|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
929/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Văn Thạch
|
|
Ngày ban hành:
|
01/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 929/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 01
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
93/NQ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ phê duyệt Thỏa thuận Paris thực
hiện Công ước khung của Liên hợp quốc
về biến đổi khí hậu;
Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg
ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 888/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án về những nhiệm vụ, giải pháp triển khai kết quả Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước
khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu.
Thực hiện Quyết định số
1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia
thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ, giải pháp về thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) nhằm giảm
thiểu tính dễ bị tổn thương và rủi ro trước những tác động của BĐKH thông qua việc
tăng cường, nâng cao khả năng chống chịu, năng lực thích ứng của hệ thống tự
nhiên, kinh tế, xã hội, giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do BĐKH; thúc đẩy việc
lồng ghép thích ứng với BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
hoạt động thích ứng với BĐKH trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày
19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng
với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật).
- Nâng cao khả năng chống chịu
và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế - xã hội, bảo đảm sinh kế
bền vững; nâng cao năng lực và nhận thức để sẵn sàng điều chỉnh trước những
thay đổi của khí hậu, đặc biệt đến các cộng đồng dân tộc thiểu số, vùng núi
cao, vùng thường xuyên chịu thiên tai.
- Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng; chủ động ứng phó với
thiên tai, khí hậu cực đoan, góp phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do thiên
tai, khí hậu cực đoan và BĐKH trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh sử dụng bền vững tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học trong bối cảnh
khí hậu thay đổi.
- Hoàn thiện thể chế, phát huy
tiềm năng và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu và thúc đẩy
việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao năng lực thích ứng với
BĐKH của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương hai cấp và cộng đồng dân cư
vùng bị thiệt hại.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI TRONG GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050.
Các nhiệm vụ, giải pháp của Kế
hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nhằm thực hiện 03 nội dung sau:
1. Nâng cao
khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã
hội, bảo đảm sinh kế bền vững.
Nâng cao khả năng chống chịu và
năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội, bảo đảm sinh kế bền
vững thông qua đầu tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm sử
dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên; phát triển
nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ, phát triển rừng
và các hệ sinh thái; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng; tăng cường hệ thống y tế
và chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới.
2. Giảm nhẹ
rủi ro thiên tai, giảm thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng, góp
phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu.
Triển khai các giải pháp tăng
cường năng lực dự báo, cảnh báo sớm thiên tai và các điều kiện khí hậu, thời tiết
cực đoan; cải thiện đánh giá và quản lý rủi ro khí hậu; thực hiện các giải pháp
giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do các tác động ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn của biến đổi khí hậu, sẵn sàng ứng phó với thiên tai
và khí hậu cực đoan gia tăng.
3. Hoàn thiện
thể chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực để thích ứng hiệu quả với biến đổi khí
hậu.
Tăng cường công tác quản lý nhà
nước về biến đổi khí hậu, hoàn thiện thể chế, chính sách và thúc đẩy việc lồng
ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch; thúc đẩy các hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu đồng lợi ích, nâng cao nhận thức và sự tham
gia của cộng đồng trong các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua
truyền thông, đào tạo, tăng cường nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
huy động các nguồn tài chính, đầu tư và các hoạt động hợp tác quốc tế ứng phó với
biến đổi khí hậu.
(Các nội dung, nhiệm vụ cụ
thể, phân công đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp, thời gian thực hiện nhiệm vụ
được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Kế hoạch
Ngân sách nhà nước (chi thường
xuyên, chi đầu tư phát triển) theo phân cấp hiện hành theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; Nguồn ngân sách lồng ghép trong
các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác; các nguồn vốn
huy động hợp pháp khác.
