Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1894/QD-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 04/09/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1894/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2025 - 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) với nội dung như sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Phát triển ngành công nghiệp môi trường (sau đây viết tắt là CNMT) là một nội dung quan trọng trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Ưu tiên phát triển CNMT với các cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Phát triển CNMT trên cơ sở vận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có, gắn với định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp và chiến lược phát triển công nghiệp quốc gia.

2. Phát triển doanh nghiệp CNMT trong nước theo hướng hiện đại có đủ năng lực cạnh tranh trong việc tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và cấp khu vực, cấp quốc tế; Doanh nghiệp tư nhân là lực lượng trung tâm trong phát triển CNMT, được hỗ trợ mạnh mẽ về cơ chế chính sách, tín dụng xanh, tiếp cận công nghệ và thị trường; khuyến khích hình thành các tập đoàn tư nhân mạnh trong lĩnh vực công nghệ môi trường.

3. Phát triển CNMT dựa trên đổi mới sáng tạo, công nghệ hiện đại và chuyển đổi số gắn với phát triển thị trường hàng hóa, nâng cao năng lực cung ứng và chất lượng hàng hóa CNMT trong nước, ưu tiên phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu và các giải pháp công nghệ số trong sản xuất, chế tạo thiết bị và sản phẩm công nghiệp môi trường.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

a) Phấn đấu xây dựng và phát triển CNMT trở thành ngành kinh tế độc lập có đóng góp quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc dân; đóng vai trò chiến lược trong bảo đảm độc lập, tự chủ trong cung ứng công nghệ, thiết bị và sản phẩm công nghiệp môi trường khi xử lý các thách thức môi trường của đất nước; có khả năng làm chủ công nghệ, tự chủ sản xuất đồng thời có khả năng tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu về công nghệ, thiết bị, sản phẩm công nghiệp môi trường, đóng góp tích cực vào thực hiện các mục tiêu về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển quốc gia.

b) Nâng cao năng lực và vai trò, tỷ trọng của ngành CNMT trong nền kinh tế, tạo thêm việc làm, đảm bảo an sinh xã hội; cải thiện năng lực cạnh tranh dựa trên nền tảng khoa học - công nghệ tiên tiến, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trở thành lĩnh vực tiên phong trong áp dụng công nghệ xanh, công nghệ thông minh, góp phần hiện đại hóa nền kinh tế và tăng trưởng bền vững.

c) Ngành CNMT đóng vai trò dẫn dắt chuyển đổi xanh, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, phát triển bền vững và nâng cao sức cạnh tranh quốc gia, đồng thời trở thành nền tảng, hỗ trợ tích cực cho quá trình giảm phát thải, ứng phó biến đổi khí hậu.

d) Hình thành hệ sinh thái CNMT hiện đại, có khả năng sản xuất, cung ứng thiết bị, công nghệ, và sản phẩm công nghiệp môi trường cho trong nước và xuất khẩu. Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp - viện nghiên cứu - trường đại học - cơ quan quản lý nhà nước - tổ chức quốc tế nhằm đẩy mạnh nghiên cứu, làm chủ và thương mại hóa công nghệ môi trường, tăng năng lực nội địa hóa thiết bị, tạo lập các chuỗi giá trị xanh trong nước.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Hệ thống chính sách phát triển ngành CNMT cơ bản được rà soát và hoàn thiện, tạo được khung pháp lý để hình thành và phát triển được các khu, cụm công nghiệp tái chế làm nền tảng dẫn dắt, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môi trường, hướng tới mục tiêu xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định về phát triển ngành công nghiệp môi trường.

b) Phát triển CNMT đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực, hoạt động:

- Công nghiệp xử lý nước thải: Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng mục tiêu cung cấp được 70% - 80% nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

- Công nghiệp xử lý khí thải: Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng mục tiêu cung cấp được 60% - 70% nhu cầu trong nước.

