Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 54/2013/QĐ-UBND về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 54/2013/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Doãn Văn Hưởng
Ngày ban hành: 20/12/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2013/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 213b/TTr-SNN ngày 20/12/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan phối hợp, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
K/T. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về giá các loại rừng gồm: Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; giá trị lâm sản; giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, sau đây gọi chung là giá rừng.

Điều 2. Mục đích định giá các loại rừng

Giá rừng làm căn cứ để:

1. Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

2. Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

3. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

4. Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 35, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.

5. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.

6. Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Đối tượng rừng được định giá

Rừng tự nhiên và rừng trồng quy hoạch cho sản xuất, phòng hộ, đặc dụng. Phân chia trạng thái các loại rừng theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp va PTNT.

Điều 4. Phạm vi áp dụng

Giá rừng áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định giá rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 5. Nguyên tắc xây dựng giá rừng

1. Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, khoa học và sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng rùng, quyền sở hữu rừng trồng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. Khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có biến động lớn thì phải điều chỉnh cho phù hợp. Các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, tương đương về vị trí khu rừng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau thì có cùng mức giá.

2. Căn cứ vào vị trí khu rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản tại thời điểm định giá. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; chế độ quản lý và sử dụng của từng loại rừng; tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.

3. Đối với rừng tự nhiên giá rừng xác định bằng phương pháp thu nhập.

4. Đối với rừng trồng xác định giá rừng bằng phương pháp chi phí.

Điều 6. Hệ số điều chỉnh

1. Hệ số K1 điều chỉnh giá trị lâm sản rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng tùy theo tính chất quan trọng của rừng, cụ thể như sau:

a) Rừng sản xuất K1 = 1.

b)Rừng phòng hộ K1 = 1,33.

c) Rừng đặc dụng K1 = 1,66.

2. Hệ số K2 điều chỉnh giá trị về môi trường so với giá trị lâm sản của rừng khi tính mức phạt vi phạm đối với các hành vi xâm hại rừng, cụ thể như sau:

a) Rừng sản xuất là rừng trồng hệ số K2 = 2.

b) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên hệ số K2 = 3.

c) Rừng phòng hộ hệ số K2 = 4.

d) Rừng đặc dụng hệ số K2 = 5.

Điều 7. Giải thích từ ngữ

1. Giá trị lâm sản rừng tự nhiên là tổng của giá trị cây đứng tính bằng tiền quy về thời điểm định giá.

2. Giá trị rừng trồng là giá trị đầu tư để hình thành rừng trồng quy về thời điểm định giá.

3. Giá cây đứng là hiệu tính bằng tiền của giá trị lâm sản (gỗ và tre, nứa, vầu) trừ đi chi phí khai thác, chi phí vận chuyển lâm sản đến bãi giao và chi phí hợp lý khác.

4. Giá quyền sử dụng rừng là giá trị mà chủ rừng có thể được hưởng từ rừng trong khoảng thời gian được giao, được thuê rừng tính bằng tiền trên một héc ta (ha) rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.

5. Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng là giá trị mà chủ rừng có thể được hưởng từ rừng trong khoảng thời gian được giao, được thuê rừng tính bằng tiền trên một héc ta (ha) rừng sản xuất là rừng trồng theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành.

6. Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường. Trong mỗi kỳ khai thác lâm sản không quá 20% trữ lượng rừng.

7. Rừng đặc dụng là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường. Hạn chế hoặc không được khai thác lâm sản.

8. Rừng sản xuất là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường. Đối với rừng tự nhiên, mỗi kỳ khai thác có thể khai thác đến 35% trữ lượng lâm sản.

9. Rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên.

10. Rừng trồng là rừng được hình thành do con người trồng.

11. Rừng gỗ là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ, bao gồm:

- Rừng gỗ giàu: Trữ lượng cây đứng từ 201 - 300 m3/ha;

- Rừng gỗ trung bình: Trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;

- Rừng gỗ nghèo: Trữ lượng cây đứng từ 10 - 100 m3/ha;

- Rừng gỗ chưa có trữ lượng: Rừng cây gỗ có đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.

12. Rừng vầu, nứa là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây họ tre, nứa, vầu... căn cứ vào đường kính thân, loài cây và mật độ chia ra các trạng thái sau:

Loài cây

Cấp đường kính (cm)

Trạng thái

Cấp mật độ (cây/ha)

Nứa

Nứa to (D ≥ 5)

Rừng giàu (dày)

> 8.000

Rừng trung bình

5.000 - 8.000

Rừng nghèo (thưa)

<5.000

Nứa nhỏ (D < 5)

Rừng giàu (dày)

> 10.000

Rừng trung bình

6.000- 10.000

Rừng nghèo (thưa)

<6.000

Vầu

Vầu to (D ≥ 6)

Rừng giàu (dày)

>3.000

Rừng trung bình

1.000 -3.000

Rừng nghèo (thưa)

< 1.000

Vầu nhỏ (D>5)

Rừng giàu (dày)

> 5.000

Rừng trung bình

2.000 - 5.000

Rừng nghèo (thưa)

<2.000

3. Rừng hỗn giao là rừng có cả cây gỗ và vầu, nứa cùng sinh sống trên một diện tích.

Chương II

GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG

Điều 8. Giá quyền sử dụng các loại rừng

1. Giá quyền sử dụng rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên

a) Giá quyền sử dụng rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên

(có phụ biểu 01 - A kèm theo)

b) Giá quyền sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên

(có phụ biểu 01 - B kèm theo)

2. Giá quyền sử dụng rừng đặc dụng

Giá quyền sử dụng rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, rừng đặc dụng là rừng trồng Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định mức giá cụ thể cho từng trường hợp cụ thể sau khi xin ý kiến thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Giá quyền sử dụng rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, rừng đặc dụng là rừng trồng ký hiệu là G được tính như sau:

G=

Trong đó:

- B: Là tổng doanh thu bình quân 01 năm tính cho tối đa 3 năm liền kề trước thời điểm định giá.

- C: Là tổng chi phí bình quân 01 năm tính cho tối đa 3 năm liền kề trước thời điểm định giá

- r: Là lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân kỳ hạn 01 năm tại thời điểm định giá của ngân hàng thương mại địa phương (10%).

3. Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng

(có phụ biểu 02 - A kèm theo)

Chương III

GIÁ QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG

Điều 9. Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

(có phụ biểu 02-B kèm theo)

Chương IV

GIÁ TRỊ LÂM SẢN CÁC LOẠI RỪNG

Điều 10. Giá trị lâm sản rừng tự nhiên

1. Giá trị lâm sản rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng là rừng tự nhiên

(có phụ biểu 03 - A kèm theo)

2. Giá trị lâm sản rừng vầu, nứa là rừng tự nhiên

(có phụ biểu 03-B kèm theo)

3. Giá trị rừng hỗn giao (gỗ, vầu, nứa...) là rừng tự nhiên

Đối với giá trị lâm sản rừng hỗn giao (gỗ - vầu, nứa) tính bằng tổng giá trị lâm sản tại phụ biểu 3 - A và giá trị lâm sản tại phụ biểu 3-B.

Điều 11. Giá trị lâm sản là rừng trồng

(có phụ biểu 03-C kèm theo)

Chương V

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 12. Điều chỉnh giá các loại rừng

Trong quá trình thực hiện, nếu có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thực tế trên thị trường có tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên thì UBND tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh bổ sung trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của HĐND tỉnh.

Điều 13. Xác định tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng

Tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng là số tiền mà người vi phạm phải bồi thường cho Nhà nước, bao gồm giá trị rừng và giá trị môi trường của rừng bị thiệt hại.

Q = T.D.(1 + K2)

Trong đó:

- Q: Là tiền bồi thường thiệt hại

- D: Là diện tích rừng bị thiệt hại

- T: Là giá trị lâm sản rừng tính theo Chương IV Quy định này

- K2: Là hệ số quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quy định này.

Điều 14. Xác định giá cho thuê rừng

1. Cho thuê rừng đặc dụng là Nhà nước cho chủ rừng thuê quyền sử dụng rừng để quản lý, sử dụng theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng; trong đó giá cho thuê rừng là giá quyền sử dụng rừng tính trong thời gian thuê rừng.

2. Cho thuê rừng tự nhiên phòng hộ, rừng tự nhiên sản xuất, rừng trồng phòng hộ là Nhà nước cho thuê quyền sử dụng rừng cho chủ rừng để quản lý, sử dụng theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng; trong đó giá cho thuê rừng là giá quyền sử dụng rừng tính trong thời gian cho thuê.

Điều 15. Xác định giá trị thu hồi rừng

Thu hồi rừng là việc nhà nước lấy lại diện tích rừng đã giao, đã cho thuê; trong đó giá trị thu hồi là giá trị lâm sản ban hành theo Quy định này.

Điều 16. Xác định giá trị bồi thường rừng

Bồi thường rừng là việc Nhà nước trả tiền bồi thường rừng cho chủ rừng có rừng bị thu hồi; trong đó đối với rừng sản xuất là rừng trồng giá trị bồi thường là giá quyền sở hữu rừng trồng sản xuất ban hành theo Quy định này; đối với các loại rừng khác giá trị bồi thường là giá quyền sử dụng rừng ban hành theo Quy định này.

Điều 17. Xác định giá giao rừng

1. Giao rừng đặc dụng là Nhà nước giao toàn bộ tài nguyên rừng cho chủ rừng để quản lý, sử dụng theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng, trong đó nếu giao vốn rừng là giao giá trị lâm sản ban hành theo Quy định này.

2. Giao rừng tự nhiên phòng hộ, rừng tự nhiên sản xuất, rừng trồng phòng hộ là nhà nước giao quyền sử dụng rừng cho chủ rừng để quản lý, sử dụng theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng; trong đó giá giao rừng là giá quyền sử dụng rừng ban hành theo Quy định này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì:

Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn triển khai đến các đơn vị, địa phương Quy định giá các loại rừng này để áp dụng trên địa bàn tỉnh.

Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh và tổng hợp những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này để báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

2. Sở Tài chính:

Chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các đơn vị địa phương có liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, bồi thường rừng.

Hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị của doanh nghiệp và một số nội dung khác có liên quan.

Theo dõi biến động giá chuyển nhượng, cho thuê rừng trên thị trường hoặc giá giao dịch về quyền sử dụng các loại rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trên thị trường để phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

3. Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan triển khai, thực hiện Quy định này.

4. Các doanh nghiệp lâm nghiệp, các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, các tổ chức kinh tế            , hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, cho thuê rừng thực hiện những nội dung có liên quan theo quy định./.

 

PHỤ BIỂU 01 - A

GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG SẢN XUẤT, PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số: 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)

STT

Loại rừng

Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên (đồng/ha)

Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng tự nhiên (đồng/ha)

I

Rừng chưa có trữ lượng đến rừng có trữ lượng < 50m3

1.000.000

300.000

II

Rừng nghèo: 50-100 m3

 

 

1

50 m3

1.123.822

305.047

2

60 m3

1.541.238

622.283

3

70 m3

1.958.654

939.519

4

80 m3

2.376.071

1.256.756

5

90 m3

2.793.487

1.573.992

6

100 m3

3.210.903

1.891.229

III

Rừng trung bình: 101-200m3

 

 

7

110 m3

3.628.319

2.208.465

8

120 m3

4.045.736

2.525.701

9

130 m3

4.463.152

2.842.938

10

140 m3

4.880.568

3.160.174

11

150 m3

5.297.984

3.477.410

12

160 m3

5.715.401

3.794.647

13

170 m3

6.132.817

4.111.883

14

180 m3

6.550.233

4.429.119

19

190 m3

6.967.650

4.746.356

20

200 m3

7.385.066

5.063.592

IV

Rừng giàu: 201-300m3

 

 

21

210 m3

7.802.482

5.380.828

22

220 m3

8.219.898

5.698.065

23

230 m3

8.637.315

6.015.301

24

240 m3

9.054.731

6.332.538

25

250 m3

9.472.147

6.649.774

26

260 m3

9.889.563

6.967.010

27

270 m3

10.306.980

7.284.247

28

280 m3

10.724.396

7.601.483

29

290 m3

11.141.812

7.918.719

30

300 m3

11.559.228

8.235.956

Ghi chú:

- Đối với rừng có trữ lượng cụ thể trong các khoảng giá trị nêu trên được tính theo phương pháp nội suy để tính giá quyền sử dụng rừng.

