo thì tuổi thọ của thiết bị
ngắn. Hiệu quả lọc của máy lọc nước RO phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ tạp chất
có trong nước, toàn bộ chất cặn bẩn có trong nước được các quả lọc giữ lại và
không có khả năng tự đào thải ra ngoài theo nước thải. Nước nguồn có độ cứng
cao (đá vôi hòa tan, khi đun sôi để nguội bị váng, hay thiết bị bị bám cặn
trong quá trình sử dụng) các loại lọc đạt chuẩn quy mô HGĐ, thậm chí hiện đại
cũng không thể xử lý được mà cặn đá vôi là sát thủ của màng lọc RO, làm màng
rất nhanh tắc, chưa đến hạn đã phải thay.
Khi máy lọc
nước RO hoạt động, nguồn nước sẽ chảy qua các lõi lọc số 1, 2, 3 để lọc bỏ các
tạp chất có kích thước lớn như phèn, bùn đất, sắt... Sau khi đã đi qua 3 lõi
lọc thô trên, nước đi qua lõi lọc RO (quan trọng nhất, trái tim của máy lọc RO)
nước sau lõi lọc RO là nước tinh khiết. Nước tinh khiết tiếp tục chảy qua hai
lõi lọc cuối cùng để bổ sung các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, trung hòa
axit, cân bằng độ PH của nước trước khi về bình tích áp ra vòi sử dụng.
Tùy từng
loại nguồn nước đầu vào cấp cho thiết bị lọc mà định kỳ phải vệ sinh lõi lọc
hoặc thay thế lõi lọc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: Chất
lượng nước sau lọc rất tốt, ổn định.
- Nhược điểm:
Chi phí đầu tư cao, chỉ đủ cung cấp nước cho ăn uống, chi phí vận hành bảo
dưỡng cao đòi hỏi người vận hành phải có kiến thức nhất định.
d. Phạm vi
áp dụng
Áp dụng cho
các hộ gia đình có nguồn nước đã qua sơ lọc đảm bảo chất lượng nước đầu vào.
Giá tham khảo khoảng 2,5÷5 triệu đồng/máy.
Lưu ý:
- Để tiết
kiệm chi phí trước khi thay lõi lọc RO nên thử thay các lõi lọc thứ cấp trước
(lõi lọc tại cột 1, 2, 3) thấy nước đầu ra máy lọc đủ dùng như thường ngày, máy
bơm không đóng ngắt liên tục thì không cần thay lõi lọc RO;
- Đối với
loại máy lọc nước RO có nước xả thải ra môi trường nên tận dụng để tưới cây,
rửa sân, dội bồn cầu;
- Khi mua
máy lọc nước RO phải lựa chọn các thương hiệu nổi tiếng, uy tín trên thị trường
và máy phải có phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trung tâm
Quốc gia nước sạch &VSMTNT. Tài liệu tập huấn "Hướng dẫn xử lý và trữ
nước hộ gia đình" (2013).
2. Trung tâm
Quốc gia nước sạch &VSMTNT. Sổ tay "Hướng dẫn cấp nước và trữ nước an
toàn hộ gia đình" (2014).
3. Trung tâm
Quốc gia nước sạch &VSMTNT. Các mô hình công nghệ cấp nước và vệ sinh môi
trường nông thôn" (2014).
4. Trung tâm
Quốc gia nước sạch &VSMTNT. Nghiên cứu, đề xuất các mô hình xử lý và trữ
nước hộ gia đình hiệu quả, kinh tế phù hợp với từng vùng miền (2014).
5. Tổng cục
Thủy lợi. Sổ tay hướng dẫn cấp nước sạch, hợp vệ sinh hộ gia đình (2019).
6. Tổ chức
tầm nhìn thế giới. Tài liệu tập huấn "Hướng dẫn thực hiện xử lý và trữ
nước an toàn hộ gia đình" (2020).
7. Cục Quản lý
và Xây dựng công trình thuỷ lợi. Báo cáo toàn quốc về hiện trạng, định hướng và
giải pháp phát triển nước sạch nông thôn (2024).
8. Liên đoàn
Địa chất Thuỷ Văn - Địa chất công trình miền Trung. Kết quả điều tra địa chất
thuỷ văn (2013).
9. Tổng cục
Địa chất. Thông báo Dự báo diễn biến tài nguyên nước (2012).
10. Viện
Khoa học Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Báo cáo Hiện trạng nhiễm mặn, ô nhiễm
Mn, Fe và các hợp chất Nitơ trong nước ngầm (2012).
11. Bộ Khoa
học Công nghệ. Đề tài Nghiên cứu đề xuất giải pháp và công nghệ cấp nước sinh
hoạt quy mô hộ gia đình và cụm dân cư nhỏ lẻ trong điều kiện hạn hán, xâm nhập
mặn tại các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL (2023).
12. Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN 14324:2025 - Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
tập trung - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 14324:2025.
13. Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN 13606:2023 - Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước - mạng lưới đường
ống và công trình.
14. Quy
chuẩn Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2023/BTNMT.
15. Quy
chuẩn Quốc gia về chất lượng nước dưới đất QCVN 09:2023/BTNMT.
16. Quy
chuẩn Quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN
01-1:2024/BYT.
