Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1456/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 1456/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng Người ký: Lê Thành Trí
Ngày ban hành: 22/06/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
SÓC TRĂNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1456/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 22 tháng 06 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố Đnh mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị;

Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bĐịnh mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;

Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị;

Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm:

1. Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

2. Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

3. Đơn giá duy trì cây xanh đô thị.

4. Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

Điều 2. Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị là cơ sở để các cơ quan, đơn vị có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Quyết định này áp dụng kể từ ngày 01/7/2017 và thay thế Quyết định số 1062/QĐHC-CTUBND ngày 19/8/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: TH, XD, VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thành Trí

 

ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 1456/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Cơ sở xác định đơn giá

Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.

Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.

Thông tư s26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

2. Nội dung đơn giá

Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị xác định chi phí về vật liệu, nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị đhoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

a) Chi phí vật liệu

- Chi phí vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị. Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu trong quá trình thực hiện công việc.

- Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu chưa có trong công bố giá thì tham khảo mức giá tại thị trường.

b) Chi phí nhân công

- Chi phí nhân công trong Đơn giá áp dụng mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng (quy định tại Nghị định số 47/2017/NĐ-CP).

- Hệ Số điều chỉnh tăng thêm tiền lương Hđc trong giá sản phẩm dịch vụ công ích áp dụng trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Cụ thể như sau:

+ Địa bàn vùng III - thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm: Hđc3 = 0,7.

+ Địa bàn vùng IV - các địa bàn còn lại: Hđc4 = 0,5.

- Hệ số lương áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH:

+ Công nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị và vận hành các loại máy: Bảng số 6, Phn I - Lao động trực tiếp sản xuất.

+ Công nhân lái xe: Bảng số 3, Phần II - Lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ.

- Các khoản chi phí có liên quan như: Tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, các khoản chi phí khác,... đã được tính trong khoản mục chi phí quản lý chung (Thông tư số 06/2008/TT-BXD).

c) Chi phí máy thi công

- Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

- Chi phí máy thi công bao gồm: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác.

Giá nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế giá trị gia tăng) sử dụng để tính chi phí nhiên liệu, năng lượng là:

+ Xăng RON 92: 16.009 đồng/lít

+ Điêzen 0,05S: 12.609 đồng/lít

+ Điện: 1.622 đồng/kWh

3. Kết cấu tập đơn giá

Đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất gồm 4 chương:

Chương I

TN1.01.01 -TN1.03.03

Nạo vét bùn bằng thủ công

Chương II

TN2.01.01 -TN2.02.01

Nạo vét bùn bằng cơ giới

Chương III

TN3.01.01 -TN3.01.02

Vận chuyển bùn bằng cơ giới

Chương IV

TN4.01.01 -TN4.02.01

Kiểm tra hệ thống thoát nước

4. Hướng dn sử dụng

- Tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị là cơ sở để lập và quản lý chi phí duy trì hệ thống thoát nước đô thị và là cơ sở để xác định giá gói thầu, thương tho, xem xét, quyết định giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện công tác duy trì hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

- Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như chổi, xẻng, cáng xẻng, thùng chứa, găng tay, cuc,...) trực tiếp sử dụng cho quá trình thực hiện công việc chưa tính trong đơn giá này. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng, khi có quy định mới thì áp dụng theo quy định mới.

- Chi phí của những loại công việc như gii quyết úng ngập cục bộ; giải ta lấn chiếm hành lang quản lý mương sông;... được xác định bằng dự toán phù hợp với yêu cầu, nội dung thực hiện các loại công việc này.

- Trường hợp công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị của địa phương có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị chưa được công bố định mức thì các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới và gửi các đnh mức này về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố áp dụng.

- Đối với công tác nạo vét, vận chuyển bùn bằng cơ giới (đơn giá tại Chương II, III) có cự ly vận chuyển > 20 km chưa có trong tập đơn giá công bố, nếu trường hợp không thể lập được đơn giá, định mức riêng để áp dụng, thì cho phép vận dụng đơn giá của cự ly vận chuyển từ 18 đến 20km chia cho 20km sau đó nhân lại với cự ly thực tế cn tính. Đối với công tác có cự ly vận chuyển 14km < L <15 km thì áp dụng đơn giá của công tác có cự ly vận chuyển 15 km.

- Việc tính toán từ chi phí vật liệu, nhân công, máy thành đơn giá chung của toàn bộ công tác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng, khi có quy định mới thì áp dụng theo quy định mới.

 

BẢNG GIÁ VT LIỆU

(Giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

STT

Tên vật liệu - Quy cách

Đơn vị

Giá vật liệu (đồng)

1

Bao tải cát

bao

1.500

2

Điện năng

kwh

1.622

3

Điêzen 0,05S

lít

12.609

4

Nước sạch

m3

7.273

5

Cọc tre

m

4.000

6

Xăng RON 92

lít

16.009

 

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG

* Hcb: Hệ số bậc lương của công nhân công trình đô thị quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

* MLcs: Mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng quy định tại Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ.

* Hđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương bằng 0,7 (địa bàn vùng III); bằng 0,5 (địa bàn vùng IV).

- Vùng III - thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm: mức lương điều chỉnh MLđc3 = 1.300.000 x (1+0,7) = 2.210.000 đồng/tháng.

- Vùng IV - các địa bàn còn lại: mức lương điều chỉnh MLđc4 = 1.300.000 x (1+0,5) = 1.950.000 đồng/tháng.

