Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 05/2008/QĐ-BTNMT sửa đổi Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia kèm theo Quyết định 06/2007/QĐ-BTNMT và Quyết định 08/2007/QĐ-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Số hiệu: 05/2008/QĐ-BTNMT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Nguyễn Văn Đức
Ngày ban hành: 26/08/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 05/2008/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ÁP DỤNG CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ CƠ SỞ QUỐC GIA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2007/QĐ-BTNMT NGÀY 27 THÁNG 02 NĂM 2007 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2007/QĐ-BTNMT NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 và Quyết định số 08/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 5 năm 2007 đính chính Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:

1. Sửa đổi khoản 4 điều 1 như sau:

“4. Quy chuẩn lập danh mục đối tượng địa lý;”

2. Hủy bỏ điều 3.

3. Bổ sung khoản 6, khoản 7 điều 4 như sau:

“6. Các ký hiệu sử dụng trong các lược đồ tĩnh (gói, lớp) UML:

Chỉ mối quan hệ kết hợp (association)

Chỉ mối quan hệ tổng quát hóa (generalization)

Chỉ mối quan hệ kết tập (aggregation)

Chỉ mối quan hệ tổ hợp, hoặc cấu thành (composition)

Chỉ mối quan hệ phụ thuộc (dependency)

7. Các thuật ngữ khác

- XML (eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) là ngôn ngữ xây dựng cấu trúc tài liệu văn bản.

- GML (Geopraphy Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng) là một tập hợp các lược đồ XML để mô hình hóa, lưu trữ và trao đổi thông tin địa lý.

- Lược đồ GML cơ sở là lược đồ XML bao gồm một tập hữu hạn các thành phần từ GML.

- Lược đồ ứng dụng GML là lược đồ XML được lập theo các nguyên tắc của GML cho một lược đồ ứng dụng cụ thể”.

4. Sửa đổi điểm b, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 2 điều 5 như sau:

“b. Sử dụng lớp UML

- Lớp UML được sử dụng để:

+ Biểu diễn kiểu đối tượng địa lý, hoặc kiểu dữ liệu trong một lược đồ ứng dụng;

+ Biểu diễn các khái niệm trong các mô hình khái niệm.

- Lớp UML bao gồm các thành phần sau đây:

+ Tên lớp;

+ Các thuộc tính;

+ Các quan hệ;

- Các yêu cầu khi xây dựng lớp UML:

+ Tên lớp là duy nhất;

+ Các thuộc tính của lớp có thể được xác định trực tiếp trong lớp đó hoặc gián tiếp thông qua các quan hệ với các lớp khác.

+ Xác định các quan hệ mà lớp tham gia với các lớp khác.

đ. Định nghĩa thuộc tính cho lớp UML

Thuộc tính của UML được trình bày theo cú pháp sau:

[Phạm vi] Tên thuộc tính [Số thể hiện] [: Kiểu dữ liệu] [=Các giá trị khởi tạo]

Trong đó:

- Phạm vi: chỉ ra khả năng truy cập thông tin từ các lớp khác đến một thuộc tính của đối tượng; thông tin này luôn có giá trị là “public”;

- Tên thuộc tính: chỉ ra tên của thuộc tính; tên thuộc tính phải đảm bảo yêu cầu duy nhất trong một lớp UML;

- Số thể hiện: số thể hiện tối thiểu và tối đa của thuộc tính; thông tin này được trình bày theo cú pháp [a .. b] trong đó a là số thể hiện tối thiểu, b là số thể hiện tối đa, giá trị mặc định là 1 trong trường hợp không trình bày số thể hiện;

- Kiểu dữ liệu: kiểu giá trị thuộc tính có thể nhận;

- Các giá trị khởi tạo: các giá trị mặc định được gán cho thuộc tính.

e. Quy tắc đặt tên

- Tên gói, tên lớp gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau hoặc nối với nhau bằng ký tự gạch dưới “_”, mỗi từ có ký tự đầu là chữ cái in hoa.

- Tên thuộc tính, tên của vai trò quan hệ liên kết gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau, từ đầu tiên có ký tự đầu là chữ cái thường, các từ tiếp theo có ký tự đầu là chữ cái in hoa”.

5. Sửa đổi khoản 2 điều 8 như sau:

“2. Nội dung mô hình đối tượng địa lý tổng quát

a. Các đặc tính cơ bản của kiểu đối tượng địa lý quy định tại mục 1.1 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;

b. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát quy định tại mục 1.2 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;”

6. Sửa đổi khoản 2 điều 9 như sau:

“2. Các quy tắc xây dựng lược đồ ứng dụng

a. Quy tắc đặt tên lược đồ ứng dụng (bao gồm tên và phiên bản) quy định tại mục 2.1 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;

b. Quy định về lập tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.2 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;

c. Quy tắc định nghĩa thuộc tính không gian, thuộc tính thời gian và các thuộc tính khác (gọi chung là thuộc tính chủ đề - thematic attributes) của kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.4 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;

d. Quy tắc mô tả kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa theo mô hình đối tượng địa lý tổng quát bằng UML trong lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.5 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;

đ. Quy tắc sử dụng danh mục đối tượng địa lý khi xây dựng lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.6 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;”

7. Bổ sung các điểm a, b, c, d, đ khoản 2, các điểm a, b, c, d, đ khoản 3 điều 11 như sau:

“2. Mô hình khái niệm không gian hình học

a. Gói Geometry root quy định tại mục 1.1 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;

b. Gói Geometric primitive quy định tại mục 1.2 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;

c. Gói Coordinate Geometry quy định tại mục 1.3 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;

d. Gói hình học phức (Geometric complex) quy định tại mục 1.4 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;

đ. Gói hình học kết tập (Geometric aggregates) quy định tại mục 1.5 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Mô hình khái niệm không gian Topo

a. Gói Topology root quy định tại mục 2.1 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;

b. Gói Topological primitive quy định tại mục 2.2 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;

c. Gói Topology complex quy định tại mục 2.3 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;

d. Quan hệ giữa gói Geometry và gói Topology quy định tại mục 2.4 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này”.

8. Sửa đổi các điểm a, b khoản 2 điều 13 như sau:

“a. Đối tượng hình học thời gian quy định tại mục 1 Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định này;

b. Đối tượng topo thời gian quy định tại mục 2 Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định này.”

9. Sửa đổi khoản 2, khoản 7 và bổ sung khoản 8 điều 15 như sau:

“2. Quy định tên gọi trong danh mục đối tượng địa lý

Xác định tên gọi duy nhất đối với tất cả các kiểu đối tượng địa lý khi mô tả trong danh mục đối tượng địa lý.

Xác định tên gọi duy nhất đối với tất cả các thuộc tính của đối tượng địa lý, các quan hệ liên kết các đối tượng địa lý khi mô tả kiểu đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý”.

“7. Quy định chi tiết về thông tin cần có trong danh mục đối tượng địa lý

a. Mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý quy định tại mục 1 Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định này;

b. Áp dụng mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý để lập danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia quy định tại mục 2 Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định này.

8. Danh mục đối tượng địa lý của các loại dữ liệu địa lý thuộc chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường phải được xây dựng dựa trên danh mục đối tượng địa lý cơ sở quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Quyết định này”.

10. Bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 17 như sau:

“3. Thông tin mô tả hệ quy chiếu tọa độ quy định tại mục 1 Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định này;

4. Quy định về mã hệ quy chiếu tọa độ quy định tại mục 2 Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định này.”

11. Bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 19 như sau:

“3. Các yêu cầu chung về xây dựng siêu dữ liệu địa lý

Siêu dữ liệu địa lý được lập theo hai cấp độ:

- Cấp độ 1: cấp độ tối thiểu nhất, bao gồm một tập các phần tử siêu dữ liệu địa lý cần thiết nhất phục vụ cho các mục đích tìm kiếm dữ liệu địa lý;

- Cấp độ 2: cấp độ mở rộng, bao gồm các phần tử siêu dữ liệu ở cấp độ 1 và các phần tử siêu dữ liệu tuỳ chọn khác.

Siêu dữ liệu địa lý phải được lập tối thiểu ở cấp độ 1.

4. Cấu trúc siêu dữ liệu địa lý

Cấu trúc và nội dung siêu dữ liệu địa lý được quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Công cụ hỗ trợ lập siêu dữ liệu địa lý

Khuyến khích sử dụng phần mềm hỗ trợ lập siêu dữ liệu địa lý do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam phát hành”.

12. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1, bổ sung điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 21 như sau:

“1. Quy định về tiêu chí đánh giá chất lượng

a. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng theo định lượng quy định tại mục 1 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này;

b. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng theo định tính quy định tại mục 2 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Quy định về phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý

d. Phương pháp đánh giá chất lượng trực tiếp định tại mục 3 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này;

đ. Các phép đo chất lượng dữ liệu địa lý quy định tại mục 4 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này.”

13. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 3 Điều 23 như sau:

“a. Việc mã hóa danh mục trình bày dữ liệu địa lý được thực hiện theo lược đồ XML quy định tại Phụ lục số IX ban hành kèm theo Quyết định này;

b. Ngoài các quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 23 được phép áp dụng đặc tả kỹ thuật trình bày của Hiệp hội OpenGIS (Styled Layer Descriptor Implementation Specification) để xây dựng, mã hóa danh mục trình bày dữ liệu địa lý”.

14. Sửa đổi điểm a, điểm b và bổ sung điểm c khoản 3 Điều 25 như sau:

“a. Lược đồ ứng dụng GML của các loại dữ liệu địa lý nêu tại Điều 2 Chương I được xây dựng theo lược đồ GML cơ sở quy định tại Phụ lục số X ban hành kèm theo Quyết định này;

b. Lược đồ ứng dụng GML được xây dựng theo các quy tắc quy định tại Phụ lục số XI ban hành kèm theo Quyết định này;

c. Các lược đồ ứng dụng UML được chuyển sang lược đồ ứng dụng GML theo quy định tại Phụ lục số XII ban hành kèm theo Quyết định này.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Đức

 

PHỤ LỤC SỐ I

MÔ HÌNH CẤU TRÚC DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1. Nội dung mô hình đối tượng địa lý tổng quát

1.1. Các đặc tính cơ bản của kiểu đối tượng địa lý

- Tên gọi của kiểu đối tượng địa lý

- Định nghĩa hoặc mô tả về kiểu đối tượng địa lý

- Các thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý

- Các quan hệ liên kết giữa các kiểu đối tượng địa lý

- Các quan hệ tổng quát hóa và chi tiết hóa giữa các kiểu đối tượng địa lý.

Các đặc tính cơ bản nêu trên được mô hình hóa trong một mô hình khái niệm gọi là mô hình đối tượng địa lý tổng quát.

1.2. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát

Các khái niệm dùng để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý được thể hiện trong mô hình đối tượng địa lý tổng quát dưới đây:

Trong đó:

a. GF_FeatureType là siêu lớp mà thể hiện của nó là lớp UML mô tả các kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng.

- typeName là tên của kiểu đối tượng địa lý duy nhất trong một lược đồ ứng dụng;

- definition là định nghĩa hoặc mô tả về kiểu đối tượng địa lý;

- isAbstract chỉ ra có hay không có kiểu đối tượng địa lý là kiểu đối tượng trừu tượng;

- carrierOfCharacteristics là vai trò liên kết trong quan hệ tổ hợp giữa lớp GF_FeatureType với lớp GF_PropertyType

b. GF_PropertyType là lớp trừu tượng mô tả đặc tính của các kiểu đối tượng địa lý:

- memberName là tên đặc tính;

- definition là định nghĩa hoặc mô tả đặc tính;

- featureType là kiểu đối tượng địa lý có chứa đặc tính.

c. GF_AttributeType là siêu lớp mà thể hiện của nó là các lớp UML mô tả các thuộc tính của các kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng:

- valueType là tên kiểu dữ liệu của thuộc tính;

- domainOfValues là miền giá trị của thuộc tính;

- cardinality[0..1] là số thể hiện tối thiểu và tối đa của thuộc tính.

d. GF_AssociationType là siêu lớp mô tả kiểu quan hệ liên kết giữa các kiểu đối tượng địa lý:

- typeName [0..1] là tên quan hệ liên kết duy nhất trong lược đồ ứng dụng.