- Đối với giá Quyền sử dụng rừng tự nhiên hỗn giao tính bằng tổng của giá quyền sử dụng rừng nêu trên cộng với giá quyền sử dụng rừng vầu, nứa là rừng tự nhiên (theo phụ biểu 1-B)

- Trong trường hợp rừng có tổng tỷ lệ gỗ nhóm 1 và 2 lớn hơn 20% trở lên, cứ 10% được tính bằng giá trị nêu trên cộng với phần tăng thêm là 5% (20% tăng thêm 10%, 30% tăng thêm 15% v.v...)

 

PHỤ BIỂU 01 - B

GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG NỨA, VẦU LÀ RỪNG TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số: 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)

Loài cây

Mật độ (cây/ha)

Cỡ đường kính bình quân (cm)

Giá quyn sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên sản xuất (đồng/ha)

Giá quyn sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên phòng hộ (đồng/ha)

Vầu

2000

<6

502.197

400.753

6-7

1.122.859

896.041

8-9

2.426.836

1.936.615

10-11

4.019.281

3.207.386

12-13

5.961.542

4.757.311

14-15

8.317.577

6.637.426

16-17

11.147.430

8.895.649

18

14.517.670

11.585.101

3000

<6

961.004

766.881

6-7

2.121.400

1.692.877

8-9

4.077.366

3.253.738

10-11

6.466.034

5.159.895

12-13

9.379.425

7.484.781

14-15

12.913.478

10.304.955

16-17

17.158.257

13.692.289

18

22.213.617

17.726.466

4000

<6

1.122.859

896.041

6-7

3.119.941

2.489.713

8-9

5.727.896

4.570.861

10-11

8.912.786

7.112.403

12-13

12.797.307

10.212.251

14-15

17.509.378

13.972.484

16-17

23.169.084

18.488.929

18

29.909.564

23.867.832

5000

<6

1.419.811

1.133.009

6-7

4.118.483

3.286.549

8-9

7.378.426

5.887.984

10-11

11.359.539

9.064.912

12-13

16.215.190

12.939.722

14-15

5.278

17.640.012

16-17

29.179.911

23.285.569

18

37.605.511

30.009.198

6000

<6

1.878.617

1.499.136

6-7

5.117.024

4.083.385

8-9

9.028.956

7.205.107

10-11

13.806.291

11.017.420

12-13

19.633.073

15.667.192

14-15

26.701.179

1.307.541

16-17

35.190.738

28.082.209

18

45.301.458

36.150.563

Nứa

<5000

< 5

285.520

227.845

5-6

2.016.325

1.609.027

7-8

4.901.652

3.911.518

8

6.794.312

5.421.861

6000

<5

517.208

412.732

5-6

2.594.565

2.070.463

7-8

6.056.827

4.833.348

8

8.328.019

6.645.759

7000

<5

748.895

597.618

5-6

3.172.805

2.531.898

7-8

7.212.003

5.755.178

> 8

9.861.727

7.869.658

8000

< 5

980.583

782.505

5-6

3.750.393

2.992.814

7-8

8.367.178

6.677.008

> 8

11.395.434

9.093.556

9000

< 5

1.212.923

967.913

5-6

4.328.633

3.454.249

7-8

9.522.353

7.598.838

> 8

12.929.141

10.317.455

10000

< 5

1.444.611

1.152.800

5-6

4.906.873

3.915.685

7-8

10.677.528

8.520.667

> 8

14.462.848

11.541.353

11000

< 5

1.676.299

1.337.687

5-6

5.485.114

4.377.121

7-8

11.832.703

9.442.497

> 8

15.996.555

12.765.251

Ghi chú: Đối với rừng có mật độ cụ thể trong các khoảng giá trị nêu trên được tính theo phương pháp nội suy để tính giá quyền sử dụng rừng.

 

PHỤ BIỂU 02 - A

GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG PHÒNG HỘ LÀ RỪNG TRỒNG (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai)

STT

Loài cây (mật độ khi trồng)

Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng (đồng/ha)

I

Sơn Tra

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

4.960.144

-

Năm thứ hai

7.247.405

-

Năm thứ ba

8.635.030

-

Năm thứ tư

8.693.058

-

Năm thứ năm

8.758.050

-

Năm thứ sáu

8.830.841

-

Năm thứ bảy

8.912.367

-

Năm thứ tám

8.993.893

-

Năm thứ chín

9.075.419

-

Năm thứ mười

9.156.945

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.436.727

-

Năm thứ hai

8.977.064

-

Năm thứ ba

10.403.097

-

Năm thứ tư

10.461.125

-

Năm thứ năm

10.526.117

-

Năm thứ sáu

10.598.908

-

Năm thứ bảy

10.680.434

-

Năm thứ tám

10.761.960

-

Năm thứ chín

10.843.486

-

Năm thứ mười

10.925.012

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

7.024.883

-

Năm thứ hai

10.156.383

-

Năm thứ ba

11.722.937

-

Năm thứ tư

11.780.966

-

Năm thứ năm

11.845.958

-

Năm thứ sáu

11.918.749

-

Năm thứ bảy

12.000.275

-

Năm thứ tám

12.081.801

-

Năm thứ chín

12.163.327

-

Năm thứ mười

12.244.852

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

7.797.906

-

Năm thứ hai

11.398.020

-

Năm thứ ba

13.064.511

-

Năm thứ tư

13.122.539

-

Năm thứ năm

13.187.531

-

Năm thứ sáu

13.260.322

-

Năm thứ bảy

13.341.848

-

Năm thứ tám

13.423.374

-

Năm thứ chín

13.504.900

 

