|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 157/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 09 năm 2025
|
LUẬT
GIÁ
Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày
19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Luật Điện lực số
61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 02 năm 2025;
3. Luật Đường sắt số
95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Giá[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền và
nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng trong lĩnh vực giá,
thẩm định giá; hoạt động quản lý, điều tiết giá của Nhà nước; tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường; cơ sở dữ liệu về giá; thẩm định giá; thanh tra
chuyên ngành về giá, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước;
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định
giá trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Áp
dụng Luật Giá và pháp luật có liên quan
1. Trường hợp có quy định khác
nhau về giá giữa Luật Giá và luật khác được ban hành trước ngày Luật Giá có
hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật Giá, trừ trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp luật khác ban
hành sau ngày Luật Giá có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về quản lý,
điều tiết giá khác với quy định tại Luật Giá thì phải xác định cụ thể nội dung
thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Giá, nội dung thực hiện
theo quy định của luật khác đó.
3. Trường hợp luật khác ban
hành sau ngày Luật Giá có hiệu lực thi hành có quy định bổ sung hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá thì phải đánh giá tác động chính sách; hàng hóa, dịch
vụ đó phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí quy định tại khoản
1 Điều 21 của Luật này; đồng thời quy định rõ về thẩm quyền, trách nhiệm
định giá, hình thức định giá đối với hàng hóa, dịch vụ đó, xác định cụ thể về
căn cứ, phương pháp định giá, việc ban hành văn bản định giá thực hiện hoặc
không thực hiện theo quy định tại Luật Giá, nội dung thực hiện theo quy định
của luật khác đó.
4. Việc định giá của Nhà nước
đối với một số mặt hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
như sau:
a) Giá đất được thực hiện theo
quy định của pháp luật về đất đai;
b) Giá nhà ở được thực hiện
theo quy định của pháp luật về nhà ở;
c) Giá điện và giá các dịch vụ
về điện được thực hiện theo quy định của pháp luật về điện lực;
d) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
đ) Học phí, giá dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định
của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;
e) Tiền bản quyền khi khai
thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền
tác giả, giới hạn quyền liên quan, tiền đền bù đối với quyền sử dụng sáng chế
được chuyển giao theo quyết định bắt buộc trong trường hợp người được chuyển
giao quyền sử dụng sáng chế và người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thỏa
thuận được, tiền đền bù đối với quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao
theo quyết định bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu
trí tuệ.
Điều 4.
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Hàng hóa là sản phẩm
có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường.
2. Dịch vụ là hàng hóa
có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không thể tách rời nhau.
3. Hàng hóa, dịch vụ thiết
yếu là những hàng hóa, dịch vụ cần thiết đáp ứng nhu cầu cơ bản của con
người, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dịch vụ chính phục vụ sản xuất, lưu
thông và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
4. Giá thị trường là giá
hàng hóa, dịch vụ được hình thành trên cơ sở cung, cầu và do các yếu tố thị
trường quyết định trong một khoảng thời gian, không gian nhất định.
5. Mặt bằng giá thị trường là
bình quân các mức giá phổ biến của hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch
vụ trên thị trường trong một khoảng thời gian, không gian nhất định, được phản
ánh thông qua chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất (nếu có).
6. Giá thành toàn bộ của
hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
a) Giá thành sản xuất hàng hóa,
dịch vụ; giá mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại;
giá nhập khẩu hàng hóa;
b) Chi phí lưu thông hàng hóa,
dịch vụ.
7. Yếu tố hình thành giá bao
gồm giá thành toàn bộ thực tế; lợi nhuận (nếu có) hoặc khoản lỗ (nếu có); các
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
8. Điều tiết giá là việc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo quy định của Luật này để
hạn chế các bất cập của kinh tế thị trường nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, Nhà nước và
thực hiện các mục tiêu kiểm soát lạm phát, phát triển kinh tế - xã hội.
9. Bình ổn giá là việc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các giải pháp, biện pháp theo quy định
của Luật này nhằm ổn định giá hàng hóa, dịch vụ khi có biến động bất thường về
giá trong một khoảng thời gian nhất định.
10. Biến động bất thường về
giá là hiện tượng mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ tăng quá
cao hoặc giảm quá thấp so với mặt bằng giá thị trường của một thời kỳ nhất định
trước đó.
11. Định giá là quá
trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ.
12. Phương án giá là bản
thuyết minh về các căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá, yếu tố hình thành giá
hàng hóa, dịch vụ.
13. Hiệp thương giá là
phương thức thỏa thuận giữa các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá
mua, bán hàng hóa, dịch vụ và có vai trò trung gian của cơ quan nhà nước theo
quy định của Luật này.
14. Kê khai giá là việc
tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá quy định
tại khoản 2 Điều 28 của Luật này gửi thông báo mức giá sau
khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
15. Niêm yết giá là hình
thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết
của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
16. Thẩm định giá là
hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm,
thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội
đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
17. Tài sản thẩm định giá bao
gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm
định giá theo nhu cầu hoặc các trường hợp pháp luật quy định phải thẩm định
giá.
18. Chứng thư thẩm định giá là
văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá
phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo cho khách hàng,
các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm định
giá về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm
định giá.
19. Báo cáo thẩm định giá là
văn bản trình bày về quá trình thẩm định giá, làm căn cứ lập chứng thư thẩm
định giá của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thông báo kết quả thẩm định giá
của hội đồng thẩm định giá, trong đó:
a) Đối với hoạt động cung cấp
dịch vụ thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do thẩm định viên về giá lập, thể
hiện ý kiến của thẩm định viên về giá và được người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định
giá xem xét, phê duyệt;
b) Đối với hoạt động thẩm định
giá của Nhà nước, báo cáo thẩm định giá do hội đồng thẩm định giá lập, thể hiện
ý kiến của các thành viên hội đồng và ý kiến biểu quyết thống nhất của hội
đồng.
20. Thông báo kết quả thẩm
định giá là văn bản do hội đồng thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc
hoạt động thẩm định giá để thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền thành lập hội đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm định giá và
những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.
21. Thông đồng về giá, thẩm
định giá là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi trao đổi để thống
nhất làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá
nhằm vụ lợi, trục lợi.
Điều 5.
Nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước
1. Quản lý, điều tiết giá theo
cơ chế thị trường phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng
thời kỳ; bảo đảm công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh
về giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp
luật.
2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và Nhà
nước.
3. Góp phần ổn định kinh tế vĩ
mô, bảo đảm an sinh xã hội, phát triển bền vững; thúc đẩy xã hội hóa hoạt động
cung cấp dịch vụ công; có chính sách về giá phù hợp với vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và trường
hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6.
Công khai thông tin về giá, thẩm định giá
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị
trực thuộc cơ quan nhà nước thực hiện công khai các nội dung sau đây:
a) Chủ trương, đề án, báo cáo
về biện pháp quản lý, điều tiết giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt; văn bản quy phạm pháp luật về giá;
b) Văn bản định giá hàng hóa,
dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, trừ hàng dự trữ
quốc gia;
c) Danh sách doanh nghiệp thẩm
định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, thẩm định viên về giá;
danh sách doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;
danh sách người bị tước, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thực hiện công khai các nội dung sau đây:
a) Giá cụ thể hàng hóa, dịch vụ
do các tổ chức, cá nhân tự định giá trong khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
b) Mức giá của hàng hóa, dịch
vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá theo quy định tại khoản 2
Điều 28 của Luật này;
c) Mức giá của hàng hóa, dịch
vụ niêm yết giá.
3. Doanh nghiệp thẩm định giá
thực hiện công khai các nội dung sau đây:
a) Danh sách thẩm định viên về
giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp;
b) Thông tin cơ bản về hoạt
động của doanh nghiệp gồm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá, số lượng chứng thư đã phát hành hằng năm;
c) Bảng giá dịch vụ thẩm định
giá của doanh nghiệp thẩm định giá.
4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm công khai thông tin quy định tại Điều này phải bảo đảm tính
chính xác, trung thực, kịp thời và chịu trách nhiệm về nội dung công khai. Việc
công khai không áp dụng đối với các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước và
các trường hợp không được phép công khai theo quy định của pháp luật.
Việc thông tin, truyền thông về
các chính sách pháp luật về giá, cơ chế quản lý, điều hành giá phải bảo đảm
tính khách quan, trung thực theo quy định của pháp luật.
5. Việc công khai các thông tin
quy định tại Điều này được thực hiện theo hình thức đăng tải trên trang thông
tin điện tử (nếu có) của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc hình thức phù
hợp khác. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì công khai
bằng hình thức gửi văn bản đến cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá; đối với các nội dung quy định tại điểm a
và điểm b khoản 2 Điều này thì công khai bằng hình thức cập nhật vào cơ sở dữ
liệu về giá.
Điều 7. Các
hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá
1. Đối với cơ quan quản lý nhà
nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá; người có chức vụ, quyền hạn theo quy
định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc cơ quan quản lý nhà nước
trong lĩnh vực giá, thẩm định giá:
a) Can thiệp không đúng chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật vào việc thực hiện quyền,
nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng
trong lĩnh vực giá và tổ chức, cá nhân hoạt động thẩm định giá;
b) Cố tình tiết lộ, sử dụng
thông tin về giá do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp
không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết,
thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm
định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.
2. Đối với tổ chức, cá nhân:
a) Loan tin, đưa tin không đúng
sự thật, không chính xác về tình hình kinh tế - xã hội gây nhiễu loạn thông tin
thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ;
b) Gian lận về giá bằng cách cố
ý thay đổi các nội dung đã cam kết trong các giao dịch mà không thông báo trước
với khách hàng về thời gian, địa điểm, điều kiện mua, bán, phương thức vận
chuyển, thanh toán, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, hàng hóa, dịch
vụ tại thời điểm giao hàng, cung ứng dịch vụ;
c) Lợi dụng tình trạng khẩn
cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh để tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ
không phù hợp với biến động của giá thành toàn bộ so với điều kiện bình thường
nhằm trục lợi;
d) Cản trở hoạt động quản lý,
điều tiết giá, thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Làm, cung cấp chứng thư thẩm
định giá giả hoặc sử dụng chứng thư thẩm định giá giả cho mục đích quy định tại
khoản 4 Điều 55 của Luật này;
e) Làm, cung cấp chứng thư thẩm
định giá khi không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc sử dụng
chứng thư đó cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật
này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không là thẩm
định viên về giá;
g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết,
thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm
định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.
3. Đối với doanh nghiệp thẩm
định giá:
a) Hành vi cạnh tranh không
lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; thông tin không chính xác
về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về
giá, doanh nghiệp thẩm định giá;
b) Cung cấp dịch vụ thẩm định
giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp;
c) Kê khai không chính xác,
không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá;
d) Phát hành khống chứng thư
thẩm định giá;
đ) Mua chuộc, hối lộ; câu kết,
thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm
định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.
4. Đối với thẩm định viên về
giá:
a) Thông tin không chính xác,
không trung thực về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm
định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá;
b) Giả mạo, cho thuê, cho mượn,
sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với quy định của Luật này và pháp luật
có liên quan;
c) Lập chứng thư thẩm định giá,
báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân;
d) Ký chứng thư thẩm định giá,
báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan
nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo
thẩm định giá khi không đáp ứng các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá
quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này;
đ) Thực hiện thẩm định giá cho
người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp;
e) Lập khống báo cáo thẩm định
giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của Chuẩn
mực thẩm định giá Việt Nam;
g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết,
thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm
định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.