- definition [0..1] là định nghĩa hoặc mô tả quan hệ liên kết;

- roleName là tên của vai trò liên kết.

đ. GF_AssociationRole là siêu lớp mô tả vai trò của lớp trong các quan hệ liên kết:

- cardinality là mô tả số thể hiện tối thiểu và tối đa của vai trò quan hệ liên kết giữa đối tượng này với đối tượng khác;

- valueType là kiểu đối tượng địa lý trong quan hệ liên kết;

- associationType là loại quan hệ liên kết;

- isNavigable chỉ ra có hay không có quan hệ được giới hạn theo một chiều nhất định.

e. GF_AssociationKind là lớp định nghĩa danh sách cố định các loại quan hệ liên kết giữa các kiểu đối tượng địa lý. Quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý phải là một trong số các loại sau:

- association là quan hệ liên kết;

- aggregation là quan hệ kết tập;

- composition là quan hệ tổ hợp.

g. GF_InheritanceRelation là lớp mô tả quan hệ kế thừa giữa các kiểu đối tượng địa lý:

- supertype là tên của kiểu đối tượng địa lý cơ sở;

- subtype là tên của kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất.

Thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý được mô tả theo lược đồ lớp UML sau:

Trong đó:

h. GF_SpatialAttributeType là siêu lớp mô tả các thuộc tính không gian của kiểu đối tượng địa lý. Kiểu dữ liệu của thuộc tính không gian phải là một trong các kiểu dữ liệu dẫn xuất từ các lớp GM_Object hoặc TP_Object trong mô hình khái niệm dữ liệu không gian;

i. GF_TemporalAttributeType là siêu lớp mô tả các thuộc tính thời gian của kiểu đối tượng địa lý. Kiểu dữ liệu của thuộc tính thời gian phải là một trong các kiểu dữ liệu dẫn xuất từ lớp TM_Object trong mô hình khái niệm dữ liệu thời gian;

k. GF_ThematicAttributeType là siêu lớp mô tả thuộc tính chủ đề của kiểu đối tượng địa lý. Kiểu dữ liệu của thuộc tính chủ đề phải là một trong số các kiểu dữ liệu nguyên thủy hoặc các kiểu dữ liệu khác được quy định trong lược đồ ứng dụng.

Quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý được phân thành 2 loại:

+ Quan hệ tổng quát hoá/ chi tiết hóa

+ Quan hệ liên kết.

Quan hệ tổng quát hóa/chi tiết hóa chỉ được áp dụng cho kiểu đối tượng, quan hệ liên kết có thể được áp dụng cho kiểu đối tượng và đối tượng.

Quan hệ liên kết mô tả bởi siêu lớp GF_AssociationType được chi tiết hóa thành các loại quan hệ theo lược đồ lớp UML sau:

Trong đó:

l. GF_AggregationType là lớp mô tả quan hệ kết tập giữa các kiểu đối tượng địa lý;

m. GF_SpatialAssociationType là lớp mô tả quan hệ liên kết không gian giữa các kiểu đối tượng địa lý;

o. GF_TemporalAssociationType là lớp mô tả quan hệ liên kết thời gian giữa các kiểu đối tượng địa lý.

2. Quy tắc xây dựng lược đồ ứng dụng

2.1. Quy tắc đặt tên lược đồ ứng dụng (bao gồm tên và phiên bản)

- Lược đồ ứng dụng phải có tên gọi và số phiên bản;

- Lược đồ ứng dụng được mô tả bởi một gói UML. Tên gọi và số phiên bản của lược đồ ứng dụng phải được ghi nhận trong tài liệu mô tả gói UML.

2.2. Quy định về tập tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng

- Lược đồ ứng dụng phải có tài liệu mô tả chi tiết kèm theo;

- Tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng có thể được kết xuất tự động từ công cụ phần mềm hỗ trợ xây dựng lược đồ ứng dụng;

- Thông tin mô tả sự liên quan giữa lược đồ ứng dụng và danh mục đối tượng địa lý được ghi nhận trong tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng nếu tồn tại mối quan hệ giữa các lớp hoặc các thành phần UML khác trong lược đồ ứng dụng với các thông tin đã được chỉ ra trong tài liệu danh mục đối tượng địa lý;

- Tài liệu mô tả của các kiểu đối tượng địa lý được biểu diễn trong lược đồ ứng dụng phải tuân thủ các quy định trong quy chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý.

2.3. Quy tắc mô tả mối quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với các lược đồ khái niệm khác

- Cấu trúc dữ liệu địa lý phải được mô tả bằng lược đồ ứng dụng.

- Quan hệ phụ thuộc giữa các gói UML được áp dụng để biểu diễn quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với các lược đồ khái niệm khác nếu lược đồ ứng dụng có sử dụng các thành phần từ các lược đồ khái niệm này.

2.4. Quy tắc định nghĩa thuộc tính không gian, thuộc tính thời gian và các thuộc tính khác (gọi chung là thuộc tính chủ đề - thematic attributes) của kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng.

a. Quy tắc định nghĩa thuộc tính không gian trong lược đồ ứng dụng:

- Đặc tính không gian của đối tượng địa lý có thể được mô tả bởi một hoặc nhiều thuộc tính không gian. Trong một lược đồ ứng dụng, một thuộc tính không gian là kiểu dẫn xuất của thuộc tính đối tượng. Mô hình và các kiểu dữ liệu không gian được quy định trong quy chuẩn lược đồ khái niệm không gian.

- Trong một lược đồ ứng dụng thuộc tính không gian được biểu diễn theo một trong hai cách sau:

+ Bởi thuộc tính của lớp UML (lớp UML được sử dụng để mô tả một kiểu đối tượng địa lý). Trong trường hợp này thuộc tính sẽ có kiểu dữ liệu là một trong các kiểu đối tượng không gian được quy định trong quy chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian;

+ Bởi quan hệ liên kết giữa lớp UML mô tả một kiểu đối tượng địa lý với một lớp UML mô tả một kiểu đối tượng không gian được quy định trong quy chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian;

- Một thuộc tính không gian phải có giá trị là các đối tượng không gian. Các đối tượng không gian được phân loại thành: kiểu đối tượng hình học và kiểu đối tượng Topo. Hai loại này được phân loại chi tiết thành kiểu đối tượng nguyên thủy, kiểu đối tượng phức, hoặc kiểu đối tượng tập hợp (đối với kiểu đối tượng hình học). Các kiểu đối tượng không gian được liệt kê trong bảng dưới đây được sử dụng làm giá trị cho các thuộc tính không gian trong lược đồ ứng dụng.

Kiểu đối tượng hình học

Kiểu đối tượng Topo

Đối tượng hình học cơ bản

Đối tượng hình học phức, kết tập

Đối tượng Topo cơ bản

Đối tượng Topo phức

GM_Point

GM_Curve

GM_Surface

GM_CompositeCurve

GM_Complex

GM_Aggregate

TP_DirectedNode

TP_DirectedEdge

TP_DirectedFace

TP_Node

TP_Edge

TP_Face

TP_Complex

b. Quy tắc định nghĩa thuộc tính thời gian trong lược đồ ứng dụng

- Đặc tính thời gian của đối tượng địa lý được mô tả bởi các thuộc tính thời gian dẫn xuất từ thuộc tính đối tượng địa lý;

- Trong lược đồ ứng dụng thuộc tính thời gian được biểu diễn dưới dạng thuộc tính của lớp UML và nhận giá trị là một trong số các đối tượng thời gian được quy định trong quy chuẩn mô hình dữ liệu khái niệm thời gian.

- Thuộc tính thời gian có thể được sử dụng dưới dạng thuộc tính của thuộc tính, trong trường hợp này thuộc tính phải là một kiểu dẫn xuất của một trong số các đối tượng thời gian được quy định trong quy chuẩn mô hình dữ liệu khái niệm thời gian.

- Các kiểu đối tượng thời gian được áp dụng khi xây dựng lược đồ ứng dụng được chỉ ra trong bảng sau:

Kiểu nguyên thủy

Kiểu quan hệ

TM_Instant

TM_Period

TM_Node

TM_Edge

c. Quy tắc định nghĩa thuộc tính chủ đề trong lược đồ ứng dụng

- Các thuộc tính chủ đề được định nghĩa trong lược đồ ứng dụng phải phù hợp các đặc tả trong chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia;

- Các thuộc tính chủ đề của đối tượng địa lý phải được định nghĩa như là kiểu thuộc tính chủ đề trong mô hình GFM;

- Trong lược đồ ứng dụng, thuộc tính chủ đề phải được định nghĩa là thuộc tính của lớp UML. Trong đó, kiểu của thuộc tính phải là một trong số các kiểu dữ liệu nguyên thủy hoặc các kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa được quy định trong Quy chuẩn này.

2.5. Quy tắc mô tả kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa theo mô hình đối tượng địa lý tổng quát bằng UML trong lược đồ ứng dụng

- Thể hiện của lớp GF_FeatureType được cụ thể hóa thành lớp UML;

- Thể hiện của lớp GF_AssociationType phải được cụ thể hóa theo một trong hai trường hợp sau:

+ Nếu thể hiện của GF_AssociationType không tham gia vào quan hệ liên kết với bất kỳ một thể hiện nào khác của lớp GF_PropertyType khi đó vai trò linkBetween trong quan hệ liên kết với các thể hiện của lớp GF_FeatureType được cụ thể hóa thành các lớp UML có quan hệ liên kết với nhau;

+ Nếu thể hiện của GF_AssociationType tham gia vào quan hệ liên kết với một hoặc nhiều thể hiện của lớp GF_PropertyType khi đó thể hiện của GF_AssociationType được biểu diễn bởi quan hệ liên kết giữa các lớp UML là thể hiện của lớp GF_FeatureTypes.

- Thể hiện của lớp GF_AttributeType được cụ thể hoá thành thuộc tính của lớp UML;

- Thể hiện của lớp GF_AssociationRole được cụ thể hóa thành vai trò liên kết và được biểu diễn ở cuối đường mô tả quan hệ liên kết giữa các lớp UML;

- Thể hiện của lớp GF_InheritanceRelation được cụ thể hóa thành quan hệ tổng quát hóa trong UML.

2.6. Quy tắc sử dụng danh mục đối tượng địa lý khi xây dựng lược đồ ứng dụng

Nếu mô hình khái niệm của danh mục đối tượng được xây dựng tuân theo quy chuẩn này và tương thích với mô hình đối tượng địa lý tổng quát thì có thể sử dụng các thông tin từ danh mục đối tượng địa lý để xây dựng lược đồ ứng dụng theo các quy tắc được quy định tại điểm d của khoản này.

 

PHỤ LỤC SỐ II

MÔ HÌNH KHÁI NIỆM DỮ LIỆU KHÔNG GIAN
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1. Mô hình khái niệm không gian hình học

1.1. Gói Geometry root

Cấu trúc của gói geometry root được mô tả qua lược đồ lớp UML sau:

Trong đó:

- GM_Object: là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả các kiểu đối tượng hình học:

+ Coordinate Reference System: là quan hệ liên kết với lớp RS_CRS để xác định thông tin về hệ quy chiếu tọa độ của đối tượng hình học GM_Object.

1.2. Gói Geometric primitive

Gói geometric primitive mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy và các kiểu dữ liệu để biểu diễn hình bao cho các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy tương ứng. Lược đồ lớp UML sau mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy:

Trong đó:

- GM_Primitive: là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy:

+ Oriented: mô tả quan hệ liên kết giữa đối tượng hình học nguyên thủy (GM_Primitive) với đối tượng hình học nguyên thủy có hướng (GM_Orientable-Primitive). Theo đó, một đối tượng hình học nguyên thủy có thể được biểu diễn theo mỗi hướng (-,+) bởi đối tượng hình học nguyên thủy có hướng (GM_Orientable-Primitive).