Năm thứ mười

13.586.426

II

Thông Mã Vĩ

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.501.515

-

Năm thứ hai

7.946.631

-

Năm thứ ba

9.372.664

-

Năm thứ tư

9.430.692

-

Năm thứ năm

9.495.684

-

Năm thứ sáu

9.568.475

-

Năm thứ bảy

9.650.001

-

Năm thứ tám

9.731.527

-

Năm thứ chín

9.813.053

-

Năm thứ mười

9.894.579

-

Năm thứ mười một

9.976.105

-

Năm thứ mười hai

10.057.630

-

Năm thứ mười ba

10.139.156

-

Năm thứ mười bốn

10.220.682

-

Năm thứ mười năm

10.302.208

-

Năm thứ mười sáu

10.383.734

-

Năm thứ mười bảy

10.465.260

-

Năm thứ mười tám

10.546.786

-

Năm thứ mười chín

10.628.312

-

Năm thứ hai mươi

10.709.838

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.898.122

-

Năm thứ hai

8.914.897

-

Năm thứ ba

10.481.451

-

Năm thứ tư

10.539.480

-

Năm thứ năm

10.604.472

-

Năm thứ sáu

10.677.263

-

Năm thứ bảy

10.758.789

-

Năm thứ tám

10.840.315

-

Năm thứ chín

10.921.841

-

Năm thứ mười

11.003.367

-

Năm thứ mười một

11.084.892

-

Năm thứ mười hai

11.166.418

-

Năm thứ mười ba

11.247.944

-

Năm thứ mười bốn

11.329.470

-

Năm thứ mười năm

11.410.996

-

Năm thứ mười sáu

11.492.522

-

Năm thứ mười bảy

11.574.048

-

Năm thứ mười tám

11.655.574

-

Năm thứ mười chín

11.737.100

-

Năm thứ hai mươi

11.818.626

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.389.454

-

Năm thứ hai

9.846.163

-

Năm thứ ba

11.512.653

-

Năm thứ tư

11.570.682

-

Năm thứ năm

11.635.674

-

Năm thứ sáu

11.708.465

-

Năm thứ bảy

11.789.991

-

Năm thứ tám

11.871.517

-

Năm thứ chín

11.953.042

-

Năm thứ mười

12.034.568

-

Năm thứ mười một

12.116.094

-

Năm thứ mười hai

12.197.620

-

Năm thứ mười ba

12.279.146

-

Năm thứ mười bốn

12.360.672

-

Năm thứ mười năm

12.442.198

-

Năm thứ mười sáu

12.523.724

-

Năm thứ mười bảy

12.605.250

-

Năm thứ mười tám

12.686.776

-

Năm thứ mười chín

12.768.302

-

Năm thứ hai mươi

12.849.827

III

Quế

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.607.103

-

Năm thứ hai

8.062.970

-

Năm thứ ba

9.489.003

-

Năm thứ tư

9.547.031

-

Năm thứ năm

9.612.023

-

Năm thứ sáu

9.684.814

-

Năm thứ bảy

9.766.340

-

Năm thứ tám

9.847.866

-

Năm thứ chín

9.929.392

-

Năm thứ mười

10.010.918

-

Năm thứ mười một

10.092.444

-

Năm thứ mười hai

10.173.970

-

Năm thứ mười ba

10.255.496

-

Năm thứ mười bốn

10.337.022

-

Năm thứ mười năm

10.418.547

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.025.337

-

Năm thứ hai

9.055.065

-

Năm thứ ba

10.621.619

-

Năm thứ tư

10.679.648

-

Năm thứ năm

10.744.640

-

Năm thứ sáu

10.817.431

-

Năm thứ bảy

10.898.957

-

Năm thứ tám

10.980.483

-

Năm thứ chín

11.062.008

-

Năm thứ mười

11.143.534

-

Năm thứ mười một

11.225.060

-

Năm thứ mười hai

11.306.586

-

Năm thứ mười ba

11.388.112

-

Năm thứ mười bốn

11.469.638

-

Năm thứ mười năm

11.551.164

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.548.473

-

Năm thứ hai

10.021.372

-

Năm thứ ba

11.687.863

-

Năm thứ tư

11.745.892

-

Năm thứ năm

11.810.883

-

Năm thứ sáu

11.883.674

-

Năm thứ bảy

11.965.200

-

Năm thứ tám

12.046.726

-

Năm thứ chín

12.128.252

-

Năm thứ mười

12.209.778

-

Năm thứ mười một

12.291.304

-

Năm thứ mười hai

12.372.830

-

Năm thứ mười ba

12.454.356

-

Năm thứ mười bốn

12.535.882

-

Năm thứ mười năm

12.617.408

4

Mật độ 3300 cây/ha

0

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

7.966.725

-

Năm thứ hai

11.898.062

-

Năm thứ ba

13.664.489

-

Năm thứ tư

13.722.517

-

Năm thứ năm

13.787.509

-

Năm thứ sáu

13.860.300

-

Năm thứ bảy

13.941.826

-

Năm thứ tám

14.023.352

-

Năm thứ chín

14.104.878

-

Năm thứ mười

14.186.404

-

Năm thứ mười một

14.267.930

-

Năm thứ mười hai

14.349.456

-

Năm thứ mười ba

14.430.981

-

Năm thứ mười bốn

14.512.507

-

Năm thứ mười năm

14.594.033

IV

Tống Quá Sủ

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.478.889

-

Năm thứ hai

7.921.701

-

Năm thứ ba

9.347.734

-

Năm thứ tư

9.405.762

-

Năm thứ năm

9.470.754

-

Năm thứ sáu

9.543.545

-

Năm thứ bảy

9.625.071

-

Năm thứ tám

9.706.597

-

Năm thứ chín

9.788.123

-

Năm thứ mười

9.869.649

-

Năm thứ mười một

9.951.175

-

Năm thứ mười hai

10.032.701

-

Năm thứ mười ba

10.114.227

-

Năm thứ mười bốn

10.195.752

-

Năm thứ mười năm

10.277.278

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.870.861

-

Năm thứ hai

8.884.861

-

Năm thứ ba

10.451.416

-

Năm thứ tư

10.509.444

-

Năm thứ năm

10.574.436

-

Năm thứ sáu

10.647.227

-

Năm thứ bảy

10.728.753

-

Năm thứ tám

10.810.279

-

Năm thứ chín

10.891.805

-

Năm thứ mười

10.973.331

-

Năm thứ mười một

11.054.857

-

Năm thứ mười hai

11.136.382

-

Năm thứ mười ba

11.217.908

-

Năm thứ mười bốn

11.299.434

-

Năm thứ mười năm

11.380.960

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm ương)