2. Kinh phí thực hiện.
Căn cứ theo nhiệm vụ tại Phụ lục
kèm theo Kế hoạch, các Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tham mưu, chủ động lập
Dự án/Đề án/Chương trình/Kế hoạch triển khai và trình cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí triển khai.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Là cơ quan đầu mối chịu trách
nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giám sát, đánh giá việc triển khai, thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; định kỳ sơ, tổng kết, đánh giá chung kết quả thực
hiện của tỉnh để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi
trường định kỳ hoặc theo chỉ đạo của Trung ương.
- Chủ trì, triển khai các nhiệm
vụ được giao và phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này.
- Phối hợp với các Sở, ban,
ngành và các địa phương lồng ghép, tích hợp các nhiệm vụ thích ứng với BĐKH và
giảm thiểu nguy cơ rủi ro do thiên tai vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tham mưu triển khai thực hiện
các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, cảnh báo rủi ro khí hậu và thiên
tai.
- Tiếp nhận các khó khăn, vướng
mắc của các Cơ quan, đơn vị để kịp thời tham mưu, báo cáo, đề xuất bổ sung các
nội dung, nhiệm vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm giải quyết khó khăn, bất cập,
vướng mắc nảy sinh khi thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài
chính.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan rà
soát, tổng hợp các nhiệm vụ thích ứng với BĐKH bảo đảm tính liên kết, đồng bộ với
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh kêu gọi, thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế cho các nhiệm vụ thích ứng với
BĐKH trên địa bàn tỉnh.
- Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các cơ quan
liên quan, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Xây
dựng.
- Tổ chức hướng dẫn các địa
phương rà soát, thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông
thôn trong đó lồng ghép các giải pháp thích ứng với BĐKH; làm cơ sở triển khai,
đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phát triển đô thị, khu dân cư; Phối
hợp với các địa phương nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cấp, thoát nước, xử lý
nước thải, chống ngập, úng tại các đô thị.
- Theo dõi, giám sát việc thực
hiện các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng nằm trong Danh mục các cơ sở phát thải
khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật) được ban hành kèm
theo Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ; rà
soát, cập nhật, điều chỉnh danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực
hiện kiểm kê khí nhà kính.
4. Sở Công
Thương.
- Triển khai thực hiện các giải
pháp phát triển năng lượng sạch, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và
các giải pháp công nghệ đột phá trong tương lai đồng thời bảo đảm an ninh năng
lượng quốc gia.
- Theo dõi, giám sát việc thực
hiện các cơ sở sản xuất công nghiệp nằm trong Danh mục các cơ sở phát thải khí
nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật) được ban hành kèm theo
Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ; rà soát, cập
nhật, điều chỉnh danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm
kê khí nhà kính.
5. Sở Y tế.
- Phát triển mạng lưới y tế,
chăm sóc sức khỏe, đáp ứng yêu cầu về phòng chống dịch bệnh và các bệnh mới
phát sinh do biến đổi khí hậu.
- Triển khai các mô hình của
ngành y tế và sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ.
Triển khai thực hiện các cơ chế
chính sách liên quan đến thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo phục
vụ ứng phó với biến đổi khí hậu; Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển
giao công nghệ phục vụ các nhiệm vụ, giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm
thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050.
7. Công an
tỉnh
Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu
tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên; tập trung
đấu tranh với một số phương thức, thủ đoạn mới phát sinh trong quá trình phát
triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng
sinh học.
8. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh
Rà soát, tăng cường năng lực
cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, bảo đảm an ninh, trật tự trong các tình
huống thiên tai, khẩn cấp xảy ra trên địa bàn tỉnh.
9. Đài khí
tượng thủy văn tỉnh
- Triển khai ứng dụng các công
nghệ dự báo tiên tiến, hiện đại; triển khai các sản phẩm dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn truyền tải đa dạng trên nền tảng công nghệ số; nâng cao năng lực
cung cấp dịch vụ khí hậu và cung cấp thông tin phục vụ phòng chống thiên tai.
