Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 3164/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Quảng Bình - Phần khảo sát xây dựng

Số hiệu: 3164/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình Người ký: Nguyễn Xuân Quang
Ngày ban hành: 07/09/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3164/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 07 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH QUẢNG BÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng công bố kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 2112/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Quảng Bình;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng Quảng Bình tại Tờ trình số 3151/TTr-SXD ngày 28 tháng 8 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Quảng Bình - Phần khảo sát xây dựng kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 2. Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Quảng Bình - Phần khảo sát xây dựng được công bố kèm theo Quyết định này thay thế cho Đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Quảng Bình công bố kèm theo Quyết định số 999/QĐ-UBND ngày 03/5/2012 và Quyết định số 2359/QĐ-CT ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Xuân Quang

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ

Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Quảng Bình) được lập trên cơ sở Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng do Bộ Xây dựng công bố tại Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 và Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

1. Nội dung Bộ đơn giá khảo sát xây dựng:

Đơn giá khảo sát xây dựng là đơn giá xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng (1m khoan, 1ha đo vẽ bản đồ địa hình, 1 mẫu thí nghiệm...) từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

a) Chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo mặt bằng giá Quý II năm 2017 theo Công bố giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Xây dựng - Tài chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và là giá trước thuế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật tư, vật liệu chưa có trong Công bố giá vật liệu thì tham khảo mức giá tại thị trường.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá khảo sát được tính với mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công đối với khu vực III (khu vực thành phố Đồng Hới) là 2.080.000 đ/tháng, khu vực IV (khu vực các huyện thị trong địa bàn tỉnh Quảng Bình) là 1.970.000 đ/tháng (theo Văn bản số 777/UBND-XDCB ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc công bố mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng). Cấp bậc, hệ số lương theo quy định tại Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát. Chi phí máy thi công trong đơn giá đã bao gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu năng lượng, chi phí tiền lương thợ điều khiển và phục vụ máy và chi phí khác của máy. Chi phí máy thi công trong đơn giá đ­ược xác định trên cơ sở Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Quảng Bình công bố kèm theo Quyết định số 2112/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình.

2. Kết cấu Bộ đơn giá khảo sát xây dựng:

- Bộ đơn giá khảo sát xây dựng được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất, gồm 10 chương:

Chương 1: Công tác đào đất, đá bằng thủ công để lấy mẫu thí nghiệm

Chương 2: Công tác thăm dò địa vật lý

Chương 3: Công tác khoan

Chương 4: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

Chương 5: Công tác thí nghiệm tại hiện trường

Chương 6: Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng

Chương 7: Công tác đo khống chế cao

Chương 8: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương 9: Công tác số hóa bản đồ

Chương 10: Công tác đo vẽ bản đồ

Các phụ lục kèm theo.

3. Hướng dẫn áp dụng:

- Đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Quảng Bình được công bố kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong mỗi chương của Bộ đơn giá khảo sát xây dựng còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công.

- Đối với những công tác khảo sát xây dựng chưa được quy định trong Bộ đơn giá khảo sát xây dựng này (hoặc những loại công tác khảo sát mới áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm khác với quy định hiện hành, sử dụng thiết bị mới, biện pháp thi công mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt), Chủ đầu tư cùng Nhà thầu khảo sát, Tổ chức tư vấn căn cứ yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để xác định định mức cho những công tác khảo sát này hoặc vận dụng các định mức tương tự đã sử dụng ở các công trình khác làm cơ sở xác định chi phí khảo sát xây dựng gửi Sở Xây dựng xem xét, thẩm định và thỏa thuận với Bộ Xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định trước khi ban hành áp dụng. Sở Xây dựng tập hợp các định mức chưa có trong hệ thống định mức hiện hành định kỳ hàng năm gửi về Bộ Xây dựng để nghiên cứu ban hành bổ sung.

- Đơn giá trong Bộ đơn giá khảo sát xây dựng chưa bao gồm chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí khác phục vụ công tác khảo sát xây dựng và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, là mức giá tối đa được sử dụng để tính dự toán, tổng dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình.

- Khi sử dụng đơn giá khảo sát trong Bộ đơn giá khảo sát xây dựng này để áp giá cho công trình, Chủ đầu tư cùng Nhà thầu khảo sát, tổ chức tư vấn căn cứ yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công để lắp đúng đơn giá theo yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát được duyệt hoặc thực tế đã thực hiện.

- Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế (giá ch­ưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì đư­ợc tính bù trừ chênh lệch theo nguyên tắc sau: Căn cứ vào giá vật liệu thực tế (giá ch­ưa có thuế giá trị gia tăng) do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố tại thời điểm tính bù trừ và số l­ượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính toán chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu trong đơn giá để xác định mức bù, trừ chênh lệch chi phí vật liệu.

- Khi áp dụng đơn giá khảo sát trong Bộ đơn giá khảo sát xây dựng này để lập dự toán, tổng dự toán chi phí khảo sát, Chủ đầu tư, Nhà thầu khảo sát, tổ chức tư vấn căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng để lập dự toán.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc vấn đề gì chưa rõ đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

Chương I

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG ĐỂ LẤY MẪU THÍ NGHIỆM

CA.10000 ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố, rãnh đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố, rãnh đào.

- Lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo Phụ lục số 01.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng trên thì định mức nhân công được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: k = 1,2

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố > 10m: k = 1,15.

CA.11000 ĐÀO KHÔNG CHỐNG

Đơn vị tính: 1m3

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CA.11100

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

 

CA.11110

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m cấp đất đá I-III

m3

47.516

489.600

 

463.709

 

CA.11120

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m cấp đất đá IV - V

m3

47.516

734.400

 

695.563

 

CA.11200

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

 

CA.11210

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m cấp đất đá I - III

m3

47.516

530.400

 

502.351

 

CA.11220

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m cấp đất đá IV - V

m3

47.516

775.200

 

734.206

 

CA.12000 ĐÀO CÓ CHỐNG

Đơn vị tính: 1m3

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

 

 

 

 

 

 

 

 

CA.12100

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

 

CA.12110

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m cấp đất đá I - I II

m3

100.316

652.800

 

618.278

 

CA.12120

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m cấp đất đá IV - V

m3

100.316

897.600

 

850.133

 

CA.12200

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

 

CA.12210

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m cấp đất đá I - III

m3

100.316

714.000

 

676.242

 

CA.12220

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m cấp đất đá IV - V

m3

100.316

1.060.800

 

1.004.702

 

CA.12300

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m

 

 

 

 

 

 

CA.12310

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m cấp đất đá I - III

m3

100.316

836.400

 

792.169

 

CA.12320

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m cấp đất đá IV - V

m3

100.316

1.264.800

 

1.197.914

 

CA.21100 ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành.

- Xúc và vận chuyển. Rửa vách, thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4 - 5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp đất đá: Theo Phụ lục số 02.

- Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2.

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h: k = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h: k = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m. Định mức này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số k = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo: Cấp IV - V; VI - VII, VIII - IX. Định mức tính cho cấp IV - V. Các cấp tiếp theo k = 1,2 cấp liền kề trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,2.

3. Các công việc chưa tính vào mức:

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1m3

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CA.21100

Đào giếng đứng

 

 

 

 

 

 

CA.21100

Đào giếng đứng

m3

512.447

1.743.616

1.527.271

1.651.402

1.496.368

Chương II

CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

CB.11000 THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐỊA CHẤN TRÊN CẠN

CB.11100 THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY ES-125

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp:

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES-125 (một mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ.

- Kiểm tra tình trạng máy.

- Ra khẩu lệnh đập búa.

- Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thời khoảng.

+ Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 03.

- Khoảng cách giữa các cực thu 2m.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian lên màn hiện sóng.

- Quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng.

- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước), đường điện cao thế.

- Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m.

- Độ sâu trung bình từ 5 - 10m.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khoảng cách giữa các tuyến >100m: k = 1,05;

- Khoảng cách giữa các cực thu 5m: k = 1,1;

- Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu: k = 1,2;

- Quan sát với 3 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu: k = 1,4;

- Quan sát với 5 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu: k = 1,5;

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động: k = 1,2;

- Khi độ sâu thăm dò > 10 - 15m: k = 1,25;

- Thăm dò địa chấn dưới sông: k = 1,4;

- Thăm dò địa chấn trong hầm ngang: k = 2,0.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CB.11100

Thăm dò địa chấn bằng máy ES-125

 

 

 

 

 

 

CB.11110

Thăm dò địa chấn bằng máy ES-125 địa hình I - II

Quan sát

19.159

612.000

70.062

579.636

70.062

CB.11120

Thăm dò địa chấn bằng máy ES-125 địa hình III - IV

Quan sát

20.479

767.040

88.226

726.477

88.226

CB.11200 THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX-12

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-12 (12 mạch).

