Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 53/2026/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Trương Thanh Hoài
Ngày ban hành: 15/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH NỘI DUNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT, ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP của Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 14 và khoản 3 Điều 20 của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 về nội dung điều tra cơ bản địa chất để lập bản đồ địa chất quốc gia đến tỷ lệ 1:50.000 và lập bản đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000; nội dung điều tra địa chất về khoáng sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.

Chương II

NỘI DUNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT ĐỂ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT QUỐC GIA VÀ NỘI DUNG LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ LỚN HƠN 1:50.000

Mục 1. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT QUỐC GIA

Điều 3. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000

1. Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000, bao gồm các thông tin: địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản quy mô vùng và châu lục.

2. Tổng hợp, biên tập những đặc điểm chung về địa chất của một số nước, một số lục địa lớn mang tính khái quát; định khung cấu trúc, kiến tạo cho lãnh thổ nghiên cứu.

3. Điều tra bổ sung thông tin địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các đơn vị kiến tạo có quy mô vùng và châu lục.

4. Biên tập, lập bản đồ địa chất thể hiện các yếu tố địa chất, kiến tạo; tài nguyên địa chất, khoáng sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

Điều 4. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000

1. Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000, bao gồm các thông tin: địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản quy mô vùng và lãnh thổ.

2. Tổng hợp, biên tập, biểu diễn các thành tạo trầm tích, biến chất, magma có tuổi và thành phần khác nhau; những khu vực phân bố tài nguyên địa chất, khoáng sản.

3. Điều tra bổ sung thông tin địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các đơn vị kiến tạo có quy mô vùng và lãnh thổ.

4. Tổng hợp dữ liệu địa chất, khoáng sản làm rõ cấu trúc địa chất, lịch sử phát triển địa chất vùng nghiên cứu; xác định mối quan hệ giữa tài nguyên địa chất, khoáng sản với tổ hợp thạch kiến tạo hoặc tổ hợp các yếu tố cấu trúc địa chất có mặt trong diện tích lập bản đồ.

5. Biên tập, lập bản đồ địa chất gồm các yếu tố địa chất, kiến tạo, khoáng sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

Điều 5. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000

1. Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu địa chất, khoáng sản ở tỷ lệ 1:250.000, bao gồm thông tin về địa chất, tài nguyên địa chất và khoáng sản.

2. Tổng hợp, biên tập và thể hiện chi tiết các cấu tạo địa chất, sự phân bố và giới hạn các loại tài nguyên địa chất, khoáng sản từ kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản ở tỷ lệ lớn hơn.

3. Điều tra bổ sung thông tin địa chất, khoáng sản; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, các cấu trúc địa chất quy mô khu vực.

4. Phân vùng dự báo triển vọng tài nguyên địa chất, khoáng sản; thành lập bản đồ phân vùng dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản cùng tỷ lệ.

5. Bản đồ địa chất cần thể hiện đầy đủ các yếu tố địa chất, kiến tạo; tài nguyên địa chất, khoáng sản đáp ứng được yêu cầu hội nhập khu vực.

Điều 6. Bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền

1. Việc lập bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 được thực hiện theo các chuyên đề gồm: đo vẽ các thành tạo địa tầng, biến chất, núi lửa không phân tầng, magma xâm nhập, cấu trúc - kiến tạo, khoáng sản, địa mạo, vỏ phong hóa, tai biến địa chất, địa chất môi trường, địa chất thủy văn, địa chất công trình, di chỉ địa chất, di sản địa chất.

2. Phân chia các phân vị địa chất theo thành phần vật chất, tuổi thành tạo và điều kiện sinh thành; xác định đặc điểm, thành phần thạch học, địa hóa và thể hiện sự phân bố, quan hệ của chúng trên bản đồ.

3. Phát hiện, điều tra sơ bộ các loại khoáng sản; xác định tiền đề, dấu hiệu, quy luật phân bố khoáng sản; dự báo các khu vực khoáng sản có triển vọng; làm rõ mối liên quan của khoáng sản với các thành tạo địa chất và các yếu tố cấu trúc địa chất; xác định các yếu tố khống chế sự phân bố khoáng sản và các điều kiện địa chất thuận lợi để tích tụ khoáng sản; khoanh định các diện tích có triển vọng phát hiện mỏ mới hoặc khả năng tăng tài nguyên trong và ngoài các vùng mỏ đã biết.

