|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2022/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
28 tháng 11 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NƠI XỬ LÝ SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng
11 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng
02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối
với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng
4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 07/2017/TT-BXD ngày 15 tháng
5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử
lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28 tháng
12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch
vụ công ích đô thị;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Thực hiện Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 29
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây
dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá tối đa dịch vụ
xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nơi xử lý sử dụng nguồn vốn sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, TM(Thạnh), KT(Th).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Sỹ Đồng
|
QUY ĐỊNH
GIÁ
TỐI ĐA DỊCH VỤ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NƠI XỬ LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ xử lý chất
thải rắn sinh hoạt tại nơi xử lý sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ xử lý chất thải
rắn sinh hoạt.
b) Các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ xử lý chất
thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, công nghệ đốt không
phát điện và công nghệ chế biến thành phân vi sinh sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (không bao gồm các cơ sở xử lý được đầu tư
từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước).
c) Cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 2. Mức giá tối đa đối với
dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nơi xử lý sử dụng nguồn vốn sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
1. Mức giá tối đa theo các phương pháp xử lý chất
thải rắn sinh hoạt:
|
STT
|
Nội dung giá xử lý
|
Mức giá tối đa
(Đồng/tấn)
|
|
1
|
Công nghệ chôn lấp hợp
vệ sinh
|
125.000
|
|
2
|
Công nghệ chế biến
thành phân vi sinh (giá tạm thời)
|
340.000
|
|
3
|
Công nghệ đốt không
phát điện (giá tạm thời)
|
|
|
3.1
|
Lò có công suất < 50
tấn/ngày
|
|
|
-
|
Công nghệ trong nước
|
330.000
|
|
-
|
Công nghệ nước ngoài
|
340.000
|
|
3.2
|
Lò có công suất từ 50 tấn/ngày
- 300 tấn/ngày
|
|
|
-
|
Công nghệ trong nước
|
350.000
|
|
-
|
Công nghệ nước ngoài
|
400.000
|
Ghi chú: Mức
giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa tính khấu hao thiết bị lò và đầu
tư bãi chôn lấp; đối với trường hợp cơ sở xử lý áp dụng nhiều loại công nghệ
thì chi phí xử lý được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng rác thải được xử
lý theo từng loại công nghệ tương ứng.
2. Mức giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt theo các công nghệ xử lý áp dụng cho các đối tượng:
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn giá
(Đồng/tấn)
|
Đơn giá
(đồng/kg)
|
Dân cư đô thị thải 01kg/người/ngày (đồng/tháng)
|
Dân cư nông thôn thải 0,5kg/người/ngày
(đồng/người/tháng)
|
Tổ chức, cơ sở, hộ SXKD thải <0,5m3/tháng
(đồng/tháng)
|
Tổ chức, cơ sở, hộ SXKD thải 0,5-01m3/tháng
(đồng/tháng)
|
Tổ chức, cơ sở, hộ SXKD thải ≥01m3/tháng
(đồng/m3)
|
|
Người/ tháng
|
Hộ 04 người/ tháng
|
Người/ tháng
|
Hộ 04 người /tháng
|
|
I
|
Giá chôn lấp
|
125.000
|
125
|
4.000
|
15.000
|
2.000
|
8.000
|
26.000
|
53.000
|
53.000
|
|
II
|
Giá chế biến thành phân vi sinh
|
340.000
|
340
|
10.000
|
40.000
|
5.000
|
20.000
|
70.000
|
140.000
|
140.000
|
|
III
|
Giá đốt không phát điện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lò có công suất < 50 tấn/ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Công nghệ trong nước
|
330.000
|
330
|
10.000
|
40.000
|
5.000
|
20.000
|
70.000
|
139.000
|
139.000
|
|
1.2
|
Công nghệ nước ngoài
|
340.000
|
340
|
10.500
|
41.000
|
5.100
|
21.000
|
72.000
|
143.000
|
143.000
|
|
2
|
Lò có công suất (50 - 300 tấn/ngày)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Công nghệ trong nước
|
350.000
|
350
|
10.500
|
42.000
|
5.500
|
22.000
|
74.000
|
147.000
|
147.000
|
|
2.2
|
Công nghệ nước ngoài
|
400.000
|
400
|
12.000
|
48.000
|
6.000
|
24.000
|
84.000
|
168.000
|
168.000
|
Điều
3. Lộ trình thực hiện, nguyên tắc hỗ trợ chi phí xử lý
1. Lộ trình thực hiện
|
STT
|
Nội dung giá
|
Thời gian áp dụng
|
|
01/01/2023
|
2024
|
2025
|
2026 trở về sau
|
|
I
|
Các cơ sở xử lý chất
thải rắn sinh hoạt rà soát, đầu tư hoàn thiện quy trình công nghệ xử lý đáp ứng
theo yêu cầu kỹ thuật và pháp luật về bảo vệ môi trường; xây dựng các phương
án dịch vụ cụ thể cho cơ sở.
|
Hoàn thành trước 30/6/2023 và duy trì áp dụng
|
|
II
|
Cơ sở, tổ chức, hộ sản
xuất kinh doanh nộp 100% phí thu gom, vận chuyển và xử lý ở mọi khu vực có
công nghệ xử lý tương ứng.
|
Áp dụng theo mức giá hiện tại
|
Áp dụng theo mức giá xử lý mới khi được phê duyệt
|
|
III
|
Người dân (hộ gia
đình, cá nhân)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Người dân nộp 100%
phí thu gom, vận chuyển theo mức quy định hiện hành.