- GM_Point: là lớp mô tả kiểu đối tượng hình học dạng điểm. Một đối tượng hình học có điểm có vị trí không gian được mô tả bởi một và chỉ một vị trí trực tiếp (DirectPosition):

+ Position: là thuộc tính mô tả vị trí không gian của đối tượng hình học điểm.

- GM_OrientablePrimitive: là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy có hướng. Trong đó, hướng bao gồm hướng âm (-) và hướng dương (+). Các lớp kế thừa từ lớp GM_OrientablePrimitive bao gồm GM_OrientableCurve mô tả kiểu đường cong có hướng, hướng dương (+) là hướng mà cung được tạo nên. Đối với kiểu bề mặt có hướng hướng dương (+) là hướng quan sát từ phía trên của đường bao xuất hiện ngược theo chiều kim đồng hồ:

+ Orientation: là thuộc tính mô tả hướng của kiểu đối tượng hình học nguyên thủy có hướng;

- GM_OrientableCurve: là lớp mô tả kiểu đối tượng hình học đường cong có hướng;

- GM_OrientableSurface: là lớp mô tả kiểu đối tượng hình học bề mặt có hướng;

- GM_Curve: là lớp mô tả kiểu hình học đường cong. Một đối tượng kiểu GM_Curve tương ứng với một đối tượng kiểu GM_OrientableCurve có hướng dương:

+ Segmentation: là quan hệ tổ hợp giữa đối tượng hình học đường cong GM_Curve và đối tượng tọa độ hình học đoạn đường cong GM_CurveSegment mô tả vị trí không gian và hình dạng của đối tượng hình học đường cong;

+ Đối tượng hình học đường cong GM_Curve không được phép tự giao cắt;

+ Hướng của đối tượng hình học đường cong GM_Curve luôn luôn là hướng dương.

- GM_Surface là lớp mô tả kiểu đối tượng hình học bề mặt. Một đối tượng hình học kiểu GM_Surface tương ứng với một đối tượng hình học kiểu GM_OrientableSurface có hướng dương:

+ Segmentation: là quan hệ tổ hợp giữa một đối tượng hình học bề mặt GM_Surface với các đối tượng tọa độ hình học phần bề mặt GM_SurfacePatch mô tả vị trí không gian và hình dạng của đối tượng hình học bề mặt.

Các kiểu hình bao của các kiểu hình học nguyên thủy được mô tả qua lược đồ lớp UML sau:

Trong đó:

- GM_Boundary: là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả kiểu biểu diễn hình bao (boundary) cho các kiểu đối tượng hình học;

Một đối tượng kiểu GM_Boundary sẽ là một hình tròn;

- GM_PrimitiveBoundary: là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả kiểu biểu diễn hình bao cho các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy tương ứng được mô tả bởi các lớp dẫn xuất từ lớp GM_Primitive;

- GM_Ring: là lớp mô tả một thành phần liên thông của đối tượng GM_SurfaceBoundary, được cấu thành bởi một hoặc nhiều đối tượng hình học đường cong có hướng GM_OrientableCurve, trong đó điểm cuối của mỗi đối tượng GM_OrientableCurve sẽ là điểm đầu của đối tượng GM_OrientableCurve trong chuỗi đối tượng GM_OrientableCurve cấu thành lên đối tượng GM_Ring;

- GM_SurfaceBoundary: là lớp mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn hình bao của kiểu đối tượng hình học bề mặt GM_Surface. Trong đó hình bao của đối tượng hình học bề mặt được định nghĩa bởi một hình bao ngoài và không hoặc nhiều hình bao trong:

+ Interior: là các đối tượng hình học GM_Ring mô tả vòng trong của hình bao;

+ Exterior: là các đối tượng hình học GM_Ring mô tả vòng ngoài của hình bao;

1.3. Gói Coordinate Geometry

Gói Coordinate Geometry bao gồm các kiểu dữ liệu mô tả tọa độ không gian và hình dạng của các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy. Trong đó, các giá trị tọa độ không gian và các thông số khác như hàm toán học mô tả hình dạng của đối tượng hình học chỉ có thể được xác định trong một hệ quy chiếu tọa độ cụ thể.

- DirectPosition: là lớp mô tả kiểu dữ liệu để biểu diễn vị trí không gian của đối tượng hình học bằng các chuỗi giá trị tọa độ trong một hệ quy chiếu tọa độ cụ thể:

+ Coordinate: là thuộc tính xác định chuỗi giá trị tọa độ;

+ Dimension: là thuộc tính xác định số chiều không gian của tọa độ;

+ CoordinateReferenceSystem: là vai trò quan hệ mô tả hệ quy chiếu tọa độ RS_CRS. Quan hệ này chỉ được xác lập với một và chỉ một thể hiện. Nếu quan hệ của đối tượng DirectPosition với RS_CRS không được xác lập thì bắt buộc phải xác lập quan hệ giữa đối tượng GM_Object và RS_CRS khi định nghĩa vị trí không gian cho các kiểu đối tượng hình học.

- GM_Position: là lớp mô tả kiểu dữ liệu tập hợp bao gồm một đối tượng kiểu DirectPosition và một đối tượng kiểu GM_Point. Kiểu dữ liệu này cho phép xác định vị trí không gian của đối tượng hình học theo một trong hai cách: trực tiếp bởi một tọa độ được định nghĩa bởi một đối tượng kiểu DirectPosition hoặc gián tiếp đến một vị trí không gian qua một đối tượng tham chiếu đến một đối tượng kiểu GM_Point:

+ Direct: là thuộc tính mô tả vị trí không gian trực tiếp;

+ Indirect: là thuộc tính mô tả vị trí không gian gián tiếp.

Chỉ áp dụng phương pháp mô tả vị trí không gian trực tiếp khi biểu diễn vị trí không gian cho các đối tượng hình học.

- GM_PointRef lớp mô tả kiểu dữ liệu tham chiếu đến một đối tượng hình học điểm được định nghĩa bởi kiểu GM_Point:

+ Point: là vai trò quan hệ liên kết giữa lớp GM_PointRef và lớp GM_Point.

- GM_PointArray: là lớp mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn một mảng các đối tượng kiểu GM_Position:

+ Column: là vai trò quan hệ tổ hợp giữa giữa lớp GM_PointArray và lớp GM_Position để xác định các phần tử của mảng.

- GM_CurveSegment: là lớp trừu tượng mô tả kiểu dữ liệu cơ sở của tất cả các kiểu dữ liệu được sử dụng để biểu diễn vị trí không gian, hình dạng của đối tượng hình học đường cong GM_Curve:

+ Interpolation: là thuộc tính mô tả loại hàm toán học được áp dụng để định nghĩa hình dạng của đoạn đường cong.

- GM_CurveInterpolation: là lớp mô tả một danh sách mã các hàm toán học cơ bản được áp dụng để nội suy hình dạng của đoạn đường cong. Các hàm toán học được áp dụng gồm:

+ Tuyến tính (linear);

+ Cung tròn 3 điểm (circularArc3Points): cung tròn được định nghĩa bởi 3 điểm;

- GM_LineString: là lớp mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí không gian của đường cong dưới dạng một chuỗi các đoạn thẳng:

+ ControlPoint: là thuộc tính mô tả mảng các điểm biểu diễn vị trí không gian của đối tượng hình học.

- GM_ArcString: là lớp mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí không gian của đường cong dưới dạng một chuỗi các cung tròn:

+ NumArc: là thuộc tính mô tả số cung tròn;

+ ControlPoint: là thuộc tính mô tả mảng các điểm biểu diễn vị trí không gian của đối tượng hình học.

- GM_Arc: là lớp mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí và hình dạng của đường cong dưới dạng một cung tròn;

- GM_Circle: là lớp mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí và hình dạng của đường cong dưới dạng một vòng tròn;

- GM_SurfacePatch: là lớp trừu tượng mô tả kiểu cơ sở của tất cả các kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí, hình dạng của đối tượng hình học bề mặt GM_Surface.

+ Interpolation: là thuộc tính mô tả loại hàm toán học biểu diễn hình dạng của phần bề mặt

+ Segmentation: là quan hệ tổ hợp với đối tượng hình học bề mặt GM_Surface chứa các đối tượng GM_SurfacePatch.

- GM_SurfaceInterpolation: là lớp mô tả một danh sách mã của các hàm toán học cơ bản biểu diễn hình dạng của phần bề mặt:

+ Planar: phần bề mặt được giới hạn bởi đường bao nằm trong cùng một mặt phằng (đồng phằng).

+ Tin: lưới tam giác bất quy tắc

- GM_Polygon: là lớp mô tả kiểu dữ liệu đa giác biểu diễn một phần của mặt phẳng được giới hạn bởi một chuỗi đoạn thẳng khép kín:

+ Boundary: là thuộc tính mô tả hình bao của đa giác

- GM_Triangle: là lớp mô tả kiểu dữ liệu tam giác (đa giác có 3 đỉnh)

+ Corners[3]: là thuộc tính mô tả vị trí của 3 đỉnh tam giác

1.4. Gói hình học phức (Geometric complex)

- GM_Complex: là lớp mô tả kiểu dữ liệu hình học phức. Đối tượng hình học phức là một tập hợp các đối tượng hình học nguyên thủy nằm trong cùng một quy chiếu tọa độ, rời nhau về mặt hình học và đơn giản. Nếu một GM_Primitive (trừ trường hợp ngoại lệ tầm thường là GM_Point) nằm trong một GM_Complex, thì phải tồn tại một tập hợp các GM_Primitive có số chiều không gian bé hơn cũng nằm trong phức hệ đó tạo nên biên của nguyên tố này:

+ Complex: là quan hệ kết tập chỉ ra các đối tượng hình học nguyên thủy cấu thành lên đối tượng hình học phức.

- GM_CompositeCurve: là lớp mô tả kiểu hình học phức chuỗi đường cong. Chuỗi đường cong có đầy đủ các đặc tính của một đường cong, được cấu thành bởi một tập hợp các đường cong có hướng (GM_OrientableCurve) được định hướng cho sao cho mỗi đường cong đều bắt đầu tại nơi mà đường cong trước đó kết thúc (tất nhiên, trừ đường cong đầu tiên).

+ Composition: là quan hệ kết tập chỉ ra các đối tượng hình học đường cong có hướng cấu thành lên đối tượng hình học phức chuỗi đường cong.

1.5. Gói hình học kết tập (Geometric aggregates)

- GM_Aggregate: là lớp mô tả kiểu hình học kết tập được cấu thành bởi một tập hợp các đối tượng (phần tử) hình học cùng kiểu.

+ Element: là vai trò quan hệ chỉ ra các đối tượng hình học cấu thành lên đối tượng hình học kết tập.

2. Mô hình khái niệm không gian Topo

2.1. Gói Topology root

Gói topology root được mô tả qua lược đồ lớp sau:

Trong đó:

TP_Object: là lớp mô tả một giao diện chung được thực thi bởi hai lớp TP_Primitive và TP_Complex

2.2. Gói Topological primitive

Gói topological primitive bao gồm các lớp mô tả các kiểu đối tượng topo nguyên thủy biểu diễn các tính chất bất biến của các kiểu đối tượng hình học nguyên thủy tương ứng.

Trong đó:

- TP_Primitive: là lớp cơ sở của tất cả lớp mô tả các kiểu đối tượng topo nguyên thủy và là một thành phần không thể phân chia của một đối tượng topo phức:

Center: là quan hệ tổ hợp giữa đối tượng topo nguyên thủy với đối tượng topo có hướng. Theo đó, một đối tượng topo nguyên thủy có thể được biểu diễn bởi hai (02) đối tượng topo có hướng.

- TP_DiretedTopo: là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả kiểu đối tượng topo nguyên thủy có hướng. Các đối tượng topo có hướng được biểu diễn trong lược đồ lớp sau:

Trong đó:

Orientation: là thuộc tính mô tả hướng của đối tượng topo. Hướng dương (+) là hướng mặc định của đối tượng.