6.355.379

-

Năm thứ hai

9.808.618

-

Năm thứ ba

11.475.108

-

Năm thứ tư

11.533.137

-

Năm thứ năm

11.598.129

-

Năm thứ sáu

11.670.920

-

Năm thứ bảy

11.752.446

-

Năm thứ tám

11.833.972

-

Năm thứ chín

11.915.498

-

Năm thứ mười

11.997.023

-

Năm thứ mười một

12.078.549

-

Năm thứ mười hai

12.160.075

-

Năm thứ mười ba

12.241.601

-

Năm thứ mười bốn

12.323.127

-

Năm thứ mười năm

12.404.653

V

Mỡ

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.766.994

-

Năm thứ hai

8.239.141

-

Năm thứ ba

9.665.174

-

Năm thứ tư

9.723.202

-

Năm thứ năm

9.788.194

-

Năm thứ sáu

9.860.985

-

Năm thứ bảy

9.942.511

-

Năm thứ tám

10.024.037

-

Năm thứ chín

10.105.563

-

Năm thứ mười

10.187.089

-

Năm thứ mười một

10.268.615

-

Năm thứ mười hai

10.350.141

-

Năm thứ mười ba

10.431.666

-

Năm thứ mười bốn

10.513.192

-

Năm thứ mười năm

10.594.718

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.217.977

-

Năm thứ hai

9.267.319

-

Năm thứ ba

10.833.873

-

Năm thứ tư

10.891.902

-

Năm thứ năm

10.956.894

-

Năm thứ sáu

11.029.685

-

Năm thứ bảy

11.111.211

-

Năm thứ tám

11.192.737

-

Năm thứ chín

11.274.262

-

Năm thứ mười

11.355.788

-

Năm thứ mười một

11.437.314

-

Năm thứ mười hai

11.518.840

-

Năm thứ mười ba

11.600.366

-

Năm thứ mười bốn

11.681.892

-

Năm thứ mười năm

11.763.418

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.653.797

-

Năm thứ hai

10.151.214

-

Năm thứ ba

11.817.705

-

Năm thứ tư

11.875.733

-

Năm thứ năm

11.940.725

-

Năm thứ sáu

12.013.516

-

Năm thứ bảy

12.095.042

-

Năm thứ tám

12.176.568

-

Năm thứ chín

12.258.094

-

Năm thứ mười

12.339.620

-

Năm thứ mười một

12.421.146

-

Năm thứ mười hai

12.502.672

-

Năm thứ mười ba

12.584.198

-

Năm thứ mười bốn

12.665.724

-

Năm thứ mười năm

12.747.249

VI

Keo tai tượng

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

4.447.877

-

Năm thứ hai

6.682.979

-

Năm thứ ba

8.070.604

-

Năm thứ tư

8.128.633

-

Năm thứ năm

8.193.625

-

Năm thứ sáu

8.266.416

-

Năm thứ bảy

8.347.942

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.663.669

-

Năm thứ hai

8.125.294

-

Năm thứ ba

9.551.327

-

Năm thứ tư

9.609.356

-

Năm thứ năm

9.674.348

-

Năm thứ sáu

9.747.139

-

Năm thứ bảy

9.828.665

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.093.488

-

Năm thứ hai

9.130.154

-

Năm thứ ba

10.696.709

-

Năm thứ tư

10.754.738

-

Năm thứ năm

10.819.730

-

Năm thứ sáu

10.892.521

-

Năm thứ bảy

10.974.046

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm ương)