- Ngân sách nhà nước hỗ
trợ 100% chi phí xử lý cho người dân.
|
Áp dụng theo mức giá hiện tại
|
|
|
|
2
|
- Người dân nộp 100%
phí thu gom, vận chuyển và 100% phí xử lý bằng mức giá theo công nghệ chôn lấp.
- Ngoài mức hỗ trợ hiện
tại, ngân sách nhà nước hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá theo công nghệ chôn
lấp và giá theo công nghệ xử lý khác.
|
|
|
|
Áp dụng theo mức giá xử lý mới được phê duyệt
|
|
|
3
|
- Người dân nộp 100%
phí thu gom, vận chuyển và 100% phí xử lý ở các khu vực áp dụng giá theo công
nghệ tương ứng.
- Ngân sách nhà nước hỗ
trợ cho người dân khoản chênh lệch thiếu trong các hợp đồng hoặc đặt hàng hoặc
giao nhiệm vụ xử lý với các Chủ cơ sở xử lý đầu tư công nghệ mới, hiện đại ở
địa phương, có mức giá theo công nghệ xử lý cao hơn mức giá người dân đang phải
nộp.
|
|
|
|
|
Áp dụng
|
2. Nguyên tắc hỗ
trợ chi phí xử lý cho người dân: dựa trên phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước
cho bảo vệ môi trường hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước,
pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan. Có sự cân đối giữa
ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và giá dịch vụ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan, đơn vị
liên quan kiểm tra, giám sát quy trình kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
các vấn đề về bảo vệ môi trường của các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đảm
bảo phù hợp với mức giá.
b) Hướng dẫn việc áp dụng đơn giá tối đa xử lý chất
thải rắn sinh hoạt phù hợp với quy định hiện hành của Trung ương và địa phương.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng
và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát đơn giá tối đa xử lý chất thải
rắn sinh hoạt, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp với quy
định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.
2. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực
hiện niêm yết giá theo quy định; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan kiểm
tra việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,
các cơ quan liên quan thẩm định phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh
hoạt sử dụng từ nguồn vốn ngân sách theo quy định pháp luật về giá, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho
địa bàn quản lý thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu
thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện
theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
b) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ tổ
chức thu tiền dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn, có biện pháp tổ chức
thu tiền dịch vụ, hạn chế thu sót đối tượng, thu không đủ mức thu quy định. Đồng
thời, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công khai, niêm yết giá dịch vụ xử lý chất thải
rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và thu theo giá niêm yết.
c) Hàng năm, đề xuất mức hỗ trợ chi phí xử lý rác từ
ngân sách Nhà nước cho người dân quy định tại Điều 3, Quyết định này để được cấp
thẩm quyền phân bổ, phù hợp với khối lượng rác phát sinh, công nghệ xử lý và
nguồn thu từ giá dịch vụ xử lý của địa phương.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát với các đơn vị cung cấp
dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để nâng cao chất lượng dịch vụ. Giám sát
chặt chẽ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của người dân và tổ chức làm cơ sở
thanh toán tiền dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
4. Các đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt:
a) Rà soát, hoàn thiện quy trình công nghệ xử lý
đáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật và pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Căn cứ mức giá tối đa công bố tại Quyết định này
và theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng để xây dựng phương án giá dịch vụ xử
lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định của pháp luật về giá và
các quy định hiện hành, phù hợp với từng thời kỳ; phương án giá là căn cứ để Ủy
ban nhân dân các cấp lựa chọn cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn nhưng
không vượt quá mức giá tối đa nêu trên.
c) Trong trường hợp có biến động (tăng hoặc giảm
chi phí xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách) thì lập phương án
giá, đề xuất mức giá dịch vụ mới phù hợp với biến động tăng hoặc giảm chi phí,
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để gửi hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường,
Sở Tài chính tổ chức rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức
thông báo công khai nội dung quy định này đến các đối tượng thuộc diện phải trả
tiền dịch vụ theo quy định, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác vệ sinh
môi trường.
6. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh theo chức năng nhiệm
vụ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định này.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
các cấp phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức, ý thức
trách nhiệm trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và thực hiện nghĩa vụ nộp tiền
dịch vụ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị cung cấp dịch vụ
thực hiện trên địa bàn.