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

+ Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

+ Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

+ Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo, đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

+ Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

- Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

- Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 03.

- Khoảng cách giữa các cực thu 5m.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ.

- Số lần bắn là 1 - 3 lần.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn: k = 1,3;

- Khoảng cách giữa các cực thu 10m: k = 1,35;

- Khoảng thu với 2 băng ghi: k = 1,1;

- Khoảng thu với 3 băng ghi: k = 1,2;

- Khoảng thu với 5 băng ghi: k = 1,4;

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động: k = 1,2;

- Số lần bắn ≥ 2 lần: k = 1,2;

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):

> 10 m, k = 1,09;

> 15 m, k = 1,2;

- Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CB.11200

Thăm dò địa chấn bằng máy Triosx-12

 

 

 

 

 

 

CB.11210

Thăm dò địa chấn bằng máy Triosx-12 địa hình I - II

Quan sát

91.382

913.920

147.185

865.590

147.185

CB.11220

Thăm dò địa chấn bằng máy Triosx - 12 địa hình III - IV

Quan sát

92.702

1.093.440

174.298

1.035.616

174.298

CB.11300 THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX-24

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

+ Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-24 (24 mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ:

- Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

- Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

- Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

- Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

+ Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

+ Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 03.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn.

- Dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chất khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn: k = 1,3;

- Khoảng thu với 2 băng ghi: k = 1,1;

- Khoảng thu với 3 băng ghi: k = 1,2;

- Khoảng thu với 5 băng ghi: k = 1,4;

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động: k = 1,2;

- Số lần bắn ≥ 2 lần: k = 1,2;

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):

> 10m, k = 1,2;

> 15m, k = 1,4;

- Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CB.11300

Thăm dò địa chấn bằng máy Triosx - 24

 

 

 

 

 

 

CB.11310

Thăm dò địa chấn bằng máy Triosx - 24 địa hình I - II

Quan sát

107.831

1.142.400

186.048

1.081.987

186.048

CB.11220

Thăm dò địa chấn bằng máy Triosx-24 địa hình III - IV

Quan sát

110.471

1.370.880

220.320

1.298.385

220.320

CB.21000 THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN

CB.21100 THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MẶT CẮT ĐIỆN

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát.

+ Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện.

+ Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực.

- Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị.

- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

Bảng phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 03.

- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản.

- Khoảng cách giữa các tuyến ≤ 50m.

- Độ dài thiết bị AB ≤ 500m.

- Khoảng cách giữa các điểm = 10m.

3. Khi đo mặt cắt điện khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khoảng cách giữa các tuyến: > 50m - 100m: k = 1,05; > 100m - 200m: k = 1,1; > 200m: k = 1,2;

- Độ dài thiết bị

> 500m - 700m: k = 1,15; > 700m - 1000m: k = 1,3;         > 1000m: k = 1,5;

- Phương pháp đo

+ Phương pháp nạp điện đo thế: k = 0,8;

+ Phương pháp nạp điện đo gradien: k = 1,15;

+ Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 1 cánh: k = 1,2;

+ Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 2 cánh: k = 1,4;

+ Mặt cắt điện liên hợp 2 cánh: k = 1,27;

+ Mặt cắt đối xứng kép: k = 1,4.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CB.21100

Thăm dò địa vật lý điện bằng pp đo mặt cắt điện

 

 

 

 

 

 

CB.21110

Thăm dò địa vật lý điện bằng pp đo mặt cắt điện địa hình I - II

Quan sát

15.293

85.680

10.839

81.149

10.839

CB.21120

Thăm dò địa vật lý điện bằng pp đo mặt cắt điện địa hình III - IV

Quan sát

15.293

108.120

13.794

102.402

13.794

CB.21200 THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRƯỜNG THIÊN NHIÊN

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy).

+ Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đó.

+ Bố trí điện thoại viên (hoặc còi).

+ Kiểm tra độ nhậy của máy đo.

+ Tiến hành bù phân cực.

+ Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đồ, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo.

+ Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá trình hoặc một ca.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 03.

- Định mức chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.

3. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Khó khăn phải bù phân cực bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo, hệ số k = 1,1

- Điều kiện tiếp địa:

+ Phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí: k = 1,1;

+ Khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí: k = 1,2;

+ Đặc biệt khó khăn phải đổ nước: k = 1,4;

- Nếu dùng phương pháp đo gradien thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số: k = 1,4

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CB.21210

Thăm dò địa vật lý điện bằng pp điện trư­ờng thiên nhiên địa hình I - II

Quan sát

3.634

44.880

10.510

42.507

10.510

CB.21220

Thăm dò địa vật lý điện bằng pp điện tr­ường thiên nhiên địa hình III - IV

Quan sát

4.222

67.320

15.437

63.760

15.437

CB.21300 THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ - 18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa.

+ Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát.

+ Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng logarit kép.

+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 03.

- Định mức chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m.

- Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kép (mô đun 6,25cm cách nhau 9 - 12mm).

3. Khi thăm dò sâu điện đối xứng khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- AB > 1.000m: k = 1,3;

- Khoảng cách các điểm đo theo logarit.

Từ 7 - 9mm: k = 1,15; từ 5 - 7mm: k = 1,25;

- Đo theo phương pháp 3 cực thì định mức được nhân với hệ số: k = 1,1;

- Đo trên sông, hồ: k = 1,4; - Đo các khe nứt: k = 0,5.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CB.21300

Thăm dò địa vật lý điện bằng pp đo sâu điện đối xứng

 

 

 

 

 

 

CB.21310

Thăm dò địa vật lý điện bằng pp đo sâu điện đối xứng địa hình I - II

Quan sát

85.811

1.377.000

147.798

1.304.181

147.798

CB.21320

Thăm dò địa vật lý điện bằng pp đo sâu điện đối xứng địa hình III - IV

Quan sát

86.801

1.875.000

190.495

1.690.605

190.495

CB.31000 THĂM DÒ TỪ

CB.31100 THĂM DÒ TỪ BẰNG MÁY MF-2-100

1. Thành phần công việc:

a) Ngoại nghiệp

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy MF-2-100.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành thực hiện đo vẽ:

+ Lấy các vật sắt từ ở người vận hành.

+ Kiểm tra nguồn nuôi máy.

+ Chỉnh cung bù.

+ Lấy chuẩn máy.

+ Đo thành phần thẳng đứng ϵz của từng địa từ.

- Lên đồ thị từ trường ϵz cùng với các điểm đo tại chỗ.

- Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác.

b) Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý các số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Bảng phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 03.

- Định mức chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị ϵz ở những điều kiện bình thường.

Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

 

N. công

Máy

N. công

Máy

CB.31000

Thăm dò từ

 

 

 

 

 

 

CB.31100

Thăm dò từ bằng máy MF-2-100

 

 

 

 

 

 

CB.31110

Thăm dò từ bằng máy MF-2-100 địa hình I - II

Quan sát

 

45.492

9.634

43.086

9.634

CB.31120

Thăm dò từ bằng máy MF-2-100 địa hình III - IV

Quan sát

 

67.320

14.933

63.760

14.933

Chương III

CÔNG TÁC KHOAN

CC.11000 KHOAN THỦ CÔNG TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan và lấy mẫu.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thủy văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo Phụ lục số 04.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô.

- Hiệp khoan dài 0,5m.

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm.

3. Trường hợp điều kiện khoan khác với điều kiện ở trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Đường kính lỗ khoan từ > 150mm đến ≤ 230mm: k = 1,1;

- Khoan không chống ống: k = 0,85;

- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan: k = 1,1;

- Hiệp khoan > 0,5m: k = 0,9;

- Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công: k = 1,2;

- Khi khoan trên sông nước thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,3 (không bao gồm hao phí cho phương tiện nổi).

Đơn vị tính: 1m khoan

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CB.11100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

 

CB.11110

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m cấp đất đá I - III

m

75.282

456.960

11.594

432.795

11.594

CB.11120

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m cấp đất đá I - III

m

76.333

754.800

17.391

714.884

17.391

CB.11200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

 

CB.11210

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 20m cấp đất đá I - III

m

76.713

465.120

12.121

440.523

12.121

CB.11220

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 20m cấp đất đá I - III

m

77.863

779.280

17.918

738.070

17.918

CC.21000 KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo Phụ lục số 05.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang).

- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm.

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m.

- Địa hình nền khoan khô ráo.

- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan.

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã.

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

3. Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với các hệ số sau:

- Khoan ngang: k = 1,5;

- Khoan xiên: k = 1,2;

- Đường kính lỗ khoan > 150mm đến 250mm: k = 1,1;

- Đường kính lỗ khoan > 250mm: k = 1,2;

- Khoan không ống chống: k = 0,85;

- Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan: k = 1,05;

- Khoan không lấy mẫu: k = 0,8;

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công: k = 1,05;

- Hiệp khoan > 0,5m: k = 0,9;

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét: k = 1,05;

- Khoan khô: k = 1,15;

- Khoan bằng máy khoan CBY-150-ZUB hoặc loại tương tự: k = 1,3.

Đơn vị tính: 1m khoan

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CC.21000

Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn

 

 

 

 

 

 

CC.21100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

 

CC.21110

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá I - III

m

101.559

359.040

100.725

340.053

100.725

CC.21120

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá IV - VI

m

131.814

516.120

223.833

488.826

223.833

CC.21130

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá VII - VIII

m

183.783

732.360

369.325

693.631

369.325

CC.21140

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá IX - X

m

234.092

711.960

335.750

674.310

335.750

CC.21150

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá XI - XII

m

317.589

964.920

526.008

913.893

526.008

CC.21200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

 

CC.21210

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá I - III

m

99.889

379.440

100.725

359.374

100.725

CC.21220

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá IV - VI

m

128.097

544.680

235.025

515.876

235.025

CC.21230

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá VII - VIII

m

174.755

769.080

402.900

728.409

402.900

CC.21240

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá IX - X

m

227.759

752.760

391.708

712.952

391.708

CC.21250

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá XI - XII

m

309.032

1.024.080

570.775

969.924

570.775

CC.21300

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

 

CC.21310

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá I - III

m

98.248

414.120

111.917

392.220

111.917

CC.21320

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá IV - VI

m

124.106

601.800

268.600

569.975

268.600

CC.21330

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá VII - VIII

m

165.612

842.520

436.475

797.966

436.475

CC.21340

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá IX - X

m

223.621

834.360

414.092

790.237

414.092

CC.21350

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá XI - XII

m

300.475

1.103.640

626.733

1.045.277

626.733

CC.21400

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

 

CC.21410

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá I - III

m

95.479

426.360

131.193

403.813

131.193

CC.21420

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá IV - VI

m

120.274

638.520

298.166

604.754

298.166

CC.21430

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá VII - VIII

m

156.670

909.840

512.846

861.726

512.846

CC.21440

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá IX - X

m

224.305

897.600

477.066

850.133

477.066

CC.21450

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá XI - XII

m

301.356

1.215.840

703.673

1.151.544

703.673

CC.21500

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m

 

 

 

 

 

 

CC.21510

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m cấp đất đá I - III

m

93.259

442.680

143.120

419.270

143.120

CC.21520

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m cấp đất đá IV - VI

m

114.686

665.040

333.946

629.871

333.946

CC.21530

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m cấp đất đá VII - VIII

m

143.878

952.680

572.479

902.300

572.479

CC.21540

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m cấp đất đá IX - X

m

224.988

934.320

512.846

884.911

512.846

CC.21550

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m cấp đất đá XI - XII

m

302.237

1.266.840

775.233

1.199.847

775.233

CÔNG TÁC BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN (KHI PHẢI TIẾP NƯỚC CHO CÁC LỖ KHOAN Ở XA NGUỒN NƯỚC > 50M HOẶC CAO HƠN NƠI LẤY NƯỚC 9M)

Đơn vị tính: 1m khoan

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CC.21600b

Công tác bơm cấp n­ước phục vụ độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

 

CC.21610

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá I - III

m

1.487

142.800

50.316

135.248

49.194

CC.21620

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá IV - VI

m

1.487

193.800

100.631

183.551

98.387

CC.21630

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá VII - VIII

m

1.487

250.920

164.669

237.651

160.997

CC.21640

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá IX - X

m

1.487

265.200

187.540

251.176

183.358

CC.21650

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá XI - XII

m

1.487

342.720

224.133

324.596

219.135

CC.21700

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

 

CC.21710

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá I - III

m

1.487

144.840

54.890

137.181

53.666

CC.21720

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá IV - VI

m

1.487

195.840

105.205

185.484

102.859

CC.21730

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá VII - VIII

m

1.487

252.960

178.391

239.583

174.413

CC.21740

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá IX - X

m

1.487

265.200

201.262

251.176

196.774

CC.21750

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá XI - XII

m

1.487

346.800

242.429

328.460

237.023

CC.21800

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

 

CC.21810

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá I - III

m

1.487

157.080

59.464

148.773

58.138

CC.21820

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá IV - VI

m

1.487

214.200

132.650

202.873

129.692

CC.21830

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá VII - VIII

m

1.487

285.600

219.559

270.497

214.663

CC.21840

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá IX - X

m

1.487

289.680

247.004

274.361

241.496

CC.21850

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá XI - XII

m

1.487

350.880

297.319

332.325

290.689

CC.21900

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

 

CC.21910

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá I - III

m

1.487

161.160

64.038

152.637

62.610

CC.21920

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá IV - VI

m

1.487

224.400

150.947

212.533

147.581

CC.21930

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá VII - VIII

m

1.487

291.720

242.429

276.293

237.023

CC.21940

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá IX - X

m

1.487

306.000

274.448

289.818

268.328

CC.21950

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá XI - XII

m

1.487

408.000

329.338

386.424

321.994

CC.22000

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m

 

 

 

 

 

 

CC.22010

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m cấp đất đá I - III

m

1.487

165.240

73.186

156.502

71.554

CC.22020

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m cấp đất đá IV - VI

m

1.487

230.520

169.243

218.330

165.469

CC.22030

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m cấp đất đá VII - VIII

m

1.487

297.840

269.874

282.090

263.856

CC.22040

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m cấp đất đá IX - X

m

1.487

314.160

306.467

297.546

299.633

CC.22050

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m cấp đất đá XI - XII

m

1.487

418.200

370.505

396.085

362.243

CC.31000 KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo Phụ lục số 05.

- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước).

- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s.

- Đường kính lỗ khoan đến 150mm.

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m.

- Lỗ khoan rửa bằng nước.

- Định mức được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng...).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

3. Những công việc chưa tính vào định mức:

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.

- Hao phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng...).

4. Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với các hệ số sau:

- Khoan xiên: k = 1,2;

- Đường kính lỗ khoan > 150mm đến 250mm: k = 1,1;

- Đường kính lỗ khoan > 250mm: k = 1,2;

- Khoan không lấy mẫu: k = 0,8;

- Hiệp khoan > 0,5m: k = 0,9;

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét: k = 1,05;

- Khoan khô: k = 1,15;

- Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s: k = 1,1;

- Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s: k = 1,15;

- Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thủy triều lên xuống: k = 1,2;

- Khoan bằng máy khoan CBY-150-ZUB hoặc loại tương tự: k = 1,3.

Đơn vị tính: 1m khoan

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CC.31100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

 

CC.31110

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá I - III

m

109.452

532.440

111.917

504.283

111.917

CC.31120

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá IV - VI

m

140.589

756.840

268.600

716.817

268.600

CC.31130

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá VII - VIII

m

193.241

1.058.760

436.475

1.002.770

436.475

CC.31140

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá IX - X

m

243.748

1.044.480

402.900

989.245

402.900

CC.31150

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m cấp đất đá XI - XII

m

327.443

1.381.080

626.733

1.308.045

626.733

CC.31200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

 

CC.31210

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá I - III

m

107.812

556.920

123.108

527.469

123.108

CC.31220

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá IV - VI

m

136.757

795.600

279.792

753.527

279.792

CC.31230

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá VII - VIII

m

184.012

1.117.920

481.242

1.058.802

481.242

CC.31240

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá IX - X

m

237.699

1.097.520

458.858

1.039.481

458.858

CC.31250

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m cấp đất đá XI - XII

m

319.084

1.487.160

693.883

1.408.515

693.883

CC.31300

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

 

CC.31310

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá I - III

m

106.171

591.600

134.300

560.315

134.300

CC.31320

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá IV-VI

m

132.651

844.560

324.558

799.898

324.558

CC.31330

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá VII - VIII

m

175.555

1.209.720

570.775

1.145.747

570.775

CC.31340

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá IX - X

m

233.960

1.185.240

514.817

1.122.562

514.817

CC.31350

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m cấp đất đá XI - XII

m

311.012

1.595.280

749.842

1.510.918

749.842

CC.31400

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

 

CC.31410

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá I - III

m

95.479

605.880

155.047

573.840

155.047

CC.31420

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá IV - VI

m

120.274

901.680

369.726

853.997

369.726

CC.31430

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá VII - VIII

m

156.670

1.283.160

620.186

1.215.303

620.186

CC.31440

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá IX - X

m

224.305

1.266.840

596.333

1.199.847

596.333

CC.31450

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m cấp đất đá XI - XII

m

301.356

1.703.400

858.719

1.613.320

858.719

CC.40000 KHOAN VÀO ĐẤT ĐƯỜNG KÍNH LỚN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo Phụ lục số 06.