TT

Chức danh công việc

Bậc lương

Hệ số lương

Đơn giá (đồng/công)

 

 

 

(Hcb)

Vùng III

Vùng IV

 

I.6.b Dịch vụ công ích đô thị - Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm):

 

Vận hành các loại máy

3/7

2,31

196.350

173.250

1

Nạo vét mương, sông thoát nước

3,5/7

2,51

213.350

188.250

2

Vận hành các loại máy

4/7

2,71

230.350

203.250

 

I.6.c Công trình đô thị - Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm):

 

Nạo vét cống ngầm; Vớt rác trên kênh và ven kênh

4/7

2,92

248.200

219.000

 

II.3 Công nhân lái xe:

 

 

 

 

 

Nhóm 1: Xe con, xe tải, xe cẩu dưới 3,5 tấn, xe khách dưới 20 ghế

 

4

Công nhân lái xe - nhóm 1

1/4

2,18

185.300

163.500

5

- nt -

2/4

2,57

218.450

192.750

6

- nt -

3/4

3,05

259.250

228.750

 

Nhóm 2: Xe tải, xe cẩu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn, xe khách từ 20 ghế đến dưới 40 ghế

7

Công nhân lái xe - nhóm 2

1/4

2,35

199.750

176.250

8

- nt -

2/4

2,76

234.600

207.000

9

- nt -

3/4

3,25

276.250

243.750

 

Nhóm 3: Xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn, xe khách từ 40 ghế đến dưới 60 ghế

10

Công nhân lái xe - nhóm 3

1/4

2,51

213.350

188.250

11

- nt-

2/4

2,94

249.900

220.500

12

- nt-

3/4

3,44

292.400

258.000

 

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ

STT

LOẠI MÁY & THIT BỊ

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng

Nhân công điều khiển máy

Chi phí nhiên liệu, năng lượng

(CNL)

ồng/ca)

Chi phí nhân công điều khiển (CNC) (đồng/ca)

Giá ca máy (CCM) (đồng/ca)

Vùng III

Vùng IV

Vùng III

Vùng IV

1

Máy bơm chìm - công suất 30kVA

72 kwh

1x4/7

120.288

230.350

203.250

413.099

385.999

2

Máy phát điện - công suất 30kVA

24 lít diezel

1x3/7

308.668

196.350

173.250

655.398

632.298

3

Máy tời - sức kéo 3,7T

11 kwh

1x3/7

18.377

198.600

177.000

261.140

239.540

4

Ô tô tự đổ - trọng tải 2,5T

19 lít xăng

1x2/4 lái xe nhóm 1

307.213

218.450

192.750

765.367

739.667

5

Ô tô tự đ- trọng tải 4T

32 lít xăng

1x2/4 lái xe nhóm 2

517.411

234.600

207.000

1.065.377

1.037.777

6

Xe phun nước phản lực

20 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

257.224

218.450

192.750

898.162

872.462

7

Xe hút chân không 4T

27 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

347.252

234.600

207.000

1.256.759

1.229.159

8

Xe hút chân không 8T

49 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 3

630.198

249.900

220.500

1.804.770

1.775.370

9

Xe ô tô ti có gn cần trục - trọng tải xe 3T

16 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

205.779

218.450

192.750

647.616

621.916

10

Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe 4T

22 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

282.946

234.600

207.000

809.892

782.292

11

Xe bn hút bùn, dung tích 2m3 (3T)

19 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

244.362

218.450

192.750

920.479

894.779

12

Xe téc chở bùn - trọng tải 4T

20 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

257.224

234.600

207.000

914.312

886.712

13

Xe téc chở nước - dung tích 4m3

20 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

257.224

234.600

207.000

914.312

886.712

Chương I

NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG

TN1.01.00 Nạo vét bùn cống bằng thủ công

TN1.01.10 Nạo vét bùn hố ga

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính : đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn hố ga

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.12

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

970.462

 

856.290

 

TN1.01.13

- Đô thị loại II

-

 

896.002

 

790.590

 

TN1.01.14

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

824.024

 

727.080

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m:

 

 

 

 

 

 

TN1.01.12A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.116.900

 

985.500

 

TN1.01.13A

- Đô thị loại II

-

 

1.030.030

 

908.850

 

TN1.01.14A

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

945.642

 

834.390

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m:

 

 

 

 

 

 

TN1.01.12B

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.233.554

 

1.088.430

 

TN1.01.13B

- Đô thị loại II

-

 

1.139.238

 

1.005.210

 

TN1.01.14B

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.044.922

 

921.990

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

 

TN1.01.12C

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

843.880

 

744.600

 

TN1.01.13C

- Đô thị loại II

-

 

779.348

 

687.660

 

TN1.01.14C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

699.924

 

617.580

 

TN1.01.20 Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương) bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công, lượng bùn ≤1/3 tiết diện cống

 

 

 

 

 

 

Đường kính cống ≤ 200mm

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m:

 

 

 

 

 

TN1.01.21A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.471.826

 

1.298.670

 

TN1.01.21B

- Đô thị loại II

-

 

1.360.136

 

1.200.120

 

TN1.01.21C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.248.446

 

1.101.570

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

TN1.01.21E

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.692.724

 

1.493.580

 

TN1.01.21F

- Đô thị loại II

-

 

1.563.660

 

1.379.700

 

TN1.01.21G

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.437.078

 

1.268.010

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m:

 

 

 

 

 

TN1.01.21I

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.871.428

 

1.651.260

 

TN1.01.21J

- Đô thị loại II

-

 

1.727.472

 

1.524.240

 

TN1.01.21K

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.585.998

 

1.399.410

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

 

TN1.01.21M

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.280.712

 

1.130.040

 

TN1.01.21N

- Đô thị loại II

-

 

1.183.914

 

1.044.630

 

TN1.01.21O

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.087.116

 

959.220

 

 

Đường kính cống 300 ÷ 600mm,

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.22A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.432.114

 

1.263.630

 

TN1.01.22B

- Đô thị loại II

-

 

1.322.906

 

1.167.270

 

TN1.01.22C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.213.698

 

1.070.910

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.22E

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.645.566

 

1.451.970

 

TN1.01.22F

- Đô thị loại II

-

 

1.521.466

 

1.342.470

 

TN1.01.22G

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.394.884

 

1.230.780

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.22I

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.819.306

 

1.605.270

 

TN1.01.22J

- Đô thị loại II

-

 

1.680.314

 

1.482.630

 

TN1.01.22K

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.541.322

 

1.359.990

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.22M

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.245.964

 

1.099.380

 

TN1.01.22N

- Đô thị loại II

-

 

1.151.648

 

1.016.160

 

TN1.01.22O

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.054.850.

