Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Thông tư hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Phan Thị Mỹ Linh
Ngày ban hành: 10/11/2017 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2017/TT-BXD

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ NGHĨA TRANG VÀ DỊCH VỤ HỎA TÁNG

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng, Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng làm cơ sở để lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng. Dịch vụ nghĩa trang bao gồm dịch vụ tổ chức tang lễ, mai táng; dịch vụ chôn cất, xây mộ cải táng; dịch vụ chăm sóc, tu sửa mộ; dịch vụ bảo quản, lưu giữ tro cốt và dịch vụ phục vụ việc thăm viếng, tưởng niệm. Dịch  vụ hỏa táng  bao gồm dịch vụ tổ chức tang lễ; hỏa táng thi hài hoặc hài cốt và dịch vụ bảo quản, lưu giữ tro cốt.

2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng của các dự án sử dụng vốn sách nhà nước áp dụng quy định tại Thông tư này. Khuyến khích việc lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng của các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách áp dụng các quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Nguyên tắc định giá, điều chỉnh giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng

1. Việc định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng phải phù hợp với quy trình thực hiện dịch vụ; tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường; tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng; định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố; chất lượng dịch vụ; chế độ, chính sách của Nhà nước; điều kiện kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của từng địa phương.

2. Giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng được xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ toàn bộ các chi phí hợp lý, hợp lệ của quá trình thực hiện dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng với mức lợi nhuận hợp lý.

3. Giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng phải đảm bảo khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cung cấp dịch vụ và phù hợp với khả năng chi trả của người sử dụng dịch vụ.

4. Giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hoả táng có thể được xác định riêng cho từng loại dịch vụ, cho một số loại dịch vụ hoặc cho toàn bộ các dịch vụ tuỳ theo nhu cầu sử dụng dịch vụ và điều kiện tổ chức cung cấp dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng.

5. Giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này được điều chỉnh khi các yếu tố cấu thành giá dịch vụ có sự thay đổi.

Điều 3. Xác định giá dịch vụ nghĩa trang

1. Giá dịch vụ nghĩa trang là toàn bộ các chi phí được tính đúng, tính đủ cho phần mộ cá nhân với mức lợi nhuận hợp lý để thực hiện dịch vụ nghĩa trang nhưng không bao gồm các chi phí có liên quan đến giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của phần mộ cá nhân.

2. Xác định giá của từng loại dịch vụ nghĩa trang:

a) Giá dịch vụ mai táng, dịch vụ chôn cất, xây mộ và cải táng:

- Đối với nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: giá dịch vụ mai táng, dịch vụ chôn cất, xây mộ và cải táng mộ được xác định trên cơ sở kích thước phần mộ cá nhân, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vật liệu và các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật theo quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng của địa phương nơi xây dựng nghĩa trang.

- Đối với nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: giá dịch vụ mai táng, dịch vụ chôn cất, xây mộ và cải táng mộ được xác định trên cơ sở vận dụng theo cách xác định giá dịch vụ của nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc xác định theo mặt bằng giá dịch vụ đã hình thành trên thị trường hoặc giá dịch vụ đã được thoả thuận giữa nhà đầu tư với người sử dụng dịch vụ nhưng không lớn hơn mức giá bình quân của giá dịch vụ đã hình thành trên thị trường.

b) Giá dịch vụ tổ chức tang lễ; dịch vụ bảo quản, lưu trữ tro cốt; dịch vụ chăm sóc, tu sửa mộ và dịch vụ phục vụ việc thăm viếng, tưởng niệm: giá dịch vụ tổ chức tang lễ; dịch vụ bảo quản, lưu trữ tro cốt; dịch vụ chăm sóc, tu sửa mộ và dịch vụ phục vụ việc thăm viếng, tưởng niệm được tạm xác định trong dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang được phê duyệt tùy theo yêu cầu của dịch vụ, thời gian sử dụng dịch vụ và chất lượng của từng loại dịch vụ. Giá các dịch vụ trên được chuẩn xác lại trên cơ sở mặt bằng giá đã được thỏa thuận giữa nhà đầu tư với người sử dụng dịch vụ sau khi nghĩa trang đưa vào hoạt động và so sánh với mặt bằng giá thị trường nhưng không lớn hơn mức giá bình quân của giá dịch vụ đã hình thành trên thị trường để trình cấp có thẩm quyền chấp thuận trước khi phê duyệt hoặc để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