- Hố khoan thẳng đứng.

- Địa hình nền khoan khô ráo.

- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.

3. Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công: k = 1,05.

Đơn vị tính: 1m khoan

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CC.41100

Đ­ường kính lớn đến 400mm, độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

 

CC.41110

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m cấp đất đá I - III

m

34.042

301.920

163.699

285.954

163.699

CC.41120

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m cấp đất đá IV - V

m

53.002

456.960

245.549

432.795

245.549

CC.41200

Đư­ờng kính lớn đến 400mm, độ sâu hố khoan > 10m

 

 

 

 

 

 

CC.41210

Độ sâu hố khoan > 10m cấp đất đá I - III

m

34.042

322.320

175.392

305.275

175.392

CC.41220

Độ sâu hố khoan > 10m cấp đất đá IV - V

m

53.002

495.720

268.934

469.505

268.934

CC.42000

Khoan vào đất đ.kính lớn từ > 400 đến 600mm từ độ sâu 0 đến 10m

 

 

 

 

 

 

CC.42110

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m cấp đất đá I - III

m

34.042

326.400

187.085

309.139

187.085

CC.42120

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m cấp đất đá IV - V

m

53.002

507.960

280.627

481.098

280.627

CC.42200

Khoan vào đất đ.kính lớn từ > 400 đến 600mm, độ sâu > 10m

 

 

 

 

 

 

CC.42210

Độ sâu hố khoan > 10m cấp đất đá I - III

m

34.042

346.800

210.470

328.460

210.470

CC.42220

Độ sâu hố khoan > 10m cấp đất đá IV - V

m

53.002

544.680

304.013

515.876

304.013

Chương IV

CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

CD.11100 ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc.

- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan.

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố.

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp.

- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc.

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng.

- Hạ ống đơn và loại ống ϕ 65mm.

Đơn vị tính: 1m

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CD.11110

Đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

m

126.670

205.920

 

195.030

 

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì định mức nhân công được nhân hệ số k = 1,1.

- Nếu hạ ống quan trắc khác thì định mức nhân hệ số:

+ Ống thép ϕ 75mm: k = 1,3;

+ Ống thép ϕ 93mm: k = 1,5;

- Hạ ống quan trắc kép thì định mức được nhân với hệ số k = 1,5.

Chương V

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG

CE.10000 THÍ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư thí nghiệm. Xác định vị trí thí nghiệm. Tháo, lắp, bảo dưỡng thiết bị ngoài hiện trường. Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật.

- Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.11100

Thí nghiệm xuyên tĩnh

 

 

 

 

 

 

CE.11110

Thí nghiệm xuyên tĩnh

m

8.805

274.560

41.856

260.040

41.856

CE.11200

Thí nghiệm xuyên động

 

 

 

 

 

 

CE.11210

Thí nghiệm xuyên động

m

12.811

183.040

25.650

173.360

25.650

CE.11300

Thí nghiệm cắt quay bằng máy

 

 

 

 

 

 

CE.11310

Thí nghiệm cắt quay bằng máy

Điểm

73.700

457.600

51.836

433.400

51.836

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phí khoan tạo lỗ (đối với thí nghiệm cắt cánh ở lỗ khoan).

CE.11400 THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN SPT

Đơn vị tính: 1 lần thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.11410

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT cấp đất đá I - III

Lần

78.941

251.680

110.897

238.370

110.897

CE.11420

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT cấp đất đá IV - VI

Lần

46.649

411.840

166.346

390.060

166.346

Ghi chú: Định mức chưa bao gồm hao phí khoan tạo lỗ.

CE.11500 NÉN NGANG TRONG LỖ KHOAN

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.11510

Nén ngang trong lỗ khoan cấp đất đá I - III

Điểm

88.759

434.720

71.182

411.730

71.182

CE.11520

Nén ngang trong lỗ khoan cấp đất đá IV - VI

Điểm

124.630

869.440

142.364

823.460

142.364

Ghi chú: Định mức chưa bao gồm hao phí khoan tạo lỗ

CE.11600 HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Đơn vị tính: 1 lần hút

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.11610

Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Lần

111.370

7.069.920

5.655.080

6.696.030

5.604.080

- Điều kiện áp dụng: Tính cho hút đơn và hạ thấp mực nước 1 lần.

- Ghi chú:

+ Nếu hút đơn có một tia quan trắc, định mức được nhân với hệ số: k = 1,05;

+ Nếu hút đơn 2 tia quan trắc, định mức nhân với hệ số: k = 1,1;

+ Nếu hút đơn hạ thấp mực nước 2 lần, định mức được nhân với hệ số: k = 2,0;

+ Nếu hút chùm (một lần hạ thấp mức nước), định mức nhân với hệ số: k = 1,8.

CE.11700 ÉP NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Đơn vị tính: 1 đoạn ép

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.11710

Ép n­ước thí nghiệm trong lỗ khoan

Đoạn ép

231.933

5.628.480

2.331.954

5.330.820

2.316.654

- Điều kiện áp dụng:

+ Lượng mất nước đơn vị Q = 1lít/phút mét.

+ Độ sâu ép nước h ≤ 50m.

- Ghi chú: Nếu ép nước khác với điều kiện trên thì định mức được nhân với các hệ số sau:

+ Lượng mất nước đơn vị: q >1 - 10 lít/phút mét: k = 1,1;

+ Lượng mất nước đơn vị: q > 10 lít/phút mét: k = 1,2;

+ Độ sâu ép nước thí nghiệm > 50 - 100m: k = 1,05;

+ Độ sâu ép nước thí nghiệm > 100m: k = 1,1.

CE.11800 ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Đơn vị tính: 1 lần đổ

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.11810

Đổ nư­ớc thí nghiệm trong lỗ khoan

Lần đổ

27.543

1.006.720

 

953.480

 

- Điều kiện áp dụng:

+ Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút.

+ Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤ 100m.

- Ghi chú:

+ Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,2;

+ Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,5.

CE.11900 ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG HỐ ĐÀO

Đơn vị tính: 1 lần đổ

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.11900

Đổ nư­ớc thí nghiệm trong hố đào

 

 

 

 

 

 

CE.11910

Đổ n­ước thí nghiệm trong hố đào

Lần đổ

35.736

1.006.720

 

953.480

 

- Điều kiện áp dụng:

+ Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1lít/phút.

+ Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤ 100m.

- Ghi chú:

+ Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1lít/phút thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,2;

+ Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,5.

CE.12000 MÚC NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Đơn vị tính: 1 lần múc

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12000

Múc n­ước thí nghiệm trong lỗ khoan

 

 

 

 

 

 

CE.12010

Múc nư­ớc thí nghiệm trong lỗ khoan

Lần

22.875

1.601.600

63.240

1.516.900

63.240

CE.12100 THÍ NGHIỆM CBR HIỆN TRƯỜNG

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.

- Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.

- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm.

- Kiểm tra kết quả, bàn giao kết quả thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1 điểm thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12100

Thí nghiệm CBR hiện trư­ờng

 

 

 

 

 

 

CE.12110

Thí nghiệm CBR hiện tr­ường

Điểm

36.574

1.372.800

172.999

1.300.200

170.759

CE.12200 THÍ NGHIỆM ĐO MODUN ĐÀN HỒI BẰNG CẦN BELKENMAN

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm.

- Xác định vị trí thí nghiệm.

- Lắp dựng, tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Ghi chép chỉnh lý số liệu thí nghiệm.

- Nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1 điểm thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12200

Thí nghiệm đo modun đàn hồi bằng cần Belkenman

 

 

 

 

 

 

CE.12210

Thí nghiệm đo modun đàn hồi bằng cần Belkenman

Điểm

23.470

320.320

190.928

303.380

186.684

CE.12300 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (phao, phễu, cát chuẩn ...v v).

- Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí các điểm thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K.

- Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm.

- Nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

CE.12310 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG ĐẤT HOẶC CÁT ĐỒNG NHẤT - THÍ NGHIỆM TRÊN MẶT

Đơn vị tính: 1 điểm thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12311

TN trên mặt xác định độ chặt nền đ­ường đất hoặc cát đồng nhất

Điểm

30.380

457.600

65.344

433.400

65.344

CE.12310 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG ĐẤT DĂM SẠN HOẶC ĐÁ CẤP PHỐI - THÍ NGHIỆM TRÊN MẶT

Đơn vị tính: 1 điểm thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

 

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12312

TN trên mặt xác định độ chặt nền đư­ờng đất dăm sạn hoặc đá cấp phối

Điểm

32.474

686.400

65.344

650.100

65.344

CE.12400 THÍ NGHIỆM ĐO MOĐUN ĐÀN HỒI BẰNG TẤM ÉP CỨNG

Thành phần công việc

- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.

- Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.

- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm.

- Nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

Đơn vị tính: 10 điểm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12400

Thí nghiệm đo mođun đàn hồi bằng tấm ép cứng

 

 

 

 

 

 

CE.12411

TN đo mođun đàn hồi bằng tấm ép cứng, đ.kính bàn nén d=34 cm

10 điểm

522.639

572.000

1.159.362

541.750

1.134.122

CE.12422

TN đo mođun đàn hồi bằng tấm ép cứng, đ.kính bàn nén d=76 cm

10 điểm

522.855

572.000

1.885.185

541.750

1.853.065

CE.12500 THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỌC NEO

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.

- Đào đất đến đầu cọc, chuyển đất khỏi hố đào.

- Chống hố đào bằng ván gỗ.

- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc.

- Lắp đặt thiết bị (kích, dầm, đồng hồ...).

- Cắt, uốn thép neo, hàn neo giữ dầm.

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm.

- Tháo, dỡ dụng cụ thí nghiệm.

- Chỉnh lý tài liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo yêu cầu.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Địa hình khô ráo, không có nước mạch chảy vào hố thí nghiệm.

- Cọc neo đã có đủ để làm đối trọng.

- Cấp tải trọng nén đến 50 tấn.

3. Khi thí nghiệm khác với điều kiện trên thì định mức được nhân với các hệ số sau:

- Địa hình thí nghiệm lầy lội: Định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,05.

- Trong trường hợp nén ở cấp tải trọng từ 51 - 100 tấn thì:

+ Định mức vật liệu được nhân với hệ số k = 1,2.

+ Định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,4.

- Trường hợp không có cọc để neo thì không tính thép ϕ 14, que hàn, máy hàn mà tính thêm hao phí khoan + neo.

Đơn vị tính: 1 lần thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12500

Thí nghiệm nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng pp cọc neo

 

 

 

 

 

 

CE.12510

Thí nghiệm nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng pp cọc neo

Lần

1.704.612

12.584.000

3.631.816

11.918.500

3.504.944

CE.12600 THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHẤT TẢI

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.

- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc, làm nền gối kê.

- Lắp đặt, tháo dỡ dàn chất tải, đối trọng bêtông và thiết bị thí nghiệm (kích, đồng hồ đo...).

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu.

- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Các công việc chưa tính vào mức gồm:

- Công tác vận chuyển hệ dầm thép và đối trọng bê tông đến và ra khỏi địa điểm thí nghiệm.

- Công tác trung chuyển hệ dầm thép và đối trọng bê tông giữa các cọc thí nghiệm trong công trình.

- Xử lý nền đất yếu phục vụ công tác thí nghiệm (nếu có).

Đơn vị tính: 1 tấn tải trọng thí nghiệm/1 lần thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12600

Thí nghiệm nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng pp chất tải

 

 

 

 

 

 

CE.12610

TN nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng pp chất tải 100 - 500 tấn

Tấn

36.139

49.360

65.942

46.750

65.075

CE.12620

TN nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng pp chất tải <= 1000 tấn

Tấn

35.341

42.691

58.823

40.433

58.142

CE.12630

TN nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng pp chất tải <= 1500 tấn

Tấn

34.223

36.546

53.292

34.613

52.663

CE.12640

TN nén tĩnh thử tải cọc bê tông bằng pp chất tải <= 2000 tấn

Tấn

33.367

31.185

50.527

29.536

49.924

CE.12700 THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG NHỎ (PIT)

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình, quy phạm.

- Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: 1 lần thí nghiệm/1 cọc thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

 

 

 

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12700

TN kiểm tra chất l­ượng cọc bê tông bằng pp biến dạng nhỏ (pit)

 

 

 

 

 

 

CE.12710

TN kiểm tra chất l­ượng cọc bê tông bằng pp biến dạng nhỏ (pit)

Lần

22.439

257.600

275.835

243.977

275.835

CE.12800 THÍ NGHIỆM THỬ ĐỘNG BIẾN DẠNG LỚN PDA

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Chuẩn bị mặt bằng thí nghiệm.

- Lắp đặt và tháo dỡ sàn công tác.

- Gia công đầu cọc, lắp đặt tấm đệm đầu cọc đảm bảo yêu cầu thí nghiệm.

- Lắp đặt và tháo dỡ lồng hướng dẫn.

- Lắp đặt và tháo dỡ dụng cụ, thiết bị thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình, quy phạm.

- Chỉnh lý số liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Những công việc chưa tính trong định mức:

- Công tác vận chuyển thiết bị thí nghiệm đi, đến địa điểm thí nghiệm.

- Xử lý nền đất yếu nếu có yêu cầu.

- Dàn giáo phục vụ thi công.

Đơn vị tính: 1 lần thí nghiệm/1 cọc thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12810

Thí nghiệm thử động biến dạng lớn PDA đk cọc <=1000mm

Lần

2.669.310

6.668.800

5.660.054

6.316.120

5.596.834

CE.12820

Thí nghiệm thử động biến dạng lớn PDA đk cọc <= 1500mm

Lần

3.511.252

7.715.200

7.232.925

7.307.180

7.156.771

CE.12830

Thí nghiệm thử động biến dạng lớn PDA đk cọc <= 2000mm

Lần

4.697.175

9.676.800

9.048.036

9.165.040

8.963.805

CE.129000 THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình, quy phạm.

- Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: 1 cọc/1 lần thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.12910

TN kiểm tra chất l­ượng cọc bê tông bằng pp siêu âm

Lần

18.480

388.000

84.391

367.481

84.391

CE.13000 THÍ NGHIỆM CƠ ĐỊA TRÊN BỆ BÊ TÔNG TRONG HẦM NGANG

1. Thành phần công việc:

- Vệ sinh hiện trường

+ Dọn, sửa nền bằng bàn chải và hơi khí ép.

+ Thổi sạch, khô nền.

+ Nếu đá lồi lõm quá 2cm phải dùng đục tẩy bằng.

- Đổ, lắp cọc mốc.

+ Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép.

+ Rửa sạch lỗ khoan.

+ Đặt cọc mốc.

- Đổ bệ bê tông

+ Kích thước tùy theo yêu cầu kỹ thuật.

+ Bê tông đạt mác 200.

- Lắp ráp

+ Lắp các tấm đệm, kích.

+ Lắp dàn khung đồng hồ.

+ Lắp tay đồng hồ, đồng hồ

+ Lắp bơm thủy lực, đồng hồ áp lực.

+ Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng.

- Kiểm nghiệm dụng cụ

+ Đồng hồ áp lực.

+ Hệ thống làm việc của dầu.

+ Kiểm tra piston.

+ Kiểm tra hệ thống indicate.

- Thí nghiệm thử

+ Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống bơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng v.v...

+ Thay thế: Tăng tải trọng theo từng cấp 4, 8, 12, 16, 24 kg/cm2. Đọc biến dạng của mỗi cấp.

+ Sau đó để ổn định và đọc ở cấp cuối cùng vào 30' - 1giờ - 12 giờ giảm tải theo từng cấp và đọc biến dạng ở các đồng hồ.

+ Đến cấp áp lực 0, đọc sau 10' và sau 2 giờ; Tổng cộng thời gian cho 1 chu trình là 16h.

- Thí nghiệm chính thức

+ Mỗi bệ thí nghiệm ở các cấp áp lực tối đa 24 - 40 - 60 kG/cm2.