 

930.750

 

 

Đường kính cống 700 ÷ 1000mm,

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.23A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.377.510

 

1.215.450

 

TN1.01.23B

- Đô thị loại II

-

 

1.273.266

 

1.123.470

 

TN1.01.23C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.166.540

 

1.029.300

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.23E

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.583.516

 

1.397.220

 

TN1.01.23F

- Đô thị loại II

-

 

1.461.898

 

1.289.910

 

TN1.01.23G

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.342.762

 

1.184.790

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.23I

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.749.810

 

1.543.950

 

TN1.01.23J

- Đô thị loại II

-

 

1.615.782

 

1.425.690

 

TN1.01.23K

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.481.754

 

1.307.430

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

 

TN1.01.23M

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.198.806

 

1.057.770

 

TN1.01.23N

- Đô thị loại II

-

 

1.106.972

 

976.740

 

TN1.01.23O

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.015.138

 

895.710

 

 

Đường kính cống > 1000mm,

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.24A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.342.762

 

1.184.790

 

TN1.01.24B

- Đô thị loại II

-

 

1.241.000

 

1.095.000

 

TN1.01.24C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.139.238

 

1.005.210

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.24E

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.543.804

 

1.362.180

 

TN1.01.24F

- Đô thị loại II

-

 

1.427.150

 

1.259.250

 

TN1.01.24G

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.308.014

 

1.154.130

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.24I

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.705.134

 

1.504.530

 

TN1.01.24J

- Đô thị loại II

-

 

1.576.070

 

1.390.650

 

TN1.01.24K

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.444.524

 

1.274.580

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

 

TN1.01.24M

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.169.022

 

1.031.490

 

TN1.01.24N

- Đô thị loại II

-

 

1.079.670

 

952.650

 

TN1.01.24O

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

990.318

 

873.810

 

Ghi chú: Trường hợp lượng bùn có trong cng trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,8.

TNL01.30 Nạo vét bùn cng hộp nổi kích thước B ≥ 300 ÷ 1000mm; H ≥ 400 ÷ 1000mm

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Đóng nắp tấm đan, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống hộp nổi, kích thước cống B ≥ 300 ÷ 1000mm; H ≥ 400 ÷ 1000mm, lượng bùn ≤ 1/3 tiết diện cống

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.32

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.124.108

 

991.860

 

TN1.01.33

- Đô thị loại II

-

 

1.038.879

 

916.658

 

TN1.01.34

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

951.346

 

839.423

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.32A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.292.264

 

1.140.233

 

TN1.01.33A

- Đô thị loại II

-

 

1.193.213

 

1.052.835

 

TN1.01.34A

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.094.163

 

965.438

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.32B

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.425.867

 

1.258.118

 

TN1.01.33B

- Đô thị loại II

-

 

1.317.602

 

1.162.590

 

TN1.01.34B

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.209.338

 

1.067.063

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.32C

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

976.684

 

861.780

 

TN1.01.33C

- Đô thị loại II

-

 

902.972

 

796.740

 

TN1.01.34C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

829.260

 

731.700

 

Ghi chú: Trường hợp lượng bùn có trong cng trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,8.

 

TN1.02.00 Nạo vét bùn mương bằng thủ công

TN1.02.10 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m

TN1.02.1a Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

- Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính : đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn kênh, mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m (không có hành lang, không có lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m,

 

 

 

 

 

 

TN1.02.12

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

896.070

 

790.650

 

TN1.02.13

- Đô thị loại II

-

 

827.798

 

730.410

 

TN1.02.14

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

759.526

 

670.170

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.02.12A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

761.660

 

672.053

 

TN1.02.13A

- Đô thị loại II

-

 

701.922

 

619.343

 

TN1.02.14A

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

644.317

 

568.515

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.02.1b  Đối với mương có hành lang lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính : đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m (có hành lang lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150 m:

 

 

 

 

 

 

TN1.02.17

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

772.327

 

681.465

 

TN1.02.18

- Đô thị loại II

-

 

714.723

 

630.638

 

TN1.02.19

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

654.985

 

577.928

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

 

TN1.02.17B

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

657.118

 

579.810

 

TN1.02.18B

- Đô thị loại II

-

 

608.048

 

536.513

 

TN1.02.19B

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

556.844

 

491.333

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

 

TN1.02.20 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m

TN1.02.2a Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

- Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m (không có hành lang, không có lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m:

 

 

 

 

 

 

TN1.02.22

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

870.468

 

768.060

 

TN1.02.23

- Đô thị loại II

-

 

804.330

 

709.703

 

TN1.02.24

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

738.191

 

651.345

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

 

TN1.02.22A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

740.325

 

653.228

 

TN1.02.23A

- Đô thị loại II

-

 

684.854

 

604.283

 

TN1.02.24A

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

627.249

 

553.455

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.02.2b Đối với mương có hành lang lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m (có hành lang lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m,

 

 

 

 

 

 

TN1.02.27

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

748.859

 

660.758

 

TN1.02.28

- Đô thị loại II

-

 

691.254

 

609.930

 

TN1.02.29

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

633.650

 

559.103

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

 

 

TN1.02.27B

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

635.783

 

560.985

 

TN1.02.28B

- Đô thị loại II

-

 

586.713

 

517.688

 

TN1.02.29B

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

539.776

 

476.273

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.03.00 Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Đi tua dọc hai bên bờ mương, sông để phát hiện phế thải.

- Nhặt hết rác, các loại phế thải trên bờ, mái của mương, sông thuộc hành lang quản lý và vun thành đống nhỏ xúc đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

- Nhặt, gom rác, phế thải và rau bèo trên mặt nước của mương, sông.

- Dùng thuyền đưa vào bờ và xúc lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

- Vận chuyển phế thải về địa điểm tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc rác, phế thải và rau bèo từ vật liệu trung chuyển vào phương tiện để ở nơi tập kết.

