Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý công trình thủy lợi và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 05/2021/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình Người ký: Nguyễn Khắc Thận
Ngày ban hành: 09/04/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2021QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 09 tháng 4 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 49/TTr-SNNPTNT ngày 17/3/2021 và Văn bản số 529/SNNPTNT-TL ngày 02/4/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức triển khai, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/4/2021 và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 1013/QĐ-UBND ngày 16/5/2007 về việc phê duyệt Đề án Phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi cho cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Bình; số 772/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 về việc phê duyệt Đề án Phân cấp quản lý hệ thống sông trục, tỉnh Thái Bình; số 277/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 về việc phê duyệt điều chỉnh danh mục và phân cấp quản lý công trình thủy lợi tỉnh Thái Bình; số 693/QĐ-UBND ngày 24/3/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh danh mục và phân cấp quản lý công trình thủy lợi tỉnh Thái Bình.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Thái Bình; Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nam Thái Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo Thái Bình;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Công báo Thái Bình;
- C
ng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNTNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Thận

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 09/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình).

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân cấp quản lý công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; phân cấp phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi và phân cấp phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi; phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, đơn vị và cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Hệ thống kênh là hệ thống dẫn chuyển nước bao gồm: Kênh chính, kênh cấp I, kênh cấp II, kênh cấp III.

a) Kênh chính là kênh lớn điều tiết nước tưới, tiêu cho toàn hệ thống.

b) Kênh cấp I là các kênh thường bắt đầu từ các cống dẫn nước tưới, tiêu dưới đê chính, cung cấp trực tiếp cho lưu vực và cho hệ thống, khi nhập vào các kênh chính, đồng thời là đầu mối chủ động tiêu nước cho lưu vực.

c) Kênh cấp II là mạng lưới kênh điều tiết nước tưới, tiêu trong phạm vi lưu vực của các kênh cấp I; loại kênh này thường nối giữa các kênh cấp I và chảy qua địa bàn nhiều xã nhưng mức độ ảnh hưởng đến mực nước hệ thống thấp.

d) Kênh cấp III là kênh dẫn nước các trạm bơm, các trục tưới, tiêu nhỏ thường nằm trong một thôn, một xã.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Đảm bảo theo quy định tại Điều 11, Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

2. Việc quản lý công trình thủy lợi phải đảm bảo tính hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính; bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả công trình thủy lợi trong việc tưới, tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

3. Việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi phải đảm bảo tính kế thừa, thuận lợi trong quá trình quản lý, sử dụng nhằm phát huy tối đa năng lực phục vụ của công trình.

4. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương và người dân trong việc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, nhằm phát huy hiệu quả công trình.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình thủy lợi gồm: Kênh chính, kênh cấp 1, kênh cấp 2, cống đập nội đồng, cống dưới đê, trạm bơm (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý các công trình thủy lợi không quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Phân cấp phê duyệt phương án bảo vệ và phân cấp phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ và phê duyệt quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này, trừ công trình thủy lợi nhỏ.

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt phương án bảo vệ và phê duyệt quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý trừ công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này và công trình thủy lợi nhỏ.

3. Đối với công trình thủy lợi nhỏ tổ chức, cá nhân khai thác trực tiếp quyết định phương án bảo vệ và ban hành quy trình vận hành công trình.

Điều 6. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác

1. Vùng phụ cận của kênh được quy định: Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02m3/s, vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra là 1,0m.

2. Vùng phụ cận của trạm bơm được quy định:

- Trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ: Vùng phụ cận được tính từ hàng rào bảo vệ trở vào công trình.

- Trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ: Vùng phụ cận được tính là toàn bộ diện tích đất nhà nước giao khi xây dựng công trình. Tùy theo điều kiện cụ thể, đơn vị trực tiếp khai thác trạm bơm xây dựng hàng rào bảo vệ theo ranh giới được giao đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn;

b) Tổ chức thực hiện quản lý quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi;

c) Hằng năm, xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi theo thẩm quyền;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành đơn vị liên quan tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm; trong đó, cân đối nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi của tỉnh.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị lập phương án khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất làm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan thực hiện việc quản lý và sử dụng đất theo quy định.

4. Sở Tài chính

a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí duy tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương đánh giá, xác định tài sản của các công trình thủy lợi trong quá trình bàn giao công tác quản lý theo quy định;

c) Tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định hiện hành.

5. Các sở, ngành có liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện Quy định này.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thực hiện quản lý nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 22 và khoản 2 Điều 57 Luật Thủy lợi.

7. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bc Thái Bình, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên khai thác công trình thủy lợi Nam Thái Bình, Hợp tác xã nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi

a) Lập, phê duyệt theo thẩm quyền; trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt các phương án: Bảo vệ công trình thủy lợi, phương án cm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình, công bố công khai phương án cắm mốc chỉ giới, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để phối hợp quản lý, bảo vệ.

b) Trực tiếp quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới và lưu trữ hồ sơ cắm mốc; hằng năm tổ chức kiểm tra, bảo trì, khôi phục các mốc bị mất hoặc sai lệch so với hồ sơ cắm mốc chỉ giới được phê duyệt.

c) Trực tiếp thực hiện phương án bảo vệ công trình và chịu trách nhiệm chính trong việc bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, quản lý vùng phụ cận của công trình, mốc giới bảo vệ công trình.

đ) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

e) Phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền việc thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC KÊNH (CHÍNH, CẤP 1, CẤP 2), CỐNG ĐẬP NỘI ĐỒNG, CỐNG DƯỚI ĐÊ, TRẠM BƠM DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ
(Kèm theo Quy đnh ban hành ti Quyết đnh số 05/2021/QĐ-UBND ngày 09/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình).

I. DANH MỤC KÊNH

1. Danh mục kênh chính

Stt

Tên Kênh

Phạm vi Kênh

Chiều dài (m)

Mặt cắt đại diện

Ghi chú

Từ

Đến

Vị trí

Thuộc xã

Vị trí

Thuộc xã

B đáy (m)

s đáy (m)

m

I

KHU VỰC PHÍA BC

 

 

 

 

1

Kênh Tiên Hưng

Cống Nhâm Lang

Tân Tiến - Hưng Hà

Cống Trà Linh

Thụy Liên - Thái Thụy

55950

(25÷45)

(-1,2)÷(4,5)

(1,0÷2,5)

Đoạn sau cống Trà Linh đến cửa Diêm Điền là Kênh tự nhiên

2

Kênh Sa Lung

Cống Lão Khê

Tân Lễ - Hưng Hà

Kênh Hoài

H. Đông Hưng

36210

(6÷15)

(-0,8)÷(-3,0)

(1,0÷2,0)

Đoạn từ Kênh Hoài đến Tích Thủy thuộc Kênh

Đập Kim Bôi 1

Liên Hoa

Bán Suý

Thăng 1.0ng

1700

(6÷15)

(-0,8)÷(-3,0)

(1,0÷2,0)

 

 

Cộng

 

 

 

 