- Tăng cường năng lực truyền
tin thiên tai kết hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng về thông tin, truyền thông quốc
gia bảo đảm truyền, phát thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời phục vụ phòng
chống thiên tai hiệu quả.
10. Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh Cao Bằng
Tăng cường chủ động theo dõi, nắm
bắt kịp thời đưa các tin, bài phóng sự, các mô hình hay, các dự án, đề tài về
thích ứng với biến đổi khí hậu, các hiện tượng thiên tai trên địa bàn tỉnh trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
11. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Chủ động triển khai nội dung
công việc được phân công trong bảng danh mục nhiệm vụ kèm theo Kế hoạch. Tập
trung huy động và bố trí các nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo chất
lượng và tiến độ.
- Rà soát các chương trình, quy
hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương để lồng ghép với hoạt động
thích ứng với BĐKH trên địa bàn quản lý đảm bảo tính liên kết đồng bộ giữa các
chương trình, quy hoạch, kế hoạch.
12. Ủy ban
Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh.
Đẩy mạnh triển khai các hoạt động
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi
khí hậu đến đoàn viên, hội viên, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư. Đồng thời
phối hợp triển khai giám sát việc thực hiện các nội dung nhiệm vụ của Kế hoạch
này.
13. Chế độ
báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.
Hằng năm, Cơ quan, đơn vị tổng
hợp, gửi báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ, kiến nghị đề xuất nhiệm vụ về
Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/01 năm tiếp theo để tổng hợp, báo
cáo.
Trên đây là Kế hoạch thích ứng
với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh Cao Bằng;
- Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải công khai);
- Lưu: VT, KT(TH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN/NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 929/KH-UBND ngày 01/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng)
I. Nhiệm
vụ, giải pháp nhằm nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống
tự nhiên, kinh tế và xã hội, bảo đảm sinh kế bền vững
|
TT
|
Nhóm nhiệm vụ giải pháp
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian triển khai
|
|
I
|
Sử
dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên nước,
tài nguyên đất
|
|
1.1
|
Điều tra đánh giá ảnh hưởng của
BĐKH đến tài nguyên nước mặt tỉnhCao Bằng và đề xuất mô hình quản lý tài
nguyên nước mặt.
|
Đề xuất mô hình quản lý tài
nguyên nước mặt và áp dụng mô hình chomột số khu vực.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
1.2
|
Điều tra, đánh giá và lập bản
đồ phân vùng nguy cơ hạn hán, thiếu nước; tìm kiếm, khoanh định khu vực có
triển vọng khai thác nước dưới đất ở các vùng khan hiếm nước mặt.
|
Xác định vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất, ngưỡng khai thác nước dưới đất cho các khu vực, đề xuất
áp dụng các biện pháp tích trữ nước, điều hòa phân phối nguồn nước, sử dụng
nước tiết kiệm và hiệu quả, hạn chế khai thác, sử dụng nước, chống suy thoái cạn
kiệt nguồn nước theo từng cấp độ khan hiếm nước
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
1.3
|
Nghiên cứu tác động biến đổi
khí hậu đến tài nguyên đất của tỉnh, đề xuất và triển khai giải pháp quản lý.
|
Nghiên cứu tác động biến đổi
khí hậu đến tài nguyên đất của tỉnh, đề xuất và triển khai giải pháp quản lý.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
1.4
|
Tiếp tục thực hiện lập hồ sơ
địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ rừng phòng hộ ít xung yếu
sang rừng sản xuất
|
Hoàn thành lập hồ sơ địa
chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
1.5
|
Xây dựng hồ chứa nước vải địa
phục vụ nước sinh hoạt và chăn nuôi.
|
Xây dựng hồ chứa nước vải địa
phục vụ nước sinh hoạt và chăn nuôi.
|
Sở NN&MT
|
UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
1.6
|
Dự án hỗ trợ xây dựng trạm
bơm cấp nước cho các diện tích thiếu nước vào mùa khô, tiêu nước vào mùa mưa.
|
Trạm bơm nước được xây dựng
cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
|
Sở NN&MT
|
UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
II
|
Phát
triển nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
|
2.1
|
Điều chỉnh cơ cấu cây trồng,
mùa vụ để thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Các khu vực thiếu nước chuyển
từ trồng lúa sang trồng cây chịu hạn như ngô lai, lạc, cỏ chăn nuôi.