- Công nghiệp xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại: Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng mục tiêu 50% - 60% nhu cầu thu gom, vận chuyển, trung chuyển, phân loại và 60% - 70% nhu cầu phân loại, tái chế trong nước.

- Phát triển thiết bị đo lường, giám sát môi trường đáp ứng mục tiêu cung cấp 20% nhu cầu trong nước.

- Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất năng lượng từ chất thải.

- Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường cho các ngành, lĩnh vực trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế.

c) Phát triển thị trường hàng hóa CNMT, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa CNMT sản xuất trong nước, nâng cao năng lực của các tổ chức cung ứng hàng hóa CNMT, tăng cường xúc tiến thương mại,... nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính, kinh tế tuần hoàn trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển quốc gia.

d) Phát triển dịch vụ công nghiệp môi trường và hình thành các doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp môi trường vận hành các công trình, nhà máy chế biến/ xử lý chất thải (nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải), bảo trì, sửa chữa thiết bị đạt tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu vận hành ổn định của thiết bị, hệ thống chế biến/xử lý chất thải hoặc của các công trình bảo vệ môi trường khác hướng đến xây dựng hệ sinh thái đa dạng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

đ) Thu hút đầu tư từ nước ngoài vào ngành CNMT, tiến tới xuất khẩu một số công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành CNMT có ưu thế.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, thể chế để phát triển ngành công nghiệp môi trường

a) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách hoàn thiện khung pháp lý về phát triển công nghiệp môi trường.

b) Xây dựng và công bố một số tiêu chuẩn, quy chuẩn về hàng hóa ngành công nghiệp môi trường phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế.

c) Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách thuế đối với hàng hóa CNMT và chính sách thuế thúc đẩy chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển CNMT.

d) Bổ sung các chỉ tiêu thống kê về ngành công nghiệp môi trường vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

đ) Ban hành mã số định danh đối với hàng hóa môi trường của danh mục thuế quan hài hòa (HS code).

e) Ban hành các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư để hình thành và phát triển được các khu, cụm công nghiệp tái chế làm nền tảng dẫn dắt, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môi trường.

g) Ban hành các chính sách hỗ trợ, ưu đãi, đầu tư cho các doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bán quyền sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước để phát triển công nghệ công nghiệp môi trường.

h) Rà soát danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp môi trường gồm: công nghệ điện rác; xử lý nước thải đô thị/công nghiệp; vật liệu xây dựng tái chế; tái chế chất thải từ năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió); hệ thống quan trắc môi trường; nhựa sinh học, vật liệu xanh... để trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp môi trường. Nghiên cứu bổ sung các công nghệ thiết bị xử lý chất thải vào Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm.

i) Nghiên cứu, xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định về phát triển ngành công nghiệp môi trường.

2. Phát triển thị trường hàng hóa công nghiệp môi trường

a) Xây dựng và mở rộng nhu cầu thị trường đối với thiết bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa công nghiệp môi trường thông qua hình thức đặt hàng, chỉ định thầu cho các doanh nghiệp trong nước.

b) Phát triển năng lực cung cấp thiết bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa công nghiệp môi trường cho các doanh nghiệp.

c) Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp với thiết lập mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp công nghiệp môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao và cơ sở đào tạo trọng điểm. Vườn ươm doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển thị trường hàng hóa công nghiệp môi trường, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của chuỗi đổi mới sáng tạo.

d) Triển khai các hoạt động ưu tiên về dán nhãn đối với sản phẩm hàng hóa của ngành CNMT, thúc đẩy phát triển bền vững thị trường sản phẩm hàng hóa và các chính sách quy định tiêu chuẩn chất lượng và phát triển bền vững. Tổ chức xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư vào ngành CNMT.

