Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 58/2006/QĐ-UBND năm 2006 Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 58/2006/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định Người ký: Vũ Hoàng Hà
Ngày ban hành: 08/06/2006 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2006/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 08 tháng 6 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vũ Hoàng Hà

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 của UBND tỉnh)

A. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu:

- Ngăn chặn và đẩy lùi lãng phí diễn ra trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của tỉnh cho phát triển kinh tế - xã hội;

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và của công dân về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Làm căn cứ cho các cấp, các ngành ở địa phương xây dựng Chương trình về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành nhiệm vụ thường xuyên của cấp, ngành mình và từng cơ quan, đơn vị, tổ chức.

2. Yêu cầu:

- Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, xây dựng và ban hành kịp thời theo thẩm quyền các văn bản quy định cụ thể để chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực thuộc phạm vi được điều chỉnh của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Thực hiện ngay và có hiệu quả một số giải pháp, nhiệm vụ, tạo chuyển biến mạnh mẽ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

B. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

I. Rà soát, sửa đổi và ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để hướng dẫn, triển khai thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

Các Sở, Ban, đơn vị trực thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến các quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do địa phương ban hành để trình cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi, ban hành mới hoặc loại bỏ các quy định không phù hợp với yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, các quy định không chặt chẽ, gây lãng phí ngân sách nhà nước, tiền, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên thiên nhiên.

Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện nhiệm vụ trên và báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 7 năm 2006.

II. Tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

1. Các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố phối hợp với các đoàn thể, tổ chức quần chúng có trách nhiệm tổ chức học tập, quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của UBND tỉnh và của cấp mình, ngành mình, đơn vị mình đến từng cán bộ, công chức, viên chức, hội viên thuộc phạm vi quản lý nhằm tăng cường hiểu biết pháp luật, nâng cao nhận thức, có những hành động, việc làm cụ thể tạo chuyển biến thực sự trong lề lối làm việc, cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài chính có kế hoạch triển khai đợt học tập, nghiên cứu, quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Việc triển khai, quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải xong trước 30 tháng 6 năm 2006.

2. Các cơ quan Báo Bình Định, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Bình Định đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức thích hợp và có hiệu quả; nêu gương người tốt, việc tốt trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kịp thời phê phán, lên án các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng phí. Công tác tuyên truyền phải được thực hiện thường xuyên.

III. Hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ làm cơ sở thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

Các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố thực hiện rà soát các định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong các lĩnh vực, đặc biệt tập trung vào lĩnh vực quản lý, sử dụng ngân sách; đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý sử dụng trụ sở làm việc, công trình phúc lợi công cộng và tài sản công khác; khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; lập danh mục các định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật còn thiếu hoặc không còn phù hợp trong các chuyên ngành để đề xuất cho cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.

Giao Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục – Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Bưu chính viễn thông, Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ trì phối hợp Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ trên trong lĩnh vực do cơ quan mình quản lý. Thời gian báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 9 năm 2006.

IV. Thực hiện công khai tạo điều kiện kiểm tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

1. Các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đồng thời, tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công khai, đưa công tác công khai về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành nề nếp trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước phải thực hiện công khai đúng quy định của pháp luật, trước hết tập trung thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính được giao; công khai mua sắm, sử dụng trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại; công khai quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng và các tài sản khác trong cơ quan, đơn vị, tổ chức. Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công của cơ quan, đơn vị mình, trong đó quy định cụ thể vai trò giám sát của cán bộ, công chức và các tổ chức đoàn thể.

Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc quy định của Nhà nước về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng quy chế giám sát của công dân, các tổ chức đoàn thể ở cơ sở trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Nhà nước.

3. Các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công khai trong các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và kết quả giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính.

V. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

1. Kiểm tra, thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là một nội dung của kế hoạch thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành của các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố, là biện pháp để phát hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, năm 2006 công tác kiểm tra, thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tập trung vào 7 lĩnh vực sau:

2.1. Quản lý, sử dụng đất đai;

2.2. Các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

2.3. Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng;

2.4. Các Chương trình mục tiêu Quốc gia;

2.5. Quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ, tài trợ của nước ngoài;

2.6. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại;

2.7. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng trang thiết bị làm việc;

Căn cứ hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện nội dung này trước ngày 30 tháng 6 năm 2006.

3. Giám đốc các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:

3.1. Chỉ đạo các đơn vị trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình xử lý dứt điểm các vi phạm trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đã phát hiện qua kiểm tra, thanh tra những năm qua;

3.2. Kịp thời xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật; công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng phí ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động, tài nguyên thiên nhiên và việc xử lý các hành vi vi phạm đó;

3.3. Đối với trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của UBND tỉnh thì đề xuất gửi Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kịp thời.