- Vệ sinh thu dọn mặt bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước

Chiều rộng mương, sông ≤ 6m,

Cự ly trung chuyển 150m,

 

 

 

 

 

 

TN1.03.01A

- Đô thị loại I

km

 

913.376

 

805.920

 

TN1.03.01B

- Đô thị loại II

-

 

843.880

 

744.600

 

TN1.03.01C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

774.384

 

683.280

 

 

Không trung chuyển,

 

 

 

 

 

 

TN1.03.01E

- Đô thị loại I

km

 

776.866

 

685.470

 

TN1.03.01F

- Đô thị loại II

-

 

717.298

 

632.910

 

TN1.03.01G

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

657.730

 

580.350

 

 

Chiều rộng mương, sông ≤ 15m,

Cự ly trung chuyển 150m,

 

 

 

 

 

 

TN1.03.02A

- Đô thị loại I

km

 

1.005.210

 

886.950

 

TN1.03.02B

- Đô thị loại II

-

 

928.268

 

819.060

 

TN1.03.02C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

851.326

 

751.170

 

 

Không trung chuyển,

 

 

 

 

 

 

TN1.03.02E

- Đô thị loại I

km

 

853.808

 

753.360

 

TN1.03.02F

- Đô thị loại II

-

 

789.276

 

696.420

 

TN1.03.02G

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

724.744

 

639.480

 

 

Chiều rộng mương, sông > 15m,

Cự ly trung chuyển 150m,

 

 

 

 

 

 

TN1.03.03A

- Đô thị loại I

 

 

1.300.568

 

1.147.560

 

TN1.03.03B

- Đô thị loại II

 

 

1.203.770

 

1.062.150

 

TN1.03.03C

- Đô thị loại III ÷ V

 

 

1.104.490

 

974.550

 

 

Không trung chuyển,

 

 

 

 

 

 

TN1.03.03E

- Đô thị loại I

 

 

1.106.972

 

976.740

 

TN1.03.03F

- Đô thị loại II

 

 

1.022.584

 

902.280

 

TN1.03.03G

- Đô thị loại III ÷ V

 

 

938.196

 

827.820

 

Chương II

NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN2.01.00 Nạo vét bùn cống ngầm bằng cơ giới

TN2.01.10 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Hút bùn ở hố ga và chui vào lòng cống để hút.

- Xả nước.

- Hút đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3T (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương), cự ly vận chuyển bình quân

 

 

 

 

 

 

TN2.01.11

- L ≤ 8km

m3 bùn

 

62.050

68.392

54.750

66.482

TN2.01.12

- 8km < L ≤ 10km

-

 

62.050

70.693

54.750

68.719

TN2.01.13

- 10km < L ≤ 14km

-

 

62.050

72.994

54.750

70.956

TN2.01.14

- L = 15km

-

 

62.050

76.400

54.750

74.267

TN2.01.15

- 15km < L ≤ 18km

-

 

62.050

79.806

54.750

77.577

TN2.01.16

- 18km < L ≤ 20km

-

 

62.050

82.107

54.750

79.814

TN2.01.20 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,3m-0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m-0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương).

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, cọc phân cách ranh giới.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Bơm nước từ xe téc chở nước vào xe phun nước phản lực và bình chứa của xe hút chân không.

- Lắp ống cho xe hút, lắp vòi phun.

- Hút bùn hố ga, lắp đặt bộ giá để định hướng đầu phun nước.

- Tiến hành phun nước để dồn bùn ra hố ga; hút bùn tại hố ga. Hút đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Lặp lại các thao tác trên cho đến khi đạt yêu cầu về nạo vét đoạn cống cần thi công.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m dài

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,3m- 0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m-0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương), cự ly vận chuyển bình quân

 

 

 

 

 

 

TN2.01.21

- L ≤ 8km

m

3.186

22.363

77.402

19.732

75.209

TN2.01.22

- 8km < L ≤ 10km

-

3.186

22.363

80.028

19.732

77.760

TN2.01.23

- 10km < L ≤ 14km

-

3.186

22.363

82.560

19.732

80.221

TN2.01.24

- L = 15km

-

3.186

22.363

86.452

19.732

84.002

TN2.01.25

- 15km < L ≤ 18km

-

3.186

22.363

90.343

19.732

87.784

TN2.01.26

- 18km < L ≤ 20km

-

3.186

22.363

92.876

19.732

90.245

TN2.01.30 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,8m-1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m-1,2m và các loại cống khác tiết diện tương đương)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút, chuẩn bị vòi bơm, máy bơm. Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi, hút bùn ở hố ga.

- Chặn hai đầu đoạn cống cần thi công tại 2 hố ga bằng các túi đựng cát.

- Bơm nước cho đến khi công nhân có thể thi công được trong lòng cống.

- Hút bùn trong cống đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đồ bùn, xả sạch bùn.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m dài

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,8m-1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m-1,2m và các loại cống khác có tiết diện tương đương), cự ly vận chuyển

 

 

 

 

 

 

TN2.01.31

- L ≤ 8km

m

1.636

42.194

147.902

37.230

143.638

TN2.01.32

- 8km < L ≤ 10km

-

1.636

42.194

152.796

37.230

148.392

TN2.01.33

- 10km < L ≤ 14km

-

1.636

42.194

157.744

37.230

153.196

TN2.01.34

- L = 15km

-

1.636

42.194

165.166

37.230

160.405

TN2.01.35

- 15km < L ≤ 18km

-

1.636

42.194

172.588

37.230

167.613

TN2.01.36

- 18km < L ≤ 20km

-

1.636

42.194

177.536

37.230

172.417

TN2.01.40 Nạo vét bùn cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 1,2m < Ø < 2,5m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy 1,2m < B < 2,5m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút, chuẩn bị vòi bơm, máy bơm.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Hút bùn ở hố ga.

- Luồn dây cáp hoặc gầu múc từ hố ga này đến hố ga kế tiếp.

- Vận hành tời chính và tời phụ dồn bùn từ trong cống về hố ga công tác bằng đĩa di chuyển trong lòng cống.

