|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 23 tháng
3 năm 2026
|
LUẬT
PHÒNG,
CHỐNG THAM NHŨNG
Luật Phòng, chống tham
nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2021;
2. Luật số 81/2025/QH15
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
3. Luật số
132/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống tham nhũng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Phòng, chống tham nhũng[1].
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Luật này quy định về
phòng ngừa, phát hiện tham nhũng; xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp
luật về phòng, chống tham nhũng.
Điều 2. Các hành vi
tham nhũng
1. Các hành vi tham
nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm:
a) Tham ô tài sản;
b) Nhận hối lộ;
c) Lạm dụng chức vụ,
quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
d) Lợi dụng chức vụ,
quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
đ) Lạm quyền trong khi
thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
e) Lợi dụng chức vụ,
quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;
g) Giả mạo trong công
tác vì vụ lợi;
h) Đưa hối lộ, môi giới
hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì
vụ lợi;
i) Lợi dụng chức vụ,
quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;
k) Nhũng nhiễu vì vụ
lợi;
l) Không thực hiện,
thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
m) Lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở,
can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
2. Các hành vi tham
nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh
nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm:
a) Tham ô tài sản;
b) Nhận hối lộ;
c) Đưa hối lộ, môi giới
hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tham nhũng là
hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ
lợi.
2. Người có chức vụ,
quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc
do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực
hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện
nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm:
a) Cán bộ, công chức,
viên chức;
b) Sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ
thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
c) Người đại diện phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Người giữ chức danh,
chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức;
đ) Những người khác
được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm
vụ, công vụ đó.
3. Tài sản tham
nhũng là tài sản có được từ tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng.
4. Công khai, minh
bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị là việc công bố,
cung cấp thông tin, giải trình về tổ chức bộ máy, việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,
tổ chức, đơn vị.
5. Trách nhiệm giải
trình là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền làm rõ
thông tin, giải thích kịp thời, đầy đủ về quyết định, hành vi của mình trong
khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao.
6. Nhũng nhiễu là
hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức
vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
7. Vụ lợi là
việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được
lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.
8. Xung đột lợi ích là
tình huống mà trong đó lợi ích của người có chức vụ, quyền hạn hoặc người thân
thích của họ tác động hoặc sẽ tác động không đúng đến việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ.
9.[2] Cơ quan, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước (sau
đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu
tư cơ sở vật chất, cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động.
10. Doanh nghiệp, tổ
chức khu vực ngoài nhà nước là doanh nghiệp, tổ chức không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 9 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong
phòng, chống tham nhũng
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các biện
pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
b) Bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp
thông tin về hành vi tham nhũng;
c) Tiếp nhận, xử lý kịp
thời phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, tin báo về hành vi tham nhũng;
d) Kịp thời cung cấp
thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm
quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng.
2. Doanh nghiệp, tổ
chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các biện
pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh
nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định
của doanh nghiệp, tổ chức;
b) Kịp thời cung cấp
thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng
1. Công dân có quyền
phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo
vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà
nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện
pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Công dân có nghĩa vụ
hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống
tham nhũng.
Điều 6. Tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng
1. Cơ quan thông tin, truyền
thông và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham
nhũng nhằm nâng cao nhận thức cho công dân và người có chức vụ, quyền hạn.
2. Cơ sở giáo dục, đào
tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục nhân cách, đạo đức, lối
sống nhằm phòng, chống tham nhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng
đối với học sinh trung học phổ thông, sinh viên, học viên và người có chức vụ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Giám sát công
tác phòng, chống tham nhũng
1. Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội giám sát công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả
nước.
2. Hội đồng Dân tộc, Ủy
ban của Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát công tác
phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực do mình phụ trách.
3. Ủy ban Pháp luật và
Tư pháp[3] của Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, giám sát việc phát hiện và xử lý tham nhũng.
4. Đoàn đại biểu Quốc
hội, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát
công tác phòng, chống tham nhũng.
5. Hội đồng nhân dân,
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, giám sát công tác phòng, chống tham nhũng tại địa phương.
Điều 8. Các hành vi bị
nghiêm cấm
1. Các hành vi tham
nhũng quy định tại Điều 2 của Luật này.
2.[4] Thực hiện các hành vi
sau đây đối với người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng:
a) Đe dọa, dùng bạo
lực, gây áp lực, vu khống, cô lập, xúc phạm hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;
b) Xâm phạm bất hợp
pháp nhà ở, chỗ ở, chiếm giữ, hủy hoại tài sản, xúc phạm nhân phẩm, danh dự
hoặc có hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn cá nhân của người phản ánh, tố
cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;
c) Trả thù hoặc thuê,
nhờ, xúi giục người khác uy hiếp tinh thần, trả thù người phản ánh, tố cáo, báo
cáo về hành vi tham nhũng;
d) Thực hiện không đúng
quy định, phân biệt đối xử, đề ra tiêu chí, điều kiện, nhận xét, đánh giá mang
tính áp đặt gây bất lợi trong công tác cán bộ, khen thưởng, kỷ luật đối với
người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; luân chuyển, điều động,
biệt phái người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng khi đang giải
quyết vụ việc;
đ) Gây khó khăn, cản
trở khi thực hiện chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước, giải quyết các thủ
tục hành chính, các dịch vụ công theo quy định của pháp luật, các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, việc làm, lao động, học tập hoặc thực thi
nhiệm vụ của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng.
3. Lợi dụng việc phản
ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham
nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.
3a.[5] Ngăn chặn, hủy bỏ thông
tin, tài liệu, chứng cứ về phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; che
giấu, không báo cáo, trì hoãn hoặc xử lý, xác minh đề nghị, yêu cầu được bảo vệ
không đúng quy định; tiết lộ các thông tin cần được giữ bí mật trong quá trình
bảo vệ; không kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của tổ chức, cá
nhân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ; không thay đổi người thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ khi có căn cứ xác định người đó thiếu trách nhiệm, không khách quan
trong thực hiện nhiệm vụ.
4. Bao che hành vi tham
nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng
và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục
2 Chương IX của Luật này.
Chương
II
PHÒNG
NGỪA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Mục
1. CÔNG KHAI, MINH BẠCH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 9. Nguyên tắc công
khai, minh bạch
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị phải công khai, minh bạch thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan,
tổ chức, đơn vị mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và
nội dung khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc công khai, minh
bạch phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời theo trình tự, thủ tục
do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quy định và phù hợp với quy định của
pháp luật.
Điều
10. Nội dung công khai, minh bạch
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về các nội dung
sau đây:
a) Việc thực hiện chính
sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ,
công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang
và công dân;
b) Việc bố trí, quản
lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn
hợp pháp khác;
c) Công tác tổ chức cán
bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền
hạn;
d) Việc thực hiện chính
sách, pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b
và c khoản này mà theo quy định của pháp luật phải công khai, minh bạch.
2. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
khác ngoài nội dung công khai, minh bạch quy định tại khoản 1 Điều này còn phải
công khai, minh bạch về thủ tục hành chính.