5. Đối với hội đồng thẩm định
giá:
a) Chỉ đạo, can thiệp vào hoạt
động thẩm định giá làm ảnh hưởng đến tính độc lập về chuyên môn của thành viên
hội đồng thẩm định giá nhằm vụ lợi;
b) Lập khống thông báo kết quả
thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá;
c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết,
thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm
định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.
6. Đối với thành viên hội đồng
thẩm định giá:
a) Lập khống các tài liệu liên
quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt
Nam;
b) Mua chuộc, hối lộ; câu kết,
thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm
định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.
7. Đối với khách hàng thẩm định
giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá:
a) Cố ý cung cấp thông tin sai
lệch về tài sản thẩm định giá;
b) Sử dụng chứng thư thẩm định
giá đã hết hiệu lực; sử dụng chứng thư thẩm định giá không theo đúng mục đích
thẩm định giá gắn với tài sản thẩm định giá, số lượng tài sản thẩm định giá tại
hợp đồng thẩm định giá;
c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết,
thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm
định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.
8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
ban hành văn bản có các hình thức, điều kiện nhằm hạn chế hoạt động của doanh
nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá trái quy định của Luật này.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG LĨNH VỰC
GIÁ
Điều 8.
Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
1. Tự định giá và điều chỉnh
giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh, trừ hàng hóa, dịch vụ do
Nhà nước định giá cụ thể. Được xem xét áp dụng nguyên tắc, căn cứ, phương pháp
định giá do Nhà nước quy định để định giá hàng hóa, dịch vụ.
2. Tự định giá mua, giá bán
hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh theo khung giá, giá tối đa, giá
tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với căn cứ,
nguyên tắc, phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Luật này.
3. Tham gia xây dựng và kết
nối, chia sẻ thông tin vào cơ sở dữ liệu về giá.
4. Hạ giá bán hàng hóa, dịch vụ
mà không bị coi là vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, pháp luật về
chống bán phá giá hàng nhập khẩu và phải niêm yết công khai về mức giá cũ, mức
giá mới, thời hạn hạ giá đối với các trường hợp sau đây:
a) Hàng tươi sống;
b) Hàng hóa tồn kho;
c) Hàng hóa, dịch vụ theo mùa
vụ;
d) Hàng hóa, dịch vụ để khuyến
mại theo quy định của pháp luật;
đ) Hàng hóa, dịch vụ trong trường
hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, phá sản, giải thể; thay đổi địa điểm,
ngành nghề sản xuất, kinh doanh;
e) Hàng hóa, dịch vụ khi thực
hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước.
5. Kiến nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền định giá xem xét, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản
xuất, kinh doanh thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
6. Tiếp cận thông tin về chính
sách giá của Nhà nước; các biện pháp quản lý, điều tiết giá của Nhà nước.
7. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi
kiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giá; yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi
thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp
luật.
Điều 9.
Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
1. Lập phương án giá hoặc báo
cáo đánh giá chi tiết về các yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ hoặc cung
cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ việc định giá hoặc triển khai, áp
dụng các biện pháp quản lý, điều tiết giá khác theo quy định của Luật này.
2. Chấp hành văn bản định giá,
biện pháp bình ổn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Kê khai giá hàng hóa, dịch
vụ theo quy định của pháp luật.
4. Niêm yết giá hàng hóa, dịch
vụ theo quy định của pháp luật.
5. Giảm giá hàng hóa, dịch vụ
do mình sản xuất, kinh doanh phù hợp với các chính sách miễn, giảm thuế, phí
nhằm hỗ trợ người tiêu dùng.
6. Công khai thông tin về giá
hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
7. Giải quyết kịp thời các
khiếu nại về giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh; bồi thường
thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.
Điều 10.
Quyền của người tiêu dùng
1. Lựa chọn, thỏa thuận về giá
khi mua hàng hóa, dịch vụ, trừ hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá cụ thể.
2. Tiếp cận thông tin về chính
sách giá của Nhà nước; các biện pháp quản lý, điều tiết giá của Nhà nước.
3. Được yêu cầu tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin về giá, chất lượng, xuất
xứ của hàng hóa, dịch vụ và hóa đơn theo quy định của pháp luật.
4. Kiến nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền định giá xem xét điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước
định giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.
5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện theo quy định của Luật này, pháp luật về
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 11.
Nghĩa vụ của người tiêu dùng
1. Thanh toán theo mức giá thỏa
thuận hoặc mức giá cụ thể do Nhà nước định giá khi mua hàng hóa, dịch vụ.
2. Thông tin cho cơ quan quản
lý nhà nước về giá, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hành vi có dấu
hiệu vi phạm pháp luật về giá.
Chương
III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 12. Nội
dung quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá
1. Ban hành và tổ chức thực
hiện văn bản quy phạm pháp luật về giá, thẩm định giá.
2. Quản lý, điều tiết giá của
Nhà nước.
3. Tổng hợp, phân tích, dự báo
giá thị trường; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về giá.
4. Quản lý hoạt động thẩm định
giá; tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước.
5. Quản lý hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ về giá, thẩm định giá.
6. Thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong lĩnh vực giá, thẩm định giá.
8. Hợp tác quốc tế về giá, thẩm
định giá.
Điều 13.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước
về giá, thẩm định giá.
2. Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật về giá, thẩm định giá theo thẩm quyền.
3. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc
hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng
hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
4. Quy định, điều chỉnh hàng
hóa, dịch vụ thiết yếu phải kê khai giá quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 28 của Luật này.
5. Quyết định và tổ chức triển
khai thực hiện các biện pháp quản lý, điều tiết giá theo quy định của Luật này.
Phân công, phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện các nội dung quản lý nhà
nước về giá, thẩm định giá và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền.
Điều 14.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
1. Là cơ quan đầu mối giúp
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.
2. Ban hành theo thẩm quyền,
trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá,
thẩm định giá; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giá.
3. Trình Chính phủ để trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn
giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trên cơ sở đề xuất của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trình Chính phủ ban hành,
điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải kê khai giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật này trên cơ sở đề xuất của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Trình Chính phủ xem xét,
quyết định chủ trương bình ổn giá trên cơ sở đề xuất của các Bộ, cơ quan ngang
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thực hiện bình ổn
giá theo phân công của Chính phủ.
6. Định giá đối với các hàng
hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá; quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do
Nhà nước định giá và hướng dẫn thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 23 của Luật này.
7. Tiếp nhận kê khai giá hàng
hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền.
8. Tổ chức hiệp thương giá hàng
hóa, dịch vụ trong lĩnh vực, phạm vi quản lý.
9. Tổ chức triển khai công tác
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; ứng dụng công nghệ thông tin để xây
dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
10. Quản lý nhà nước về thẩm
định giá bao gồm các nội dung sau đây:
a) Ban hành Chuẩn mực thẩm định
giá Việt Nam;
b) Quy định về đào tạo, bồi
dưỡng, cập nhật kiến thức, cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá cho thẩm định
viên về giá và người làm công tác thẩm định giá của Nhà nước;
c) Quy định về việc thi, cấp,
quản lý, tước có thời hạn và thu hồi thẻ thẩm định viên về giá;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đình chỉ kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá;
đ) Quản lý hoạt động hành nghề
của thẩm định viên về giá;
e) Quản lý hoạt động của doanh
nghiệp thẩm định giá; quản lý nhà nước trong lĩnh vực thẩm định giá đối với hội
nghề nghiệp về thẩm định giá theo quy định của pháp luật; quy định về việc đánh
giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá.
11. Tổ chức hoạt động thẩm định
giá của Nhà nước thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định pháp luật.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế
về giá, thẩm định giá.
13. Thực hiện chức năng thanh
tra chuyên ngành về giá, thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thanh
tra.
14. Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo chức năng, lĩnh
vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.
15. Giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong lĩnh vực giá, thẩm định giá thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy
định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
16. Nhiệm vụ, quyền hạn khác về
quản lý nhà nước về giá theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật
có liên quan và phân công của Chính phủ.
Điều 15.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Ban hành theo thẩm quyền,
trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá
thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giá.
3. Đề xuất và phối hợp với Bộ
Tài chính về việc trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét,
điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá.
4. Đề xuất và phối hợp với Bộ
Tài chính về việc trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ thiết
yếu phải kê khai giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28
của Luật này.
5. Đề xuất và phối hợp với Bộ
Tài chính về việc trình Chính phủ chủ trương bình ổn giá; tổ chức thực hiện
bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực.
6. Định giá hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền theo quy định tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành phương pháp định giá riêng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc
lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
7. Tiếp nhận kê khai giá theo
phân công của Chính phủ.
8. Tổ chức hiệp thương giá hàng
hóa, dịch vụ trong lĩnh vực, phạm vi quản lý.
9. Cập nhật thông tin, dữ liệu
về giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Chính phủ.
10. Tổ chức hoạt động thẩm định
giá của Nhà nước thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
11. Kiểm tra việc chấp hành
pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, hoạt động thẩm định giá của Nhà
nước theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.
12. Giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong lĩnh vực giá, thẩm định giá của Nhà nước thuộc lĩnh vực, phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
13. Nhiệm vụ, quyền hạn khác về
quản lý nhà nước về giá theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật
có liên quan và phân công của Chính phủ.
Điều 16.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là
cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy
định của pháp luật; có thẩm quyền quyết định, phân công nhiệm vụ đối với từng
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo ngành, lĩnh vực, cơ quan
hành chính cấp dưới tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá quy định tại Điều này.
2. Ban hành theo thẩm quyền,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc
phạm vi quản lý; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật về giá.
3. Tổ chức thực hiện bình ổn
giá trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật này; phối hợp với các địa phương
khác trong việc triển khai bình ổn giá.
4. Định giá hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền theo quy định tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá.
5. Tổ chức phân công, phân cấp
việc tiếp nhận kê khai giá trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai hoạt động tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về
giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; quyết định việc xây dựng, vận hành cơ sở
dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo
quy định của Chính phủ.
6. Đề xuất với Bộ Tài chính,
các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về việc trình Chính phủ để
trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
7. Đề xuất với Bộ Tài chính về
việc trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải kê
khai giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật này.
8. Tổ chức hiệp thương giá hàng
hóa, dịch vụ theo quy định của Luật này.
9. Tổ chức hoạt động thẩm định
giá của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp
luật.
10. Thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo chức
năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.
11. Giải quyết khiếu nại, tố
cáo về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
12. Căn cứ tình hình thực tế tại
địa phương trong từng giai đoạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xây dựng
và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch để triển khai các giải pháp phù hợp
nhằm ổn định mặt bằng giá thị trường trên địa bàn.
13. Nhiệm vụ, quyền hạn khác về
quản lý nhà nước về giá theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật
có liên quan và phân công của Chính phủ.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU
TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Mục 1.
BÌNH ỔN GIÁ
Điều 17.
Hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh
mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:
a) Là hàng hóa, dịch vụ thiết
yếu;
b) Có ảnh hưởng lớn đến phát
triển kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh và đời sống người dân.
2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật này. Bộ, cơ
quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ quy định đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình
ổn giá.
3. Trường hợp cần thiết phải
điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập văn bản đề nghị điều chỉnh gửi Bộ
Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét,
quyết định.
4. Chính phủ quy định chi tiết
trình tự, thủ tục để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh Danh mục hàng
hóa, dịch vụ bình ổn giá quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 18.
