Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 10/2002/QĐ-BCN về Đơn giá khảo sát thăm dò chuyên ngành than do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

Số hiệu: 10/2002/QĐ-BCN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp Người ký: Hoàng Trung Hải
Ngày ban hành: 29/01/2002 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG NGHIỆP
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 10/2002/QĐ-BCN

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2002 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THĂM DÒ CHUYÊN NGÀNH THAN

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Căn cứ “Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ;
Trên cơ sở “Định mức dự toán khảo sát thăm dò chuyên ngành than” được ban hành tại Quyết định số 09/2002/QĐ-BCN ngày 28 tháng 01 năm 2002 của Bộ Công nghiệp;
Sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng về thỏa thuận ban hành Định mức và Đơn giá khảo sát thăm dò chuyên ngành than (Văn bản số 110/BXD-KVT ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Bộ Xây dựng);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
và Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tập “Đơn giá khảo sát thăm dò chuyên ngành than”

Điều 2. Đơn giá khảo sát thăm dò chuyên ngành than được dùng để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư hàng năm; lập dự toán và thanh quyết toán khối lượng hoàn thành kể từ ngày quý IV năm 2001 và thay thế cho tập Đơn giá các công trình địa chất đã được ban hành tại Quyết định số 193/NL-XDCB ngày 27/3/1995 của Bộ Năng lượng (này là Bộ Công nghiệp).

Tổng công ty Than Việt Nam tổ chức theo dõi, kiểm tra và có đánh giá, tổng kết báo cáo Bộ Công nghiệp và Bộ Xây dựng sau 01 năm áp dụng tập Đơn giá này.

Điều 3. Chánh thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tổng công ty Than Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ KH&ĐT;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Viện KTXD;     
- HĐQT TVN;
- Lưu VP, KHĐT.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP




Hoàng Trung Hải

 


 

BỘ CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG ĐƠN GIÁ

CÁC CÔNG TRÌNH KHẢO SÁT - THĂM DÒ CHUYÊN NGÀNH THAN

(Kèm theo quyết định ban hành số 10/2002 QĐ-BCN ngày 29/1/2002 của Bộ Công nghiệp)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm 2002

 

QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THĂM DÒ CHUYÊN NGÀNH THAN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2002/QĐ-BCN ngày 29 tháng 01 năm 2002 của Bộ Công nghiệp)

1- Đơn giá khảo sát thăm dò chuyên ngành than, bao gồm giá khảo sát thăm dò địa chất và giá khảo sát địa hình (được gọi chung là giá khảo sát thăm dò) được ban hành làm căn cứ để lập và thẩm tra dự toán các đề án, phương án khảo sát thăm dò, lập kế hoạch ngân sách, ký các hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán các bước địa chất trong năm, cũng như các phương án khảo sát thăm dò hoàn thành thuộc ngành than.

2- Các căn cứ để lập đơn giá khảo sát thăm dò chuyên ngành than:

- Định mức dự toán khảo sát thăm dò chuyên ngành than được ban hành kèm theo Quyết định của Bộ Công nghiệp (số 09/2002/QĐ-BCN ngày 28 tháng 01 năm 2002) trên cơ sở văn bản thỏa thuận của Bộ Xây dựng (số 110/BCD-VKT ngày 22 tháng 01 năm 2002).

- Định mức dự toán khảo sát xây dựng, ban hành kèm theo quyết định số 06/2000 QĐ-BXD ngày 22 tháng 5 năm 2000 của Bộ Xây dựng.

- Thông tư số 07/2000 TT-BXD ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Bộ Xây dựng, về hướng dẫn lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

- Bảng giá ca máykhảo sát xây dựng, ban hành kèm theo quyết định số 28/2000/QĐ-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Bộ Xây dựng.

- Đơn giá xây dựng cơ bản, kèm theo quyết định số 778 QĐ-UB ngày 3/4/1999 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

- Nghị định 26/CP ngày 25 tháng 3 năm 1993, Nghị định 28/CP ngày 15 tháng 12/2000 của Chính phủ, về việc điều chỉnh năm tiền lương, mức phụ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí.

3- Nội dung đơn giá khảo sát thăm dò chuyên ngành than gồm:

I- ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THĂM DÒ ĐỊA CHẤT

Cấu thành đơn giá khảo sát thăm dò địa chất, cột tổng số quy định trong tập Đơn giá này, bao gồm chi phí sau:

1- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện khối lượng công tác thăm dò khảo sát địa chất gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao sử dụng máy và chi phí khác.

Nội dung cụ thể của từng chi phí như sau:

1-1- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, nhiên liệu, năng lượng cho sử dụng máy… Giá vật liệu khảo sát tính trong đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

1-2- Chi phí tiền lương và bảo hiểm bao gồm:

a- Lương cấp bậc, được xác định và tính toán theo nghị định số 25-26/CP ngày 25/3/1993 của Chính phủ, nghị định số 05/CP ngày 26/1/1994 và 06/CP ngày 21/1/1997 của Chính phủ.

b- Các phụ cấp lương, được xác định và tính toán theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động - TBXH, cụ thể:

+ Phụ cấp trách nhiệm thực hiện theo thông tư số 17 LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993

+ Phụ cấp lưu động thực hiện theo thông tư số 19 LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993

+ Phụ cấp làm đêm thực hiện theo thông tư số 18 LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993

+ Phụ cấp độc hại thực hiện theo thông tư số 23 LĐTBXH-TT ngày 7/7/1993 và thông tư số 448 LĐTBXH-TT ngày 4 tháng 2 năm 1994.

c- Lương phụ:

+ Lương phụ của cán bộ kỹ thuật tính bằng 15.5% lương cấp bậc và phụ cấp lương.

+ Lương phụ của công nhân tính bằng 12.2% lương cấp bậc và phụ cấp lương.

d- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tính bằng 19% lương cấp bậc và phụ cấp lương theo quy định hiện hành.

1-3- Chi phí sử dụng máy (Thiết bị):

Mức khấu hao TSCĐ được tính trên cơ sở quyết định số 1062TC-QĐ-CSCĐ ngày 14/11/1996 của Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, và quyết định số 60/1998 QĐ-BCN ngày 22/9/1998 của Bộ Công nghiệp, về việc ban hành khấu hao TSCĐ áp dụng cho ngành địa chất.

1-4- Chi phí khác (Chi phí gián tiếp) là chi phí phục vụ của bộ máy quản lý gián tiếp bao gồm: lương và phụ cấp lương, BHXH, vật tư, vật liệu, dụng cụ văn phòng phẩm, công tác phí, hành chính phí, tiếp tân, khánh tiết, nghiệp vụ, kiểm kê định kỳ, điện, nước, bảo hiểm phương tiện xe máy, vé cầu phà, sơ kết, phòng chống bão lụt và các chi phí khác.

