|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2024/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
28 tháng 8 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG THEO QUY ĐỊNH
TẠI KHOẢN 5 ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH SỐ 72/2023/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2023 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN
QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Điều 21 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; khoản 7 Điều 99 Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020; khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022; khoản 2 Điều
71 Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô;
Thực hiện Nghị quyết số
27/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua số
lượng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định
số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 2967/TTr-STC ngày 29 tháng 7 năm 2024, Văn bản số
2324/STC-QLGCS&TCDN ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc dự thảo Quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy
định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định về số
lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung cho
các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm, phòng chống cháy rừng,
phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp, phục vụ người có công, bảo trợ xã hội,
điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản, quan trắc phân tích mẫu môi trường trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Quyết định này không điều chỉnh
đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
tư.
c) Nội dung khác không quy định
tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị được giao
thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm, phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong
nông nghiệp, phục vụ người có công, bảo trợ xã hội, điều tra cơ bản địa chất và
khoáng sản, quan trắc phân tích mẫu môi trường thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Tuyên Quang (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị); các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Số
lượng và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại
khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ
Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô
tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị được giao
thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm, phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong
nông nghiệp, phục vụ người có công, bảo trợ xã hội, điều tra cơ bản địa chất và
khoáng sản, quan trắc phân tích mẫu môi trường được giao cho từng cơ quan, đơn
vị trực tiếp quản lý, sử dụng quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm:
a) Thực hiện mua sắm, quản lý,
sử dụng xe ô tô thuộc phạm vi quản lý theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các văn
bản quy định hiện hành; tổ chức hạch toán và công khai chi phí sử dụng xe ô tô
tại các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.
b) Cập nhật đầy đủ, chính xác số
liệu xe ô tô sau khi rà soát, xử lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện mua sắm, quản lý, sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định này và các
quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Căn cứ số lượng xe ô tô quy
định tại Quyết định này và các văn bản có liên quan, thực hiện rà soát, sắp xếp
lại số xe ô tô hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh; thực hiện xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công và các văn bản quy định chi tiết có liên quan.
Đối với xe ô tô phục vụ công
tác chung quy định tại Quyết định này dôi dư sau khi thực hiện sắp xếp lại, xử
lý xe ô tô, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, để tiết kiệm, hiệu quả,
tránh lãng phí tài sản công có thể bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng mà chưa có xe được sử dụng làm
xe ô tô chuyên dùng của đơn vị.
3. Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang
có trách nhiệm thực hiện kiểm soát chi mua sắm xe ô tô của các cơ quan, đơn vị
theo đúng tiêu chuẩn, định mức hiện hành và các quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 4.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10/9/2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước
Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Bộ Tài chính; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh uỷ; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- CT và các PCT UBND tỉnh; (Báo cáo)
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Báo Tuyên Quang; Đài PTTH tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Như Điều 4 (Thi hành);
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Tuấn
|
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ PHỤC
VỤ CÔNG TÁC CHUNG THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 5 ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH SỐ 72/2023/NĐ-CP
NGÀY 26/9/2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 08 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
STT
|
Đối tượng sử dụng/Đơn vị được trang bị
|
Số lượng tối đa (xe/đơn vị)
|
Loại xe
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
|
|
|
|
|
1.1
|
Chi cục Chăn nuôi, Thú y và
Thủy sản
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
Thực hiện nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp
|
|
1.2
|
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.3
|
Văn phòng Chi cục Kiểm lâm tỉnh
|
2
|
Xe ô tô bán tải
|
Thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm, phòng chống cháy rừng
|
|
1
|
Xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi
|
|
1.4
|
Đội Kiểm lâm cơ động và phòng
cháy chữa cháy rừng
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.5
|
Hạt Kiểm lâm huyện Lâm Bình
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.6
|
Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.7
|
Hạt Kiểm lâm huyện Chiêm Hóa
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.8
|
Hạt Kiểm lâm huyện Yên Sơn
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.9
|
Hạt Kiểm lâm huyện Hàm Yên
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.10
|
Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Dương
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.11
|
Hạt Kiểm lâm thành phố Tuyên
Quang
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.12
|
Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng
Cham Chu
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.13
|
Ban Quản lý Rừng phòng hộ Lâm
Bình
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
1.14
|
Ban Quản lý Rừng phòng hộ Na
Hang
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
|
2
|
Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội
|
|
|
|
|
|
Trung tâm công tác xã hội và
Quỹ bảo trợ trẻ em
|
1
|
Xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi
|
Thực hiện nhiệm vụ phục vụ người có công, bảo trợ xã hội
|
|
3
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
|
|
3.1
|
Trung tâm Quan trắc tài
nguyên và Môi trường
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
Thực hiện nhiệm vụ quan trắc phân tích mẫu môi trường
|
|
3.2
|
Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên
và Môi trường
|
1
|
Xe ô tô bán tải
|
Thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản
|