đ) Hình thành và phát triển một số doanh nghiệp công nghiệp môi trường thuộc các Tập đoàn, Tổng Công ty của nhà nước như: PETROVIETNAM, VINACHEM, VINACOMIN, VINAINCON, VEAM, v.v... để phát huy sức mạnh nguồn lực tài chính và con người sẵn có đáp ứng mục tiêu phát triển ngành công nghiệp môi trường.

e) Khuyến khích, thúc đẩy hợp tác công - tư trong nghiên cứu và sản xuất thiết bị, sản phẩm công nghiệp môi trường mới: Nhà nước hỗ trợ vốn, hạ tầng và đào tạo nhân lực; doanh nghiệp triển khai thực tế, vận hành, thương mại hóa sản phẩm.

g) Nghiên cứu xây dựng các trung tâm công nghiệp môi trường cấp quốc gia, tập trung năng lực sản xuất, chuyển giao và đổi mới sáng tạo.

3. Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển ngành công nghiệp môi trường

a) Phát triển khoa học công nghệ:

- Thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ để làm chủ và phát triển được các công nghệ, thiết bị, sản phẩm thuộc danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2023 phục vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

- Giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ sản xuất sản phẩm, chế phẩm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải, cải tạo môi trường và yêu cầu kỹ thuật về hàng hóa ngành công nghiệp môi trường.

- Nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ tiên tiến cho một số doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp môi trường.

- Ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bán quyền sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước.

- Hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.

- Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ xử lý chất thải, đặc biệt là từ công nghiệp năng lượng tái tạo theo nguyên tắc giảm thiểu, thu hồi, tái sử dụng, tái chế để giảm tối đa lượng chất thải, tận dụng vật liệu thải bỏ làm nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác.

- Đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, nhất là các công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh vào doanh nghiệp.

b) Tăng cường đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số:

- Hỗ trợ kỹ thuật để doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản trị theo chuẩn mực quốc tế, hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất.

- Ứng dụng công nghệ thiết kế và sản xuất nhờ máy tính (CAD/CAM) trong chế tạo thiết bị.

- Ứng dụng thiết bị cơ điện tử, các hệ thống điều khiển tự động hiện đại, thông minh vào dây chuyền thiết bị đồng bộ trong ngành công nghiệp môi trường.

- Xây dựng, hình thành các sản phẩm cảm biến sinh học sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp môi trường, chế tạo dây chuyền, thiết bị công nghệ sinh học phục vụ công nghiệp môi trường.

- Hỗ trợ doanh nghiệp ngành CNMT áp dụng các mô hình bền vững, các mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững; mô hình kinh tế tuần hoàn.

4. Đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực phát triển ngành công nghiệp môi trường

a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành CNMT.

b) Xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn và tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý nhà nước ngành CNMT, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật tại các doanh nghiệp CNMT.

c) Xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành CNMT.

5. Xây dựng, vận hành trang thông tin điện tử về công nghiệp môi trường

a) Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp về hàng hóa hoàn chỉnh trong các lĩnh vực của ngành công nghiệp môi trường.

b) Xây dựng trang thông tin điện tử đáp ứng các nhu cầu về lưu trữ, tra cứu, cập nhật thông tin về ngành CNMT.

c) Đầu tư, duy trì, nâng cấp trang thiết bị, hoạt động của trang thông tin điện tử.

d) Cập nhật hàng năm dữ liệu về phát triển ngành CNMT.

6. Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến về ngành công nghiệp môi trường

a) Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công nghiệp môi trường.

b) Xây dựng và tổ chức các chương trình truyền thông, các cuộc thi tìm hiểu về công nghiệp môi trường; phổ biến, nhân rộng các kết quả, công trình nghiên cứu về các công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành công nghiệp môi trường.

c) Tăng cường trao đổi thông tin hợp tác quốc tế, phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình phát triển công nghiệp môi trường thành công trong nước và nước ngoài trên các báo, tạp chí chuyên ngành, phương tiện thông tin đại chúng.

d) Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích cao trong hoạt động phát triển ngành công nghiệp môi trường. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động của Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Chương trình được đảm bảo từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn huy động từ các nguồn khác (vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, từ quỹ bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp pháp khác), trong đó:

Kinh phí thực hiện các nội dung phục vụ quản lý nhà nước được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (sự nghiệp bảo vệ môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và công nghệ) theo quy định;

Kinh phí thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển ngành CNMT được huy động từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, quỹ bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; lồng ghép các mục tiêu, nội dung của Chương trình với các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan.

b) Hàng năm, căn cứ nội dung Chương trình, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình của Bộ Công Thương, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

c) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ hoạt động phát triển công nghiệp môi trường.

d) Chủ trì rà soát danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp môi trường để trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp môi trường.

đ) Nghiên cứu, đề xuất và phát triển một số doanh nghiệp công nghiệp môi trường thuộc các Tổng Công ty: VINAINCON, VEAM v.v...

e) Chủ trì hướng dẫn, giám sát, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết đánh giá kết quả thực hiện hàng năm và toàn bộ Chương trình; kịp thời đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Chương trình theo từng thời kỳ cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến phục vụ ngành công nghiệp môi trường” tại Quyết định số 22/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các chương trình về đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan nhằm phát triển ngành công nghiệp môi trường.

3. Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định mã số định danh đối với hàng hóa môi trường của danh mục thuế quan hài hòa (HS code) để thực hiện lộ trình mở cửa hàng hóa môi trường phù hợp với cam kết quốc tế.

b) Chỉ đạo tổ chức rà soát, bổ sung các chỉ tiêu thống kê về ngành công nghiệp môi trường vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

c) Chủ trì xây dựng và ban hành các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ tài chính và đầu tư để phát triển công nghiệp môi trường.

d) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và phát triển một số doanh nghiệp công nghiệp môi trường thuộc các Tập đoàn: EVN, PETROVIETNAM, VINACHEM, VINACOMIN, v.v...

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường để tạo áp lực phát triển thị trường hàng hóa công nghiệp môi trường;

b) Chủ trì xây dựng các chính sách hỗ trợ về đất đai (cơ chế giao đất, cho thuê đất ưu đãi cho các dự án phát triển CNMT; hướng dẫn miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho các dự án phát triển CNMT; hướng dẫn cách xác định giá đất, hỗ trợ người dân khi Nhà nước thu hồi đất để phát triển các dự án CNMT) để phát triển các doanh nghiệp CNMT, cụm công nghiệp CNMT, khu công nghiệp CNMT, trung tâm CNMT cấp quốc gia.

5. Các bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm:

a) Hàng năm, căn cứ Chương trình, tiêu chuẩn, định mức hiện hành, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức triển khai các nhiệm vụ có liên quan thuộc Chương trình; định kỳ hàng năm có báo cáo kết quả thực hiện gửi về Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Chỉ định đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình; tăng cường công tác truyền thông đến toàn thể các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân để biết và phối hợp triển khai hiệu quả các nội dung của Chương trình tại địa phương.

b) Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển CNMT tại địa phương; chỉ đạo tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch, và bố trí kinh phí thực hiện đối với nguồn ngân sách nhà nước của địa phương triển khai các nội dung của Chương trình.

c) Ban hành các chính sách giao đất, cho thuê đất, miễn giảm tiền sử dụng đất để thu hút đầu tư phát triển CNMT; hỗ trợ quỹ đất để di dời hộ gia đình ra khỏi khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc di dời cơ sở đang hoạt động để phát triển các doanh nghiệp CNMT, cụm công nghiệp CNMT, khu công nghiệp CNMT.

d) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Chương trình tại địa phương, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Chương trình của địa phương hàng năm, giai đoạn 2026 - 2030 gửi Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

7. Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình

a) Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội doanh nghiệp trung ương và địa phương, các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan, địa phương liên quan vận động, giới thiệu doanh nghiệp tham gia Chương trình; tổ chức các hoạt động trong chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực đơn vị.