1-5- Những chi phí chưa kết cấu trong đơn giá khảo sát thăm dò bao gồm:

- Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả thăm dò địa chất, tính bằng 8 ¸ 12,5% giá trị khối lượng công trình trước thuế (chưa bao gồm công tác can in, nộp lưu trữ, xuất bản);

- Chi phí lán trại, làm nhà tạm hoặc thuê nhà, tính bằng 5% giá trị khối lượng công trình trước thuế;

- Chi phí kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định, xét duyệt báo cáo. Tính băàng 1.5% giá trị công trình trước thuế;

- Chi phí làm nền, đường, sửa chữa đường, cầu cống, đập qua suối, được tính đơn giá riêng (theo đơn giá xây dựng cơ bản của địa phương - tỉnh, thành phố);

- Chi phí đền bù, bảo vệ môi trường;

- Chi phí thuê thiết bị, phương tiện, chuyển giao công nghệ;

- Thuế giá trị gia tăng, lợi nhuận định mức, thu nhập chịu thuế tính trước theo quy định;

- Chi phí Hội thảo KHKT, mua tài liệu thông tin…

2- Nội dung lập dự toán phương án thăm dò khảo sát địa chất:

2-1- Dự toán khảo sát thăm dò địa chất trước thuế gồm:

A- Thi công phương án:

- Công tác địa chất;

2- Công tác ĐCTV-ĐCCT;

3- Công tác địa chất vật lý;

4- Công tác trắc địa;

5- Công tác khoan - khai đào;

6- Công tác lấy mẫu, gia công mẫu;

7- Công tác phân tích mẫu;

8- Công tác kỹ thuật khác.

 

B- Chi phí lập phương án, báo cáo:

1- Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả thăm dò địa chất.

a- Giá trị thi công khối lượng công trình nhỏ hơn 1.000 tr.đồng

Trong đó:

- Lập phương án                                                                                                          = 12,5% x A

* Lập phương án kỹ thuật                                                                                           = 4,0% x A

* Lập phương án thi công                                                                                           = 2,5% x A

- Lập báo cáo                                                                                                              = 8,5% x A

* Lập báo cáo trung gian, thông tin, theo nhiệm vụ, yêu cầu                                     = 3,0% x A

* Lập báo cáo tổng kết khu mỏ (chưa kể can, in, nộp, lưu trữ, xuất bản)                  = 5.5% x A

b- Giá trị thi công khối lượng công trình từ 1.001 ¸ 1.500 tr.đồng                            = 10,0% x A

Trong đó: - Lập phương án                                                                                         = 3,5% x A

* Lập phương án kỹ thuật                                                                                           = 2,2% x

* Lập phương án thi công                                                                                           = 1,3% x A

- Lập báo cáo                                                                                                              = 7,0% x A

* Lập báo cáo trung gian, thông tin theo nhiệm vụ yêu cầu                                       = 2,5% x A

* Lập báo cáo tổng kết khu mỏ (Chưa kể can in, nộp lưu trữ, xuất bản)                   = 4,5% x A

c- Giá trị thi công khối lượng công trình từ 1501 ¸ 2500 tr.đồng                              = 9,0% x A

Trong đó: - Lập phương án                                                                                         = 3,0% x A

* Lập phương án kỹ thuật                                                                                           = 1,9% x A

* Lập phương án thi công                                                                                           = 1,1% x A

- Lập báo cáo

* Lập báo cáo trung gian, thông tin theo nhiệm vụ yêu cầu                                       = 2,2% x A

* Lập báo cáo tổng kết thu mỏ (Chưa kể can in, nộp lưu trữ, xuất bản)                    = 3,8% x A

d- Giá trị thi công khối lượng công trình ³ 2.501 tr.đồng                                          = 8,0% x A

Trong đó:  - Lập phương án                                                                                        = 2,5% x A

* Lập phương án kỹ thuật                                                                                           = 1,6% x A

* Lập phương án thi công                                                                                           = 0,9% x A

- Lập báo cáo                                                                                                             = 5,5% x A

* Lập báo cáo trung gian, thông tin theo nhiệm vụ yêu cầu                                       = 2,1% x A

* Lập báo cáo tổng kết khu mỏ (Chưa kể can in, nộp lưu trử, xuất bản)                   = 3,4% x A

C- Các công tác khác

1- Chi phí lán trại cho khảo sát công trình (không thuộc thành phố và khu dân cư) = 5,0% x A

2- Chi phí thẩm định, xét duyệt, nghiệm thu phương án, báo cáo địa chất                = 1,5% x A

3- Lợi nhuận định mức (Trích lập 3 quỹ) theo vốn ngân sách                                   = 6,5% x A

4- Thu nhập chịu thuế tính trước vốn tập trung                                                          = 5,5% x A

5- Các công trình tạm thời phục vụ thi công các công trình:

- Làm đường mới;

- Đường phục hồi;

- Sửa đường trong quá trình thi công;

- Làm nền khoan.

6- Lấp các công trình khai đào.

7- Chi phí đền bù, bảo vệ môi trường.

8- Chi phí hội thảo KHKT, mua tài liệu, chuyển giao công nghệ.

9- Chi phí thuê thiết bị, phương tiện vận chuyển ngoài vùng…

2-2- Dự toán khảo sát thăm dò địa chất sau thuế.

Bao gồm dự toán chi phí công tác khảo sát thăm dò địa chất trước thuế, cộng với mức thuế giá trị gia tăng của công tác khảo sát thăm dò theo quy định hiện hành.

II- ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

Cấu thành đơn giá khảo sát địa hình (Cột tổng số) quy định trong tập giá này là giá đầy đủ các chi phí:

1- Chi phí trực tiếp:

a- Chi phí vật liệu: Bao gồm các chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, nhiên liệu năng lượng cho sử dụng thiết bị. Chi phí vật liệu xác định trên cơ sở giá vật liệu đến trường khảo sát bình quân, gồm giá mua, chi phí lưu thông và chi phí tại hiện trường khảo sát. Giá vật liệu tính trong đơn giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

b- Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện công tác khảo sát (Kể cả nhân công điều khiển máy) bao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động.

Chi phí nhân công tính trên cơ sở tiền lương ngày công tương ứng với cấp bậc công việc, bao gồm:

+ Tiền lương cơ bản: Tính theo bảng lương A6 kèm theo nghị định 26/CP ngày 25/3/1993 nghị định 28/CP ngày 28/3/1997, nghị định 77/2000 NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, mức phụ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí.

+ Các khoản phụ cấp:                                                                                                  = 40% lương tối thiểu

- Phụ cấp lưu động khảo sát                                                                                        = 2% lương tối thiểu

- Phụ cấp trách nhiệm                                                                                                 = 15% lương cơ bản

- Phụ cấp không ổn định                                                                                             = 23% lương cơ bản

- Lương phụ (Nghỉ phép, tết, lễ)                                                                                 = 6% lương cơ bản

c- Chi phí sử dụng máy (Thiết bị) gồm:

- Chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa, chi phí khác của máy. Trong chi phí máy không bao gồm chi phí nhân công và chi phí nhiên liệu (Năng lượng) sử dụng máy.

2- Chi phí chung: Định mức tỷ lệ chi phí chung, được tính bằng 70% chi phí nhân công gồm:

- Chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, như tiền lương, phụ cấp lương, BHXH, phương tiện làm việc.

- Chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công và chi khác…

3- Thu nhập chịu thuế tính trước: Theo quy định hiện hành, tính bằng 6% giá trị công tác đo đạc địa hình.

4- Các khoản chi phí chưa tính trong đơn giá:

- Chi phí viết phương án, lập báo cáo kết quả khảo sát, đối với công tác đo đạc địa hình, tính bằng 6% giá trị công tác đo đạc địa hình.

- Chi phí lán trại (Nhà tạm thời) cho công tác khảo sát địa hình không thuộc thành phố, khu dân cư tính bằng 5% giá trị công tác đo đạc địa hình.