Điều
11. Hình thức công khai
1. Hình thức công khai
bao gồm:
a) Công bố tại cuộc họp
của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Niêm yết tại trụ sở
của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Thông báo bằng văn
bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;
d) Phát hành ấn phẩm;
đ) Thông báo trên
phương tiện thông tin đại chúng;
e) Đăng tải trên cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử;
g) Tổ chức họp báo;
h) Cung cấp thông tin
theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
2. Trường hợp luật khác
không quy định về hình thức công khai thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị phải thực hiện một hoặc một số hình thức công khai quy định tại các điểm b,
c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có
thể lựa chọn thực hiện thêm hình thức công khai quy định tại điểm a và điểm h khoản
1 Điều này.
Điều
12. Trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch
1. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện công khai, minh bạch về
tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý thực hiện công khai, minh
bạch; trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật về công khai, minh bạch thì phải
xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định
của pháp luật.
Điều
13. Họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị có trách nhiệm tổ chức họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo
chí định kỳ hoặc đột xuất về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình, về công tác phòng, chống tham nhũng và xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng
theo quy định của pháp luật về báo chí.
2. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị phải tổ chức họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí đột
xuất đối với vụ việc có liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ
chức, đơn vị mình mà dư luận xã hội quan tâm, trừ trường hợp pháp luật về báo
chí có quy định khác.
Điều
14. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin
1. Cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có
trách nhiệm cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị đó theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu phải cung
cấp thông tin, trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên phương
tiện thông tin đại chúng, được phát hành ấn phẩm hoặc được niêm yết công khai;
trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức đã yêu cầu và nêu rõ lý do.
2. Công dân có quyền
yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về tiếp
cận thông tin.
3. Việc cung cấp thông
tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang công tác, làm việc tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện dân
chủ ở cơ sở và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
15. Trách nhiệm giải trình
1.[6] Cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình về quyết định, hành vi của mình trong
việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân bị tác động trực tiếp bởi quyết định, hành vi đó.
Chính phủ quy định chi
tiết nguyên tắc, đối tượng, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục, quyền và
nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân về thực hiện trách nhiệm giải
trình trong hoạt động công vụ.
2. Trường hợp báo chí
đăng tải thông tin về vi phạm pháp luật và có yêu cầu trả lời các vấn đề liên
quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao thì cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân có thẩm quyền phải giải trình và công khai nội dung giải trình
trên báo chí theo quy định của pháp luật.
3. Việc giải trình khi
có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giám sát hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân có thẩm quyền khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có
liên quan.
4.[7] (được bãi bỏ)
Điều
16. Báo cáo, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng
1. Hằng năm, Chính phủ
có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm
vi cả nước; Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân
cùng cấp về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương.
2.[8] Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan, tổ chức
có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ trong việc xây dựng báo cáo
về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.
3.[9] Tòa án nhân dân cấp
tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan có
trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng báo cáo
về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương.
4.[10] Báo cáo về công tác
phòng, chống tham nhũng bao gồm các nội dung sau đây:
a) Kết quả thực hiện
các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham
nhũng và các nội dung khác trong công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham
nhũng;
b) Đánh giá tình hình
tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng;
c) Phương hướng, nhiệm
vụ, giải pháp, kiến nghị, đề xuất.
5. Báo cáo về công tác
phòng, chống tham nhũng phải được công khai trên cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử của cơ quan nhà nước hoặc phương tiện thông tin đại chúng.
Điều
17. Tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng[11]
1. Các tiêu chí đánh
giá về công tác phòng, chống tham nhũng được xác định theo các nội dung sau
đây:
a) Việc xây dựng và
hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
b) Việc thực hiện các
biện pháp phòng ngừa tham nhũng;
c) Việc phát hiện tham
nhũng;
d) Việc xử lý tham
nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng.
2. Chính phủ quy định
chi tiết tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm
đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Mục
2. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
Điều
18. Xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
1. Cơ quan nhà nước,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành
định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
b) Công khai quy định
về định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
c) Thực hiện và công
khai kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ.
2. Tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, đơn vị
khác có sử dụng tài chính công, căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này, hướng
dẫn áp dụng hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, ban
hành, công khai định mức, tiêu chuẩn, chế độ áp dụng trong tổ chức, đơn vị
mình, thực hiện và công khai kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu
chuẩn, chế độ đó.
3. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị không được ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ trái pháp luật.
Điều
19. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế
độ
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra, thanh tra việc
chấp hành quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ và xử lý kịp thời người có
hành vi vi phạm.
2. Người có hành vi vi
phạm quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ phải bị xử lý theo quy định tại Điều 94 của Luật này và chịu trách nhiệm bồi thường như sau:
a) Người cho phép sử
dụng trái quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ phải hoàn trả phần giá trị
mà mình cho phép sử dụng trái quy định và bồi thường thiệt hại; người sử dụng
trái quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ có trách nhiệm liên đới bồi
thường với người cho phép sử dụng trái quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế
độ;
b) Người tự ý sử dụng
trái quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ phải hoàn trả phần giá trị mình
sử dụng trái quy định và bồi thường thiệt hại.
Mục
3. THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều
20. Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
1. Người có chức vụ,
quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và
trong quan hệ xã hội phải thực hiện quy tắc ứng xử, bao gồm các chuẩn mực xử
sự là những việc phải làm hoặc không được làm phù hợp với pháp luật và đặc thù
nghề nghiệp nhằm bảo đảm liêm chính, trách nhiệm, đạo đức công vụ.
2. Người có chức vụ,
quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây:
a) Nhũng nhiễu trong
giải quyết công việc;
b) Thành lập, tham gia
quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;
c) Tư vấn cho doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về công việc có liên
quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải
quyết hoặc tham gia giải quyết;
d) Thành lập, giữ chức
danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây
mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định theo quy định của Chính
phủ;
đ) Sử dụng trái phép
thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
e) Những việc khác mà
người có chức vụ, quyền hạn không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công
chức, Luật Viên chức, Luật Doanh nghiệp và luật khác có liên quan.
3. Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc
chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức
nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc
giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị đó.
4. Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp
hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản
lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành,
nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
5. Thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó
Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người giữ chức danh,
chức vụ quản lý khác trong doanh nghiệp nhà nước[12] không được ký kết hợp
đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em
ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh,
chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán,
làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch
vụ, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.
Điều
21. Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn
phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ban hành quy tắc ứng xử của người
có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, ngành, lĩnh vực do mình quản lý.
2. Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà
nước ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong ngành do
mình quản lý.
3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong bộ máy chính
quyền địa phương.
4. Cơ quan trung ương
của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ban hành quy tắc ứng xử của
người có chức vụ, quyền hạn trong tổ chức mình.
Điều
22. Tặng quà và nhận quà tặng
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản
công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và
trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận
quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.
3. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
23. Kiểm soát xung đột lợi ích
1. Người được giao thực
hiện nhiệm vụ, công vụ nếu biết hoặc buộc phải biết nhiệm vụ, công vụ được giao
có xung đột lợi ích thì phải báo cáo người có thẩm quyền để xem xét, xử lý.
2. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân khi phát hiện có xung đột lợi ích của người có chức vụ, quyền
hạn thì phải thông tin, báo cáo cho người trực tiếp quản lý, sử dụng người đó
để xem xét, xử lý.
3. Người trực tiếp quản
lý, sử dụng người có chức vụ, quyền hạn khi phát hiện có xung đột lợi ích và
nếu thấy việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ không bảo đảm tính đúng
đắn, khách quan, trung thực thì phải xem xét, áp dụng một trong các biện pháp
sau đây:
a) Giám sát việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích;
b) Đình chỉ, tạm đình
chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích;
c) Tạm thời chuyển
người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Mục
4. CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều
24. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối
với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình nhằm phòng ngừa tham nhũng. Việc luân chuyển cán bộ,
công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển
cán bộ.
2. Việc chuyển đổi vị
trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp
vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn
vị.
3. Việc chuyển đổi vị
trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị.
4. Không được lợi dụng
việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.
5. Quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với những người sau đây mà không
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
a) Sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
Điều
25. Vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi
1. Người có chức vụ,
quyền hạn làm việc tại một số vị trí liên quan đến công tác tổ chức cán bộ,
quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công, trực tiếp tiếp xúc và giải
quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác phải được chuyển đổi
vị trí công tác.
2. Thời hạn định kỳ
chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành,
lĩnh vực.
3. Đối với cơ quan, tổ
chức, đơn vị chỉ có một vị trí phải định kỳ chuyển đổi công tác mà vị trí này
có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù so với vị trí khác của cơ quan, tổ
chức, đơn vị đó thì việc chuyển đổi vị trí công tác do người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị sử dụng người có chức vụ, quyền hạn đề nghị với cơ quan có
thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
4. Chính phủ quy định
chi tiết vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí
công tác tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa
phương.
Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà
nước, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, cơ quan
trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định chi tiết
vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
Điều
26. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác
1. Định kỳ hằng năm,
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ban hành và công khai kế hoạch
chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn theo thẩm
quyền quản lý cán bộ.
2. Kế hoạch chuyển đổi
vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển
đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ của người
phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện.
Mục
5. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ VÀ THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Điều
27. Cải cách hành chính
Cơ quan, tổ chức, đơn
vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Công khai, hướng dẫn
thủ tục hành chính, đơn giản hóa và cắt giảm thủ tục trực tiếp tiếp xúc với cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi giải quyết công việc;
2. Tăng cường kiểm tra,
giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, việc quản lý, sử dụng tài chính
công, tài sản công;
3. Xây dựng và nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quy định về vị trí việc làm
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình;
4. Thực hiện nhiệm vụ
khác về cải cách hành chính.
Điều
28. Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý[13]
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị có trách nhiệm tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực, đẩy
mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tổ
chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Các cơ quan, Bộ,
ngành trung ương và địa phương có trách nhiệm đẩy mạnh xây dựng, vận hành hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi trách nhiệm của mình; kết nối,
tích hợp, chia sẻ đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm liên thông, an
toàn thông tin; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số theo
quy định của pháp luật.
Điều
29. Thanh toán không dùng tiền mặt
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị phải thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản
thu, chi sau đây:
a) Các khoản thu, chi
có giá trị lớn tại địa bàn đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng để thực hiện việc
thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ;
b) Các khoản chi lương,
thưởng và chi khác có tính chất thường xuyên.
2. Chính phủ áp dụng
biện pháp tài chính, công nghệ để giảm việc sử dụng tiền mặt trong các giao
dịch.
Mục
6. KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Tiểu
mục 1. THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG KIỂM
SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều
30. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập[14]
1. Ủy ban kiểm tra cấp
ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên kiểm soát tài sản, thu nhập của người có
nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai)
là người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác
đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy theo
quy định của Đảng.
2. Thanh tra Chính phủ
kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai là người giữ chức vụ
từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu công
tác tại tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê
duyệt điều lệ hoạt động; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản
trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám
đốc, Phó Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành
viên, Trưởng Ban kiểm soát, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước, người đại
diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ
kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc
thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này.
4. Văn phòng Quốc hội
kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền
quản lý của mình và của các cơ quan của Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này.
5. Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch
nước kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm
quyền quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Cơ quan Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa
vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình và của các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
7. Thanh tra tỉnh,
thành phố kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
8. Chính phủ quy định
về cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai không
thuộc các trường hợp được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
Điều
31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Cơ quan kiểm soát
tài sản, thu nhập có nhiệm vụ sau đây:
a) Quản lý, cập nhật
bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là bản kê khai) và các thông tin về
kiểm soát tài sản, thu nhập;
b) Giữ bí mật thông tin
thu thập được trong quá trình kiểm soát tài sản, thu nhập;
c) Áp dụng hoặc đề nghị
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người
cung cấp thông tin có liên quan đến việc kiểm soát tài sản, thu nhập. Việc bảo
vệ người cung cấp thông tin được thực hiện như bảo vệ người tố cáo quy định tại
khoản 1 Điều 67 của Luật này;
d) Cung cấp bản kê
khai, thông tin, dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 42
của Luật này;
đ) Trong quá trình kiểm
soát tài sản, thu nhập nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì Cơ quan kiểm
soát tài sản, thu nhập phải chuyển vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền giải
quyết.
2. Cơ quan kiểm soát
tài sản, thu nhập có quyền hạn sau đây:
a)[15] Yêu cầu người có nghĩa
vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan, giải trình khi có biến
động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên
hoặc để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của
người có nghĩa vụ kê khai để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;
c) Xác minh tài sản,
thu nhập và kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài
sản, thu nhập;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
đang quản lý tài sản, thu nhập áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của
pháp luật nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập
hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;
đ) Đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu
nhập phục vụ việc xác minh.
3. Việc yêu cầu, đề
nghị quy định tại các điểm b, d và đ khoản 2 Điều này phải được thực hiện bằng
văn bản do Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ký. Trình tự, thủ tục
yêu cầu, thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
do Chính phủ quy định.
Điều
32. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm
soát tài sản, thu nhập
Kho bạc Nhà nước, tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan công an,
quản lý thuế, hải quan, quản lý về đất đai, đăng ký tài sản và cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Cung cấp thông tin
liên quan đến nội dung xác minh về tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của Cơ quan
kiểm soát tài sản, thu nhập và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ,
kịp thời của thông tin đã cung cấp; trường hợp không cung cấp được thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
2. Áp dụng biện pháp
cần thiết theo quy định của pháp luật để làm rõ thông tin liên quan đến nội
dung xác minh tài sản, thu nhập hoặc để ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại,
chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài
sản, thu nhập;
3. Tiến hành định giá,
thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật.
Tiểu
mục 2. KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều
33. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
1. Người có nghĩa vụ kê
khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình,
của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.
2. Người có nghĩa vụ kê
khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về
nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật
này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.