- TP_DirectedNode: là lớp mô tả kiểu topo nút có hướng biểu diễn quan hệ không gian giữa đối tượng topo cạnh và nút. Hướng của một nút đối với một cạnh là dương (+) cho nút cuối và âm (-) cho nút đầu;

- TP_Node: là lớp mô tả kiểu topo nút biểu diễn quan hệ không gian giữa nút và cạnh, trong đó một đối tượng topo nút có tham chiếu đến tất cả các đối tượng topo cạnh đi và nút (tương ứng với đối tượng kiểu TP_DirectedEdge có hướng dương) và đi ra khỏi nút (tương ứng với đối tượng kiểu TP_DirectedEdge có hướng âm).

CoBoundary: là quan hệ liên kết giữa các cạnh có hướng và nút. Theo đó, một nút sẽ có quan hệ với các cạnh đi vào (cạnh có hướng dương) và với các cạnh đi ra (cạnh có hướng âm), và từ các quan hệ này xác định được quan hệ giữa các cạnh với nhau.

- TP_DirectedEdge: là lớp mô tả kiểu topo cạnh có hướng;

Khi TP_DirectedEdge trở thành cạnh xuất phát trong quan hệ với TP_Face thì hướng sẽ nhận giá trị dương (+) và nếu là cạnh kết thúc thì hướng sẽ nhận giá trị âm (-).

- TP_Edge: là lớp mô tả kiểu đối tượng topo cạnh:

Trong đó:

+ Boundary: mô tả quan hệ biên giữa đối tượng topo cạnh (TP_Edge). Biên được xác định bởi một cặp đối tượng topo nút (nút đầu và nút cuối) theo mỗi hướng (vai trò liên kết boundary mô tả cặp nút đầu và cuối của cạnh, trong đó nút bắt đầu của cạnh là nút có hướng âm và nút kết thúc của cạnh có hướng dương);

+ CoBoundary: mô tả quan hệ đồng biên giữa các đối tượng topo mặt có hướng. Biên của đối tượng topo mặt có hướng là một tập các đối tượng topo cạnh.

- TP_Face: là kiểu đối tượng topo mô tả quan hệ không gian giữa các đối tượng hình học bề mặt (GM_Surface). Quan hệ này được xác định qua tính chất một đối tượng topo mặt (TP_Face) được cấu thành từ một tập các đối tượng topo cạnh theo một hướng cố định. Các quan hệ này được biểu diễn qua sơ đồ lớp sau:

Trong đó:

Boundary: là quan hệ giữa đối tượng topo mặt (TP_Face) với các đối tượng topo cạnh có hướng TP_DirectedEdge qua vai trò quan hệ boundary. Một đối tượng topo mặt được cấu thành bởi 1 hoặc nhiều đối tượng topo cạnh có hướng.

2.3. Gói Topology complex

TP_Complex: là lớp mô tả kiểu topo phức. Một đối tượng topo phức được cấu thành bởi một hoặc nhiều đối tượng topo nguyên thủy (TP_Primitive).

Trong đó:

Complex: mô tả quan hệ giữa đối tượng topo phức với các đối tượng topo nguyên thủy nhằm chỉ ra một đối tượng topo phức được cấu thành bởi một hoặc nhiều đối tượng topo nguyên thủy.

2.4. Quan hệ giữa gói Geometry và gói Topology

Các kiểu dữ liệu được mô tả trong hai gói Geometry và Topology đều có thể được áp dụng để biểu diễn đặc tính không gian cho các kiểu đối tượng địa lý. Các kiểu dữ liệu này có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với nhau. Quan hệ giữa gói Geometry và gói Topology được biểu diễn qua lược đồ lớp sau:

Trong đó:

Realization: là quan hệ liên kết giữa đối tượng hình học và đối tượng topo. Theo đó, một đối tượng topo có thể được cụ thể hóa bởi một đối tượng hình học và quan hệ không gian giữa các đối tượng hình học có thể được biểu diễn bởi các đối tượng topo.

 

PHỤ LỤC SỐ III

MÔ HÌNH KHÁI NIỆM DỮ LIỆU THỜI GIAN
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1. Đối tượng hình học thời gian

Các đối tượng hình học thời gian được mô tả thông qua mô hình khái niệm dưới đây:

Trong đó:

a. TM_Primitive: là lớp mô tả kiểu dữ liệu thời gian nguyên thủy;

b. TM_GeometricPrimitive: là lớp mô tả kiểu dữ liệu hình học thời gian nguyên thủy;

c. Lớp TM_Instant: là kiểu hình học thời gian 0 chiều, được định nghĩa để biểu diễn một vị trí thời gian trong một hệ quy chiếu thời gian (khái niệm này tương đương với khái niệm GM_Point trong lược đồ dữ liệu không gian);

- Position: là thuộc tính mô tả vị trí thời gian được biểu diễn bởi đối tượng TM_Instant, giá trị của positon phải được xác định trong một hệ quy chiếu thời gian.

d. TM_Period: là kiểu hình học thời gian 1 chiều, được sử dụng để biểu diễn một khoảng thời gian và được định nghĩa bởi một đối tượng TM_Instant biểu diễn thời gian bắt đầu trong khoảng thời gian, và một đối tượng TM_Instant biểu diễn thời gian kết thúc trong khoảng thời gian.

- Beginning: mô tả quan hệ liên kết giữa một đối tượng TM_Instant và một TM_Period để xác định thời điểm bắt đầu trong một khoảng thời gian;

- Ending: mô tả quan hệ liên kết giữa một đối tượng TM_Instant và một TM_Period để xác định thời điểm kết thúc trong một khoảng thời gian.

đ. TM_Position: là lớp mô tả kiểu tọa độ hình học thời gian biểu diễn một vị trí thời gian trong hệ quy chiếu thời gian cụ thể. Một vị trí thời gian được xác định bởi các giá trị thuộc một trong các kiểu dữ liệu thời gian sau:

+ Kiểu ngày-tháng-năm (Date);

+ Kiểu giờ-phút-giây (Time);

+ Kiểu ngày-tháng-năm-giờ-phút-giây (DateTime).

2. Đối tượng topo thời gian

Các đối tượng topo thời gian được mô tả trong lược đồ lớp sau:

Trong đó:

a. TM_Node là lớp mô tả kiểu topo nút thời gian:

- Initiation: mô tả quan hệ với đối tượng topo cạnh thời gian (TM_Edge) nhằm xác định nút bắt đầu của đối tượng topo cạnh thời gian;

- Termination: mô tả quan hệ với đối tượng topo cạnh thời gian (TM_Edge) nhằm xác định nút kết thúc của đối tượng topo cạnh thời gian.

b. TM_Edge là lớp mô tả kiểu topo cạnh thời gian biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng khoảng thời gian (TM_Period).

 

PHỤ LỤC SỐ IV

PHƯƠNG PHÁP LẬP DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1. Mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý

Mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý áp dụng để xác định cấu trúc và nội dung thông tin trong xây dựng danh mục đối tượng địa lý được biểu diễn bằng ngôn ngữ UML như sau:

Trong đó:

- M (Mandatory): thông tin thuộc nhóm bắt buộc;

- O (Optional): Thông tin thuộc nhóm tùy chọn;

- [Lớp]: Tên lớp UML tương ứng trong mô hình khái niệm;

- [Thuộc tính]: Tên thuộc tính tương ứng của lớp UML trong mô hình khái niệm;

- [Vai trò liên kết]: Tên vai trò trong quan hệ liên kết giữa các lớp UML trong mô hình khái niệm

TT

Tên

Mô tả

Nhóm

Số tối đa phần tử

Kiểu dữ liệu

1

[Lớp]

FC_Feature-Catalogue

Danh mục đối tượng địa lý bao gồm các định nghĩa về kiểu đối tượng địa lý và các yêu cầu thông tin cần thiết khác

M

1

 

1.1

[Thuộc tính]

name

Tên danh mục đối tượng địa lý

M

1

CharacterString

1.2

[Thuộc tính]

scope

Chuyên đề dữ liệu của các kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa trong danh mục

O

N

CharacterString

1.3

[Thuộc tính]

fieldOf-Application

Mô tả phạm vi, các lĩnh vực ứng dụng có thể sử dụng danh mục đối tượng địa lý

O

N

CharacterString

1.4

[Thuộc tính]

versionNumber

Số phiên bản của danh mục đối tượng địa lý

M

1

CharacterString

1.5

[Thuộc tính]

versionDate

Ngày ban hành hoặc ngày công bố danh mục đối tượng địa lý

M

1

Date

1.6

[Thuộc tính]

producer

Tên của cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức ban hành, công bố danh mục đối tượng địa lý

M

1

CI_Responsible-Party (mô tả trong quy chuẩn siêu dữ liệu địa lý)

1.7

[Vai trò liên kết]

featureType

Chỉ ra các kiểu đối tượng địa lý thuộc danh mục đối tượng địa lý

M

N

FC_Feature-Type

1.8

[Vai trò liên kết]

definitionSource

Các tài liệu, văn bản sử dụng để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý

O

N

FC_Definition-Source

2

[Lớp]

FC_FeatureType

Kiểu đối tượng địa lý

 

 

 

2.1

[Thuộc tính]

typeName

Tên kiểu đối tượng được

M

1

CharacterString

2.2

[Thuộc tính]

definition

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về kiểu đối tượng địa lý

O

1

CharacterString

2.3

[Thuộc tính]

code

Mã duy nhất để xác định kiểu đối tượng địa lý trong danh mục

O

1

CharacterString

2.4

[Thuộc tính]

isAbstract

Nhận giá trị TRUE nếu kiểu đối tượng địa lý là trừu tượng ngược lại nhận giá trị FALSE

M

1

Boolean

2.5

[Thuộc tính]

alias

Các tên gọi khác của kiểu đối tượng địa lý

O

N

CharacterString

2.6

[Vai trò liên kết]

inheritsFrom

Chỉ ra kiểu đối tượng địa lý cơ sở

O

1

FC_Inheritance Relation

2.7

[Vai trò liên kết]

inheritsTo

Chỉ ra các kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất

O

N

FC_Inheritance Relation

2.8

[Vai trò liên kết]

featureCatalogue

Chỉ ra danh mục kiểu đối tượng địa lý

M

1

FC_Feature-Catalogue

2.9

[Thuộc tính]

carrierOfCharact-eristics

Chỉ ra các đặc tính của kiểu đối tượng địa lý

O

N

FC_Property-Type

2.10

[Vai trò liên kết]

definition-Reference

Các tài liệu, văn bản được sử dụng để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý

O

1

FC_Definition Reference

3

[Lớp]

FC_Inheritance-Relation

Kiểu trừu tượng mô tả quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý

 

 

 

3.1

[Vai trò liên kết]

subtype

Các kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất

M

 

FC_Feature-Type

3.2

[Vai trò liên kết]

supertype

Kiểu đối tượng địa lý cơ sở

M

 

FC_Feature-Type

4

[Lớp]

FC_PropertyType

Kiểu trừu tượng mô tả các kiểu thuộc tính của đối tượng địa lý

 

 

 

4.1

[Thuộc tính]

memberName

Tên thuộc tính đối tượng

M

1

CharacterString

4.2

[Thuộc tính]

Definition

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về thuộc tính đối tượng

O

1

CharacterString

4.3

[Vai trò liên kết]

FeatureType

Chỉ ra kiểu đối tượng địa lý

M

N

FC_Feature-Type

4.4

[Vai trò liên kết]

definition-Reference

Các tài liệu, văn bản được sử dụng để định nghĩa thuộc tính của đối tượng địa lý

O

1

FC_Definition-Reference

5

[Lớp]

FC_Feature-Attribute

Kiểu mô tả thuộc tính đối tượng địa lý

 

 

 

5.1

[Thuộc tính]

memberName

Tên thuộc tính

M

 