- Chi phí đền bù, bảo vệ môi trường do phải phát tuyến đo đạc.

- Chi phí thuê phương tiện nổi khi khảo sát dưới nước.

5- Quản lý giá khảo sát địa hình:

- Căn cứ vào các quy định trên và phương án khảo sát địa hình được phê duyệt, các đơn vị có nhiệm vụ được cấp trên giao, lập dự toán chi phí công tác khảo sát địa hình, cần thực hiện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

- Dự toán chi phí khảo sát được duyệt là mức giá tối đa để thực hiện khối lượng công tác khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát được duyệt. Giá này làm cơ sở cho chủ đầu tư tự chọn thầu, tổ chức tư vấn, khảo sát, ký kết hợp đồng và thanh quyết toán khối lượng công tác khảo sát đã thực hiện giữa A và B.

- Dự toán chi phí công tác khảo sát địa hình trước thuế gồm:

+ Chi phí liên quan trực tiếp đến khối lượng khảo sát, được xác định bằng cách nhân đơn giá với khối lượng tương ứng của từng loại công tác, sau đó cộng các kết quả lại.

+ Chi phí viết phương án, lập báo cáo.

+ Chi phí lán trại.

- Dự toán chi phí khảo sát địa hình sau thuế, gồm giá trị khảo sát địa hình trước thuế cộng với mức thuế giá trị gia tăng của công tác khảo sát theo quy định hiện hành.

- Trường hợp khi áp dụng đơn giá khảo sát địa hình trong tập đơn giá này chưa có, có thể vận dụng, áp dụng các định mức, đơn giá của Bộ Xây dựng hoặc UBND các tỉnh, thành phố làm căn cứ lập giá tạm tính, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt./.

PHẦN I: CÔNG TÁC KHOAN MÁY VÀ KHAI ĐÀO THỦ CÔNG

CHƯƠNG I

CÔNG TÁC KHOAN XOAY CƠ KHÍ LẤY MẪU

Trong công tác tìm kiếm thăm dò than được phân ra 2 nhóm:

• Nhóm lỗ khoan nông, có chiều sâu 0 ¸ 150m và 0 ¸ 300m.

• Nhóm lỗ khoan sâu, có chiều sâu 0 ¸ 650m và 0 ¸ 1200m.

I- Nội dung công việc khoan

Từ khi nhận công trình đến kết thúc lỗ khoan, dù khoan nnông hay khoan sâu nội dung công việc đều tương tự như nhau, bao gồm các công việc chủ yếu như sau:

1. Lập phương án và thiết kế kỹ thuật thi công:

a) Lập phương án thi công:

- Nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực địa.

- Chọn thiết bị, đề xuất biện pháp thi công đường, nền khoan.

- Lập thiết kế KTTC khoan.

b) Công tác chuẩn bị:

Vận chuyển thiết bị khoan, bơm, tháp khoan và dụng cụ, vật liệu xây lắp công trình cũng như dụng cụ vật liệu cho thi công khoan.

2. Xây lắp thiết bị khoan:

c) Xây lắp tháp khoan.

d) Lắp đặt thiết bị khoan, thiết bị động lực, thiết bị bơm.

e) Xây lắp hệ thống tuần hoàn dung dịch, máy trộn dung dịch.

f) Lắp đặt trạm bơm và đường dẫn nước từ trạm bơm đến công trình khoan.

g) Làm nhà khoan, bơm, dung dịch…

3. Công tác khoan:

h) Sản xuất dung dịch ban đầu, khoan ống định hướng, trám xi măng chân ống định hướng.

i) Khoan thuần túy lấy mẫu đá, mẫu than, mẫu khí. Tiếp cần, vặn chặt đầu máy, nâng thả dụng cụ khoan, thay lưỡi khoan, ống mẫu và các chi tiết mòn hỏng, chèn bể mẫu, đập lấy mẫu, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu. Rửa lỗ khoan bằng dung dịch xét, sản xuất dân dụng sét, làm sạch mũi khoan trong hệ thống hố, máng dung dịch, kiểm tra các thông số dung dịch, chống, nhổ ống trong quá trình khoan.

j) Lau chùi bảo dưỡng máy khi kết thúc và giao ca.

4. Công tác kết thúc khoan:

k) Bơm rửa và khoan thông lỗ khoan phục vụ đo Carota kết thúc lỗ khoan.

l) gia công xi măng và bơm trám xi măng, lấp và xây mốc lỗ khoan

5. Tháo dỡ và thu dọn công trình.

II- Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá khoan áp dụng kết quả phân cấp theo độ khoan xoay cơ khí: (có phụ biểu cấp đất đá kèm theo)

+ Từ cấp IV ¸ VIII áp dụng chế độ khoan hạt kim.

+ Từ cấp IX ¸ XII áp dụng chế độ khoan kim cương.

- Đường kính lỗ khoan tùy theo chiều sâu và mức độ phức tạp có đường kính khoan hợp lý, thường mở lỗ khoan f150 ¸ 190, kết thúc f76.

- Khoan bằng dịch sét có tỷ trọng £ 1,19 g/cm3, khi lỗ khoan mất nước dung dịch sét có tỷ trọng > 1,3 g/cm3.

- Lỗ khoan thẳng đứng.

- Sản xuất dung dịch khoan tại công trình.

- Tổng chiều dài cột ống chống các loại £ 10% chiều sâu lỗ khoan.

- Thiết bị khoan đặt trên mặt đất.

- Thiết bị khoan trong hầm lò (khoan trong hầm lò)

III- Những công việc không tính trong đơn giá mét khoan:

- Công trình làm đường, nền khoan phục vụ thi công khoan.

- Công tác lấy mẫu, gia công, phân tích mẫu.

- Công tác bơm thí nghiệm thủy văn, đo vật lý Carota và các công tác kỹ thuật khác.

ĐƠN GIÁ KHOAN CƠ KHÍ CÓ LẤY MẪU - LOẠI MÁY ĐẶT TRÊN MẶT ĐẤT

A- Loại máy đặt trên mặt đất

 

Số TT

Khoan máy các loại

ĐV tính

Khoản mục chi phí

Đơn giá

Tiền lương

Vật tư

KH TSCĐ

Chi khác

1

2

3

4

5

6

7

8=4+5+6+7

I

Loại khoan 150 địa chất (ĐC)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

177.196

294.419

44.687

57.119

683.422

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

177.681

395.353

44.814

67.291

685.140

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

178.054

395.987

44.914

67.416

686.371

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

178.497

396.879

45.033

67.577

687.985

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

178.971

397.773

45.156

67.743

689.643

II

Loại khoan 150 địa chất thủy văn (ĐCTV)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

257.563

519.862

62.578

84.993

924.996

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

258.356

521.049

62.776

85.249

927.430

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

259.268

522.459

63.001

85.550

930.277

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

260.022

523.590

63.184

85.795

932.590

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

260.934

525.001

63.410

86.095

935.439

III

Loại khoan 150 qua lò, bãi thải (=150ĐC*1,35)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

239.215

532.466

60.328

90.611

922.620

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

239.870

533.727

60.500

90.843

924.939

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

240.373

534.582

60.634

91.012

926.601

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

240.971

535.786

60.794

91.228

928.779

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

241.611

536.993

60.961

91.453

931.019

IV

Loại khoan 300 địa chất (ĐC)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