Phụ lục 1: Tổng hợp lựa
chọn kỹ thuật xử lý nước theo vùng miền.
|
TT
|
Nguồn nước
|
Kỹ thuật xử lý
|
Trang
|
|
I
|
VÙNG TRUNG
DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
|
|
1
|
Nguồn nước
mưa
|
- Kỹ thuật
xử lý nước mưa.
|
|
|
2
|
Nguồn nước
mặt: Giếng thấm giếng thu; nước tự chảy, mó nước.
|
- Bể lắng,
lọc có dùng phèn trợ lắng
- Bể lọc
cát không có lắng
- Bể lọc
chậm không có lắng
- Thiết bị
lọc nước mặt kết hợp nước mưa
|
|
|
3
|
Nguồn nước
ngầm: Giếng đào, giếng khoan đường kính nhỏ
|
- Bể lọc
cát có làm thoáng, không có lắng
- Bể lọc
cát có làm thoáng, có lắng
|
|
|
II
|
VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG HỒNG
|
|
1
|
Nguồn nước
mưa
|
- Kỹ thuật
xử lý nước mưa.
|
|
|
2
|
Nguồn nước
mặt: Nước sông, kênh Thuỷ lợi, hồ, giếng thấm, giếng thu
|
- Bể lắng,
lọc có dùng phèn trợ lắng
- Bể lọc
cát không có lắng
- Bể lọc
chậm không có lắng
|
|
|
3
|
Nguồn nước
ngầm: Giếng đào, giếng khoan đường kính nhỏ.
|
- Bể lọc
cát có làm thoáng, không có lắng
- Bể lọc
cát có làm thoáng, có lắng
|
|
|
III
|
VÙNG BẮC
TRUNG BỘ
|
|
1
|
Nguồn nước
mưa
|
- Kỹ thuật
xử lý nước mưa
|
|
|
2
|
Nguồn nước
mặt: Nước sông, kênh Thuỷ lợi, hồ, giếng thu.
|
- Bể lắng,
lọc có dùng phèn trợ lắng
- Bể lọc
cát không có lắng
- Bể lọc
chậm không có lắng
- Thiết bị
lọc nước mặt kết hợp nước mưa
|
|
|
3
|
Nguồn nước
ngầm: Giếng đào, giếng khoan đường kính nhỏ
|
- Bể lọc
cát có làm thoáng, không có lắng
- Bể lọc
cát có làm thoáng, có lắng
|
|
|
IV
|
VÙNG DUYÊN
HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
|
|
1
|
Nguồn nước
mưa
|
- Kỹ thuật
xử lý nước mưa
|
|
|
2
|
Nguồn nước
mặt: Nước sông, suối, khe mó, hồ.
|
- Bể lắng,
lọc có dùng phèn trợ lắng
- Bể lọc
cát không có lắng
- Bể lọc
chậm không có lắng
- Thiết bị
lọc nước mặt kết hợp nước mưa
|
|
|
3
|
Nguồn nước
ngầm: Giếng đào, giếng khoan đường kính nhỏ
|
- Bể lọc
cát có làm thoáng, không có lắng
- Bể lọc
cát có làm thoáng, có lắng
|
|
|
V
|
VÙNG ĐÔNG
NAM BỘ
|
|
1
|
Nguồn nước
mưa
|
- Kỹ thuật
xử lý nước mưa
|
|
|
2
|
Nguồn nước
mặt: Nước sông, kênh thuỷ lợi, hồ.
|
- Bể lắng,
lọc có dùng phèn trợ lắng
- Bể lọc
cát không có lắng
- Bể lọc
chậm không có lắng
|
|
|
3
|
Nguồn nước
ngầm: giếng khoan đường kính nhỏ.
|
- Bể lọc
cát có làm thoáng, không có lắng
- Bể lọc
cát có làm thoáng, có lắng
|
|
|
VI
|
VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG
|
|
1
|
Nguồn nước
mưa
|
- Kỹ thuật
xử lý nước mưa
|
|
|
2
|
Nguồn nước
mặt: Nước sông, kênh thuỷ lợi, hồ.
|
- Bể lắng,
lọc có dùng phèn trợ lắng
- Bể lọc
cát không có lắng
- Bể lọc
chậm không có lắng
|
|
|
3
|
Nguồn nước
ngầm: Giếng khoan đường kính nhỏ.
|
- Bể lọc
cát có làm thoáng, không có lắng
- Bể lọc
cát có làm thoáng, có lắng
|
|
Phụ lục 2: Danh mục tra
cứu các tài liệu cần thiết liên quan đến cấp nước HGĐ
1. Tài liệu:
- Hướng dẫn
cấp nước và trữ nước an toàn hộ gia đình (2014) nguồn Trung tâm Quốc gia nước
sạch &VSMTNT- Unicef
- Thiết kế
mẫu cấp nước quy mô HGĐ nguồn Trung tâm Quốc gia nước sạch &VSMTNT.
2. Văn bản
pháp quy:
- Chất lượng
nước quy mô HGĐ: Tần suất kiểm tra chất lượng nước theo mục a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 52/2024/TT- BYT ngày 31/12/2024; mức độ đáp ứng các chỉ
tiêu được quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 52/2024/TT-
BYT ngày 31/12/2024 đáp ứng (12 chỉ tiêu nhóm A/99 chỉ tiêu theo QCVN
01-1/2024/BYT).
- Đối với
các công trình khai thác như giếng khoan, giếng đào, giếng thấm, hố thu tuân
thủ theo Điều 40: Luật Thủy lợi 2017; Điều 23
Luật số 79/2006/QH11 của Quốc hội và Điều 5 tại Luật số
146/2025/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Hành lang bảo vệ nguồn nước: Quy định
tại Điều 23 Luật Tài nguyên nước 2023.
3. Truyền
thông:
- Video
Hướng dẫn xử lý nước trong mùa mưa bão theo đường link
https://ns.mard.gov.vn/thu-vien-video/huong-dan-xu-ly-nuoc-mua-bao-lu
- Video Hướng
dẫn xử lý nước trong mùa mưa bão -Trung tâm QGNS&VSMTNT trên VTV2