93860

 

 

 

 

II

KHU VỰC PHÍA NAM

 

 

 

 

1

Kênh Kiến Giang

Cống Tân Đệ (Kênh Hồng)

Tân Lập

Cống Lân I, II,

Nam Cường

46000

12÷70

(-3,5)÷(-0,5)

1,25÷2

Đoạn sau cửa Lân ra đến biển là Kênh tự nhiên

2

Kênh Cổ Rồng

Ngã ba Mỹ Nguyên

An Ninh

Cống Hoàng Môn

Đông Lâm

10630

10÷18

(-2,0)÷(+0,0)

0.5

 

 

Cộng

 

 

 

 

56630

 

 

 

 

2. Danh mục kênh cấp I

Stt

Tên Kênh

Phạm vi Kênh

Chiều dài (m)

Mặt cắt đại diện

Ghi chú

Từ

Đến

Vị trí

Thuộc xã

Vị trí

Thuộc xã

B đáy (m)

sđáy (m)

m

T

Đến

Từ

Đến

Từ

Đến

I

KHU VỰC PHÍA BẮC

 

 

 

 

1

Kênh Đào Thành

Cống Đào Thành

Cộng Hòa

Đập Khuốc

Liên Hiệp

4120

8.0

-0.8

2

 

2

Kênh Việt Yên-Đô Kỳ

Cống Việt Yên

Điệp Nông

Kênh Tà Sa

An Châu

13400

7.0

-0.8

1.5

2.0

Qua đập Kim

3

Kênh 223

Cống Tịnh Xuyên

Hồng Minh

Cống Tràng (Kênh Tiên Hưng)

Thị trấn Hưng Hà

12500

6.0

-0.8

2.0

 

4

Kênh 224

Cống An Lại

Chí Hòa

Đập Đan Hội

Xã Dân Chủ

19500

6.0

-0.8

2.0

 

5

Kênh Tà Sa

Cống Tổng Bái

Dân Chủ

Kênh Tiên Hưng

Đông La

16300

10

15

-1.5

1

2

Qua âu Vĩnh

6

Kênh Yên Lộng

Cống Hiệp

Quỳnh Hoàng

Kênh Tà Sa

Quỳnh Trang

15060

20

35

-3.5

-1

1

2

 

7

Kênh Đại Nm

Cống Đại Nm

Quỳnh Thọ

Đập Ba Mỹ

An Quý

8500

15.0

-1.5

2.0

 

8

Kênh Cô

Cống Đào Xá

An Đồng

Đập Rồi Công

An Mỹ

14700

12.0

-1.0

1.5

 

9

Kênh Sành

Cống Cầu Đen

Quỳnh Giao

Đập Thượng Phúc

An Quý

11400

20.0

-1.5

2.0

 

10

Kênh Hệ

Đập Neo

Đồng Tiến

Đập Cầu Cất

Thụy Ninh

6200

25.0

-2.0

1.0

2.0

 

11

Kênh Diêm Hộ

Đập Thượng Phúc

An Vinh

Đập Đò Mom

Đông Cường

14750

20

35

-3.5

-1

1

2

 

12

Kênh Hoài

Cống Thuyền Quan

Đông Quan

Giao với Kênh Tiên Hưng

Đông Kinh

9500

10

15

-1.5

-1

1

2

 

13

Kênh Hậu Thượng

Cống Hậu Thượng

Hồng Bạch

Đập Vạn

Hồng Việt

3000

5

-0.9

-0

1

2

 

14

Kênh Đồng Cống

Cống Đồng Cống

Minh Phú

Bán Suý (Giao Kênh Tiên Hưng)

Thăng Long

4800

5

10

-2

-0.7

1

2

 

15

Kênh Thống Nhất

Đập K35

Chương Dương

Giao Kênh Hoài (gần cu Lan)

Hà Giang

17100

5

10

-0.8

0

1

2

(Cả nhánh K47 đến Kênh Tiên Hưng)

16

Kênh Quan Hoả

Cống Quan Hoả

Đông Hoàng

Kênh Sa Lung Đông Xuân

Đông Xuân

2870

4

5

-0.8

0

1

2

 

17

Kênh 39

Cống 39

Đông Quan

Kênh Sa Lung

Đông Á

3600

4

6

-1

0

1

2

 

18

Kênh Sa Lung Đông

Cuối xã Đông Mỹ

Đông Mỹ

Đập Hàng Tích

Đông xuân

7100

3

5

-0.9

0

1

2

Đoạn đu về

19

Kênh Phong Lm

Cống Phong Lm

Thụy Phong

Ngã ba Kênh Sinh

TT.Diêm Điền

9150

15

-1.5

1.0

1.5

 

20

Kênh Hoàng Nguyên

Cống Hoàng

Thái Giang

Trạm bơm Thái Học

Thái Thịnh

11000

15

-1.5

1.0

 

21

Kênh Thái Phúc

Cống Thái Phúc

Thái Phúc

Kênh Hoàng Nguyên

Thái Phúc

1750

15

-1.5

1.0

 

22

Kênh Cống Bắc

Cống Bắc

Dương Hồng Thủy

Kênh Hoàng Nguyên

Thái Phúc

5750

17

-1.0

1.0

 

23

Kênh Thiên Kiều

Cống Thiên Kiều

Thái Thọ

Kênh Hoàng Nguyên

Thái Thịnh

4700

15

20

-1.5

1.0

 

24

Kênh Sinh nhánh 1

Đập Cầu Cất

Thụy Ninh

Cống Diêm Điền

T.T Diêm Điền

16000

15

20

-1.5

1.0

 

25

Kênh Sinh nhánh 2

Kênh Sinh nhánh 1

Thị trấn Diêm Điền

Đập 26 (đập Cầu Đen)

An Tân

4500

15

20

-1.5

1.0

 

26

Kênh Hn

Cống Hộn (Kênh

Thụy Thanh

Đập 1A

Thụy Duyên

4150

10

-1.0

1.0

 

27

Kênh N3

Đập 1A

Thụy Duyên

Kênh Sinh

Thụy Văn

7200

5

10

-0.5

1.0

 

28

Kênh Tam Kỳ

Cống Tám Thôn

Thái Nguyên

Đập Đình Thượng 1

Thái Hưng

6200

15

20

-1.5

1.0

Từ Kênh C2 lên

29

Kênh Chợ Cống

Đập số 5 (Kênh

Thái Thịnh

Đập số 10

Thái Hòa

8700

5

10

-0.5

1.0

 

30

Kênh N2

Cống 4B

Thụy Ninh

Cống Lỗ Trường

Thụy Trường

17500

5

10

-0.5

1.0

Từ Kênh C2 lên

31

Kênh 44

Cống 44 (Thái

Thái Thọ

Kênh Chợ Cống

Thái Thịnh

2500

5

10

-0.5

1.0

Từ Kênh C2 lên

Tổng

 

 

 

 

283500

 

 

 

 

 

 

 

II

KHU VỰC PHÍA NAM

 

 

 

 

 

 

 