3.[16] Việc kê khai, giải
trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm là một trong những tiêu chí
để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên
chức.
Điều
34. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
1. Cán bộ, công chức.
2. Sĩ quan Công an nhân
dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
3.[17] Người giữ chức vụ từ
Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập,
người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.
4. Người ứng cử đại
biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều
35. Tài sản, thu nhập phải kê khai[18]
1. Tài sản, thu nhập
phải kê khai bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất,
nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình
xây dựng;
b) Kim khí quý, đá
quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ
150.000.000 đồng trở lên;
c) Tài sản, tài khoản ở
nước ngoài;
d) Tổng thu nhập giữa
02 lần kê khai.
2. Chính phủ quy định
chi tiết tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê
khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này.
Điều
36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
1. Kê khai lần đầu được
thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ vị
trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật
này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn
thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;
b) Người lần đầu giữ vị
trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật
này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp
nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
2.[19] Kê khai bổ sung được
thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong
năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành
trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường
hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kê khai hằng năm
được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a)[20] Người giữ chức vụ từ
Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính
quyền địa phương.
Người thuộc diện cấp ủy
cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc
làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng
năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
Việc kê khai phải hoàn
thành trước ngày 31 tháng 12;
b) Người không thuộc
quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính
công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê
khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
4. Kê khai phục vụ công
tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người có nghĩa vụ kê
khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này
khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc
kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê
chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;
b) Người có nghĩa vụ kê
khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này. Thời điểm kê
khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.
Điều
37. Tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc kê khai tài sản,
thu nhập như sau:
a) Lập danh sách người
có nghĩa vụ kê khai và gửi cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm
quyền;
b) Hướng dẫn việc kê
khai tài sản, thu nhập cho người có nghĩa vụ kê khai;
c) Lập sổ theo dõi kê
khai, giao, nhận bản kê khai.
2. Người có nghĩa vụ kê
khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu và gửi bản kê khai cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai.
Điều
38. Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập
1. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm tiếp nhận,
quản lý bản kê khai.
2. Trường hợp bản kê
khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn kê khai bổ sung hoặc
kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do
chính đáng.
3. Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử
dụng người có nghĩa vụ kê khai rà soát, kiểm tra bản kê khai và bàn giao 01 bản
kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền.
Điều
39. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
1. Bản kê khai của
người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
người đó thường xuyên làm việc.
2. Bản kê khai của
người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.
3. Bản kê khai của
người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải
được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử.
4. Bản kê khai của
người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công
khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê
chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
5. Bản kê khai của
người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước[21] được công khai tại cuộc
họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng
thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
6. Chính phủ quy định
chi tiết về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê khai quy định
tại các khoản 1, 2 và 5 Điều này.
Điều
40. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập[22]
Cơ quan kiểm soát tài
sản, thu nhập theo dõi biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê
khai thông qua phân tích, đánh giá thông tin từ bản kê khai hoặc từ các nguồn
thông tin khác.
Trường hợp phát hiện có
biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có
nghĩa vụ kê khai không kê khai thì cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu
người đó cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan; trường hợp tài sản, thu nhập
có biến động tăng thì phải giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng
thêm.
Tiểu
mục 3. XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều
41. Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập
1. Cơ quan kiểm soát
tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ sau
đây:
a) Có dấu hiệu rõ ràng
về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực;
b)[23] Có biến động tăng về
tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ
kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc;
c) Có tố cáo về việc kê
khai tài sản, thu nhập không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định
của Luật Tố cáo;
d) Thuộc trường hợp xác
minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm đối với người có nghĩa
vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên;
đ) Có yêu cầu hoặc kiến
nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 của Luật này.
2.[24] Chính phủ quy định chi
tiết tiêu chí lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai được xác minh và việc xây
dựng, phê duyệt, thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ
quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều
42. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập
1. Khi có một trong các
căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 của Luật
này hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ,
cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm
soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập:
a) Ủy ban Thường vụ
Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng
Kiểm toán Nhà nước;
b) Chủ tịch nước yêu
cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Thủ tướng Chính phủ
yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ
tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan thuộc Chính phủ, người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn
chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Chánh án, Phó
Chánh án Tòa án nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
này;
đ) Thường trực Hội đồng
nhân dân yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Hội đồng nhân dân, Thường
trực Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;
e)[25] Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê
chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
g) Hội đồng bầu cử quốc
gia, Ủy ban bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu xác minh đối
với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
h) Cơ quan thường vụ của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội yêu cầu xác minh đối với người dự
kiến được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
i) Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có
nghĩa vụ kê khai yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với người có nghĩa vụ kê
khai thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này.
2. Cơ quan thanh tra,
Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm soát tài
sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về
tài sản, thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.
Điều
43. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập
1. Tính trung thực, đầy
đủ, rõ ràng của bản kê khai.
2.[26] Tính trung thực trong
việc giải trình về biến động tài sản, thu nhập và nguồn gốc của tài sản, thu
nhập tăng thêm.
Điều
44. Trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập[27]
1. Việc xác minh tài
sản, thu nhập được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Ra quyết định xác
minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có
nghĩa vụ kê khai;
c) Yêu cầu người được
xác minh giải trình về tài sản, thu nhập của mình;
d) Tiến hành xác minh
tài sản, thu nhập;
đ) Báo cáo kết quả xác
minh tài sản, thu nhập;
e) Kết luận xác minh
tài sản, thu nhập;
g) Gửi và công khai Kết
luận xác minh tài sản, thu nhập.
2. Chính phủ quy định
chi tiết trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập thuộc trường hợp quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 41 của Luật này.
Điều
45. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập
1. Người đứng đầu Cơ
quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 của Luật này hoặc 15 ngày kể từ ngày có
căn cứ xác minh quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều
41 của Luật này.
2. Quyết định xác minh
tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung sau đây:
a) Căn cứ ban hành
quyết định xác minh;
b) Họ, tên, chức vụ,
nơi công tác của người được xác minh tài sản, thu nhập;
c) Họ, tên, chức vụ,
nơi công tác của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập;
d) Nội dung xác minh;
đ) Thời hạn xác minh;
e) Nhiệm vụ, quyền hạn
của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập;
g) Các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân phối hợp (nếu có).
3. Quyết định xác minh
tài sản, thu nhập phải được gửi cho Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài
sản, thu nhập, người được xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xác minh.
Điều
46. Tổ xác minh tài sản, thu nhập
1. Tổ xác minh tài sản,
thu nhập gồm có Tổ trưởng và các thành viên. Trường hợp nội dung xác minh có
tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người đứng
đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan cử người tham gia Tổ xác minh tài sản, thu nhập.
Không bố trí người
tham gia Tổ xác minh tài sản, thu nhập là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị,
em ruột của người được xác minh hoặc người khác mà có căn cứ cho rằng người đó
có thể không vô tư, khách quan trong việc xác minh tài sản, thu nhập.