4. Điều tra hiện trạng, khoanh định dự báo các khu vực có thể xảy ra các tai biến địa chất; các yếu tố địa chất, các dị thường địa hóa, trọng sa, địa vật lý, các diện tích chứa khoáng sản độc hại; khu vực có các triển vọng về tài nguyên địa chất, khoáng sản.

Điều 7. Bản đồ trường địa vật lý

1. Bản đồ các trường địa vật lý ở các tỷ lệ 1:1.000.000; 1:250.000; 1:50.000, bao gồm: trường trọng lực, trường từ, trường phóng xạ.

2. Bản đồ trường trọng lực

a) Bản đồ đẳng trị giá trị trọng lực theo mạng lưới từ số liệu đo trọng lực mặt đất và trọng lực hàng không; xác định giá trị trọng lực cho từng thực thể địa chất;

b) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường trọng lực từ kết quả lập bản đồ trường trọng lực tỷ lệ 1:1.000.000 để thành lập bản đồ phân vùng kiến tạo của vỏ quả đất, dự báo sinh khoáng;

c) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường trọng lực từ kết quả lập bản đồ trường trọng lực tỷ lệ 1:250.000 để thành lập bản đồ cấu trúc kiến tạo, thể hiện rõ các hệ thống đứt gãy, các thể xâm nhập, các thành tạo phun trào, trầm tích và các triển vọng tài nguyên địa chất, khoáng sản.

3. Bản đồ trường từ

a) Bản đồ đẳng trị giá trị từ theo mạng lưới từ số liệu đo từ hàng không, xác định giá trị từ của các thực thể địa chất;

b) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:1.000.000 để thành lập bản đồ địa chất và dự báo sinh khoáng;

c) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:250.000 để thành lập bản đồ địa chất, thể hiện rõ ranh giới địa chất, các yếu tố cấu trúc khống chế quặng hóa, vị trí, kích thước và hình thái các đới khoáng hóa;

d) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:50.000 để thành lập bản đồ địa chất, thể hiện rõ ranh giới địa chất các đá có từ tính yếu, các đới phá hủy kiến tạo, các khu vực triển vọng khoáng sản có từ tính và các đới biến đổi nhiệt dịch phục vụ điều tra địa chất về khoáng sản.

4. Bản đồ trường phóng xạ

a) Bản đồ trường phóng xạ tỷ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:500.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ nhỏ;

b) Bản đồ trường phóng xạ tỷ lệ từ 1:250.000 đến 1:100.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ trung bình;

c) Bản đồ trường phóng xạ tỷ lệ từ 1:50.000 và lớn hơn phục vụ đánh giá tiềm năng khoáng sản trên các khu vực có triển vọng quặng phóng xạ và khoáng sản có ích khác.

Điều 8. Bản đồ địa hóa tỷ lệ 1:250.000

1. Xác định phông địa hóa, các dị thường địa hóa, tính tương phản của dị thường địa hóa, đặc điểm địa hóa các nguyên tố.

2. Khoanh định, dự báo các diện tích có tiềm năng khoáng sản ẩn, khu vực có thể bị ảnh hưởng môi trường và đặc điểm thổ nhưỡng trên cơ sở dữ liệu địa hóa.

3. Khoanh định, dự báo ảnh hưởng môi trường địa chất liên quan đến sự tích tụ của các nguyên tố độc hại.

4. Xác định thành phần vật chất, các chỉ số địa hóa môi trường, pH và dinh dưỡng của đất để đánh giá chất lượng và phân loại đất.

Điều 9. Bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1:250.000

1. Thu thập tài liệu liên quan đến địa chất, kinh tế - xã hội.

2. Tổng hợp, phân tích dữ liệu về địa chất để khoanh định khu vực có tiền đề, dấu hiệu của di chỉ địa chất.

3. Tổng hợp, phân tích, đánh giá các khu vực đã khoanh định là di chỉ địa chất, có triển vọng trở thành di sản địa chất (nếu có).

4. Bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1:250.000 khoanh định khu vực công viên địa chất, di sản địa chất đã được điều tra, công nhận; hiện trạng điều tra; các di chỉ địa chất đã được xác định, các khu vực có triển vọng trở thành di sản địa chất.