- Hút bùn trong cống đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m dài

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 1,2m < Ø < 2,5m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy 1,2m < B < 2,5m và các loại cống khác có tiết diện tương đương), cự ly vận chuyển bình quân

 

 

 

 

 

 

TN2.01.41

- L ≤ 8km

m

873

76.322

216.299

67.343

209.381

TN2.01.42

- 8km < L ≤ 10km

-

873

76.322

223.596

67.343

216.445

TN2.01.43

- 10km < L ≤ 14km

-

873

76.322

230.804

67.343

223.423

TN2.01.44

- L = 15km

-

873

76.322

241.645

67.343

233.917

TN2.01.45

- 15km < L ≤ 18km

-

873

76.322

252.579

67.343

244.501

TN2.01.46

- 18km < L ≤ 20km

-

873

76.322

259.787

67.343

251.479

TN2.02.00 Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (mương có chiều rộng < 5m)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Tính toán khối lượng bùn có trong mương cần thi công.

- Vận hành xe hút chân không để hút bùn.

- Hút bùn cho đến khi đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

TN2.02.01

Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (mương có chiều rộng < 5m)

m3

1.566

92.370

403.326

81.503

391.872

Chương III

VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN3.01.00 Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động.

- Di chuyển xe đến địa điểm tập kết để lấy bùn.

- Xúc bùn lên xe bằng thủ công.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn.

- Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật Liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ,

Trọng tải 2,5 tấn, cự ly vận chuyển bình quân

 

 

 

 

 

 

TN3.01.01

- L ≤ 8km

m3 bùn

 

184.280

95.671

162.600

92.458

TN3.01.02

- 8km < L ≤ 10km

-

 

184.280

99.498

162.600

96.157

TN3.01.03

- 10km < L ≤ 14km

-

 

184.280

102.559

162.600

99.115

TN3.01.04

- L = 15km

-

 

184.280

107.151

162.600

103.553

TN3.01.05

- 15km < L ≤ 18km

-

 

184.280

111.744

162.600

107.991

TN3.01.06

- 18km < L ≤ 20km

-

 

184.280

115.570

162.600

111.690

 

Trọng tải 4 tấn, cự ly vận chuyển bình quân

 

 

 

 

 

 

TN3.01.21

- L ≤ 8km

m3 bùn

 

115.175

104.407

101.625

101.702

TN3.01.22

- 8km < L ≤ 10km

-

 

115.175

108.668

101.625

105.853

TN3.01.23

- 10km < L ≤ 14km

-

 

115.175

111.865

101.625

108.967

TN3.01.24

- L = 15km

-

 

115.175

117.191

101.625

114.155

TN3.01.25

- 15km < L ≤ 18km

-

 

115.175

122.518

101.625

119.344

TN3.01.26

- 18km < L ≤ 20km

-

 

115.175

125.714

101.625

122.458

Chương IV

KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

TN4.01.00 Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

- Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

- Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng.

- Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng bới bùn đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần).

- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng.

- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt.

- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí quy định.

- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

TN4.01.01

Kiểm tra lòng cng bằng phương pháp chui lòng cống

km

 

3.723.000

 

3.285.000

 

TN4.02.00 Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

- Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

- Dùng gương, đền chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng.

- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy nắp hố ga.

- Lập bản vẽ sơ họa của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

- Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

TN4.02.01

Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi

km

 

2.730.200

 

2.409.000

 

 

MỤC LỤC

Mã hiệu

Nội dung

Trang

 

Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng

 

 

Bảng giá vật liệu

 

 

Bảng đơn giá nhân công

 

 

Bảng giá ca máy và thiết bị

 

 

Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công

 

TN1.01.00

Nạo vét bùn cống bằng thủ công

 

TN1.01.10

Nạo vét bùn hố ga

 

TN1.01.20

Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

TN1.01.30

Nạo vét bùn cống hộp nổi kích thước B ≥ 300 ÷ 1000mm; H ≥ 400 ÷ 1000m

 

TN1.02.00

Nạo vét bùn mương bằng thủ công

 

TN1.02.10

Nạo vét bùn mương có chiều rộng ≤ 6m

 

TN1.02.1a

Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

 

TN1.02.1b

Đối với mương có hành lang, lối vào

 

TN1.02.20

Nạo vét bùn mương có chiều rộng > 6m

 

TN1.02.2a

Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

 

TN1.02.2b

Đối với mương có hành lang, lối vào

 

TN1.03.00

Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công

 

 

Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới

 

TN2.01.10

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

TN2.01.20

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,3m-0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m-0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

TN2.01.30

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,8m-1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m-1,2m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

TN2.01.40

Nạo vét bùn cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 1,2m < Ø < 2,5m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy 1,2m < B < 2,5m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

TN2.02.00

Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (mương có chiều rộng < 5m)

 

 

Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới

 

TN3.01.00

Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ

 

 

Chương IV: Kiểm tra hệ thống thoát nước

 

TN4.01.00

Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống

 

TN4.02.00

Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi

 

 

Mục lục

 

 

ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 1456/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Cơ sở xác định đơn giá

- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.

- Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.

- Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

2. Nội dung đơn giá

Đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị xác định chi phí về vật liệu, nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

a) Chi phí vật liệu:

a) Chi phí vật liệu

- Chi phí vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị. Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu trong quá trình thực hiện công việc.

- Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu chưa có trong công bố giá thì tham khảo mức giá tại thị trường. Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong thông báo giá thì tham khảo mức giá tại thị trường.

b) Chi phí nhân công

- Chi phí nhân công trong đơn giá áp dụng mức lương cơ sở là 1.300.000 đng/tháng (quy định tại Nghị định số 47/2017/NĐ-CP).

- Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương Hđc trong giá sản phẩm dịch vụ công ích áp dụng trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Cụ thể như sau:

+ Địa bàn vùng III - thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm: Hđc3 = 0,7.

+ Địa bàn vùng IV - các địa bàn còn lại: Hđc4 = 0,5.

- Hệ số lương áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH:

+ Công nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị và vận hành các loại máy: Bảng số 6, Phn I - Lao động trực tiếp sản xuất.

+ Công nhân lái xe: Bảng số 3, Phần II - Lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ.

- Các khoản chi phí có liên quan như: Tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, các khoản chi phí khác,... đã được tính trong khoản mục chi phí quản lý chung (Thông tư số 06/2008/TT-BXD).

c) Chi phí máy thi công

- Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

- Chi phí máy thi công bao gồm: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác.