Nguyên tắc và các trường hợp bình ổn giá
1. Nguyên tắc bình ổn giá được
quy định như sau:
a) Công khai, minh bạch; hài
hòa lợi ích giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu
dùng;
b) Phù hợp với điều ước mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Phù hợp với bối cảnh kinh tế
- xã hội, mục tiêu kiểm soát lạm phát;
d) Xác định rõ thời hạn và phạm
vi thực hiện trên phạm vi cả nước hoặc tại địa phương.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xem xét, bình ổn giá trong các trường hợp sau đây:
a) Mặt bằng giá thị trường của
hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá biến động bất
thường gây tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống
người dân;
b) Khi cơ quan có thẩm quyền
ban bố tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và mặt bằng
giá thị trường hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường.
Điều 19.
Các biện pháp bình ổn giá
1. Các biện pháp bình ổn giá
bao gồm:
a) Điều hòa cung cầu bao gồm:
điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; điều hòa
hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu
thông hàng hóa; mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu
thông;
b) Các biện pháp về tài chính,
tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Định giá cụ thể, giá tối đa,
giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch
vụ; việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ,
phương pháp quy định tại Mục 2 Chương này;
d) Áp dụng biện pháp hỗ trợ về
giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Sử dụng quỹ bình ổn giá
trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá.
Quỹ bình ổn giá là quỹ tài
chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, được trích lập từ giá hàng
hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục
đích bình ổn giá. Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng
hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; quy định về quản lý,
trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công
khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ.
2. Thời hạn áp dụng các biện
pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định biện pháp bình ổn giá xác
định trên cơ sở xác định nguyên nhân của biến động giá; căn cứ tình hình thực
hiện, diễn biến giá hàng hóa, dịch vụ trong thực tế có thể kết thúc bình ổn giá
trước thời hạn hoặc gia hạn thời hạn áp dụng.
Điều 20.
Tổ chức thực hiện bình ổn giá
1. Việc thực hiện bình ổn giá
trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Luật
này được triển khai như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực đánh giá mức độ biến động mặt bằng giá thị trường của hàng hóa,
dịch vụ, mức độ ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh, đời sống người
dân; có văn bản gửi Bộ Tài chính tổng hợp để trình Chính phủ xem xét, quyết
định chủ trương bình ổn giá;
b) Trên cơ sở chủ trương bình
ổn giá của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách
nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện một hoặc
một số phương thức: kiểm tra yếu tố hình thành giá hoặc yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo một số yếu tố hình thành giá; kiểm soát hàng hóa tồn kho; đánh giá cung
cầu hàng hóa, dịch vụ để xác định nguyên nhân, làm cơ sở cho việc lựa chọn áp
dụng biện pháp, thời hạn và phạm vi bình ổn giá phù hợp. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ, cơ
quan ngang Bộ chủ trì triển khai;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực ban hành quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp bình ổn
giá và thời hạn, phạm vi áp dụng bình ổn giá; tổ chức triển khai, hướng dẫn
thực hiện biện pháp bình ổn giá và báo cáo Chính phủ kết quả bình ổn giá, đồng
thời gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá
thị trường. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai biện
pháp bình ổn giá và báo cáo kết quả gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì triển
khai;
d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố
và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại giá theo quy định tại Điều
28 của Luật này với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Việc thực hiện bình ổn giá
trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Luật
này được triển khai như sau:
a) Đối với việc bình ổn giá
trên phạm vi cả nước, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá
diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ; có văn bản
gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Chính phủ quyết định chủ trương, biện pháp,
thời hạn bình ổn giá phù hợp. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ cần bình ổn giá
không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng cần thực hiện
ngay, trên cơ sở đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Bộ
Tài chính trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết
định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ đó.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Chính phủ;
b) Đối với việc bình ổn giá tại
phạm vi địa phương, sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và
mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; có văn bản gửi Sở
Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ
trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Chính phủ về kết
quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường;
c) Tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố
và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại giá theo quy định tại Điều
28 của Luật này với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền ban bố tình trạng khẩn cấp và có quy định khác về việc thực hiện bình ổn
giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Mục 2.
ĐỊNH GIÁ
Điều 21.
Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
1. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh
vực độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về
thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tài nguyên quan trọng theo
quy định của pháp luật về tài nguyên;
c) Hàng dự trữ quốc gia; sản
phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
có tính chất độc quyền trong mua, bán hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế và
ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, đời sống người dân, hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền định giá thực hiện định giá theo các hình thức sau đây:
a) Giá cụ thể là mức giá mà cơ
quan, tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng mức giá đó;
b) Giá tối thiểu là mức giá mà
cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức giá đó;
c) Giá tối đa là mức giá mà cơ
quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó;
d) Khung giá là khoảng giới hạn
mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán thấp hơn mức
tối thiểu và cao hơn mức tối đa của khung giá đó.
3. Thẩm quyền, trách nhiệm định
giá được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ định giá
đối với hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế vĩ
mô, đời sống người dân;
b) Bộ Tài chính định giá đối
với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý; hàng hóa, dịch vụ thuộc nhiều
ngành, lĩnh vực quản lý và ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ định
giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo
quy định của pháp luật;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
định giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý theo
địa bàn.
4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá, hình thức định giá và thẩm quyền, trách nhiệm định giá được
quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Luật này. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của
hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành theo
thẩm quyền.
5. Trường hợp cần thiết phải
điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập văn bản đề nghị điều chỉnh gửi Bộ Tài chính
tổng hợp, trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết
định.
6. Chính phủ quy định chi tiết
trình tự, thủ tục để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh Danh mục hàng
hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 22.
Nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước
1. Nguyên tắc định giá của Nhà
nước được quy định như sau:
a) Bảo đảm bù đắp chi phí sản
xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ; lợi nhuận (nếu có) hoặc tích lũy theo quy định
của pháp luật (nếu có) phù hợp với mặt bằng thị trường; bảo đảm phù hợp với
cung cầu hàng hóa, dịch vụ, điều kiện thị trường tại thời điểm định giá và chủ
trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;
b) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu
dùng;
c) Xem xét, điều chỉnh giá khi
các yếu tố hình thành giá thay đổi. Trường hợp điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ
công trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo
từng thời kỳ quy định tại hợp đồng dự án.
2. Căn cứ định giá của Nhà nước
được quy định như sau:
a) Yếu tố hình thành giá của
hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình
thành giá trong phương án giá phù hợp với đặc điểm, tính chất của hàng hóa,
dịch vụ;
b) Quan hệ cung cầu của hàng
hóa, dịch vụ, nhu cầu của thị trường và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh
toán của người tiêu dùng;
c) Giá thị trường trong nước,
thế giới và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ.
Điều 23.
Phương pháp định giá
1. Phương pháp định giá là cách
thức để xác định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo các hình thức
định giá quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
Trường hợp khi áp dụng phương pháp định giá chung có nội dung đặc thù cần hướng
dẫn, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đề xuất nội dung cụ thể cần hướng dẫn gửi Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn thực
hiện.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài
chính, các Bộ, cơ quan liên quan ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa, dịch vụ được quy
định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này;
b) Hàng hóa, dịch vụ mà pháp
luật có quy định về phương pháp định giá riêng.
Điều 24.
Ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá; văn bản quy định cơ chế,
chính sách về giá
1. Văn bản định giá hoặc điều
chỉnh mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá ban hành là văn bản
hành chính. Việc ban hành văn bản được thực hiện như sau:
a) Lập phương án giá;
b) Thẩm định phương án giá;
c) Trình và ban hành văn bản
định giá, điều chỉnh mức giá.
2. Văn bản quy định cơ chế,
chính sách về giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới hình thức văn
bản quy phạm pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết
khoản 1 Điều này.
Mục 3.
HIỆP THƯƠNG GIÁ
Điều 25.
Tiêu chí hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá
1. Không thuộc Danh mục hàng
hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu,
đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá.
2. Có tính chất độc quyền mua
hoặc độc quyền bán mà bên mua, bên bán phụ thuộc nhau, khó thay thế được.
Điều 26.
Nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá
1. Nguyên tắc hiệp thương giá
được quy định như sau:
a) Các đối tượng đề nghị hiệp
thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng
hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 của Luật này;
b) Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp
thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa
vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá;
c) Quá trình hiệp thương giá
phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của
các bên đề nghị hiệp thương giá.
2. Thẩm quyền và trách nhiệm
hiệp thương giá được quy định như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm
vi quản lý mà bên mua, bên bán hoặc cả 02 bên là doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ thuộc đối tượng quy định tại pháp luật về quản lý, sử dụng
vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực
hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà
bên mua và bên bán không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
Trường hợp bên mua, bên bán có
trụ sở chính đóng tại địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
nhau, bên mua và bên bán có trách nhiệm thống nhất đề nghị 01 trong 02 địa
phương tổ chức hiệp thương giá.
Trường hợp bên mua, bên bán
không thống nhất được địa phương tổ chức hiệp thương giá thì Sở quản lý ngành,
lĩnh vực nơi bên bán đăng ký kinh doanh tổ chức hiệp thương giá; trường hợp bên
bán là chi nhánh của doanh nghiệp thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi chi nhánh
được đăng ký hoạt động tổ chức hiệp thương giá.
Điều 27.
Tổ chức hiệp thương giá
1. Khi nhận được văn bản đề
nghị hiệp thương giá của bên mua và bên bán hàng hóa, dịch vụ, cơ quan hiệp
thương giá tổ chức rà soát, đánh giá việc đáp ứng tiêu chí của hàng hóa, dịch
vụ theo quy định tại Điều 25 của Luật này. Trường hợp cần
thiết, cơ quan hiệp thương giá có văn bản đề nghị các bên bổ sung thông tin về
hàng hóa, dịch vụ.
2. Cơ quan hiệp thương giá tổ
chức hội nghị hiệp thương giá để bên mua và bên bán thương lượng về mức giá
trên cơ sở hợp tác, hài hòa lợi ích giữa các bên. Bên mua và bên bán có văn bản
cử người đại diện của mình tham gia hội nghị hiệp thương giá.
3. Tại hội nghị hiệp thương
giá, cơ quan hiệp thương giá có vai trò trung gian để bên mua và bên bán thương
lượng về mức giá và không được can thiệp vào mức giá mà các bên đã thương
lượng.
4. Tại hội nghị hiệp thương
giá, trường hợp bên mua và bên bán thỏa thuận được với nhau về mức giá thì hội
nghị hiệp thương giá kết thúc; cơ quan hiệp thương giá lập biên bản để các bên
ký ghi nhận kết quả hiệp thương. Mức giá hiệp thương chỉ được áp dụng cho đúng
vụ việc mua, bán và khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được các bên thống nhất tại
văn bản đề nghị hiệp thương giá; mức giá hiệp thương không có giá trị để áp
dụng cho trường hợp khác. Bên mua và bên bán chịu trách nhiệm về mức giá hiệp
thương mà 02 bên đã thoả thuận.