5. Xây dựng cơ sở dữ liệu dạng số về di chỉ địa chất, di sản địa chất.

Điều 10. Bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:50.000

1. Phân chia, mô tả các dạng địa hình theo nguồn gốc và tuổi, các yếu tố địa mạo (vách dốc, đường chia nước, đường thu nước, rãnh xói,...), các biểu hiện hoạt động tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại và các đứt gãy hoạt động.

2. Xác định các điều kiện địa chất nội sinh và ngoại sinh là nguyên nhân hình thành các dạng địa hình, các yếu tố địa mạo.

3. Xác định các dạng địa hình có khả năng tích tụ và phá hủy khoáng sản; các dạng địa hình có khả năng xảy ra các tai biến địa chất.

4. Khoanh định, mô tả các dạng địa hình có khả năng chứa khoáng sản.

5. Thể hiện trên bản đồ các dạng địa hình, các đứt gãy hoạt động, các tích tụ và phá hủy khoáng sản, các khu vực dự báo xảy ra tai biến địa chất liên quan đến các dạng địa hình.

6. Khoanh định các khu vực địa hình có cảnh quan triển vọng trở thành di sản địa chất kiểu địa mạo.

7. Đánh giá ý nghĩa và giá trị của các dạng địa hình.

Điều 11. Bản đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1:50.000

1. Phân chia các kiểu vỏ phong hóa trên cơ sở thạch học, địa hóa, khoáng vật, tuổi của vỏ phong hóa; làm rõ đặc điểm các đới từ trên xuống dưới theo đặc điểm thạch học, khoáng vật (thành phần, màu sắc, cấu tạo, kiến trúc...) có đặc trưng khác nhau và hàm lượng các oxit.

2. Xác định điều kiện thành tạo vỏ phong hóa trên cơ sở các yếu tố đá gốc, địa hình, địa mạo, khí hậu, thảm thực vật và thời gian.

3. Xác định mối liên quan và triển vọng của các khoáng sản ngoại sinh, địa chất môi trường, tai biến địa chất, địa chất công trình.

Điều 12. Bản đồ tai biến địa chất tỷ lệ 1:50.000

1. Tổng hợp, phân tích các hiện tượng, dấu hiệu, tiền đề, biểu hiện hoạt động của tai biến địa chất; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan.

2. Phân tích đặc điểm địa hình, địa mạo; xác định đặc điểm địa chất, tính chất vật lý các thực thể địa chất và quá trình tiến hóa địa chất; nguyên nhân hoặc yếu tố kích hoạt các tai biến địa chất.

3. Khoanh định khu vực có nguy cơ, rủi ro xảy ra tai biến địa chất; đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại.

Điều 13. Bản đồ địa chất môi trường tỷ lệ 1:50.000

1. Thu thập, tổng hợp các tài liệu về địa chất, khoáng sản có tác động đến môi trường; điều kiện kinh tế - xã hội, dịch tễ học.

2. Xác định sự biến đổi của môi trường địa chất, phân vùng ô nhiễm môi trường địa chất; nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng tới môi trường dân sinh.

3. Dự báo xu hướng phát tán các nguyên tố có hại trong môi trường đất và môi trường nước.

Điều 14. Bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000

1. Thu thập, tổng hợp, phân tích các dữ liệu về khí hậu, khí tượng, nước mặt, nước dưới đất, địa hình, địa mạo, các hiện tượng địa chất động lực.

2. Xác định tính chất cơ lý của các thực thể địa chất theo tuổi và theo nguồn gốc thành tạo; xác định đặc điểm thủy thạch động lực, mối quan hệ giữa địa chất, thủy văn và công trình.

3. Phân vùng địa chất công trình, thể hiện rõ miền, vùng, khu địa chất công trình, định hướng sử dụng bền vững, hiệu quả.

Điều 15. Bản đồ địa chất đô thị tỷ lệ 1:50.000

1. Đánh giá đặc tính lý hóa các thực thể địa chất, đặc điểm địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa chất môi trường, tai biến địa chất; mối tương tác giữa hệ thống đô thị với môi trường địa chất.

2. Xác định tính tương thích giữa không gian địa chất với quá trình phát triển đô thị, quy hoạch đô thị, tài nguyên địa chất.

3. Khoanh vùng định hướng phát triển không gian địa chất đô thị, dự báo các tác động nhân sinh đối với môi trường địa chất đô thị.