Giá nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế giá trị gia tăng) sử dụng để tính chi phí nhiên liệu, năng lượng là:

+ Xăng RON 92: 16.009 đồng/lít

+ Điêzen 0,05S: 12.609 đồng/lít

+ Điện: 1.622 đồng/kWh

3. Kết cấu tập đơn giá

Tập đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất gồm 5 chương.

Chương I

MT1.01.00-MT1.07.00

Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công.

Chương II

MT2.01.01-MT2.10.02

Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phế thải xây dựng và chất thải rn y tế bằng cơ giới.

Chương III

MT3.01.00-MT3.05.00

Công tác xử lý cht thải rắn sinh hoạt, phế thải xây dựng.

Chương IV

MT4.01.00-MT4.01.00

Công tác xử lý chất thải rắn y tế.

Chương V

MT5.01.00-MT5.03.00

Công tác quét đường phố và tưới nước rửa đường bng cơ giới.

4. Hướng dẫn sử dụng

Tập đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rn đô thị là cơ sở đxác định dự toán chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rn đô thị; là cơ sở đề xác định giá gói thầu, thương thảo, xem xét, quyết định giá thu gom, vận chuyển và xử lý cht thải rn đô thị thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tchức, cá nhân thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như chi, xẻng, cán xẻng, thùng chứa, găng tay, cuốc,...) trực tiếp sử dụng cho quá trình thực hiện công việc chưa tính trong đơn giá này. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD .

Trường hợp công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị của địa phương có yêu cu kthuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị chưa được quy định định mức thì các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới và gi các định mức này về SXây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố áp dụng.

Đối với công tác cùng thu gom vận chuyển qua nhiều vùng (vùng III, IV) hoặc giáp ranh giữa các vùng có đơn giá khác nhau thì đơn giá chung được xác định bằng đơn giá trung bình giữa các vùng.

Việc tính toán từ chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công thành đơn giá chung của toàn bộ công tác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD , khi có quy định mới thì áp dụng theo quy định mới.

 

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU

(Giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

Stt

Tên vật tư

Đơn vị

Đơn giá (đồng)

1

Bao nylon

bao

1.500

2

Bạt phủ

m2

16.300

3

Bicarbonat (NaHCO3)

kg

30.000

4

Bokashi

kg

36.360

5

Chổi xe quét hút

bộ

350.000

6

Đá dăm cấp phối

m3

300.000

7

Đá 4x6

m3

350.000

8

Điện năng

kwh

1.622

9

Điêzen 0,05S

lít

12.609

10

Đất phủ bãi; Đất chôn lấp

m3

90.000

11

EM thứ cấp

lít

40.910

12

Enchoice

lít

84.060

13

Gas

kg

21.212

14

Hóa chất diệt ruồi

lít

68.182

15

Nước sạch

m3

7.273

16

Nước thô

m3

3.000

17

Ống cao su chịu áp lực D21

m

8.000

18

Ống nhựa PVC D100mm

m

63.200

19

Than hoạt tính

kg

5.455

20

Thùng rác nhựa 240 lít

cái

1.000.000

21

Vôi bọt

kg

2.727

22

Xăng RON 92

lít

16.009

 

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG

* Hcb: Hệ số bậc lương của công nhân công trình đô thị quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

* MLcs: Mức lương cơ s1.300.000 đồng/tháng quy định tại Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ.

* Hđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương bằng 0,7 (địa bàn vùng III); bằng 0,5 (địa bàn vùng IV):

- Vùng II - thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm: mức lương điều chỉnh MLđc3 = 1.300.000  (1+0,7) = 2.210.000 đồng/tháng.

- Vùng III - các địa bàn còn lại: mức lương điều chỉnh MLđc4 = 1.300.000 x (1+0,5) = 1.950.000 đồng/tháng.

TT

Chức danh công việc

Bậc lương

Hệ số lương

Đơn giá (đồng/công)

 

 

 

(Hcb)

Vùng III

Vùng IV

 

I.6.b Dịch vụ công ích đô thị - Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy him):

1

Vận hành các loại máy; Thu gom đất; thu gom rác

3/7

2,31

196.350

173.250

2

- nt -

3,5/7

2,51

213.350

188.250

3

- nt -

4/7

2,71

230.350

203.250

4

- nt -

5/7

3,19

271.150

239.250

5

- nt -

6/7

3,74

317.900

280.500

 

I.6.c Công trình đô thị - Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy him):

6

Xử lý rác sinh hoạt, xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp; San lấp bãi rác; Vớt rác trên kênh và ven kênh

3/7

2,48

210.800

186.000

7

- nt -

4/7

2,92

248.200

219.000

 

II.3 Công nhân lái xe:

 

 

 

 

 

Nhóm 1: Xe con, xe tải, xe cẩu dưới 3,5 tấn, xe khách dưới 20 ghế

 

8

Công nhân lái xe - nhóm 1

1/4

2,18

185.300

163.500

9

- nt -

2/4

2,57

218.450

192.750

10

- nt -

3/4

3,05

259.250

228.750

 

Nhóm 2: Xe ti, xe cẩu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn, xe khách từ 20 ghế đến dưới 40 ghế

11

Công nhân lái xe - nhóm 2

1/4

2,35

199.750

176.250

12

- nt -

2/4

2,76

234.600

207.000

13

- nt -

3/4

3,25

276.250

243.750

 

Nhóm 3: Xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn, xe khách từ 40 ghế đến dưới 60 ghế

14

Công nhân lái xe - nhóm 3

1/4

2,51

213.350

188.250

15

- nt -

2/4

2,94

249.900

220.500

16

- nt -

3/4

3,44

292.400

258.000

 

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ

STT

LOẠI MÁY & THIẾT BỊ

Định mức tiêu hao nhiêu liệu, năng lượng

Nhân công điều khiển máy

Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL)

(đồng/ca)

Chi phí nhân công điều khiển (CNC) (đồng/ca)

Giá ca máy (CCM) (đồng/ca)

Vùng III

Vùng IV

Vùng III

Vùng IV

 