+ Mỗi cấp thí nghiệm với 3 chu trình tăng, giảm tải.

+ Thời gian mỗi cấp là 16 x 3 = 48 giờ.

+ Thời gian thí nghiệm chính thức 3 cấp 48 x 3 = 144 giờ.

- Thu dọn, lật bệ.

+ Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích.

+ Dùng palăng xích để kéo lật bệ.

+ Rửa sạch mặt bệ và nền đá bằng nước để cho địa chất mô tả.

+ Thu dọn dụng cụ.

Đơn vị tính: 1 bệ thí nghiệm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CE.13000

Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang

 

 

 

 

 

 

CE.13010

Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang

Bệ

4.587.642

74.588.800

17.969.248

70.644.200

17.818.237

Chương VI

CÔNG TÁC ĐO VẼ LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

CF.11000 ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối.

- Đúc mốc bê tông.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy

- Đo góc, đo cạnh lưới khống chế.

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng: Cấp địa hình theo Phụ lục số 07.

3. Ghi chú: Định mức công tác đo vẽ tam giác hạng IV, đường chuyền hạng IV, Giải tích cấp 1, giải tích cấp 2, đường chuyền cấp 1, đường chuyền cấp 2 dưới đây áp dụng cho địa hình cấp III. Trường hợp có cấp địa hình khác thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Địa hình cấp I: k = 0,7;

- Địa hình cấp II: k = 0,85;

- Địa hình cấp IV: k = 1,2;

- Địa hình cấp V: k = 1,6;

- Địa hình cấp VI: k = 2,0.

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CF.11000

Đo l­ưới khống chế mặt bằng

 

 

 

 

 

 

CF.11100

Tam giác hạng 4

 

 

 

 

 

 

CF.11110

Tam giác hạng 4 bằng máy toàn đạc điện tử

Điểm

211.966

10.056.648

1.283.568

9.524.816

1.283.568

CF.11120

Tam giác hạng 4 bằng bộ thiết bị GPS 3 máy

Điểm

211.966

9.919.632

4.064.239

9.395.047

4.064.239

CF.11200

Đư­ờng chuyền hạng 4

 

 

 

 

 

 

CF.11210

Đ­ường chuyền hạng 4 bằng máy toàn đạc điện tử

Điểm

160.881

7.795.152

953.238

7.382.916

953.238

CF.11220

Đư­ờng chuyền hạng 4 bằng bộ thiết bị GPS 3 máy

Điểm

160.881

7.080.312

3.018.551

6.705.879

3.018.551

CF.11300

Giải tích cấp 1

 

 

 

 

 

 

CF.11310

Giải tích cấp 1 bằng máy toàn đạc điện tử

Điểm

107.841

4.461.000

275.590

4.225.086

275.590

CF.11320

Giải tích cấp 1 bằng bộ thiết bị GPS 3 máy

Điểm

107.841

4.252.224

871.406

4.027.351

871.406

CF.11400

Giải tích cấp 2

 

 

 

 

 

 

CF.11410

Giải tích cấp 2 bằng máy toàn đạc điện tử

Điểm

26.908

1.790.688

77.392

1.695.990

77.392

CF.11420

Giải tích cấp 2 bằng bộ thiết bị GPS 3 máy

Điểm

26.908

1.733.040

167.310

1.641.391

167.310

CF.11500

Đ­ường chuyền cấp 1

 

 

 

 

 

 

CF.11510

Đ­ường chuyền cấp 1 bằng máy toàn đạc điện tử

Điểm

107.841

3.800.928

86.830

3.599.921

86.830

CF.11520

Đ­ường chuyền cấp 1 bằng bộ thiết bị GPS 3 máy

Điểm

107.841

3.737.160

271.879

3.539.525

271.879

CF.11600

Đư­ờng chuyền cấp 2

 

 

 

 

 

 

CF.11610

Đư­ờng chuyền cấp 2 bằng máy toàn đạc điện tử

Điểm

26.908

1.393.536

49.078

1.319.841

49.078

CF.11620

Đư­ờng chuyền cấp 2 bằng bộ thiết bị GPS 3 máy

Điểm

26.908

1.355.976

111.540

1.284.267

111.540

CF.21100 CẮM MỐC CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ, CẮM MỐC RANH GIỚI QUY HOẠCH

1. Thành phần công việc: Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí mốc cần cắm.

- Đo đạc, định vị mốc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Vận chuyển, chôn mốc đúng yêu cầu thiết kế.

- Hoàn thành theo yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng: Các quy định về mốc hiện hành có liên quan.

- Cấp địa hình: Theo Phụ lục số 07.

Đơn vị tính: 1 mốc

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CF.21100

Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, ranh giới quy hoạch

 

 

 

 

 

 

CF.21110

Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, ranh giới quy hoạch địa hình I

Mốc

49.937

453.648

28.314

429.657

28.314

CF.21120

Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, ranh giới quy hoạch địa hình II

Mốc

49.937

608.544

32.089

576.362

32.089

CF.21130

Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, ranh giới quy hoạch địa hình III

Mốc

49.937

768.096

35.864

727.476

35.864

CF.21140

Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, ranh giới quy hoạch địa hình IV

Mốc

49.937

931.776

39.640

882.500

39.640

CF.21150

Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, ranh giới quy hoạch địa hình V

Mốc

49.937

1.131.504

47.190

1.071.666

47.190

CF.21160

Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, ranh giới quy hoạch địa hình VI

Mốc

49.937

1.345.296

60.403

1.274.152

60.403

Ghi chú:

- Đối với công tác cắm mốc tim đường khu vực quy hoạch thì định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số k = 1,35.

- Trường hợp xác định mốc ranh giải phóng mặt bằng công trình thủy lợi theo tiêu chuẩn TCVN 8478:2010 và mốc tim tuyến công trình thủy lợi theo tiêu chuẩn TCVN 8481:2010 thì định mức nhân công, máy thi công được nhân với hệ số sau:

+ Mốc ranh giải phóng mặt bằng: k = 1,8.

+ Mốc tim tuyến công trình thủy lợi: k = 4,8.

+ Mốc tim tuyến công trình thủy lợi đầu mối, công trình thủy lợi có kết cấu bê tông quan trọng: k = 5,2.

+ Mốc tim kênh sửa chữa nâng cấp hoặc kiên cố hóa kênh mương, mốc ranh ngập lụt lòng hồ, mốc ranh ngập lụt hạ du: k = 2,0.

Chương VII

CÔNG TÁC ĐO KHỐNG CHẾ CAO

CG. 11000 ĐO KHỐNG CHẾ CAO

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.

- Đúc mốc.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn.

- Đo thủy chuẩn.

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.

- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo Phụ lục số 08.

- Định mức tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm.

CG.11100 THỦY CHUẨN HẠNG 3

Đơn vị tính: 1 km

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CG.11000

Đo khống chế cao

 

 

 

 

 

 

CG.11100

Thủy chuẩn hạng 3

 

 

 

 

 

 

CG.11110

Thủy chuẩn hạng 3 địa hình I

Km

23.133

1.063.128

6.181

1.006.906

6.181

CG.11120

Thủy chuẩn hạng 3 địa hình II

Km

23.133

1.260.552

6.669

1.193.890

6.669

CG.11130

Thủy chuẩn hạng 3 địa hình III

Km

23.133

1.662.672

7.320

1.574.744

7.320

CG.11140

Thủy chuẩn hạng 3 địa hình IV

Km

23.133

2.341.728

11.549

2.217.889

11.549

CG.11150

Thủy chuẩn hạng 3 địa hình V

Km

23.133

3.365.256

18.381

3.187.289

18.381

CG.11200

Thủy chuẩn hạng 4

 

 

 

 

 

 

CG.11210

Thủy chuẩn hạng 4 địa hình I

Km

12.804

995.856

4.229

943.192

4.229

CG.11220

Thủy chuẩn hạng 4 địa hình II

Km

12.804

1.146.984

5.205

1.086.327

5.205

CG.11230

Thủy chuẩn hạng 4 địa hình III

Km

12.804

1.489.416

6.181

1.410.650

6.181

CG.11240

Thủy chuẩn hạng 4 địa hình IV

Km

12.804

2.006.568

9.760

1.900.454

9.760

CG.11250

Thủy chuẩn hạng 4 địa hình V

Km

12.804

2.898.480

15.941

2.745.198

15.941

CG.11300

Thủy chuẩn kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

CG.11310

Thủy chuẩn kỹ thuật địa hình I

Km

2.896

490.944

3.091

464.981

3.091

CG.11320

Thủy chuẩn kỹ thuật địa hình II

Km

2.896

609.168

3.741

576.953

3.741

CG.11330

Thủy chuẩn kỹ thuật địa hình III

Km

4.054

764.952

4.880

724.499

4.880

CG.11340

Thủy chuẩn kỹ thuật địa hình IV

Km

4.054

1.062.552

7.320

1.006.361

7.320

CG.11350

Thủy chuẩn kỹ thuật địa hình V

Km

4.054

1.766.928

9.760

1.673.487

9.760

Chương VIII

CÔNG TÁC ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

CH.11000 ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

CH.11100 ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.