CharacterString

5.2

[Thuộc tính]

definition

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về thuộc tính đối tượng

O

1

CharacterString

5.3

[Thuộc tính]

cardinality

Số thể hiện của thuộc tính

M

1

CharacterString

5.4

[Thuộc tính]

code

Mã duy nhất trong danh mục được gán cho thuộc tính đối tượng

O

1

CharacterString

5.5

[Thuộc tính]

value-Measurement-Unit

Đơn vị đo được sử dụng để xác định giá trị thuộc tính đối tượng

O

1

UnitOfMeasure

5.6

[Thuộc tính]

listedValue

Danh sách các giá trị mà thuộc tính có thể nhận

O

N

FC_Listed-Value

5.7

[Thuộc tính]

valueType

Kiểu dữ liệu của thuộc tính

M

1

CharacterString

5.8

[Vai trò liên kết]

featureType

Chỉ ra kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa thuộc tính

M

N

FC_Feature-Type

5.9

[Vai trò liên kết]

definition-Reference

Các tài liệu, văn bản được sử dụng để định nghĩa thuộc tính của đối tượng địa lý

O

1

FC_Definition-Reference

6

[Lớp]

FC_Association Role

Kiểu vai trò liên kết của đối tượng địa lý

 

 

 

6.1

[Thuộc tính]

memberName

Tên vai trò liên kết

M

 

 

6.2

[Thuộc tính]

definition

Các tài liệu, văn bản được sử dụng để định nghĩa thuộc tính của đối tượng địa lý

O

1

CharacterString

6.3

[Thuộc tính]

cardinality

Số thể hiện quan hệ

O

1

CharacterString

6.4

[Thuộc tính]

type

Kiểu quan hệ

M

1

FC_RoleType

6.5

[Thuộc tính]

IsOrdered

Chỉ ra vai trò liên kết trong thể hiện của kiểu đối tượng chứa có được xếp theo một thứ tự cụ thể nào không

O

1

Boolean

6.6

[Thuộc tính]

isNavigable

Chỉ ra quan hệ giữa hai đối tượng là quan hệ một chiều hay quan hệ hai chiều

O

1

Boolean

6.7

[Vai trò liên kết]

FeatureType

Các kiểu đối tượng tham gia vào quan hệ

M

1

FC_Feature-Type

6.8

[Vai trò liên kết]

Definition-Reference

Các tài liệu, văn bản được sử dụng để định nghĩa vai trò liên kết

O

1

FC_Definition-Reference

6.9

[Vai trò liên kết]

relation

Tên quan hệ

O

1

FC_FeatureAss

ociation

7

[Lớp]

FC_ListedValue

Kiểu giá trị của đối tượng địa lý

 

 

 

7.1

[Thuộc tính]

label

Nhãn duy nhất mô tả một giá trị của thuộc tính đối tượng

M

1

CharacterString

7.2

[Thuộc tính]

code

Mã duy nhất được gán cho giá trị của thuộc tính đối tượng

O

1

CharacterString

7.3

[Thuộc tính]

definition

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về giá trị của thuộc tính đối tượng

O

1

CharacterString

7.4

[Vai trò liên kết]

definition-Reference

Các tài liệu, văn bản được sử dụng để định nghĩa giá trị thuộc tính

O

1

FC_Definition-Reference

8

[Lớp]

FC_Feature-Association

Quan hệ liên kết giữa các thể hiện của một kiểu đối tượng với các thể hiện đối tượng cùng hoặc khác kiểu đối tượng

 

 

 

8.1

[Thuộc tính]

typeName

Tên kiểu quan hệ liên kết

M

1

CharacterString

8.2

[Thuộc tính]

alias

Tên gọi khác của quan hệ liên kết

O

1

CharacterString

8.3

[Vai trò liên kết]

featureCatalogue

Danh mục kiểu đối tượng địa lý chứa quan hệ liên kết

M

1

FC_Feature-Catalogue

8.4

[Vai trò liên kết]

definition-Reference

Các tài liệu, văn bản được sử dụng để định nghĩa quan hệ liên kết

O

1

FC_Definition-Reference

8.5

[Vai trò liên kết]

roleName

Tên vai trò liên kết

M

1

FC_Association Role

9

[Lớp]

FC_Definition-Source

Lớp định nghĩa nguồn gốc của một định nghĩa

 

 

 

[Thuộc tính]

20source

Trích dẫn đủ để xác định được tài liệu và cách thức có được tài liệu

M

1

CI_Citation (mô tả trong quy chuẩn siêu dữ liệu địa lý)

10

[Lớp]

FC_Definition-Reference

Lớp mô tả định nghĩa tham chiếu

 

 

 

10.1

[Thuộc tính]

sourceIdentifier

Mã nhận dạng

M

1

CharacterString

10.2

[Thuộc tính]

definitionSource

Nguồn định nghĩa

M

1

FC_Definition-Source

2. Áp dụng mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý để lập danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia

Bảng thông tin trong “Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia”

TT

Tên mục thông tin trong tài liệu danh mục đối tượng

Mô tả

Nhóm

Lần xuất hiện

Kiểu

Ghi chú

1

Danh mục đối tượng

Phần này của tài liệu bao gồm các thông tin chung về danh mục đối tượng được lập

M

1

 

 

1.1

Tên

Tên của danh mục đối tượng địa lý

M

1

Text

 

1.2

Phạm vi

Chuyên đề dữ liệu của các kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa trong danh mục

M

1

Text

 

1.3

Lĩnh vực ứng dụng

Mô tả phạm vi, các lĩnh vực ứng dụng có thể ứng dụng danh mục đối tượng địa lý

M

N

Text

 

1.4

Phiên bản

Số phiên bản của danh mục đối tượng địa lý được ban hành

M

1

Text

 

1.5

Ngày ban hành

Ngày ban hành hoặc công bố danh mục đối tượng địa lý

M

1

Date

 

1.6

Cơ quan ban hành

Tên cơ quan ban hành

M

1

Text

 

1.7

Địa chỉ

Địa chỉ cơ quan ban hành

M

1

Text

 

1.8

Số điện thoại

Số điện thoại liên hệ của cơ quan ban hành

O

1

Text

 

1.9

Số fax

Số fax của cơ quan ban hành

O

1

Text

 

1.10

Địa chỉ thư điện tử

Địa chỉ liên hệ qua thư điện tử của cơ quan ban hành

O

1

Text

 

2

Kiểu đối tượng địa lý

Phần này của tài liệu bao gồm định nghĩa cho từng kiểu đối tượng địa lý trong danh mục

M

N

 

 

2.1

Tên

Tên kiểu đối tượng được xác định duy nhất trong danh mục

M

1

Text

 

2.2

Định nghĩa

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về kiểu đối tượng địa lý

M

1

Text

 

2.3

Mã duy nhất để xác định kiểu đối tượng địa lý trong danh mục

M

1

Text

 

2.4

Bí danh

Các tên gọi khác của kiểu đối tượng địa lý

O

N

Text

 

2.5

Tên các thuộc tính

Tên các đặc tính của kiểu đối tượng địa lý

O

N

Text

 

2.6

Tên các quan hệ

Tên các quan hệ liên kết giữa các đối tượng địa lý cùng hoặc khác kiểu

O

N

Text

 

3

Thuộc tính đối tượng

Định nghĩa các đặc tính của kiểu đối tượng địa lý

C

N

Text

Mục thông tin này là bắt buộc, nếu tên thuộc tính đối tượng có tại mục 2.5

3.1

Tên

Tên thuộc tính đối tượng

M

1

Text

 

3.2

Định nghĩa

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về thuộc tính đối tượng

M

1

Text

 

3.3

Mã duy nhất trong danh mục được gán cho thuộc tính đối tượng

M

1

Text

 

3.4

Kiểu dữ liệu

Kiểu dữ liệu của các giá trị thuộc tính

M

1

Text

 

3.5

Đơn vị đo

Đơn vị đo được sử dụng để xác định giá trị thuộc tính đối tượng

O

1

Text

 

3.6

Danh sách giá trị

Danh sách các giá trị mà thuộc tính đối tượng có thể nhận

C

1

Text

Thông tin này là bắt buộc, nếu kiểu miền giá trị của thuộc tính là 0 hoặc 1

4

Giá trị thuộc tính đối tượng

Định nghĩa một giá trị trong danh sách các giá trị của thuộc tính đối tượng

C

 

 

Mục thông tin này là bắt buộc, nếu kiểu miền giá trị của thuộc tính là 0 hoặc 1

4.1

Nhãn

Nhãn duy nhất mô tả một giá trị của thuộc tính đối tượng

M

1

Text

 

4.2

Mã duy nhất được gán cho giá trị của thuộc tính đối tượng

M

1

Text

 

4.3

Mô tả

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về giá trị của thuộc tính đối tượng

O

1

Text

 

5

Quan hệ đối tượng

Định nghĩa các quan hệ liên giữa các đối tượng địa lý cùng hoặc khác kiểu

C

N

 

Mục thông tin này là bắt buộc nếu tên quan hệ đối tượng có trong mục 2.6

5.1

Tên

Tên quan hệ

M

1

Text

 

5.2

Định nghĩa

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về quan hệ đối tượng

O

1

Text

 

5.3

Mã duy nhất trong danh mục của quan hệ đối tượng

O

1

Text

 

5.4

Tên các kiểu đối tượng

Tên của các kiểu đối tượng tham gia vào quan hệ

M

N

Text

 

Trong đó:

- Từ viết tắt trong cột “Nhóm”:

+ M (Mandatory): Thông tin thuộc nhóm bắt buộc,

+ O (Optional): thông tin thuộc nhóm tuỳ chọn,

+ C (Conditional): thông tin thuộc nhóm bắt buộc nếu thỏa mãn điều kiện được nêu trong cột “Ghi chú”.

- Từ viết tắt trong cột “Lần xuất hiện”:

+ 1: số lần xuất hiện tối đa là 1,

+ N: số lần xuất hiện có thể nhiều hơn 1.

- Giải thích thuật ngữ trong cột “Kiểu dữ liệu”:

+ Text: Kiểu dữ liệu văn bản,

+ Integer: Kiểu dữ liệu số nguyên,

+ Date: Kiểu dữ liệu ngày, tháng, năm.

 

PHỤ LỤC SỐ V

DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ CƠ SỞ QUỐC GIA
(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

I. QUY TẮC GÁN MÃ

1. Mã tên kiểu đối tượng địa lý trong “Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia”

Mã tên kiểu đối tượng địa lý có 4 ký tự, gồm 2 chữ cái Latinh (trừ chữ F, J, W, Z) và 2 chữ số Ả rập, trong đó:

- Ký tự thứ nhất là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên chủ đề dữ liệu, lần lượt từ chữ A đến chữ U (không sử dụng chữ F, J, W, Z) trong bộ chữ cái Latinh theo thứ tự của thứ tự chủ đề dữ liệu,

- Ký tự thứ hai là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên nhóm trong từng chủ đề dữ liệu, lần lượt từ chữ A đến chữ U (không sử dụng chữ F, J, W, Z) theo thứ tự của nhóm đối tượng địa lý trong từng chủ đề dữ liệu,

- Hai (2) ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả rập, bắt đầu từ 01 lần lượt theo thứ tự của tên kiểu đối tượng trong mỗi nhóm đối tượng.

2. Mã thuộc tính đối tượng địa lý trong “Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia”

Mã thuộc tính đối tượng địa lý có 3 ký tự là chữ cái Latinh viết hoa, trong đó:

- Ký tự thứ nhất là chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất trong tên thuộc tính đối tượng.

- Hai (2) ký tự tiếp theo là hai trong số các ký tự xuất hiện trong các từ còn lại của tên thuộc tính (ưu tiên lấy chữ cái đầu tiên nếu mã không trùng với các mã thuộc tính đối tượng đã có trong danh mục) sao cho tạo sự liên tưởng đến tên thuộc tính đối tượng.

3. Nguyên tắc mở rộng “Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia”

a. Không được định nghĩa tại các kiểu đối tượng, thuộc tính đối tượng đã có trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia;

b. Được bổ sung thêm các thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng cho các kiểu đối tượng đã có trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia;

c. Được định nghĩa bổ sung (mở rộng) miền giá trị cho các thuộc tính đối tượng đã có;

d. Được định nghĩa bổ sung thêm kiểu, thuộc tính, quan hệ đối tượng chưa có hoặc phân loại chi tiết từ các kiểu đối tượng đã có trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.

II. DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ CƠ SỞ QUỐC GIA

1. Thông tin chung về danh mục

Tên

Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia

Phạm vi

Thông tin địa lý cơ sở quốc gia

Lĩnh vực ứng dụng

Tài nguyên và Môi trường

Phiên bản

1.0

Ngày ban hành

Ngày 15 tháng 8 năm 2008

Cơ quan ban hành

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Địa chỉ

83, đường Nguyễn Chí Thanh, thành phố Hà Nội

Số điện thoại

04-773 2731

Số fax

04-835 9221

Địa chỉ thư điện tử

 

2. Các định nghĩa kiểu đối tượng

2.1. Biên giới quốc gia, địa giới hành chính

Tên

Đường biên giới quốc gia trên đất liền

AA01

Mô tả

Đường ranh giới được xác định bằng hệ thống mốc quốc giới để phân định chủ quyền trên đất liền giữa hai quốc gia kề cạnh nhau

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý, quốc gia liền kề, chiều dài

 

Tên

Đường biên giới quốc gia trên biển

AA02

Mô tả

Đường ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam, được xác định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý, quốc gia liền kề, chiều dài

 

Tên

Biên giới quốc gia trong lòng đất

AA03

Mô tả

Mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý, quốc gia liền kề

 

Tên

Biên giới quốc gia trên không

AA04

Mô tả

Mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý, quốc gia liền kề

 

Tên

Đường cơ sở lãnh hải

AB01

Mô tả

Đường gấp khúc nối liền các điểm cơ sở lãnh hải

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý

 

Tên

Đường ranh giới phía ngoài thềm lục địa

AB02

Mô tả

Ranh giới phía ngoài thềm lục địa là bờ ngoài của rìa lục địa. Nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải chưa đến 200 hải lý thì ranh giới phía ngoài thềm lục địa nơi đó mở rộng ra 200 hải lý

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý

 

Tên

Đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải

AB03

Mô tả

Đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, cách đều đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 24 hải lý ra phía ngoài

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý

 

Tên

Đường ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế

AB04

Mô tả

Ranh giới giữa vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, cách ranh giới phía ngoài của vùng lãnh hải 200 hải lý

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý

 

Tên

Đường địa giới hành chính cấp tỉnh

AC01

Mô tả

Đường ranh giới phân định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý, các đơn vị hành chính liền kề, chiều dài

 

Tên

Đường địa giới hành chính cấp huyện

AC02

Mô tả

Đường ranh giới phân định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp huyện

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý, các đơn vị hành chính liền kề, chiều dài

 

Tên

Đường địa giới hành chính cấp xã

AC03

Mô tả

Đường ranh giới phân định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp xã

Tên các thuộc tính

Hiện trạng pháp lý, các đơn vị hành chính liền kề, chiều dài

 

Tên

Địa phận hành chính cấp tỉnh

AD01

Mô tả

Phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh

Tên các thuộc tính

Tên, mã đơn vị hành chính, diện tích

 

Tên

Địa phận hành chính cấp huyện

AD02

Mô tả

Phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp huyện

Tên các thuộc tính

Tên, mã đơn vị hành chính, diện tích

 

Tên

Địa phận hành chính cấp xã

AD03

Mô tả

Phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp xã

Tên các thuộc tính

Tên, mã đơn vị hành chính, diện tích

 

Tên

Vùng nội thủy

AE01

Mô tả

Toàn bộ vùng nước và đường thủy trong phần đất liền, được tính từ đường cơ sở mà một quốc gia xác định vùng lãnh hải của mình trở vào

Tên các thuộc tính

Diện tích

 

Tên

Lãnh hải

AE02

Mô tả

Vùng biển tiếp giáp vùng nội thủy, có độ rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài

Tên các thuộc tính

Diện tích

 

Tên

Vùng tiếp giáp lãnh hải

AE03

Mô tả

Vùng biển tiếp liền phía ngoài vùng lãnh hải, có độ rộng 12 hải lý

Tên các thuộc tính

Diện tích

 

Tên

Vùng đặc quyền kinh tế

AE04

Mô tả

Vùng biển mở rộng nằm bên ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng hai trăm hải lý tính từ đường cơ sở lãnh hải

Tên các thuộc tính

Diện tích

 

Tên

Thềm lục địa

AE05

Mô tả

Vành đai mở rộng của lục địa

Tên các thuộc tính

Diện tích

 

Tên

Vùng nước lịch sử

AE06

Mô tả

Vùng nước đo điều kiện địa lý đặc biệt có quá trình quản lý, khai thác, sử dụng lâu đời được thỏa thuận giữa các quốc gia có liên quan

Tên các thuộc tính

Tên, diện tích

 

Tên

Điểm cơ sở lãnh hải

AG01

Mô tả

Điểm ngoài cùng nhất nhô ra biển tại mức nước thủy triều thấp nhất trung bình nhiều năm

Tên các thuộc tính

Số hiệu điểm, tọa độ x, tọa độ y

 

Tên

Mốc biên giới quốc gia

AG02

Mô tả

Mốc đánh dấu vị trí đường biên giới quốc gia

Tên các thuộc tính

Số hiệu mốc, tọa độ x, tọa độ y

 

Tên

Mốc địa giới hành chính cấp tỉnh

AG03

Mô tả

Mốc đánh dấu vị trí đường địa giới hành chính cấp tỉnh

Tên các thuộc tính

Số hiệu mốc, tọa độ x, tọa độ y

 

Tên

Mốc địa giới hành chính cấp huyện

AG04

Mô tả

Mốc đánh dấu vị trí đường địa giới hành chính cấp huyện

Tên các thuộc tính

Số hiệu mốc, tọa độ x, tọa độ y

 

Tên

Mốc địa giới hành chính cấp xã

AG05

Mô tả

Mốc đánh dấu vị trí đường địa giới hành chính cấp xã

Tên các thuộc tính

Số hiệu mốc, tọa độ x, tọa độ y

2.2. Công trình hạ tầng

Tên

Cơ sở an ninh

BA01

Mô tả

Nơi làm việc của lực lượng an ninh

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở an ninh

 

Tên

Đường dây thông tin

BB02

Mô tả

Đường dây để truyền tải tín hiệu thông tin

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Trạm thu phát sóng

BB04

Mô tả

Nơi có thiết bị thu, phát sóng vô tuyến

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Điểm thải

BC01

Mô tả

Nơi chứa chất thải

Tên các thuộc tính

Tên, loại điểm thải

 

Tên

Đường ống dẫn nước

BC02

Mô tả

Nơi có đường ống, đường cống dẫn chuyển nước

Tên các thuộc tính

Vị trí đường ống, loại nước

 

Tên

Họng nước chữa cháy

BC03

Mô tả

Vị trí họng nước chữa cháy

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Tháp nước, bể nước

BC04

Mô tả

Nơi có bồn chứa nước đặt trên trụ cao hoặc bể chứa nước

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Đường ống dẫn nhiên liệu

BD01

Mô tả

Nơi có đường ống dẫn chuyển nhiên liệu, hóa chất

Tên các thuộc tính

Loại nhiên liệu, chiều dài

 

Tên

Công sở

BE01

Mô tả

Nơi có trụ sở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Tên các thuộc tính

Tên, loại công sở, cấp hành chính

 

Tên

Cơ sở đào tạo

BG01

Mô tả

Nơi có cơ sở giáo dục, đào tạo

Tên các thuộc tính

Tên, loại trường học

 

Tên

Cơ sở du lịch

BH01

Mô tả

Nơi có tài nguyên du lịch, dịch vụ phục vụ nhu cầu tham quan, du lịch

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở du lịch

 

Tên

Cơ sở nghiên cứu

BI01

Mô tả

Nơi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở nghiên cứu

 

Tên

Cơ sở quốc phòng

BK01

Mô tả

Nơi làm việc của lực lượng quốc phòng

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở quốc phòng

 

Tên

Cơ sở sản xuất

BL01

Mô tả

Nơi có nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, lâm trường, nông trường

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở sản xuất

 

Tên

Cơ sở thể thao

BM01

Mô tả

Nơi có công trình phục vụ hoạt động thể dục, thể thao

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở thể thao

 

Tên

Cơ sở thương mại, dịch vụ

BN01

Mô tả

Nơi tập trung các hoạt động cung cấp các dịch vụ, mua bán hàng hóa

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở thương mại, dịch vụ

 

Tên

Cơ sở tôn giáo

BO02

Mô tả

Nơi có công trình phục vụ hoạt động tôn giáo

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở tôn giáo

 

Tên

Cơ sở tín ngưỡng

BP01

Mô tả

Nơi có công trình thờ các nhân vật lịch sử có công với dân với nước, vị thần được nhân dân tôn sùng hoặc thờ thành hoàng

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở tín ngưỡng

 

Tên

Cơ sở văn hóa, nghệ thuật

BQ01

Mô tả

Nơi có công trình kiến trúc nghệ thuật để ghi nhớ nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, công trình phục vụ các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi giải trí phục vụ cộng đồng dân cư

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở văn hóa, nghệ thuật

 

Tên

Cơ sở y tế

BR01

Mô tả

Nơi có công trình phục vụ hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám, chữa bệnh

Tên các thuộc tính

Tên, loại cơ sở y tế

 

Tên

Di tích lịch sử - văn hóa

BS01

Mô tả

Nơi được công nhận có giá trị về lịch sử, văn hóa

Tên các thuộc tính

Tên, loại di tích lịch sử - văn hóa

 

Tên

Khu bảo tồn thiên nhiên

BT01

Mô tả

Vùng đất hay vùng biển đặc biệt được dành để bảo vệ và duy trì tính đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kết hợp với việc bảo vệ các tài nguyên văn hóa và được quản lý bằng pháp luật hoặc các phương thức hữu hiệu khác

Tên các thuộc tính

Tên, loại khu bảo tồn thiên nhiên

 

Tên

Bảo tàng

BT02

Mô tả

Nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập về lịch sử tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục, tham quan và hưởng thụ văn hóa của nhân dân

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Cột đèn chiếu sáng

BU01

Mô tả

Vị trí cột đèn chiếu sáng công cộng

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Cột điện

BU02

Mô tả

Vị trí cột đỡ dây tải điện

Tên các thuộc tính

Loại cột điện

 

Tên

Đường dây tải điện

BU03

Mô tả

Đường dây để truyền tải hoặc phân phối điện

Tên các thuộc tính

Tên, loại đường dây tải điện

 

Tên

Giếng kiểm tra công trình ngầm

BU04

Mô tả

Vị trí để xuống lắp đặt, bảo trì công trình ngầm

Tên các thuộc tính

Tên, loại giếng kiểm tra công trình ngầm

 

Tên

Trạm điện

BU05

Mô tả

Nơi có công trình biến đổi các thông số của điện năng

Tên các thuộc tính

Tên, loại trạm điện

 

Tên

Nghĩa trang

BV01

Mô tả

Nơi an táng, lưu giữ thi hài, tưởng niệm người đã mất

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên đối tượng

Trạm quan trắc

BR01

Mô tả

Nơi có công trình quan trắc

Tên các thuộc tính

Tên, loại trạm quan trắc

2.3. Dân cư

Tên

Điểm dân cư

CA01

Mô tả

Nơi cư trú của một cộng đồng dân cư

Tên các thuộc tính

Tên, loại điểm dân cư

 

Tên

Khối nhà

CB01

Mô tả

Đồ hình cơ bản của khối nhà

Tên các thuộc tính

Tên, chiều cao

 

Tên

Nhà

CB02

Mô tả

Vị trí, đồ hình cơ bản của nhà

Tên các thuộc tính

Tên, chiều cao

2.4. Địa danh

Tên

Địa danh dân cư

DA01

Mô tả

Tên gọi của điểm dân cư

Tên các thuộc tính

Danh từ chung, địa danh

 

Tên

Địa danh biển, đảo

DA02

Mô tả

Tên gọi của biển và các đối tượng địa lý nằm trên biển

Tên các thuộc tính

Danh từ chung, địa danh

 

Tên

Địa danh hành chính

DA03

Mô tả

Tên gọi của đơn vị hành chính các cấp

Tên các thuộc tính

Địa danh, cấp hành chính, kiểu hành chính

 