1

Kênh Cự Lâm (nhánh

Cống Cự Lâm 2

Hiệp Hòa

La Uyên (Cầu Tư)

Minh Quang

10810

6

6

-0.8

-1.5

1.0

 

Kênh Cự Lâm (nhánh 2)

Cống Cự Lâm 1

Xuân Hòa

Kênh Cự lâm (nhánh 1)

Hiệp Hòa

4220

6

6

-0.8

-1.5

1.0

 

2

Kênh Ngô Xá

Cống Ngô Xá

Nguyên Xá

Kênh Kiến Giang

Việt Thuận

5860

8

8

-0.8

-1.5

1.3

 

3

Kênh Nang

Cống Nang

Phúc Tnh

Đập Trung Nha

Minh Lãng

4230

4

4

-0.8

-1.5

1.3

 

4

Kênh Bồng Tiên

Cống Văn Lang

Duy Nhất

Đập 118

Trung An

12050

4

4

-0.8

-1.5

1.2

 

5

Kênh Bạch

Kênh Nang

Phúc Thành

Cầu Phúc Khánh 1

Phúc Khánh

9980

3

12

-1

-1.6

1.5

 

6

Kênh Thái Hạc

Cống Thái Hạc

Việt Thuận

Cầu Mỹ Am (Kênh Kiến Giang)

Vũ Hội

4220

4

4

-0.8

-1.5

1

 

7

Kênh Tam Lạc

Cống Tam Lạc

Vũ Lạc

Đập Cổ Ninh

Vũ Ninh

6000

9

9

-0.8

-1.5

0.5

 

8

Kênh Hương

Kênh Kiến Giang

TT Kiến Xương

Đập Trà Xương

Quang Trung

2650

10

10

-0.8

-1.5

0.5

 

9

Kênh Hoàng Giang

Cng Ngữ

An Bình

Cầu Cánh Sẻ

Hòa Bình

9400

15

15

-0.8

-1.5

0.5

 

10

Kênh Dục Dương

Cống Dục Dương

Quốc Tuấn

Âu Ngái

Bình Minh

13950

20

20

-0.8

-1.5

0.5

 

11

Kênh Nguyệt Lâm

Cống Nguyệt Lâm

Minh Tân

Âu Quang Bình

Quang Bình

7470

22

22

-0.8

-1.5

0.5

 

12

Kênh Cốc Giang

Đập Cốc Giang

Quang Trung

Cống Tân Lập

Hồng Tiến

13450

25

25

-0.8

-1.5

0.5

 

13

Kênh Long Hầu

S.Trà Lý (Cống Định Cư)

Đông Trà

S.Cổ Rồng (Đập Long Hầu)

Tây Giang

8900

10

15

-0.8

-1.5

0.5

 

14

Kênh Cá

Cống Cá

Đông Trà

Cống Tám Cửa

Đông Minh

9500

10

20

-0.8

-1.5

0.5

 

15

Kênh Bến Hến

Kênh Ngũ Thôn

Đình Phùng

TB Thống Nhất

TT Tiền Hải

6600

12

25

-0.8

-1.5

0.5

 

16

Kênh Lâm Giang

Kênh Nguyệt Lâm

Quang Minh

Trạm bơm Bát Cấp

Nam Hà

10200

10

20

-0.8

-1.5

0.5

 

17

Kênh Biên Hòa

Cống Biên Hòa

Nam Hà

Cống Gốc Bàng

Nam Thịnh

13800

8

15

-0.8

-1.5

0.5

 

18

Kênh Lân (cũ)

Cống Tân Lập

Nam Hải

Kênh Kiến Giang

Nam Hà

8500

9

15

-0.8

-1.5

0.5

 

19

Kênh Sa Lung Đông

Cống Sa Lung

P. Hoàng Diệu

Hết địa phận xã Đông

 

5500

12

14

-0.8

-1.5

1.0

Từ HTTL Bắc

20

Kênh Ngũ Thôn

Cống Ngũ Thôn

Lê Lợi

Kênh Sứ

Đình Phùng

6300

15

15

-0.8

-1.5

0.5

 

Tổng

 

 

 

 

173590

 

 

 

 

 

 

 

3. Danh mục kênh cấp 2 trên địa bàn huyện Hưng Hà

Stt

Tên Kênh

Phạm vi Kênh

Chiều dài (m)

Mặt cắt đại diện

Ghi chú

Từ

Đến

Vị trí

Thuộc xã

Vị trí

Thuộc xã

B đáy (m)

sđáy (m)

m

1

Kênh Sáu Thôn

Cống Cầu Công

Cộng Hòa

Cống Rạng Nhãn (Kênh Tiên Hưng)

Tân Tiến

6730

8

0

1.5

 

2

Kênh Hà Nguyên

Kênh Sa Lung

Thái Phương

Kênh Tiên Hưng

Tân Tiến

2900

15

0

1.5

(Kênh Cống Bản)

3

Kênh Thượng Đạt

Xi phông Đồng Lạnh

Minh Tân

Đập Thượng Đạt (Kênh Sa Lung)

Văn Lang

6000

10

0

2

 

4

Kênh Thái Sư

Cửa đập Cầu Lai

Thị trấn Hưng Nhân

Kênh Sa Lung

Thái Hưng

9000

6

-0.5

2

 

5

Kênh T4

Cống T4

Điệp Nông

Kênh Tiên Hưng

Đoan Hùng

6000

4

0

1.5

 

6

Kênh Tây Đô-Bình Lăng

Cống Tràng

Tây Đô

Kênh Tiên Hưng

Chi Lăng

4600

4

0

1.5

 

7

Kênh Hò

Cống Hò

Thống Nhất

Kênh Việt Yên-Đô

Thống Nhất

3000

10

0

2

 

8

Kênh Ba Trai

Cống BX1

Canh Tân

Cống T12

Phúc Khánh

6700

4

0

1.5

 

9

Kênh Gia Lạp

Kênh Việt Yên-Đô Kỳ

Thống Nhất

Cống Miếu Dự (Kênh Tà Sa)

Văn Cẩm

2300

5

-0.2

1.5

 

10

Kênh Vĩnh Trà

Kênh Tà Sa

Bắc Sơn

Kênh Việt Yên-Đô

Đông Đô

1800

5

0

1.5

 

11

Kênh Duyên Hải

Kênh 224

Duyên Hải

Kênh Tà Sa

Duyên hải

2300

5

0

1.5

 

12

Kênh T2

Kênh Ngũ Đông

Điệp Nông

Kênh 224

Hùng Dũng

3750

4

-0.3

1.5

 

13

Kênh Tiến Dũng

Cống Đồng Bề (Kênh Thái Sư)

Tiến Đức

Trạm bơm Tiến Dũng

Tiến Đức

1700

4

0

1.5

Tiêu cho xã Hồng An

14

Kênh Cầu Lê

Kênh Sa Lung

Thị trấn Hưng Nhân

Trạm bơm Cầu Lê

Tiến Đức

1800

6

0

1.5

 

15

Kênh Cung

Cống Cung (Kênh Đào Thành)