188.890

493.434

49.989

77.498

809.810

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

189.387

494.537

50.123

77.686

811.734

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

189.741

495.233

50.319

77.813

813.006

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

190.214

496.309

50.348

77.994

814.865

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

190.667

497.339

50.470

78.167

816.643

V

Loại khoan 300 địa chất thủy văn (ĐCTV)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

289.410

554.344

71.611

96.119

1.011.485

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

290.284

555.668

71.829

96.404

1.014.185

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

191.320

557.289

72.087

96.746

1.017.443

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

292.159

558.572

72.295

97.021

1.020.046

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

293.206

560.201

72.555

97.366

1.023.328

VI

Loại khoan 300 qua lò, bãi thải (=300ĐC*1,35)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

255.001

666.135

67.485

104.623

1.093.244

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

255.672

667.636

67.666

104.977

1.095.840

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

256.150

668.565

67.796

105.047

1.097.558

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

256.789

670.017

67.970

105.291

1.100.067

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

257.400

671.408

68.134

105.525

1.102.468

VII

Loại khoan 650 địa chất (ĐC)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

308.390

640.928

86.201

113.160

1.148.679

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

309.595

642.776

86.547

113.549

1.152.467

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

310.918

644.778

86.926

113.972

1.156.595

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

312.020

646.520

87.244

114.332

1.160.116

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

313.331

648.510

87.620

114.752

1.164.212

VIII

Loại khoan 650 địa chất thủy văn (ĐCTV)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

495.619

723.632

109.255

153.043

1.481.549

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

497.440

725.733

109.662

153.572

1.486.408

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

499.416

728.018

110.102

154.147

1.491.683

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

501.090

729.979

110.477

154.638

1.496.183

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

503.058

732.058

110.915

155.211

1.501.441

IX

Loại khoan 650 qua lò, bãi thải (=650ĐC*1,34)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

413.242

858.844

115.510

151.635

1.454.030

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

414.857

861.320

115.973

152.155

1.258.790

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

416.631

864.003

116.481

152.723

1.464.000

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

418.107

866.337

116.908

153.204

1.468.460

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

419.863

869.003

117.410

153.767

1.473.630

X

Loại khoan 1200 địa chất (ĐC)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

416.064

886.994

117.616

154.487

1.575.161

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

417.124

888.931

117.921

154.854

1.578.830

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

418.277

890.996

118.252

155.250

1.582.774

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

419.267

892.864

118.537

155.597

1.586.264

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

420.419

894.931

118.868

155.993

1.590.211

XI

Loại khoan 1200 qua lò, bãi thải (=1200ĐC*1,34)

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

557.526

1.188.572

157.605

207.013

2.456.660

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

558.947

1.191.167

158.014

207.505

2.473.380

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

560.491

1.193.935

158.458

208.035

2.480.900

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

561.817

1.196.438

158.839

208.500

2.489.530

XII

Loại khoan thông lấp

 

 

 

 

 

 

1

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,1

Đồng/m

47.271

123.456

12.502

19.391

202.620

2

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,2

Đồng/m

47.509

124.078

12.565

19.488

203.640

3

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,3

Đồng/m

47.628

124.389

12.596

19.537

104.150

4

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,4

Đồng/m

47.628

124.389

12.596

19.537

204.150

5

Đơn giá vùng đề án có phụ cấp khu vực: 0,5

Đồng/m

47.747

124.699

12.628

19.586

204.660

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B- LOẠI MÁY KHOAN TRONG HẦM LÒ

 

Số TT

Khoản mục chi phí

Đơn giá

Tổng số

Ghi chú

(Vùng đề án có PC KV 0-0,5)

V/liệu

Nh/công

Máy

CP chung

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Độ sâu khoan 0 - 30m

 

 

 

 

 

(PCKV=NC*HSK V/2,493

1

Đất đá cấp IV-VI

130.221

255.658

309.181

189.187

884.246

Khu vực 0,0

 

 

130.221

265.913

309.181

196.775

902.090

Khu vực 0,1

 

 

130.221

276.168

309.181

204.364

919.934

Khu vực 0,2

 

 

130.221

286.423

309.181

211.953

937.778

Khu vực 0,3

 

 

130.221

296.678

309.181

219.541

955.621

Khu vực 0,4

 

 

130.221

306.933

309.181

227.130

973.465

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất đá cấp VII-VIII

210.917

351.246

522.664

259.922

1.344.749

Khu vực 0,0

 

 

210.917

365.336

522.664

270.348

1.369.265

Khu vực 0,1

 

 

210.917

379.425

522.664

280.774

1.393.780

Khu vực 0,2

 

 

210.917

393.514

522.664

291.201

1.418.295

Khu vực 0,3

 

 

210.917

407.604

522.664

301.627

1.442.811

Khu vực 0,4

 

 

210.917

421.693

522.664

312.053

1.467.326

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đá cấp IX-X

287.694

332.581

478.495

246.110

1.344.880

Khu vực 0,0

 

 

287.694

345.922

478.495

255.982

1.368.093

Khu vực 0,1

 

 

287.694

359.262

478.495

265.854

1.391.305

Khu vực 0,2

 

 

287.694

372.603

478.495

275.726

1.414.518

Khu vực 0,3

 

 

287.694

385.943

478.495

285.598

1.437.731

Khu vực 0,4

 

 

287.694

399.284

478.495

295.470

1.460.943

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất đá cấp XI-XII

426.378

457.016

736.146

338.192

1.957.732

Khu vực 0,0

 

 

426.378

475.348

736.146

351.758

1.989.630

Khu vực 0,1

 

 

426.378

493.680

736.146

365.323

2.021.527

Khu vực 0,2

 

 

426.378

512.012

736.146

378.889

2.053.425

Khu vực 0,3

 

 

426.378

530.344

736.146

392.455

2.085.323

Khu vực 0,4

 

 

426.378

548.676

736.146

406.020

2.117.220

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Độ sâu khoan 0-60m

 

 

 

 

 

 

1

Đất đá cấp IV-VI

131.852

269.232

331.266

199.232

931.582

Khu vực 0,0

 

 

131.852

280.032

331.266

207.224

950.373

Khu vực 0,1

 

 

131.852

290.831

331.266

215.207

969.165

Khu vực 0,2

 

 

131.852

301.631

331.266

223.207

987.956

Khu vực 0,3

 

 

131.852

312.430

331.266

231.198

1.006.747

Khu vực 0,4

 

 

131.852

323.230

331.266

239.190

1.025.538

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất đá cấp VII-VIII

212.563

369.346

574.194

273.316

1.429.419

Khu vực 0,0

 

 

212.563

384.161

574.194

284.279

1.455.198

Khu vực 0,1

 

 

212.563

398.977

574.194

295.243

1.480.976

Khu vực 0,2

 

 

212.563

413.792

574.194

306.206

1.506.755

Khu vực 0,3

 

 

212.563

428.607

574.194

317.169

1.532.534

Khu vực 0,4

 

 

212.563

443.423

574.194

328.133

1.558.312

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đá cấp IX-X

286.617

350.115

544.748

273.316

1.429.419

Khu vực 0,0

 

 

286.617

364.159

544.748

284.279

1.455.198

Khu vực 0,1

 

 

286.617

378.203

544.748

295.243

1.480.976

Khu vực 0,2

 

 

286.617

392.247

544.748

306.206

1.506.755

Khu vực 0,3

 