Máy đào 1 gầu bánh hơi - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

1

1,25m3

73 lít diezel

1x4/7+1x6/7

938.866

548.250

483.750

3.106.155

3.041.655

 

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

2

108CV

46 lít diezel

1x3/7+1x5/7

591.614

467.500

412.500

1.834.806

1.779.806

3

140CV

59 lít diezel

1x3/7+1x5/7

758.810

467.500

412.500

2.471.071

2.416.071

4

180CV

76 lít diezel

1x3/7+1x5/7

977.450

467.500

412.500

2.968.531

2.913.531

5

220CV

86 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.106.061

514.250

453.750

3.345.952

3.285.452

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

6

8,5 T

24 lít diezel

1x3/7

308.668

196.350

173.250

839.380

816.280

 

Ô tô tự đổ - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

7

1,2T

9 lít xăng

1x2/4 lái xe nhóm 1

145.522

218.450

192.750

507.795

482.095

8

2T

15 lít xăng

1x2/4 lái xe nhóm 1

242.536

218.450

192.750

680.309

654.609

9

4T

32 lít xăng

1x2/4 lái xe nhóm 2

517.411

234.600

207.000

1.065.377

1.037.777

10

7T

46 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

591.614

234.600

207.000

1.364.059

1.336.459

11

10T

57 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 3

733.087

249.900

220.500

1.658.497

1.629.097

 

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

12

5m3

22 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 2

282.946

276.250

243.750

1.012.819

980.319

13

6m3

24 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 2

308.668

276.250

243.750

1.105.868

1.073.368

14

7-8m3

26 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 3

334.391

292.400

258.000

1.221.633

1.187.233

15

9-10m3

27 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 3

347.252

292.400

258.000

1.270.489

1.236.089

16

16m3

35 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 3

450.141

292.400

258.000

1.625.441

1.591.041

 

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:

 

 

 

 

 

17

0,125kW

0,35 kwh

1x3/7

585

196.350

173.250

199.076

175.976

18

2,8-3kW

8 kwh

1x3/7

13.365

196.350

173.250

215.426

192.326

19

4,5-5kW

12 kwh

1x3/7

20.048

196.350

173.250

227.256

204.156

20

22kW

53 kwh

1x4/7

88.545

230.350

203.250

365.935

338.835

21

24kW

58 kwh

1x4/7

96.898

230.350

203.250

374.448

347.348

 

Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:

 

 

 

 

 

 

22

3CV

1,6 lít xăng

1x4/7

25.871

230.350

203.250

273.879

246.779

23

5CV

3 lít xăng

1x4/7

48.507

230.350

203.250

303.497

276.397

 

Xuồng vớt rác - công suất:

 

 

 

 

 

 

24

4CV

3 lít xăng

1x3/7+1x4/7

48.507

426.700

376.500

487.582

437.382

25

24CV

11 lít xăng

1x3/7+1x5/7

177.860

467.500

412.500

738.851

683.851

 

Xe ép rác - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

26

1,2T

16 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

205.779

218.450

192.750

832.792

807.092

27

1,5T

18 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

231.501

218.450

192.750

875.558

849.858

28

2T

21 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

270.085

218.450

192.750

1.077.924

1.052.224

29

4T

40 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

514.447

234.600

207.000

1.440.320

1.412.720

30

7T

51 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

655.920

234.600

207.000

1.670.854

1.643.254

31

10T

65 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 3

835.977

292.400

258.000

1.998.164

1.963.764

 

Xe ép rác kín (xe hooklip) - trọng tải:

 

 

 

 

 

32

< 10T

52 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 2

668.781

276.250

243.750

1.756.869

1.724.369

33

> 10T

65 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 3

835.977

292.400

258.000

2.143.173

2.108.773

34

Xe tải thùng kín - ti trọng 1,5T

21 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

270.085

218.450

192.750

895.312

869.612

 

Lò đốt rác y tế bằng gaz - công suất:

 

 

 

 

 

35

7T/ngày

 

3x4/7+1x5/7

 

962.200

849.000

9.514.171

9.400.971

 

Máy đầm chuyên dùng - công suất:

 

 

 

 

 

36

290CV

113 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.453.313

514.250

453.750

4.468.245

4.407.745

 

Máy xúc - công suất:

 

 

 

 

 

37

16T/giờ

73 lít diezel

1x4/7+1x6/7

938.866

548.250

483.750

3.235.482

3.170.982

 

Ô tô quét hút -dung tích:

 

 

 

 

 

38

5m3

36 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

463.002

234.600

207.000

1.440.698

1.413.098

39

7m3

50 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

 643.059

234.600

207.000

1.962.479

1.934.879

Chương I

CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG

MT1.01.00 Công tác duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công

Thành phn công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Di chuyển công cụ thu rác dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè ph, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc.

- Di chuyn công cụ thu gom rác đến địa điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.

- Dọn sch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển sang xe chuyên dùng.

- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công

 

 

 

 

 

 

MT1.01.01

MT1.01.02

MT1.01.03

- Đô thị loại I

- Đô thị loại II

- Đô thị loại III ÷ V

km

 

262.599

234.957

221.136

 

231.705

207.315

195.120

 

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho các tuyến ph có yêu cầu duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề.

- Đơn giá tại bảng trên không áp dụng đi với các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh riêng (các tuyến ph c, tuyến phố văn minh thương mại, các tuyến phố thực hiện “điểm” về đảm bảo vệ sinh môi trường).

MT1.02.00 Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công

Thành phn công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyn công cụ thu chứa đến nơi làm việc.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Quét rác trên đường phố, va hè, gom thành từng đống nh.

- Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có).

- Thu gom rác đống trên đường phố, va hè.

- Hót xúc rác, cát bụi vào công cụ thu chứa.

- Di chuyển công cụ thu chứa về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.

