|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ[1]
THÔNG
TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC ĐỊNH NGUỒN KINH PHÍ VÀ VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
178/2024/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI
VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG TRONG THỰC
HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm
2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính
sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng
vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, có hiệu
lực thi hành từ ngày 24/01/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 34/2025/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh
phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện
chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng
4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành
chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn
việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.[2]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng[3]
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định việc xác định nguồn kinh phí
và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính
sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) và Nghị định
số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách,
chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ
trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (sau đây viết
tắt là Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị có đối
tượng được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
67/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị có nguồn kinh
phí hoạt động theo các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm
quyền: Nguồn kinh phí thực hiện chính sách; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại các Nghị quyết, Quyết định
và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền. Riêng đối với năm 2025, trong thời
gian chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, điều chỉnh dự toán; các cơ quan,
đơn vị chủ động sử dụng nguồn dự toán được giao để kịp thời chi trả chế độ,
chính sách cho đối tượng.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã; lực lượng
vũ trang và người lao động (trừ người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập)
1. Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn dự toán ngân sách
chi thường xuyên được giao hàng năm để chi trả các chế độ sau:
a)[4]Kinh
phí bảo lưu mức lương chức vụ cũ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ đến hết nhiệm
kỳ bầu cử hoặc hết thời hạn bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản
lý thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bầu cử, bổ nhiệm giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý có phụ cấp chức vụ thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP;
b) Tiếp tục trả nguyên tiền lương hiện hưởng (bao gồm
cả các khoản phụ cấp lương) theo vị trí việc làm trước khi được cơ quan, tổ chức,
đơn vị cử đi tăng cường đi công tác ở cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 và
điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP;
c) Chính sách nâng bậc lương quy định tại điểm d
khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 12 và khoản 1 Điều 13 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP;
d) Chi tiền thưởng cho các đối tượng theo quy định
tại khoản 3 Điều 7, điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 12; khoản 2 Điều 13 Nghị
định số 178/2024/NĐ-CP.
2[5].
Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ còn lại (ngoài
các chính sách, chế độ tại khoản 1 Điều này) tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều
10, Điều 12, Điều 11 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, khoản 6, khoản 7, khoản 8,
khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 15 Điều 1 Nghị định số
67/2025/NĐ-CP như sau:
a) Đối với đối tượng cán bộ, công chức, người
lao động, lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết tắt là các bộ,
cơ quan trung ương); người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương
chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức
bộ máy: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách do ngân sách trung ương đảm bảo;
b) Đối với đối tượng cán bộ, công chức; cán bộ
công chức cấp xã và người lao động thuộc, trực thuộc các đơn vị do địa phương
quản lý; người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện chịu
tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ
máy: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách được tổng hợp vào nhu cầu cải cách
tiền lương của địa phương.
3. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau hợp nhất,
sáp nhập thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
phù hợp với vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức: Thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Đối với kinh phí thực hiện chế
độ này ở địa phương được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa
phương.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
chính sách, chế độ đối với viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
1.[6]
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập sự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
(nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) theo
quy định của Chính phủ: Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ theo quy định tại
khoản 14 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP;
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
một phần chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, trong đó lưu ý:
a) Tổng số người làm việc hưởng lương từ ngân sách
nhà nước để xác định nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước cấp thực hiện Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP là số người dự kiến thuộc diện hưởng chính sách, chế độ trong
phạm vi số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có
thẩm quyền giao;
b) Đối với số người nằm ngoài chỉ tiêu số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, người
làm việc theo chế độ hợp đồng: Các cơ quan, đơn vị tự sắp xếp từ dự toán ngân
sách nhà nước được giao, nguồn thu hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp
pháp khác để chi trả cho các đối tượng.
3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân
sách nhà nước Bảo đảm chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ từ
nguồn ngân sách nhà nước cấp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP.
4.[7]
Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện chính sách, chế độ đối với đơn vị
sự nghiệp công lập tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này như sau:
a) Đơn vị sử dụng dự toán ngân sách nhà nước hỗ
trợ chi thường xuyên được giao hàng năm để chi trả các chế độ quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này;
b) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện
các chính sách, chế độ còn lại (ngoài các chính sách, chế độ tại điểm a khoản
này) tại Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 12, Điều 15 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP,
khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 10, khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị định
số 67/2025/NĐ-CP như sau:
- Đối với viên chức và người lao động trong các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan trung ương
thì ngân sách trung ương đảm bảo (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ
chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải quyết chính sách, chế độ);
- Đối với viên chức và người lao động trong các
đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý: Kinh phí thực hiện chế độ,
chính sách được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương (bao gồm
cả đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng
thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải
quyết chính sách, chế độ).
5. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sau hợp nhất,
sáp nhập được phân loại là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phù hợp với
vị trí việc làm đối với viên chức: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Đối với kinh phí thực hiện chế độ này ở địa phương
được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.
6.[8]
Trường hợp đơn vị nhóm 1, nhóm 2 không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính
sách, chế độ thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự
nghiệp công lập (theo thứ tự: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung
thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi) và nguồn kinh phí cải cách tiền
lương của đơn vị còn dư được trích lập từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và nguồn
thu hợp pháp khác (bao gồm cả nguồn thu phí được trích để lại theo quy định) để
giải quyết chính sách, chế độ.
7.[9]
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập hợp nhất, sáp nhập thì đề nghị đơn vị mới
sau khi hợp nhất, sáp nhập xây dựng phương án tự chủ về tài chính để trình cấp
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt lại phương án tự chủ tài chính theo quy định của
pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối với các đơn vị hợp nhất, sáp nhập có đơn vị
trước đáy đã được cấp có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm một phần chi
thường xuyên (nhóm 3) hoặc đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm
4): Trong thời gian chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án tự chủ tài
chính theo quy định, trường hợp phát sinh nhu cầu kinh phí thực hiện chính
sách, chế độ sau khi sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định vẫn không đủ nguồn
kinh phí để giải quyết chính sách, chế độ thì đơn vị báo cáo nhu cầu và nguồn
kinh phí còn thiếu để ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách,
chế độ trong phạm vi số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước
được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp đơn vị sau khi được cấp có thẩm quyền
phân loại là đơn vị nhóm 1 hoặc nhóm 2 thì đơn vị nộp trả ngân sách nhà nước phần
kinh phí đã bổ sung để thực hiện chế độ, chính sách.
8.[10]
Trường hợp, sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị sự nghiệp công lập thay đổi cơ
quan quản lý cấp trên nhưng không thay đổi tên gọi và chức năng nhiệm vụ thì tiếp
tục thực hiện theo phương án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đến
hết giai đoạn tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
9.[11]
Trường hợp các cơ quan, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động theo các Nghị quyết,
Quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền nhưng sáp nhập vào đơn vị
sự nghiệp công thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí giải quyết chính
sách, chế độ trong phạm vi số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao
trước khi sáp nhập, hợp nhất và số người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được
cấp có thẩm quyền giao (đối với đơn vị nhóm 3, nhóm 4 được ngân sách nhà nước hỗ
trợ chi thường xuyên).
Điều 4. Phương thức chuyển kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm khoản kinh phí tương đương với số tiền đóng bảo
hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm hưu trí và tử tuất quy định tại khoản 4 Điều 16
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
Căn cứ hồ sơ nghỉ hưu trước tuổi hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội tính
toán khoản kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hằng năm tương đương với số tiền
đóng bảo hiểm xã hội hằng năm vào quỹ hưu trí, tử tuất cho thời gian cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang được nghỉ hưu trước
tuổi trong thời gian từ đủ 05 năm đến đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không bị
trừ tỷ lệ lương hưu, định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng gửi cơ quan tài
chính chậm nhất đến ngày 15 tháng 11 hàng năm để chuyển kinh phí vào quỹ Bảo hiểm
xã hội như sau:
1.[12]
Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc
phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan trung ương do ngân sách trung ương đảm bảo:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, gửi Bộ Tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ
bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2.[13]
Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và
người lao động thuộc, trực thuộc các đơn vị do địa phương quản lý: Kinh phí thực
hiện được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương. Cơ quan bảo
hiểm xã hội tổng hợp, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm
xã hội theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách, chế độ đối
với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực
hiện sắp xếp tổ chức bộ máy
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ
chức bộ máy thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Luật Kế toán
và các văn bản hướng dẫn. Thông tư này hướng dẫn bổ sung một số quy định như
sau:
1. Lập dự toán
a) Đối với các bộ, cơ quan ở trung ương:
Căn cứ các quy định tại Điều 18 Nghị định số
178/2024/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư này; tình hình thực hiện chính sách, chế
độ (bao gồm số đối tượng và số tiền trợ cấp cho từng đối tượng do ngân sách nhà
nước chi trả), dự kiến kế hoạch thực hiện năm sau liền kề, các bộ, cơ quan ở
trung ương xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ để tổng hợp
trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm
quyền bố trí, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách trong dự toán hàng năm
của các bộ, cơ quan ở trung ương.