Mục 2. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ LỚN HƠN 1:50.000

Điều 16. Bản đồ địa chất chuyên đề

1. Bản đồ địa chất chuyên đề lập để phục vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, nghiên cứu khoa học, bao gồm: viễn thám; địa chất; địa vật lý; địa hóa, trọng sa; phân tích mẫu; ứng dụng công nghệ GIS, mô hình hóa và cơ sở dữ liệu số.

2. Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, bản đồ địa chất chuyên đề được phân chia thành các loại sau:

a) Bản đồ cấu trúc kiến tạo tỷ lệ 1:25.000;

b) Bản đồ thạch học - cấu trúc tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;

c) Bản đồ cấu trúc khống chế quặng hóa tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;

d) Bản đồ dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản ẩn sâu tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;

đ) Bản đồ cấu trúc trường quặng tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;

e) Bản đồ thạch học khối magma tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;

g) Bản đồ địa hóa, vỏ phong hóa tỷ lệ 1:25.000;

h) Bản đồ địa vật lý, địa hóa, trầm tích hiện đại, tướng đá cổ địa lý chuyên sâu tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000 và 1:5.000.

Điều 17. Bản đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản

1. Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò, khai thác khoáng sản phục vụ công tác quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản theo ngành và địa phương.

2. Theo yêu cầu nhiệm vụ quản lý, bản đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản được phân chia thành các loại sau:

a) Bản đồ mức độ điều tra, đánh giá tài nguyên địa chất, khoáng sản, thăm dò và khai thác khoáng sản tỷ lệ 1:25.000;

b) Bản đồ hiện trạng trữ lượng, tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;

c) Bản đồ tổng hợp hiện trạng các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, quy hoạch khoáng sản và các quy hoạch có liên quan tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000.

Chương III

NỘI DUNG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 18. Điều tra các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản

1. Xác định các yếu tố địa chất, kiến tạo thuận lợi hình thành, tích tụ khoáng sản.

2. Đánh giá các thực thể địa chất có tiềm năng sinh khoáng.

3. Khoanh định khu vực và đánh giá khả năng tồn tại khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm và dự báo các thân khoáng sản ẩn hoặc bị che phủ.

4. Dự báo tài nguyên khoáng sản chính đến cấp 334a.

5. Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:25.000; khoanh định các khu vực có triển vọng chuyển giao giai đoạn đánh giá tiềm năng khoáng sản.

Điều 19. Đánh giá tiềm năng khoáng sản

1. Thu thập, tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa để lập hoặc cần biểu diễn bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn tùy theo mức độ phức tạp và kích thước các đối tượng địa chất, khoáng sản.

2. Xác định các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến việc hình thành, tích tụ và sự biến đổi các thân khoáng sản; xác định quy luật phân bố khoáng sản; dự báo các thân khoáng sản ẩn hoặc bị che phủ.

3. Đánh giá sơ bộ tính khả tuyển của khoáng sản và điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình phục vụ cho khai thác khoáng sản.

4. Dự báo tài nguyên khoáng sản chính đến cấp tài nguyên 333; khoanh định các khu vực có triển vọng chuyển giao thăm dò, khai thác khoáng sản.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.

Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã nộp, trình cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để thẩm định, phê duyệt mà không phải nộp, trình lại theo nội dung quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp điều chỉnh nội dung chuyên môn của đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì nội dung điều chỉnh thực hiện theo Thông tư này, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục áp dụng các nội dung theo đề án, dự án, nhiệm vụ phê duyệt để bảo đảm tính đồng bộ.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản ở địa phương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục KTVB & TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Cơ quan chuyên môn về địa chất khoáng sản thuộc UBND các tỉnh, thành phố;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Thanh Hoài

 

 

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 53/2026/TT-BCT

Hanoi, September 15, 2026

 

CIRCULAR

PRESCRIBING THE CONTENTS OF BASIC GEOLOGICAL SURVEY AND MINERAL GEOLOGICAL SURVEY

Pursuant to the Law on Geology and Minerals No. 54/2024/QH15, as amended by Law No. 147/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 193/2025/ND-CP of the Government elaborating on certain articles and providing measures for the implementation of the Law on Geology and Minerals, as amended by Decree No. 21/2026/ND-CP;

Pursuant to Resolution No. 66.25/2026/NQ-CP of the Government on addressing difficulties and problems related to the state management functions, tasks and powers over industrial parks, geology and minerals;