3. Giá của một số loại dịch vụ hoặc của toàn bộ dịch vụ nghĩa trang được xác định trên cơ sở cộng giá của từng loại dịch vụ đã được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 4. Xác định giá dịch vụ hoả táng

1. Giá dịch vụ hoả táng là toàn bộ các chi phí hỏa táng được tính đúng, tính đủ cho một ca hỏa táng với mức lợi nhuận hợp lý để thực hiện dịch vụ hỏa táng.

2. Xác định giá dịch vụ hoả táng thi hài hoặc hài cốt: giá dịch vụ hoả táng thi hài hoặc hài cốt bao gồm các khoản chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí máy, thiết bị trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận định mức. Tùy theo nguồn vốn đầu tư cơ sở hỏa táng, giá dịch vụ hoả táng thi hài hoặc hài cốt được xác định cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Chi phí vật tư trực tiếp xác định theo tổng khối lượng của từng loại vật tư nhân (x) với đơn giá vật tư tương ứng. Khối lượng của từng loại vật tư được xác định trên cơ sở định mức hao phí vật tư cho dịch vụ hỏa táng do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố. Trường hợp chưa có định mức hao phí vật tư do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, đơn vị lập phương án giá tổ chức xác định định mức hao phí vật tư làm cơ sở để xác định chi phí vật tư khi lập phương án giá dịch vụ hỏa táng. Giá vật tư là giá theo công bố giá hoặc giá ghi trên hóa đơn theo quy định pháp luật tại thời điểm lập phương án giá cộng (+) với chi phí lưu thông hợp lý đến cơ sở hỏa táng (nếu có).

- Chi phí nhân công trực tiếp được xác định trên cơ sở số lượng ngày công theo định mức hao phí nhân công trực tiếp cho dịch vụ hỏa táng do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố nhân (x) với đơn giá ngày công tương ứng. Đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xác định theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Trường hợp chưa có định mức hao phí nhân công do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, đơn vị lập phương án giá tổ chức xác định định mức hao phí nhân công làm cơ sở để xác định chi phí nhân công trực tiếp khi lập phương án giá dịch vụ hỏa táng. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ hỏa táng theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Chi phí máy, thiết bị trực tiếp xác định trên cơ sở số lượng ca máy, thiết bị trực tiếp theo định mức hao phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố nhân (x) với đơn giá ca máy tương ứng. Đơn giá ca máy, thiết bị trực tiếp thực hiện dịch vụ hỏa táng xác định trên cơ sở vận dụng phương pháp theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng đối với giá ca máy, thiết bị thi công xây dựng công trình, phù hợp với điều kiện làm việc của máy, thiết bị thực hiện dịch vụ này. Trường hợp chưa có định mức hao phí máy, thiết bị do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, đơn vị lập phương án giá tổ chức xác định định mức hao phí máy, thiết bị làm cơ sở để xác định chi phí máy, thiết bị khi lập phương án giá dịch vụ hỏa táng.

- Chi phí sản xuất chung gồm chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị trực tiếp; khấu hao, sửa chữa tài sản cố định (trừ máy, thiết bị trực tiếp); tiền lương, phụ cấp có tính chất lương; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn; chi phí kiểm định, quan trắc môi trường; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác được tính vào giá thành theo quy định của pháp luật. Các khoản mục của chi phí sản xuất chung xác định như cách xác định vật tư, nhân công, máy và thiết trực tiếp nêu trên và các qui định khác có liên quan.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm chi phí khấu hao, sửa chữa tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý và điều hành cơ sở hỏa táng; chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của bộ máy quản lý; chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, các khoản thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng; các chi phí chung khác theo qui định. Chi phí quản lý doanh nghiệp xác định chi tiết theo từng khoản chi phí nêu trên nhưng không vượt quá 5% của tổng chi phí sản xuất (chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí máy, thiết bị trực tiếp và chi phí sản xuất chung).