- Khu vực có nguy cơ ngập úng
chuyển sang các loại cây có khả năng chịu ẩm, chịu úng khi bảo đảm điều kiện
tiêu thoát nước như đậu tương, một số rau màu ngắn ngày, cỏ chăn nuôi chịu ẩm….
- Mùa vụ trồng sớm hoặc muộn
hơn để thích ứng với biến đổi khí hậu (lúa, ngô, cây thuốc lá).
|
Cơ cấu cây trồng, mùa vụ
thích ứng với BĐKH được xác định.
Diện tích được chuyển đổi
thích ứng với BĐKH.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.2
|
Xây dựng các mô hình canh tác
lúa cải tiến (SRI); canh tác ngô xen đậu, sắn với lạc, đậu, mô hình thâm canh
cây ăn quả theo VietGAP (VGP) thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Diện tích được áp dụng kỹ thuật
canh tác cải tiến thích ứng với BĐKH
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.3
|
Tiếp tục nhân rộng diện tích
trồng cây gia vị sản xuất hàng hóa theo hướng hữu cơ (cây gừng, nghệ)
|
Diện tích trồng các loại cây
gia vị theo hướng sản xuất hàng hóa (cây gừng và cây nghệ) được nhân rộng trên
địa bàn tỉnh.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
2026-2030 Tiếp tục thực hiện đến năm 2050
|
|
2.4
|
Thực hiện xây dựng mô hình quản
lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng chủ lực
|
Xây dựng được các mô hình quản
lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng chủ lực.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.5
|
Chuyển đổi các mô hình nuôi
cá thích ứng với biến đổi khí hậu như: Mô hình cá - lúa; lúa - ốc ruộng.
|
Xây dựng được các mô hình
nuôi cá - lúa; lúa - ốc ruộng
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.6
|
Tiếp tục hỗ trợ xây lò sấy cải
tiến tiết kiệm củi cho thuốc lá
|
Phối hợp, tuyên truyền các hộ
gia đình xây lò sấy thuốc lá cải tiến tiết kiệm củi.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.7
|
Chủ động thực hiện các biện
pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong chăn nuôi trâu, bò.
|
Tổ chức tuyên truyền, vận động
người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống đói, rét cho trâu, bò.
Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật
bảo quản, chế biến thức ăn thô xanh cho trâu, bò trong vụ đông.
Lựa chọn và thực hiện các mô
hình trồng các giống cỏ phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu của tỉnh làm
thức ăn cho trâu, bò.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.8
|
Phát triển các mô hình trang
trại chăn nuôi đại gia súc chất lượng cao.
|
Hỗ trợ các trang trại chăn
nuôi đại gia súc chất lượng cao.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.9
|
Thực hiện hỗ trợ cho các hộ
chăn nuôi di dời chuồng trại ra khỏi gầm sàn nhà ở và hỗ trợ xây mới chuồng
trại nhằm đảm bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường.
|
- Tiếp tục hỗ trợ cho các hộ
gia đình xây mới chuồng trại đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Các hộ không thể thực hiện di
dời chuồng trại ra khỏi gầm nhà sàn, tiếp tục hướng dẫn thực hiện cải tạo nền
chuồng, sử dụng chế phẩm sinh học trong quá trình thu gom, lưu giữ chất thải
nhằm đảm bảo chuồng trại hợp vệ sinh không gây ô nhiễm môi trường.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.10
|
Rà soát, mở rộng diện tích
nuôi thủy sản chất lượng cao, áp dụng khoa học công nghệ.