2. Tổ trưởng Tổ xác
minh tài sản, thu nhập có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu người được
xác minh giải trình về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai, nguồn
gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần
liền trước đó;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung
xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này;
c) Kiến nghị cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đang quản
lý tài sản, thu nhập áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để
ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi
khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;
d) Đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu
nhập phục vụ cho việc xác minh;
đ) Báo cáo kết quả xác
minh tài sản, thu nhập bằng văn bản với người ra quyết định xác minh và chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước người ra quyết định xác minh về nội dung báo
cáo;
e) Giữ bí mật thông
tin, tài liệu thu thập được trong quá trình xác minh.
3. Thành viên Tổ xác
minh tài sản, thu nhập có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thu thập thông tin,
tài liệu, xác minh tại chỗ đối với tài sản, thu nhập và thực hiện nhiệm vụ khác
theo sự phân công của Tổ trưởng;
b) Kiến nghị Tổ trưởng
áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ
được giao;
c) Báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao với Tổ trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật,
trước Tổ trưởng về nội dung báo cáo;
d) Giữ bí mật thông
tin, tài liệu thu thập được trong quá trình xác minh.
Điều
47. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập
1. Giải trình về tính
trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập
tăng thêm.
2. Cung cấp thông tin
liên quan đến nội dung xác minh khi có yêu cầu của Tổ xác minh tài sản, thu
nhập và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.
3. Thực hiện đầy đủ,
kịp thời yêu cầu của Tổ xác minh tài sản, thu nhập, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.
4. Chấp hành quyết định
xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về kiểm soát tài sản, thu
nhập.
5. Khiếu nại quyết
định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong xác minh tài
sản, thu nhập khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật,
xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
6. Tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong xác minh tài
sản, thu nhập.
7. Được phục hồi danh
dự, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại
do hành vi vi phạm pháp luật của người xác minh tài sản, thu nhập gây ra theo
quy định của pháp luật.
Điều
48. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
1. Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập
phải báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết
định xác minh; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá
90 ngày.
2. Báo cáo kết quả xác
minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung sau đây:
a) Nội dung được xác
minh, hoạt động xác minh đã được tiến hành và kết quả xác minh;
b) Đánh giá về tính
trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai; tính trung thực trong việc giải
trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm;
c) Kiến nghị xử lý vi
phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Điều
49. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
1. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập, người ra
quyết định xác minh phải ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập; trường
hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.
2. Kết luận xác minh
tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tính trung thực, đầy
đủ, rõ ràng của việc kê khai tài sản, thu nhập;
b) Tính trung thực
trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm;
c) Kiến nghị người có
thẩm quyền xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu
nhập.
3. Người ban hành Kết
luận xác minh tài sản, thu nhập phải chịu trách nhiệm về tính khách quan, trung
thực của Kết luận xác minh.
4. Kết luận xác minh
tài sản, thu nhập phải được gửi cho người được xác minh và cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân yêu cầu, kiến nghị xác minh quy định tại Điều
42 của Luật này.
5. Người được xác minh
có quyền khiếu nại Kết luận xác minh tài sản, thu nhập theo quy định của pháp
luật về khiếu nại.
Điều
50. Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
1. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập, người ra
quyết định xác minh tài sản, thu nhập có trách nhiệm công khai Kết luận xác
minh.
2. Việc công khai Kết
luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như việc công khai bản kê khai
quy định tại Điều 39 của Luật này.
Điều
51. Xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn
gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực
1. Người ứng cử đại
biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân mà kê khai tài sản, thu nhập
không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không
trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử.
2. Người được dự kiến
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai tài sản, thu nhập
không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không
trung thực thì không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử vào chức vụ đã
dự kiến.
3.[28] Người có nghĩa vụ kê
khai không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà kê khai
tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập
tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức và
pháp luật khác có liên quan; trường hợp là đảng viên thì còn bị xử lý theo quy
định của Đảng.
4. Quyết định kỷ luật
được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị xử lý kỷ luật làm
việc.
Tiểu
mục 4. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều
52. Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Cơ sở dữ liệu quốc
gia về kiểm soát tài sản, thu nhập bao gồm thông tin về bản kê khai, Kết luận
xác minh tài sản, thu nhập và các dữ liệu khác có liên quan đến việc kiểm soát
tài sản, thu nhập theo quy định của Luật này.
2. Cơ sở dữ liệu quốc
gia về kiểm soát tài sản, thu nhập được xây dựng và quản lý tập trung tại Thanh
tra Chính phủ.
Điều
53. Trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản,
thu nhập
1. Thanh tra Chính phủ
có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, quản lý,
khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập trong
phạm vi cả nước;
b) Hướng dẫn việc xây
dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản,
thu nhập;
c) Tiếp nhận, cập nhật,
xử lý thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý người có nghĩa vụ kê khai và Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập khác cung
cấp;
d) Cung cấp thông tin
cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập;
đ) Thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo việc quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu
nhập trong phạm vi cả nước.
2. Cơ quan kiểm soát
tài sản, thu nhập khác có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, quản lý,
khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi
quản lý của mình;
b) Tiếp nhận, cập nhật,
xử lý thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai cung cấp trong phạm vi quản lý của mình;
c) Cung cấp thông tin
cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi quản lý của mình;
d) Thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo việc quản lý cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập
theo thẩm quyền.
Điều
54. Bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về
kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Cơ sở dữ liệu quốc
gia về kiểm soát tài sản, thu nhập phải được bảo mật, bảo vệ chặt chẽ, an toàn,
lưu trữ lâu dài và khai thác có hiệu quả.
2. Cơ quan kiểm soát
tài sản, thu nhập có quyền tiếp cận, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm
soát tài sản, thu nhập để phục vụ cho việc xác minh tài sản, thu nhập trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Việc cung cấp thông
tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập chỉ được thực hiện
khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền quy định
tại Điều 42 của Luật này.
Yêu cầu cung cấp thông
tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập phải được thực hiện
bằng văn bản. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ lý do, mục đích sử dụng và phạm vi,
nội dung, thông tin, dữ liệu phải cung cấp.
Cơ quan kiểm soát tài
sản, thu nhập có trách nhiệm cung cấp bản kê khai, thông tin, dữ liệu về kiểm
soát tài sản, thu nhập bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân yêu
cầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Chương
III
PHÁT
HIỆN THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Mục
1. CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ TỰ KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều
55. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
1. Người đứng đầu cơ
quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình nhằm kịp
thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
2. Khi phát hiện có
hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước phải kịp thời xử lý
theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
Điều
56. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ động tổ chức kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý mà thường
xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
khác nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng.
2. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc đơn vị trực thuộc
kiểm tra người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý trong việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ.
3. Khi phát hiện có hành
vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải kịp thời xử lý theo
thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp
luật.
Điều
57. Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà
nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
1. Người đứng đầu Cơ
quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân,
Tòa án nhân dân phải tăng cường quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người
có chức vụ, quyền hạn khác; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ nhằm
ngăn chặn hành vi lạm quyền, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật
trong hoạt động chống tham nhũng.