Canh Tân

Cầu Đen

Thị trấn Hưng Nhân

5500

4

-0.3

1.5

 

16

Kênh Sánh

Kênh Ba Trai

Hòa Tiến

Kênh Tiên Hưng

Tân Tiến

4000

4

0

1.5

 

17

Kênh dẫn trạm bơm Hà

Kênh Sáu Thôn

Cộng Hòa

Trạm bơm Hà Thanh

Cộng Hòa

400

8

-1.4

2

 

18

Kênh Tân Việt

Cống Xuân La (Kênh Thái Sư)

Thái Phương

Kênh Phú Lạc

Minh Tân

4200

5

-0.3

1.5

 

19

Kênh Cổ Trai - Lộc Thọ

Kênh 223

Hồng Minh

Kênh Thượng Đạt

Độc Lập

5900

5

0

1.5

 

20

Kênh dẫn trạm bơm Minh

Kênh Thượng Đạt

Minh Tân

Trạm bơm Minh Tân

Minh Tân

1300

18

0

2

 

21

Kênh Long Lãi

Cống Chuẩn Cách

Minh Tân

Kênh Thượng Đạt

Minh Tân

1000

6

0

1.5

Kênh Trắc Dương

22

Kênh Mỹ Lương

Cống Mỹ Lương

Kim Trung

Kênh Thượng Đạt

Minh Hòa

4500

5

0.2

1.5

 

23

Kênh Phú Lạc

Cống tiêu

Hồng An

Kênh Bút Mực

Minh Tân

3500

4

-0.3

1.5

 

24

Kênh Cổ Rồng

Kênh 223

Hồng Minh

Kênh 224

Hồng Minh

2300

3

-0.2

1.5

 

25

Kênh Nhân Cầu

Kênh 224

Minh Khai

Kênh 223

Thị trấn Hưng

2300

5

0

1.5

 

26

Kênh Trục B

Cống Bùi

Độc Lập

Kênh Hậu Thượng

Huyện Đông Hưng

5900

6

0

1.5

 

27

Kênh An Đồng-Kim Trung

Kênh Sa Lung

Thái Phương

Cống Đồng Nhân

Thị trấn Hưng

3200

4

-0.1

1.5

 

28

Kênh Chiếp

Kênh Tiên Hưng

Hồng Lĩnh

Kênh Sa Lung

Thôn Đồng Hàn, Hồng Lĩnh

4000

6

0

1.5

 

29

Kênh Bút Mực

Kênh Phú Lạc

Minh Tân

Kênh Tân Việt

Thái Phương

3300

4

-0.2

1.5

 

30

Kênh Đào mở rộng

Kênh Ba Trai

Hòa Tiến

Kênh Sáu Thôn

Cộng Hòa

2000

4

-0.2

1.5

 

31

Kênh dẫn trạm bơm Tống

Cống Khả La

Thái Hưng

Trạm bơm Tống

Thái Hưng

1700

5

-0.2

1.5

 

32

Kênh dẫn trạm bơm Tịnh Xuyên

Kênh Cổ Trai Lộc Thọ

Hồng Minh

Trạm bơm Tịnh Xuyên

Hồng Minh

500

15

-0.2

1.5

 

33

Kênh Xuân Hải

Dốc Hải Triều

Tân Lê

Kênh Sa Lung

Thị trấn Hưng Nhân

2600

8

0

1.5

 

34

Kênh Giác

Đền Âm (Kênh Mỹ Lương)

Văn Lang

Cầu Chuông Đồng (Kênh Thượng Đạt)

Minh Tân

1100

4

-0.3

1.5

 

35

Kênh Đồng Sâm

Kênh Ba Trai

Canh Tân

Kênh Đào mở rộng

Hòa Tiến

2200

6

-0.5

1.5

 

36

Kênh Phú Mỹ

Cống I (Kênh trục

Minh Hòa

Kênh Thượng Đạt

Chí Hòa

2500

6

-0.6

1.5

 

Tổng

 

 

 

 

122480

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Danh mục kênh cấp 2 trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ

Stt

Tên Kênh

Phạm vi Kênh

Chiều dài (m)

Mặt cắt đại diện

Ghi chú

Từ

Đến

Vị trí

Thuộc xã

Vị trí

Thuộc xã

B đáy (m)

B thoáng

sđáy (m)

m

Từ

Đến

Từ

Đến

1

Kênh Chợ Nan

Cống Yên Lộng

Quỳnh Hoàng

Ngã ba Tân Mỹ

Quỳnh Ngọc

3500

3.0

9

11

0.2

0.0

1.0

 

2

Kênh Tân Mỹ

Cống Tân Mỹ

Quỳnh Ngọc

Cống ông Bảo

Quỳnh Ngọc

5000

3.0

9

11

0.2

0.7

0.75

 

3

Kênh Hy Hà

Cống Đê Quân Báo

Quỳnh Ngọc

Kênh Chợ Nan

Quỳnh Hoàng

3000

2.5

7

9

0.1

-0.2

1.5

 

4

Kênh Khê hà

Ngã ba Kênh Tân Mỹ

Quỳnh Ngọc

Cống Khê hà

Quỳnh Khê

5000

3.0

8

14

-0.1

-0.3

1.0

 

5

Kênh Nam Hà

Cống La Triều

Châu Sơn

Nhà Thờ

Quỳnh Ngọc

6000

8.0

12

20

0.2

-0.1

1.5

 

6

Kênh Châu Sơn

Cống Cẩn Du

Châu Sơn

Kênh Châu Sơn

Châu Sơn

2000

2.5

6

8

0.2

0.0

1.0

 

7

Kênh Cầu Tre

Cống Mỹ Hùng

Quỳnh Mỹ

Kênh Châu Sơn

Châu Sơn

3000

2.5

6

25

0.2

0.0

1.5

 

8

Kênh Châu Sơn Mỹ

Cống Vật Liệu

Quỳnh M

Cống Châu Duyên

Châu Sơn

6000

4.0

8

14

0.1

-0.1

1.0

 

9

Kênh Nguyên Bảo

Cống Quỳnh Sơn

Châu Sơn

Ngã ba Ngọc Chi

Quỳnh Bảo

3500

4.0

8

10

0

-0.2

1.0

 

10

Kênh Ngọc Chi

Cống 21

Quỳnh Bảo

Cống 22

Quỳnh Trang

3000

2.5

7

9

0.2

0.0

1.0

 

11

Kênh Nam Đài

Cống Đồng Bài

Quỳnh Hưng

Cống số 12

Quỳnh Mỹ

3000

3.0

7

9

0.2

0.4

1.5

 

12

Kênh Giao Vân Lương

Cống Đồng Ngân

Quỳnh Giao

Kênh Sanh

Quỳnh Giao

5000

3.0

8

10

0.1

-0.1

1.0

Giáp 2 xã

13

Kênh Hải Vân

Cống ông Sắc

Thị trấn Quỳnh

Cống 5D

Quỳnh Hồng

4500

2.5

8

10

0.0

-0.3

1.0

 