VI. Tổ chức thực hiện có hiệu quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực:

1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước:

Trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, Giám đốc các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:

1.1. Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong tất cả các khâu: lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm giải trình việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

1.2. Đẩy mạnh thực hiện các cơ chế quản lý tài chính mới để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đặc biệt là thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, phải chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính gắn với tự chịu trách nhiệm theo quy định của Chính phủ; đồng thời, mở rộng và đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đối với các lĩnh vực sự nghiệp;

Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện nội dung này đối với các đơn vị cấp tỉnh; và giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quy định của Nhà nước quy định việc thực hiện nội dung này đối với các đơn vị thuộc huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.

1.3. Rà soát các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tập trung bố trí ngân sách địa phương cho những nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cần ưu tiên đã được cấp có thẩm quyền tuyển chọn và phê duyệt (trừ những nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải giao trực tiếp); không bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chưa đủ thủ tục. Đình chỉ và chuyển kinh phí của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ triển khai không đúng tiến độ, không có hiệu quả cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ khác có hiệu quả, cần đẩy nhanh tiến độ. Thu hồi nộp ngân sách nhà nước kinh phí sử dụng không đúng mục đích, sai chế độ. Thực hiện cơ chế đấu thầu tuyển chọn cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Riêng đối với các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thì thực hiện theo cơ chế khoán kinh phí đối với phần kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xử lý những vấn đề liên quan theo nội dung nêu trên trước ngày 30 tháng 6 năm 2006.

1.4. Rà soát, bảo đảm các điều kiện để thực hiện các chương trình mục tiêu theo đúng tiến độ quy định và có hiệu quả; tổ chức lồng ghép các chương trình có cùng tính chất, thực hiện trên cùng một địa bàn; giảm chi phí quản lý chương trình, chi phí trung gian, tập trung kinh phí cho đối tượng thụ hưởng theo quy định. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện nội dung này.

1.5. Năm 2006, tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện việc phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm khớp đúng dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cả về tổng mức và chi tiết. Trước ngày 15 tháng 6 năm 2006, giao Giám đốc Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh về kết quả phân bổ ngân sách nhà nước năm 2006, thực hiện điều chỉnh, cắt giảm dự toán chi của đơn vị đối với những khoản ngân sách chưa được phân bổ. Việc bổ sung ngân sách ngoài dự toán được giao phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với tất cả các cơ quan hành chính; thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời chuẩn bị để đến năm 2007 thực hiện cơ chế này cho tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng quy định của Chính phủ. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ này.

- Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố hoàn thành việc rà soát, bố trí sắp xếp lại số phương tiện đi lại hiện có do đơn vị quản lý theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định; đề xuất điều chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu để báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 6 năm 2006.

Từ 01 tháng 6 năm 2006 tạm dừng việc mua sắm mới phương tiện đi lại ở cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Thủ trưởng các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phải chỉ đạo thực hiện thường xuyên việc tiết kiệm điện, tiết kiệm xăng dầu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;

- Thủ trưởng các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phải thực hiện và chỉ đạo thực hiện việc xây dựng quy chế nội bộ về sử dụng phương tiện đi lại; phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc bảo đảm chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng và không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do Nhà nước quy định. Việc xây dựng quy chế phải hoàn thành chậm nhất trong 6 tháng đầu năm 2006 để làm cơ sở cho công tác quản lý, sử dụng.

- Từ năm 2006, các cơ quan, đơn vị nhà nước không tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, lễ kỷ niệm có quy mô toàn ngành, có mời đại biểu ở ngoài địa phương và ngoài ngành mình mà thay thế bằng hình thức gửi báo cáo; việc tổ chức các hội nghị này nếu xét thấy thực sự cần thiết thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời cơ quan, đơn vị phải tự sắp xếp kinh phí trong dự toán được giao và chi đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước quy định. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi tiếp khách, quà biếu, quà tặng không đúng quy định. Giao Giám đốc Sở Tài chính kiểm tra cụ thể các nội dung chi này khi tiến hành xét duyệt, thẩm định quyết toán chi ngân sách hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xử lý nghiêm khắc các trường hợp sai phạm.

- Không sử dụng ngân sách nhà nước và kinh phí của các doanh nghiệp nhà nước để tổ chức các đoàn công tác đi nước ngoài không cần thiết, việc tổ chức đi học tập, khảo sát nước ngoài phải có nội dung thiết thực, không trùng lắp, đúng thành phần; không kết hợp khảo sát, học tập kinh nghiệm ở nước ngoài với giải quyết chính sách, kết hợp tham quan, du lịch. Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh rà soát đối tượng, nội dung của các đoàn công tác đi nước ngoài để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp, tiết kiệm kinh phí và có hiệu quả.