 

286.617

406.291

544.748

317.169

1.532.534

Khu vực 0,4

 

 

286.617

420.335

544.748

328.133

1.558.312

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất đá cấp XI-XIII

426.358

480.772

809.761

355.771

2.072.662

Khu vực 0,0

 

 

426.358

500.057

809.761

370.042

2.106.218

Khu vực 0,1

 

 

426.358

519.342

809.761

384.313

2.139.773

Khu vực 0,2

 

 

426.358

538.627

809.761

398.584

2.173.329

Khu vực 0,3

 

 

426.358

557.911

809.761

412.854

2.206.885

Khu vực 0,4

 

 

426.358

577.196

809.761

427.125

2.240.440

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Độ sâu khoan 0-100m

 

 

 

 

 

 

1

Đất đá cấp IV-VI

136.913

297.513

375.434

220.160

1.030.020

Khu vực 0,0

 

 

136.913

309.447

375.434

228.991

1.050.785

Khu vực 0,1

 

 

136.913

321.381

375.434

237.822

1.071.550

Khu vực 0,2

 

 

136.913

333.315

375.434

246.653

1.092.315

Khu vực 0,3

 

 

136.913

345.249

375.434

255.484

1.113.080

Khu vực 0,4

 

 

136.913

357.183

375.434

264.315

1.133.845

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất đá cấp VII-VIII

221.154

402.152

618.363

297.592

1.539.260

Khu vực 0,0

 

 

221.154

418.283

618.363

309.529

1.567.329

Khu vực 0,1

 

 

221.154

434.414

618.363

321.466

1.595.397

Khu vực 0,2

 

 

221.154

450.545

618.363

333.403

1.623.465

Khu vực 0,3

 

 

221.154

466.676

618.363

345.341

1.651.534

Khu vực 0,4

 

 

221.154

482.808

618.363

357.278

1.679.602

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đá cấp IX-X

294.787

400.455

588.917

296.336

1.580.495

Khu vực 0,0

 

 

294.787

416.518

588.917

308.223

1.608.444

Khu vực 0,1

 

 

294.787

432.581

588.917

320.110

1.636.394

Khu vực 0,2

 

 

294.787

558.644

588.917

331.997

1.664.344

Khu vực 0,3

 

 

294.787

464.707

588.917

343.883

1.679.602

Khu vực 0,4

 

 

294.787

480.771

588.917

355.770

1.720.244

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất đá cấp IX-XII

434.935

515.840

883.375

381.722

2.215.872

Khu vực 0,0

 

 

434.935

536.532

883.375

397.033

2.251.875

Khu vực 0,1

 

 

434.935

557.223

883.375

412.345

2.287.878

Khu vực 0,2

 

 

434.935

577.915

883.375

427.657

2.323.881

Khu vực 0,3

 

 

434.935

598.606

883.375

442.969

2.359.885

Khu vực 0,4

 

 

434.935

619.298

883.375

458.280

2.395.888

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Độ sâu khoan 0-150m

 

 

 

 

 

 

1

Đất đá cấp IV-VI

140.296

314.481

404.880

232.716

1.092.374

Khu vực 0,0

 

 

140.296

327.096

404.880

242.051

1.114.324

Khu vực 0,1

 

 

140.296

339.711

404.880

251.386

1.136.273

Khu vực 0,2

 

 

140.296

352.325

404.880

260.721

1.158.222

Khu vực 0,3

 

 

140.296

364.940

404.880

270.055

1.180.172

Khu vực 0,4

 

 

140.296

377.554

404.880

279.390

1.202.121

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất đá cấp VII-VIII

224.831

433.260

691.977

320.613

1.670.682

Khu vực 0,0

 

 

224.831

450.639

691.977

333.473

1.700.921

Khu vực 0,1

 

 

224.831

468.018

691.977

346.334

1.731.161

Khu vực 0,2

 

 

224.831

485.398

691.977

359.194

1.761.400

Khu vực 0,3

 

 

224.831

502.777

691.977

372.055

1.791.640

Khu vực 0,4

 

 

224.831

520.156

691.977

384.915

1.821.880

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đá cấp IX-X

308.815

419.686

625.724

310.567

1.664.792

Khu vực 0,0

 

 

308.815

436.520

625.724

323.025

1.694.084

Khu vực 0,1

 

 

308.815

453.355

625.724

335.482

1.723.376

Khu vực 0,2

 

 

308.815

470.189

625.724

347.940

1.752.668

Khu vực 0,3

 

 

308.815

487.024

625.724

360.938

1.781.961

Khu vực 0,4

 

 

308.815

503.858

625.724

372.855

1.811.253

Khu vực 0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất đá cấp XI-XII

447.040

572.967

942.267

423.996

2.386.270

Khu vực 0,0

 

 

447.040

595.950

942.267

441.003

2.426.260

Khu vực 0,1

 

 

447.040

618.933

942.267

458.010

2.466.251

Khu vực 0,2

 

 

447.040

641.916

942.267

475.018

2.506.241

Khu vực 0,3

 

 

447.040

664.899

942.267

492.025

2.546.232

Khu vực 0,4

 

 

447.040

687.882

942.267

509.033

2.586.222

Khu vực 0,5

CHƯƠNG II

CÔNG TÁC KHAI ĐÀO THỦ CÔNG GỒM: ĐÀO HÀO, ĐÀO GIẾNG VÀ ĐÀO LÒ THĂM DÒ

I- Đào hào thăm dò: (kích thước 1 đoạn hào: dài 5m x rộng 1m x sâu 8m)

I/ Nội dung công việc:

- Khảo sát thực địa

- Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị phục vụ cho thi công.

- Phát dọn tạo mặt bằng công trình.

- Đục lỗ mìn và tiến hành nổ mìn theo hộ chiếu.

- Thông gió

 

- Lắp đặt tời, kéo thủ công.

- Tiến hành chống chèn theo hộ chiếu và quy phạm

- Lấp hào theo yêu cầu.

- Nghiệm thu công trình trước và sau khi lấp hào.

2/ Điều kiện áp dụng chung:

- Theo bảng phân cấp đất đá công trình thủ công: 18 cấp (có phụ biểu cấp đất đá kèm theo)

- Địa hình và công trình khô ráo.

- Địa tầng ổn định, mức độ sập lở ít.

- Khoảng cách giữa các vì chống 0,5 ¸ 0,7 mét.

3/ Điều kiện áp dụng các hệ số kỹ thuật và công nghệ.

- Khi thi công công trình gặp các điều kiện khác với các điều kiện ở mục 2 (trên)

- Một công trình có thể được áp dụng với nhiều hệ số điều chỉnh.

4/ Các hệ số điều chỉnh (K):

- Đào hào thủ công trong điều kiện đất đá dẻo quánh, dính chặt vào cuốc, xẻng. K = 1,25

- Công trình hào có nước:

+ Dạng giọt và dòng chảy đến 12m/h                                                           K = 1,10

+ Chảy thành dòng không lớn lắm từ 13 ¸ 20m3/h                                      K = 1,25

+ Chảy thành dòng lớn trên 30m3/h                                                              K = 1,33

+ Thi công và chống chèn các c/trình có nguy hiểm về khí nổ và bụi độc K = 1,05

II- Đào giếng thăm dò:

Kích thước giếng thăm dò: dài 1,4m x rộng 1m x chiều sâu theo thiết kế (từ 10 ¸ 25m).