5. Trong trường hợp bên mua và
bên bán không thỏa thuận được mức giá và tiếp tục đề nghị cơ quan hiệp thương
giá xác định mức giá để 02 bên thực hiện thì cơ quan hiệp thương giá lập biên
bản về các nội dung này. Cơ quan hiệp thương giá tiếp tục tổ chức xác định mức
giá để 02 bên thực hiện. Văn bản xác định mức giá của cơ quan hiệp thương giá
chỉ được áp dụng 01 lần cho đúng đối tượng đề nghị hiệp thương, theo đúng vụ
việc mua, bán, khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được các bên thống nhất tại văn
bản đề nghị và không có giá trị để áp dụng cho các trường hợp khác. Bên mua và
bên bán chịu trách nhiệm tuân thủ mức giá do cơ quan hiệp thương giá đã xác
định.
6. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Mục 4. KÊ
KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ, GIÁ THAM CHIẾU
Điều 28.
Kê khai giá
1. Giá kê khai là mức giá hàng
hóa, dịch vụ do tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự quyết định và được
thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai.
2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện
kê khai giá bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh
mục bình ổn giá;
b) Hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ
thể bán cho người tiêu dùng;
c) Hàng hóa, dịch vụ do doanh
nghiệp quyết định theo giá tham chiếu;
d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
khác do Chính phủ ban hành.
Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.
3. Nội dung kê khai giá gồm mức
giá gắn với tên, chủng loại, xuất xứ (nếu có), chỉ tiêu chất lượng (nếu có) và
nguyên nhân điều chỉnh giá bán giữa các lần kê khai.
4. Đối tượng kê khai giá là tổ
chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp và có quyền quyết định giá; thuộc danh sách do cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận kê khai theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Việc xây dựng, thông báo
danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy
định như sau:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có
thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện
kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ đã ban hành.
6. Tổ chức kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá tự quyết định giá hàng hóa, dịch vụ, có
trách nhiệm kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá sau khi quyết định giá theo
quy định và chịu trách nhiệm về mức giá, nội dung kê khai giá của mình.
7. Cơ quan tiếp nhận kê khai có
trách nhiệm tổ chức việc cập nhật thông tin giá kê khai vào cơ sở dữ liệu về
giá; được sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo
giá thị trường theo quy định.
8. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 29.
Niêm yết giá
1. Niêm yết giá là hình thức
công khai về giá. Giá niêm yết là giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm
các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó do tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh quyết định bằng Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Giá niêm yết được gắn với
số lượng hoặc khối lượng hàng hóa, dịch vụ phù hợp, các thông tin khác (nếu có)
về đặc điểm kỹ thuật cơ bản, xuất xứ, phương thức mua, bán.
2. Các tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ niêm yết giá bảo đảm rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho
khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng các hình thức: in,
dán, ghi thông tin trên bảng, giấy hoặc in trực tiếp trên bao bì của hàng hóa
hoặc các hình thức phù hợp với điều kiện thực tế tại địa điểm bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ hoặc trên các trang thông tin điện tử để thuận tiện cho việc
quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Các tổ chức, cá nhân không
được bán cao hơn giá niêm yết; đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
cụ thể thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải niêm yết và bán
đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá ban hành; đối với hàng hóa,
dịch vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá ban hành giá tối thiểu,
giá tối đa, khung giá thì phải niêm yết và bán theo giá phù hợp với giá tối
thiểu, giá tối đa, khung giá. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
điều chỉnh mức giá niêm yết ngay khi có sự thay đổi về giá của hàng hóa, dịch
vụ.
Điều 30.
Giá tham chiếu
1. Giá tham chiếu là mức giá
của hàng hóa, dịch vụ tại thị trường trong nước, quốc tế do cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền công bố để các cơ quan và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ sử dụng cho việc thỏa thuận, quyết định giá hàng hóa, dịch vụ.
2. Chính phủ quyết định hàng
hóa, dịch vụ áp dụng giá tham chiếu và quy định việc công bố, sử dụng giá tham
chiếu.
Mục 5.
KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều 31.
Mục đích, yêu cầu kiểm tra yếu tố hình thành giá
1. Kiểm tra yếu tố hình thành
giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để rà soát, đánh giá về tính
hợp lý, hợp lệ của các yếu tố hình thành giá, cung cầu của hàng hóa, dịch vụ
nhằm nhận diện các yếu tố tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ để xem xét, quyết
định thực hiện các giải pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá phù hợp.
2. Việc kiểm tra yếu tố hình
thành giá thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ bình
ổn giá có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, hoạt động sản
xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị trường;
b) Giá hàng hóa, dịch vụ khác
có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên
tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản
lý, điều hành giá.
Điều 32.
Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực có trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa,
dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý và giao nhiệm vụ kiểm tra
cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm
vi quản lý theo địa bàn và giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên môn,
đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện.
Điều 33.
Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá
1. Việc thực hiện kiểm tra yếu
tố hình thành giá phải bảo đảm công khai, minh bạch và hạn chế ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân; xác định rõ đối tượng,
thời hạn kiểm tra. Kết thúc kiểm tra, cơ quan kiểm tra có báo cáo cấp có thẩm
quyền về kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá.
2. Thực hiện kiểm tra yếu tố
hình thành giá được quy định như sau:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá có văn bản thông báo về việc kiểm tra gửi
đến tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng kiểm tra yếu tố hình thành giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông
tin, hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến yếu tố hình thành giá;
c) Thời gian kiểm tra yếu tố
hình thành giá tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo yêu cầu;
trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 15
ngày;
d) Kết thúc kiểm tra, cơ quan
kiểm tra có báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá và đề xuất các biện
pháp phù hợp. Việc lập báo cáo kết quả kiểm tra trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày kết thúc kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra yếu tố hình thành giá phải bao
gồm các nội dung về mục đích, yêu cầu, đối tượng kiểm tra, kết quả kiểm tra và
nguyên nhân.
3. Trong quá trình kiểm tra,
trường hợp phát hiện hành vi vi phạm, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xử lý
hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương V
TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ
BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 34. Hoạt
động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
1. Tổng hợp, phân tích, dự báo
giá thị trường là việc thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu về giá tài sản,
hàng hóa, dịch vụ trong một giai đoạn, thời kỳ để phân tích, đánh giá, dự báo
về xu hướng biến động của mặt bằng giá thị trường và đề ra phương hướng, giải
pháp, biện pháp quản lý, điều tiết giá.
2. Nội dung công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường được quy định như sau:
a) Tổ chức thu thập, phân tích
giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường;
b) Xây dựng báo cáo tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường trong từng giai đoạn, thời kỳ gắn với mục tiêu
kiểm soát lạm phát;
c) Đánh giá, kiến nghị về mục
tiêu kiểm soát lạm phát hằng năm và đề xuất các giải pháp về quản lý, điều hành
giá nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
Điều 35.
Nguyên tắc tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
1. Được thực hiện thường xuyên,
liên tục, kịp thời.
2. Đối với việc tổng hợp, phân
tích số liệu phải bảo đảm đầy đủ, chính xác trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông
tin.
3. Đối với việc dự báo giá thị
trường phải được thực hiện khoa học, gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và
yêu cầu công tác quản lý, điều tiết giá.
Điều 36.
Báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
1. Báo cáo tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tổng hợp mặt bằng giá thị
trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước và thế
giới phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về giá; phân tích các nguyên nhân của
biến động mặt bằng giá thị trường; đánh giá tác động kinh tế, chính trị trong
nước và thế giới đến công tác quản lý, điều tiết giá;
b) Công tác quản lý, điều tiết
giá của Nhà nước;
c) Dự báo xu hướng biến động
mặt bằng giá thị trường các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu;
d) Dự kiến phương án điều chỉnh
giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
(nếu có); đánh giá tác động của việc điều chỉnh giá đến kinh tế - xã hội và mục
tiêu kiểm soát lạm phát;
đ) Giải pháp, biện pháp quản
lý, điều tiết giá.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
Điều 37.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được
giao triển khai công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường để nghiên
cứu, tham mưu cho Chính phủ các giải pháp điều hành giá.
2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Tài chính để triển khai công tác tổng hợp, phân tích, dự báo
giá thị trường trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của Chính phủ.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm triển khai công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên
địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 38.
Cơ sở dữ liệu về giá
1. Cơ sở dữ liệu về giá gồm Cơ
sở dữ liệu quốc gia về giá và cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá và
các nhu cầu của xã hội, do Bộ Tài chính thống nhất quản lý. Thông tin được cung
cấp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá là một trong các nguồn thông tin phục vụ
công tác quản lý nhà nước và nhu cầu của xã hội. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
được cung cấp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và phải trả giá dịch
vụ theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Căn cứ tình hình thực tế tại
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xây dựng cơ sở dữ liệu về
giá tại địa phương để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá
tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm cập nhật
thông tin dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; việc thu thập, lưu
trữ, xử lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về giá phải gắn với ứng
dụng công nghệ thông tin. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng
cơ sở dữ liệu về giá.
5. Chính phủ quy định chi tiết
về xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về giá.
Điều 39.
Kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và cơ
sở dữ liệu về giá
1. Kinh phí bảo đảm cho công
tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và công tác quản lý, điều tiết
giá được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị được
giao thực hiện nhiệm vụ.
2. Kinh phí đầu tư xây dựng,
duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về giá được bảo đảm bằng
ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
Cơ quan được giao quản lý cơ sở
dữ liệu về giá có trách nhiệm lập dự toán ngân sách phục vụ cho việc xây dựng,
duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định chi tiết Điều này.
Chương VI
THẨM ĐỊNH GIÁ
Mục 1. QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 40.
Hoạt động thẩm định giá
1. Hoạt động thẩm định giá bao
gồm hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và hoạt động thẩm định giá của Nhà
nước.
2. Hoạt động cung cấp dịch vụ
thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện, được giao kết bằng hợp
đồng dân sự; hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do hội đồng thẩm định giá
thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 59 của Luật này.
Điều 41.
Nguyên tắc hoạt động thẩm định giá
1. Tuân thủ pháp luật, Chuẩn
mực thẩm định giá Việt Nam.
2. Độc lập, khách quan, trung
thực.
3. Chịu trách nhiệm về hoạt
động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
Điều 42.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam
1. Chuẩn mực thẩm định giá Việt
Nam là những quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp trong
hoạt động thẩm định giá.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành, tổ chức theo dõi thực hiện Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; rà soát,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định mâu thuẫn, chồng
chéo trong hoạt động thẩm định giá.
Điều 43.
Hội nghề nghiệp về thẩm định giá
1. Hội nghề nghiệp về thẩm định
giá được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội, có trách
nhiệm tuân thủ các quy định của Luật Giá và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Hội nghề nghiệp về thẩm định
giá được tổ chức đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá, bồi dưỡng cập nhật kiến
thức chuyên môn về thẩm định giá, cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học và thực
hiện các hoạt động liên quan đến thẩm định giá theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Mục 2.
DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 44.
Thẻ thẩm định viên về giá
1. Thẻ thẩm định viên về giá là
chứng nhận chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản hoặc thẩm định giá
doanh nghiệp, được cấp cho người đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên
về giá.
2. Người tham dự kỳ thi cấp thẻ
thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên;
c) Có chứng chỉ đào tạo nghiệp
vụ thẩm định giá phù hợp với lĩnh vực chuyên môn dự thi do cơ quan, tổ chức có
chức năng đào tạo về thẩm định giá cấp, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp cao
đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định về thi, cấp, quản lý, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá.
Điều 45.