6.512.332

-

Năm thứ hai

9.993.905

-

Năm thứ ba

11.660.396

-

Năm thứ tư

11.718.425

-

Năm thứ năm

11.783.417

-

Năm thứ sáu

11.856.208

-

Năm thứ bảy

11.937.734

VII

Keo tai tượng xuất xứ Úc

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

4.910.167

-

Năm thứ hai

7.192.339

-

Năm thứ ba

8.579.964

-

Năm thứ tư

8.637.993

-

Năm thứ năm

8.702.984

-

Năm thứ sáu

8.775.775

-

Năm thứ bảy

8.857.301

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.361.306

-

Năm thứ hai

8.893.964

-

Năm thứ ba

10.319.997

-

Năm thứ tư

10.378.026

-

Năm thứ năm

10.443.018

-

Năm thứ sáu

10.515.809

-

Năm thứ bảy

10.597.335

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.934.015

-

Năm thứ hai

10.056.263

-

Năm thứ ba

11.622.818

-

Năm thứ tư

11.680.846

-

Năm thứ năm

11.745.838

-

Năm thứ sáu

11.818.629

-

Năm thứ bảy

11.900.155

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

7.467.477

-

Năm thứ hai

11.056.026

-

Năm thứ ba

12.722.517

-

Năm thứ tư

12.780.546

-

Năm thứ năm

12.845.538

-

Năm thứ sáu

12.918.329

-

Năm thứ bảy

12.999.855

VIII

Sa mộc

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.048.312

-

Năm thứ hai

8.549.102

-

Năm thứ ba

9.975.135

-

Năm thứ tư

10.033.163

-

Năm thứ năm

10.098.155

-

Năm thứ sáu

10.170.946

-

Năm thứ bảy

10.252.472

-

Năm thứ tám

10.333.998

-

Năm thứ chín

10.415.524

-

Năm thứ mười

10.497.050

-

Năm thứ mười một

10.578.576

-

Năm thứ mười hai

10.660.102

-

Năm thứ mười ba

10.741.627

-

Năm thứ mười bốn

10.823.153

-

Năm thứ mười năm

10.904.679

-

Năm thứ mười sáu

10.986.205

-

Năm thứ mười bảy

11.067.731

-

Năm thứ mười tám

11.149.257

-

Năm thứ mười chín

11.230.783

-

Năm thứ hai mươi

11.312.309

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.556.914

-

Năm thứ hai

9.640.766

-

Năm thứ ba

11.207.320

-

Năm thứ tư

11.265.349

-

Năm thứ năm

11.330.341

-

Năm thứ sáu

11.403.132

-

Năm thứ bảy

11.484.658

-

Năm thứ tám

11.566.184

-

Năm thứ chín

11.647.709

-

Năm thứ mười

11.729.235

-

Năm thứ mười một

11.810.761

-

Năm thứ mười hai

11.892.287

-

Năm thứ mười ba

11.973.813

-

Năm thứ mười bốn

12.055.339

-

Năm thứ mười năm

12.136.865

-

Năm thứ mười sáu

12.218.391

-

Năm thứ mười bảy

12.299.917

-

Năm thứ mười tám

12.381.443

-

Năm thứ mười chín

12.462.968

-

Năm thứ hai mươi

12.544.494

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

7.212.944

-

Năm thứ hai

10.753.499

-

Năm thứ ba

12.419.989

-

Năm thứ tư

12.478.018

-

Năm thứ năm

12.543.010

-

Năm thứ sáu

12.615.801

-

Năm thứ bảy

12.697.327

-

Năm thứ tám

12.778.853

-

Năm thứ chín

12.860.378

-

Năm thứ mười

12.941.904

-

Năm thứ mười một

13.023.430

-

Năm thứ mười hai

13.104.956

-

Năm thứ mười ba

13.186.482

-

Năm thứ mười bốn

13.268.008

-

Năm thứ mười năm

13.349.534

-

Năm thứ mười sáu

13.431.060

-

Năm thứ mười bảy

13.512.586

-

Năm thứ mười tám

13.594.112

-

Năm thứ mười chín

13.675.637

-

Năm thứ hai mươi

13.757.163

4

Mật độ 3300 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

8.843.827

-

Năm thứ hai

12.864.469

-

Năm thứ ba

14.630.895

-

Năm thứ tư

14.688.924

-

Năm thứ năm

14.753.916

-

Năm thứ sáu

14.826.707

-

Năm thứ bảy

14.908.233

-

Năm thứ tám

14.989.759

-

Năm thứ chín

15.071.285

-

Năm thứ mười

15.152.810

-

Năm thứ mười một

15.234.336

-

Năm thứ mười hai

15.315.862

-

Năm thứ mười ba

15.397.388

-

Năm thứ mười bốn

15.478.914

-

Năm thứ mười năm

15.560.440

-

Năm thứ mười sáu

15.641.966

-

Năm thứ mười bảy

15.723.492

-

Năm thứ mười tám

15.805.018

-

Năm thứ mười chín

15.886.544

-

Năm thứ hai mươi

15.968.069

IX

Vối thuốc

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.493.973

-

Năm thứ hai

7.938.321

-

Năm thứ ba

9.364.354

-

Năm thứ tư

9.422.382

-

Năm thứ năm

9.487.374

-

Năm thứ sáu

9.560.165

-

Năm thứ bảy

9.641.691

-

Năm thứ tám

9.723.217

-

Năm thứ chín

9.804.743

-

Năm thứ mười

9.886.269

-

Năm thứ mười một

9.967.795

-

Năm thứ mười hai

10.049.321

-

Năm thứ mười ba

10.130.846

-

Năm thứ mười bốn

10.212.372

-

Năm thứ mười năm

10.293.898

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.889.035

-

Năm thứ hai

8.904.885

-

Năm thứ ba

10.471.440

-

Năm thứ tư

10.529.468

-

Năm thứ năm

10.594.460

-

Năm thứ sáu

10.667.251

-

Năm thứ bảy

10.748.777

-

Năm thứ tám

10.830.303

-

Năm thứ chín

10.911.829

-

Năm thứ mười

10.993.355

-

Năm thứ mười một

11.074.880

-

Năm thứ mười hai

11.156.406

-

Năm thứ mười ba

11.237.932

-

Năm thứ mười bốn

11.319.458

-

Năm thứ mười năm

11.400.984

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.378.096

-

Năm thứ hai

9.833.648

-

Năm thứ ba

11.500.138

-

Năm thứ tư

11.558.167

-

Năm thứ năm

11.623.159

-

Năm thứ sáu

11.695.950

-

Năm thứ bảy

11.777.476

-

Năm thứ tám

11.859.002

-

Năm thứ chín

11.940.527

-

Năm thứ mười

12.022.053

-

Năm thứ mười một

12.103.579

-

Năm thứ mười hai

12.185.105

-

Năm thứ mười ba

12.266.631

-

Năm thứ mười bốn

12.348.157

-

Năm thứ mười năm

12.429.683

X

Trẩu

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.343.132

-

Năm thứ hai

7.772.122

-

Năm thứ ba

9.198.155

-

Năm thứ tư

9.256.183

-

Năm thứ năm

9.321.175

-

Năm thứ sáu

9.393.966

-

Năm thứ bảy

9.475.492

-

Năm thứ tám

9.557.018

-

Năm thứ chín

9.638.544

-

Năm thứ mười

9.720.070

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

5.707.299

-

Năm thứ hai

8.704.645

-

Năm thứ ba

10.271.200

-

Năm thứ tư

10.329.228

-

Năm thứ năm

10.394.220

-

Năm thứ sáu

10.467.011

-

Năm thứ bảy

10.548.537

-

Năm thứ tám

10.630.063

-

Năm thứ chín

10.711.589

-

Năm thứ mười

10.793.115

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

6.150.926

-

Năm thứ hai

9.583.348

-

Năm thứ ba

11.249.839

-

Năm thứ tư

11.307.867

-

Năm thứ năm

11.372.859

-

Năm thứ sáu

11.445.650

-

Năm thứ bảy

11.527.176

-

Năm thứ tám

11.608.702

-

Năm thứ chín

11.690.228

-

Năm thứ mười

11.771.754

 

PHỤ BIỂU 02 - B

GIÁ QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG (TÍNH CHO 1 HA)
(Kèm theo Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lào Cai)

STT

Loại cây (mật độ khi trồng)

Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (đồng/ha)

I

Sơn Tra

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

18.647.158

-

Năm thứ hai

27.245.882

-

Năm thứ ba

32.462.518

-

Năm thứ tư

32.680.671

-

Năm thứ năm

32.925.001

-

Năm thứ sáu

33.198.652

-

Năm thứ bảy

33.505.140

-

Năm thứ tám

33.811.628

-

Năm thứ chín

34.118.117

-

Năm thứ mười

34.424.605

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

24.198.221

-

Năm thứ hai

33.748.361

-

Năm thứ ba

39.109.387

-

Năm thứ tư

39.327.539

-

Năm thứ năm

39.571.870

-

Năm thứ sáu

39.845.520

-

Năm thứ bảy

40.152.008

-

Năm thứ tám

40.458.497

-

Năm thứ chín

40.764.985

-

Năm thứ mười

41.071.473

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

26.409.334

-

Năm thứ hai

38.181.890

-

Năm thứ ba

44.071.193

-

Năm thứ tư

44.289.346

-

Năm thứ năm

44.533.676

-

Năm thứ sáu

44.807.326

-

Năm thứ bảy

45.113.815

-

Năm thứ tám

45.420.303

-

Năm thứ chín

45.726.792

-

Năm thứ mười

46.033.280

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

29.315.435

-

Năm thứ hai

42.849.699

-

Năm thứ ba

49.114.702

-

Năm thứ tư

49.332.854

-

Năm thứ năm

49.577.185

-

Năm thứ sáu

49.850.835

-

Năm thứ bảy

50.157.323

-

Năm thứ tám

50.463.812

-

Năm thứ chín

50.770.300

 