Nội dung công việc, điều kiện áp dụng và các hệ số điều chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật và công nghệ: tương tự như đào hào ở trên có bổ sung thêm hệ số khoan lỗ nổ mìn khi không có hệ thống ống dẫn nước để rửa lỗ khoan, chống bụi độc K = 1,05.

Trong đơn giá đào giếng thăm dò tính đơn giá cho 2 phương pháp chống: chống trụ và chống liền vì với các chiều sâu 0 ¸ 15m, 0 ¸ 20m, 0 ¸ 25m.

III- Lấp công trình:

Lấp công trình hào (hố) giếng, được thực hiện bằng phương pháp thủ công:

- Lấp trong đất đá mềm từ cấp I - V.

- Lấp trong đất đá cứng từ cấp VI - X.

Đất đá để lấp cách miệng công trình từ 2 - 5 mét và lấp công trình đảm bảo các yêu cầu sau:

- Bảo vệ tài nguyên không bị mất mát, phong hóa.

- An toàn cho người và gia súc qua lại.

Nội dung công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ đào, xúc đất đá đã hót lên từ trước, khi đất đá hót ở công trình đã hết, tiếp tục đào, xúc đất đá xung quanh miệng công trình đổ xuống công trình, đến khi đầy miệng công trình thì dừng.

- Tùy theo điều kiện cụ thể, phải đầm nén, hay không đầm nén đất đá lấp công trình. Thông thường các công trình hào (hố) giếng thi công ở vùng rừng núi, khi lấp không phải đầm nén đất đá lấp.

IV- Đào lò thăm dò:

- Tiết diện gương lò 2,04 m2 và 2.72 m2

- Thi công tiết diện lò 2,04m2 hoặc 2.72m2 là do yêu cầu nhiệm vụ và thiết kế kỹ thuật đề ra.

- Đơn giá dự toán tính cho 2 chiều sâu đào lò 0 ¸ 100m và 0 ¸ 200m, chống gỗ tròn, hình thang, phương pháp vận chuyển đất đá bằng xe cút kít hoặc xe goòng.

1/ Nội dung công việc:

- Khảo sát thực địa.

- Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị phục vụ cho công tác đào chống lò.

- Phát, dọn đá, cây cối, tạo mặt bằng, mở công trình.

- Làm đường vận chuyển, bãi để vật liệu.

- Mở và xây kè đá cửa lò.

- Khoan đục lỗ mìn và tiến hành nổ mìn theo hộ chiếu.

- Đào và chống chèn cụ thể:

+ Đối với cấp đá III ¸ V: phá vỡ đất đá bằng cuốc chim, xà beng.

+ Đối với đá từ cấp VI trở lên: phá vỡ đất đá bằng nổ mìn.

- Thông gió

- Lắp đặt ván gỗ (dùng cho xe cút kít); Lắp đặt thanh ray (dùng cho xe goòng)

- Chống chèn theo thiết kế

- Lấy mẫu phân tích theo yêu cầu kỹ thuật.

- Nghiệm thu công trình sau khi thi công kết thúc.

2/ Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá tính theo độ cứng chung của công trình khai đào thủ công: 18 cấp.

- Thoát nước tự nhiên (tự chảy).

- Địa tầng, đất đá ổn định, mức độ sập lở ít.

- Thông gió cục bộ, với động cơ loại nhỏ công suất £ 1,5kw.

3/ Điều kiện áp dụng các hệ số điều chỉnh K:

- Các đường lò thăm dò khi thi công gặp các điều kiện khác với các điều kiện trên, sẽ áp dụng các hệ số điều chỉnh như đối với công trình đào hào, giếng ở trên, có khác là công trình lò ngang (hoặc nghiêng) khi ở nơi làm việc có nước chảy từ nóc hoặc thành lò, thì hệ số K (dạng giọt) K = 1,10; (dạng dòng chảy liên tục) K = 1,25.

- Dưới đây là bảng đơn giá các công trình khai đào thủ công.

ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH KHAI ĐÀO THỦ CÔNG

 

Số TT

Hạng mục công trình

Chiều sâu (m)

ĐV tính

Khoản mục chi phí

Đơn giá

Ghi chú

Tiền lương

VT-VL

KH TSCĐ

Chi khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

I

Đào hào

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đào hào vùng đề án có PC khu vực: 0,1

0 - 8

đồng/m3

71.736

101.759

5.103

19.185

197.783

 

2

Đào hào vùng đề án có PC khu vực: 0,2

0 - 8

đồng/m3

72.138

102.329

5.131

19.292

198.891

 

3

Đào hào vùng đề án có PC khu vực: 0,3

0 - 8

đồng/m3

72.482

102.818

5.156

19.385

199.841

 

4

Đào hào vùng đề án có PC khu vực: 0,4

0 - 8

đồng/m3

72.884

103.388

5.184

19.492

200.949

 

5

Đào hào vùng đề án có PC khu vực: 0,5

0 - 8

đồng/m3

73.229

103.877

5.209

19.584

201.899

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

II

Đào giếng

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,1

0 - 15

đồng/mét

430.297

485.122

34.705

114.441

1.064.565

 

2

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,2

0 - 15

đồng/mét

423.424

487.520

34.876

115.006

1.069.827

 

3

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,3

0 - 15

đồng/mét

434.551

489.918

35.048

115.572

1.075.088

 

4

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,4

0 - 15

đồng/mét

436.677

492.315

35.219

116.138

1.080.350

 

5

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,5

0 - 15

đồng/mét

439.158

495.113

35.420

116.797

1.086.488

 

6

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,1

0 - 15

đồng/mét

553.805

585.390

44.193

143.726

1.327.114

 

7

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,2

0 - 15

đồng/mét

556.528

588.269

44.410

144.433

1.333.641

 

8

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,3

0 - 15

đồng/mét

559.252

591.148

44.628

145.140

1.340.167

 

9

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,4

0 - 15

đồng/mét

561.976

594.027

44.845

145.847

1.346.694

 

10

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,5

0 - 15

đồng/mét

565.153

597.386

45.098

146.672

1.354.309

 

11

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,1

0 - 20

đồng/mét

446.291

493.340

35.866

118.204

1.093.309

 

12

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,2

0 - 20

đồng/mét

448.495

405.776

36.043

118.393

1.098.708

 

13

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,3

0 - 20

đồng/mét

450.699

498.212

36.221

118.975

1.104.107

 

14

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,4

0 - 20

đồng/mét

452.903

500.649

36.398

119.557

1.109.506

 

15

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,5

0 - 20

đồng/mét

455.474

503.491

36.604

120.235

1.115.804

 

16

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,1

0 - 20

đồng/mét

571.475

595.557

45.501

147.579

1.360.111

 

17

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,2

0 - 20

đồng/mét

574.524

598.731

45.743

148.366

1.367.365

 

18

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,3

0 - 20

đồng/mét

577.333

601.658

45.967

149.091

1.374.048

 

19

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,4

0 - 20

đồng/mét

580.141

604.584

46.191

149.816

1.380.732

 

20

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,5

0 - 20

đồng/mét

583.417

607.999

46.451

150.662

1.388.529

 

21

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,1

0 - 25

đồng/mét

462.285

501.557

37.028

121.967

1.122.052

 

22

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,2

0 - 25

đồng/mét

464.566

504.032

37.210

121.780

1.127.588

 