- Lợi nhuận định mức được tính không quá 5% của toàn bộ chi phí dịch vụ hỏa táng (chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí máy, thiết bị trực tiếp; chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp).

b) Đối với cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách: giá dịch vụ hỏa táng thi hài và hài cốt được xác định trên cơ sở vận dụng theo cách xác định giá dịch vụ của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc xác định theo mặt bằng giá dịch vụ đã hình thành trên thị trường hoặc giá dịch vụ đã được thoả thuận giữa nhà đầu tư với người sử dụng dịch vụ.

2. Xác định giá của từng loại dịch vụ tổ chức tang lễ và dịch vụ bảo quản, lưu trữ tro cốt: giá của từng loại dịch vụ tổ chức tang lễ và dịch vụ bảo quản, lưu trữ tro cốt được tạm xác định trong dự án đầu tư xây dựng cơ sở hỏa táng được phê duyệt tùy theo yêu cầu sử dụng dịch vụ, thời gian của dịch vụ và chất lượng dịch vụ. Giá các dịch vụ trên được chuẩn xác lại trên cơ sở mặt bằng giá đã được thỏa thuận giữa nhà đầu tư với người sử dụng dịch vụ sau khi cơ sở hỏa táng đưa vào hoạt động và so sánh với mặt bằng giá thị trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước) hoặc để trình cấp có thẩm quyền chấp thuận trước khi phê duyệt (đối với cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước) theo quy định.

2. Giá của một số loại dịch vụ hoặc của toàn bộ dịch vụ hỏa táng được xác định trên cơ sở cộng giá của từng loại dịch vụ đã được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.

2. Giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này được phê duyệt là cơ sở để  ký kết hợp đồng, thanh toán hợp đồng thực hiện dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng đối với các cơ sở nghĩa trang, cơ sở hỏa táng do Nhà nước đầu tư xây dựng. Đối với các cơ sở nghĩa trang, cơ sở hỏa táng không do Nhà nước đầu tư xây dựng, giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này là cơ sở để Chủ đầu tư cơ sở nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trình Sở Xây dựng thẩm định, báo cáo UBND cấp tỉnh chấp thuận trước khi phê duyệt.

3. Chủ đầu tư cơ sở nghĩa trang, cơ sở hỏa táng có trách nhiệm niêm yết công khai giá các loại dịch vụ này theo quy định.

4. Việc điều chỉnh giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại Khoản 5 Điều 2 của Thông tư này khi mức giá dịch vụ có sự biến động vượt quá 10% giá dịch vụ đã được phê duyệt.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương quy định hỗ trợ chi phí cho dịch vụ chăm sóc, tu sửa mộ đối với các mộ cá nhân không xác định được chủ sở hữu.

6. Cơ quan lập phương án giá, nhà đầu tư cơ sở nghĩa trang và hỏa táng được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có năng lực, để lập hoặc thẩm tra phương án giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng làm cơ sở để thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng.

7. Đối với các hợp đồng thực hiện dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đã được ký kết, việc triển khai thực hiện hợp đồng tuân thủ theo nội dung hợp đồng đã ký kết. Trường hợp cần điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng theo mức giá dịch vụ được phê duyệt theo quy định tại Thông tư này, cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cơ sở nghĩa trang, cơ sở hỏa táng xem xét quyết định.

8. Bộ Xây dựng chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng phương án giá và thực hiện các quy định về quản lý giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng tại các địa phương.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    /    /2017.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KT-QH TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh;
- Công báo; Website của Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VP, Vụ PC, Cục KTXD, Cục HT,
Viện KTXD (H.250).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phan Thị Mỹ Linh

 

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Thông tư hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.881
DMCA.com Protection Status

IP: 35.172.201.102