Năm thứ mười

51.076.788

II

Thông Mã Vĩ

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm ương)

20.682.387

-

Năm thứ hai

29.874.551

-

Năm thứ ba

35.235.577

-

Năm thứ tư

35.453.730

-

Năm thứ năm

35.698.060

-

Năm thứ sáu

35.971.711

-

Năm thứ bảy

36.278.199

-

Năm thứ tám

36.584.687

-

Năm thứ chín

36.891.176

-

Năm thứ mười

37.197.664

-

Năm thứ mười một

37.504.153

-

Năm thứ mười hai

37.810.641

-

Năm thứ mười ba

38.117.129

-

Năm thứ mười bốn

38.423.618

-

Năm thứ mười năm

38.730.106

-

Năm thứ mười sáu

39.036.594

-

Năm thứ mười bảy

39.343.083

-

Năm thứ mười tám

39.649.571

-

Năm thứ mười chín

39.956.059

-

Năm thứ hai mươi

40.262.548

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm ương)

22.173.390

-

Năm thứ hai

33.514.650

-

Năm thứ ba

39.403.953

-

Năm thứ tư

39.622.105

-

Năm thứ năm

39.866.436

-

Năm thứ sáu

40.140.086

-

Năm thứ bảy

40.446.575

-

Năm thứ tám

40.753.063

-

Năm thứ chín

41.059.551

-

Năm thứ mười

41.366.040

-

Năm thứ mười một

41.672.528

-

Năm thứ mười hai

41.979.016

-

Năm thứ mười ba

42.285.505

-

Năm thứ mười bốn

42.591.993

-

Năm thứ mười năm

42.898.482

-

Năm thứ mười sáu

43.204.970

-

Năm thứ mười bảy

43.511.458

-

Năm thứ mười tám

43.817.947

-

Năm thứ mười chín

44.124.435

-

Năm thứ hai mươi

44.430.923

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

24.020.505

-

Năm thứ hai

37.015.649

-

Năm thứ ba

43.280.652

-

Năm thứ tư

43.498.804

-

Năm thứ năm

43.743.135

-

Năm thứ sáu

44.016.785

-

Năm thứ bảy

44.323.273

-

Năm thứ tám

44.629.762

-

Năm thứ chín

44.936.250

-

Năm thứ mười

45.242.738

-

Năm thứ mười một

45.549.227

-

Năm thứ mười hai

45.855.715

-

Năm thứ mười ba

46.162.203

-

Năm thứ mười bốn

46.468.692

-

Năm thứ mười năm

46.775.180

-

Năm thứ mười sáu

47.081.668

-

Năm thứ mười bảy

47.388.157

-

Năm thứ mười tám

47.694.645

-

Năm thứ mười chín

48.001.134

-

Năm thứ hai mươi

48.307.622

III

Quế

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

21.079.336

-

Năm thứ hai

30.311.917

-

Năm thứ ba

35.672.943

-

Năm thứ tư

35.891.095

-

Năm thứ năm

36.135.426

-

Năm thứ sáu

36.409.076

-

Năm thứ bảy

36.715.565

-

Năm thứ tám

37.022.053

-

Năm thứ chín

37.328.541

-

Năm thứ mười

37.635.030

-

Năm thứ mười một

37.941.518

-

Năm thứ mười hai

38.248.006

-

Năm thứ mười ba

38.554.495

-

Năm thứ mười bốn

38.860.983

-

Năm thứ mười năm

39.167.472

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

22.651.642

-

Năm thứ hai

34.041.596

-

Năm thứ ba

39.930.899

-

Năm thứ tư

40.149.052

-

Năm thứ năm

40.393.382

-

Năm thứ sáu

40.667.033

-

Năm thứ bảy

40.973.521

-

Năm thứ tám

41.280.010

-

Năm thứ chín

41.586.498

-

Năm thứ mười

41.892.986

-

Năm thứ mười một

42.199.475

-

Năm thứ mười hai

42.505.963

-

Năm thứ mười ba

42.812.451

-

Năm thứ mười bốn

43.118.940

-

Năm thứ mười năm

43.425.428

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

24.618.319

-

Năm thứ hai

37.674.332

-

Năm thứ ba

43.939.335

-

Năm thứ tư

44.157.487

-

Năm thứ năm

44.401.818

-

Năm thứ sáu

44.675.468

-

Năm thứ bảy

44.981.956

-

Năm thứ tám

45.288.445

-

Năm thứ chín

45.594.933

-

Năm thứ mười

45.901.421

-

Năm thứ mười một

46.207.910

-

Năm thứ mười hai

46.514.398

-

Năm thứ mười ba

46.820.886

-

Năm thứ mười bốn

47.127.375

-

Năm thứ mười năm

47.433.863

4

Mật độ 3300 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

29.950.095

-

Năm thứ hai

44.729.556

-

Năm thứ ba

51.370.258

-

Năm thứ tư

51.588.411

-

Năm thứ năm

51.832.741

-

Năm thứ sáu

52.106.391

-

Năm thứ bảy

52.412.880

-

Năm thứ tám

52.719.368

-

Năm thứ chín

53.025.857

-

Năm thứ mười

53.332.345

-

Năm thứ mười một

53.638.833

-

Năm thứ mười hai

53.945.322

-

Năm thứ mười ba

54.251.810

-

Năm thứ mười bốn

54.558.298

-

Năm thứ mười năm

54.864.787

IV

Tống Quá Sủ

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

20.597.327

-

Năm thứ hai

29.780.830

-

Năm thứ ba

35.141.856

-

Năm thứ tư

35.360.009

-

Năm thứ năm

35.604.339

-

Năm thứ sáu

35.877.990

-

Năm thứ bảy

36.184.478

-

Năm thứ tám

36.490.966

-

Năm thứ chín

36.797.455

-

Năm thứ mười

37.103.943

-

Năm thứ mười một

37.410.431

-

Năm thứ mười hai

37.716.920

-

Năm thứ mười ba

38.023.408

-

Năm thứ mười bốn