|
Tăng diện tích nuôi thủy sản
chất lượng, có thương hiệu và có lợi thế cạnh tranh.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
III
|
Quản
lý bảo vệ rừng và các hệ sinh thái
|
|
3.1
|
Bảo vệ và phát triển rừng sản
xuất, phòng hộ, đặc dụng.
|
Triển khai các dự án trồng rừng,
ưu tiên rừng đầu nguồn, rừng cây gỗ lớn.
|
Sở NN&MT
|
UBND xã, phường
|
Thường xuyên, Hàng năm
|
|
3.2
|
Tăng cường năng lực công tác
quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Cao Bằng
|
- Kiện toàn lực lượng kiểm
lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách tại các địa bàn trọng điểm về rừng và
nguy cơ cháy rừng cao.
-Tăng cường tuần tra, kiểm
tra, kiểm soát rừng, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật
về lâm nghiệp; Ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi diễn biến rừng,
phát hiện sớm phá rừng, khai thác rừng trái phép; xây dựng phương án PCCCR
các cấp; Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị PCCCR từng bước trang bị thiết bị
giám sát cháy rừng từ xa; Tổ chức diễn tập PCCCR định kỳ tại các khu vực trọng
điểm, nhất là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và khu vực giáp biên.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
3.3
|
Xây dựng dự án định giá rừng,
tính toán carbon tích lũy phục vụ cho phát triển thị trường carbon
|
Thực hiện Dự án định giá rừng,
tính toán carbon tích lũy phục vụ cho phát triển thị trường carbon.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
3.4
|
Nghiên cứu và áp dụng các giải
pháp quản lý bền vững rừng phục vụ cân bằng sinh thái, cải thiện sinh kế và
chất lượng cuộc sống.
|
Xác định các giải pháp trong
việc gia tăng giá trị của rừng phục vụ cân bằng sinh thái, cải thiện sinh kế
và chất lượng cuộc sống.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
3.5
|
Điều tra, kiểm kê đa dạng
sinh học và xây dựng cơ sở dữ liệu về ĐDSH,xây dựng bản đồ phân vùng rủi ro
do BĐKH đối với các hệ sinh thái tự nhiên từ đó xây dựng kế hoạch ứng phó khẩn
cấp cho các hệ sinh thái dễ bị tổn thương.
|
Tăng cường năng lực, nâng cao
khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu cho các hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
3.6
|
Dự án điều tra, nghiên cứu về
đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
|
Điều tra, nghiên cứu đánh giá
về hiện trạng đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
3.7
|
Bảo vệ nghiêm ngặt các hệ
sinh thái tự nhiên có tầm quan trọng quốc gia.
|
Khoanh vùng các khu vực bảo vệ
nghiêm ngặt các khu vực có tầm quan trọng quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
3.8
|
Phát triển các mô hình thích ứng
với BĐKH dựa vào cộng đồng, hệ sinh thái; tăng cường sự tham gia của cộng đồng
địa phương trong bảo vệ, bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học.
|
Xây dựng và phát triển các mô
hình bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng thích ứng với BĐKH
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
IV
|
Phát
triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu
|
|
4.1
|
Phát triển đô thị, hạ tầng đô
thị thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Xây dựng chương trình phát
triển đô thị đảm bảo các quy định của pháp luật đồng thời đáp ứng các yêu cầu
về đô thị thông minh, xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
4.2
|
Đề xuất giải pháp nhằm tăng
cường khả năng chống chịu với thiên tai cho các công trình giao thông (chống
sạt lở đất, lũ ống, lũ quét…)
|
Nâng cấp, cải tạo, xây dựng
các công trình giao thông tại các khu vực có rủi ro thiên tai cao, chống sạt
lở đất, lũ ống, lũ quét...(Lồng ghép thực hiện thông qua công tác thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế các dự án đầu tư xây dựng công trình
giao thông và thông qua việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ định kỳ hằng năm đối với các tuyến đường được
giao quản lý).