2. Quản lý đầu tư xây dựng:

Trong quản lý đầu tư xây dựng, Giám đốc các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các chủ đầu tư có trách nhiệm:

2.1. Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả công tác chống lãng phí trong đầu tư xây dựng. Các cơ quan, đơn vị quản lý, phê duyệt, triển khai dự án đầu tư phải thực hiện đúng quy trình, quy chế quản lý đầu tư hiện hành của Nhà nước, thực hiện đầu tư có tập trung, không dàn trải để bảo đảm yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xác định rõ trách nhiệm của mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân gây lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư;

Người đứng đầu cơ quan quản lý đầu tư, cơ quan phê duyệt dự án đầu tư, đơn vị thực hiện dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về tình trạng lãng phí xảy ra đối với công trình, dự án đầu tư do mình quản lý, phê duyệt và thực hiện;

2.2. Thực hiện việc rà soát lại danh mục dự án đầu tư trong kế hoạch, lập danh sách các dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chưa xác định rõ hoặc không có hiệu quả đầu tư, chưa cân đối đủ nguồn vốn, không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng để báo cáo UBND tỉnh xử lý.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, đôn đốc và tổng hợp kết quả rà soát báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 6 năm 2006.

2.3. Năm 2006, tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Bố trí vốn trả nợ khối lượng dự án của các năm trước và các dự án đã hoàn thành quyết toán vốn đầu tư, trả nợ vốn tín dụng ưu đãi, thu hồi những khoản đã ứng thực hiện những năm trước, bảo đảm đến hết năm 2006 xử lý dứt điểm nợ đối với dự án đầu tư theo Nghị quyết 36/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội về công tác đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước; trường hợp bất khả kháng vì không có nguồn vốn thì phải có phương án xử lý dứt điểm trong năm 2007. Bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA, các dự án cấp bách phòng, chống thiên tai, dịch bệnh phát sinh bất thường. Bố trí vốn cho các dự án đầu tư chuyển tiếp theo đúng tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới khi có đủ điều kiện thủ tục đầu tư. Nghiêm cấm chuyển nguồn vốn đầu tư của dự án sử dụng vốn vay thành vốn ngân sách nhà nước cấp.

- Giám đốc các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện rà soát, đề xuất UBND tỉnh quyết định sắp xếp lại các Ban quản lý dự án đầu tư theo hướng tinh giản, gọn nhẹ, đủ năng lực chuyên môn; tách bạch các đơn vị tư vấn đầu tư và xây dựng với chủ đầu tư, chủ dự án để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, gây lãng phí trong quá trình đầu tư xây dựng; việc đề xuất phải xong trước 31 tháng 7 năm 2006.

2.4. Các chủ đầu tư phải thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước; giao Giám đốc Sở Tài chính theo dõi, báo cáo UBND tỉnh xử lý những chủ đầu tư không thực hiện đúng quy định về quyết toán vốn đầu tư.

3. Quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ:

3.1. Đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm.

Giám đốc các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong phạm vi quản lý của mình thực hiện việc kiểm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ đang quản lý để bố trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định để bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. UBND tỉnh sẽ không cấp thêm đất, không bố trí xây dựng trụ sở làm việc khi chưa hoàn thành việc sắp xếp sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, diện tích đó.

Khi Thủ tướng Chính phủ ban hanh hành quy chế quản lý nhà công vụ thì các ngành, các cấp phải triển khai thực hiện đúng theo quy định.

3.2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước thực hiện rà soát diện tích sử dụng đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị tài sản của đơn vị theo Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ. Giao Giám đốc Sở Tài chính đôn đốc, hướng dẫn thực hiện.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất được giao, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

3.3. Năm 2006, thực hiện bố trí sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh theo nguyên tắc: thu hồi diện tích trụ sở làm việc sử dụng không đúng mục đích được giao để thực hiện điều chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu.

Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Tài chính để triển khai thực hiện, việc đề xuất phương án xử lý cho UBND tỉnh phải xong trước ngày 30 tháng 9 năm 2006.

4. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng được giao quản lý các lĩnh vực liên quan đến tài nguyên thiên nhiên soát xét lại quy hoạch, kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng từng loại tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các tài nguyên: đất, nước, rừng, khoáng sản để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; rà soát, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy chế, quy định về tái tạo, bảo vệ phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

5. Đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước:

5.1. Giao Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ soát xét lại các quy định của địa phương về đào tạo, quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước để trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện; không để xảy ra tình trạng mất cân đối giữa đào tạo với sử dụng; tuyển dụng không phù hợp với nhu cầu sử dụng; sử dụng cán bộ, công chức, viên chức không đúng với chuyên môn, ngành nghề được đào tạo, không phát huy hết năng lực, sở trường; lãng phí thời gian, nguồn lực lao động;

5.2. Căn cứ quy định, hướng dẫn của Bộ Nội vụ, giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tham mưu cho UBND tỉnh tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức không đủ năng lực, không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn và vi phạm kỷ luật lao động;

5.3. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình đào tạo, sử dụng đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao, nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong nước và ngoài nước và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian đến;

5.4. Từ năm 2006 trở đi, các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước phải xây dựng quy chế làm việc của đơn vị mình, đồng thời tăng cường việc giám sát thực hiện các quy chế, nội quy về kỷ luật lao động, đặc biệt là các quy định về sử dụng thời gian lao động;

5.5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước có trách nhiệm hưởng ứng và thực hiện phong trào “Tám giờ làm việc có chất lượng, hiệu quả” trong cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát động; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật giờ giấc làm việc.

6. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại công ty nhà nước:

6.1. Các Tổng công ty, công ty nhà nước thuộc tỉnh quản lý căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định của Nhà nước xây dựng, ban hành các cơ chế, quy chế, các định mức, tiêu chuẩn, chế độ để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao, trước mắt phải xây dựng, hoàn chỉnh và thực hiện kịp thời các quy chế, quy định sau:

- Quy chế quản lý tài chính nội bộ theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính;

- Định mức áp dụng trong nội bộ doanh nghiệp như định mức lao động, định mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu;

- Quy chế áp dụng trong doanh nghiệp nhà nước: quy chế chi trả hoa hồng môi giới; quy chế trả lương, thưởng; quy chế về tuyển dụng, bố trí lao động; quy chế về khoán chi trong chi phí quản lý;

6.2. Các Tổng công ty, công ty nhà nước phải thực hiện kiểm toán bắt buộc và công khai tài chính theo quy định của Nhà nước; qua kiểm toán cần phát hiện kịp thời, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi gây lãng phí vốn, tài sản, lao động, tài nguyên thiên nhiên;

6.3. Các Sở, Ban trực thuộc tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường giám sát đối với Tổng công ty, công ty nhà nước trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực được Nhà nước giao; giám sát việc thực hiện trách nhiệm của đại diện Chủ sở hữu tại Tổng công ty, công ty nhà nước trong việc quyết định đầu tư, bảo lãnh vay, phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê theo thẩm quyền đã được quy định tại Nghị định số 132/2005/NĐ-CP về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước; giám sát việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế trong đầu tư xây dựng, sản xuất - kinh doanh và về chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty nhà nước.

7. Đối với sản xuất và tiêu dùng của nhân dân:

7.1. Giám đốc các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức về ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng, dành nguồn lực đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích nhân dân tích cực tham gia các cuộc vận động mua công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội; các phong trào đền ơn đáp nghĩa.

- Triển khai cuộc vận động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các đoàn thể, tổ chức quần chúng; các thôn, xóm, ấp, bản, làng, cụm dân cư; tập trung vào việc xây dựng nếp sống mới, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, gây lãng phí. Phê phán các biểu hiện xa hoa lãng phí trong xã hội; đưa kết quả thực hành tiết kiệm chống lãng phí thành nội dung xem xét đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và thành viên mỗi tổ chức.

7.2. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Văn hóa – thông tin về việc triển khai quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định tại Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, Giám đốc Sở Văn hóa thông tin tham mưu cho UBND tỉnh lập kế hoạch thực hiện quy chế này của Trung ương.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Căn cứ Chương trình hành động này, Thủ trưởng các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xây dựng chương trình hành động cụ thể của đơn vị, địa phương mình. Trong chương trình hành động của mỗi cấp, mỗi ngành, bên cạnh việc triển khai thực hiện tốt Chương trình hành động của Chính phủ, của UBND tỉnh, cần xác định một số nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để tập trung chỉ đạo quyết liệt, tạo chuyển biến ngay trong năm 2006; quy định cụ thể thời hạn thực hiện và hoàn thành; phân công người chịu trách nhiệm từng khâu công việc; hàng quý đánh giá tình hình thực hiện, gửi báo cáo cho Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính, trên cơ sở đó sẽ công khai kết quả thực hiện Chương trình hành động của các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh và huyện, thành phố; khen thưởng các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

II. Các Sở, Ban, đơn vị thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố báo cáo tình hình thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh và chương trình hành động cụ thể đơn vị, địa phương mình gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 8 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

III. Giao Giám đốc Sở Tài chính theo dõi toàn diện các nội dung quy định trong Chương trình hành động này; thường xuyên đôn đốc việc thực hiện của các sở, ban, đơn vị liên quan đã được phân công, báo cáo và đề xuất kịp thời về UBND tỉnh xem xét, bổ sung, điều chỉnh các nội dung liên quan đến Chương trình hành động này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với thực tế phát sinh./.

 

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 58/2006/QĐ-UBND năm 2006 Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh Bình Định

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.193
DMCA.com Protection Status