14

Kênh Tài Giá Cầu

Kênh Yên Lộng

Quỳnh Hưng

Kênh Sành

Quỳnh Hải

4500

3.0

5

7

0.1

0.0

2.0

 

15

Kênh Cầu Sa

Đập Phúc Bồi

Quỳnh Hưng

Đập Thượng Phúc

An ấp

6000

6.0

10

25

0.2

0.0

2.0

 

16

Kênh Cầu chéo

Đập Cầu Chéo

Quỳnh Trang

Cống Rạc An

An Vinh

6000

4.0

7

9

0.2

0.0

1.5

 

17

Kênh Quỳnh Xá-An Vinh

Cống số 6

Quỳnh Xá

Kênh Cầu Sa

An Vinh

4000

3.0

6

8

0.2

0.0

1.0

 

18

Kênh Giao Vân Hoa

Cống Đồng Neo

Quỳnh Hưng

Cống ông Đào

Quỳnh Hoa

3000

2.5

7

9

0.1

0.0

1.0

 

19

Kênh An Phú

Cống An Phú 1

Quỳnh Hồng

Cống An Phú 2

Quỳnh Hải

2500

2.5

6

8

0.1

0.0

1.0

 

20

Kênh Quỳnh Hải

Cống Biến Thế

Thị trấn Quỳnh

Cống An Phú

Quỳnh Hải

2500

2.0

5

7

0.0

-0.1

1.0

 

21

Kênh ven đê Hoa

Cống Ông Út

Quỳnh Thọ

Cống Ngọc Quế

Quỳnh Hoa

4500

2.5

8

10

0.2

0.0

1.0

 

22

Kênh Minh Hồng

Cống Đồng Ngồ

Quỳnh Minh

Ngã ba Kênh Sành

Quỳnh Hồng

2600

8.0

20

30

-0.6

-0.8

2.0

 

23

Kênh An Ký

Cống An Ký

Quỳnh Minh

Cống Đồng Rồi

An Hiệp

2500

2.5

5

7

0.2

0.0

1.0

 

24

Kênh T1-3

Cống T1-3

An Đồng

Dốc đò An Khê

An Khê

3500

2.0

6

10

0.2

0.0

1.0

 

25

Kênh Hoa Thọ

Cống An Thọ

Quỳnh Thọ

TB Hàng Dục

Quỳnh Hoa

4000

10.0

7

10

0.0

0.2

1.5

 

26

Kênh Hàng Bàng

Cống s 6

An Đồng

Kênh T1-3

An Khê

5000

3.0

8

12

0.1

0.0

1.5

 

27

Kênh Cu Mụa

Cống Đào Xá

An Đồng

Cống Me con

An Thái

4500

5.0

12

20

0.1

0.0

1.5

 

28

Kênh Cầu Gạo

Cống Đào Xá

An Đồng

Ngã ba thôn Trung

An Thái

3800

3.0

10

18

0.1

-0.2

1.5

 

29

Kênh Trung Châu

Cống Trung Châu

An Cầu

Bờ Kênh Cô

An Quý

2500

2.5

5

7

0.1

-0.1

1.0

 

30

Kênh Cổ bồng

Cống Cổ Bồng

An Cầu

Bờ Kênh Cô

An Ninh

2500

2.5

6

12

0.1

-0.2

1.0

 

31

Kênh Ninh Kiến

Kênh Đại Nm

An Quý

Cu Ninh Kiến

An Ninh

2500

2.5

10

20

0.1

-0.3

1.0

 

32

Kênh Sài Mỹ

Cống Sài

An Quý

Cống Mai Trang

An Quý

3500

8.0

10

20

0.1

-0.3

2.0

 

33

Kênh Vũ Lễ Dục Tràng

Cống 1b

An Quý

Cống Rồi Công

An Tràng

7000

6.0

9

14

0.1

-0.1

1.5

 

34

Kênh Đồng Bằng

Cống Cửa Đền

An Lễ

Kênh Sài Mỹ

An Vũ

2500

2.5

7

10

-0.6

-0.8

1.0

 

35

Kênh Đầm Bà

Trạm bơm Vũ Lễ

An Lễ

Cầu Giắng

An Dục

3500

2.0

5

7

0.2

0.0

1.0

 

36

Kênh Cầu Giắng

Cống Cầu Sổ

An Tràng

Cống Lạc Cổ

An Dục

3800

4.0

8

12

0.1

-0.5

1.5

 

37

Kênh Cống Cá

Cống Cá

Đồng Tiến

Trạm bơm Rồi

An Dục

2000

3.0

6

10

0.1

0.0

1.5

 

38

Kênh Cổ đẳng II

Cống Cổ Đẳng

Đồng Tiến

Đường chiến lược Thái Thụy

Đồng Tiến

3000

2.5

6

8

0.1

0.0

1.5

Giáp 2 xã

39

Kênh Cao Nội

Cống Cao Nội

An Cầu

Kênh Cô

An Cầu

1800

12.0

16

24

-0.8

-1.0

2.0

 

40

Kênh La

Cống Kênh La

An Thái

Cống Cầu Rô

An Cầu

2500

2.0

8.0

10

0.1

0.0

1.0

 

41

Kênh Cống số 29

Cầu máng Cao Nội

An Cầu

Cống 29

An Ninh

3700

2.0

5

10

0.1

-0.1

1.0

 

42

Kênh Đại thần

Cống Đại Thần

An Ninh

Cống số 11

An Ninh

2000

2.5

6.0

10

0.0

-0.1

1.0

 

43

Kênh Đông Linh

Cống Đông Linh

An Bài

Cống Dừa

An Bài

3000

4.0

7

14

0.0

-0.2

1.0

 

44

Kênh Lý Xá

Cống Lý Xá

An Bài

Cống Nẻ

An Bài

3500

4.0

7

12

0.0

-0.2

1.0

 

45

Kênh Thôn Đông

Cống Thôn Đông

An Thanh

Cống Thôn

An Thanh

4200

3.0

6

10

0.0

-0.2

1.0

 

46

Kênh Cống Mang

Cống Mang

An Mỹ

Cống cuối Kênh Mang

An Mỹ

2100

12.0

15

25

0.0

-0.3

2.0

Giáp xã An Dục

47

Kênh Đầm Độn

Cống Thôn Thượng

An Thanh

Cống Mang

An Mỹ

3000

2.5

6

10

0.0

-0.2

1.0

 

48

Kênh Tiên Bá

Kênh Sành

Quỳnh Hoa

Kênh Sành

Quỳnh Minh

2500

3.0

6.0

10

0.1

0.0

1.5

 

49

Kênh Trại Cá

Cống Trại Cá

An Vũ

Bờ Kênh Cô

An Vũ

2500

15.0

15

20

0.2

0.0

1.5

 

50

Kênh 217

Cống Vĩnh

Quỳnh Trang

Ngã ba Đọ

Đông Phương

3500

10.0

10

15

0.2

0.0

1.5

 

51

Kênh Cầu Sộp

Cống Dụ Đại

Đông Hải

Ngã ba Đông Phương

Đông Phương

4000

10.0

10

12

0.3

0.0

1.5

 