- Dọn sch rác tại các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/10.000m2

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công,

 

 

 

 

 

 

MT1.02.01

- Đô thị loại I

10000m2

 

548.233

 

483.735

 

MT1.02.02

- Đô thị loại II

-

 

490.646

 

432.923

 

MT1.02.03

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

460.700

 

406.500

 

 

Công tác quét, gom rác hè phố bằng thủ công,

 

 

 

 

 

 

MT1.02.05

- Đô thị loại I

10000m2

 

393.899

 

347.558

 

MT1.02.06

- Đô thị loại II

-

 

352.436

 

310.973

 

MT1.02.07

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

331.704

 

292.680

 

Ghi chú:

- Thời gian làm việc từ 18h00 hôm trước và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy hình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên va hè (đối với quét hè) và 2m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường).

MT1.03.00 Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bo hộ lao động.

- Di chuyn công cụ thu chứa đến nơi làm việc.

- Đặt biển báo cảnh giới an toàn giao thông.

- Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.

- Vun gọn thành đng, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt di phân cách.

- Đy công cụ thu rác về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.

- Dọn sch rác tại các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

 

 

 

 

 

 

MT1.03.01

MT1.03.02

MT1.03.03

- Đô thị loại I

- Đô thị loại II

- Đô thị loại III ÷ V

km

 

175.066

156.638

147.424

 

154.470

138.210

130.080

 

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì di phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, di phân cách mềm).

 

MT1.04.00 Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Dùng xng, chổi tua sạch thành va và va. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch.

- Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5m3) (nếu có); bấm nhc xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có), xúc rác lên phương tiện chứa

- Di chuyn công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác tua va hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch,

 

 

 

 

 

 

MT1.04.01

MT1.04.02

 MT 1.04.03

- Đô thị loại I

- Đô thị loại II

- Đô thị loại III ÷ V

km

-

-

 

175.066

156.638

147.424

 

154.470

138.210

130.080

 

MT1.05.00 Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển công cụ thu chứa dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.

- Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên công cụ thu chứa và di chuyển về vị trí tập kết quy định.

- Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xng tua vỉa, rãnh và xúc lên công cụ thu chứa; dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.

- Di chuyn công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm

 

 

 

 

 

 

MT1.05.01

 MT1.05.02

 MT 1.05.03

- Đô thị loại I

- Đô thị loại II

- Đô thị loại III - V

km

-

-

 

285.634

255.689

239.564

 

252.030

225.608

211.380

 

Ghi chú:

* Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m.

MT1.06.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ô tô bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Cào rác từ bchứa rác hoặc đng rác, xúc lên xe ôtô, quét dọn xung quanh bể rác và đng rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Cui ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác sinh hoạt

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

MT1.06.00

Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công

tấn rác sinh hoạt

 

161.245

 

142.275

 

MT1.07.00 Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

MT1.07.00

Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

tấn phế thải xd

 

103.658

 

91.463

 

Chương II

CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ RÁC Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI

MT2.01.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến đim tập kết rác.

- Cảnh gii, đảm bo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe.

- Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe.

- Điều khin xe đến địa đim tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.

- Điều khiển xe về đến bãi đổ rác.

- Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

- Điều khin xe qua hệ thống ra xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

- Di chuyển xe về bãi tập kết.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng III

Vùng IV

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác,

Cự ly L ≤ 15km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.01

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

36.856

66.457

32.520

64.406

MT2.01.02

- Xe ép rác 1,5T

-

 

36.856

69.870

32.520

67.819

MT2.01.03

- Xe ép rác 2T

 

 

36.856

86.018

32.520

83.967

MT2.01.04

- Xe ép rác 4T

-

 

36.856

114.938

32.520

112.735

MT2.01.05

- Xe ép rác 7T

-

 

28.563

103.593

25.203

101.882

MT2.01.06

- Xe ép rác 10T

-

 

20.271

88.519

17.886

86.995

 

Cự ly 15km<L≤20km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.07

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

38.699

69.955

34.146

67.796

MT2.0L08

- Xe ép rác 1,5T

-

 

38.699

73.547

34.146

71.388

MT2.01.09

- Xe ép rác 2T

-

 

38.699

90.546

34.146

88.387

MT2.01.10

- Xe ép rác 4T

-

 

38.699

120.987

34.146

118.668

MT2.01.11

- Xe ép rác 7T

-

 

30.176

109.107

26.626

107.304

MT2.01.12

- Xe ép rác 10T

-

 

21.423

93.114

18.902

91.511

 

Cự ly 20km<L≤25km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.13

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

42.845

77.616

37.805

75.221

MT2.01.14

- Xe ép rác 1,5T

-

 

42.845

81.602

37.805

79.207

MT2.01.15

- Xe ép rác 2T

-

 

42.845

100.463

37.805

98.067

MT2.01.16

- Xe ép rác 4T

-

 

42.845

134.238

37.805

131.666

MT2.01.17

- Xe ép rác 7T

-

 

33.401

121.137

29.471

119.136

MT2.01.18

- Xe ép rác 10T

-

 

23.726

103.305

20.935

101.527

 

Cự ly 25km<L≤30km.

 

 

 

 

 

 

MT2.01.19

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

47.222

85.361

41.666

82.727

MT2.01.20

- Xe ép rác 1,5T

-

 

47.222

89.745

41.666

87.110

MT2.01.21

- Xe ép rác 2T

-

 

47.222

110.487

41.666

107.853

MT2.01.22

- Xe ép rác 4T

-

 

47.222

147.633

41.666

144.804

MT2.01.23

- Xe ép rác 7T

-

 

36.856

133.167

32.520

130.967

MT2.01.24

- Xe ép rác 10T

-

 

26.030

113.696

22.967

111.738

 

Cự ly 30km<L≤35km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.25

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

50.216

90.941

44.309

88.134

MT2.01.26

- Xe ép rác 1,5T

-

 

50.216

95.611

44.309

92.804

MT2.01.27

- Xe ép rác 2T

-

 

50.216

117.709

44.309

114.903

MT2.01.28

- Xe ép rác 4T

-

 

50.216

157.283

44.309

154.269

MT2.01.29

- Xe ép rác 7T

-

 

39.160

141.856

34.553

139.512

MT2.01.30

- Xe ép rác 10T

-

 

27.872

121.089

24.593

119.004

 

Cự ly 35km<L≤40km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.31

- Xe ép rá