|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2025/QĐ-UBND
|
Sóc Trăng, ngày
21 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ,
THẨM ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc
Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
04 tháng 6 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định:
- Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm
2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phân cấp thẩm quyền tiếp nhận,
rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
- Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm
2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định việc trình, thẩm định
phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy
ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Kho Bạc Nhà nước khu vực XVIII, PGD số 9;
- Chi cục Thuế khu vực XVIII;
- Ngân hàng Nhà nước khu vực 14;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hoàng Nghiệp
|
QUY ĐỊNH
PHÂN
CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân công, phân cấp thực
hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng; chi tiết khoản 1, khoản 5 Điều 16 Luật Giá năm 2023, điểm c khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ)
được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh Sóc Trăng.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Phân công tổ chức thực
hiện bình ổn giá
1. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ có trách nhiệm đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương,
biện pháp, thời hạn bình ổn giá và tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện bình
ổn giá đối với các mặt hàng cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì đối với các
mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật.
b) Sở Công Thương chủ trì đối với các mặt hàng
xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
c) Sở Y tế chủ trì đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ
em dưới 06 tuổi, thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu.
d) Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ chủ trì đối với hàng hóa, dịch vụ được bổ sung vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá nhưng cần bình ổn giá ngay theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 20 của Luật Giá năm 2023. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc
lĩnh vực quản lý của nhiều cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cho một trong các cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ đó chủ trì.
2. Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá trên cơ sở đề xuất của
cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ.
Điều 4. Phân công tham mưu công
tác định giá
1. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ thực hiện việc thẩm định phương án giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản
định giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý trừ
trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực
hiện việc thẩm định phương án giá, xin ý kiến tham gia của cơ quan quản lý
ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản định
giá, đối với:
a) Hàng hóa, dịch vụ là sản phẩm, dịch vụ công đặt
hàng sử dụng ngân sách nhà nước cấp huyện, cấp xã và thuộc thẩm quyền đặt hàng
của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cấp xã.
b) Hàng hóa, dịch vụ được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước cấp huyện, cấp xã.
3. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể
để đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước cấp tỉnh: Cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công
lập được đặt hàng chịu trách nhiệm thẩm định phương án giá và trình Ủy ban nhân
dân tỉnh văn bản định giá; trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về quản
lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ tham mưu việc thẩm định phương án giá
và trình văn bản định giá.
5. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập được đặt hàng
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công về việc thẩm định phương án giá đối với hàng
hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.
6. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ được giao nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định phương án giá chủ trì, phối hợp
với cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa
chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập
phương án giá theo quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2
và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/ND-CP.
7. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ có trách nhiệm thực hiện việc thẩm định phương án giá và trình Ủy ban nhân
dân tỉnh văn bản định giá theo phân công tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
8. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo phân công tại Phụ lục I kèm theo Quyết định
này.
Điều 5. Phân công, phân cấp
công tác tổ chức thực hiện kê khai giá
1. Phân công cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của
hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá
tại địa phương được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
2. Phân công tham mưu ban hành Danh sách tổ chức
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Chi cục Thuế khu
vực XVIII, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được phân công
tiếp nhận kê khai giá, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ
quan, đơn vị liên quan rà soát tổng thể để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành và đăng tải Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê
khai giá tại địa phương theo quy định tại điểm a, b, c, đ khoản
2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Phân cấp cơ quan tiếp nhận kê khai giá
a) Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục II kèm
theo Quyết định này.
b) Cơ quan tiếp nhận kê khai thực hiện quyền và
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều
18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
4. Trường hợp cần điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch
vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh tại điểm a khoản 3 Điều này,
cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ đánh giá sự cần thiết của
việc điều chỉnh, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh.
Việc điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù phải trong Danh mục quy định
tại mục B Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Phân cấp kiểm tra yếu tố
hình thành giá
Phân cấp cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng
hóa, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với
hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình ổn giá, định giá, kê khai giá được
quy định tại Điều 3, 4 và 5 Quy định này.
Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp quy định tại
Luật Giá năm 2023.