23

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,3

0 - 25

đồng/mét

466.847

506.507

37.393

122.377

1.133.125

 

24

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,4

0 - 25

đồng/mét

469.128

508.982

37.576

122.975

1.138.661

 

25

Đào giếng chống trụ vùng đề án có PC khu vực 0,5

0 - 25

đồng/mét

471.790

511.869

37.789

123.673

1.145.121

 

26

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,1

0 - 25

đồng/mét

589.146

605.724

46.808

151.431

1.393.109

 

27

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,2

0 - 25

đồng/mét

592.521

609.194

47.077

152.298

1.401.089

 

28

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,3

0 - 25

đồng/mét

595.413

612.168

47.306

153.042

1.407.929

 

29

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,4

0 - 25

đồng/mét

598.306

615.142

47.536

153.785

1.414.769

 

30

Đào giếng chống liền vì vùng đề án có PC khu vực 0,5

0 - 25

đồng/mét

601.611

618.611

47.804

154.653

1.422.749

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

III

Đào lò thủ công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đào lò thủ công có tiết diện S=2,04m2 (VC bằng xe cút kít)

 

 

 

 

 

 

1

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,1

0 - 100

đồng/mét

899.221

861.376

70.547

225.628

2.056.772

 

2

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,2

0 - 100

đồng/mét

903.618

865.588

70.892

226.731

2.066.830

 

3

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,3

0 - 100

đồng/mét

908.748

870.503

71.295

228.018

2.078.564

 

4

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,4

0 - 100

đồng/mét

913.145

874.715

71.640

229.122

2.088.621

 

5

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,5

0 - 100

đồng/mét

917.542

878.927

71.985

230.225

2.098.679

 

 

Đào lò thủ công có tiết diện S=2,72m2 (VC bằng xe goòng)

 

 

 

 

 

 

1

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,1

0 - 100

đồng/mét

1.005.184

1.121.565

132,827

270.461

1.530.037

 

2

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,2

0 - 100

đồng/mét

1.010.164

1.127.122

133.485

271.801

2.542.572

 

3

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,3

0 - 100

đồng/mét

1.015.144

1.132.679

134.143

273.141

2.555.107

 

4

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,4

0 - 100

đồng/mét

1.019.294

1.137.310

134.692

274.258

2.565.553

 

5

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,5

0 - 100

đồng/mét

1.024.275

1.142.275

135.340

275.598

2.578.089

 

 

Đào lò thủ công có tiết diện S=2,04m2 (VC bằng xe cút kít)

 

 

 

 

 

 

1

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,1

0 - 200

đồng/mét

931.794

879.299

72.816

232.843

2.116.751

 

2

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,2

0 - 200

đồng/mét

936.343

883.591

73.172

233.979

2.127.085

 

3

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,3

0 - 200

đồng/mét

941.650

888.599

73.586

235.306

2.139.142

 

4

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,4

0 - 200

đồng/mét

946.199

892.892

73.942

236.442

2.149.476

 

5

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,5

0 - 200

đồng/mét

950.748

897.185

74.297

237.579

2.159.810

 

 

Đào lò thủ công có tiết diện S = 2,72m2 (VC bằng xe goòng)

 

 

 

 

 

 

1

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,1

0 - 200

đồng/mét

1.039.985

1.134.341

136.090

276.046

2.577.463

 

2

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,2

0 - 200

đồng/mét

1.036.089

1.139.957

136.764

277.413

2.590.222

 

3

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,3

0 - 200

đồng/mét

1.041.193

1.145.572

137.437

278.779

2.602.982

 

4

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,4

0 - 200

đồng/mét

1.045.446

1.150.252

137.999

279.918

2.613.615

 

5

Đào lò thủ công vùng đề án có PC KV 0,5

0 - 200

đồng/mét

1.050.550

1.155.868

138.673

281.285

2.626.375

 

IV

Đào xúc đất đá phần mở cửa lò

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Đào xúc đất đá phần cửa lò S = 2,04m2

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đào xúc đất đá phần cửa lò vùng đề án có PC KV 0,1

 

đồng/cửa lò

6.112.934

6.760.186

492.930

1.616.631

14.982.681

 

2

Đào xúc đất đá phần cửa lò vùng đề án có PC KV 0,2

 

đồng/cửa lò

6.148.124

6.799.101

495.678

1.625.938

15.068.930

 

3

Đào xúc đất đá phần cửa lò vùng đề án có PC KV 0,3

 

đồng/cửa lò

6.178.286

6.832.458

498.200

1.633.914

15.142.856

 

4

Đào xúc đất đá phần cửa lò vùng đề án có PC KV 0,4

 

đồng/cửa lò

6.208.449

6.865.814

500.632

1.641.891

15.216.786

 

5

Đào xúc đất đá phần cửa lò vùng đề án có PC KV 0,5

 

đồng/cửa lò

6.238.611

6,899.170

503.064

1.649.868

15.290.713

 

B

Đào xúc đất đá phân cửa lò S = 2,72m2

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đào cúc đất đá phần cửa lò vùng đề án có PC KV 0,1

 

đồng/cửa lò

7.500.492

8.294.662

604.819

1.983.586

18.383.559

 

2

Đào cúc đất đá phần cửa lò vùng đề án có PC KV 0,2

 

đồng/cửa lò

7.543.669

8.342.410

608.301

1.995.005

18.489.385

 

3

Đào cúc đất đá phần cửa lò vùng đề án có PC KV 0,3

 

đồng/cửa lò

7.580.678

8.383.338

611.285

2.004.792

18.580,093

 

4

Đào cúc đất đá phần cửa lò vùng đề án có PC KV 0,4

 

đồng/cửa lò

7.617.687

8.424.266

614.269

2.014.579

18.670.802

 

5

Đào cúc đất đá phần cửa lò vùng đề án có PC KV 0,5

 

đồng/cửa lò

7.654.696

8.465.193

617.254

2.024.367

18.761.510

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Chống cửa lò

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Chống cửa lò tiết diện S = 2,72m2

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chống cửa lò vùng đề án có PC KV 0,1

 

đồng/cửa lò

3.508.041

3.879.480

282.879

927.739

8.598.139

 

2

Chống cửa lò vùng đề án có PC KV 0,2

 

đồng/cửa lò

3.520.211

3.892.939

283.860

930.958

8.627.968

 

3

Chống cửa lò vùng đề án có PC KV 0,3

 

đồng/cửa lò

3.529.338

3.903.033

284.596

933.372

8.650.339

 

4

Chống cửa lò vùng đề án có PC KV 0,4

 

đồng/cửa lò

3.541.509

3.916.492

185.578

936.590

8.680.168

 

5

Chống cửa lò vùng đề án có PC KV 0,5

 

đồng/cửa lò

3.550.636

3.926.586

286.314

939.004

8.702.540

 

B

Chống cửa lò tiết diện S = 2,72m2

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chống cửa lò vùng đề án có PC KV 0,1

 

đồng/cửa lò

4.008.827

4.433.291

323.261

1.060.177

9.825.556

 

2

Chống cửa lò vùng đề án có PC KV 0,2

 

đồng/cửa lò

4.022.662

4.448.591

324.376

1.063.836

9.859.466

 

3

Chống cửa lò vùng đề án có PC KV 0,3

 

đồng/cửa lò

4.033.039

4.460.066

325.213

1.066.581

9.884.899

 