- Đi thực địa, khảo sát tổng hợp. Lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đóng cọc, chọn mốc bê tông.

- Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, tọa độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đo cắt dọc tuyến công trình.

- Cắm đường cong của tuyến công trình.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 09

- Định mức đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, tọa độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Định mức cắm điểm tim công trình trên tuyến tính ngoài định mức này.

- Công tác phát cây tính ngoài định mức.

- Áp dụng định mức cho công tác đo vẽ tuyến đường, tuyến kênh mới.

3. Các hệ số khi áp dụng định mức khác với các điều kiện trên:

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ, định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,1.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ hai bờ kênh ở trên cạn). Định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,35.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu mối (đập đất, đập tràn, cống, tuynen...) định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số k = 1,2.

Đơn vị tính: 100m

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CH.11000

Đo vẽ mặt cắt địa hình

 

 

 

 

 

 

CH.11100

Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn

 

 

 

 

 

 

CH.11110

Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn địa hình I

100m

33.061

269.832

17.093

255.562

17.093

CH.11120

Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn địa hình II

100m

40.515

353.376

23.504

334.688

23.504

CH.11130

Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn địa hình III

100m

50.557

459.624

30.081

435.317

30.081

CH.11140

Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn địa hình IV

100m

58.011

601.392

42.566

569.588

42.566

CH.11150

Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn địa hình V

100m

68.053

783.912

57.858

742.456

57.858

CH.11160

Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn địa hình VI

100m

75.507

1.040.088

81.362

985.084

81.362

CH.11200 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát thực địa. Lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ.

- Tìm điểm xuất phát, định vị trí mặt cắt.

- Đóng cọc, chôn mốc bê tông (nếu có).

- Đo xác định độ cao, tọa độ, mốc ở hai đầu mặt cắt, các điểm chi tiết thuộc mặt cắt.

- Tính toán nội nghiệp vẽ trắc đồ ngang.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 09.

- Định mức đo vẽ mặt cắt ngang tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế độ cao cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong định mức chưa tính công phát cây, nếu có phải tính thêm.

3. Các hệ số khi áp dụng định mức khác với các điều kiện trên:

- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt thì mỗi mặt cắt được tính thêm:

+ Vật liệu:

Mốc bê tông đúc sẵn: 2 cái. Xi măng PCB30: 10 kg.

Vật liệu khác: 5%.

+ Nhân công: Cấp bậc thợ bình quân 4/7: 3 công.

Đơn vị tính: 100m

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CH.11200

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn

 

 

 

 

 

 

CH.11210

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn địa hình I

100m

35.217

330.936

19.358

313.435

19.358

CH.11220

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn địa hình II

100m

42.261

431.064

30.168

408.268

30.168

CH.11230

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn địa hình III

100m

49.304

560.592

38.045

530.946

38.045

CH.11240

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn địa hình IV

100m

56.347

731.448

53.129

692.766

53.129

CH.11250

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn địa hình V

100m

63.391

969.840

79.024

918.551

79.024

CH.11260

Đo vẽ mặt cắt ngang ở trên cạn địa hình VI

100m

70.434

1.257.720

119.334

1.191.207

119.334

CH.11300 ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát tổng hợp, lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn.

- Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc, mốc ở trên bờ.

- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh).

- Kiểm tra, nghiệm thu tính toán bản vẽ, giao nộp tài liệu.

- Lập báo cáo kỹ thuật, can in, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo Phụ lục số 10

- Định mức đo mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở ở các khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong định mức chưa tính phần chi phí các phương tiện như tàu, thuyền... chi phí này xác định bằng lập dự toán riêng.

Đơn vị tính: 100m

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CH.11300

Đo vẽ mặt cắt dọc ở dưới nư­ớc

 

 

 

 

 

 

CH.11310

Đo vẽ mặt cắt dọc ở d­ưới n­ước địa hình I

100m

33.061

357.984

19.230

339.052

19.230

CH.11320

Đo vẽ mặt cắt dọc ở dư­ới nư­ớc địa hình II

100m

40.515

467.424

27.609

442.705

27.609

CH.11330

Đo vẽ mặt cắt dọc ở dư­ới n­ước địa hình III

100m

50.557

609.456

34.187

577.225

34.187

CH.11340

Đo vẽ mặt cắt dọc ở d­ưới n­ước địa hình IV

100m

58.011

807.672

49.479

764.959

49.479

CH.11350

Đo vẽ mặt cắt dọc ở dư­ới nư­ớc địa hình V

100m

68.053

1.047.216

66.405

991.835

66.405

CH.11400 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.

- Thêm một số thành phần công việc sau:

Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 10.

- Định mức đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước được xây dựng trong điều kiện đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có được tính thêm.

- Trong định mức chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền... chi phí này xác định bằng lập dự toán riêng.

- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt được tính thêm hao phí vật liệu

+ Mốc bê tông đúc sẵn: 2 mốc.

+ Xi măng PCB30: 10 kg.

+ Vật liệu khác: 5%.

Đơn vị tính: 100m

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CH.11400

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nư­ớc

 

 

 

 

 

 

CH.11410

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước địa hình I

100m

28.174

584.304

48.856

553.403

48.856

CH.11420

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước địa hình II

100m

28.174

765.312

69.681

724.839

69.681

CH.11430

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước địa hình III

100m

42.261

999.000

99.514

946.168

99.514

CH.11440

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dư­ới nước địa hình IV

100m

42.261

1.293.480

123.942

1.225.075

123.942

CH.11450

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước địa hình V

100m

56.347

1.704.408

183.442

1.614.271

183.442

CH.21000 ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG

CH.21100 ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 22kV HOẶC 35kV

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa.

- Chuẩn bị đề cương khảo sát, dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Chọn cọc mốc, đo các điểm chi tiết trên tuyến và điểm địa vật trong hành lang tuyến tỷ lệ 1/500.

- Đo các góc trên tuyến, đo nối cao tọa độ quốc gia với tuyến.

- Đo mặt cắt ngang tuyến ở những vùng núi có độ dốc >30%.

- Đo phần giao chéo trên không.

- Điều tra hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông, sông suối, thủy văn nhà cửa trong phạm vi hành lang tuyến.

- Tính toán vẽ và hoàn chỉnh các bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 12;

- Định mức áp dụng phục vụ thiết kế kỹ thuật;

- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 0,4kV (phục vụ thiết kế kỹ thuật) thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;

- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 22kV hoặc 35kV phục vụ lập dự án thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;

- Trường hợp cắm mốc phân chia móng cột trung gian phục vụ thiết kế bản vẽ thi công thì định mức được nhân với hệ số k = 0,2;

- Công tác phục hồi tuyến và bàn giao để thi công định mức được nhân với hệ số k = 0,2.

3. Các công việc chưa tính trong định mức:

- Xác định cao tọa độ cấp nhà nước

- Mua điểm mốc khống chế cấp nhà nước (nếu có).

- Điều tra khí tượng thủy văn trên tuyến.

- Phục hồi và bàn giao tuyến.

- Phân chia, cắm mốc vị trí móng cột trung gian.

- Phát cây phục vụ khảo sát (nếu có).

- Bồi thường thiệt hại hoa màu, cây cối khi thực hiện khảo sát (nếu có).

- Công tác điều tra thiệt hại phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

- Vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ khảo sát.