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
4.3
|
Phát triển hạ tầng ngành thông
tin, truyền thông thích ứng với BĐKH.
|
Đầu tư, nâng cấp các trạm, cột,
đường dây... phục vụ cho phát triển công nghệ thông tin.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
4.4
|
Xây dựng các công trình cấp,
trữ nước vùng Lục Khu
|
Xây dựng các công trình hồ bằng
vải địa cấp, trữ nước vùng Lục Khu.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
4.5
|
Phát triển năng lượng sạch, sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các giải pháp công nghệ đột phá
trong tương lai đồng thời bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
|
Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả và các giải pháp công nghệ đột phá trong tương lai đồng thời bảo
đảm an ninh năng lượng quốc gia.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
V
|
Tăng
cường hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe
|
|
5.1
|
Xây dựng và nhân rộng các mô
hình quản lý, giám sát các dịch bệnh liên quan đến sự thay đổi của thời tiết
và khí hậu.
|
Triển khai thực hiện các mô
hình quản lý, giám sát các dịch bệnh liên quan đến sự thay đổi của thời tiết
và khí hậu như: (hen suyễn, viêm xoang), tim mạch (đột quỵ, suy tim), đến các
bệnh truyền nhiễm (sốt xuất huyết, sốt rét, tiêu chảy, tả).
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
5.2
|
Xây dựng và nhân rộng các mô
hình vệ sinh môi trường và nước sạch thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng
đồng và cơ sở y tế, chú trọng khu vực nông thôn, miền núi, đặc biệt là những
vùng chịu tác động của bão, lũ, hạn hán.
|
Triển khai thực hiện các mô
hình vệ sinh môi trường và nước sạch thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng
đồng và cơ sở y tế, chú trọng khu vực nông thôn, miền núi, đặc biệt là những
vùng chịu tác động của bão, lũ, hạn hán.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
5.3
|
Xây dựng, nhân rộng các mô
hình về dinh dưỡng, thực phẩm, bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và ứng dụng
công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tái tạo, sử dụng năng lượng sạch
thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng và các cơ sở y tế.
|
Xây dựng, nhân rộng các mô
hình về dinh dưỡng, thực phẩm, bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và ứng dụng
công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tái tạo, sử dụng năng lượng sạch
thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng và các cơ sở y tế.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
VI
|
Bảo
đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới
|
|
6.1
|
Tăng cường sự tham gia của phụ
nữ, thanh thiếu niên, người dân trong thực hiện các chính sách và hoạt động
phòng chống thiên tai, thích ứng với BĐKH.
|
Xây dựng hướng dẫn lồng ghép
bình đẳng giới trong các chương trình phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi
khí hậu lồng ghép yếu tố đáp ứng giới; tăng cường sự tham gia của phụ nữ và
thanh thiếu niên qua hoạt động tập huấn, truyền thông, mô hình ngôi nhà an
toàn, trường học thông minh và sáng kiến cộng đồng nhằm nâng cao năng lực ứng
phó và bảo đảm an sinh xã hội.
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
6.2
|
Nâng cao năng lực cho cán bộ
địa phương nhằm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể, di sản văn
hóa phi vật thể và di sản tư liệu trước tác động của biến đổi khí hậu bằng
các tri thức địa phương.
|
Nâng cao năng lực cho cán bộ
địa phương nhằm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể, di sản văn
hóa phi vật thể và di sản tư liệu trước tác động của biến đổi khí hậu bằng
các tri thức địa phương.
|
Sở VHTT&DL
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
II. Nhiệm
vụ, giải pháp nhằm giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai
và khí hậu cực đoan gia tăng, góp phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến
đổi khí hậu.