Đăng ký hành nghề thẩm định giá
1. Người có thẻ thẩm định viên
về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
b) Có hợp đồng lao động theo
quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người
có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người
có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
c) Có tổng thời gian thực tế
làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và
thẩm định giá với trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng. Trường hợp làm việc
với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương
trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật thì tổng thời gian thực
tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá
và thẩm định giá từ đủ 24 tháng;
d) Đã cập nhật kiến thức về
thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên
về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề;
đ) Không thuộc đối tượng quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối tượng không được hành
nghề thẩm định giá bao gồm:
a) Cán bộ, công chức theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
b) Người đang bị cấm hành nghề
thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp
luật về tố tụng hình sự; người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế,
chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích;
người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn; người đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc;
c) Người đang bị tước thẻ thẩm
định viên về giá theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Người có thẻ thẩm định viên
về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1
Điều này thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá với Bộ Tài chính thông qua
doanh nghiệp thẩm định giá để được thông báo là thẩm định viên về giá tại doanh
nghiệp thẩm định giá đó. Người có thẻ thẩm định viên về giá trong lĩnh vực thẩm
định giá doanh nghiệp được đăng ký hành nghề cả 02 lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này. Người có thẻ thẩm định viên về
giá không được đăng ký hành nghề thẩm định giá đồng thời tại hai doanh nghiệp
thẩm định giá trở lên.
4. Chính phủ quy định trình tự,
thủ tục, hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá.
Điều 46.
Thẩm định viên về giá
1. Thẩm định viên về giá là
người có thẻ thẩm định viên về giá đã thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá
và được Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá.
2. Trong quá trình hành nghề
thẩm định giá, thẩm định viên về giá phải duy trì điều kiện đăng ký hành nghề
thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này.
Doanh nghiệp thẩm định giá phải kịp thời báo cáo Bộ Tài chính trường hợp biến
động thẩm định viên về giá do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn
duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá hoặc thay đổi nơi đăng ký
hành nghề.
3. Danh sách thẩm định viên về
giá được thông báo như sau:
a) Danh sách thẩm định viên về
giá được thông báo hằng năm trước ngày 01 tháng 01 của năm đó;
b) Danh sách thẩm định viên về
giá được điều chỉnh hằng tháng (nếu có) và thông báo trước ngày làm việc cuối
cùng của tháng đối với các hồ sơ Bộ Tài chính tiếp nhận trước ngày 15 của tháng
đó;
c) Danh sách thẩm định viên về
giá được thông báo kèm theo khi doanh nghiệp được cấp, cấp lại giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
Điều 47.
Quyền và nghĩa vụ của thẩm định viên về giá
1. Quyền của thẩm định viên về
giá:
a) Hành nghề thẩm định giá theo
quy định của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá theo
lĩnh vực chuyên môn; được phép hành nghề mà không phải trang bị thêm các chứng
chỉ, điều kiện chuyên môn khác với quy định của Luật này;
b) Đưa ra quan điểm độc lập về
chuyên môn nghiệp vụ;
c) Yêu cầu khách hàng phối hợp
trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo
điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của thông tin về tài sản thẩm định giá do khách hàng cung cấp;
d) Từ chối thực hiện thẩm định
giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc
xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm
tin cậy;
đ) Tham gia tổ chức nghề nghiệp
về thẩm định giá trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
e) Quyền khác theo quy định của
pháp luật.
2. Nghĩa vụ của thẩm định viên
về giá:
a) Tuân thủ quy định về hoạt
động thẩm định giá theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan;
b) Bảo đảm tính độc lập về
chuyên môn nghiệp vụ, tính trung thực, khách quan, chính xác trong quá trình
thẩm định giá tài sản; chịu trách nhiệm về chuyên môn trong quá trình thực hiện
và bảo đảm báo cáo thẩm định giá tuân thủ các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;
c) Giải trình hoặc bảo vệ các
nội dung tại báo cáo thẩm định giá do mình thực hiện với khách hàng thẩm định
giá hoặc bên thứ ba được sử dụng báo cáo thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định
giá khi có yêu cầu; giải trình báo cáo thẩm định giá do mình thực hiện với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
d) Tham gia các chương trình
cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định;
đ) Lập hồ sơ về thẩm định giá
theo quy định của pháp luật;
e) Nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 48.
Doanh nghiệp thẩm định giá
1. Doanh nghiệp thẩm định giá
là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký ngành, nghề kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của
Luật này.
2. Người có chức vụ, quyền hạn
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, sau khi thôi giữ chức vụ, không được
thành lập hoặc giữ các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp
thẩm định giá trong thời hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham
nhũng.
Điều 49.
Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
1. Khi đề nghị cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít
nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề
thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này
đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Đối với doanh nghiệp tư
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ
doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện
theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều
51 của Luật này. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là
cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm
định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;
b) Đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp
luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy
định tại Điều 51 của Luật này; đồng thời doanh nghiệp phải
có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định
viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.
Trường hợp thành viên góp vốn
hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp
vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá
tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35%
vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ
thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải
chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
2. Trường hợp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách hoặc thông tin thay
đổi so với thông tin trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
3. Chính phủ quy định hồ sơ,
trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
thẩm định giá.
Điều 50.
Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá
1. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm
định giá là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều này và được ghi tên trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá.
2. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm
định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Phải có ít nhất 03 người có
thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo
quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này đăng ký hành nghề
thẩm định giá tại chi nhánh. Những người này không được đồng thời đăng ký hành
nghề thẩm định giá tại trụ sở chính hoặc chi nhánh khác của doanh nghiệp thẩm
định giá;
b) Người đứng đầu chi nhánh
phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề
thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này
đăng ký hành nghề thẩm định giá tại chi nhánh đó.
3. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm
định giá được thực hiện hoạt động thẩm định giá theo quyết định bằng văn bản
của doanh nghiệp thẩm định giá và được phát hành chứng thư thẩm định giá, báo
cáo thẩm định giá đối với các hợp đồng thẩm định giá do chi nhánh ký kết với
khách hàng thẩm định giá.
4. Doanh nghiệp thẩm định giá
chịu trách nhiệm về hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá của chi nhánh.
Điều 51.
Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp
thẩm định giá, người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá
1. Người đại diện theo pháp
luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
a) Là người đại diện theo pháp
luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp;
b) Là thẩm định viên về giá tại
doanh nghiệp đó;
c) Có từ đủ 36 tháng là thẩm
định viên về giá;
d) Duy trì điều kiện quy định
tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 45 của Luật này;
đ) Không thuộc các trường hợp
đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của
doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm
định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá lần đầu và 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên
tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá.
2. Người đại diện theo pháp
luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá, người đứng
đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được ghi tên trên giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cấp cho doanh nghiệp thẩm định giá.
Điều 52.
Điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá
1. Được cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đồng thời phải bảo đảm duy trì các
điều kiện quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật này.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 49
và Điều 50 của Luật này, doanh nghiệp thẩm định giá phải báo cáo Bộ Tài
chính; đồng thời phải khắc phục trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày không
đủ điều kiện.
3. Trong thời gian khắc phục
điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này, hoạt động cung cấp dịch
vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá thực
hiện như sau:
a) Trường hợp người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp không còn là thẩm định viên về giá tại doanh
nghiệp hoặc không còn đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm
a, b, d và đ khoản 1 Điều 45 của Luật này thì doanh nghiệp và chi nhánh
doanh nghiệp thẩm định giá không được phát hành chứng thư thẩm định giá, báo
cáo thẩm định giá. Trường hợp người đứng đầu chi nhánh không còn là thẩm định
viên về giá tại doanh nghiệp hoặc không còn đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 45 của Luật này thì chi nhánh
doanh nghiệp thẩm định giá không được phát hành chứng thư thẩm định giá, báo
cáo thẩm định giá;
b) Trường hợp không đủ số lượng
thẩm định viên về giá tối thiểu nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm
a khoản này thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá được phát
hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với những hợp đồng thẩm
định giá đã ký kết trong giai đoạn còn đủ điều kiện về số lượng thẩm định viên
về giá nhưng không được ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá mới.
4. Sau thời hạn 03 tháng kể từ
ngày không đủ điều kiện quy định tại Điều 49 và Điều 50 của
Luật này, doanh nghiệp thẩm định giá không khắc phục các điều kiện hoạt
động thẩm định giá thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc thu
hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định
tại Điều 54 của Luật này; chi nhánh doanh nghiệp thẩm định
giá không khắc phục các điều kiện hoạt động thẩm định giá thì bị xóa tên trên
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
Điều 53.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp thẩm định giá
1. Quyền của doanh nghiệp thẩm
định giá được quy định như sau:
a) Cung cấp dịch vụ thẩm định
giá theo quy định tại Luật này;
b) Tham gia hội nghề nghiệp, tổ
chức nghề nghiệp trong nước và ngoài nước về thẩm định giá theo quy định của
pháp luật;
c) Yêu cầu khách hàng thẩm định
giá cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến tài sản thẩm định giá và
tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá;
d) Từ chối thực hiện dịch vụ
thẩm định giá;
đ) Quyền khác theo quy định của
pháp luật.
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
thẩm định giá được quy định như sau:
a) Tuân thủ quy định về hoạt
động thẩm định giá theo quy định của Luật này;
b) Thực hiện thẩm định giá theo
đúng hợp đồng thẩm định giá và lĩnh vực chuyên môn được phép thực hiện; bố trí
thẩm định viên về giá, người có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện
thẩm định giá theo hợp đồng đã ký kết; tạo điều kiện để thẩm định viên về giá
thực hiện hoạt động thẩm định giá độc lập, khách quan;
c) Xây dựng, tổ chức thực hiện
kiểm soát chất lượng báo cáo thẩm định giá để phát hành và cung cấp chứng thư
thẩm định giá cho khách hàng thẩm định giá;
d) Bảo đảm chứng thư thẩm định
giá phát hành tuân thủ các quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam, trừ
trường hợp khách hàng thẩm định giá cố tình cung cấp thông tin sai lệch về tài
sản thẩm định giá; chịu trách nhiệm trước khách hàng về việc cung cấp dịch vụ
thẩm định giá theo hợp đồng đã ký kết;
đ) Bồi thường thiệt hại theo
quy định của pháp luật do vi phạm những thỏa thuận trong hợp đồng thẩm định giá
hoặc trong trường hợp hoạt động thẩm định giá gây thiệt hại đến lợi ích của cơ
quan, tổ chức, cá nhân do không tuân thủ các quy định về thẩm định giá;
e) Mua bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp cho hoạt động thẩm định giá hoặc trích lập dự phòng rủi ro nghề
nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
g) Quản lý, giám sát hoạt động
của thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp;
h) Thực hiện đầy đủ các quy
định về chế độ báo cáo về hoạt động thẩm định giá theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
i) Tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ
sơ, tài liệu về thẩm định giá an toàn, đầy đủ, hợp pháp và bảo mật theo quy
định của pháp luật về lưu trữ;
k) Nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 54.
Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
1. Doanh nghiệp thẩm định giá
bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Không đáp ứng một trong các
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này trong
03 tháng liên tục;
b) Phát hành chứng thư thẩm
định giá, báo cáo thẩm định giá do người không phải là thẩm định viên về giá ký
với vai trò thẩm định viên về giá;
c) Các trường hợp đình chỉ hoạt
động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xử lý vi phạm hành chính và
hình sự.
2. Doanh nghiệp thẩm định giá
bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Kê khai không đúng hoặc gian
lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá;
b) Không phát hành chứng thư
thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong 12 tháng liên tục;
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp không khắc phục
được vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
d) Tự chấm dứt hoạt động kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá;
đ) Bị thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong thời gian bị đình chỉ
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá không được ký hợp
đồng dịch vụ thẩm định giá và không được phát hành chứng thư thẩm định giá.
Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá kể từ
ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành.
Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp thẩm định giá tại thời điểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ lưu trữ
hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại điểm i khoản 2 Điều 53 của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết
việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
Điều 55.
Chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá
1. Chứng thư thẩm định giá phải
có chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và do người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi
nhánh doanh nghiệp thẩm định giá ký và đóng dấu.
2. Báo cáo thẩm định giá phải
có chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và phê duyệt của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng
đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá và không thể tách rời với chứng thư
thẩm định giá.
3. Người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp thẩm định giá được phép ủy quyền cho người quản lý doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp ký chứng thư thẩm định giá
và xem xét, phê duyệt báo cáo thẩm định giá. Người được ủy quyền phải là thẩm
định viên về giá tại doanh nghiệp.
4. Chứng thư thẩm định giá và
báo cáo thẩm định giá được sử dụng làm một trong những cơ sở để khách hàng, tổ
chức, cá nhân có liên quan được ghi tại hợp đồng thẩm định giá xem xét, quyết
định hoặc phê duyệt giá của tài sản. Chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định
giá chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực theo đúng mục đích thẩm định
giá gắn với đúng thông tin tài sản, số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định
giá.
5. Chứng thư thẩm định giá phải
được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Bộ Tài chính,
trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Điều 56.
Quyền, nghĩa vụ của khách hàng thẩm định giá và tổ chức, cá nhân có liên quan được
ghi trong hợp đồng thẩm định giá
1. Tổ chức, cá nhân có quyền
lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của
pháp luật để giao kết hợp đồng thẩm định giá.
2. Quyền của khách hàng thẩm
định giá, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm
định giá được quy định như sau:
a) Yêu cầu doanh nghiệp thẩm
định giá cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá và
thông tin về thẩm định viên về giá;
b) Từ chối cung cấp thông tin,
tài liệu không liên quan đến hoạt động thẩm định giá, tài sản thẩm định giá;
c) Yêu cầu thay thế thẩm định
viên về giá tham gia thực hiện thẩm định giá khi có căn cứ cho rằng thẩm định
viên về giá đó vi phạm Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam và nguyên tắc hoạt động
trung thực, độc lập, khách quan trong quá trình thực hiện thẩm định giá;
d) Yêu cầu doanh nghiệp thẩm
định giá cung cấp chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá; yêu cầu bồi
thường trong trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá có hành vi vi phạm gây thiệt
hại;
đ) Xem xét, quyết định việc sử
dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá;
e) Quyền khác theo quy định của
pháp luật.
3. Nghĩa vụ của khách hàng thẩm
định giá, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được ghi trong hợp đồng thẩm
định giá được quy định như sau:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác,
trung thực, kịp thời, khách quan thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm
định giá theo yêu cầu của doanh nghiệp thẩm định giá và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp;
b) Phối hợp, tạo điều kiện cho
thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá;
c) Thông báo kịp thời, đầy đủ,
chính xác các vi phạm pháp luật và vi phạm hợp đồng thẩm định giá trong hoạt
động thẩm định giá của thẩm định viên về giá và doanh nghiệp thẩm định giá cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Thanh toán giá dịch vụ thẩm
định giá theo thỏa thuận trong hợp đồng;
đ) Chịu trách nhiệm về việc sử
dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong việc quyết định, phê
duyệt giá tài sản. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá
phải trong thời gian hiệu lực của chứng thư thẩm định giá, theo đúng mục đích
thẩm định giá gắn với đúng tài sản, số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định
giá;
e) Nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 57.
Xác định giá dịch vụ thẩm định giá
Giá dịch vụ thẩm định giá được
ghi trong hợp đồng thẩm định giá, thực hiện theo giao dịch dân sự giữa doanh
nghiệp thẩm định giá với khách hàng thẩm định giá và phải bảo đảm nguyên tắc bù
đắp chi phí thực tế hợp lý để thực hiện đầy đủ các hoạt động theo phạm vi công
việc được quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Điều 58.
Phương thức giải quyết tranh chấp về hợp đồng thẩm định giá
1. Thương lượng, hòa giải trên
cơ sở những cam kết đã ghi trong hợp đồng thẩm định giá.
2. Giải quyết bằng trọng tài
thương mại.
3. Khởi kiện tại Tòa án theo
quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Mục 3.
THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 59.
Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước
1. Thẩm định giá của Nhà nước
được lựa chọn thực hiện trong trường hợp pháp luật có liên quan quy định về
việc sử dụng phương thức này là một trong các cơ sở để cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá khi bán, thanh lý, cho thuê,
liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng hóa, dịch
vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước.
2. Cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt giá theo quy định tại khoản 1 Điều này khi
lựa chọn phương thức thẩm định giá của Nhà nước có trách nhiệm thành lập hội đồng
thẩm định giá để thực hiện thẩm định giá của Nhà nước.
3. Hoạt động thẩm định giá của
Nhà nước không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá.
Điều 60.
Hội đồng thẩm định giá
1. Hội đồng thẩm định giá phải
có tối thiểu 03 thành viên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng của người thành lập hội đồng thẩm định giá,
bao gồm Chủ tịch hội đồng thẩm định giá. Trường hợp cần thiết có thể thuê người
có chứng nhận chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này làm thành viên hội đồng
thẩm định giá.
2. Hội đồng thẩm định giá phải
có ít nhất 50% thành viên, bao gồm Chủ tịch hội đồng thẩm định giá có ít nhất
một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây:
a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở
lên về chuyên ngành giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm định viên về giá;
c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ
về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm
định giá nhà nước.
3. Nguyên tắc hoạt động của hội
đồng thẩm định giá được quy định như sau:
a) Hội đồng thẩm định giá làm
việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Phiên họp thẩm định giá
chỉ được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 số lượng thành viên của hội đồng thẩm
định giá trở lên tham dự và do Chủ tịch hội đồng thẩm định giá điều hành; trước
khi tiến hành phiên họp thẩm định giá, những thành viên vắng mặt phải có văn
bản gửi tới Chủ tịch hội đồng thẩm định giá nêu rõ lý do vắng mặt và có ý kiến
độc lập của mình về các vấn đề liên quan đến giá của tài sản cần thẩm định giá.
Trường hợp hội đồng thẩm định giá chỉ có 03 thành viên thì phiên họp phải có
mặt đủ 03 thành viên;
b) Hội đồng thẩm định giá lập
biên bản phiên họp, báo cáo thẩm định giá và thông báo kết quả thẩm định giá
theo ý kiến đa số đã được biểu quyết thông qua của thành viên Hội đồng thẩm
định giá có mặt tại phiên họp. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì ý kiến
của bên có biểu quyết của Chủ tịch hội đồng thẩm định giá là ý kiến quyết định
của hội đồng về giá trị của tài sản thẩm định giá. Thành viên của hội đồng thẩm
định giá có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý với giá trị của tài
sản do hội đồng quyết định; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào biên bản phiên họp
hội đồng thẩm định giá;
c) Hội đồng thẩm định giá theo
quy định tại khoản 1 Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định
tại Quyết định thành lập hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi hội đồng
thẩm định giá giải thể sẽ do cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng chủ trì
xử lý;
d) Hội đồng thẩm định giá được
sử dụng con dấu của cơ quan quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá hoặc cơ
quan nơi Chủ tịch hội đồng thẩm định giá công tác.
Điều 61.
Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thành lập hội đồng
thẩm định giá
1. Cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá có quyền sau đây:
a) Lựa chọn các cá nhân đáp ứng
yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật này
tham gia hội đồng thẩm định giá;
b) Thuê người đáp ứng yêu cầu
quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này tham gia hội đồng
thẩm định giá;
c) Trong trường hợp cần thiết
quyết định thành lập tổ giúp việc cho hội đồng thẩm định giá;
d) Yêu cầu hội đồng thẩm định
giá giải trình về các nội dung tại báo cáo thẩm định giá và thông báo kết quả
thẩm định giá.
2. Cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá có nghĩa vụ sau đây:
a) Bố trí địa điểm và thời
gian, kinh phí để hội đồng thẩm định giá, tổ giúp việc cho hội đồng thẩm định
giá (nếu có) thực hiện hoạt động thẩm định giá;
b) Bảo quản, lưu giữ hồ sơ thẩm
định giá theo quy định của pháp luật;
c) Cập nhật thông báo kết quả
thẩm định giá vào cơ sở dữ liệu về giá, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật
nhà nước;
d) Tạo điều kiện để người tham
gia hội đồng thẩm định giá cập nhật, bồi dưỡng kiến thức về thẩm định giá nhà
nước.
Điều 62.
Quyền và nghĩa vụ của hội đồng thẩm định giá
1. Hội đồng thẩm định giá có
quyền sau đây:
a) Yêu cầu cung cấp thông tin,
tài liệu, nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc thẩm định giá;
b) Thuê tổ chức có chức năng
thực hiện giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản; thuê
doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc thẩm định
giá;
c) Xem xét, quyết định sử dụng
kết quả của đơn vị tư vấn, doanh nghiệp thẩm định giá;
d) Báo cáo cấp có thẩm quyền về
việc không có đủ thông tin, tài liệu để thực hiện thẩm định giá;
đ) Quyền khác theo quy định của
pháp luật.
2. Hội đồng thẩm định giá có
nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm tính độc lập về
chuyên môn nghiệp vụ; tính trung thực, khách quan, chính xác trong quá trình
thẩm định giá tài sản và chịu trách nhiệm về hoạt động thẩm định giá tuân thủ
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;
b) Rà soát, đánh giá việc tuân
thủ về thu thập, phân tích thông tin, lựa chọn phương pháp thẩm định giá, lập
báo cáo thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá trong trường hợp thuê thực
hiện một phần hoặc toàn bộ công việc thẩm định giá;
c) Bảo mật thông tin theo quy
định của pháp luật;
d) Nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 63.
Quyền, nghĩa vụ của thành viên hội đồng thẩm định giá
1. Thành viên của hội đồng thẩm
định giá có quyền sau đây:
a) Tiếp cận thông tin, tài liệu
có liên quan phục vụ cho việc thẩm định giá;
b) Đưa ra nhận định, đánh giá
của mình trong quá trình thẩm định giá;
c) Biểu quyết để xác định giá
trị của tài sản thẩm định giá; trường hợp có ý kiến khác thì có quyền bảo lưu ý
kiến của mình và được ghi vào biên bản phiên họp của hội đồng thẩm định giá;
d) Được hưởng chế độ, chính
sách theo quy định của pháp luật về thẩm định giá và quy định khác của pháp
luật có liên quan;
đ) Quyền khác theo quy định của
pháp luật.
2. Thành viên của hội đồng thẩm
định giá có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ trình tự thẩm định
giá theo quy định;
b) Bảo đảm tính độc lập về
chuyên môn nghiệp vụ, tính chính xác, trung thực, khách quan; chịu trách nhiệm
về chất lượng, tính đầy đủ đối với thông báo kết quả thẩm định giá, báo cáo
thẩm định giá; chịu trách nhiệm về ý kiến nhận định, đánh giá của mình quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;
c) Cập nhật kiến thức chuyên
môn nghiệp vụ về thẩm định giá;
d) Bảo mật thông tin theo quy
định của pháp luật;
đ) Nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 64.