- Huy động nguồn vốn để tham gia các dự án ưu tiên của Chương trình.

- Kịp thời phản ánh những tồn tại, bất cập đến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện Chương trình.

b) Hiệp hội Công nghiệp môi trường Việt Nam có trách nhiệm tuyên truyền, liên kết, hợp tác các tổ chức ngành công nghiệp môi trường và các tổ chức có liên quan khác, tham gia các hoạt động phát triển ngành công nghiệp môi trường.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2). 66b

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

THE PRIME MINISTER
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 1894/QD-TTg

Hanoi, September 04, 2025

 

DECISION

APPROVING THE PROGRAM FOR DEVELOPMENT OF VIETNAM'S ENVIRONMENTAL INDUSTRY SECTOR FOR THE 2025 - 2030 PERIOD

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Government Organization dated February 18, 2025;

Pursuant to the Law on Environmental Protection dated November 17, 2020;

Pursuant to the Law on State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Decree No. 08/2022/ND-CP dated January 10, 2022 on elaboration of several Articles of the Law on Environmental Protection; Decree No. 05/2025/ND-CP dated January 06, 2025 on amendments to some Articles of the Decree No. 08/2022/ND-CP;

At the request of the Minister of Industry and Trade.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. The Program for development of Vietnam's environmental industry sector for the 2025 - 2030 period (hereinafter referred to as “the Program”) is approved. To be specific:

I. VIEWPOINTS

1. Environmental industry sector development serves as a crucial component in the overall socio-economic development of the country; Prioritize the development of environmental industry by way of incentives and support policies as prescribed by law. Develop environmental industry by maximizing available resources in association with orientating the formulation of industrial development policies and national industrial development strategy.

2. Develop domestic environmental industry enterprises in a modern way and with sufficient competitiveness to participate in environmental protection activities at the national, regional, provincial, regional, and international levels; sole proprietorships serve as the epicenter for the development of the environmental industry and are strongly supported through mechanisms, policies, green credit, and access to technology and markets; the formation of strong private corporate groups in the field of environmental technology is encouraged.

3. Develop environmental industry on the basis of innovation, modern technology and digital transformation associated with the development of the goods market, improve the supply capacity and quality of domestic environmental technology goods, prioritize the development of database systems and digital technology solutions in the production and manufacture of environmental industry equipment and products.

II. OBJECTIVES

1. Overall objectives

a) Strive to build and develop the environmental industry into an independent economic sector that makes a significant contribution to the national economic structure; play a strategic role in ensuring independence and self-reliance in the supply of environmental industry technologies, equipment, and products upon responding to the country’s environmental challenges; possess the capability to master technologies and be self-reliant in production while also being able to participate in the global supply chain of environmental industry technologies, equipment, and products, thereby actively contributing to the achievement of the objectives for environmental protection, green growth, circular economy development, and greenhouse gas emission reduction under national strategies, programs, and development plans.

b) Enhance the capacity, role, and share of the environmental industry sector in the economy, create more jobs, and ensure social security; improve competitiveness on the basis of advanced science and technology, innovation, and digital transformation, making it a pioneering sector in the application of green and smart technologies, thereby contributing to the modernization of the economy and sustainable growth.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Establish a modern environmental industry ecosystem capable of producing and supplying environmental industry equipment, technologies and products for both domestic use and export. Develop an ecosystem: enterprises - research institutions - universities - state management agencies - international organizations to promote the research, mastery and commercialization of environmental technologies, enhance the import substitution of equipment, and create domestic green value chains.

2. Specific objectives by 2030

a) The policy system for environmental industry sector development will be fundamentally reviewed and completed, creating a legal framework for the formation and development of recycling industrial parks and clusters which are expected to serve as platforms to lead and promote the development of the environmental industry sector with aim of formulating a Government’s Decree providing for the development of this the environmental industry sector.

b) Develop environmental industry to meet the demands for environmental protection across industries and activities below:

- Wastewater treatment industry: Develop technology, equipment and products with the aim of meeting meet 70 - 80% of domestic demand and export. 