Pursuant to Decree No. 351/2026/ND-CP of the Government prescribing the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

At the proposal of the Director of the Department of Geology and Minerals of Vietnam;

The Minister of Industry and Trade hereby promulgates a Circular prescribing the contents of basic geological survey and mineral geological survey.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular prescribes detailed regulations on Clause 3 of Article 14 and Clause 3 of Article 20 of the Law on Geology and Minerals, as amended by Law No. 147/2025/QH15, on the contents of basic geological survey for the preparation of national geological maps up to scale 1:50,000 and thematic geological maps at scales larger than 1:50,000; and the contents of mineral geological survey.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to state management authorities for geology and minerals; and organizations and individuals implementing basic geological survey projects and mineral geological survey projects.

Chapter II

CONTENTS OF BASIC GEOLOGICAL SURVEY FOR THE PREPARATION OF NATIONAL GEOLOGICAL MAPS AND CONTENTS OF THEMATIC GEOLOGICAL MAPPING AT SCALES LARGER THAN 1:50,000

Section 1. NATIONAL GEOLOGICAL MAPPING

Article 3. Geological map at scale 1:1,000,000

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Synthesize and compile an overview of the general geological characteristics of certain countries and major continents; define the structural and tectonic framework for the study area.

3. Conduct supplementary investigation of geological, geological resource and mineral information; correlate and delineate stratigraphic units and tectonic units at regional and continental scales.

4. Compile and prepare a geological map showing geological and tectonic elements; and geological and mineral resources, in a manner that meets international integration requirements.

Article 4. Geological map at scale 1:500,000

1. Synthesize, analyze and process geological and mineral data at scale 1:500,000, including information on geology, geological resources and minerals at regional and territorial scales.

2. Synthesize, compile and represent sedimentary, metamorphic and magmatic formations of different ages and compositions; areas where geological resources and minerals are distributed.

3. Conduct supplementary investigation of geological and mineral information; correlate and delineate stratigraphic units and tectonic units at regional and territorial scales.

4. Synthesize geological and mineral data to clarify the geological structure and geological history of the study area; determine the relationship between geological and mineral resources and the lithotectonic assemblage or assemblage of geological structural elements present in the map area.

5. Compile and prepare a geological map comprising geological, tectonic and mineral elements meeting international integration requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Synthesize, analyze and process geological and mineral data at scale 1:250,000, including information on geology, geological resources and minerals.

2. Synthesize, compile and represent in detail geological structures and the distribution and extent of geological resource and mineral types based on the results of basic geological survey and mineral geological survey at larger scales.

3. Conduct supplementary investigation of geological and mineral information; correlate and delineate stratigraphic units and geological structures at regional scale.

4. Conduct predictive zoning of geological and mineral resource potential; prepare a zoning map for geological and mineral resource prediction at the same scale.

5. The geological map shall fully represent geological and tectonic elements; geological resources and minerals meeting regional integration requirements.

Article 6. Geological and mineral map at scale 1:50,000 for onshore areas

1. The preparation of geological and mineral maps at scale 1:50,000 shall cover the following thematic components: mapping of stratigraphic, metamorphic, undifferentiated volcanic and intrusive magmatic formations; structural geology and tectonics; minerals; geomorphology; weathering crust; geological hazards; environmental geology; hydrogeology; engineering geology; geosites; geoheritage.

2. Classify stratigraphic units by material composition, formation age and formation conditions; determine the characteristics and lithological and geochemical composition and represent their distribution and relationships on the map.

3. Discover and preliminarily investigate mineral types; identify mineral prerequisites, indications and distribution patterns; predict areas with mineral potential; clarify the relationship between minerals and geological formations and geological structural elements; determine factors controlling mineral distribution and favorable geological conditions for mineral accumulation; delineate areas with prospects for new deposit discovery or potential for resource increase within and outside known deposit areas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Geophysical field maps

1. Geophysical field maps at scales 1:1,000,000; 1:250,000; 1:50,000, including: gravity field, magnetic field and radiometric field.

2. Gravity maps

a) Isoline maps of gravity values on a survey grid based on ground gravity survey and airborne gravity survey data; determine the gravity value for each geological entity;

b) Synthesize and analyze gravity field values from the results of gravity map compilation at scale 1:1,000,000 to prepare a crustal tectonic zoning map and for metallogenic prediction;

c) Synthesize and analyze gravity field values from the results of gravity map compilation at scale 1:250,000 to prepare a tectonic map clearly showing fault systems, intrusive bodies, volcanic and sedimentary formations and geological and mineral resource prospects.