Tên

Địa danh kinh tế, văn hóa, xã hội

DA04

Mô tả

Tên gọi của các đối tượng địa lý thuộc lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

Tên các thuộc tính

Danh từ chung, địa danh

 

Tên

Địa danh sơn văn

DA05

Mô tả

Tên gọi của núi, đồi, cao nguyên, thung lũng, đồng bằng và các dạng địa hình khác

Tên các thuộc tính

Danh từ chung, địa danh

 

Tên

Địa danh thủy văn

DA06

Mô tả

Tên gọi của sông, suối, hồ, ao, kênh và các dạng thủy văn khác

Tên các thuộc tính

Danh từ chung, địa danh

2.5. Địa hình

Tên

Điểm độ cao

EA01

Mô tả

Điểm trên bề mặt địa hình có xác định giá trị độ cao

Tên các thuộc tính

Loại điểm độ cao, độ cao

 

Tên

Điểm độ sâu

EA02

Mô tả

Điểm trên bề mặt địa hình có xác định giá trị độ sâu

Tên các thuộc tính

Độ sâu, loại điểm độ sâu

 

Tên

Đường bình độ

EA03

Mô tả

Đường cong khép kín nối các điểm có cùng giá trị độ cao hoặc độ sâu kề nhau

Tên các thuộc tính

Loại đường bình độ, loại khoảng cao đều, độ cao

 

Tên

Bãi đá trên cạn

EB01

Mô tả

Vùng có nhiều khối đá, tảng đá tạo thành bãi trên bề mặt

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Bờ dốc tự nhiên

EB02

Mô tả

Đoạn bờ sông, hồ, biển có độ dốc lớn, xói lở không biểu thị đường bằng bình độ

Tên các thuộc tính

Tỷ cao

 

Tên

Bãi dưới chân bờ xói lở

EB03

Mô tả

Bãi giữa chân bờ dốc xói lở và đường bờ nước

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Cửa hang động

EB04

Mô tả

Nơi có cửa vào hang động tự nhiên

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Dòng đá

EB05

Mô tả

Nơi có đá dồn tụ thành dòng dọc theo khe rãnh khi mưa mới có nước chảy

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Địa hình bậc thang

EB06

Mô tả

Địa hình phân thành từng bậc cao thấp nối tiếp nhau

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Địa hình lồi

EB07

Mô tả

Khu vực địa hình cao lên so với bề mặt xung

Tên các thuộc tính

Tỷ cao

 

Tên

Địa hình cát

EB08

Mô tả

Khu vực có bề mặt là cát

Tên các thuộc tính

Hình thái vùng cát

 

Tên

Địa hình lõm

EB09

Mô tả

Khu vực địa hình thấp xuống so với bề mặt xung quanh

Tên các thuộc tính

Tỷ sâu

 

Tên

Hố castơ

EB10

Mô tả

Nơi địa hình đá vôi hoặc đá có thành phần tương tự bị nước xói mòn tạo thành hang động ngầm

Tên các thuộc tính

Tỷ sâu

 

Tên

Khe rãnh

EB11

Mô tả

Đường tụ thủy bị xói lở thành khe rãnh có vách rất dốc, đáy hẹp

Tên các thuộc tính

Tỷ sâu

 

Tên

Miệng núi lửa

EB12

Mô tả

Dấu tích miệng núi lửa

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Sống núi

EB13

Mô tả

Đường phân thủy dọc qua các đỉnh núi

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Sườn đất trượt

EB14

Mô tả

Sườn có đất đá trên bề mặt trượt lở xuống phía chân thành đống do tác động của mưa, lũ

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Sườn đứt gãy

EB15

Mô tả

Nơi sườn dốc gần như thẳng đứng do cấu tạo của đất đá hoặc do tác động của tự nhiên

Tên các thuộc tính

Tỷ cao

 

Tên

Sườn sụt đất

EB17

Mô tả

Nơi sườn dốc chịu tác động của nước bị lún sụt

Tên các thuộc tính

Tỷ cao

 

Tên

Vách đứng

EB18

Mô tả

Địa hình dốc đứng

Tên các thuộc tính

Tỷ cao

2.6. Điểm đo đạc cơ sở

Tên

Điểm gốc tọa độ quốc gia

GA01

Mô tả

Điểm gốc của hệ tọa độ quốc gia

Tên các thuộc tính

Số hiệu điểm, tọa độ B, tọa độ L, độ cao H

 

Tên

Điểm gốc độ cao quốc gia

GA02

Mô tả

Điểm gốc của hệ độ cao quốc gia

Tên các thuộc tính

Số hiệu điểm, tọa độ B, tọa độ L, độ cao H

 

Tên

Điểm gốc vệ tinh

GA03

Mô tả

Điểm gốc đo đạc quốc gia được xác định bằng định vị vệ tinh

Tên các thuộc tính

Số hiệu điểm, tọa độ B, tọa độ L, độ cao H

 

Tên

Điểm gốc trọng lực

GA04

Mô tả

Điểm gốc đo đạc quốc gia được xác định giá trị trọng lực tuyệt đối

Tên các thuộc tính

Số hiệu điểm

 

Tên

Điểm gốc thiên văn

GA05

Mô tả

Điểm gốc đo đạc quốc gia được xác định bằng đo thiên văn

Tên các thuộc tính

Số hiệu điểm, tọa độ B, tọa độ L

 

Tên

Điểm tọa độ cơ sở quốc gia

GB01

Mô tả

Điểm đo đạc cơ sở quốc gia làm gốc tọa độ cho từng khu vực địa lý cụ thể

Tên các thuộc tính

Số hiệu điểm, cấp hạng, tọa độ x, tọa độ y

 

Tên

Điểm độ cao cơ sở quốc gia

GB02

Mô tả

Điểm đo đạc cơ sở quốc gia làm gốc độ cao cho từng khu vực địa lý cụ thể

Tên các thuộc tính

Số hiệu điểm, cấp hạng, độ cao h

 

Tên

Điểm tọa độ cơ sở chuyên dụng

GC01

Mô tả

Điểm đo đạc cơ sở làm gốc tọa độ cho khu đo phục vụ mục đích chuyên dụng

Tên các thuộc tính

Số hiệu điểm, cấp hạng, tọa độ x, tọa độ y

 

Tên

Điểm độ cao cơ sở chuyên dụng

GC02

Mô tả

Điểm đo đạc cơ sở làm gốc độ cao cho khu đo phục vụ mục đích chuyên dụng

Tên các thuộc tính

Số hiệu điểm, độ cao h

2.7. Giao thông

Tên

Bãi đỗ xe

HA01

Mô tả

Nơi dành cho đỗ xe

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Bến ôtô

HA02

Mô tả

Nơi tập kết, trung chuyển hàng hóa, hành khách bằng các phương tiện giao thông đường bộ

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Bến phà

HA03

Mô tả

Nơi tập kết, trung chuyển hàng hóa, hành khách bằng phà

Tên các thuộc tính

Tên, kết cấu

 

Tên

Dải phân cách

HA04

Mô tả

Bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành 2 chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô xơ

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Đảo giao thông

HA05

Mô tả

Công trình giao thông tại nút giao giữa các tuyến đường bộ

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Đoạn đường bộ vượt sông suối

HA06

Mô tả

Đoạn đường bộ vượt qua sông, suối không có cầu

Tên các thuộc tính

Tên, loại tuyến vượt sông

 

Tên

Lề, vỉa hè đường bộ

HA07

Mô tả

Phần đường bộ ngoài giới hạn phần đường xe chạy

Tên các thuộc tính

Loại đường bộ, chất liệu trải mặt, độ rộng

 

Tên

Mép đường bộ

HA08

Mô tả

Đường giới hạn ngoài cùng của phần đường xe chạy

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Nền đường bộ

HA09

Mô tả

Phần đường bộ được giới hạn giữa 2 vai đường

Tên các thuộc tính

Loại đường bộ

 

Tên

Nút mạng giao thông đường bộ

HA10

Mô tả

Vị trí giao điểm giữa các tuyến đường bộ trong mạng

Tên các thuộc tính

Tên, loại nút giao thông đường bộ

 

Tên

Phần đường xe chạy

HA11

Mô tả

Phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại

Tên các thuộc tính

Loại đường bộ, chất liệu trải mặt, độ rộng

 

Tên

Rào chắn đường sắt

HA12

Mô tả

Nơi có rào chắn tại điểm giao cắt giữa đường sắt và đường bộ để bảo đảm an toàn giao thông

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Tim đường bộ

HA13

Mô tả

Vị trí trung tuyến của tuyến đường bộ

Tên các thuộc tính

Tên, loại kết cấu tim đường bộ

 

Tên

Trạm thu phí giao thông

HA14

Mô tả

Nơi thu phí giao thông đường bộ

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Vai đường bộ

HA15

Mô tả

Mép ngoài của lề đường

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Đoạn đường sắt

HB01

Mô tả

Đường cố định được cấu thành bởi một hoặc nhiều đường ray theo một quỹ đạo xác định

Tên các thuộc tính

Tên, loại đường sắt, chức năng đường sắt, hiện trạng sử dụng, khổ đường sắt, kết cấu đường sắt

 

Tên

Ga đường sắt

HB02

Mô tả

Nơi tập kết, trung chuyển hàng hóa, hành khách bằng các phương tiện giao thông đường sắt

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Nền đường sắt

HB03

Mô tả

Phần đường sắt được giới hạn giữa 2 chân của mái đường

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Âu thuyền

HC01

Mô tả

Nơi có công trình dâng nước, hạ nước để đưa phương tiện giao thông thủy vượt qua mực nước chênh lệch

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Bến thủy nội địa

HC02

Mô tả

Nơi được gia cố để phương tiện giao thông đường thủy neo đậu, xếp, dỡ hàng hóa, đón trả hành khách

Tên các thuộc tính

Tên, loại bến thủy nội địa

 

Tên

Cảng biển

HC03

Mô tả

Khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng có kết cấu hạ tầng và thiết bị cho tàu biển ra vào, neo đậu để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Tên các thuộc tính

Tên, loại cảng biển

 

Tên

Cảng thủy nội địa

HC04

Mô tả

Khu vực có kết cấu hạ tầng và thiết bị cho tàu thuyền ra vào, neo đậu để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Tên các thuộc tính

Tên, loại cảng thủy nội địa

 

Tên

Đường biển

HC05

Mô tả

Đường giao thông trên biển nối các cảng biển

Tên các thuộc tính

Tên, loại đường biển, chiều dài

 

Tên

Đường thủy nội địa

HC06

Mô tả

Đường nối các cảng, bến thủy nội địa mà tàu thuyền có thể đi lại được

Tên các thuộc tính

Tên, chiều dài

 

Tên

Cảng hàng không

HD01

Mô tả

Khu vực có kết cấu hạ tầng và thiết bị cho tàu bay lên xuống, dừng dỗ để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Tên các thuộc tính

Tên, loại cảng hàng không

 

Tên

Công trình an toàn hàng không

HD02

Mô tả

Nơi có công trình đảm bảo an toàn hàng không

Tên các thuộc tính

Tên, loại công trình an toàn hàng không

 

Tên

Đường bay

HD03

Mô tả

Đường trên không nối giữa hai cảng hàng không

Tên các thuộc tính

Tên, loại đường bay, chiều dài

 

Tên

Đường cáp treo

HE01

Mô tả

Đường cáp được treo trên các trụ đỡ để chuyên chở người và hàng hóa trong các cabin qua các khu vực có địa hình phức tạp hoặc trên biển

Tên các thuộc tính

Tên, chiều dài

 

Tên

Ga cáp treo

HE02

Mô tả

Nơi đón, trả hành khách vận chuyển bằng cáp treo

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Báo hiệu giao thông

HG01

Mô tả

Vị trí đặt thiết bị, công trình báo hiệu, chỉ dẫn giao thông đường sắt

Tên các thuộc tính

Tên, loại báo hiệu giao thông, kiểu báo hiệu giao thông

 