- Exhaust gas treatment industry: Develop technology, equipment and products with the aim of meeting 60 - 70% of domestic demand.

- Solid and hazardous waste treatment industry: Develop technology, equipment and products with the aim of meeting 50 - 60% of collection, transport, transshipment and classification demands, and 60-70% of domestic classification and recycling demands.

- Develop environmental measurement and monitoring equipment with the aim of meeting 20% of domestic demand.

- Develop technologies, equipment, and products to serve the production of energy from waste.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Develop the market for environmental industry goods, enhance the quality and competitiveness of domestically produced environmental industry goods, strengthen the capacity of environmental industry goods suppliers, boost trade promotion, etc. with a view to the fulfillment of objectives for environmental protection, green growth, greenhouse gas emission reduction and circular economy set out under national development strategies, programs and plans.

d) Develop environmental industry services and establish environmental industry service enterprises to operate waste processing/treatment facilities (wastewater, solid waste, hazardous waste, exhaust gas), and to maintain and repair equipment to international standards in order to meet the demands for stable operation of waste treatment/processing systems or other environmental protection works, aiming to build a diverse ecosystem with the participation of various economic sectors.

dd) Attract foreign investment to the environmental industry sector, progressing towards the export of some advantageous environmental industry technologies, equipment, and products.

III. PRIMARY TASKS AND SOLUTIONS

1. Complete the policy and institutional framework for the development of the environmental industry

a) Review, study, and propose the formulation of mechanisms and policies to perfect the legal framework for the development of the environmental industry.

b) Develop and announce a number of standards and regulations on environmental industry goods in conformity with domestic and international technical standards and regulations.

c) Amend, supplement, and improve tax policies for environmental industry goods and tax policies that promote technology transfer serving the development of the environmental industry.

d) Include statistical indicators of the environmental industry in the national statistical indicator system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Provide incentives and policies to support investment in the formation and development of recycling industrial parks and clusters serving as platforms to lead and promote the development of the environmental industry sector.

g) Provide investment support policies and incentives to enterprises receiving transferred technologies, purchasing and selling patents and software, and hiring domestic and foreign experts to develop environmental industry technologies.

h) Review the specific list of environmental industry technologies, equipment and products including: waste-to-energy technology; urban/industrial wastewater treatment; recycled construction materials; recycling of waste from renewable energy (solar power, wind power); environmental monitoring systems; bioplastics, green materials, etc. to submit to the Prime Minister the adjustments and additions to the Prime Minister’s Decision No. 980/QD-TTg dated August 22, 2023 promulgating the specific list of environmental industry technologies, equipment and products. Consider adding waste treatment technologies and equipment to the list of key mechanical products.

i) Study and formulate a Government’s Decree providing for the development of the environmental industry.

2. Develop the market for environmental industry goods

a) Develop and expand market demand for environmental industry equipment, technologies, and products through order placement and direct contracting for domestic enterprises.

b) Develop the capacity for supplying environmental industry equipment, technologies, and products to enterprises.

c) Support small and medium-sized enterprises in combination with the establishment of a network of environmental industry business incubators in industrial parks, industrial clusters, high-tech parks, and key training institutions. Business incubators play an important role in the formation and development of the environmental industry goods market, especially in the early stages of the innovation chain.

d) Carry out priority activities concerning labeling of goods and products of the environmental industry sector, promote the sustainable development of the product and goods market, and formulate policies regulating quality standards and sustainable development. Organize trade promotion and attract investment to the environmental industry sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Encourage and promote public-private cooperation in research and production of new environmental industry equipment and products: The State provides financial support, infrastructure and human resource training support; enterprises implement, operate and commercialize products.

g) Consider establishing national environmental industry centers, focus on the capacity for production, transfer, and innovation.