Thông báo kết quả thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá
1. Thông báo kết quả thẩm định
giá và báo cáo thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá được sử dụng làm cơ sở
để tham mưu cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê
duyệt giá theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thời gian có hiệu lực của
thông báo kết quả thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá được quy định tại
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. Thông báo kết quả thẩm định giá và báo cáo
thẩm định giá chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian hiệu lực của thông báo kết
quả thẩm định giá và theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với đúng loại tài
sản, số lượng tài sản tại văn bản giao nhiệm vụ thẩm định giá.
Điều 65.
Chi phí thẩm định giá
1. Chi phí phục vụ cho việc
thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, tổ giúp việc của hội đồng thẩm định
giá (nếu có) được bảo đảm bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước của cơ quan có
thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể chi phí phục vụ cho việc thẩm định
giá của hội đồng thẩm định giá.
2. Trường hợp thẩm định giá khi
bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công thì chi
phí phục vụ cho việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, tổ giúp việc của
hội đồng thẩm định giá (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 66.
Hồ sơ thẩm định giá của Nhà nước
1. Hồ sơ thẩm định giá gồm có
các tài liệu sau đây:
a) Văn bản giao nhiệm vụ bán,
thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi
thuê hàng hóa, dịch vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước;
b) Thông tin, tài liệu về tài
sản cần thẩm định giá;
c) Quyết định thành lập hội
đồng thẩm định giá;
d) Các tài liệu do hội đồng
thẩm định giá thu thập, phân tích trong quá trình thẩm định giá; các báo cáo
chuyên gia, chứng thư thẩm định giá kèm Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp
thẩm định giá (nếu có);
đ) Biên bản phiên họp của hội
đồng thẩm định giá; báo cáo thẩm định giá và Thông báo kết quả thẩm định giá
của hội đồng thẩm định giá;
e) Tài liệu khác có liên quan
đến việc thẩm định giá (nếu có).
2. Hội đồng thẩm định giá có
trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá của
hội đồng thẩm định giá cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thành lập hội
đồng thẩm định giá để phục vụ lưu trữ.
Chương
VII
THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
VỀ GIÁ, KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 67.
Mục đích của thanh tra, kiểm tra
1. Mục đích của thanh tra về
giá, thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Mục đích của kiểm tra chấp
hành pháp luật về giá, thẩm định giá nhằm góp phần nâng cao kỷ luật, kỷ cương,
đem lại tác động tích cực trong công tác quản lý điều hành giá, thẩm định giá;
nắm bắt tồn tại, hạn chế để nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản quy
phạm pháp luật về giá, thẩm định giá; phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm
pháp luật về giá, thẩm định giá.
Điều 68.
Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra
1. Công tác thanh tra phải bảo
đảm tuân thủ các nguyên tắc quy định tại pháp luật về thanh tra.
2. Công tác kiểm tra chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:
a) Thực hiện theo kế hoạch, chỉ
đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện vi phạm, dấu hiệu vi phạm;
b) Không trùng lặp về phạm vi,
thời gian với hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, kiểm tra cùng lĩnh vực
đối với một đơn vị;
c) Khách quan, công khai, minh
bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
d) Hạn chế cản trở, ảnh hưởng
đến hoạt động của đối tượng được kiểm tra.
Điều 69.
Thời hạn thanh tra, kiểm tra
1. Thời hạn thanh tra thực hiện
theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Thời hạn kiểm tra được xác
định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày và được tính từ ngày
công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp
thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày. Biên bản kiểm tra phải được
lập trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.
Điều 70.
Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra
1. Cơ quan thanh tra tài chính
thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá theo quy định của pháp luật
về thanh tra.
2. Bộ Tài chính, các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá, giao nhiệm vụ kiểm tra cho các cơ quan chuyên
môn, đơn vị trực thuộc.
Bộ Tài chính quy định về trình
tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
Điều 71.
Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và trách nhiệm xử lý
1. Báo cáo kết quả thanh tra và
trách nhiệm xử lý kết quả thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật
về thanh tra.
2. Báo cáo kết quả kiểm tra phải
nêu rõ kết quả công việc kiểm tra; đề xuất những nội dung kiến nghị xử lý về
kinh tế, hành chính, pháp luật (nếu có) với đối tượng kiểm tra; đề xuất kiến
nghị về việc sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật
(nếu có); kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, giám sát
việc thực hiện kết luận kiểm tra, kiến nghị, quyết định xử lý về kiểm tra (nếu
có).
Điều 72.
Xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy
định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy
định của Luật này, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này còn
bị đăng tải thông tin vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá trên phương tiện
thông tin đại chúng.
3. Chính phủ quy định chi tiết
về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, việc đăng tải thông tin vi phạm
pháp luật về giá, thẩm định giá trên phương tiện thông tin đại chúng.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[2]
Điều 73.
Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, điều của các luật có liên quan
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số khoản, điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2013/QH13 và Luật số 61/2014/QH13
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và
khoản 4 Điều 11 như sau: “3. Giá dịch vụ hàng không bao gồm:
a) Giá dịch vụ cất cánh, hạ
cánh tàu bay; giá dịch vụ điều hành bay đi, đến; giá dịch vụ bảo đảm an ninh
hàng không; giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản
lý; giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay;
b) Giá dịch vụ cho thuê sân đậu
tàu bay; giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; giá dịch vụ cho thuê
băng chuyền hành lý; giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; giá
dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không,
sân bay; giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; giá dịch vụ tra nạp xăng dầu
hàng không; giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên
liệu tại cảng hàng không, sân bay;
c) Nhượng quyền khai thác dịch
vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền:
nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;
sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng
không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không;
d) Dịch vụ hàng không khác.
4. Giá dịch vụ phi hàng không
bao gồm:
a) Dịch vụ cho thuê mặt bằng,
dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay;
b) Dịch vụ phi hàng không
khác.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6
Điều 11 như sau:
“6. Việc định giá của Nhà nước
đối với các hàng hóa, dịch vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 và tại
điểm a khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Doanh
nghiệp thực hiện kê khai, niêm yết giá các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều này theo quy định của pháp luật về giá.”.
c) Bãi bỏ khoản 7 và khoản 8
Điều 11;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 116 như sau:
“2. Giá dịch vụ vận chuyển hành
khách hàng không nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và
khoản 3 Điều 90 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 như sau:
“2. Giá dịch vụ tại cảng biển
bao gồm:
a) Giá dịch vụ bốc dỡ
container; giá dịch vụ hoa tiêu; giá sử dụng cầu, bến, phao neo; giá dịch vụ
lai dắt tàu biển;
b) Giá dịch vụ khác tại cảng
biển.
3. Việc định giá dịch vụ quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về
giá.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 35/2018/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 56 như sau:
“1. Giá vận tải hành khách,
hành lý, hàng hóa trên đường sắt quốc gia do doanh nghiệp kinh doanh vận tải
đường sắt quyết định; giá vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá theo quy định của pháp luật về giá; giá vận
tải trên đường sắt chuyên dùng do doanh nghiệp kinh doanh đường sắt chuyên dùng
quyết định.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 2 Điều 67 như sau:
“a) Bộ Giao thông vận tải định
giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường
sắt do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật về giá;”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và
khoản 4 Điều 90 của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 như sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung
giá rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
định khung giá rừng trên địa bàn quản lý.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và
khoản 3 Điều 35 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14
như sau:
“2. Thẩm quyền định giá sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước
được quy định như sau:
a) Đối với sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi thực hiện theo phương thức đặt hàng:
Bộ Tài chính định giá tối đa
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi
thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa do Bộ Tài chính ban hành;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản
lý.
b) Đối với sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi khác:
Bộ Tài chính định khung giá sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền
quản lý trên cơ sở khung giá do Bộ Tài chính ban hành;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý.
3. Đối với công trình thủy lợi
được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư và công trình thủy lợi đầu
tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước thì giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được
xác định theo hợp đồng giữa các bên.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 6
Điều 83 của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 như sau:
“6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào loại bến xe ô tô để định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo quy
định của pháp luật về giá.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6
Điều 79 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 11/2022/QH15 như sau:
“6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn; quy định cụ thể hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân
phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại; định giá dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật
về giá.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 31 của Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 24/2012/QH13, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 03/2022/QH15 như
sau:
“2. Khung giá phát điện, khung
giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá phân phối điện, giá dịch vụ phụ trợ
hệ thống điện, giá điều độ vận hành hệ thống điện và giá điều hành giao dịch
thị trường điện lực do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng; cơ quan điều tiết
điện lực thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính phê
duyệt theo sự phân công của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
62 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn phương pháp lập khung giá phát điện, khung giá bán buôn
điện, giá truyền tải điện, giá phân phối điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống
điện, giá điều độ vận hành hệ thống điện và giá điều hành giao dịch thị trường
điện lực.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Công chứng số 53/2014/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 28/2018/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như
sau:
“Điều 67. Giá dịch vụ theo
yêu cầu liên quan đến việc công chứng
1. Người yêu cầu công chứng
phải trả giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng khi yêu cầu tổ
chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh
máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công
chứng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
định giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng áp
dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề
công chứng xác định giá cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức giá
tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức giá
tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu giá dịch vụ theo yêu cầu
liên quan đến việc công chứng cao hơn mức giá tối đa và mức giá đã niêm yết thì
bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức hành nghề công chứng
có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về giá dịch vụ theo
yêu cầu liên quan đến việc công chứng.”;
b) Thay thế cụm từ “thù lao
công chứng” bằng cụm từ “giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công
chứng” tại điểm đ khoản 1 Điều 7, khoản 4 Điều 22, khoản 2 Điều 32, khoản 4
Điều 33, điểm đ khoản 1 Điều 70 và tên Chương VII.
10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số khoản, điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên điều và
khoản 1 Điều 66 như sau: “Điều 66. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài
sản
1. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí
đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa
thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Trường hợp đấu giá tài sản quy
định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá dịch vụ đấu giá được thực hiện
theo quy định của pháp luật về giá.”;
b) Thay thế cụm từ “thù lao
dịch vụ đấu giá” bằng cụm từ “giá dịch vụ đấu giá” tại Điều 1, điểm đ khoản 2
Điều 9, điểm d khoản 1 Điều 24, điểm d khoản 4 Điều 56, Điều 68 và tên Chương
V;
c) Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều
78.
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản 2 Điều 47 như sau:
“b) Hằng năm, gửi báo cáo kết
quả hoạt động đánh giá, giám định công nghệ tới cơ quan quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ.”;
b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 48.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số
69/2020/QH14 như sau:
“Điều 22. Hợp đồng môi giới
và giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới
1. Hợp đồng môi giới là văn bản
thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian về việc
giới thiệu bên nước ngoài tiếp nhận lao động Việt Nam để giao kết hợp đồng cung
ứng lao động theo quy định của Luật này.
2. Giá dịch vụ theo hợp đồng
môi giới do hai bên thỏa thuận và được ghi rõ trong hợp đồng nhưng không vượt
quá mức trần theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định chi tiết mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới phù hợp
với từng thị trường, ngành, nghề, công việc cụ thể theo từng thời kỳ có người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.”.
13. Bãi bỏ khoản 2 Điều 19 của
Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 28/2018/QH14.
14. Bãi bỏ điểm b khoản 6 Điều
55 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 15/2023/QH15.
15. Bãi bỏ Điều 24 và Phụ lục
số 02 về Danh mục các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà
nước định giá ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14 và
Luật số 72/2020/QH14.