|
TT
|
Tên dự án, kế hoạch
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Dự
báo và cảnh báo sớm
|
|
1.1
|
Đầu tư và nâng cấp các trạm
môi trường nước mặt tại lưu vực sông Gâm, sông Neo, sông Bằng Giang, sông
Quây Sơn và sông Bắc Vọng và các trạm quan trắc môi trường không khí đảm bảo các
trạm quan trắc phân bổ đều trên địa bàn toàn tỉnh.
|
Đầu tư và nâng cấp các trạm
môi trường nước mặt tại lưu vực sông Gâm, sông Neo, sông Bằng Giang, sông
Quây Sơn và sông Bắc Vọng và các trạm quan trắc môi trường không khí đảm bảo
các trạm quan trắc phân bổ đều trên địa bàn toàn tỉnh.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
1.2
|
Nâng cao nhận thức cộng đồng
và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
|
Nâng cao năng lực cho cán bộ
chính quyền địa phương ở các cấp về quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động
Quản lý thiên tai cộng đồng ở các xã, phường.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
1.3
|
Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm
thiên tai tại cộng đồng; thiết lập, cập nhật định kỳ thông tin bản đồ rủi ro
thiên tai ở từng cộng đồng thôn, xóm.
|
Hệ thống cảnh báo sớm thiên
tai được lắp đặt, quản lý và vận hành.
|
Sở NN&MT UBND xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
II
|
Xây
dựng, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai
|
|
2.1
|
Dự án xây dựng kè đập chống sạt
lở đất đá, xói lở bờ sông để bảo vệ nhà cửa, đất nông nghiệp.
|
Các bờ sông thường xuyên bị sạt
lở được xây dựng kè đập chống sạt lở để bảo vệ nhà cửa, đất nông nghiệp.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.2
|
Dự án nâng cấp sửa chữa hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật thuỷ lợi.
|
Cải tạo, nâng cấp sửa chữa hệ
thống kênh mương thuỷ lợi.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.3
|
Dự án xây mới các công trình hạ
tầng kỹ thuật thủy lợi trên các hồ.
|
Xây dựng các công trình hạ tầng
kỹ thuật thủy lợi trên các hồ Khuổi Dáng, Khuổi Nám, Khuổi Vàng, Pác Thặng,
Khuổi Khoang, Khua Khọn, Nà Vị, Nà Quản, Rằng Vỉ và cụm hồ Khuổi Siểm, hồ
phân lũ, hồ chứa nước Nà Chi - Bản Vạng.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
III
|
Bảo
đảm an toàn tính mạng và tài sản người dân, triển khai các giải pháp nhằm giảm
thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
|
|
3.1
|
Dự án di dân ra khỏi khu vực
bị sạt lở đất, lũ quét
|
Thực hiện các dự án di dân ra
khỏi khu vực bị sạt lở đất, lũ quét.
|
UBND xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3.2
|
Tăng cường năng lực cho lực
lượng tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn các cấp, bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự
an toàn xã hội trong các tình huống thiên tai.
|
Tăng cường năng lực cho lực
lượng tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn các cấp, bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự
an toàn xã hội.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cao Bằng
|
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
III.
Nhiệm vụ, giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực nhằm
thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu
|
TT
|
Nhóm nhiệm vụ giải pháp
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Xây
dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Cập nhật, lồng ghép nội dung
về thích ứng biến đổi khí hậu ngành NN&MT vào chiến lược, quy hoạch tỉnh,
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm.
|
Lồng ghép nội dung thích ứng biến đổi khí hậu vào các chương trình hành
động, kế hoạch, quyết định…
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
1.2
|
Xây dựng và ban hành chính
sách hỗ trợ cho người dân khi xảy ra thiên tai hoặc trong vùng thường xuyên
chịu ảnh hưởng của thiên tai.
|
Ban hành chính sách hỗ trợ cho người dân khi xảy ra thiên tai hoặc
trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030 Tiếp tục thực hiện đến năm 2050
|
|
II
|
Truyền
thông, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng
|
|
2.1
|
Xây dựng, triển khai các hoạt
động nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ rủi
ro thiên tai cho chính quyền các cấp, tổ chức xã hội và cộng đồng.