3. Develop science and technology, innovation, and digital transformation to serve the development of the environmental industry sector.

a) Develop science and technology:

- Promote science and technology activities to master and develop technologies, equipment and products on the specific list of environmental industry technologies, equipment and products promulgated together with the Decision No. 980/QD-TTg dated August 22, 2023 in service of waste treatment and environmental protection to meet domestic and export demands.

- Introduce and disseminate certain advanced production technology processes, technologies for manufacturing products and preparations that reduce pollution, treat waste, and remediate the environment, and technical requirements for goods of the environmental industry sector.

- Research, apply, test and transfer advanced technologies to several enterprises and research institutions in the field of the environmental industry.

- Promulgate policies to support enterprises in receiving transferred technologies, purchasing and selling patents and software, and hiring domestic and foreign experts.

- Seek international cooperation in training, research, and technology transfer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Promote the application of management systems, productivity and quality improvement tools, especially tools supporting smart production and smart services to enterprises.

b) Speed up innovation and digital transformation:

- Provide technical support so as for enterprises to apply administration systems in accordance with international standards, and management systems that meet the requirements of global production chains to corporate governance and production management.

- Apply Computer-Aided Design/Computer-Aided Manufacturing (CAD/CAM) technology to the manufacture of equipment.

- Apply mechatronic equipment and modern and intelligent automatic control systems to integrated equipment lines in the environmental industry sector.

- Develop and create biosensor products for use in the environmental industry, manufacture biotechnology equipment and production lines serving the environmental industry.

- Support environmental industry enterprises in applying sustainable models, energy-efficient models; sustainable production and consumption models; circular economy models.

4. Training and develop human resources for the development of the environmental industry sector.

a) Develop a database on the demand for and quality of human resources to serve the development of the environmental industry sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Design training programs for human resources serving the development of the environmental industry sector.

5. Design and operate an environmental industry website

a) Build and maintain an up-to-date enterprise database of goods in the various fields of the environmental industry.

b) Build a website that meets the demands for storing, searching, and updating information about the environmental industry sector.

c) Invest in, maintain, and upgrade equipment and operation of the website.

d) Annually update data on the development of the environmental industry sector.

6. Strengthen communication and dissemination of information about the environmental industry sector

a) Organize propagation through mass media about the environmental industry.

b) Design and organize communication programs and competitions to learn about the environmental industry; disseminate and multiply research findings and researches into technologies, equipment, and products of the environmental industry sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Honor and reward collectives and individuals with outstanding achievements in the development of the environmental industry sector. Encourage and support enterprises to participate in the Vietnam National Brand Program.

IV. FUNDING FOR IMPLEMENTATION

Funding for implementation of the Program is covered by the state budget and capital raised from other sources (enterprises' own capital, loans from credit institutions, environment protection funds and other legal sources of capital), including:

Funding for performance of the activities in service of state budget, which is covered by the state budget (covering expenditures on environmental protection, economy, science and technology) in accordance with regulations;

Funding for investment in and development of the environmental industry sector, which is raised from legal sources of capital from enterprises, loans from credit institutions, environment protection funds and other legal sources of capital.

Article 2. Organizing implementation

1. The Ministry of Industry and Trade shall:

a) Preside over and coordinate with other Ministries, People's Committees of provinces and central-affiliated cities and relevant agencies to organize the implementation of the Program; integrate the objectives and contents of the Program into other relevant programs, schemes and projects.

b) Annually, according to contents of the Program, make its estimate of costs of implementing the Program, send it to the Ministry of Finance for consolidation and submission to a competent authority for decision in accordance with the provisions of the law on the state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Preside over reviewing the specific list of environmental industry technologies, equipment and products to submit to the Prime Minister the adjustments and additions to the Prime Minister’s Decision No. 980/QD-TTg dated August 22, 2023 promulgating the specific list of environmental industry technologies, equipment and products.

dd) Conduct studies, propose and develop some environmental industry enterprises of corporations: VINAINCON, VEAM, etc.

e) Preside over providing guidance on, supervising, expediting, inspecting and evaluating the annual implementation results and the entire Program; promptly propose and recommend adjustments to the Program to the Prime Minister from time to time to make it suitable for practical conditions.