Điều 7. Phân công, phân cấp nhiệm
vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; báo cáo giá thị trường về Bộ Tài
chính
1. Phân cấp cho Sở Tài chính tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường; xây dựng báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh trên cơ sở
tổng hợp báo cáo giá thị trường của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng
hóa, dịch vụ; ký báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh và gửi Bộ Tài chính
(Cục Quản lý Giá) theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư
29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
2. Phân công cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng
hóa, dịch vụ nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá
thị trường định kỳ gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, cụ thể;
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chịu trách nhiệm tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với:
a1) Các hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm Lương thực, thực
phẩm tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
a2) Các hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm Vật tư nông
nghiệp tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
a3) Các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc chức năng, nhiệm
vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Sở Xây dựng
Chịu trách nhiệm tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với:
b1) Các hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm Vật liệu xây dựng,
chất đốt tại Mục III Phụ lục II (trừ mặt hàng: Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)) ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
b2) Các dịch vụ thuộc nhóm Giao thông tại Mục V Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
b3) Các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc chức năng, nhiệm
vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Sở Xây dựng.
c) Sở Công Thương
Chịu trách nhiệm tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với:
c1) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại Mục III Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
c2) Các mặt hàng: Xăng, dầu, điện, thép.
c3) Các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc chức năng, nhiệm
vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Sở Công Thương.
d) Sở Y tế
Chịu trách nhiệm tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với:
d1) Các dịch vụ thuộc nhóm Dịch vụ y tế tại Mục IV
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
d2) Mặt hàng thuốc phòng, chữa bệnh cho người;
trang thiết bị ngành y tế.
d3) Các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc chức năng, nhiệm
vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Sở Y tế.
đ) Sở Giáo dục và Đào tạo
Chịu trách nhiệm tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với:
đ1) Danh mục học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập
thuộc nhóm Dịch vụ Giáo dục tại Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
29/2024/TT-BTC.
đ2) Sách Giáo khoa.
đ3) Các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc chức năng, nhiệm
vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Sở Giáo dục và Đào tạo.
e) Cục Thống kê tỉnh
Báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI), phân tích diễn
biến CPI của tỉnh, phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến
CPI; dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường và một số hàng hóa, dịch vụ thiết
yếu, đánh giá tác động dự kiến lên CPI của tỉnh.
g) Các cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh có trách nhiệm báo cáo:
g1) Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo; mức thu học phí
thuộc thẩm quyền quyết định của đơn vị.
g2) Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định
của pháp luật về giáo dục đại học thuộc nhóm Dịch vụ Giáo dục tại Mục VI Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
g3) Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo
quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp thuộc nhóm Dịch vụ Giáo dục tại
Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
h) Các sở: Nội vụ, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan có liên quan: Triển khai thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTC và thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp
thông tin phục vụ công tác xây dựng báo cáo giá thị trường của tỉnh (khi có yêu
cầu).
i) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo,
phân công các cơ quan chuyên môn theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý có
trách nhiệm tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và tham mưu Ủy ban nhân
dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo giá thị trường trên địa bàn huyện, thị xã,
thành phố gửi về Sở Tài chính đúng thời gian, thời hạn quy định để tổng hợp báo
cáo.
Điều 8. Phân công tham mưu Báo
cáo giá thị trường đột xuất để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
và xây dựng báo cáo giá thị trường đột xuất của tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 29/2024/TT-BTC; tham mưu trình Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo giá thị trường gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có
yêu cầu.
2. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố tổ chức thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo giá thị trường chuyên ngành đột xuất thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu; gửi
báo cáo đột xuất theo yêu cầu phối hợp của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực
hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường
thuộc địa bàn quản lý để gửi báo cáo đột xuất cho Sở Tài chính tổng hợp theo
quy định; gửi báo cáo đột xuất cho cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng
hóa, dịch vụ khi có yêu cầu.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo
cáo thực hiện đảm bảo kịp thời tổng hợp báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Điều 9. Phân công xây dựng Cơ sở
dữ liệu về giá của tỉnh
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cơ quan quản lý
ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Cơ
sở dữ liệu về giá của tỉnh.
Điều 10. Phân công Quản lý Cơ
sở dữ liệu về giá của tỉnh
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan:
a) Tổ chức việc quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động
của hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định
và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu
từ Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh.
2. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định ban hành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động, vận hành, khai
thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh.
Điều 11. Phân công cập nhật
thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cập nhật các thông
tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh gồm:
a) Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành theo quy định của pháp luật.
c) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm
định giá do Sở Tài chính quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền
quyết định thành lập.
d) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành.
2. Cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực của hàng
hóa, dịch vụ chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu
về giá của tỉnh gồm:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá
của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực của hàng
hóa, dịch vụ chủ trì tham mưu.
b) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thực hiện kê khai giá; giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai thuộc thẩm quyền
của cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ tiếp nhận kê
khai giá.
c) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm
định giá do cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ quyết
định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.
d) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh do cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu
trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh gồm:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của
Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì
tham mưu.
b) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm
định giá do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập.
c) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 12. Phân công thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
1. Sở Tài chính chủ trì tham mưu việc kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của
hàng hóa, dịch vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
2. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ
a) Chủ trì tham mưu việc kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
b) Chủ trì tham mưu kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm
vi quản lý nhà nước về giá của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại các Điều 3, 4
và 5 Quy định này và theo quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 13. Phân công xây dựng,
phê duyệt và ban hành kế hoạch kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, Quyết định
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
1. Phân công trường hợp kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều
12 Quy định này:
a) Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
b) Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
2. Phân công trường hợp kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá theo quy định tại khoản 2 Điều
12 Quy định này:
Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra,
điều chỉnh kế hoạch kiểm tra và ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc, của
các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý.
3. Việc xây dựng, phê duyệt và ban hành kế hoạch kiểm
tra thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số
28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá; điều
chỉnh kế hoạch kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 5
Thông tư số 28/2024/TT-BTC; quyết định kiểm tra thực hiện theo quy định tại
Điều 3 Thông tư số 28/2024/TT-BTC.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Những quy định quản lý nhà nước về giá, thẩm định
giá chưa được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Luật
Giá năm 2023, các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Giá và các quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này nếu
có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung
thay thế.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan đôn đốc thực hiện Quy định này.
2. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền
hạn được giao có trách nhiệm triển khai, phổ biến quyết định này đến các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về giá, thẩm định giá được giao thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản
lý.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát
sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp./.
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan thực hiện thẩm định phương án giá
|
|
I
|
Định khung giá
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng phà được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa
phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
II
|
Định giá tối đa
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ
của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc)
để kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được
đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng cảng,
nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
|
|
3.1
|
Dịch vụ sử dụng cảng,
nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
|
3.2
|
Dịch vụ sử dụng cảng
cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
4
|
Dịch vụ ra, vào bến xe
ô tô
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
6
|
Dịch vụ theo yêu cầu
liên quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
|
III
|
Định giá cụ thể
|
|
|
A
|
Định giá cụ thể theo
khung giá, giá tối đa do cơ quan cấp Bộ ban hành
|
|
|
1
|
Nước sạch
|
|
|
1.1
|
Nước sạch khu vực đô
thị
|
Sở Xây dựng
|
|
1.2
|
Nước sạch khu vực
nông thôn
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
1.3
|
Nước sạch cấp nước đồng
thời khu vực đô thị và khu vực nông thôn
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm dịch y tế,
y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập
|
Sở Y tế
|
|
3
|
Dịch vụ điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Sở Y tế
|
|
B
|
Định giá cụ thể
|
|
|
1
|
Sản phẩm, dịch vụ công
ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi,
thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
2
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý của địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3
|
Sản phẩm, dịch vụ công
(dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp
có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt
hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương
|
|
|
3.1
|
Trường hợp sử dụng
ngân sách nhà nước cấp tỉnh và không thuộc trường hợp tại mục 3.3
|
Cơ quan quản lý
ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
|
|
3.2
|
Trường hợp sử dụng
ngân sách nhà nước cấp huyện
|
Ủy ban nhân dân cấp
huyện
|
|
3.3
|
Trường hợp sử dụng
ngân sách nhà nước cấp tỉnh, đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp
|
Cơ quan quản lý cấp
trên của đơn vị sự nghiệp công lập được đặt hàng
|
|
4
|
Dịch vụ đo đạc, lập bản
đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những
nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
5
|
Dịch vụ nghĩa trang, dịch
vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
|
|
|
Trường hợp được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
|
|
Trường hợp được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện, cấp xã
|
Ủy ban nhân dân cấp
huyện
|
|
6
|
Dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân.