|
Tổ chức các Hội nghị, lớp tập huấn nâng cao nhận thức, tăng cường năng
lực thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho chính quyền các cấp,
tổ chức xã hội và cộng đồng.
|
Sở NN&MT; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng; Báo và
Phát thanh truyền hình tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Hàng năm Tiếp tục thực hiện đến năm 2050
|
|
2.2
|
Tổ chức các khóa đào tạo, tập
huấn nâng cao kỹ năng và vai trò của phụ nữ, thanh thiếu niên trong xây dựng
và thực hiện các hoạt động thích ứng với BĐKH, phòng chống thiên tai.
|
Tổ chức các Hội nghị, lớp tập huấn nâng cao kỹ năng và vai trò của phụ
nữ, thanh thiếu niên trong xây dựng và thực hiện các hoạt động thích ứng với
BĐKH, phòng chống thiên tai.
|
Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
2.3
|
Triển khai các hoạt động tuyên
truyền, giáo dục về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
|
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về ứng phó với biến đổi
khí hậu và phòng, chống thiên tai theo hướng dẫn của các văn bản chỉ đạo cấp
trên và phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị, phù hợp với các cấp học,
bậc học.
|
Sở GD&ĐT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
III
|
Phát
triển nguồn nhân lực
|
|
3.1
|
Xây dựng, thực hiện các
chương trình tăng cường năng lực cho cán bộ tại các sở, ngành và địa phương về
công tác thích ứng và ứng phó biến đổi khí hậu.
|
Nâng cao năng lực cho cán bộ tại các sở, ngành và địa phương về công
tác thích ứng và ứng phó biến đổi khí hậu.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
3.2
|
Cập nhật, lồng ghép, tích hợp
các nội dung về ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai trong triển khai
chương trình giáo dục phổ thông ở tất cả các cấp học, bậc học.
|
Tích hợp các nội dung về ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai
trong triển khai chương trình giáo dục phổ thông ở tất cả các cấp học, bậc học.
|
Sở GD&ĐT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
IV
|
Nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ
|
|
4.1
|
Triển khai nghiên cứu, phát
triển, ứng dụng hiệu quả các công nghệ mới, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong
hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu.
|
Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng hiệu quả các công nghệ mới, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
4.2
|
Nghiên cứu và triển khai thực
hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu có đồng lợi ích với giảm
phát thải khí nhà kính và phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
|
Thực hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu có đồng lợi ích
với giảm phát thải khí nhà kính và phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
|
Sở KH&CN
|
Sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
V
|
Huy
động nguồn lực tài chính, đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu
|
|
5.1
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các
cơ chế, chính sách tạo thuận lợi để thu hút các dòng vốn đầu tư, hỗ trợ quốc
tế cho thích ứng phó BĐKH, phát triển các mô hình hợp tác đầu tư trong thích ứng
với BĐKH.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tạo thuận lợi để thu hút
các dòng vốn đầu tư, hỗ trợ quốc tế cho thích ứng BĐKH.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030
|
|
VI
|
Đẩy
mạnh hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
|
6.1
|
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Thỏa
thuận Paris về BĐKH và các điều ước, thỏa thuận quốc tế khác có liên quan mà
Việt Nam là thành viên.
|
Định kỳ cập nhật, triển khai thực hiện Kế hoạch thích ứng với BĐKH của
tỉnh Cao Bằng.
|
Sở Ngoại vụ, Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
2026-2030 Tiếp tục thực hiện đến năm 2050.
|
Kế hoạch 929/KH-UBND năm 2026 thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 929/KH-UBND ngày 01/04/2026 thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2026
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
27/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
19/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2024
Ban hành:
13/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2024
Ban hành:
26/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2022
210
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|