2. The Ministry of Science and Technology shall:

Continue to boost the implementation of the national science and technology program by 2030 “Research, application and development of advanced technologies in service of the environmental industry sector” under the Decision No. 22/QD-BKHCN dated January 11, 2024 of the Minister of Science and Technology and programs for innovation, digital transformation and improvement of related product and goods productivity and quality with a view to development of the environmental industry sector.

3. The Ministry of Finance shall:

a) Preside over and cooperate with the Ministry of Industry and Trade in assigning HS codes to environmental goods under the Harmonized Tariff Nomenclature in order to implement the roadmap for opening up environmental goods in line with international commitments.

b) Direct the review and supplementation of statistical indicators for the environmental industry sector to the national statistical indicator system.

c) Preside over formulating and promulgating incentives and policies to provide financial and investment support for the development of the environmental industry.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Ministry of Agriculture and Environment shall:

a) Preside over formulating environmental standards and regulations to create pressure for the development of the market for environmental industry goods;

b) Preside over formulating land-related support policies (preferential mechanisms for allocation and leasing out of land to environmental industry development projects; guidance on exemption and reduction of land levies and land rents for environmental industry development projects; guidance on land pricing and support for the people upon land expropriation by the State for development of environmental industry projects) to develop environmental industry enterprises, environmental industry clusters, environmental industry zones, national environmental industry centers.

5. Other ministries and central authorities shall, according to their functions, tasks and scope of management:

a) Annually, according to the Program, standards and applicable norms, make their estimates of costs of implementing the Program, send them to the Ministry of Finance for consolidation and submission to competent authorities for decision in accordance with the provisions of the law on the state budget.

b) Cooperate with the Ministry of Industry and Trade in organizing the performance of related tasks under the Program; annually report results thereof to the Ministry of Industry and Trade for consolidation and reporting to the Prime Minister.

6. People’s Committees of provinces and central-affiliated cities shall:

a) Designate conduits to organize the implementation of the Program; strengthen the communication of information about the Program to all levels, sectors, organizations, and individuals for effective cooperation in implementing the Program in provinces and cities.

b) Develop mechanisms and policies for the development of the environmental industry in provinces and cities; direct the formulation and approval of plans, and allocate funding for implementation, which is derived from their local budget for implementation of the Program.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Organize inspection of the Program implementation in provinces and cities; submit annual consolidated reports on the Program implementation for the 2026-2030 period to the Ministry of Industry and Trade for consolidation and submission to the Prime Minister.

7. Organizations and individuals participating in implementation of the Program

a) The Vietnam Chamber of Commerce and Industry, central and local business associations, organizations and individuals participating in the implementation of the Program shall:

- Preside over and cooperate with the Ministry of Industry and Trade and other relevant ministries, agencies and local governments in encouraging and introducing enterprises to participate in the Program; organize activities under the environmental industry sector development program in a manner that is suitable for functions, tasks, and capacity of each unit.

- Raise capital for participation in priority projects of the Program.

- Promptly report any shortcomings or problems to the competent state agencies during implementation of the Program.

b) The Vietnam Environmental Industry Association shall organize propagation activities, build links and cooperate with environmental industry organizations and other relevant organizations for participation in activities aimed at the development of the environmental industry sector.

Article 3. This Decision comes into force from the date on which it is signed.

Article 4. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

PP. THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decision No. 1894/QD-TTg dated September 04, 2025 on approving the program for development of Vietnam's environmental industry sector for the 2025 - 2030 period

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 17/11/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/01/2021

Ban hành: 25/06/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/07/2015

808

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146