b) Đối với cơ quan bảo hiểm xã hội:
Trên cơ sở danh sách đối tượng hưởng chính sách đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang tính toán khoản kinh phí tương
đương với số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm hưu trí và tử tuất, gửi
cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ hồ sơ nghỉ hưu trước tuổi hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội lập
dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hàng năm tương đương với số tiền
đóng bảo hiểm xã hội hằng năm vào quỹ hưu trí, tử tuất cho thời gian cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động được nghỉ hưu trước tuổi trong thời gian
từ đủ 05 năm đến đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không bị trừ tỷ lệ lương
hưu, gửi cơ quan tài chính làm cơ sở bố trí dự toán hàng năm của cơ quan bảo hiểm
xã hội.
c) Đối với các địa phương:
Căn cứ các quy định tại Điều 19 Nghị định số
178/2024/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư này; tình hình thực hiện chính sách, chế
độ (bao gồm số đối tượng và số tiền trợ cấp cho từng đối tượng do ngân sách nhà
nước chi trả), dự kiến kế hoạch thực hiện chính sách, chế độ năm sau liền kề,
các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ gửi
cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp chung vào nhu cầu cải cách tiền lương trong
dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề của địa phương. Trường hợp đã sử
dụng hết nguồn cải cách tiền lương của địa phương mà không đáp ứng đủ nhu cầu
thì ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ phần chênh lệch thiếu cho địa phương.
d) Riêng đối với năm 2025, các cơ quan, đơn vị căn
cứ số đối tượng hưởng chế độ, chính sách do ngân sách nhà nước chi trả, định mức
hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và hướng dẫn về nguồn kinh
phí quy định tại Thông tư này lập dự toán kinh phí thực hiện chế độ, chính
sách, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bổ
sung kinh phí còn thiếu theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền bổ sung kinh
phí; các cơ quan, đơn vị chủ động sử dụng nguồn dự toán được giao để kịp thời
chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí
a) Đối với các bộ, cơ quan ở trung ương:
Kinh phí ngân sách nhà nước bố trí thực hiện chính
sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng
vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy tại khoản 2 Điều
2 và điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư này được phân bổ vào nguồn kinh phí
không giao tự chủ của các đơn vị sử dụng ngân sách.
Trên cơ sở danh sách đối tượng hưởng chính sách đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các bộ, cơ quan trung ương thực hiện chi trả
các chế độ, chính sách theo quy định.
b) Đối với các địa phương:
Trên cơ sở danh sách đối tượng và kinh phí để thực
hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các
cơ quan, đơn vị ở địa phương thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho các đối
tượng theo quy định.
3. Việc quyết toán kinh phí thực hiện chính sách,
chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ
trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy được tổng hợp chung vào báo cáo tài
chính và báo cáo quyết toán của cơ quan, đơn vị hàng năm theo quy định tại Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.
Điều 5. Hiệu lực thi hành[14]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24
tháng 01 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải
quyết.
4[15].
Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về việc đề xuất,
xác định đối tượng và lập dự toán, quản lý, sử dụng số kinh phí được giao để
chi trả đảm bảo đúng đối tượng, chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng
dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực
và khiếu kiện./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công
báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (05b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Khắng
|
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông
tư sau:
- Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm
2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính
sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng
vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, có hiệu
lực thi hành từ ngày 24/01/2025;
- Thông tư số 34/2025/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định
nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/6/2025.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư
trên,
[2] -
Thông tư số 07/2025/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế
toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc
gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng
4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành
chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn
việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị.
- Thông tư số 34/2025/TT-BTC có căn cứ ban hành
như sau:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế
ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, (quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ
đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang
trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ
ngày 11/6/2025.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành
từ ngày 11/6/2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi
hành từ ngày 11/6/2025.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành
từ ngày 11/6/2025.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi
hành từ ngày 11/6/2025.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày
11/6/2025.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày
11/6/2025.
[10] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày
11/6/2025.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày
11/6/2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Điểm a khoản 5 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực
thi hành từ ngày 11/6/2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Điểm b khoản 5 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực
thi hành từ ngày 11/6/2025.
[14]
Điều 2 Thông tư số 34/2025/TT-BTC quy định như sau:
Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
11 tháng 6 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
trích dẫn tới Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy
phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải
quyết.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 1 Điều 1 Thông tư số 34/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi
hành từ ngày 11/6/2025.