3. Magnetic maps

a) Isoline maps of magnetic values on a survey grid based on aeromagnetic survey data; determine the magnetic value of geological entities;

b) Synthesize and analyze magnetic field values from the results of magnetic map compilation at scale 1:1,000,000 to prepare a geological map and for metallogenic prediction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Synthesize and analyze magnetic field values from the results of magnetic map compilation at scale 1:50,000 to prepare a geological map clearly representing geological boundaries between weakly magnetic rocks, tectonic disruption zones, areas with prospects for magnetic minerals and hydrothermal alteration zones for mineral geological survey.

4. Radiometric maps

a) Radiometric maps at scales from 1:1,000,000 to 1:500,000 for geological mapping surveys and small-scale mineral investigation;

b) Radiometric maps at scales from 1:250,000 to 1:100,000 for geological mapping surveys and medium-scale mineral investigation;

c) Radiometric maps at scales from 1:50,000 and larger for assessing mineral resource potential in areas with radioactive ore and other useful mineral prospects.

Article 8. Geochemical map at scale 1:250,000

1. Determine the geochemical background, geochemical anomalies and geochemical anomaly contrast, and geochemical characteristics of elements.

2. Delineate and predict areas with concealed mineral resource potential and areas that may experience environmental impacts; and determine soil characteristics on the basis of geochemical data.

3. Delineate and predict geological environmental impacts related to the accumulation of hazardous elements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Geosite and geoheritage map at scale 1:250,000

1. Collect data related to geology and socio-economic conditions.

2. Synthesize and analyze geological data to delineate areas with prerequisites and indications for geosites.

3. Synthesize, analyze and assess the areas already delineated as geosites with prospects for becoming geoheritage (if any).

4. The geosite and geoheritage map at scale 1:250,000 delineates geopark and geoheritage areas that have been investigated and recognized; the current status of investigation; the geosites that have been identified; and areas with prospects for becoming geoheritage.

5. Develop a digital database on geosites and geoheritage.

Article 10. Geomorphological map at scale 1:50,000

1. Classify and describe landforms by origin and age, geomorphological elements (escarpments, divides, drainage lines, erosion gullies, etc.), manifestations of neotectonic and active tectonic processes, and active faults.

2. Determine the endogenic and exogenic geological conditions that give rise to landforms and geomorphological elements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Delineate and describe landforms capable of containing minerals.

5. Represent on the map landforms, active faults, mineral accumulation and destruction features, and areas predicted to be subject to geological hazards related to landforms.

6. Delineate areas of scenic landscapes with prospects for becoming geomorphological geoheritage.

7. Assess the significance and value of landforms.

Article 11. Weathering crust map at scale 1:50,000

1. Classify weathering crust types on the basis of lithology, geochemistry, mineralogy and age of the weathering crust; clarify the characteristics of the zones from top to bottom based on lithological and mineralogical characteristics (composition, color, fabric, texture, etc.) with different characteristics and oxide content.

2. Determine the formation conditions of the weathering crust based on the factors of parent rock, topography, geomorphology, climate, vegetation and time.

3. Determine the relationship and prospects of supergene minerals, environmental geology, geological hazards and engineering geology.

Article 12. Geological hazard map at scale 1:50,000

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Analyze topographic and geomorphological characteristics; determine the geological characteristics and physical properties of geological entities and the geological evolution process; causes or triggering factors of geological hazards.

3. Delineate areas at risks of geological hazard occurrence; propose measures to prevent and minimize damage.

Article 13. Environmental geology map at scale 1:50,000

1. Collect and synthesize data on geology and minerals with impacts on the environment; socio-economic conditions and epidemiology.

2. Determine the changes in the geological environment and zone geological environmental contamination; causes and degree of impact on the living environment.

3. Predict the trend of dispersion of hazardous elements in soil and water environments.

Article 14. Engineering geology map at scale 1:50,000

1. Collect, synthesize and analyze data on climate, meteorology, surface water, groundwater, topography, geomorphology and dynamic geological phenomena.