52

Kênh Cầu ổ

Đập Thượng Phúc

An ấp

Cống Ba

An Quý

2000

4.0

30

35

-0.5

-1.0

1.5

 

53

Kênh Đồng Bài

Cống Đồng Bài

Quỳnh Bảo

Kênh Nguyên Bảo

Quỳnh Mỹ

2000

4.0

9.0

11.0

-0.2

 

1.5

 

54

Kênh Đồng Đen

Cống Đồng Đen

Quỳnh Hoàng

Trạm bơm Ngẫu Khê

Quỳnh Khê

2500

4.0

9.0

12.0

-0.2

 

1.5

 

55

Kênh Đồng Dê

Kênh Cô

An Mỹ

Kênh Cô

An Dục

2000

35.0

35.0

45.0

-0.5

 

2.0

 

56

Kênh Cống Trượng

Cống Trượng

An Khê

Cống Xi

An Khê

3500

6.0

6.0

8.0

-0.2

 

1.5

 

57

Kênh Cống Láng

Cống Láng

An Mỹ

Kênh Cô

An Mỹ

2000

6.0

10.0

12.0

-0.5

 

1.5

 

58

Kênh Tà Quy

Cống Tà Quy

An Quý

Kênh Cô

An p

1800

4.0

8.0

10.0

0.0

 

1.5

 

59

Kênh dẫn TB Quỳnh Hoa

Kênh Sành

Quỳnh Hoa

Bể hút TrB Q.Hoa

Quỳnh Hoa

600

15.0

25.0

30.0

-1.0

-1.5

2.0

 

Cộng

 

 

 

 

198900

 

 

 

 

 

 

 

5. Danh mục kênh cấp 2 trên địa bàn huyện Đông Hưng

Stt

Tên Kênh

Phạm vi Kênh

Chiều dài (m)

Mặt cắt đại diện

Ghi chú

Từ

Đến

Vị trí

Thuộc xã

Vị trí

Thuộc xã

B đáy (m)

sđáy (m)

m

Từ

Đến

Từ

Đến

Từ

Đến

 

1

Kênh Chanh

Cống C0

Hồng Bạch

Kênh Hậu

Hồng Bạch

2600

3.0

5.0

-0.5

0.1

1

1.5

 

2

Kênh Tép

Cống Lấp

Hồng Giang

Cống Tép

Hồng Việt

4000

3.0

4.0

-0.4

0

1

1.5

 

3

Kênh T1B

Đường 22

Hồng Bạch

Kênh Hậu

Hồng Bạch

2500

2.5

4.0

-0.4

0.1

1

1.5

 

4

Kênh Khuốc

Cầu Vô (giao Kênh Thống

Phong Châu

Giao Kênh Tiên Hưng

Phong Châu

3400

5.0

8.0

-0.7

-0.1

1

1.5

 

5

Kênh Cầu Kênh

Kênh Thống Nhất

Nguyên Xá

Cầu Đá

Đông Hợp

5800

3.0

5.0

-0.4

0.2

1

1.5

 

Kênh Thống Nhất

Đông Hợp

Kênh Sa Lung

Đông Quang

6.0

8.0

0

0.15

1

1.5

 

6

Kênh S

Kênh Sa Lung

Chương Dương

Kênh trạm bơm Hợp Tiến

Hợp Tiến

2500

3.0

6.0

-0.8

-0.5

1

1.5

 

7

Kênh Thái Học

Cầu Vô

Phú Châu

Kênh Sa Lung

Minh Phú

2027

3.0

5.0

-0.6

0

1

1.5

 

8

Kênh Quán Dô

Cống Kim Châu

An Châu

Đường 216

An Châu

6421

3.0

5.0

-0.7

-0.2

1

1.5

 

Cống Mả Vừa

Mê Linh

Trạm bơm Phú Lương

Phú Lương

10.0

14.0

-0.2

0.2

1

1.5

 

9

Kênh Xuân Thọ

Kênh 217

Đông Cường

Kênh Diêm Hộ

Đông Cường

2300

3.0

4.0

-0.4

0.1

1

1.5

 

10

Kênh Đông Phương

Cống trại cá (Kênh 217)

Đông Phương

Kênh Diêm Hộ

Đông Phương

3350

3.0

4.0

-0.5

-0.2

1

1.5

 

11

Kênh Cầu Gạo Triều Găm

Kênh Tiên Hưng

Đông La

Kênh 217

Đông Xá

3800

3.0

10.0

-0.5

0.1

1

1.5

 

12

Kênh Vàng

Cầu Vàng (Kênh 217)

Đông Phương

Đông Cường

Đông Cường

2750

3.0

5.0

-0.5

-0.1

1

1.5

 

13

Kênh Tào Xá

Cầu ông Hòa

Đông Cường

Kênh Diêm Hộ

Đông Cường

2600

3.0

4.0

-0.4

0.1

1

1.5

 

14

Kênh Bến Hộ

Cống Bến Hộ

Đông Dương

Đập 60

Đông Dương

3900

3.0

6.0

-0.7

-0.2

1

1.5

 

Đập Tự Tân

Đông Quang

Kênh Sa Lung

Đông Quang

12.0

18.0

-0.2

0.2

1

1.5

 

15

Kênh Hoàng Á

Cống Quan Hoả

Đông Hoàng

Cống Ba Chòm

Đông Quan

3500

3.0

5.0

-0.8

0.2

1

1.5

 

16

Kênh Huy Lĩnh

Cống Ba Chòm

Đông Quan

Trạm bơm Ông Kính (số 2)

Đông Quan

2500

3.0

4.0

-0.2

0

1

1.5

 

17

Kênh Đông Lĩnh (Bánh Lái 2)

Cống Bánh Lái 2

Đông Quan

Cống ông Luân

Đông Quan

3150

2.5

3.0

-0.2

0.1

1

1.5

 

18

Kênh Kinh Tân

Cống 218 (Kênh Đông Tân)

Đông Tân

Cống Bà Khiển

Đông Kinh

2600

2.5

3.0

-0.3

0.1

1

1.5

 

19

Kênh trạm bơm Vạn Thắng

Cống Lò vôi

Liên Hoa

Trạm bơm Vạn Thắng

Liên Hoa

1940

2.5

3.0

-0.3

0.1

1

1.5

 

Trạm bơm Vạn Thắng

Liên Hoa

Giao Kênh Trục

Hồng Giang

677

6.0

8.0

-0.9

-0.8

1

1.5

20

Kênh trạm bơm Đồng Phú

Nhà Ông Tỵ (Kênh Đồng

Minh Phú

Kênh Sa Lung

Trọng Quan

3600

3.0

4.0

-0.5

0.1

1

1.5

 

21

Kênh Trục

Trạm bơm xóm 8

Hồng Giang

Đập C0

Hồng Bạch

2250

3.0

5.0

-0.4

0

1

1.5

 