38.329.896

-

Năm thứ mười năm

38.636.385

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

22.070.908

-

Năm thứ hai

33.401.732

-

Năm thứ ba

39.291.036

-

Năm thứ tư

39.509.188

-

Năm thứ năm

39.753.519

-

Năm thứ sáu

40.027.169

-

Năm thứ bảy

40.333.658

-

Năm thứ tám

40.640.146

-

Năm thứ chín

40.946.634

-

Năm thứ mười

41.253.123

-

Năm thứ mười một

41.559.611

-

Năm thứ mười hai

41.866.099

-

Năm thứ mười ba

42.172.588

-

Năm thứ mười bốn

42.479.076

-

Năm thứ mười năm

42.785.564

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

23.892.401

-

Năm thứ hai

36.874.502

-

Năm thứ ba

43.139.505

-

Năm thứ tư

43.357.657

-

Năm thứ năm

43.601.988

-

Năm thứ sáu

43.875.638

-

Năm thứ bảy

44.182.127

-

Năm thứ tám

44.488.615

-

Năm thứ chín

44.795.104

-

Năm thứ mười

45.101.592

-

Năm thứ mười một

45.408.080

-

Năm thứ mười hai

45.714.569

-

Năm thứ mười ba

46.021.057

-

Năm thứ mười bốn

46.327.545

-

Năm thứ mười năm

46.634.034

V

Mỡ

 

1

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

21.680.430

-

Năm thứ hai

30.974.213

-

Năm thứ ba

36.335.239

-

Năm thứ tư

36.553.392

-

Năm thứ năm

36.797.722

-

Năm thứ sáu

37.071.373

-

Năm thứ bảy

37.377.861

-

Năm thứ tám

37.684.349

-

Năm thứ chín

37.990.838

-

Năm thứ mười

38.297.326

-

Năm thứ mười một

38.603.815

-

Năm thứ mười hai

38.910.303

-

Năm thứ mười ba

39.216.791

-

Năm thứ mười bốn

39.523.280

-

Năm thứ mười năm

39.829.768

2

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

23.375.852

-

Năm thứ hai

34.839.544

-

Năm thứ ba

40.728.847

-

Năm thứ tư

40.946.999

-

Năm thứ năm

41.191.330

-

Năm thứ sáu

41.464.980

-

Năm thứ bảy

41.771.469

-

Năm thứ tám

42.077.957

-

Năm thứ chín

42.384.445

-

Năm thứ mười

42.690.934

-

Năm thứ mười một

42.997.422

-

Năm thứ mười hai

43.303.910

-

Năm thứ mười ba

43.610.399

-

Năm thứ mười bốn

43.916.887

-

Năm thứ mười năm

44.223.376

3

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

25.014.274

-

Năm thứ hai

38.162.459

-

Năm thứ ba

44.427.462

-

Năm thứ tư

44.645.614

-

Năm thứ năm

44.889.945

-

Năm thứ sáu

45.163.595

-

Năm thứ bảy

45.470.084

-

Năm thứ tám

45.776.572

-

Năm thứ chín

46.083.060

-

Năm thứ mười

46.389.549

-

Năm thứ mười một

46.696.037

-

Năm thứ mười hai

47.002.525

-

Năm thứ mười ba

47.309.014

-

Năm thứ mười bốn

47.615.502

-

Năm thứ mười năm

47.921.990

VI

Keo tai tượng

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

16.721.340

-

Năm thứ hai

25.123.981

-

Năm thứ ba

30.340.618

-

Năm thứ tư

30.558.770

-

Năm thứ năm

30.803.101

-

Năm thứ sáu

31.076.751

-

Năm thứ bảy

31.383.240

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

21.291.987

-

Năm thứ hai

30.546.220

-

Năm thứ ba

35.907.246

-

Năm thứ tư

36.125.398

-

Năm thứ năm

36.369.729

-

Năm thứ sáu

36.643.379

-

Năm thứ bảy

36.949.868

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

22.907.848

-

Năm thứ hai

34.323.889

-

Năm thứ ba

40.213.192

-

Năm thứ tư

40.431.345

-

Năm thứ năm

40.675.675

-

Năm thứ sáu

40.949.326

-

Năm thứ bảy

41.255.814

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

24.482.452

-

Năm thứ hai

37.571.073

-

Năm thứ ba

43.836.076

-

Năm thứ tư

44.054.228

-

Năm thứ năm

44.298.559

-

Năm thứ sáu

44.572.209

-

Năm thứ bảy

44.878.697

VII

Keo tai tượng xuất xứ Úc

 

1

Mật độ 1100 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

18.459.273

-

Năm thứ hai

27.038.867

-

Năm thứ ba

32.255.504

-

Năm thứ tư

32.473.656

-

Năm thứ năm

32.717.987

-

Năm thứ sáu

32.991.637

-

Năm thứ bảy

33.298.125

2

Mật độ 1660 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

23.914.686

-

Năm thứ hai

33.435.957

-

Năm thứ ba

38.796.983

-

Năm thứ tư

39.015.135

-

Năm thứ năm

39.259.466

-

Năm thứ sáu

39.533.116

-

Năm thứ bảy

39.839.604

3

Mật độ 2000 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm ương)

26.067.726

-

Năm thứ hai

37.805.499

-

Năm thứ ba

43.694.803

-

Năm thứ tư

43.912.955

-

Năm thứ năm

44.157.286

-

Năm thứ sáu

44.430.936

-

Năm thứ bảy

44.737.424

4

Mật độ 2500 cây/ha

 

-

Năm thứ nhất (năm trồng)

28.073.222

-

Năm thứ hai

41.564.009

-

Năm thứ ba

47.829.012

-

Năm thứ tư

48.047.164

-

Năm thứ năm

48.291.495

-

Năm thứ sáu

48.565.145