2. Determine the physical and mechanical properties of geological entities by age and by formation origin; determine the hydrogeodynamic characteristics and the relationship between geology, hydrology and engineering works.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Urban geology map at scale 1:50,000

1. Assess the physicochemical characteristics of geological entities, engineering geological characteristics, hydrogeological characteristics, environmental geology characteristics and geological hazards; the interaction between urban systems and the geological environment.

2. Determine the compatibility between geological space and the process of urban development, urban planning and geological resources.

3. Delineate orientations for the development of urban geological space; predict anthropogenic impacts on the urban geological environment.

Section 2. THEMATIC GEOLOGICAL MAPPING AT SCALES LARGER THAN 1:50,000

Article 16. Thematic geological maps

1. Thematic geological maps are prepared for state management of geology and minerals and scientific research, including: remote sensing; geology; geophysics; geochemistry and heavy mineral sampling; laboratory sample analysis; GIS technology applications, modeling and digital databases.

2. Based on research objectives and practical applications, thematic geological maps are classified into the following types:

a) Tectonic map at scale 1:25,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Ore-controlling structure map at scales 1:25,000 and 1:10,000;

d) Prediction map of deep concealed geological and mineral resources at scales 1:25,000 and 1:10,000;

dd) Ore field structure map at scales 1:10,000 and 1:5,000;

e) Petrological map of magmatic bodies at scales 1:25,000 and 1:10,000;

g) Geochemical and weathering crust map at scale 1:25,000;

h) In-depth geophysics, geochemistry, modern sediment and paleogeographic lithofacies map at scales 1:25,000, 1:10,000 and 1:5,000.

Article 17. Comprehensive geological and mineral resource maps

1. Synthesize and analyze the results of basic geological survey, mineral geological survey, mineral exploration and mineral extraction for state management of geology and minerals by sector and locality.

2. Based on management task requirements, comprehensive geological and mineral resource maps are classified into the following types:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Mineral reserve and resource status map at scales 1:25,000 and 1:10,000;

c) Comprehensive status map of national mineral reserve areas, mineral planning and related plans at scales 1:25,000 and 1:10,000.

Chapter III

CONTENTS OF MINERAL GEOLOGICAL SURVEY

Article 18. Investigation of geological structures with favorable prerequisites and mineral indications

1. Determine the geological and tectonic elements favorable for the formation and accumulation of minerals.

2. Assess geological entities with mineral resource generation potential.

3. Delineate areas and assess the probability of the existence of main minerals, associated minerals and predict concealed or covered mineral bodies.

4. Predict main mineral resources to category 334a.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Mineral resource potential assessment

1. Collect and synthesize geological, geophysical and geochemical data for the preparation or representation of geological and mineral maps at scales from 1:10,000 to 1:5,000 or larger depending on the degree of complexity and the size of geological and mineral objects.

2. Determine the geological factors affecting the formation, accumulation and transformation of mineral bodies; determine mineral distribution patterns; predict concealed or covered mineral bodies.

3. Preliminarily assess the amenability to beneficiation of the mineral and the hydrogeological and engineering geological conditions for mineral extraction.

4. Predict main mineral resources to resource category 333; delineate areas with prospects for transfer to mineral exploration and extraction.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 20. Entry into force

This Circular comes into force as of September 15, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Basic geological survey and mineral geological survey projects and tasks already submitted to competent authorities before the effective date of this Circular may continue to be used for appraisal and approval in accordance with the contents prescribed in this Circular, without having to be resubmitted.

2. Where the technical contents of a basic geological survey or mineral geological survey project or task are adjusted after the effective date of this Circular, the adjusted contents shall be carried out in accordance with this Circular, unless the competent authority decides to continue applying the contents of the approved project or task to ensure consistency.

Article 22. Implementation

1. Ministries, ministerial agencies, agencies under the Government and Chairpersons of People's Committees at all levels shall be responsible for directing the implementation of this Circular.

2. Local specialized agencies for geology and minerals shall be responsible for assisting the province-level People's Committees and Chairpersons of province-level People's Committees in implementing this Circular at the local level.

3. Relevant organizations and individuals shall be responsible for implementing this Circular./.

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



DEPUTY MINISTER




Truong Thanh Hoai

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 53/2026/TT-BCT dated September 15, 2026 on prescribing the contents of basic geological survey and mineral geological survey

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/04/2026

Ban hành: 02/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/09/2025

Ban hành: 29/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/01/2025

12

DMCA.com Protection Status

IP: 152.58.122.207