22

Kênh Chùa Un - Đầu Bến

Kênh Sa Lung

Hồng Việt

Trạm bơm Chùa Un, đầu Bến

Thăng Long

3190

3.0

5.0

-0.6

-0.1

1

1.5

 

23

Kênh trạm bơm Hợp Tiến

Kênh Tiên Hưng

Hợp Tiến

Kênh Thống Nhất

Minh Phú

2000

2.5

3.0

-0.6

-0.2

1

1.5

 

24

Kênh Đình Phạm

Đình Phạm

Phú Châu

Kênh Sa Lung

Trọng Quan

2600

4.0

6.0

-0.5

0

1

1.5

 

25

Kênh Đào

Trạm bơm Kim Châu

An Châu

Kênh Tà Sa

Đô Lương

2600

2.5

3.0

-0.3

0.1

1

1.5

 

26

Kênh An Lộng

Trạm bơm Quỳnh Nguyên

Đô Lương

An Hiệp

Quỳnh Phụ

2000

4.0

8.0

-0.7

0.1

1

1.5

 

27

Kênh Cầu Xã

Nhà ông Hậu

Liên Giang

Cống ông Thanh

Đông Sơn

2380

3.0

4.0

-0.3

-0.1

1

1.5

 

28

Kênh Minh Hồng

Đền Đợi

Liên Giang

Kênh Tà Sa

Liên Giang

2100

3.0

4.0

-0.8

-0.6

1

1.5

 

29

Kênh Chiều Rồi

Kênh Diêm Hộ

Đông Phương

Cầu Sộp

Đông Hải (Quỳnh Phụ)

4300

3.0

5.0

-0.8

-0.6

1

1.5

 

30

Kênh Đồng Hấp

Kênh 217

Đông Sơn

Cầu Sộp

Đông Hải (Quỳnh Phụ)

4000

3.0

5.0

-0.8

-0.6

1

1.5

 

31

Kênh Cầu Hút

Cầu Hút (Kênh 217)

Đông Sơn

Trạm bơm Tây Bình

Đông Xá

2750

3.0

4.0

-0.2

0.1

1

1.5

 

32

Kênh Trường Học

Thảm Len (Kênh 217)

Đông Sơn

Trạm bơm Đông La

Đông La

1700

2.5

3.0

-0.2

0.2

1

1.5

 

33

Kênh Lịch Động

Trạm bơm Lịch Động

Đông Các

Kênh Thống Nhất

Đông Động

1800

2.5

4.0

-0.2

0.2

1

1.5

 

34

Kênh Liên Hoàn

Cống K40

Hà Giang

Kênh Thống Nhất

Đông Động

3200

3.0

5.0

-0.4

0.1

1

1.5

 

35

Kênh Văn Ông

Trạm bơm Văn Ông

Đông Vinh

Kênh Lan

Hà Giang

2000

3.0

4.0

-0.6

-0.1

1

1.5

 

36

Kênh dẫn trạm bơm Tế Quan

Kênh Sa Lung

Đông Động

Trạm bơm Tế Quan

Đông Vinh

1000

3.0

4.0

-0.3

0.1

1

1.5

 

37

Kênh Thái Hòa

Trạm bơm Thái Hòa 1

Đông Hoàng

Kênh Hoàng Á Huy

Đông Á

3400

3.0

4.0

-0.3

0.1

1

1.5

 

Trạm bơm Thái Hòa 2

Đông Hoàng

Kênh Sa Lung

Đông Vinh

1058

38

Kênh dẫn trạm bơm Đông Phong 1

Trạm bơm Đông Phong 1

Đông Quan

Cống giữa Kênh Bánh lái 2

Đông Quan

1000

2.5

3.0

-0.3

0.1

1

1.5

 

39

Kênh Đông An

Đình Thượng Phú

Đông Quan

Giáp Kênh Đông Lĩnh

Đông Quan

1646

2.5

3.0

-0.2

0.2

1

1.5

 

40

Kênh Xuân Phong (Bánh lái 1)

Cống Bánh Lái 1

Đông Quan

Cống ông Thy

Đông Quan

3000

2.5

3.0

-0.3

0.1

1

1.5

 

41

Kênh Tân Kinh (Đông Kinh)

Kênh Kinh Tân

Đông Tân

Trạm bơm Đông Kinh - Kênh Tiên Hưng

Đông Kinh

2800

2.5

3.0

-0.2

0.2

1

1.5

 

42

Kênh Đông Tân

Âu Vĩnh

Đông Tân

Trạm bơm Đông Tân 1

Đông Tân

2600

2.5

3.0

-0.3

0.1

1

1.5

 

43

Kênh Đội 11, 12

Hội trường thôn Phù Sa

Đông Tân

Kênh Trạm bơm thôn Duyên Hà

Đông Kinh

1776

2.5

3.0

-0.1

0.2

1

1.5

 

44

Kênh 217

Đập Dụ Đại

Đông Hải

Cống Tích Thủy

Đông Cường

8200

4.0

6.0

-0.5

-0.2

1

1.5

 

45

Kênh dẫn trạm bơm Quán Bùi

Kênh Đồng Cống

Liên Hoa

Trạm bơm Quán Bùi

Liên Hoa

1400

2.5

3.0

-0.6

0.2

1

1.5

 

46

Kênh Chiếp

Đập Kỳ

Hồng Việt

Ngã ba sông Đồng Hàn

Hồng Lĩnh

3072

4.0

10.0

-0.7

-0.2

1.5

2

 

47

Kênh Đồng Bàn

Cống Đồng Bàn

Trọng Quan

Giao Kênh Sa Lung (cống Ông

Minh Phú

2600

3.0

4.0

-0.9

-0.4

1.5

2

 

 

Cộng

 

 

 

 

138337

 

 

 

 

 

 

 

6. Danh mục kênh cấp 2 trên địa bàn huyện Thái Thụy

Stt

Tên Kênh

Phạm vi Kênh

Chiều dài (m)

Mặt cắt đại diện

Ghi chú

Từ

Đến

Vị trí

Thuộc xã

Vị trí

Thuộc xã

B thoáng

sđáy (m)

m

Từ

Đến

T

Đến

A

Khu vực Bắc Thái Thụy:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Kênh KC

Trạm bơm Hệ

Thụy Ninh

Cống 4B

Thụy Ninh

1850

10

12

-0.3

1

 

2

Kênh NV

Cống 4B

Thụy Ninh

Cống 1A

Thụy Duyên

4000

10

12

-0.4

1

 

3

Kênh Trung Tỉnh

Cống Trung Tỉnh

Thụy Liên

Kênh Phong Lm

Thụy Liên

1450

16

30

-0.4

1

 

4

Kênh Ngoại Trình

Cống Ngoại Trình

T.T Diêm

Kênh Phong Lm

Thụy Liên

2200

19

40

-0.5

1

 

5

Kênh Bùi Đình

Cống Bùi

Thụy Ninh

Kênh Sinh

Thụy Ninh

1300

12

19

-0.4

1

 

6

Kênh Đồng Đỗi

Cống Đồng Đỗi

Thụy Việt

Kênh N2

Thụy Việt

1700

12

16

-0.5

1

 