Điều 74. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 2 Điều 60 của
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng thẩm định giá phải
có ít nhất 01 thành viên có một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây:
a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành
giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm định viên về giá;
c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.
3. Luật Giá số 11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13, Luật số 64/2020/QH14 và Luật số
07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luạt Giá số 11/2012/QH13) hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định tại Điều
75 của Luật này.
Điều 75. Quy định chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá số
11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy
định tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định giá không
bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này,
Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
thẩm định giá.
2. Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo
quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm
định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp
theo quy định của Luật này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÌNH ỔN GIÁ
(Ban hành kèm theo Luật Giá số 16/2023/QH15)
1. Xăng, dầu thành phẩm.
2. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
3. Sữa dành cho trẻ em dưới 06
tuổi.
4. Thóc tẻ, gạo tẻ.
5. Phân đạm; phân DAP; phân
NPK.
6. Thức ăn chăn nuôi, thức ăn
thủy sản.
7. Vắc - xin phòng bệnh cho gia
súc, gia cầm.
8. Thuốc bảo vệ thực vật.
9.[3] Thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu.
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
(Ban hành kèm theo Luật Giá số 16/2023/QH15)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Thẩm quyền, hình thức định giá
|
|
1
|
Điện (bán lẻ, bán buôn); các
dịch vụ về điện theo quy định của Luật Điện lực bao gồm: dịch vụ phát điện,
dịch vụ truyền tải điện, dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, dịch vụ điều độ vận
hành hệ thống điện, dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực, dịch vụ
phân phối điện
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về điện lực
|
|
2[4]
|
Dịch vụ vận chuyển khí thiên
nhiên bằng đường ống và dịch vụ tồn trữ, tái hóa, vận chuyển và phân phối khí
thiên nhiên hóa lỏng cho sản xuất điện
|
Bộ Công Thương định giá cụ
thể
|
|
3[5]
|
Dịch vụ điều hành giao thông
vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư, quản lý
|
|
|
3.1
|
Dịch vụ điều hành giao thông
vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư,
quản lý
|
Bộ Xây dựng định giá tối đa
|
|
3.2
|
Dịch vụ điều hành giao thông
vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
|
|
3a[6]
|
Dịch vụ vận chuyển hành khách
nội địa trên đường sắt quốc gia
|
Bộ Xây dựng định giá tối đa
|
|
4
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ của
các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để
kinh doanh, do trung ương quản lý
|
Bộ Giao thông vận tải định
giá tối đa
|
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ của
các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để
kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
|
|
5
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do trung ương quản lý
|
Bộ Giao thông vận tải định
khung giá
|
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
khung giá
|
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do trung ương quản lý
|
Bộ Giao thông vận tải định
giá tối đa
|
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu
tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
|
|
6
|
Dịch vụ tại cảng biển (bao
gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container, dịch vụ lai
dắt tàu biển)
|
Bộ Giao thông vận tải định
khung giá
|
|
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga
(bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước, do trung ương quản lý
|
Bộ Giao thông vận tải định
giá tối đa
|
|
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga
(bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước, do địa phương quản lý
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
|
|
Dịch vụ hoa tiêu hàng hải
|
Bộ Giao thông vận tải định
giá tối đa
|
|
7
|
Dịch vụ vận chuyển hành khách
hàng không nội địa
|
Bộ Giao thông vận tải định
giá tối đa
|
|
Dịch vụ thuê chuyên cơ,
chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách
nhà nước
|
- Bộ Tài chính định giá tối
đa
- Bộ Giao thông vận tải định
giá cụ thể
|
|
Dịch vụ cho thuê sân đậu tàu
bay; dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; dịch vụ cho thuê băng
chuyền hành lý; dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ
phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân
bay; dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng
không; dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại
cảng hàng không, sân bay; nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng
hàng không sân bay, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà
ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn
hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không
|
Bộ Giao thông vận tải định
khung giá
|
|
Dịch vụ cho thuê mặt bằng
cảng hàng không, sân bay và dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân
bay
|
Bộ Giao thông vận tải định
khung giá
|
|
Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu
bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không và
dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; dịch vụ
phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay
|
Bộ Giao thông vận tải định
giá cụ thể
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định phương tiện
vận tải bao gồm: dịch vụ đăng kiểm phương tiện giao thông, các tổng thành, hệ
thống linh, kiện, phụ tùng của phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị
thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi
công chuyên dùng; máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ
sinh lao động trong giao thông vận tải và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên
dùng.
|
Bộ Giao thông vận tải định
giá tối đa
|
|
Dịch vụ kiểm định kỹ thuật
máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
|
Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội định khung giá
|
|
Dịch vụ kiểm định kỹ thuật
máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc
thù chuyên ngành công nghiệp
|
Bộ Công Thương định khung giá
|
|
9
|
Dịch vụ kết nối viễn thông
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
định giá cụ thể
|
|
10
|
Dịch vụ bưu chính công ích,
dịch vụ viễn thông công ích trừ các dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước thực
hiện đặt hàng
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
định giá tối đa.
|
|
11
|
Tiền Bản quyền khi khai thác,
sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác
giả, giới hạn quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về sở hữu trí tuệ
|
|
Tiền đền bù đối với quyền sử
dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc của cơ quan có thẩm
quyền trong trường hợp người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và người
nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thỏa thuận được
|
|
Tiền đền bù đối với quyền sử
dụng giống cây trồng được chuyển giao theo quyết định bắt buộc của cơ quan có
thẩm quyền
|
|
12
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý, đặt hàng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
- Bộ Tài chính định giá tối
đa
- Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn định giá cụ thể
|
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý, đặt hàng của địa phương
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
|
|
13
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
- Bộ Tài chính định khung giá
- Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn định giá cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý
|
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý của địa phương
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
|
|
14
|
Dịch vụ trong lĩnh vực chứng
khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
|
Bộ Tài chính định khung giá,
giá tối đa, giá cụ thể (tùy dịch vụ)
|
|
15
|
Nước sạch
|
- Bộ Tài chính định khung giá
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
định giá cụ thể
|
|
16
|
Hàng dự trữ quốc gia (trừ các
trường hợp thực hiện mua theo hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh
tranh, mua sắm trực tiếp, bán theo hình thức đấu giá theo quy định của pháp
luật về dự trữ quốc gia và hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an
ninh)
|
- Bộ Tài chính định giá mua tối
đa, giá bán tối thiểu đối với việc mua, bán hàng dự trữ quốc gia của các Bộ,
ngành
- Bộ, ngành quản lý hàng dự
trữ quốc gia định giá cụ thể trên cơ sở giá mua tối đa, giá bán tối thiểu của
Bộ Tài chính
|
|
Hàng dự trữ quốc gia thuộc
lĩnh vực quốc phòng, an ninh
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
định giá để thực hiện mua, bán hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc
phòng, an ninh theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia
|
|
17[7]
|
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch
vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có
thẩm quyền ban hành (không bao gồm dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì
kết cấu hạ tầng đường sắt), sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền
đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở trung ương
|
- Bộ Tài chính định giá tối
đa
- Các cơ quan, tổ chức ở
trung ương định giá cụ thể
|
|
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch
vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có
thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng
của cơ quan, tổ chức ở địa phương
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
|
|
17a[8]
|
Sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt sử dụng ngân sách nhà nước và
thuộc thẩm quyền đặt hàng của Bộ Xây dựng
|
Bộ Xây dựng định giá cụ thể
|
|
18
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về khám bệnh,
chữa bệnh.
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh
|
|
19
|
Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế
dự phòng tại cơ sở y tế công lập
|
- Bộ Y tế định giá tối đa
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
định giá cụ thể
|
|
Dịch vụ điều trị nghiện chất
dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
- Bộ Y tế định giá tối đa
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
định giá cụ thể
|
|
20
|
Máu toàn phần và chế phẩm máu
đạt tiêu chuẩn
|
Bộ Y tế định giá tối đa
|
|
21
|
Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại: Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường
xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, đơn vị sự
nghiệp công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên
|
Bộ Y tế định giá cụ thể
|
|
22
|
Dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc,
khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y; dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho
động vật, thực vật
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn định khung giá
|
|
23
|
Sách giáo khoa
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo định
giá tối đa
|
|
24
|
Học phí, dịch vụ trong lĩnh
vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc
phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về giáo dục
|
|
Học phí, dịch vụ trong lĩnh
vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi Nhà
nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo
dục đại học
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học
|
|
Học phí, dịch vụ trong lĩnh
vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi
Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về giáo dục nghề nghiệp
|
|
25
|
Dịch vụ môi giới theo hợp
đồng môi giới đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; dịch vụ đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài
|
Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội định giá tối đa
|
|
26
|
Nhà ở công vụ
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật về nhà ở
|
|
Nhà ở xã hội theo quy định
của Luật Nhà ở
|
|
Dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn
|
|
Nhà ở, dịch vụ khác thuộc
phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của Luật Nhà ở
|
|
27
|
Hàng hóa, dịch vụ phục vụ
nhiệm vụ quốc phòng an ninh thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị,
doanh nghiệp quốc phòng an ninh
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
định giá cụ thể theo thẩm quyền
|
|
28
|
Dịch vụ đấu giá tài sản mà
pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá
|
Bộ Tư pháp định khung giá
|
|
29
|
Dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ
|
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo lĩnh vực định giá khung giá, giá tối đa, giá cụ
thể tùy dịch vụ
|
|
30
|
Sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử
dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin do bộ, ngành quản lý theo
yêu cầu của tổ chức, cá nhân (không bao gồm các dịch vụ được thu phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí)
|
Bộ, ngành được giao quản lý cơ
sở dữ liệu, hệ thống thông tin quyết định giá cụ thể, giá tối đa, khung giá
(tùy dịch vụ)
|
|
31
|
Đất thuộc phạm vi Nhà nước
định giá theo quy định của pháp luật về đất đai
|
Thực hiện theo quy định của
pháp luật đất đai
|
|
32
|
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
khung giá
|
|
33
|
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ
địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi
chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
|
|
34
|
Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ
hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
|
|
35
|
Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
|
|
36[9]
|
Dịch vụ vận chuyển hành khách
trên đường sắt địa phương
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
|
|
37
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt; định giá cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân
|
|
38
|
Dịch vụ thoát nước và xử lý
nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp,
cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
|
|
39
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu
tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
|
|
40
|
Dịch vụ thuê công trình hạ
tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
|
|
41
|
Dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá tối đa
|
|
42
|
Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định
giá cụ thể
|
[1] Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14.”.
Luật Điện lực số 61/2024/QH15
có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Điện lực.”.
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đường sắt.”.
[2] Khoản 1 Điều 3 của Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy
định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”.
Điều 80 của Luật Điện lực số
61/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 80. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
2. Luật Điện lực số
28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13,
Luật số 28/2018/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15 và Luật số
35/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Điện lực số 28/2004/QH11) hết hiệu lực từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2,
3 và 4 Điều 81 của Luật này.”.
Điều 58 của Luật Đường sắt số
95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 có quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Khoản 1, điểm b khoản 3
Điều 56 và Mục 2, Mục 3 Chương II của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
3. Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật
số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15 hết hiệu lực kể
từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 59 của
Luật này.”.
[3]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Luật số
44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
[4]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 79 của Luật Điện
lực số 61/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
[5]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56 của
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56 của Luật Đường
sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[7]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 56 của
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 56 của Luật Đường
sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 56 của
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.