Đơn vị tính: 100m

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CH.21100

Đo vẽ tuyến đư­ờng dây 22kv hoặc 35kv

 

 

 

 

 

 

CH.21110

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 22kv hoặc 35kv địa hình I

100m

19.617

708.744

57.330

671.263

57.330

CH.21120

Đo vẽ tuyến đư­ờng dây 22kv hoặc 35kv địa hình II

100m

19.617

787.896

62.992

746.229

62.992

CH.21130

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 22kv hoặc 35kv địa hình III

100m

19.617

862.392

66.768

816.785

66.768

CH.21140

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 22kv hoặc 35kv địa hình IV

100m

21.364

942.744

69.006

892.888

69.006

CH.21150

Đo vẽ tuyến đư­ờng dây 22kv hoặc 35kv địa hình V

100m

21.364

981.456

72.781

929.553

72.781

CH.21160

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 22kv hoặc 35kv địa hình VI

100m

21.364

1.089.120

76.557

1.031.523

76.557

CH.21200 ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 110kV VÀ 220 kV

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa, đề cương khảo sát, vật tư trang thiết bị. tuyến.

- Chọn cọc mốc, đo các điểm chi tiết trên tuyến và điểm địa vật trong hành lang.

- Đo các góc trên tuyến, đo nối cao tọa độ quốc gia với tuyến.

- Đo bình đồ các tuyến giao chéo, các công trình quan trọng.

- Đo mặt cắt ngang tuyến ở những vùng núi có độ dốc >30% về mỗi bên ít nhất 25m.

- Đo phần giao chéo trên không.

- Điều tra các đường thông tin, trạm thu phát sóng, sân bay, kho quân sự, đường giao thông và khu công nghiệp trong phạm vi hành lang tuyến mỗi bên 5km.

- Điều tra cập nhật về cây lâu năm tồn tại trong hành lang tuyến và cạnh hành lang tuyến như loại cây, chiều cao cây khi phát triển tối đa.

- Điều tra cập nhật các công trình nhà cửa, vật kiến trúc, chuồng trại chăn nuôi tồn tại trong, cạnh hành lang tuyến mà cần phải thiết kế tiếp địa hoặc thiết kế cải tạo.

- Tính toán vẽ mặt cắt dọc.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 12.

- Định mức áp dụng để phục vụ thiết kế kỹ thuật.

- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây 110 kV và 220 kV phục vụ lập dự án thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;

- Trường hợp cắm mốc phân chia móng cột trung gian phục vụ thiết kế bản vẽ thi công thì định mức được nhân với hệ số k = 0,2;

- Công tác phục hồi tuyến và bàn giao để thi công định mức được nhân với hệ số k = 0,2;

3. Các công việc chưa tính trong định mức:

- Xác định cao tọa độ cấp nhà nước

- Mua điểm mốc khống chế cấp nhà nước (nếu có).

- Điều tra khí tưởng thủy văn trên tuyến.

- Phục hồi và bàn giao tuyến.

- Phân chia, cắm mốc vị trí móng cột trung gian.

- Phát cây phục vụ khảo sát (nếu có).

- Bồi thường thiệt hại hoa màu, cây cối khi thực hiện khảo sát (nếu có).

- Công tác điều tra thiệt hại phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

- Vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ khảo sát.

CH.21210 ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 110 kV

Đơn vị tính: 100m

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CH.21210

Đo vẽ tuyến đư­ờng dây 110 kv

 

 

 

 

 

 

CH.21211

Đo vẽ tuyến đư­ờng dây 110 kv địa hình I

100m

21.364

966.336

69.357

915.232

69.357

CH.21212

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 110 kv địa hình II

100m

21.364

1.096.128

75.020

1.038.160

75.020

CH.21213

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 110 kv địa hình II

100m

21.364

1.209.912

78.795

1.145.927

78.795

CH.21214

Đo vẽ tuyến đư­ờng dây 110 kv địa hình IV

100m

21.364

1.289.688

85.159

1.221.484

85.159

CH.21215

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 110 kv địa hình V

100m

21.364

1.323.744

88.935

1.253.739

88.935

CH.21216

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 110 kv địa hình VI

100m

21.364

1.498.632

94.597

1.419.378

94.597

CH.21220 ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 220 kV

Đơn vị tính: 100m

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CH.21220

Đo vẽ tuyến đư­ờng dây 220 kv

 

 

 

 

 

 

CH.21221

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 220 kv địa hình I

100m

21.577

1.181.712

78.315

1.119.218

78.315

CH.21222

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 220 kv địa hình II

100m

21.577

1.257.096

81.816

1.190.616

81.816

CH.21223

Đo vẽ tuyến đư­ờng dây 220 kv địa hình III

100m

21.577

1.416.912

101.070

1.341.980

101.070

CH.21224

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 220 kv địa hình IV

100m

23.324

1.562.448

106.971

1.479.819

106.971

CH.21225

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 220 kv địa hình V

100m

23.324

1.629.672

110.472

1.543.488

110.472

CH.21226

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 220 kv địa hình VI

100m

23.324

1.790.328

120.974

1.695.648

120.974

CH.21300 ĐO VẼ TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 500 kV

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa, đề cương khảo sát, vật tư trang thiết bị.

- Chọn cọc mốc, đo các điểm chi tiết trên tuyến và điểm địa vật trong hành lang tuyến mỗi bên 25m.

- Đo các góc trên tuyến, đo nối cao tọa độ quốc gia bằng đo cao lượng giác.

- Đo mặt cắt ngang tuyến ở những vùng núi có độ dốc >30% về mỗi bên ít nhất 25m.

- Đo phần giao chéo trên không với các đường dây thông tin, điện lực.

- Đo mặt cắt phụ thể hiện nét đứt sang mỗi bên tim tuyến từ 12m đến 15m ở những nơi có độ dốc ngang tuyến > 200.

- Điều tra các đường thông tin, trạm thu phát sóng, sân bay, kho quân sự, đường giao thông và khu công nghiệp trong phạm vi hành lang tuyến mỗi bên 5km.

- Điều tra trong hành lang tuyến 100m các công trình xây dựng đầy đủ địa chỉ, kích thước, kết cấu công trình.

- Điều tra cập nhật về cây lâu năm tồn tại trong hành lang tuyến và cạnh hành lang tuyến như loại cây, chiều cao cây khi phát triển tối đa.

- Điều tra cập nhật các công trình nhà cửa, vật kiến trúc, chuồng trại chăn nuôi tồn tại trong, cạnh hành lang tuyến mà cần phải thiết kế tiếp địa hoặc thiết kế cải tạo.

- Mặt cắt địa chất vẽ trên mặt cắt dọc tỷ lệ đứng 1/200, ngang 1/500.

- Tính toán vẽ mặt cắt dọc.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo Phụ lục số 12.

- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây 500kV phục vụ lập dự án thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;

- Trường hợp cắm mốc phân chia móng cột trung gian phục vụ thiết kế bản vẽ thi công thì định mức được nhân với hệ số k = 0,2;

- Công tác phục hồi tuyến và bàn giao để thi công định mức được nhân với hệ số k = 0,2.

3. Các công việc chưa tính trong định mức:

- Xác định cao tọa độ cấp nhà nước.

- Mua điểm mốc khống chế cấp nhà nước (nếu có).

- Điều tra khí tưởng thủy văn trên tuyến.

- Phục hồi và bàn giao tuyến.

- Phân chia, cắm mốc vị trí móng cột trung gian.

- Phát cây phục vụ khảo sát (nếu có).

- Bồi thường thiệt hại hoa màu, cây cối khi thực hiện khảo sát (nếu có).

- Công tác điều tra thiệt hại phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

- Vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ khảo sát.

Đơn vị tính: 100m

Mã đơn giá

Công việc

Đơn vị

Vật liệu

VÙNG III

VÙNG IV

N. công

Máy

N. công

Máy

CH.21310

Đo vẽ tuyến đư­ờng dây 500 kv địa hình I

100m

29.472

2.011.608

56.495

1.905.227

56.495

CH.21320

Đo vẽ tuyến đư­ờng dây 500 kv địa hình II

100m

29.472

2.117.592

60.270

2.005.606

60.270

CH.21330

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 500 kv địa hình III

100m

29.472

2.389.824

77.258

2.263.441

77.258

CH.21340

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 500 kv địa hình IV

100m

31.075

2.635.272

81.033

2.495.909

81.033

CH.21350

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 500 kv địa hình V

100m

31.075

2.741.832

84.809

2.596.834

84.809

CH.21360

Đo vẽ tuyến đ­ường dây 500 kv địa hình VI

100m

31.075

3.016.104

88.584

2.856.601

88.584

Chương IX

CÔNG TÁC SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

CI.11000 SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1. Thành phần công việc:

a) Số hóa bản đồ địa hình:

- Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn...). Chuẩn bị cơ sở toán học.

- Quét tài liệu: Chuẩn bị tài liệu: kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương...) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomet, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với quy đ