4

Chống cửa lò vùng đề án có PC KV 0,4

 

đồng/cửa lò

4.046.874

4.475.367

326.329

1.070.240

9.918.810

 

5

Chống cửa lò vùng đề án có PC KV 0,5

 

đồng/cửa lò

4.057.251

4.486.842

327.166

1.072.984

9.944.242

 

VI

Lấp công trình

 

 

 

 

 

 

 

 

A

Lấp hào không đầm nén (khoảng cách lấy đất lấp > 2,5 -5m

 

 

 

 

 

 

 

1

Lấp hào vùng đề án có PC KV 0,1

 

đồng/m3

9.830

1.884

517

1.581

13.812

 

2

Lấp hào vùng đề án có PC KV 0,2

 

đồng/m3

9.939

1.905

522

1.599

13.966

 

3

Lấp hào vùng đề án có PC KV 0,3

 

đồng/m3

10.056

1.927

528

1.618

14.130

 

4

Lấp hào vùng đề án có PC KV 0,4

 

đồng/m3

10.173

1.950

535

1.637

14.294

 

5

Lấp hào vùng đề án có PC KV 0,5

 

đồng/m3

10.283

1.971

540

1.654

14.448

 

B

Lấp giếng không đầm nén (khoảng cách lấy đất lấp > 2,5 - 5m)

 

 

 

 

 

 

 

1

Lấp giếng vùng đề án có PC KV 0,1

 

đồng/m3

13.762

2.637

723

2.214

19.336

 

2

Lấp giếng vùng đề án có PC KV 0,1

 

đồng/m3

13.915

2.667

731

2.239

19.552

 

3

Lấp giếng vùng đề án có PC KV 0,1

 

đồng/m3

14.079

2.698

740

2.265

19.782

 

4

Lấp giếng vùng đề án có PC KV 0,1

 

đồng/m3

14.243

2.730

748

2.291

20.012

 

5

Lấp giếng vùng đề án có PC KV 0,1

 

đồng/m3

14.396

2.759

757

2.316

20.228

 

 

 


PHẦN II- CÔNG TÁC KỸ THUẬT

CHƯƠNG I

ĐO VẼ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT - ĐỊA CHẤT THỦY VĂN - ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

TỶ LỆ 1:500

I/ Nội dung công việc ngoài trời (thực địa)

- Nghiên cứu tài liệu vùng khảo sát

- Lộ trình quan sát địa chất, đi lại nhiều lần ở khu vực có biểu hiện cấu trúc địa chất phức tạp (phay phá, uốn nếp) hoặc điểm lộ quặng. Mô tả chi tiết và đánh dấu lên bản đồ; Đo các yếu tố thế nằm, góc dốc của đá quặng, lấy mẫu các loại phân tích theo yêu cầu.

- Thành phần các loại bản đồ địa chất - địa chất thủy văn - địa chất công trình, các loại mặt cắt, bản đồ tài liệu thực tế.

- Nghiệm thu công tác thực địa.

II/ Nội dung công tác trong phòng:

- Hoàn chỉnh các tài liệu nhật ký: thực địa, bản vẽ, sơ đồ, bản đồ thực tế.

- Nhận và kiểm tra kết quả phân tích các mẫu.

- Vẽ các mặt cắt và các bình đồ, liên hệ cấu trúc giữa trên mặt và dưới sâu, thống nhất.

- Viết báo cáo kết quả.

- Nghiệm thu văn phòng.

Dưới đây là đơn giá đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chất, ĐCTV - ĐCCT:

I- ĐƠN GIÁ ĐO VẼ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐCTV - ĐCCT TỶ LỆ 1:5000

 

Số TT

Cấp phức tạp địa hình

Cấp giao thông

Đ/vị                tính

Khoản mục chi phí

Ghi chú

Tiền lương

Vật liệu

KHTSCĐ

Chi khác

Đơn giá

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

Công tác thực địa

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cấp trung bình - vùng đề án có phụ cấp k/vực 0,1

t/bình

đ/km2

1.137.306

295.689

78.862

284.551

1.796.408

 

 

 

kém

đ/km2

1.263.671

328.543

87.625

316.167

1.996.006

 

 

 

rất kém

đ/km2

1.421.636

369.612

98.578

355.69

2.245.516

 

 

Cấp phức tạp - vùng đề án có phụ cấp k/vực 0,1

t/bình

đ/km2

1.895.507

492.814

131.437

474.251

2.994.008

 

 

 

kém

đ/km2

2.274.611

591.377

157.725

569.102

3.592.815

 

 

 

rất kém

đ/km2

2.843.264

739.222

197.156

711.377

4.491.019

 

2

Cấp trung bình - vùng đề án có phụ cấp k/vực 0,2

t/bình

đ/km2

1.145.935

297.932

79.461

286.710

1.810.037

 

 

 

kém

đ/km2

1.273.259

331.035

88.289

318.566

2.011.150

 

 

 

rất kém

đ/km2

1.432.423

372.416

99.326

358.388

2.262.553

 

 

Cấp phức tạp - vùng đề án có phụ cấp k/vực 0,2

t/bình

đ/km2

1.909.888

496.553

132.434

477.849

3.016.725

 

 

 

kém

đ/km2

2.291.869

595.864

158.921

573.420

3.620.075

 

 

 

rất kém

đ/km2

2.864.837

744.830

198.652

716.775

4.525.094

 

3

Cấp trung bình - vùng đề án có phụ cấp k/vực 0,3

t/bình

đ/km2

1.154.564

300.176

80.059

288.869

1.823.667

 

 

 

kém

đ/km2

1.282.847

333.528

88.954

320.965

2.026.294

 

 

 

rất kém

đ/km2

1.443.209

375.221

100.074

361.087

2.279.591

 

 

Cấp phức tạp vùng đề án có phụ cấp k/vực 0,3

t/bình

đ/km2

1.924.270

500.292

133.431

481.447

3.039.441

 

 

 

kém

đ/km2

2.309.127

600.351

160.118

577.738

3.647.334

 

 

 

rất kém

đ/km2

2.886.409

750.439

200.147

722.172

4.559.168

 

4

Cấp trung bình - vùng đề án có phụ cấp k/vực 0,4

t/bình

đ/km2

1.163.193

302.419

80.657

291.028

1.836.297

 

 

 

kém

đ/km2

1.292.434

336.021

89.619

323.364

2.041.438

 

 

 

rất kém

đ/km2

1.938.652

504.031

134.429

485.046

3.062.157

 

 

Cấp phức tạp - vùng đề án có phụ cấp k/vực 0,4

t/bình

đ/km2

1.938.652

504.031

134.429

485.046

3.062.157

 

 

 

kém

đ/km2

2.326.386

604.838

161.315

582.056

3.674.594

 

 

 

rất kém

đ/km2

2.907.982

756.048

201.643

727.570

4.593.243

 

5

Cấp trung bình = vùng đề án có phụ cấp k/vực 0,5

t/bình

đ/km2

1.171.822

304.663

81.256

293.187

1.850.927

 

 

 

kém

đ/km2

1.302.022

338.513

90.284

325.763

3.057.582

 

 

 

rất kém

đ/km2

1.464.782

380.829

101.570

366.485

2.313.665

 

 

Cấp phức tạp - vùng đề án có phụ cấp k/vực 0,5

t/bình

đ/km2

1.953.033

507.770

135.426

488.644