7

Kênh Vạn Đồn

Cống Vạn Đồn

Hồng Dũng

Kênh N2

Hồng Dũng

2750

5

10

-0.4

1

 

8

Kênh Diêm Tỉnh

Cống Diêm Tỉnh

Hồng Dũng

Kênh N2

Hồng Dũng

2500

5

10

-0.3

1

 

9

Kênh Cống Cháy

Cống Cháy

An Tân

Kênh N2

Thụy

3000

6

10

-0.25

1

 

10

Kênh Vạn Quảng

Kênh N2 (Cầu Trại lợn)

Hồng Dũng

Kênh Sinh

Thụy Trình

2000

5

6

-0.5

1

 

11

Kênh An Lương

Cống nách Diêm

T.T Diêm

Kênh N2 (Cầu Hồ)

An Tân

6040

5

10

-0.2

1

 

12

Kênh Cao Cổ

Kênh N2

An Tân

Cống Cao Cổ

An Tân

3500

10

15

-0.5

1

 

13

Kênh Thu Cúc

Cống Thu Cúc

Thụy Hưng

Kênh N2

Thụy Hưng

1300

10

17

-0.5

1

 

14

Kênh Vân Am

Cống Vân Am 1

Thụy Quỳnh

Kênh Sinh

Thụy Quỳnh

200

10

17

-0.5

1

 

15

Kênh Thọ Cách

Cống Thọ Cách

Thụy Quỳnh

Kênh Hồng Quỳnh 1

Hồng Dũng

2000

15

17

0.3

1

 

16

Kênh Hồng Quỳnh 1

Cống Hồng Quỳnh 1

Hồng Dũng

Kênh N2

Hồng Dũng

3200

8

12

-0.35

1

 

17

Kênh Hồng Qủynh 2

Cống Hồng Quỳnh 2

Hồng Dũng

Kênh Hồng Quỳnh 1

Hồng Dũng

1200

8

15

-0.3

1

 

18

Kênh ChBồ

Cống Chỉ Bồ

Thụy Trường

Kênh N2

Thụy

1000

5

6

-0.4

1

 

19

Kênh N3-8

Đập Đồng Hò

Thụy Bình

Kênh N3 (Cầu Giành)

Thụy Văn

2500

10

12

-0.4

1

 

20

Kênh Liên Hà (218)

Cống Mai Diêm

T.T Diêm

Cống Liên hà

Thụy Liên

3500

8

12

-0.3

1

 

21

Kênh Ba Giới

Kênh Sinh

Thụy Trình

Kênh N2

Hồng Dũng

4500

10

12

-0.3

1

 

22

Kênh Trường Thanh

Kênh N2 (Cầu Đen)

Hồng Dũng

Trạm bơm Thụy

Thụy

1500

9

10

-0.3

1

 

23

Kênh Chính Duyên Thanh

Cống Bến Than

Thụy Chính

Kênh Hộn (N4)

Thụy Thanh

4200

8

10

-0.7

1

 

24

Kênh Đồng Hòa

Kênh N3

Thụy Phong

Kênh Phong Lm

Thụy Phong

2200

12

15

-0.5

-0.7

1

 

25

Kênh Chính Dân Duyên

Kênh Chính Duyên Thanh

Thụy Duyên

Kênh Quán cháy

Thụy Chính

2500

7

8

-0.4

1

 

26

Kênh Liên Bình

Kênh Sinh

Thụy Liên

Kênh Phong Lm

Thụy Bình

2500

6

10

0

0.2

1

 

27

Kênh Tam Lộng (Dân Hưng Phúc

Cống Sắt

Dương Phúc

Kênh Sinh

Thụy Hưng

2000

4

8

-0.5

1

 

28

Kênh dẫn trạm bơm Thụy Quỳnh

Trạm bơm Thụy Quỳnh

Thụy Quỳnh

Kênh Sinh

Thụy Quỳnh

1000

10

13

-0.4

1

 

29

Kênh Dương Văn Bình

Kênh N3-8

Dương Phúc

Kênh Sinh

Thụy Bình

2500

6

9

-0.3

-0.5

1

 

30

Kênh cấp vùng nuôi trồng thủy sản Thụy Trường - Thụy Xuân

Cống Muối Đông mới

Thy Trường

Cống Thụy Xuân 1

Thụy Xuân

2500

10

20

-0.2

-0.5

1

Bổ sung

 

Cộng

 

 

 

 

72590

 

 

 

 

 

 

B

Khu vực Nam Thái Thụy:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Kênh Khai Lai

Cống Khai Lai

Dương Hồng Thủy

Kênh Cống Bắc

Dương Hồng Thủy

2500

25

30

-0.5

-1

1

 

2

Kênh 47

Đập Đình Thượng

Thái Hưng

Cống Bắc Biên

Thuần

2900

10

15

-0.5

1

 

3

Kênh Bà Đa

Cống 13

Thái Hưng

Kênh Tam Kỳ

Thái Hưng

3000

5

8

-0.5

1

 

4

Kênh Xuân Hòa

Cống Xuân Hòa

Thái Thọ

Kênh Chợ Cống

Thái Thịnh

2250

6

8

-0.3

1

 

5

Kênh Thần Đầu

Cống Thần Đầu

Thái Thọ

Kênh Chợ Cống (Đập Phay)

Thái Thọ

2000

13

17

-0.9

-1

1

 

6

Kênh Tân Bồi

Cống Tân Bồi

Thái Đô

Kênh Chợ Cống (ngã ba Cầu Dừa)

Thái Xuyên

4100

14

20

-0.7

1

 

7

Kênh Nghĩa Phong

Cống Nghĩa Phong

Thuần Thành

Kênh Tuấn Nghĩa (cầu nghĩa trang)

Thuần Thành

3000

10

12

0

0.5

1

 

8

Kênh Đồng Nhân

Cống Đồng Nhân

Thuần Thành

Kênh Tuấn Nghĩa (cửa UBND xã)

Thuần Thành

1700

7

8

-0.1

0.2

1

 

9

Kênh Cống Kênh

Cống Kênh

Thái Phúc

Kênh Phúc Thành

Thái Phúc

250

10

12

-0.5

1

 

10

Kênh Nam Cường

Cống Nam Cường

Sơn Hà

Cống thứ 10

Sơn Hà

2300

7

8

0.28

1

 

11

Kênh Phúc Thành

Kênh Thái Phúc

Thái Phúc

Cống trường học (cầu nghĩa trang)

Thuần Thành

5500

7

8

0.2

1

 

12

Kênh Phúc Hồng Thuần

Kênh Thái Phúc

Thái Phúc

Kênh Thiên Kiều

Thuần

5700

7

8

-0.1

0.2

1

 

13

Kênh Phúc Sơn

Kênh Thái Phúc

Thái Phúc

Thanh Miếu

Sơn Hà

2000

5

6

-0.2

0.2

1

 

14

Kênh 31

Cầu Hoàng Nguyên

Sơn Hà

Cống 31

Thái Giang

2500

6