2. Cán bộ, công chức,
viên chức và người có chức vụ, quyền hạn khác của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán
Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân có hành vi
vi phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
Điều
58. Hình thức kiểm tra
1. Kiểm tra thường
xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực,
hoạt động dễ phát sinh tham nhũng.
2. Kiểm tra đột xuất
được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
Mục
2. PHÁT HIỆN THAM NHŨNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, THANH TRA, KIỂM TOÁN
Điều
59. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại
biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử
1. Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc
hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban
của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân
dân thông qua hoạt động giám sát nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
thì đề nghị Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm
sát nhân dân xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Khi nhận được đề
nghị quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan thanh tra, Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát nhân dân, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phải xác minh,
xử lý và thông báo kết quả cho cơ quan, đại biểu đã đề nghị.
3. Khi nhận được đề
nghị quy định tại khoản 1 Điều này, Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán hoặc
xem xét, quyết định việc kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và
thông báo kết quả cho cơ quan, đại biểu đã đề nghị.
Điều
60. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
1. Cơ quan thanh tra,
Kiểm toán Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán có trách nhiệm chủ
động phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý
theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định
của mình.
2. Trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra
Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước[29], Thanh tra tỉnh, Kiểm
toán Nhà nước ra quyết định thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
khi có căn cứ theo quy định của Luật Thanh tra, Luật Kiểm toán nhà nước.
Điều
61. Thẩm quyền của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước trong thanh tra, kiểm
toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
1. Cơ quan thanh tra,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham
nhũng theo thẩm quyền như sau:
a)[30] Thanh tra Chính phủ
thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại Bộ, cơ quan
ngang Bộ, doanh nghiệp nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý thực hiện, trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản này; người công tác tại cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoạt động thực hiện; người giữ chức
vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương
thực hiện;
b)[31] Thanh tra Bộ Quốc
phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thanh tra vụ việc có
dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện;
c) Thanh tra tỉnh thanh
tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp nhà nước[32] thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa
phương thực hiện, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Các đơn vị trực
thuộc Kiểm toán Nhà nước kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng tại các cơ
quan, tổ chức có quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công theo phân công
của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
3. Trình tự, thủ tục
tiến hành thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về kiểm toán nhà nước.
4. Tổng Thanh tra Chính
phủ, Tổng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm phối hợp xử lý trùng lặp trong hoạt
động thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng.
5.[33] Chính phủ quy định chi
tiết khoản 1 Điều này.
Điều
62. Trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua hoạt
động thanh tra, kiểm toán
Trong quá trình thanh
tra, kiểm toán nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thì người ra quyết
định thanh tra, người ra quyết định kiểm toán phải chỉ đạo xác minh, làm rõ vụ
việc tham nhũng và xử lý như sau:
1. Trường hợp vụ việc
có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc và kiến nghị Cơ quan điều
tra xem xét, khởi tố vụ án hình sự, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện
kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong trường hợp này, Cơ quan thanh tra, Kiểm toán
Nhà nước tiếp tục tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm toán về các nội dung khác
theo kế hoạch tiến hành thanh tra, kế hoạch kiểm toán đã phê duyệt và ban hành
Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán theo quy định của pháp luật về thanh tra,
pháp luật về kiểm toán nhà nước;
2. Trường hợp vụ việc
không có dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
thẩm quyền xử lý người có hành vi vi phạm. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
có thẩm quyền xử lý phải thông báo bằng văn bản về kết quả xử lý cho Cơ quan
thanh tra, Kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị.
Điều
63. Công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham
nhũng
1. Người ra quyết định
thanh tra, người ra quyết định kiểm toán có trách nhiệm công khai Kết luận
thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng.
2. Việc công khai Kết
luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về kiểm toán nhà nước.
Điều
64. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán
1. Trường hợp sau khi
kết thúc thanh tra, kiểm toán mà cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện có vụ
việc tham nhũng xảy ra tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tiến hành thanh tra,
kiểm toán về cùng một nội dung thì Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm
toán, thành viên đoàn thanh tra, thành viên đoàn kiểm toán và cá nhân có liên
quan đã tiến hành thanh tra, kiểm toán trước đó nếu có lỗi thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm, phải bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp đoàn
thanh tra, đoàn kiểm toán nếu đã phát hiện, báo cáo về vụ việc có dấu hiệu tham
nhũng nhưng người ra quyết định thanh tra, người ra quyết định kiểm toán không
xử lý thì Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm toán, thành viên đoàn thanh
tra, thành viên đoàn kiểm toán và cá nhân có liên quan không phải chịu trách
nhiệm. Trong trường hợp này, người ra quyết định thanh tra, người ra quyết định
kiểm toán phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Mục
3. PHẢN ÁNH, TỐ CÁO, BÁO CÁO VỀ HÀNH VI THAM NHŨNG
Điều
65. Phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
1. Cá nhân, tổ chức có
quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham
nhũng theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, tố cáo về hành vi tham
nhũng phải xem xét, xử lý kịp thời và áp dụng các biện pháp bảo vệ người phản
ánh, tố cáo.
3.[34] Việc tiếp nhận, phân
loại, xử lý đơn tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng được thực
hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
4.[35] Việc tiếp nhận, xử lý
phản ánh về hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về
tiếp công dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
66. Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
1. Cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang khi phát
hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì
phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì
phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý
cán bộ.
2. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về hành vi tham nhũng, người được báo cáo
phải xử lý vụ việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xem xét, xử lý và thông báo cho người báo cáo biết; đối với vụ
việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày; trường hợp
cần thiết thì người được báo cáo quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền
áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng và
bảo vệ người báo cáo.
Điều
67. Bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
1. Việc bảo vệ người tố
cáo hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
2. Người phản ánh, báo
cáo về hành vi tham nhũng được áp dụng các biện pháp bảo vệ như bảo vệ người tố
cáo.
Điều
68. Khen thưởng người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
Người có thành tích
trong việc phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng thì được khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
Điều
69. Trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
1. Người phản ánh, báo
cáo về hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung
thực của nội dung phản ánh, báo cáo.
2. Người tố cáo hành vi
tham nhũng phải chịu trách nhiệm về việc tố cáo của mình theo quy định của Luật
Tố cáo.
Chương
IV
CHẾ
ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG
Điều
70. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống
tham nhũng
1. Chỉ đạo việc thực
hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này.
2. Gương mẫu, liêm
khiết; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về phòng, chống tham
nhũng, quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh.
3. Chịu trách nhiệm khi
để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
theo quy định tại Điều 72 và Điều 73 của Luật này.
Điều
71. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc áp dụng
biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác
1. Khi có căn cứ cho
rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến
tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền hoặc yêu
cầu, đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có chức vụ,
quyền hạn tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác
đối với người có hành vi vi phạm để xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng nếu xét
thấy người đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý.
2. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có
chức vụ, quyền hạn phải xem xét tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển sang
vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn khi nhận được yêu cầu
của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân
dân, Tòa án nhân dân nếu trong quá trình thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy
tố, xét xử có căn cứ cho rằng người đó có hành vi tham nhũng.
3. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có
chức vụ, quyền hạn phải hủy bỏ ngay quyết định và thông báo công khai về việc
hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển sang vị trí công
tác khác, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền hạn sau
khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi
tham nhũng.
4. Chính phủ quy định
chi tiết về trình tự, thủ tục, thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển
sang vị trí công tác khác; việc hưởng lương, phụ cấp, quyền, lợi ích hợp pháp
khác và bồi thường, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ,
quyền hạn sau khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền kết luận người đó
không có hành vi tham nhũng.
Điều
72. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình
quản lý, phụ trách
1. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng
của người do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ.
2. Cấp phó của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra
tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do mình được giao trực tiếp
phụ trách; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm liên
đới.
Điều
73. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình
quản lý, phụ trách
1. Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp khi
để xảy ra tham nhũng quy định tại Điều 72 của Luật này thì
bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm liên đới khi để xảy ra tham nhũng quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này thì bị xử lý kỷ luật.
3. Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được xem xét loại trừ, miễn,
giảm hoặc bị tăng trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp sau đây:
a) Được xem xét loại
trừ trách nhiệm trong trường hợp không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng;
b) Được xem xét miễn
hoặc giảm trách nhiệm trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp cần thiết để
ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc đã chủ động, kịp thời
phát hiện, báo cáo và xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật;
c) Được xem xét miễn
hoặc giảm hình thức kỷ luật nếu chủ động xin từ chức trước khi cơ quan có thẩm
quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Bị xem xét tăng
trách nhiệm trong trường hợp phát hiện hành vi tham nhũng mà không áp dụng các
biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc
không kịp thời báo cáo, xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật.
4. Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và
tổ chức xã hội để xảy ra tham nhũng trong tổ chức mình ngoài việc bị xử lý theo
quy định của Điều này còn bị xử lý theo điều lệ, quy chế, quy định của tổ chức
đó.
Chương
V
TRÁCH
NHIỆM CỦA XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều
74. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt
trận
1. Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, vận
động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng; phản biện xã hội,
kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; kiến
nghị việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng;
b) Động viên Nhân dân
tham gia tích cực vào việc phát hiện, phản ánh, tố cáo, cung cấp thông tin về
hành vi tham nhũng;
c) Cung cấp thông tin
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử
lý tham nhũng;
d) Giám sát việc thực
hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền yêu cầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham
nhũng, xác minh vụ việc tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng, thu hồi
tài sản tham nhũng, kiến nghị việc bảo vệ, khen thưởng người có công phát hiện,
tố cáo hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phải
xem xét, trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến
nghị; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không
quá 30 ngày.
Điều
75. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo
1. Cơ quan báo chí,
nhà báo có trách nhiệm đấu tranh chống tham nhũng, đưa tin về hoạt động phòng,
chống tham nhũng và vụ việc tham nhũng .
2. Cơ quan báo chí,
nhà báo có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền cung
cấp thông tin liên quan đến hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật
về báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan báo chí,
nhà báo có trách nhiệm phản ánh khách quan, trung thực và chấp hành các quy
định khác của pháp luật về báo chí, quy tắc đạo đức nghề nghiệp khi đưa tin về
hoạt động phòng, chống tham nhũng và vụ việc tham nhũng.
Điều
76. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
1. Doanh nghiệp, hiệp
hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tuyên truyền, động viên
người lao động, thành viên, hội viên của mình thực hiện quy định của pháp luật
về phòng, chống tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát
hiện tham nhũng; kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi tham
nhũng.
2. Doanh nghiệp, hiệp
hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm kiến nghị hoàn thiện chính
sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
3. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phối hợp với hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội
ngành nghề tổ chức diễn đàn để trao đổi, cung cấp thông tin, phục vụ công tác
phòng, chống tham nhũng.
Điều
77. Trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của
cộng đồng
1. Công dân tự mình hoặc
thông qua Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng hoặc thông
qua tổ chức mà mình là thành viên tham gia phòng, chống tham nhũng.
2. Ban thanh tra nhân
dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Chương
VI
PHÒNG,
CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC
Mục
1. XÂY DỰNG VĂN HÓA KINH DOANH LÀNH MẠNH, KHÔNG THAM NHŨNG
Điều
78. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh
1. Quy tắc đạo đức nghề
nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh là chuẩn mực ứng xử phù hợp với đặc thù
chuyên môn, nghề nghiệp của người hành nghề, người hoạt động kinh doanh nhằm
bảo đảm liêm chính trong hành nghề, kinh doanh.
2. Khuyến khích doanh
nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, căn cứ vào quy định của Luật này và luật khác có liên quan,
ban hành quy tắc đạo đức kinh doanh, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với người
lao động, thành viên, hội viên của mình.
Điều
79. Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng
1. Doanh nghiệp và các
tổ chức kinh tế khác ban hành, thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội
bộ nhằm phòng ngừa xung đột lợi ích, ngăn chặn hành vi tham nhũng và xây dựng
văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng.
2. Hiệp hội doanh
nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tổ chức, động viên, khuyến khích
thành viên, hội viên xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, không tham
nhũng; giám sát việc chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng của thành
viên, hội viên, tích cực tham gia vào việc hoàn thiện chính sách, pháp luật.
Mục
2. ÁP DỤNG LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC
NGOÀI NHÀ NƯỚC
Điều
80. Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức
khu vực ngoài nhà nước
1. Các quy định sau đây
được áp dụng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và đối với tổ chức xã
hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng
góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện:
a) Nguyên tắc công
khai, minh bạch, nội dung công khai, minh bạch, hình thức công khai, trách
nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch quy định tại Điều 9,
các điểm a, c và d khoản 1 Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật
này;
b) Kiểm soát xung đột
lợi ích quy định tại Điều 23 của Luật này;
c) Trách nhiệm, xử lý
trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quy định tại Điều 72, các điểm a, b và d khoản 3 Điều 73
của Luật này.
2. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
81. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh
nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
1. Thanh tra Chính phủ,
Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước[36],
Thanh tra tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thanh tra việc thực
hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức
tín dụng, đối với tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều
lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện khi có dấu
hiệu rõ ràng về việc vi phạm quy định tại Điều 80 của Luật này.
2. Trình tự, thủ tục
thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại khoản
1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Tổng Thanh tra Chính
phủ có trách nhiệm xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra quy
định tại khoản 1 Điều này.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
82. Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
1. Doanh nghiệp, tổ
chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm tự kiểm tra để kịp thời phát hiện,
xử lý và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi tham nhũng trong doanh
nghiệp, tổ chức mình.
2. Cơ quan thanh tra
khi tiến hành hoạt động thanh tra nếu phát hiện hành vi tham nhũng trong doanh
nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền
hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân khi phát hiện hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức
khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm phản ánh, tố cáo, báo cáo theo quy định
tại Mục 3 Chương III của Luật này.
Chương
VII
TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều
83. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng
1. Trong Thanh tra
Chính phủ, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có đơn vị chuyên trách về
chống tham nhũng.
2. Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị
chuyên trách về chống tham nhũng trong Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Tổng thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công
an quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị chuyên trách về chống tham
nhũng trong Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an.
Điều
84. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.
2. Thanh tra Chính phủ
là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về công tác phòng, chống
tham nhũng và có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
b) Quản lý việc thực
hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng theo thẩm quyền;
c) Thanh tra, kiểm tra
công tác phòng, chống tham nhũng theo thẩm quyền; tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn
công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
d) Quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập;
đ) Phối hợp với cơ
quan, tổ chức có liên quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ
cán bộ làm công tác phòng, chống tham nhũng;
e) Xây dựng báo cáo
hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng.
3. Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức hoạt
động điều tra tội phạm tham nhũng.
4. Bộ, cơ quan ngang
Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với
Thanh tra Chính phủ quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng.
Điều
85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các
cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật về phòng, chống
tham nhũng;
2. Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
3. Chỉ đạo, tổ chức
thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng;
4. Tổ chức công tác
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng, chống tham nhũng;
5. Hằng năm, báo cáo
Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác phòng, chống tham nhũng.
Điều
86. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao
1. Viện kiểm sát nhân
dân tối cao có trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hành quyền công tố,
kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tiếp nhận, giải quyết tố
giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử, thi hành án đối với tội phạm tham nhũng; điều tra tội phạm tham nhũng trong
hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cơ quan thi hành án, người có
thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.
2.[37] Tòa
án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm, xét xử phúc thẩm các vụ án tham
nhũng thuộc thẩm quyền; tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất
pháp luật trong xét xử các vụ án tham nhũng.
Điều
87. Trách nhiệm của Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán Nhà nước có
trách nhiệm kiểm toán nhằm phòng ngừa, phát hiện tham nhũng, kiểm toán vụ việc
có dấu hiệu tham nhũng theo quy định của pháp luật.
Điều
88. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
1. Cơ quan thanh tra,
Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với nhau và
phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong phòng ngừa, phát hiện, ngăn
chặn, xử lý tham nhũng;
b) Phối hợp trong việc
tổng hợp, đánh giá, dự báo tình hình tham nhũng; kiến nghị chính sách, pháp
luật, giải pháp phòng, chống tham nhũng.
2. Cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tạo điều
kiện, phối hợp với Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra,
Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện, xử lý tham nhũng.
Chương
VIII
HỢP
TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều
89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
Nhà nước cam kết thực
hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống tham nhũng mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế, tổ
chức, cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng, chống tham nhũng trên nguyên
tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi.
Điều
90. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế
1. Thanh tra Chính phủ
phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và cơ quan khác thực hiện
hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, xây dựng chính sách, hỗ trợ tài chính,
trợ giúp kỹ thuật, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong phòng, chống tham
nhũng.
2. Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện hợp tác quốc tế về tương
trợ tư pháp trong phòng, chống tham nhũng.
Điều
91. Hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản tham nhũng
1. Trên cơ sở điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với
các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, các cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong kê biên
tài sản, phong tỏa tài khoản, tịch thu hoặc thu hồi tài sản tham nhũng và trả
lại tài sản đó cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp.
2. Viện kiểm sát nhân
dân tối cao là cơ quan trung ương về hợp tác quốc tế thu hồi tài sản tham nhũng
trong tố tụng hình sự; tiếp nhận, xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp hình sự của
nước ngoài về thu hồi tài sản tham nhũng và đề nghị nước ngoài thực hiện yêu
cầu tương trợ tư pháp hình sự về thu hồi tài sản tham nhũng của Việt Nam.
3. Thanh tra Chính phủ,
Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan nhà nước có liên quan, trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối
cao trong hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản tham nhũng.
Chương
IX
XỬ
LÝ THAM NHŨNG VÀ HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Mục
1. XỬ LÝ THAM NHŨNG
Điều
92. Xử lý người có hành vi tham nhũng
1. Người có hành vi
tham nhũng giữ bất kỳ chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm
minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển
công tác.
2. Người có hành vi
tham nhũng quy định tại Điều 2 của Luật này thì tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm, phải bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp người có
hành vi tham nhũng bị xử lý kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì bị xem xét tăng hình thức kỷ luật.
4. Người có hành vi
tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác với cơ
quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác nộp lại tài sản tham
nhũng, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng thì được xem xét giảm hình thức
kỷ luật, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc miễn trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.
5. Người bị kết án về
tội phạm tham nhũng là cán bộ, công chức, viên chức mà bản án, quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên bị buộc thôi việc; đối với đại
biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu
Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều
93. Xử lý tài sản tham nhũng
1. Tài sản tham nhũng
phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu
theo quy định của pháp luật.
2. Thiệt hại do hành vi
tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt
hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Mục
2. XỬ LÝ HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều
94. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị
1. Hành vi khác vi phạm
pháp luật về phòng, chống tham nhũng là những hành vi không thuộc trường hợp
quy định tại Điều 2 của Luật này bao gồm:
a) Vi phạm quy định về
công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Vi phạm quy định về
định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
c) Vi phạm quy định về
quy tắc ứng xử;
d) Vi phạm quy định về
xung đột lợi ích;
đ) Vi phạm quy định về
chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn;
e) Vi phạm quy định về
nghĩa vụ báo cáo về hành vi tham nhũng và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng;
g) Vi phạm quy định về
nghĩa vụ trung thực trong kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc của
tài sản, thu nhập tăng thêm;
h) Vi phạm quy định về
thời hạn kê khai tài sản, thu nhập hoặc vi phạm quy định khác về kiểm soát tài
sản, thu nhập.
2. Người có hành vi quy
định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều này thì tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
Người có hành vi quy
định tại điểm g khoản 1 Điều này thì bị xử lý theo quy định tại Điều
51 của Luật này.
3. Người có hành vi vi
phạm bị xử lý kỷ luật nếu là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị thì bị xem xét áp dụng tăng hình thức kỷ luật.
Người có hành vi vi
phạm bị xử lý kỷ luật nếu là thành viên của tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội thì còn bị xử lý theo điều lệ, quy chế, quy định
của tổ chức đó.
4. Chính phủ quy định
chi tiết việc xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều này.
Điều
95. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh
nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Doanh nghiệp, tổ chức
khu vực ngoài nhà nước là công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và tổ chức xã hội
do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp
của Nhân dân để hoạt động từ thiện vi phạm quy định tại Điều 80
của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý như sau:
1. Doanh nghiệp, tổ
chức bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
2. Người giữ chức danh,
chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức bị xử lý theo điều lệ, quy chế, quy
định của doanh nghiệp, tổ chức đó.
Trường hợp doanh
nghiệp, tổ chức không thực hiện các biện pháp xử lý đối với người giữ chức
danh, chức vụ quản lý thì bị cơ quan có thẩm quyền thanh tra công bố công khai
về tên, địa chỉ và hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Chương
X
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[38]
Điều 96. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
2. Luật Phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13 hết hiệu lực
kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc
gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc
hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ
Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê
Quang Mạnh
|