|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/2011/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 29 tháng 11 năm 2011
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ
TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân năm 2004;
Căn cứ Quyết định số
171/2004/QĐ-TTg ngày 28/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án
đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bố dự toán kinh phí đối với các đề
tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa
học và Công nghệ tại Tờ trình số 355/TTr-SKHCN ngày 01/11/2011 và Báo cáo thẩm
định số 203/BC-STP ngày 25/10/2011 của Giám đốc Sở
Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán
kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
Điều 2. Giao
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp
tình hình thực hiện Quyết định này, báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ và đột xuất.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10
ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 06/12/2007
của UBND tỉnh Cà Mau về định mức xây dựng và phân bổ dự
toán kinh phí đối với đề tài, dự án khoa học, công nghệ có sử dụng ngân sách
nhà nước./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ TP);
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Cà Mau;
- Báo, Đài, Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- PTH (Q, Ti, L, Hải);
- Lưu: VT.Tr 25/11.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tiến Hải
|
QUY ĐỊNH
VỀ
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND
ngày 29/11/2011 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều
chỉnh
1. Quy định này áp dụng đối với các
đề tài nghiên cứu khoa học, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách
nhà nước (bao gồm: đề tài nghiên cứu khoa học, dự án khoa
học và công nghệ cấp tỉnh, cấp ngành
thuộc tỉnh, cấp huyện; sau đây gọi tắt là đề tài, dự án
khoa học và công nghệ); các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền.
(Đối với các dự án sản xuất thử
nghiệm, nội dung chi thực hiện theo Thông tư liên tịch số
22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được
ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí).
2. Các định mức chi, lập dự toán khác
của đề tài, dự án khoa học và công nghệ không quy định cụ thể tại Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
Chương 2.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
2. Phân định nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Ngân sách sự nghiệp khoa học đầu tư
kinh phí cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo danh mục các đề tài,
dự án đo Hội đồng khoa học tỉnh, cấp huyện đề xuất được UBND tỉnh, UBND huyện,
thành phố phê duyệt hàng năm:
1. Đối với các đề tài, dự án khoa học
và công nghệ thuộc hướng nghiên cứu trọng điểm được xác định trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ do Hội
đồng khoa học tỉnh, cấp huyện đề xuất UBND tỉnh, UBND
huyện, thành phố cấp toàn bộ kinh phí để thực hiện.
2. Đối với các đề tài, dự án khoa học
và công nghệ thuộc hướng khoa học và công nghệ ưu tiên của nhà nước, ngân sách
nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, mức hỗ trợ kinh phí do Hội đồng khoa học
tỉnh, cấp huyện đề xuất UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố
phê duyệt.
Điều 3. Nội dung và mức chi
1. Nội dung chi: Thực hiện theo quy
định tại Khoản 1 và 2, Phần II, Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Mức chi: Áp dụng định mức chi tối
đa theo quy định tại Khoản 4, Phần II, Thông tư liên tịch
số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính
- Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Đối với các đề tài, dự án sử dụng
kinh phí sự nghiệp khoa học cấp huyện thì mức chi được tính bằng 80% mức chi của Quy định này.
4. Đối với các đề tài, dự án không sử
dụng kinh phí sự nghiệp khoa học thuộc các sở, ban, ngành
tỉnh quản lý, trong trường hợp không có quy định riêng
hoặc định mức nào khác thì áp dụng theo Khoản 3, Điều 4
của Quy định này.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Công
tác cấp phát thực hiện dự toán và thanh Quyết toán kinh
phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ, dự án sản
xuất thử nghiệm thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quy
định này áp dụng đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ, dự án sản
xuất thử nghiệm được triển khai kể từ ngày Quy định có hiệu lực thi hành. Không
áp dụng đối với các đề tài, đự án khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử
nghiệm đã thực hiện mức chi theo Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 06/12/2007
của UBND tỉnh Cà Mau về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với
đề tài, dự án khoa học, công nghệ có sử dụng ngân sách nhà
nước./.