Tên

Cầu giao thông

HG02

Mô tả

Nơi có công trình nối thông đường giao thông vượt chướng ngại vật

Tên các thuộc tính

Tên, chức năng cầu giao thông, loại cầu giao thông, tải trọng, đối tượng vượt, chiều rộng

 

Tên

Cống giao thông

HG03

Mô tả

Cống dưới đường giao thông

Tên các thuộc tính

Tên, loại cống giao thông

 

Tên

Đèo

HG04

Mô tả

Nơi có đoạn đường giao thông vượt qua yên ngựa

Tên các thuộc tính

Tên, độ cao, chiều dài

 

Tên

Hầm giao thông

HG05

Mô tả

Nơi có công trình nối thông đường sắt xuyên qua chướng ngại vật

Tên các thuộc tính

Tên, loại hầm giao thông

 

Tên

Taluy giao thông

HG06

Mô tả

Phần sườn đoạn đường giao thông đường đắp cao hoặc xẻ sâu so với bề mặt tự nhiên bên ngoài đường

Tên các thuộc tính

Loại taluy, thành phần taluy, hình thái taluy, tỷ cao, tỷ sâu

2.8. Phủ bề mặt

Tên

Khu vực có công trình

IA01

Mô tả

Khu vực được che phủ chủ yếu bởi các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi

Tên các thuộc tính

Tên, loại phủ bề mặt

 

Tên

Khu vực dân cư

IA02

Mô tả

Khu vực được che phủ chủ yếu bởi các công trình dân sinh, công cộng

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Khu vực khai khoáng, bãi thải

IA03

Mô tả

Khu vực khai thác khoáng sản, đá, đất hoặc chứa chất thải

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Khu vực thực phủ phi nông nghiệp

IB01

Mô tả

Khu vực có thực phủ chiếm ưu thế trong các vùng dân cư

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Khu vực thực phủ nông nghiệp

IB02

Mô tả

Khu vực được che phủ bởi các loại cây trồng trong nông nghiệp

Tên các thuộc tính

Loại phủ bề mặt

 

Tên

Đồng cỏ

IB03

Mô tả

Khu vực được che phủ bởi đồng cỏ

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Rừng

IB04

Mô tả

Khu vực được che phủ bởi rừng tự nhiên hoặc rừng trồng

Tên các thuộc tính

Loại phủ bề mặt, loại độ che phủ tán cây

 

Tên

Thực phủ chưa thành rừng

IB05

Mô tả

Khu vực có thực phủ tự nhiên với độ che phủ tán cây dưới 30%

Tên các thuộc tính

Loại phủ bề mặt

 

Tên

Đồng muối

IC01

Mô tả

Khu vực sản xuất muối từ nước biển

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Khu nuôi trồng thủy sản

IC02

Mô tả

Khu vực nhân giống, nuôi trồng thủy sản trong nội địa

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Vùng đất trống

ID01

Mô tả

Vùng không có thực phủ hoặc rải rác có cỏ dại, cây bụi

Tên các thuộc tính

Diện tích

 

Tên

Đầm lầy

IE01

Mô tả

Các vùng đất lầy, than bùn bị ngập nước thường xuyên hay tạm thời

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Nước mặt

IG01

Mô tả

Vùng có nước tương đối ổn định trên bề mặt

Tên các thuộc tính

 

2.9. Ranh giới

Tên

Hành lang an toàn công trình

KA01

Mô tả

Giới hạn phần không gian xung quanh công trình nhằm bảo đảm an toàn và bảo vệ công trình

Tên các thuộc tính

Loại hàng lang an toàn công trình

 

Tên

Ranh giới sử dụng đất

KB01

Mô tả

Đường ranh giới thửa đất khu vực chức năng, khu vực dành cho quân đội, công an, khu vực nông trường, lâm trường

Tên các thuộc tính

Loại ranh giới sử dụng đất

 

Tên

Ranh giới phủ bề mặt

KB02

Mô tả

Đường ranh giới vùng phủ bề mặt

Tên các thuộc tính

 

2.10. Thủy hệ

Tên

Điểm độ cao mực nước

LA01

Mô tả

Vị trí đo độ cao mực nước

Tên các thuộc tính

Độ cao h

 

Tên

Điểm quan trắc thủy văn

LA02

Mô tả

Vị trí quan trắc các thông số liên quan đến thủy văn

Tên các thuộc tính

Tên, loại điểm quan trắc thủy văn, độ rộng, độ sâu

 

Tên

Giếng nước

LA03

Mô tả

Công trình khai thác nước dưới đất

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Kênh, mương

LA04

Mô tả

Dòng chảy nhân tạo của nước mặt

Tên các thuộc tính

Tên, hiện trạng, trạng thái nước mặt

 

Tên

Mạch nước

LA05

Mô tả

Vị trí xuất lộ của nước dưới đất

Tên các thuộc tính

Loại mạch nước, trạng thái nước mặt

 

Tên

Nút mạng dòng chảy

LA06

Mô tả

Vị trí hợp lưu, phân lưu

Tên các thuộc tính

Loại nút mạng dòng chảy

 

Tên

Sông, suối

LA07

Mô tả

Dòng chảy tự nhiên của nước mặt

Tên các thuộc tính

Tên, trạng thái nước mặt

 

Tên

Tim dòng chảy

LA08

Mô tả

Trung tuyến dòng chảy tự nhiên, dòng chảy nhân tạo

Tên các thuộc tính

Tên, khả năng nhận biết

 

Tên

Ao, hồ

LB01

Mô tả

Vùng chứa nước mặt tương đối ổn định

Tên các thuộc tính

Tên, loại hồ ao, trạng thái nước mặt

 

Tên

Đầm, phá

LB02

Mô tả

Vùng nước ở ven biển, thường được hình thành ở cửa sông có doi cát chắn phía ngoài và có cửa thông ra biển

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Bãi đá dưới nước

LC01

Mô tả

Bãi đá dưới nước

Tên các thuộc tính

Trạng thái xuất lộ

 

Tên

Bán đảo

LC02

Mô tả

Phần đất lục địa có 3 mặt tiếp giáp với biển

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Biển

LC03

Mô tả

Bộ phận của đại dương

Tên các thuộc tính

Tên, chất đáy

 

Tên

Đảo

LC04

Mô tả

Phần đất được bao quanh hoàn toàn bởi nước biển có diện tích nhỏ hơn lục địa

Tên các thuộc tính

Tên, trạng thái xuất lộ

 

Tên

Mũi đất

LC05

Mô tả

Phần đất của lục địa nhô ra biển

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Vịnh, vũng

LC06

Mô tả

Bộ phận của biển lõm sâu vào đất liền

Tên các thuộc tính

Tên, loại vịnh, vũng, chất đáy

 

Tên

Rạn san hô

LC07

Mô tả

Khu vực được hình thành từ các quần thể san hô

Tên các thuộc tính

Tên, trạng thái xuất lộ

 

Tên

Bãi bồi

LD01

Mô tả

Bãi được hình thành do quá trình bồi lắng tự nhiên

Tên các thuộc tính

Trạng thái xuất lộ, loại bãi bồi

 

Tên

Ghềnh

LD02

Mô tả

Đoạn sông suối có đáy cấu tạo bằng đá lởm chởm tạo thành luồng nước chảy xiết

Tên các thuộc tính

Tên, trạng thái xuất lộ

 

Tên

Thác

LD03

Mô tả

Nơi lòng sông, suối có sự thay đổi độ cao đột ngột

Tên các thuộc tính

Tên, trạng thái xuất lộ

 

Tên

Cống thủy lợi

LE01

Mô tả

Công trình thủy lợi để điều tiết nước, điều tiết dòng chảy

Tên các thuộc tính

Tên, loại cống

 

Tên

Cửa khẩu qua đê

LE02

Mô tả

Đoạn đê được hạ thấp, cắt ngang để làm đường giao thông

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Bờ kè, bờ cạp

LE03

Mô tả

Công trình bảo vệ bờ

Tên các thuộc tính

 

 

Tên

Đập

LE04

Mô tả

Công trình thủy lợi, thủy điện để ngăn nước hoặc chắn sóng

Tên các thuộc tính

Tên, loại đập

 

Tên

Đê

LE05

Mô tả

Công trình được xây dựng dọc theo sông, biển để ngăn nước lũ hoặc nước biển dâng

Tên các thuộc tính

Tên, loại đê, tỷ cao

 

Tên

Điếm canh đê

LE06

Mô tả

Nơi có công trình phục vụ công trình bảo vệ đê

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Máng

LE07

Mô tả

Nơi có công trình thủy lợi để dẫn nước từ nguồn nước đến nơi sử dụng

Tên các thuộc tính

Loại máng

 

Tên

Mặt bờ kênh mương

LE08

Mô tả

Bờ đất ở một bên hoặc hai bên đường bờ nước được hình thành trong quá trình đào kênh, mương

Tên các thuộc tính

Tỷ cao

 

Tên

Taluy công trình thủy lợi

LE09

Mô tả

Phần sườn đoạn bờ kênh, mương, đê được đắp cao hoặc xẻ sâu so với bề mặt xung quanh

Tên các thuộc tính

Loại taluy, thành phần taluy, hình thái taluy, tỷ cao, tỷ sâu

 

Tên

Trạm bơm

LE10

Mô tả

Vị trí đặt công trình bơm nước

Tên các thuộc tính

Tên

 

Tên

Đường bờ nước

LG01

Mô tả

Đường bờ biển, sông, suối, kênh, mương, hồ, ao

Tên các thuộc tính

Loại đường bờ nước

 

Tên

Đường mép nước

LG02

Mô tả

Đường mực nước tại thời điểm thu nhận thông tin

Tên các thuộc tính

Loại đường mép nước

 

Tên

Ranh giới nước mặt

LG03

Mô tả

Đường ranh giới giữa các loại mặt nước kề nhau

Tên các thuộc tính

Loại ranh giới nước mặt

III. THUỘC TÍNH ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ CƠ SỞ QUỐC GIA

Tên

Các đơn vị hành chính liền kề

DLK

Mô tả

Tên của đơn vị hành chính cùng cấp liền kề tuyến địa giới hành chính

Kiểu dữ liệu

Character String

 

Tên

Cấp hành chính

CHC

Mô tả

Cấp quản lý hành chính

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Huyện

Quản lý hành chính trong phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện, trực thuộc cấp tỉnh

2

Tỉnh

Quản lý hành chính trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh trực thuộc Trung ương

3

Trung ương

Quản lý hành chính trong phạm vi toàn quốc

4

Quản lý hành chính trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, trực thuộc cấp huyện

 

Tên

Cấp hạng

CHS

Mô tả

Phân loại cấp hạng điểm đo đạc cơ sở, điểm độ cao cơ sở, điểm đo đạc chuyên dụng

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Cấp 0

Điểm cấp 0

2

Hạng I

Điểm hạng I

3

Hạng II

Điểm hạng II

4

Hạng III

Điểm hạng III

5

Hạng IV

Điểm hạng IV

 

Tên

Chất đáy

CDA

Mô tả

Thông tin phân loại chất đáy

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Bùn

Chất đáy chủ yếu là bùn

2

Cát

Chất đáy chủ yếu là cát

3

Đá sỏi

Chất đáy chủ yếu là đá, sỏi

4

Vỏ sò, ốc

Chất đáy chủ yếu là vỏ sò, vỏ ốc

 

Tên

Chất liệu trải mặt

CTM

Mô tả

Chất liệu trải mặt đường, vỉa hè

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Bê tông

Mặt đường, vỉa hè được trải bê tông

2

Gạch

Mặt đường, vỉa hè được lát gạch

3

Nhựa

Mặt đường được trải nhựa

4

Đá, sỏi

Mặt đường được trải đá, sỏi

5

Đất

Mặt đường là đất

 

Tên

Chiều cao

CAO

Mô tả

Giá trị chiều cao của đối tượng

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Mét

 

Tên

Chiều dài

CDI

Mô tả

Giá trị chiều dài của đối tượng

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Mét

 

Tên

Chức năng cầu giao thông

CGT

Mô tả

Chức năng chủ yếu của cầu giao thông

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Chung

Nơi có công trình nối thông đường bộ và đường sắt vượt chướng ngại vật