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
7
|
Dịch vụ thoát nước và xử
lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu công
nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)
|
|
|
7.1
|
Dịch vụ thoát nước
và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu
công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà
nước và dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước cấp huyện, cấp xã)
|
Sở Xây dựng
|
|
7.2
|
Dịch vụ thoát nước
và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện, cấp
xã
|
Ủy ban nhân dân cấp
huyện
|
|
8
|
Dịch vụ trông giữ xe được
đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
|
|
8.1
|
Dịch vụ trông giữ xe
được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
|
8.2
|
Dịch vụ trông giữ xe
được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện, cấp xã
|
Ủy ban nhân dân cấp
huyện
|
|
9
|
Dịch vụ thuê công trình
hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
|
10
|
Dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
|
|
|
10.1
|
Dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cấp tỉnh
|
Sở Công Thương
|
|
10.2
|
Dịch vụ sử dụng diện
tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cấp huyện, cấp xã
|
Ủy ban nhân dân cấp
huyện
|
|
IV
|
Theo lĩnh vực định
giá khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ
|
|
|
1
|
Dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch
vụ./.
|
Cơ quan quản lý ngành,
lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ.
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ TIẾP NHẬN KÊ KHAI GIÁ; THAM MƯU ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH BAN HÀNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan tiếp nhận kê khai giá tại địa phương
|
Cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm
kinh tế kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
|
|
A
|
Hàng hóa, dịch vụ thực
hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước
|
|
|
|
I
|
Hàng hóa, dịch vụ
bình ổn giá
|
|
|
|
1
|
Xăng, dầu thành phẩm
|
Sở Công Thươnng
|
|
|
2
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng
(LPG)
|
Sở Công Thương
|
|
|
3
|
Sữa dành cho trẻ em dưới
06 tuổi
|
Sở Y tế
|
|
|
4
|
Thóc tẻ, gạo tẻ
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
5
|
Phân đạm; phân DAP;
phân NPK
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
6
|
Thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
7
|
Vắc - xin phòng bệnh
cho gia súc, gia cầm
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
8
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
9
|
Thuốc thuộc danh mục
thuốc thiết yếu
|
Sở Y tế
|
|
|
II
|
Hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh định giá
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ
của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc)
để kinh doanh, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng phà được
đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch vụ sử dụng cảng,
nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
|
|
|
4.1
|
Dịch vụ sử dụng cảng,
nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
4.2
|
Dịch vụ sử dụng cảng
cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
5
|
Rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa
phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
6
|
Dịch vụ ra, vào bến xe
ô tô
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
8
|
Dịch vụ theo yêu cầu liên
quan đến việc công chứng
|
Sở Tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
III
|
Hàng hóa, dịch vụ
thiết yếu khác do Chính phủ ban hành
|
|
|
|
1
|
Xi măng
|
Sở Xây dựng
|
|
|
2
|
Nhà ở, nhà chung cư
|
Sở Xây dựng
|
|
|
3
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê)
|
Sở Xây dựng
|
|
|
4
|
Thép xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
|
5
|
Than
|
Sở Công Thương
|
|
|
6
|
Etanol nhiên liệu không
biến tính
|
Sở Công Thương
|
|
|
7
|
Khí tự nhiên hóa lỏng
(LNG); khí thiên nhiên nén (CNG)
|
Sở Công Thương
|
|
|
8
|
Thuốc thú y để tiêu độc,
sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
9
|
Đường ăn bao gồm đường
trắng và đường tinh luyện
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
10
|
Muối ăn
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
|
11
|
Dịch vụ tại cảng biển
khác ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
|
Sở Xây dựng
|
|
|
12
|
Dịch vụ vận tải hành
khách tuyến cố định bằng đường bộ
|
Sở Xây dựng
|
|
|
13
|
Thực phẩm chức năng cho
trẻ em dưới 06 tuổi
|
Sở Y tế
|
|
|
14
|
Thiết bị y tế
|
Sở Y tế
|
|
|
15
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
|
Sở Y tế
|
|
|
16
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
Sở Y tế
|
|
|
B
|
Hàng hóa, dịch vụ đặc
thù thực hiện kê khai giá tại tỉnh Sóc Trăng
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ lưu trú
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
|
2
|
Dịch vụ trông giữ xe được
đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Dịch vụ vận tải hành khách
bằng taxi
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Dịch vụ vận tải hành
khách tham quan du lịch
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Vật liệu xây dựng chủ yếu
khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả
nước)
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Giống phục vụ sản xuất
nông nghiệp./.
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|